1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Chi nhánh Bình Định

69 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 502,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhậnthức được tầm quan trọng của hoạt động CVTD đối với nền kinh tế nói chung và vớingành ngân hàng nói riêng, trong quá trình thực tập tại BIDV chi nhánh Bình Định, chúng tôi đã chọn đề

Trang 1

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do nghiên cứu

Nước ta có chính trị ổn định với nền kinh tế tăng trưởng làm nền tảng thúc đẩy hoạtđộng kinh doanh phát triển Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trườngđang trên đà hội nhập với nền kinh tế thế giới đã nâng mức sống của người dân lên ngàymột cao Khi mức sống tăng lên, nhu cầu về các tiện nghi cho cuộc sống hiện đại cũngngày càng lớn Với một bộ phận giới trẻ có thu nhập ổn định, nhu cầu đó có thể là mộtngôi nhà, căn hộ với đầy đủ tiện nghi, một chiếc xe hơi để phục vụ nhu cầu đi lại…

Việc đáp ứng các nhu cầu này đòi hỏi một nguồn tài chính tương đối lớn Nhưngkhông phải ai cũng đủ thu nhập để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày một tăng của mình.Nắm bắt được thực tế đó, NHTM đã thực hiện cung cấp các khoản vay cho tiêu dùng dướinhiều hình thức nhằm tạo điều kiện cho người tiêu dùng thoả mãn các nhu cầu trước mắttrước khi có đủ khả năng thanh toán

Hoạt động CVTD đã và đang mang lại một nguồn thu đang kể cho các NHTM Nhậnthức được tầm quan trọng của hoạt động CVTD đối với nền kinh tế nói chung và vớingành ngân hàng nói riêng, trong quá trình thực tập tại BIDV chi nhánh Bình Định, chúng

tôi đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Bình Định” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cở sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Phân tích thực trạng CVTD của Chi nhánh qua 3 năm 2007 – 2009

- Trên cơ sở phân tích những chỉ tiêu về HĐCV có thể đánh giá được thực trạng hoạtđộng CVTD của Chi nhánh BIDV Bình Định và nối tiếp đó đề xuất một số giải phápnhằm nâng cao chất lượng CVTD tại Chi nhánh

Trang 2

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng hoạt động CVTD của BIDV Chinhánh Bình Định

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi hoạt động của Ngân hàng khá rộng nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thựctrạng CVTD tại Chi nhánh Ngân hàng qua 3 năm 2007 – 2009

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng một số phương pháp như sau:

- Phương pháp thu thập tài liệu và báo cáo của BIDV Bình Định, phương pháp thống

kê tổng hợp số liệu giữa các năm, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tỷ trọng,

số tương đối, số tuyệt đối… Các phương pháp này sẽ cho ta thấy tốc độ tăng giảm củatừng chỉ tiêu qua các năm là ít hay nhiều từ đó có thể đánh giá được tình hình thực tế làtốt hay xấu đi trên cơ sở đó có thể dự báo cho năm tiếp theo

6 Kết cấu của đề tài

Chuyên đề kết cấu gồm ba phần và ba chương Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận,phần nội dung nghiên cứu được chia thành:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

Chi nhánh Bình Định.

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và

Phát triển Chi nhánh Bình Định.

Trang 3

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động cho vay của NHTM

1.1.1 Hoạt động cơ bản của NHTM

NHTM là TCTD thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhất của ngân hàng đó là huy động vốn

và cho vay vốn NHTM là cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, thu hút vốn từ nơi nhànrỗi bơm vào nơi khan hiếm

Hoạt động của NHTM nhằm mục đích kinh doanh một hàng hóa đặc biệt đó là tiền”, trả lãi suất huy động vốn thấp hơn lãi suất cho vay vốn, và phần chênh lệch lãi suất

“vốn-đó chính là lợi nhuận của NHTM; bên cạnh “vốn-đó còn phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn củamọi tầng lớp dân chúng, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội NHTM

có chức năng thực hiện lưu chuyển tiền trong nền kinh tế và hoạt động dựa trên sự quản

lý, giám sát của NHNN

Trong NHTM, tiền huy động được của người gửi gọi là tài sản “nợ”, tiền cho công

ty và các cá nhân vay cũng như tiền gửi ở các ngân hàng khác và số trái phiếu ngân hàng

sở hữu gọi là tài sản “có” của ngân hàng Phần chênh lệch giữa số tiền huy động được và

số tiền đem cho vay, gửi ngân hàng và mua trái phiếu gọi là vốn tự có Phần tài khoản cótính thanh khoản cao được giữ để đề phòng trường hợp tiền gửi vào ngân hàng bị rút độtngột gọi là tỷ lệ dự trữ của ngân hàng

Toàn bộ số vốn của ngân hàng được chia làm hai loại vốn cấp 1 và vốn cấp 2 Vốncấp 1 còn gọi là vốn nòng cốt, về cơ bản bao gồm vốn điều lệ, lợi nhuận không chia và

Trang 4

các quỹ dự trữ lập trên cơ sở trích từ lợi nhuận của tổ chức như quỹ dự trữ bổ sung vốnđiều lệ, quỹ dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển Vốn cấp 2 bao gồm: phần giá trịtăng thêm do định giá lại tài sản của tổ chức, nguồn vốn gia tăng hoặc bổ sung từ bênngoài (như trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi và một số công cụ nợ khác).

Tại các nước đang phát triển như Việt Nam, NHTM thực sự đóng một vai trò rấtquan trọng, vì nó đảm nhận vai trò giữ cho mạch máu (dòng vốn) của nền kinh tế đượclưu thông và có vậy mới góp phần “bôi trơn” cho hoạt động của một nền kinh tế thịtrường còn non yếu Với các dịch vụ ngày càng đa dạng, phong phú, ngày nay các Ngânhàng đang giữ những vai trò hết sức quan trọng và không thể thay thế trong mỗi nền kinh

tế Những vai trò của Ngân hàng trong nền kinh tế hiện đại là:

Thứ nhất là vai trò trung gian tài chính Thực hiện vai trò này, ngân hàng chuyển các

khoản tiết kiệm từ các hộ gia đình thành các khoản tín dụng cho các đơn vị, tổ chức cónhu cầu về vốn để đầu tư Trong nền kinh tế luôn có các cá nhân và tổ chức tạm thời thâmhụt chi tiêu và vì thế họ là những người cần bổ sung vốn Bên cạnh đó lại có những cánhân và tổ chức có thặng dư trong chi tiêu và do vậy họ có tiền để tiết kiệm Nếu việc đivay tiền đem lại lợi ích cho cả 2 bên thì tất yếu những người có tiền tiết kiệm sẽ đem tiềncủa mình cho những người cần vốn vay Tuy nhiên trong nền kinh tế, để những người cótiền tiết kiệm và những người có nhu cầu về vốn tự tìm đến được với nhau là rất khó khăn

và tốn kém Để giải quyết điều này, các Ngân hàng đã đứng ra làm trung gian môi giới.Ngân hàng nhận tiền gửi của những người có tiền tiết kiệm với lãi suất là a% và sẽ chonhững người cần bổ sung vốn vay với lãi suất là b% (b>a) Phần chênh lệch giữa a và bchính là thu nhập của ngân hàng Như vậy cả người cho vay và người đi vay đều đạt đượcmục đích của mình mà chỉ phải tốn ít chi phí cho trung gian (chi phí này nhỏ hơn chi phí

mà 2 bên bỏ ra để tự tìm đối tác cho mình) Sự xuất hiện của ngân hàng với vai trò trunggian tài chính đã giúp cho việc phân phối các nguồn vốn trong nền kinh tế trở nên hiệuquả hơn

