Ví dụ, nếu muốn du học nước ngoài thì ta cần tài khoản ngân hàng có thểrút được tiền tại các ngân hàng nước ngoài, hoặc khi muốn tham gia hoạt động Xuất nhậpkhẩu Doanh nghiệp cần Ngân hà
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập và làm báo cáo em đã nhận được sự giúp đỡ của Ngân hàngThương mại Cổ phần Á Châu, sự hướng dẫn của TS Phạm Thị Hà giúp em có thể hoànthành được báo cáo thực tập
Xin chân thành cảm ơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu, đã tạo điều kiện cho em
có một kì thực tập hữu ích, đó sẽ là những kinh nghiệm quý báu cho em khi làm khoáluận tốt nghiệp và khi bắt đầu công việc sau ngày tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn TS Phạm Thị Hà đã dành thời gian hướng dẫn, sửa chữa nhữngsai sót của em trong bài Báo cáo, giúp em có thể hoàn chỉnh hơn bài báo cáo thực tập củamình
Bên cạnh đó, xin cảm ơn cán bộ, nhân viên khoa Quản trị kinh doanh Đại học HùngVương đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và làm báo cáo Cảm ơn sự quan tâmcủa giáo viên chủ nhiệm, đó là động lực giúp em hoàn thành đợt thực tập
Trang 2NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP:
………
………
………
………
………
………
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN:
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5MỤC LỤC:
LỜI MỞ ĐẦU 6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7
CHƯƠNG1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ACB: 8
1.1: Lịch sử hình thành và phát triển đơn vị: 8
1.1.1: Sơ lược về ACB: 8
1.1.2: Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu: 9
1.2: Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ACB: 11
1.2.1: Các họat động của NH TMCP Á Châu: 11
1.2.2: Các lĩnh vực kinh doanh chính của ACB bao gồm: 12
1.3: Cơ cấu tổ chức: 13
1.3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức các phòng ban: 13
1.3.2: Chức năng nhiệm vụ các phòng ban: 13
1.4: Cơ sở vật chất kỹ thuật: 15
1.5: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2009: 15
1.6: Đánh giá chung: 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI ACB: 18
2.1: Cơ cấu tổ chức của dịch vụ thanh toán quốc tế: 18
2.1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức: 18
2.1.2: Chức năng nhiệm vụ các bộ phận của dịch vụ thanh toán quốc tế: 18
2.1.3: Quy trình thanh toán quốc tế: 19
2.2 Kế hoạch kinh doanh: 21
2.3: Các hoạt động tài chính, nhân sự, marketing: 21
2.4: Đánh giá ưu nhược điểm dịch vụ thanh toán quốc tế: 22
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP: 24
KẾT LUẬN: 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay nhiều Doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình Các doanh nghiệp chú ý hơn đến việc da dạng hoá sản phẩm, lĩnhvực, ngành nghề kinh doanh nhẳm giảm bớt rủi ro Trong hoạt động ngân hàng cũngngoại lệ, trên thị trường hiện nay, Ngân hàng “mọc lên” ngày càng nhiều, với nhiều dịch
vụ phong phú đáp ứng nhu cầu của khách hàng Chính vì thế, muốn tồn tại trong môitrường cạnh tranh khốc liệt đó thì mỗi ngân hàng cần tạo cho mình một chất lượng phục
vụ tốt nhất, đem lại cho khách hàng nhiều tiện ích nhất
Giai đoạn hiện nay, nước ta đang trên đà hội nhập kinh tế, các hoạt động sản xuất kinhdoanh không còn hạn chế trong nội địa mà đã bắt đầu bước ra thị trường thế giới Cáchoạt động mua bán, kinh doanh với công ty nước ngoài, hoạt động Xuất nhập khẩu ngàycàng tăng, chưa tính đến nhu cầu của cá nhân khi Du học, du lịch hoặc công tác nướcngoài Chính vì thực tế đó, dịch vụ thanh toán quốc tế trở nên cần thiết cho mọi hoạt độngcủa con người trong xã hội ngày nay
