Hơn nữa, trong điều kiện hiện nay, khi các ngân hàng ngày càngbình đẳng hơn trong kinh doanh, cạnh tranh hoàn hảo và công bằng, thì vấn đề nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn nói
Trang 1MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH NAM ĐỊNH 3
1.1 Lịch sử hình thành: 3
1.1.1 Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBank): 3
1.1.1.1 Khái quát về Ngân hàng Công thương Việt Nam: 3
1.1.1.2 Các dấu mốc của Ngân hàng Công Thương Việt Nam: 4
1.1.1.3 Ngày thành lập các đơn vị thành viên: 4
1.1.2 Ngân hàng Công thương Việt Nam - chi nhánh Nam Định: 6
1.2 Cơ cấu tổ chức: 7
1.3.Mạng lưới hoạt động: 9
1.4 Các hoạt động chính 9
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH NAM ĐỊNH 12
2.1 Khái quát về cho vay theo hạn mức tín dụng: 12
2.1.1 Giới thiệu về cho vay theo hạn mức tín dụng: 12
2.1.2 Cách xác định cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD) đối với doanh nghiệp 15
2.1.2.1 Dựa vào chênh lệch nguồn và sử dụng nguồn: 15
2.1.2.2 Dựa vào lưu chuyển tiền tệ: 17
Trang 22.1.3 Ưu điểm và hạn chế của phương thức cho vay theo hạn mức tín
dụng 17
2.2 Thực trạng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Công thương chi nhánh Nam Định 19
2.2.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng Công Thương: 19
2.2.1.1 Dư nợ cho vay phân theo thời hạn vay: 20
2.2.1.2 Dư nợ phân theo thành phần kinh tế: 20
2.2.1.3 Nợ xấu: 20
2.2.2 Hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp: 20
2.3 Những kết quả đạt được và tồn tại trong hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng 21
2.3.1 Kết quả đạt được từ hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng: 21
2.3.2 Một số tồn tại trong hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Công thương chi nhánh Nam Định 22
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH NAM ĐỊNH 25
3.1 Các giải pháp vĩ mô mang tính hỗ trợ 25
3.1.1 Đối với Chính Phủ 25
3.1.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 26
3.2 Các giải pháp mang tính nghiệp vụ đối với Ngân hàng Công Thương chi nhánh Nam Định 27
KẾT LUẬN 31 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3NHTM Ngân hàng Thương mại
NHCT Ngân hàng Công thương
SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương 7
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính 8
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch, Chi nhánh cấp9
Sơ đồ 4 : Qui trình cho vay tại NHCT chi nhánh Nam Định 14
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, để phát triển kinh tế và tạo dựng cho mình một vị thế trêntrường quốc tế thì Việt Nam phải nhanh chóng hội nhập kinh tế quốc tế Hộinhập sẽ đem đến cho Việt Nam những cơ hội phát triển nhanh và bền vữngđất nước Tuy nhiên, hội nhập kinh tế quốc tế cũng đem lại cho các doanhnghiệp những thách thức lớn Các Doanh Nghiệp (DN) đứng trước một sựcạnh tranh rất gay gắt không chỉ đối với các DN trong nước và mà còn nhiều
DN nước ngoài có vốn lớn, trang bị hiện đại Khó khăn lớn nhất của các DNhiện nay là vốn đầu tư thấp, kinh doanh còn yếu kém… điều này làm cho các
DN thấy lúng túng, lo sợ trước tiến trình hội nhập đang tiến gần
Không chỉ các DN mà ngay cả các Ngân Hàng (NH) cánh tay của nềnkinh tế cũng phải hòa vào môi trường này Vừa phải cùng các DN tháo gỡnhững khó khăn, vừa phải cạnh tranh với các NH Nước Ngoài có vốn lớn và
có quá trình hoạt động lâu dài trong lĩnh vực NH Do đó các NH Thương Mạicần phải đa dạng hóa các sản phẩm cung ứng nhu cầu ngày càng cao của DN,đồng thời phải hoàn thiện các sản phẩm để hạn chế rủi ro cho NH
Tín dụng là nghiệp vụ quan trọng bậc nhất của các ngân hàng thươngmại Vì hầu hết nguồn vốn của ngân hàng đều tập trung cho nghiệp vụ này, đócũng là nghiệp vụ mà qua đó ngân hàng thể hiện vai trò cung ứng vốn chophát triển kinh tế và phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóađất nước Hơn nữa, trong điều kiện hiện nay, khi các ngân hàng ngày càngbình đẳng hơn trong kinh doanh, cạnh tranh hoàn hảo và công bằng, thì vấn
đề nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn nói chung, của nghiệp vụ tíndụng nói riêng là việc làm không thể thiếu được đảm bảo cho sự sống còn vàphát triển của ngân hàng thương mại
Cho vay theo “hạn mức tín dụng” là một sản phẩm khá cần thiết trongcông tác hoạt động cho vay của Ngân hàng Hình thức vay này nhằm phục vụcho các DN hoạt động SXKD có vòng quay vốn ổn định và ngắn ngày Giúp
Trang 6cho các DN linh hoạt hơn trong việc sử dụng đồng vốn của mình một cáchđúng mục đích, có hiệu quả và phù hợp với thời gian của từng vòng quay vốn.