Thứ hai là vai trò trung gian thanh toán Ngày nay, ngân hàng trở thành trung gian

thanh toán lớn nhất ở hầu hết các quốc gia Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện

Trang 5

thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ Để việc thành toán được nhanh chóng và thuận lợi,tiết kiệm chi phí, ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như:thanh toán bằng séc, thanh toán bằng ủy nhiệm chi, các loại thẻ… Các ngân hàng cònthanh toán bù trừ với nhau thông qua ngân hàng Trung ương hoặc qua các trung tâmthanh toán Công nghệ thanh toán qua ngân hàng càng đạt hiệu quả cao khi quy mô sửdụng công nghệ đó càng được mở rộng Vì vậy, công nghệ thanh toán hiện đại qua ngânhàng thường được chuẩn hóa góp phần tạo tính thống nhất trong thanh toán không chỉgiữa các ngân hàng trong một quốc gia mà còn giữa các ngân hàng trên toàn thế giới.

Thứ ba là vai trò tạo phương tiện thanh toán Theo quan điểm hiện đại, đại lượng

tiền tệ bao gồm nhiều bộ phận Một là là tiền giấy trong lưu thông (M0), hai là số dư trêntài khoản tiền gửi giao dịch của khách hàng tại các ngân hàng, ba là tiền gửi trên các tàikhoản tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn… Khi ngân hàng cho vay, số dư trên tài khoản tiềngửi thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng số tiền đó để mua hànghóa dịch vụ Do đó, thông qua việc cho vay, các ngân hàng đã tạo phương tiện thanh toán(M1) Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo phương tiện thanh toán khi các khoản tiềngửi được mở rộng từ ngân hàng này sang ngân hàng khác trên cơ sở cho vay Khi kháchhàng tại một ngân hàng sử dụng khoản tiền vay để chi trả thì sẽ tạo nên khoản thu của mộtkhách hàng tại một ngân hàng khác Từ đó sẽ tạo ra các khoản cho vay mới Trong khikhông một ngân hàng riêng lẻ nào có thể cho vay lớn hơn dự trữ dư thừa, toàn bộ hệthống ngân hàng có thể tạo ra khối lượng tiền gửi gấp bội thông qua HĐCV

1.1.2 Hoạt động cho vay của NHTM

1.1.2.1 Khái niệm cho vay

Theo điều 3 quyết định 1637/2001/QĐ- NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc

NHNN Việt Nam thì cho vay được định nghĩa như sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó, ngân hàng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.

Trang 6

Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, đồng thời nó cũng là hoạt động kinhdoanh chủ chốt của NHTM để tạo ra lợi nhuận Khoản mục cho vay chiếm quá nửa giá trịtổng tài sản và tạo ra từ 1/2 đến 2/3 nguồn thu nhập của ngân hàng Có thể nói NHTM hỗtrợ cho sự phát triển của cộng đồng thông qua việc cung cấp tín dụng, đáp ứng nhu cầu tàichính của xã hội với một mức lãi suất hợp lý Cho vay là chức năng kinh tế cơ bản củacác ngân hàng.

1.1.2.2 Phân loại cho vay

Ngày nay, nền kinh tế phát triển kéo theo nhu cầu về tín dụng của khách hàng rất đadạng và phong phú Để đáp ứng được những đòi hỏi của thực tiễn, các NHTM đã cũngcấp nhiều loại hình tín dụng khác nhau Cụ thể như sau:

Dựa vào mục đích của tín dụng

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

- CVTD cá nhân

- Cho vay bất động sản

- Cho vay nông nghiệp

- Cho vay kinh doanh xuất khẩu

Dựa vào thời hạn tín dụng

- Cho vay NH: Là loại cho vay có thời hạn dưới 12 tháng Mục đích của loại cho vaynày thường nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

- Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 12 – 60 tháng Mục đích của loạicho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định

- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 36 tháng Mục đích của loại chovay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư

Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cốhoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn đểquyết định cho vay

Trang 7

- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay nhưthế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.

Dựa vào phương thức vay

- Cho vay theo món vay

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay

- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáohạn

- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp

- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tàichính của mình, người đi vay có thể trả nợ bất kỳ lúc nào

1.1.2.3 Nguyên tắc cho vay của NHTM

Hoạt động tín dụng của ngân hàng là một hoạt động chưa đựng nhiều rủi ro Vì vậy,

để giảm thiểu rủi ro, các ngân hàng đưa ra các nguyên tắc buộc khách hàng phải tuân thủ

Thứ nhất, khách hàng phải cam kết sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong

hợp đồng tín dụng

Thứ hai, khách hàng phải đảm bảo hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã

thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Thứ ba, việc đảm bảo tiền vay phải đúng quy định.

1.2.1.2 Đặc điểm hoạt động CVTD

- Khách hàng vay tiêu dùng là cá nhân và hộ gia đình

Trang 8

- Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình không phảixuất phát từ mục đích kinh doanh Do đó, phụ thuộc vào nhu cầu, tính cách của từng đốitượng khách hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay.

- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co dãn với lãi suất mà thôngthường người đi vay thường ít quan tâm tới lãi suất mà thường quan tâm đến số tiền họphải thanh toán

- Về lãi suất, do quy mô các khoản vay thường nhỏ (trừ những khoản vay để mua bấtđộng sản), dẫn đến chi phí để cho vay cao, do vậy, lãi suất CVTD thường cao hơn lãi suấtcho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp

- Nguồn trả nợ của khách hàng có thể biến động lớn, được trích từ thu nhập, khôngnhất thiết phải là từ kết quả của việc sử dụng những khoản vay đó

- Những khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định và có trình độ học vấn lànhững tiêu chí quan trọng để NHTM quyết định cho vay

- Chất lượng thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao

- Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng quyết định

sự hoàn trả của khoản vay

1.2.2 Phân loại CVTD

1.2.2.1 Căn cứ vào mục đích vay có thể phân loại tín dụng tiêu dùng thành 2 loại:

i) CVTD cư trú (Residential Morage Loan)

Là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ởcủa cá nhân, hộ gia đình

ii) CVTD không cư trú (Nonresidential Morage Loan)

Là các khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện,

đồ dùng, du lịch, học hành hoặc giải trí…

1.2.2.2 Căn cứ vào hình thức có thể chia CVTD thành 2 loại:

i) Cho vay gián tiếp (Indirect Consumer Loan)

Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh của các doanhnghiệp đã bán chịu hàng hóa hoặc cung cấp các dịch vụ cho người tiêu dùng, hình thức

Trang 9

này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ màkhông trực tiếp tiếp xúc với khách hàng.