Khi có bất cứ hoạt động nào liên quan đến ngoại tệ hoặc giao dịch với nứơc ngoài thìNgân hàng trở thành một địa điểm trung gian đáng tin cậy đối với các doanh nghiệp, cánhân Chính vì thế, Ngân hàng chú ý phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế, nhằm cung cấpcho khách hàng của mình những dịch vụ tốt nhất, phong phú, đa dạng nhưng không kémphần tiện lợi Những dịch vụ đó sẽ giúp cho mọi hoạt động liên quan tới nước ngoài trởnên đơn giản Ví dụ, nếu muốn du học nước ngoài thì ta cần tài khoản ngân hàng có thểrút được tiền tại các ngân hàng nước ngoài, hoặc khi muốn tham gia hoạt động Xuất nhậpkhẩu Doanh nghiệp cần Ngân hàng làm bên thứ ba đảm bảo việc thực hiện hợp đồng củacác bên…Chính vì vậy, mà hoạt động thanh toán quốc tế trở nên quan trọng
Dựa vào quá trình tìm hiểu tình hình thực tế dịch vụ thanh toán quốc tế của Ngân hàngThương mại cổ phần Á Châu với những thuận lợi và khó khăn hiện có và thực trạng nềnkinh tế hiện nay tôi viết báo cáo về dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại
cổ phần Á Châu cũng như đề xuất đề tài cho khoá luận tốt nghiệp dựa vào kết quả thuđược từ ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
Trang 7NHNNVN: Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
ĐHĐCĐ: Đại hội đồng Cổ đông
HĐQT: Hội đồng Quản trị
ALCO: Hội đồng quản lí Nợ-Có
NHTMNN: Ngân hàng Thương mại Nhà Nước
KPP: Kênh phân phối
Trang 8CHƯƠNG1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ACB:
1.1: Lịch sử hình thành và phát triển đơn vị:
1.1.1: Sơ lược về ACB:
Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
Tên tiếng Anh: Asia Commercial Bank
Tên gọi tắt: ACB
Hội sở chính đặt tại: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP HCMĐiện thoại: (848) 3929 0999
Ý nghĩa biểu tượng của ACB:
+ Logo ACB: ACB là chữ viết tắt của Asia Commercial Bank, nghĩa là NgânhàngThương mại Cổ phần Á Châu
Màu sắc:Logo có màu xanh Màu xanh là biểu trưng của niềm tin, hy vọng, sự trẻ trung
và năng động
Ý nghĩa: Logo có 12 vạch chạy ngang ba chữ cái A, C, B và có vị trí trung tâm Con số
12 đại diện cho 12 tháng trong năm (thời gian), Các vạch ngang biểu trưngchodòng lưu thông tiền tệ (ngân lưu) trong hoạt động tài chính ngân hàng Vị trítrung tâm biểu trưng cho trạng thái cân bằng.Tổng quát lại, dòng lưu thông tiền tệcủaACB luôn ở trạng thái ổn định, cân bằng giữa hai mặt an toàn và hiệu quả, và luônluôn như thế theo thời gian
Trang 9Vốn điều lệ: Kể từ ngày 31/12/2010 vốn điều lệ của ACB là 9.376.965.060.000 đồng(Chín nghìn ba trăm bảy mươi sáu tỷ chín trăm sáu mươi lăm triệu không trăm sáu mươinghìn đồng)
Công ty trực thuộc:
Công ty Quản lý và khai thác tài sản Ngân hàng Á Châu (ACBA)
Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Á Châu (ACBL)
Công ty liên kết:
Công ty liên doanh:
Công ty Cổ phần Sài Gòn Kim hoàn ACB- SJC (góp vốn thành lập với SJC)
1.1.2: Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu:
Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tín dụng và công
ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1990 đã tạo dựng một khung pháp lý chohoạt động NHTM tại Việt Nam Trong bối cảnh đó, NHTMCP Á Châu (ACB) đã đượcthành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do NHNNVN cấp ngày 24/04/1993, Giấy phép
số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993 Ngày04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động
Ngay từ ngày đầu hoạt động, ACB đã xác định tầm nhìn là trở thành NHTMCP bán lẻhàng đầu Việt Nam Trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam vào thời điểm đó “Ngânhàng bán lẻ với khách hàng mục tiêu là cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ” là một địnhhướng rất mới đối với ngân hàng Việt Nam, nhất là một ngân hàng mới thành lập nhưACB
Cơ sở cho việc xây dựng chiến lược hoạt động qua các năm là:
- Tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu kháchhàng và hướng tới khách hàng;
Trang 10- Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp để đảm bảocho sự tăng trưởng được bền vững;