Cũng chính vì vậy mà em chọn đề tài: “Thực trạng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Công Thương – chi nhánh Nam Định” để nghiên cứu với hi vọng đề tài này sẽ đóng góp được
một phần hữu ích cho sự phát triển của đơn vị thực tập
Kết cấu đề tài của em bao gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về chi nhánh Ngân hàng Công Thương Nam Định Chương II: Thực trạng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Công Thương chi nhánh Nam Định
Chương III: Một số biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Công Thương chi nhánh Nam Định
Tuy nhiên, do những hạn chế về lý luận cũng như kinh nghiệm thựctiễn nên chuyên đề của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, emrất mong nhận được sự góp ý từ phía thầy cô để bài viết đạt hiệu quả tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của PGS.TS Trịnh Thị Thu Hương cùng với các cán bộ phòng doanh nghiệp và khách hàng thuộc Ngân
hàng Công thương chi nhánh Nam Định đã tận tình giúp đỡ em hoàn thànhchuyên đề này
Trang 7CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI
NHÁNH NAM ĐỊNH 1.1 Lịch sử hình thành
1.1.1 Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBank)
1.1.1.1 Khái quát về Ngân hàng Công thương Việt Nam
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam(VietinBank) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhànước Việt Nam Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cộtcủa ngành Ngân hàng Việt Nam Ngân hàng Công thương có hệ thống mạnglưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 150 chi nhánh và trên 1000phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm; có 07 Công ty hạch toán độc lập là Công tyCho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHHMTV Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảohiểm, Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đáquý, Công ty TNHH MTV Công đoàn và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâmCông nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồnnhân lực
Bên cạnh đó, VietinBank còn là thành viên sáng lập và là đối tác liêndoanh của Ngân hàng INDOVINA Vietinbank có quan hệ đại lý với trên 900ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toànthế giới Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam là Ngân hàng đầu tiêncủa Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 Là thành viên của Hiệphội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chínhviễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanhtoán thẻ VISA, MASTER quốc tế Là ngân hàng tiên phong trong việc ứngdụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêucầu quản trị & kinh doanh Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánhtại Châu Âu đánh dấu bước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Namtrên thị trường khu vực và thế giới
Trang 8Có thể nói, Ngân hàng Công thương Việt Nam đã và đang khôngngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sảnphẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng.
1.1.1.2 Các dấu mốc của Ngân hàng Công Thương Việt Nam
Ngày 26/03/1988: Thành lập các Ngân hàng Chuyên doanh (theo Nghị
định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng) Ngày 14/11/1990: Chuyển Ngân
hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam thành Ngân hàng Công thương
Việt Nam (theo Quyết định số 402/CT của Hội đồng Bộ trưởng) Ngày
27/03/1993: Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàng Công
thương Việt Nam, (theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN
Việt Nam) Ngày 21/09/1996: Thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt
Nam, (theo Quyết định số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam).
Ngày 15/04/2008: Ngân hàng Công thương Việt Nam đổi tên thương hiệu từINCOMBANK sang thương hiệu mới VIETINBANK Ngày 31/07/2008:Ngân hàng Công thương Việt Nam đón nhận "Chứng chỉ ISO 9001-2000".Ngày 04/06/2009: Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất Ngân hàng Thương mại
cổ phần Công thương Việt Nam Ngày 08/07/2009: Công bố Quyết định đổitên Ngân hàng Công thương Việt Nam thành Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Công thương Việt Nam (theo giấy phép thành lập và hoạt động của
Thống đốc NHNN Việt Nam số 142/GP-NHNN, ngày 03/07/2009) Ngày
20/07/2009: Quyết định chuyển đổi, thay đổi tên Sở giao dịch, chi nhánh, Vănphòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam (theo quyết định số 117/BB-HĐQT-2009-n của Chủ tịch HĐQT Ngân
hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam).