Ưu điểm của hình thức này là ngân hàng dễ dàng mở rộng và tăng DSCV; bên cạnh

đó còn tiết kiệm và giảm được các chi phí cho vay Đây còn được coi là cơ sở để mở rộngquan hệ với khách hàng và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động khác của ngân hàng.Nếu như NHTM có quan hệ tốt với các doanh nghiệp bán lẻ, thì hình thức CVTD giántiếp có mức độ rủi ro thấp hơn CVTD trực tiếp

Tuy nhiên, hình thức này còn có những hạn chế như khi cho vay, các NHTM khôngtiếp xúc trực tiếp với khách hàng mà thông qua các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa,dịch vụ nên thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi doanh nghiệp thực hiện bán lẻ hànghóa, dịch vụ, nhất là trong việc lựa chọn khách hàng Mặt khác, về mặt kỹ thuật và quytrình nghiệp vụ với hình thức cho vay này là rất phức tạp

ii) CVTD trực tiếp (Direct Consumer Loan)

Là ngân hàng và khách hàng trực tiếp gặp nhau để tiến hành cho vay hoặc thu nợ.Hình thức này có những ưu điểm sau: Một là, ngân hàng có thể sử dụng triệt để trình

độ, kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng của CB tín dụng, do đó các khoản vay này thường

có chất lượng cao hơn so với cho vay thông qua doanh nghiệp bán lẻ Hai là, CB tín dụngkhi cho vay đặc biệt coi trọng đến chất lượng các khoản vay, hơn nữa các doanh nghiệpthường đưa ra quyết định “tín dụng” một cách nhanh chóng, nên dẫn đến tình trạng cónhững khoản tín dụng cấp ra không chính đáng, ngược lại có thể từ chối đối với nhữngkhách hàng tốt của mình Ba là, hình thức CVTD trực tiếp linh hoạt hơn hình thức chovay gián tiếp, vì khi quan hệ trực tiếp giữa ngân hàng với khách hàng sẽ xử lý tốt các phátsinh, hơn nữa có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả ngân hàng và khách hàng Bốn

là, do đối tượng khách hàng rất rộng do đó việc đưa ra các dịch vụ, tiện ích mới là rấtthuận lợi, dồng thời là hình thức để tăng cường quảng bá hình ảnh của ngân hàng đến vớikhách hàng

1.2.3 Vai trò của hoạt động CVTD

1.2.3.1 Đối với khách hàng

Trang 10

CVTD đóng một vai trò cực kỳ quan trọng về mặt lợi ích giúp người tiêu dùng đượchưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn nó rất cần thiếtcho những trường hợp khi các cá nhân có các chi tiêu có tính cấp bách, như nhu cầu chitiêu cho giáo dục và y tế,…CVTD là một loại hình dịch vụ giải quyết hài hòa mối mâuthuẫn giữa yếu tố thời gian và yếu tố nhu cầu.

1.2.3.2 Đối với ngân hàng

CVTD giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các ngân hàng và cácTCTD khác, thu hút được đối tượng khách hàng mới, từ đó mà mở rộng quan hệ vớikhách hàng Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm, nâng caochất lượng dịch vụ CVTD, số lượng khách hàng đến với ngân hàng sẽ ngày càng nhiềuhơn và hình ảnh của ngân hàng sẽ càng đẹp hơn trong con mắt của khách hàng Lúc này,ngân hàng không chỉ là tổ chức chỉ biết quan tâm đến các công ty và doanh nghiệp màngân hàng còn rất quan tâm tới những nhu cầu nhỏ bé, cần thiết của người tiêu dùng, đápứng nguyện vọng cải thiện đời sống của người tiêu dùng Từ đó mà uy tín của ngân hàngngày càng được nâng cao hơn

Ngoài ra, CVTD cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết tớingân hàng hơn Từ đó mà ngân hàng cũng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi củadân cư Bên cạnh đó, còn tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh từ đó nângcao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng

1.2.3.3 Đối với nền kinh tế

CVTD góp phần khơi thông luồng chuyển dịch hàng hóa Vai trò của ngân hàng lúcnày quan trọng hơn bao giờ hết vì khi CVTD ngân hàng sẽ tạo ra lợi ích cho cả ba bên:người tiêu dùng, doanh nghiệp và ngân hàng hay chính là có lợi cho cả nền kinh tế Nóicách khác, CVTD để tài trợ cho chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ trong nước thì nó có tácdụng rất tốt cho việc kích cầu, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Do đặc thù CVTD có thủ tục tương đối đơn giản, nhanh gọn nên góp phần quantrọng đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi, từ đó giải quyết tốt các mối quan hệ xã hội Trongtương lai, khi các ngân hàng phát triển những tiện ích thanh toán không dùng tiền mặt, thì

Trang 11

loại hình cho vay này sẽ tiết kiệm được chi phí giao dịch và tiết kiệm thời gian cho cảkhách hàng và ngân hàng, góp phần tạo cơ sở cho Việt Nam hòa nhập với cộng đồng thếgiới.

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động CVTD của các NHTM

1.3.1 Nhân tố khách quan

1.3.1.1 Môi trường pháp lý

Bất kỳ một nền kinh tế nào muốn ổn định và phát triển thì cũng cần có một hànhlang pháp lý thích hợp, hành lang pháp lý chính là bàn tay hữu hình của Nhà nước tácđộng vào nền kinh tế nhằm hướng nền kinh tế phát triển theo đúng mục tiêu, chế độ củamình Hoạt động của Ngân hàng là một trong những hoạt động kinh tế trong tổng thể nềnkinh tế vì vậy nó cũng chịu ảnh hưởng của hệ thống Pháp luật nhất là Luật của cácTCTD Nói đến môi trường pháp lý là nói đến tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tínhđầy đủ, tính thống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trình chấphành pháp luật và trình độ dân trí

Việc hoàn chỉnh cơ chế, thể hiện tín dụng của ngành đúng với Luật Ngân hàng, phùhợp với thực tiễn là một điều quan trọng để nâng cao chất lượng tín dụng nói chung vànâng cao chất lượng CVTD nói riêng

1.3.1.2 Môi trường kinh tế xã hội

Môi trường kinh tế xã hội có ảnh hưởng rất quan trọng đến tổng thể nền kinh tế quốcgia và cả thế giới Mọi thành phần kinh tế đều hoạt động trong xã hội vì thế có thể nóimôi trường kinh tế xã hội có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của Ngân hàng

Khi nền kinh tế thuận lợi sẽ tác động tới ngân hàng và khách hàng theo chiều hướngtốt Khi nền kinh tế ổn định, không khủng hoảng, lạm phát ở mức vừa phải, lãi suất chovay ở mức có thể chấp nhận được thì khả năng trả nợ của khách hàng cho ngân hàng tốt,chất lượng cho vay được nâng cao Ngược lại, khi nền kinh tế lâm vào khủng hoảng, tỷ lệlạm phát cao, lãi suất cho vay cao thì rất có thể nhu cầu vay vốn sẽ bị giảm sút vì kháchhàng nhận thấy khả năng trả nợ thấp, việc sử dụng vốn không đúng hiệu quả và không trả

Trang 12

được nợ như đã cam kết Điều đó làm cho chất lượng cho vay của Ngân hàng cũng bị kémđi.