- Duy trì tình trạng tài chính ở mức độ an toàn cao, tối ưu hóa việc sử dụng vốn cổđông (ROE mục tiêu là 30%) để xây dựng ACB trở thành một định chế tài chính vữngmạnh có khả năng vượt qua mọi thách thức trong môi trường kinh doanh còn chưahoàn hảo của ngành ngân hàng Việt Nam;
- Có chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhân viên chuyênnghiệp nhằm đảm bảo quá trình vận hành của hệ thống liên tục, thông suốt và hiệuquả;
- Xây dựng “Văn hóa ACB” trở thành yếu tố tinh thần gắn kết toàn hệ thống mộtcách xuyên suốt
Tuy ACB đã khẳng định được mình nhưng luôn nhận thức rằng thách thức vẫn còn phíatrước và phải nỗ lực rất nhiều, đẩy nhanh hơn nữa việc thực hiện các chương trình trợgiúp kỹ thuật, các dự án nâng cao năng lực hoạt động, hướng đến áp dụng các chuẩn mực
và thông lệ quốc tế để có khả năng cạnh tranh và hội nhập khu vực thành công Do vậy,từnăm 2005, ACB đã bắt đầu cùng các cổ đông chiến lược xây dựng lại chiến lược mới Đó
là chương trình Chiến lược 5 năm (2006 - 2011) và tầm nhìn 2015
Trong suốt quá trình hoạt động, với chính sách mục tiêu đúng đắn, sự nỗ lực của toàn thểnhân viên và ban lãnh đạo, ACB đã có những bước phát triển nhanh, an toàn và hiệu quả.Vốn điều lệ của ACB ban đầu là 20 tỷ đồng, đến 31/12/2010 là 9.376.965.060.000 đồng,tăng hơn 400 lần so với ngày thành lập Tổng tài sản năm 1994 là 312 tỷ đồng, đến cuốinăm 2010 đã đạt hơn 278.885 tỷ đồng, tăng hơn 122 lần Lợi nhuận trước thuế cuối năm
1994 là 7,4 tỷ đồng, đến cuối quý 4 năm 2011 hơn 4.174 tỷ đồng, tăng hơn 564 lần
ACB với hơn 200 sản phẩm dịch vụ được khách hàng đánh giá là một trong các ngânhàng cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng phong phú nhất, dựa trên nền công nghệthông tin hiện đại ACB vừa tăng trưởng nhanh vừa thực hiện quản lý rủi ro hiệu quả.Trong môi trường kinh doanh nhiều khó khăn thử thách, ACB luôn giữ vững vị thế củamột ngân hàng bán lẻ hàng đầu Sự hoàn hảo là điều ACB luôn nhắm đến: ACB hướngtới là nhà cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính hoàn hảo cho khách hàng, danh mục đầu tư
Trang 11hoàn hảo của cổ đông, nơi tạo dựng nghề nghiệp hoàn hảo cho nhân viên, là một thànhviên hoàn hảo của cộng đồng xã hội “Sự hoàn hảo” là ước muốn mà mọi hoạt động củaACB luôn nhằm thực hiện.
1.2: Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ACB:
1.2.1: Các họat động của NH TMCP Á Châu:
* Huy động vốn:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác huy động vốn của tổchức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được thống đốc NHNN chấp thuận
- Vay vốn các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các tổ chức tín dụng nướcngoài
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NH nhà nước
* Hoạt động tín dụng: cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay,
chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hìnhthức khác theo qui định của Ngân hàng Nhà nước
* Xét duyệt cho vay, kiểm tra và xử lý:
- Ngân hàng được quyền yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh phương ánkinh doanh khả thi, khả năng tài chính của mỉnh và người bảo lãnh trước khi quyết địnhcho vay; Có quyền chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước thời hạn khi phát hiện kháchhàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng
- Ngân hàng có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng vay, tài sản củangười bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định
- Ngân hàng được miễn, giảm lãi suất cho vay, phí ngân hàng, quá hạng nợ, mua bán nợtheo quy định
* Bảo lãnh:
Trang 12- Ngân hàng được phép bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng,bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức tín dụng, cánhân theo quy định.