1.1.1.3 Ngày thành lập các đơn vị thành viên
Ngày 08/02/1991: Thành lập mới 69 chi nhánh NHCT, (theo Quyết
định số 12/NHCT của Tổng Giám đốc NHCT Việt Nam) Ngày 20/04/1991:
Thành lập Sở giao dịch II NHCT Việt Nam, (theo Quyết định số 48/NH-QĐ
Trang 9liên doanh INDOVINA, (theo giấy phép số 08/NH-GP VN) Ngày
27/03/1993: Thành lập và thành lập lại 77 chi nhánh NHCT trên cả nước,
(theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam) Ngày
30/03/1995: Thành lập Sở giao dịch NHCT Việt Nam, (theo Quyết định số
83/NHCT-QĐ của Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam) Ngày 28/10/1996:
Thành lập Công ty Cho thuê Tài chính Quốc tế Việt Nam, (theo giấy phép số
01/GP-CTCTTC của Thống đốc NHNN Việt Nam) Ngày 01/07/1997: Thành
lập Trung tâm Bồi dưỡng Nghiệp vụ (TTBDNV), (theo Quyết định số
37/QĐ-NHCT1 của Tổng Giám đốc NHCT Việt Nam) Ngày 26/01/1998: Thành lập
Công ty Cho thuê tài chính, (theo quyết định số 63/1998-QĐ-NHNN5 của
Thống đốc NHNN Việt Nam) Ngày 29/06/1998: Đổi tên TTBDNV thành
Trung tâm Đào tạo, (theo Quyết định số 52/QĐ-HĐQT-NHCT1) Ngày 30/12/1998: Thành lập Sở giao dịch I NHCT Việt Nam, (theo quyết định số
134/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHCT VN) Ngày 22/04/1999:
Thành lập Văn phòng Đại diện NHCT khu vực miền Nam tại Tp.Hồ Chí
Minh, (theo quyết định số 46/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHCT
VN) Ngày 10/07/2000: Thành lập Công ty Quản lý Khai thác Tài sản, (theo quyết định số 106/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHCT VN) Ngày
17/07/2000: Thành lập Trung tâm Công nghệ Thông tin, (theo quyết định số
091/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHCT VN) Ngày 01/09/2000:
Thành lập Công ty TNHH Chứng khoán, (theo quyết định số
16/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHCT VN) Ngày 27/06/2005: Thành lập Văn
phòng Đại diện NHCT khu vực miền Trung tại Tp Đà Nẵng, (theo quyết định
Trang 10định số 410/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT NHCT VN) Ngày
06/09/2011: Thành lập ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chinhánh Đức
1.1.2 Ngân hàng Công thương Việt Nam - chi nhánh Nam Định
Ngân hàng Công thương chi nhánh Nam Định được thành lập vào năm
1993 Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Nam Định có 9 máy ATM được lắp đặt,phát hành gần 30 ngàn thẻ ATM, trong đó có khoảng 10 ngàn thẻ liên kết đãtriển khai thành công ở các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp trên địa bàn,góp phần thực thi hiệu quả chính sách thanh toán ko dùng tiền mặt
Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định còn là đơn
vị dẫn đầu các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh về dịch vụ thanh toánxuất nhập khẩu Hàng năm nguồn thu dịch vụ từ họat động này mang lại thunhập ngày càng lớn cho Chi nhánh ngân hàng
Với những kết quả đã đạt được, VietinBank - Chi nhánh Nam Định đãvinh dự được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba năm2003; Huân chương lao động hạng Nhì năm 2007; 4 năm liên tục đạt danhhiệu thi đua xuất sắc trong hệ thống VietinBank và nhiều bằng khen củaUBND tỉnh Nam Định cho tập thể và cá nhân xuất sắc
Trang 111.2 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương
Từ sơ đồ 1 có thể thấy bộ máy tổ chức của NHCT Việt Nam rất chặt chẽ vàhợp lý, điều hành mọi hoạt động của các ngân hàng chi nhánh là ngân hàngTrụ sở chính, hoạt động dưới trụ sở chính gồm có các sở giao dịch, chi nhánh
cấp 1, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp và các công ty trực thuộc Văn
phòng đại diện của trụ sở chính sẽ điều hành hoạt động của các phòng giaodich, quĩ tiết kiệm, chi nhánh cấp 2…
Sơ đồ 2 bên dưới cho biết cụ thể về cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành Trụ sởchính
Trang 12Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính
1, Chi nhánh cấp 2
Ban lãnh đạo chi nhánh cấp 2 gồm: Một Giám đốc và một phó Giámđốc Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý điều hành chung và trực tiếp chỉ đạohoạt động của một số phòng ban Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giámđốc và phụ trách một số phòng nghiệp vụ theo sự phân công của Giám đốc vàchịu trách nhiệm trước Giám đốc Điều hành các phòng nghiệp vụ là cáctrưởng phòng, họ cũng là những người chịu trách nhiệm chính về tình hìnhhoạt động kinh doanh của phòng trước ban Giám đốc Và trong mỗi phòng cómột số phó phòng để trợ giúp công việc cho trưởng phòng
Trang 13Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch, Chi nhánh cấp
(theo: http://www.vietinbank.vn/web/home/vn/index.html)
1.3.Mạng lưới hoạt động:
Tính đến tháng 9 năm 2007, VietinBank đã phát triển mạng lưới hoạt độnggồm 01 Hội sở chính, 03 Sở Giao dịch, 03 Công ty trực thuộc, 03 đơn vị sựnghiệp, 02 Văn phòng đại diện, 138 chi nhánh, 188 phòng giao dịch, 258điểm giao dịch và 191 quỹ tiết kiệm, 742 máy ATM, phân bố rộng khắp trên