1.3.1.3 Nhóm khách hàng mục tiêu của hoạt động CVTD

Thu nhập của khách hàng vay tiêu dùng quyết định đến nhu cầu vay tiêu dùng của

họ và quyết định việc có cho vay hay không của ngân hàng Bởi vì, ngân hàng khi CVTD

sẽ căn cứ vào các mức thu nhập trong tương lai của khách hàng, đó là nguồn thanh toánkhoản nợ đó Do đó, thu nhập có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu vay tiêu dùng của kháchhàng, đến quy mô của khoản vay và và đến việc phát triển CVTD của ngân hàng Kháchhàng vay cần có thu nhập ổn định để đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng và đặc biệt

là cần có thiện chí trả nợ đúng hạn và đầy đủ

Bên cạnh đó, khách hàng cần phải đáp ứng được các điều kiện theo quy định củangân hàng như là tài sản đảm bảo, các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và sử dụng hợppháp tài sản…

1.3.2.2 Mạng lưới hoạt động của ngân hàng

Một ngân hàng có mạng lưới hoạt động rộng khắp thể hiện sức mạnh cạnh tranh củangân hàng Việc mở rộng mạng lưới các chi nhánh, các phòng giao dịch thể hiện hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng đang trên đà tăng trưởng tốt và chứng tỏ năng lực tàichính của ngân hàng tốt Khi đó đây sẽ là một trong những yếu tố được các nhà lãnh đạongân hàng xem xét khi đưa ra các quyết định trong đó có các quyết định về hoạt độngCVTD

Trang 13

1.3.2.3 Chất lượng nhân sự

Số lượng, trình độ cũng như đạo đức nghề nghiệp của các CB tín dụng ảnh hưởngkhông nhỏ tới hoạt động CVTD của NHTM Trong HĐCV của ngân hàng, CB tín dụngvừa là người trực tiếp cung ứng sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, vừa là người trực tiếpquan hệ với khách hàng Vì thế nâng cao chất lượng nhân sự cũng chính là nhân tố quantrọng để nâng cao chất lượng cho vay, tạo dựng được uy tín của ngân hàng trong lòngkhách hàng

1.4 Một số chỉ tiêu đo lường chất lượng CVTD

1.4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình cho vay

- Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay, đó là tổng số tiền màngân hàng đã giải ngân cho khách hàng vay vốn trên cơ sở hợp đồng cho vay trong mộtthời gian nhất định, thường là một năm

- Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền mà ngân hàng thu được từnhững khách hàng đã vay vốn của ngân hàng trong một thời gian nhất định

- Dự nợ cho vay: dư nợ là số tiền mà ngân hàng hiện đang còn cho vay vào thờiđiểm cuối kỳ, và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về

Dư nợ Dư nợ DSCV DSTN

cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ trong kỳ

1.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

- Vòng quay vốn CVTD là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của đồng vốn CVTD thôngqua tính luân chuyển của nó, đồng vốn được quay càng nhanh thì càng hiệu quả và đemlại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng

DSTN (hoạt động CVTD)

Dư nợ CVTD bình quân

Trang 14

Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt bởi vì nếu chỉ tiêu này lớn thì khảnăng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì ngân hàng sử dụngnguồn vốn huy động không hiệu quả Hệ số này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt độngngân hàng vì khi đó ngân hàng sử dụng một cách có hiệu quả đồng vốn huy động được.

Ta có công thức:

NQH

Tỷ lệ NQH = x 100%

Trang 15

Tổng dư nợ

Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN thì:

“NQH là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc/ hoặc lãi đã quá hạn.”

Tỷ lệ NQH cho biết trong 100 đồng dư nợ CVTD thì có bao nhiêu đồng NQH Tỷ lệnày là thấp chứng tỏ các khoản vay có khả năng thu hồi cao, gốc và lãi được trả đúng hạn,chất lượng của món vay cao Ngược lại nếu tỷ lệ NQH cao cho thấy khả năng thu hồi vốngốc và lãi của ngân hàng kém Ngân hàng cần có những biện pháp để thu hồi NQH

1.4.3.2 Tỷ lệ nợ xấu

Căn cứ vào Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN thì dư nợ được chia thành 5nhóm như sau:

a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc vàlãi đúng hạn

- Các khoản NQH dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủgốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ đúng gốc và lãi đúng thời hạn còn lại

b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản NQH từ 10 ngày đến 90 ngày

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản NQH từ 91 ngày đến 180 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳhạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2

- Các khoản nợ được miễn phí hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trảlãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản NQH từ 181 đến 360 ngày

Trang 16

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần đầu.

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

e) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản NQH trên 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai theo thời hạn trả nợ được

cơ cấu lại lần thứ hai

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạnhoặc đã quá hạn

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

Như vậy dựa vào tình hình phân loại nợ mà ta có thể biết được chất lượng của cáckhoản vay Chất lượng cho vay cao khi giá trị nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) chiếm tỷtrọng cao trong tổng dư nợ và nhóm nợ xấu có giá trị thấp đặc biệt là nợ có khả năng mấtvốn

Thông qua việc phân loại nợ ta có được chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu:

1.4.4.Nhóm chỉ tiêu sinh lời

Trang 17

Kết quả của các chính sách và quyết định liên quan đến thanh khoản, quản lý tài sản

và quản lý nợ cuối cùng sẽ có tác động và được phản ánh ở khả năng sinh lợi của ngânhàng Để đo lường khả năng sinh lợi có thể sử dụng các tỷ số sau:

1.4.4.1 Khả năng sinh lợi so với tài sản – ROA (return on total assets)

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản, hay nói khác đi tỷ sốnày cho biết trong 100 đồng giá trị tài sản thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Lợi nhuận ròng trước thuế

ROA = x 100 %

Giá trị tổng tài sản

1.4.4.2 Khả năng sinh lợi so với vốn chủ sở hữu – ROE (return on common equity)

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi cho với vốn chủ sở hữu, cho biết cứ 100 đồngvốn thì sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Lợi nhuận trước thuế

1.5 Tình hình hoạt động CVTD ở Việt Nam

Hoạt động CVTD được các NHTM Việt Nam bắt đầu đẩy mạnh trong hai năm 2006

và 2007 Hiện tượng này đã được coi là bùng nổ dịch vụ ngân hàng bán lẻ, khi các NHTMđưa ra nhiều sản phẩm rất tiện ích như: cho vay siêu tốc, cho vay trong vòng 48 giờ, chovay mua xe máy trả góp, cho vay mua hàng trả góp tại siêu thị… Mục đích của tín dụngtiêu dùng là mở rộng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tới đông đảo người dân, đồng thời cũng là

mở rộng thị phần của các ngân hàng

Trang 18

Do mục tiêu trở thành một ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam đã khiến chohoạt động CVTD bùng nổ Tuy nhiên, lạm phát gia tăng từ đầu năm 2008 khiến cácNHTM thắt chặt tín dụng, và khoản CVTD hầu như cũng bị “khóa” luôn Mặc dù vậy,cũng phải nhìn nhận vai trò của tín dụng tiêu dùng trong việc “phổ cập” dịch vụ ngânhàng tới đông đảo dân chúng Thêm nữa, tín dụng tiêu dùng cũng giúp ngân hàng mởrộng thị phần của mình khi muốn trở thành một “ngân hàng của mọi nhà”.