- Thực hiện thanh toán quốc tế, bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảolãnh ngân hàng khác mà người nhận bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài
* Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác:
- Ngân hàng được cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ cógiá ngắn hạn khác theo quy định
- Tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu, giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chứctín dụng khác
- Được ngân hàng Nhà nứơc chiết khấu và cho vay trên cơ sở có thương phiếu hoặc giấy
tờ có giá ngắn hạn khác
* Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
- Ngân hàng sẽ đảm nhiệm thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Cung ứng các
phương tiện thanh toán; Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước; Thực hiện dịch vụthu hộ, chi hộ; Dịch vụ thanh toán khác; Dịch vụ thanh toán quốc tế; Thu và phát tiền mặtcho khách hàng
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống liên ngân hàng, hệ thống thanhtoán quốc tế
* Các hoạt động khác.
1.2.2: Các lĩnh vực kinh doanh chính của ACB bao gồm:
- Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi
- Thanh toán, chứng chỉ tiền gửi;
- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư;
- Nhận vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước;
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn;
- Chiết khấu thương phiếu, công trái và giấy tờ có giá;
- Đầu tư vào chứng khoán và các tổ chức kinh tế;
Trang 13- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng;
- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc; thanh toán quốc tế,
- Bao thanh toán, môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán;
- Lưu ký, tư vấn tài chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành;
- Cung cấp các dịch vụ về đầu tư, quản lý nợ và khai thác tài sản, cho thuê tài chính
và các dịch vụ ngân hàng khác
Mục tiêu cụ thể của ACB đến 2010-2011 là: chiếm 10% thị phần huy động, 5% thị phầncho vay của ngành ngân hàng Việt Nam
1.3: Cơ cấu tổ chức:
1.3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức các phòng ban:
1.3.2: Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng.
Hội đồng quản trị: do ĐHĐCĐ bầu ra, là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn quyền
nhân danh Ngân hàng để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củaNgân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ HĐQT giữ vai trò định
Trang 14hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động hàng năm; chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ngân
hàng thông qua Ban điều hành và các Hội đồng
Ban điều hành: gồm có Tổng giám đốc điều hành chung và 9 Phó tổng giám đốc phụ tá
cho Tổng giám đốc Ban điều hành có chức năng cụ thể hóa chiến lược tổng thể và cácmục tiêu do HĐQT đề ra, bằng các kế hoạch và phương án kinh doanh, tham mưucho HĐQT các vấn đề về chiến lược, chính sách và trực tiếp điều hành mọi hoạtđộng của Ngân hàng
Ban kiểm soát: do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân
hàng; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động của hệ thống kiểm tra
và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng; thẩm định báo cáo tài chính hàng năm; báo cáo choĐHĐCĐ tính chính xác, trung thực, hợp pháp về báo cáo tài chính của Ngân hàng
Các Hội đồng: Do HĐQT thành lập, làm tham mưu cho HĐQT trong việc quản trị ngân
hàng, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh; đảm bảo sự phát triển hiệu quả, an toàn
và đúng mục tiêu đã đề ra Hiện nay, Ngân hàng có bốn Hội đồng, bao gồm:
1 Hội đồng nhân sự: có chức năng tư vấn cho Ngân hàng các vấn đề về chiến lược
quản lý và phát triển nguồn nhân lực để phát huy cao nhất sức mạnh của nguồn nhân lực,phục vụ hiệu quả cho nhu cầu phát triển của Ngân hàng
2 Hội đồng ALCO: có chức năng quản lý cấu trúc bảng tổng kết tài sản của Ngân
hàng, xây dựng và giám sát các chỉ tiêu tài chính, tín dụng phù hợp với chiến lược kinhdoanh của Ngân hàng
3 Hội đồng đầu tư: có chức năng thẩm định các dự án đầu tư và đề xuất ý kiến cho
cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư
4 Hội đồng tín dụng: quyết định về chính sách tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng
trên toàn hệ thống Ngân hàng, xét cấp tín dụng của Ngân hàng, phê duyệt hạn mức tiềngửi của Ngân hàng tại các tổ chức tín dụng khác, phê duyệt việc áp dụng biện pháp xử lý
nợ và miễn giảm lãi theo Quy chế xét miễn giảm lãi