56 tỉnh, thành phố, tập trung nhiều hơn tại các thành phố lớn như Hà Nội (12chi nhánh và 02 sở giao dịch), Tp HCM (17 chi nhánh và 01 Sở giao dịch),các khu công nghiệp, khu kinh tế thương mại, vùng đông dân cư, các dịch vụtruyền thống cũng như các dịch vụ hiện đại và giá trị gia tăng khác của Ngânhàng Công thương đã đến được với người sử dụng trong cả nước Điều nàygiúp Ngân hàng Công thương có đủ khả năng đa dạng hoá sản phẩm phù hợpvới từng phân đoạn khách hàng
1.4 Các hoạt động chính
Huy động vốn
Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổchức kinh tế và dân cư; nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú
Trang 14và hấp dẫn: Tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, tiếtkiệm dự thưởng, tiết kiệm tích luỹ Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
Cho vay, đầu tư
Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ; cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ
và ngoại tệ; tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất Đồngtài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài;cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức(DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung; thấu chi, cho vay tiêu dung;hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chínhtrong nước và quốc tế; đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước
và quốc tế
Bảo lãnh
Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế); bảo lãnh dự thầu; bảo lãnh thựchiện hợp đồng; bảo lãnh thanh toán
Thanh toán và Tài trợ thương mại
Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toánthư tín dụng nhập khẩu; nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); nhờ thu hốiphiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).Chuyển tiền trongnước và quốc tế; chuyển tiền nhanh Western Union; thanh toán uỷ nhiệm thu,
uỷ nhiệm chi, séc.Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM;chi trả Kiều hối…
Ngân quỹ
Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…); mua, bán các chứng từ có giá(trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…).Thu, chi hộ tiền mặtVNĐ và ngoại tệ Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy
tờ có giá, bằng phát minh sáng chế
Thẻ và ngân hàng điện tử
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,MASTER CARD…) Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card) InternetBanking, Phone Banking, SMS Banking
Trang 15 Hoạt động khác
Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ; tư vấn đầu tư và tài chính;cho thuê tài chính; môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mụcđầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán; tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sảnxiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản
Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầungày càng cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhậpvới các nước trong khu vực và quốc tế, Ngân hàng Công thương Việt Namluôn có tầm nhìn chiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 lĩnh vực:
Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển công nghệ
Phát triển kênh phân phối
Trang 16CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHO VAY THEO HẠN MỨC
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH
NAM ĐỊNH
VietinBank cung cấp sản phẩm cho vay theo hạn mức tín dụng đối vớikhách hàng là doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn lưu động ngắn hạn thườngxuyên, sản xuất kinh doanh ổn định
Với loại tiền vay là VND, thời gian cho vay ngắn hạn, không quá thời
hạn của vụ kế tiếp Mức cho vay tối đa bằng mức dư nợ thực tế của hợp đồngtín dụng trước Khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầuvốn, với mức lãi suất ban hành áp dụng tại thời điểm cho vay Về bảo đảmtiền vay sẽ là có hoặc không có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bênthứ ba Giải ngân một lần hoặc nhiều lần.Trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần,trả nợ lãi hàng tháng hoặc định kỳ theo thỏa thuận
Về kênh phân phối, tại Vietinbank khách hàng có thể lựa chọn kênhphân phối trực tiếp, qua tổ vay vốn hoặc dịch vụ ngân hàng trực tuyến (E-
banking) của Vietinbank Về công nghệ Vietinbank sử dụng hệ thống IPCAS
tự động theo dõi thông tin khách hàng và tài khoản, tính lãi định kỳ và theodõi biến động, đảm bảo độ chính xác và an toàn cao nhất
2.1 Khái quát về cho vay theo hạn mức tín dụng tại Vietinbank Nam Định
2.1.1 Giới thiệu về nghiệp vụ cho vay theo hạn mức tín dụng
Là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định và thỏathuận một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoản thời gian nhất định.Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một khoản thờigian nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng thường được áp dụng đối với các kháchhàng có nhu cầu vay vốn – trả nợ thường xuyên, có uy tín với ngân hàng Ví
Trang 17cá giá thấp để chế biến kịp thời vụ, ngân hàng có thể cho doanh nghiệp sửdụng một hạn mức tín dụng từ tháng 7 đến tháng 9, cho phép doanh nghiệpđược rút tiền vay nhiều lần trong suốt giai đoạn này, qui mô của hạn mức tíndụng này được xác định trên cơ sở dự tính về lượng vốn lớn nhất mà doanhnghiệp có thể cần tại bất kỳ thời điểm nào trong suốt thời hạn duy trì hạn mứctín dụng.