Do đòi hỏi từ thực tế, hiện nay tín dụng tiêu dùng đang được mở cửa trở lại nhưngtheo hướng thận trọng hơn Chẳng hạn: Techcombank tiến hành thu hẹp đối tượng chovay và hướng khách hàng sử dụng các sản phẩm phù hợp Nếu là vay mua ô tô phải lànhững khách hàng mua để sử dụng, hoặc khách hàng vay chương trình nhà mới thì chovay 50- 60% giá trị định giá căn nhà…; ACB cũng đưa ra những tiêu chí cao hơn để hạnchế bớt rủi ro Đối với chương trình cho vay mua nhà của ACB thời gian cho vay hiệnnay chỉ còn 5 năm, với mức vay 70% giá trị thẩm định căn nhà/ tài sản đảm bảo, nhưngkhông quá 500 triệu đồng, ngoài ra, còn có điều kiện khách hàng phải có mức thu nhập

từ 5 triệu đồng/ tháng trở lên và chỉ cho vay gấp 4 lần lương;

Bên cạnh những bước đi thận trọng, ABBank đang có những bước đi táo bạo trongCVTD với chương trình khuyến mại “Vay tiền được vàng” Có thể nói ABBank lần đầutiên ưu tiên cho khách hàng vay tiền còn được thưởng Theo đó, cứ 100 triệu được giảingân, khách hàng được tặng ngay một phân vàng Bên cạnh đó, ABBank đang tiếp tụctăng cường CVTD với chuỗi sản phẩm tín dụng linh hoạt YOUhouse (cho vay xây sửanhà), YOUcar (cho vay mua xe)…với mức vay không vượt quá 70% nhu cầu vốn hoặc70% giá trị tài sản đảm bảo…

Như vậy, tín dụng tiêu dùng vẫn được các NHTM “mở van” Vì về bản chất, kháchhàng vẫn không mất đi nhu cầu tiêu dùng của mình, nhưng do lạm phát nên họ hạn chếbớt nhu cầu của mình đi Nhu cầu tiêu dùng có thể ví như một van nước bị khóa lâu ngày,nhu cầu đó vẫn có, nhưng hiện nay e dè hơn Và ngân hàng đang tháo van nhưng từ từ,nhằm kích hoạt nền kinh tế sôi động trở lại

Trang 19

BIDV Bình Định có mạng lưới rộng khắp trên địa bàn với hệ thống các phòng, điểmgiao dịch, bàn tiết kiệm và các máy ATM, các đại lý đổi ngoại tệ…và ngày càng được mởrộng đáp ứng nhu cầu giao dịch của khách hàng BIDV Bình Định có mô hình tổ chức rấtkhoa học theo dự án hỗ trợ kỹ thuật TA của Ngân hàng thế giới (WB), có đội ngũ CBcông nhân viên giỏi chuyên môn và có đạo đức nghề nghiệp, trung thực, tận tuỵ với côngviệc, thường xuyên hướng dẫn để đảm bảo những quyền lợi chính đáng cho khách hàng.Trong những năm qua, BIDV Bình Định đã thực hiện tốt vai trò cung ứng vốn tíndụng cho các dự án đầu tư, các khu công nghiệp trọng điểm của tỉnh Hàng loạt dự án đãphát huy hiệu quả như: Thuỷ điện Vĩnh Sơn Sông Hinh, nhà máy Đường Bình Định, Nhà

Trang 20

máy dịch truyền, bao bì, Nhà máy Bia Quy Nhơn, Trung tâm thương mại Quy Nhơn,công trình cầu đường Quy Nhơn Sông Cầu, Hồ chứa nước và thuỷ điện Định Bình, hạtầng các khu, cụm công nghiệp,… Đối với Khu kinh tế Nhơn Hội – một dự án trọng điểmmang tính chiến lược của Bình Định, BIDV vừa hỗ trợ ngân sách cho tỉnh để đẩy nhanhtiến độ đầu tư cơ sở hạ tầng, vừa phối hợp cùng UBND tỉnh Bình Định và BIDV tổ chứccác đợt xúc tiến đầu tư vào Khu kinh tế Nhơn Hội, đồng thời đang thẩm định để tài trợcho các dự án tại đây.

Không chỉ tập trung tài trợ vốn cho các dự án, công trình lớn, BIDV Bình Định cònquan tâm và đáp ứng tốt các yêu cầu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ kinhdoanh, tư nhân và cá thể Việc phát triển các nhóm khách hàng này là một trong nhữngchiến lược quan trọng của BIDV nhằm đa dạng hoá đối tượng khách hàng và góp phầnquan trọng vào các thành phần kinh tế của tỉnh Bình Định

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách hàng là minh chứng rõ nhất về chất lượng

và hiệu quả hoạt động của BIDV Bình Định Trong 5 năm gần đây chênh lệch thu chi củaBIDV Bình Định tăng bình quân 25% năm, dịch vụ thu ròng tăng bình quân 40%, tỷ trọngthu dịch vụ ròng chiếm 36% tổng lợi nhuận, thực hiện đầy đủ kịp thời nghĩa vụ với ngânsách nhà nước

Ngoài trụ sở chính chi nhánh còn có thêm các Phòng giao dịch số 1, số 2, số 4,Phòng giao dịch Quy Nhơn, Nguyễn Thái Học, Điểm GDTN – TTTM Quy Nhơn, Bàntiết kiệm số 3

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Trải qua hơn 30 năm phấn đấu, bằng truyền thống đoàn kết gắn bó, tinh thần laođộng sáng tạo và bản lĩnh vững vàng, BIDV Bình Định đã nỗ lực phấn đấu trong hoạtđộng kinh doanh và gặt hái những thành công thật xứng đáng, cùng với toàn hệ thốngđóng góp rất lớn vào sự nghiệp xây dựng đất nước, sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội củađịa phương

BIDV Bình Định bao gồm 147 CB công nhân viên, đứng đầu là Ban giám đốc vớimột Giám đốc và ba Phó giám đốc

Trang 21

Về tổ chức Chi nhánh được chia thành các khối và các phòng ban như sau:

Ban giám đốc chi nhánh

Phòng/ Tổ TTQT

Phòng/ Tổ

QL & DV kho quỹ

Các phòng DVKH

Phòng QTTD

Phòng/ Tổ điện toánVăn phòng

Phòng Giao dịch

Khối

QHKH

Khối quản lý rủi ro

Khối tác nghiệp

Khối quản lý nội bộ

Khối trực thuộc

Ban giám đốc chi nhánh

Phòng/ Tổ TTQT

Phòng/ Tổ

QL & DV kho quỹ

Các phòng DVKH

Phòng QTTD

Phòng/ Tổ điện toánVăn phòng

Phòng Giao dịch

Khối

QHKH

Khối quản lý rủi ro

Khối tác nghiệp

Khối quản lý nội bộ

Khối trực thuộc

Trang 22

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của BIDV BÌnh Đinh

(Nguồn: Phòng Tổ Chức – Hành Chính BIDV Bình ĐỊnh)

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và cácgiá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tốquyết định sự phát triển của ngân hàng Nắm bắt được điều đó, ngày từ những ngày đầuthành lập, BIDV Bình Định đã tiến hành phân bổ nguồn lao động hợp lý, không phân bổthừa lao động không cần thiết

Bên cạnh đó, BIDV Bình Định còn quan tâm đến kỹ năng, chuyên môn của ngườilao động để phát huy năng lực, sáng tạo của từng cá nhân nhằm nâng cao hiệu quả, chấtlượng công việc Luôn tạo điều kiện cho người lao động tham gia các lớp bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ và tuyển thêm lao động có trình độ - chủ yếu được tuyển từ cáctrường đại học