Mỗi lần rút tiền vay, khách hàng ký vào khế ước nhận nợ, trong đó nêu
rõ thời gian trả nợ cho từng khoản rút vốn Thời gian này được xác định căn
cứ vào kỳ luân chuyển của đối tượng vay vốn hoặc thời gian thu tiền bán hàngcủa khách hàng
Dưới đây là sơ đồ về qui trình cho vay tại NHCT chi nhánh Nam Định.Qui trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, qui định của ngân hàng trongviệc cho vay Qui trình này bao gồm nhiều khâu theo một trật tự nhất định
Có thể khái quát qui trình cho vay theo sơ đồ sau
Trang 18Sơ đồ 4 : Qui trình cho vay tại NHCT chi nhánh Nam Định
Khách hàng
Cung cấp tài liệu
Cán bộ tín dụng
tiếp xúc khách hàng, tư vấn hướng dẫn
Hồ sơ cho vay
- Đơn xin vay
- Hồ sơ pháp lý
Thẩm định hồ sơ
Quyết định cho vay
Thực hiện quyết định cho vay
Thu thập tài liệu
Qua trao đổi, mua,
Xử lý rủi ro
Thanh lý hợp đồng
(12) (10b
(10c (10a) (11b)
(11a)
Trang 192.1.2 Cách xác định cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD) đối với doanh nghiệp
Trong thực tế, hoạt động xét cấp HMTD tại các ngân hàng hiện nay, như sau:
Cho vay theo HMTD là một trong hai phương thức cho vay ngắn hạnphổ biến đối với các doanh nghiệp hiện nay
Việc xét cấp HMTD không có một khuôn mẫu chung thống nhất giữacác ngân hàng, hay nói cách khác là luôn có sự khác nhau giữa cácngân hàng, tuỳ theo đối tượng khách hàng, phương án, lĩnh vực, xuhướng ngành nghề khác nhau
(a) Dựa vào chênh lệch nguồn và sử dụng nguồn
(b) Dựa vào lưu chuyển tiền tệ
Điều kiện áp dụng đối với loại hình cho vay ngắn hạn này thường lànhững khách hàng đã có quan hệ tín dụng có uy tín với ngân hàng, cótình hình tài chính lành mạnh, hoạt động kinh doanh đi vào ổn định, cónguồn thông tin khá đầy đủ chính xác
Trong quá trình xét cấp HMTD, yếu tố kinh nghiệm cá nhân, bộ phậnphụ trách tín dụng là rất cần thiết góp phần quan trọng trong tiêu chí :
“không quá khắt khe khiến không đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh
nghiệp, cũng như tránh tình trạng cho vay quá mức cần thiết làm tổn hại đến khả năng thu hồi nợ”
Nét đặc trưng của hình thức cho vay này: đối tượng cho vay là đốitượng gộp; hoạt động vay trả diễn ra liên tục; có thể không có thời hạnvay và kỳ hạn trả nợ cụ thể chỉ có thời hạn hiệu lực của hợp đồng tíndụng hạn mức; doanh số cho vay có khi lớn hơn HMTD trong thời gianduy trì HMTD
2.1.2.1 Dựa vào chênh lệch nguồn và sử dụng nguồn
Cách xác định HMTD của Ngân hàng Công thương:
HMTD = Nhu cầu Vốn lưu động kỳ kế hoạch - Vốn tự có - Vốn huy độngkhác