Nhìn chung tình hình lao động tại BIDV Bình Định là rất ổn định, luôn đảm bảo đủnguồn lao động đáp ứng nhu cầu công việc Trong tương lai, BIDV cần xem xét và coi lạiviệc thi tuyển đầu vào sao cho phù hợp với quá trình phát triển lâu dài

2.1.3 Kết quả kinh doanh của BIDV Chi nhánh Bình Định qua ba năm 2007 – 2009

Ngân hàng hoạt động có hiệu quả trước hết phải có nguồn vốn vững mạnh và biết sửdụng nguồn vốn đó thật hiệu quả nhằm mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Lợi nhuậnkhông những là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

mà còn là chỉ tiêu chung nhất áp dụng cho mỗi chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế thịtrường Các ngân hàng luôn quan tâm đến vấn đề làm thế nào để có thể đạt lợi nhuận caonhất và có mức độ rủi ro ở mức có thể chấp nhận được, đồng thời vẫn thực hiện kế hoạchkinh doanh của ngân hàng Đây cũng là mục tiêu hàng đầu của BIDV Bình Định trongsuốt quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trang 23

Để thấy rõ hơn hoạt động của ngân hàng với những kết quả đạt được thể hiện quabảng số liệu sau:

Trang 24

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh chủ yếu của BIDV Bình Định qua 3 năm 2007-2009

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh tại Chi nhánh qua ba năm 2007- 2009)

Trang 25

Trong tổng thu nhập của ngân hàng qua ba năm, thu từ lãi cho vay và các khoảntương tự chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm từ 88,7% đến 94,1% Năm 2008 thu lãi tăng29.888 triệu đồng với tỷ lệ tăng 25,78% so với năm 2007 thì sang năm 2009 tăng 78,56%

so với năm 2008 tương đương 114.560 triệu đồng đạt mức 260.378 triệu đồng

Thu nhập chiếm tỷ trọng lớn thứ hai là khoản thu nhập từ hoạt động dịch vụ, chiếm

từ 3,02% đến 5,78% tổng thu nhập Năm 2009, thu nhập từ hoạt động dịch vụ chỉ đạt8.372 triệu đồng giảm 11,88% so với năm 2008

Kinh doanh ngoại hối chiếm tỷ trọng thấp nhưng đều có lãi qua ba năm Đặc biệtvào năm 2009 tỷ trọng của khoản mục này chiếm 2,41% so với tổng thu nhập Khoản thu

về góp vốn mua cổ phần vào năm 2008 giảm đến 62,5% so với năm 2007 tuy nhiên đếnnăm 2009 khoản mục này lại đạt được mức tăng trưởng khá tốt tăng tới 200% tươngđương với 900 triệu đồng

Khoản thu nhập khác vào năm 2008 đạt 8.141 triệu đồng tăng 1.177 triệu đồngtương đương với 19,9 % so với năm 2007 Tuy nhiên, đến năm 2009, khoản thu nhậpkhác lại giảm đi rất nhiều, có thể thấy hầu như khoản mục này đem lại một nguồn thunhập quá ít ỏi cho ngân hàng Vào năm 2009, thu nhập khác giảm tới 99.72% so vơi năm

2008, tương đương với 8118 triệu đồng Điều này cũng làm ảnh hưởng không nhỏ tớinguồn thu nhập của ngân hàng

Giảm chi phí là mối quan tâm hàng đầu để tăng lợi nhuận nhưng trong ba năm quachi phí của chi nhánh đều tăng cao Chi phí trả lãi và các khoản chi phí tương tự tăng dầnqua các năm Trong năm 2009 khoản mục này chiếm tỷ trọng lớn nhất là 80, 20% so vớitổng chi phí, trong đó chi phí dự phòng rủi ro tín dụng chỉ có 10.455 triệu đồng, thấp nhấtqua ba năm Bên cạnh đó, các khoản chi phí hoạt động cũng tăng qua các năm, tuy nhiênbên cạnh đó các khoản chi phí về hoạt động dịch vụ và khoản chi phí khác lại có xuhướng giảm Điều này chứng tỏ ngân hàng đang ngày càng kiểm soát được chặt chẽ hơn

về khoản mục chi phí, giảm đi các khoản chi phí không cần thiết để góp phần gia tăng lợinhuận cho ngân hàng

Trang 26

Như vậy, qua phân tích hoạt động kinh doanh ta thấy rằng hoạt động kinh doanh củachi nhánh đang phát triển rất tốt Lợi nhuận tăng qua các năm, các khoản thu nhập manglại rất tương xứng với khoản chi phí đã bỏ ra.

2.1.4 Quy định CVTD của BIDV Bình Định

2.1.4.1 Phạm vi điều chỉnh

Khách hàng vay vốn để phục vụ đời sống và mục đích chi tiêu ở trong nước và nướcngoài

2.1.4.2 Đối tượng cho vay

Các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài

2.1.4.3 Các điều kiện vay vốn

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sựtheo quy định của Pháp luật

- Thực hiện đảm bảo tiền vay theo đúng quy định của Chính phủ, hướng dẫn củaNHNN Việt Nam và của BIDV

- Có thế chấp tài sản: Khách hàng là cá nhân

+ Có mục đích vay vốn được sử dụng cho các nhu cầu tiêu dùng hợp pháp

+ Có nguồn thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả góp hàng tháng

+ Có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc được người thứ ba có tài sản thế chấp, cầm cốbảo lãnh như: sổ tiết kiệm, trái phiếu,…

- Không thế chấp tài sản: Khách hàng là CB công nhân viên đang công tác tại cácđơn vị có trụ sở trên cùng địa bàn hoạt động của BIDV, có bảo lãnh của đơn vị,…

2.1.4.4 Lãi suất và thời hạn cho vay

- Lãi suất cho vay được xác định dựa trên biểu lãi suất cho vay của BIDV Tùy từngtrường hợp cụ thể, lãi suất sẽ được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa ngân hàng vàkhách hàng

Sau 1 tháng kể từ ngày nhận tiền vay lần đầu, tiền lãi được trả hàng tháng vào ngàynhận được tiền vay Số tiền lãi phải trả được tính theo công thức sau:

Số tiền lãi phải trả = (Dư nợ tính lãi x Lãi suất vay x Số ngày vay thực tế)/ 30

Trang 27

- Mức lãi suất đối với khoản NQH bằng 150 % lãi suất cho vay được ký kết hoặcđược quy định trong hợp đồng tín dụng.

- Thời hạn cho vay phụ thuộc vào nhu cầu khách hàng và kết quả thẩm định của CBtín dụng Vay NH: dưới 12 tháng; Vay trung hạn: từ 12 tháng đến 60 tháng; Vay dài hạn:trên 60 tháng

2.1.4.5 Tài sản đảm bảo khoản vay

Khách hàng có thể sử dụng chính tài sản hình thành từ vốn vay để cầm cố, thế chấp.Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3 cũng được coi như là tài sản đảm bảo

ii) Hồ sơ khoản vay

- Hồ sơ, phương án, dự án vay vốn, trong đó nêu rõ:

+ Đơn đề nghị vay vốn;

+ Mục đích sử dụng vốn vay;

+ Kế hoạch trả nợ, gốc, lãi (nêu rõ nguồn trả nợ, thời gian hoặc kỳ hạn trả nợ);

- Các tài liệu phản ánh tình hình kinh doanh và khả năng tài chính đến trước thờiđiểm xin vay vốn của khách hàng và của người bảo lãnh (nếu có)

- Hồ sơ tài sản đảm bảo khoản vay

Tài sản đảm bảo có thể là tài sản hình thành từ vốn vay gồm bất động sản, và/ hoặcđộng sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng

Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3 có thể được coi như là tài sản đảm bảo

Trang 28

Hồ sơ tài sản đảm bảo khoản vay là những giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sở hữutài sản mà khách hàng dự định dùng để cầm cố, thế chấp tại BIDV

2.2 Phân tích hoạt động CVTD tại BIDV Bình Định

2.2.1 Các dịch vụ CVTD tại BIDV Bình Định

- Cho vay xây dựng sửa chữa nhà ở: Là hình thức cho vay phục vụ đời sống nhằm

đáp ứng nhu cầu về vốn để sửa chữa, xây dựng căn nhà của mình theo đúng ý thích

- Cho vay mua xe ô tô: Là hình thức cho vay phục vụ đời sống nhằm đáp ứng chokhách hàng có nhu cầu mua xe ô tô và dùng chính chiếc xe được mua để đảm bảo khoảnvay

- CVTD khác: Là hình thức cho vay phục vụ đời sống nhằm đáp ứng cho khách hàngmua sắm vật dụng gia đình, làm kinh tế hộ gia đình…và các nhu cầu thiết yếu trong cuộcsống

2.2.2 Quy trình CVTD tại BIDV Bình Định

Để chuẩn hóa quá trình tiếp xúc, phân tích, cho vay và thu nợ đối với khách hàng,các ngân hàng thường đặt ra quy trình phân tích tín dụng Đó chính là các bước (hoặc nộidung công việc) mà CB tín dụng, các phòng ban có liên quan trong ngân hàng phải thựchiện khi tài trợ cho khách hàng

Quy trình CVTD áp dụng cho các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu phục vụ tiêu dùng

và được thực hiện theo trình tự, gồm có 6 bước như sau:

Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn

- Toàn bộ CBQHKH cá nhân có trách nhiệm trực tiếp thị toàn diện các sản phẩm,dịch vụ ngân hàng hiện hành của BIDV tới khách hàng

- Khi khách hàng có nhu cầu đi vay, CBQHKH cá nhân tiến hành phỏng vấn sơ bộkhách hàng để làm rõ nhu cầu vay, điều kiện và khả năng đáp ứng điều kiện cho vay

- CBQHKH cá nhân được phân công có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng hoànthiện hồ sơ vay vốn một cách chi tiết, đầy đủ và yêu cầu khách hàng cung cấp một lần Hồ

sơ gồm: Hồ sơ pháp lý; Hồ sơ khoản vay; Hồ sơ đảm bảo tiền vay

Trang 29

* Nguyên tắc yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ:

+ Cụ thể số lượng các giấy tờ, hồ sơ theo yêu cầu chung và quy định cụ thể trongtừng sản phẩm

+ Loại giấy tờ, hồ sơ (bản gốc, bản photocopy, bản sao công chứng)…

- CBQHKH cá nhân chịu trách nhiệm: Trực tiếp tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng;Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo yêu cầu; tính đầy đủ, phù hợp của thông tin trên hồsơ; đối với bản sao có đối chiếu với các hồ sơ gốc (nếu có); đảm bảo sự phù hợp về thôngtin giữa các hồ sơ…

Bước 2: Thẩm định các điều kiện tín dụng

Đánh giá chung về khách hàng theo hướng dẫn, gồm có:

+ Hồ sơ thông tin khách hàng

+ Hồ sơ chứng minh năng lực pháp lý

+ Hồ sơ khoản vay: Hồ sơ chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay; Hồ

sơ đảm bảo tiền vay/ chứng minh sở hữu tài sản

+ Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính

+ Đánh giá phương án sử dụng vốn vay, khả năng trả nợ

+ Xem xét khả năng nguồn vốn của chi nhánh

+ Xem xét các điều kiện thanh toán

Bước 3: Xét duyệt cho vay ký hợp đồng tín dụng

- CBQHKH cá nhân lập trình cho vay theo mẫu kèm theo hồ sơ vay vốn trìnhTrưởng phòng QHKH

+ Trưởng phòng QHKH ghi ý kiến vào tờ trình lãnh đạo

+ Lãnh đạo xem xét lại hồ sơ đưa ra quyết định

+ Ký kết hợp đồng tín dụng

- Soạn thảo, đàm phán các hợp đồng (theo mẫu của ngân hàng)

+ Báo cáo đề xuất tín dụng

+ Biên bản giao nhận hồ sơ, phê duyệt cập nhật thông tin vào hệ thống

+ Bảng kê rút vốn

Trang 30

+ Hợp đồng tín dụng.

+ Giấy đề nghị vay vốn

+ Tờ trình

+ Biên bản giao nhận hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố

+ Phiếu xuất kho TS thế chấp, cầm cố

+ Phiếu nhập kho tài sản thế chấp, cầm cố

+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ( có lời chứngcủa công chứng viên)

+ Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.+ Biên bản định giá

+ Báo cáo thẩm định giá trị tài sản

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Hợp đồng lao động

+ Thông tin về khách hàng

- Ký kết hợp đồng

- Công chứng, chứng thực và đăng ký giao dịch đảm bảo

Bước 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay

- Sau khi kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ vay vốn, CBDVKHCN thực hiện giải ngântheo yêu cầu của khách hàng

- CBQHKH cá nhân phụ trách khoản vay tại chi nhánh có trách nhiệm theo dõi,kiểm tra, đôn đốc khách hàng hoàn thiện hồ sơ theo quy định Trường hợp phát hiệnkhách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích thì báo cáo và đề xuất biện pháp xử lýkịp thời

Bước 5: Thu nợ và xử lý phát sinh

- Theo dõi thực hiện hợp đồng tín dụng của khách

+ Theo dõi trả nợ gốc của khách hàng

+ Theo dõi trả nợ lãi của khách hàng

- Xử lý các phát sinh trong quá trình cho vay theo hướng dẫn

Trang 31

- Xử lý tranh chấp hợp đồng tín dụng theo hướng dẫn về xử lý tranh chấp của hội sởchính.

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng.

- Tất toán khoản vay

- Giải tỏa các hợp đồng bảo đảm tài sản

+ Kiểm tra tình trạng giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố

+ Thủ tục xuất kho giấy, tài sản thế chấp cầm cố

Cho vay là khâu cuối cùng quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Chỉ cócho vay hiệu quả mới thúc đẩy được công tác huy động vốn Nắm bắt được điều này,trong những năm qua BIDV Bình Định đã có những bước phát triển tăng cường hiệu quảcho vay nói chung và CVTD nói riêng năm sau cao hơn năm trước, cụ thể được thể hiệntrong bảng sau:

Trang 32

Bảng 2.2: Tình hình CVTD tại BIDV Bình Định qua 3 năm 2007-2009

Trang 33

Qua bảng số liệu trên ta thấy, DSCV tại Chi nhánh có xu hướng tăng trưởng tốt quacác năm Trong đó, doanh số CVTD cũng đang trên đà tăng trưởng và chiếm một tỷtrọng cao trong tổng DSCV của Chi nhánh và có xu hướng tăng dần qua các năm Điềunày chứng tỏ BIDV Bình Định đã tập trung phát triển và đẩy mạnh hoạt động CVTD Cụthể:

i) Doanh số cho vay:

DSCV của hoạt động CVTD là tổng số tiền mà ngân hàng đã giải ngân dưới hìnhthức tiền mặt hoặc chuyển khoản trong một thời gian nhất định cho những khách hàng cónhu cầu vay tiêu dùng Sự tăng trưởng DSCV của hoạt động CVTD thể hiện quy mô tăngtrưởng của công tác tín dụng Do bản chất của hoạt động tín dụng ngân hàng là đi vay đểcho vay, vì thế với nguồn huy động được trong mỗi năm ngân hàng cần có những biệnpháp hữu hiệu để sử dụng nguồn vốn đó thật hiệu quả nhằm tránh tình trạng ứ đọng vốn Trong ba năm qua hoạt động CVTD của ngân hàng đã có những bước chuyển biếntích cực và được thể hiện như sau:

Năm 2007, doanh số cho CVTD đạt 347.466 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 30,27 % sovới tổng DSCV Năm 2008, doanh số CVTD tăng nhẹ, chiếm tỷ trọng 37,05 % so vớitổng DSCV, đạt 478.102 triệu đồng Đến năm 2009, doanh số CVTD tiếp tục tăng trưởngvới tốc độ rất khả quan, đạt 721.692 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 42,13% so với tổngDSCV

ii) Doanh số thu nợ:

Trong HĐCV, công tác thu hồi vốn là rất quan trọng Việc cho vay và thu nợ có mốiquan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau DSTN phản ánh tình hình thu hồi vốn củangân hàng và là cơ sở để xác định vòng chu chuyển vốn vay Một chu kỳ kinh doanhđược xem là kết thúc và có hiệu quả khi bảo toàn được vốn đầy đủ và có lợi nhuận cao.Vào năm 2007, DSTN từ hoạt động CVTD đạt 285.551 triệu đồng, chiếm tỷ trọng30,02 % so với tổng DSTN Năm 2008, tỷ trọng của doanh số CVTD tăng so với tổngDSTN, 44,54% tương đương với mức tăng tuyệt đối là 372.299 triệu đồng Và tới năm

Trang 34

2009, tỷ trọng của CVTD so với tổng DSTN có giảm nhẹ đi đôi chút, chiếm 40,08 %, đạt5940.337

Sở dĩ hoạt động thu nợ có chuyển biến tốt là do chi nhánh đã đặc biệt quan tâm tớicông tác thu hồi nợ bằng cách cắt cử người theo dõi đối với các khách hàng vay, để nhắcnhở, đôn thúc khách hàng trả nợ Hơn nữa, thu nhập của người dân ngày càng tăng cao,

để giữ chữ tín, họ cũng chấp hành tốt thời hạn trả nợ để tạo uy tín cho những lần vay saunày

iii) Dư nợ cho vay:

Dư nợ CVTD có xu hướng tăng về tỷ trọng so với tổng dư nợ cho vay và tăng lên vềmặt giá trị qua ba năm Cụ thể như sau:

Năm 2007, dư nợ CVTD là 61.895 triệu đồng chiếm 31,48 % so với tổng dư nợ chovay Năm 2008, dư nợ CVTD là 105.803 triệu đồng, chiếm 48,23 % so với tổng dư nợcho vay Và đến năm 2009, dự nợ CVTD đạt được là 124.330, chiếm 55,83 % Sở dĩ cóđược điều này là do, mục tiêu mà BIDV nói chung và BIDV Bình Định nói riêng đanghướng tới việc xây dựng một ngân hàng bán lẻ hiện đại mà trong đó hoạt động CVTD làhoạt động nòng cốt

Mặt khác, BIDV Bình Định được biết đến như là một ngân hàng hàng đầu trên địabàn tỉnh nhà về quy mô và địa bàn hoạt động rộng lớn Chính uy tín trong giao dịch vớikhách hàng đã tạo dựng được lòng tin nơi khách hàng, thu hút được ngày càng nhiềukhách hàng tới giao dịch và sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng Với lợi thế

là có được nguồn vốn lớn, ổn định và khả năng huy động vốn tốt, BIDV Bình Định đápứng được và có thể tài trợ cho các hợp đồng tín dụng T-DH, các hợp đồng cho vay cógiá trị lớn

Kinh tế thị trường ngày càng phát triển, thu nhập của người dân tăng theo cũng nhưđời sống của họ luôn được cải thiện Vì thế mà xu hướng tiêu dùng của người dân ngàycàng nhiều hơn, nhất là tầng lớp thanh niên Có thể nói, thu nhập gia tăng đồng hành vớithị trường hàng hóa đa dạng chắc chắn sẽ tạo nên xu hướng tiêu dùng gia tăng Đây cũng

là xu hướng chung của các nước đang phát triển trên thế giới

Ngày đăng: 21/11/2015, 00:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh chủ yếu của BIDV Bình Định qua 3 năm 2007-2009 - Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh chủ yếu của BIDV Bình Định qua 3 năm 2007-2009 (Trang 24)
Bảng 2.2: Tình hình CVTD tại BIDV Bình Định qua 3 năm 2007-2009 - Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.2 Tình hình CVTD tại BIDV Bình Định qua 3 năm 2007-2009 (Trang 32)
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ CVTD tại BIDV Bình Định qua 3 năm 2007 – 2009 - Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.3 Tình hình dư nợ CVTD tại BIDV Bình Định qua 3 năm 2007 – 2009 (Trang 36)
Bảng 2.4: Tình hình CVTD theo sản phẩm tại BIDV Bình Định qua 3 năm 2007 – 2009 - Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.4 Tình hình CVTD theo sản phẩm tại BIDV Bình Định qua 3 năm 2007 – 2009 (Trang 39)
Bảng 2.5: Tình hình CVTD theo thời gian tại BIDV Bình Định qua 3 năm 2007-2009 - Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.5 Tình hình CVTD theo thời gian tại BIDV Bình Định qua 3 năm 2007-2009 (Trang 43)
Bảng 2.6: Doanh thu từ hoạt động CVTD tại BIDV Bình Định qua 3 năm 2007 - 2009 - Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.6 Doanh thu từ hoạt động CVTD tại BIDV Bình Định qua 3 năm 2007 - 2009 (Trang 46)
Bảng 2.7: Tình hình NQH của hoạt động CVTD tại BIDV Bình Định qua 3 năm 2007-2008 - Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.7 Tình hình NQH của hoạt động CVTD tại BIDV Bình Định qua 3 năm 2007-2008 (Trang 49)
Bảng 2.8: Tình hình nợ xấu của hoạt động CVTD tại BIDV Bình Định qua 3 năm 2007-2009 - Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.8 Tình hình nợ xấu của hoạt động CVTD tại BIDV Bình Định qua 3 năm 2007-2009 (Trang 52)
Bảng 2.9. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn  tại BIDV Bình Định qua 3 năm 2007-2009 - Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.9. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn tại BIDV Bình Định qua 3 năm 2007-2009 (Trang 54)
Bảng 2.10: Chỉ tiêu sinh lời của HĐCV tại BIDV Bình Định qua 3 năm 2007-2009 - Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.10 Chỉ tiêu sinh lời của HĐCV tại BIDV Bình Định qua 3 năm 2007-2009 (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w