Lê XuânNghĩa, Phó Chủ tịch Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia, cũng cảnh báo rằng:thách thức kinh tế của Việt Nam năm 2012 mấu chốt vẫn là thanh khoản trong hệthống ngân hàng thương mại.
Trang 1DANH MỤC SƠ ĐỒ 5
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 5
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT 8
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO THANH KHOẢN VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 RỦI RO THANH KHOẢN 6
1.1.1 Khái niệm thanh khoản và rủi ro thanh khoản 6
1.1.1.1 Khái niệm thanh khoản 6
1.1.1.2 Khái niệm Rủi ro thanh khoản 7
1.1.2 Nguyên nhân rủi ro thanh khoản 8
1.1.2.1 Nhóm nguyên nhân tiền đề 8
1.1.2.2 Nhóm nguyên nhân hoạt động 9
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN 10
1.2.1 Tổ chức quản trị rủi ro thanh khoản 10
1.2.2 Nhận biết rủi ro thanh khoản 12
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản trị rủi ro thanh khoản 14
1.2.3.1 Nhân tố chủ quan 14
1.2.3.2 Nhân tố khách quan 15
1.2.3.2.1 Ảnh hưởng từ môi trường ngành 15
1.2.3.2.2 Ảnh hưởng từ môi trường hoạt động kinh doanh 15
1.2.4 Lượng hóa rủi ro thanh khoản bằng phương pháp tiếp cận các chỉ số 16
1.2.4.1 Vốn điều lệ 17
1.2.4.2 Hệ số an toàn vốn CAR 17
1.2.4.3 Chỉ số trạng thái tiền mặt 17
1.2.4.4 Chỉ số trạng thái ngân quỹ 18
1.2.4.5 Chỉ số chứng khoán thanh khoản (Liquidity securities Indicator) 18
Trang 21.2.4.7 Chỉ số cấu trúc tiền gửi (Deposit composition ratio) 18
1.2.4.8 Chỉ số tín dụng/ Tiền gửi khách hàng 19
1.2.5 Kiểm soát rủi ro thanh khoản 19
1.2.5.1 Quản trị thanh khoản có 19
1.2.5.2 Quản trị thanh khoản nợ 20
1.2.5.3 Quản trị thanh khoản kết hợp 21
1.3 MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP RỦI RO THANH KHOẢN TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 23
1.3.1 Rủi ro thanh khoản tại Anh 23
Nguồn: Phạm Tiến Thành, 2010, tr.49 23
1.3.2 Rủi ro thanh khoản tại Argentina 23
1.3.3 Rủi ro thanh khoản tại Nga 24
1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 24
1.3.4.1 Bài học đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 25
1.3.4.2 Bài học đối với các Ngân hàng thương mại 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG 27
VIỆT NAM 27
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 27
2.1.2 Mô hình tổ chức 28
2.1.3.1 Tình hình huy động vốn 29
2.1.3.2 Tình hình sử dụng vốn 32
2.1.3.3 Một số chỉ tiêu kinh doanh khác 34
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG 35
2.2.1 Các chiến lược phòng ngừa rủi ro thanh khoản của Ngân hàng Công Thương 35
2.2.2 Chính sách quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng Công Thương 37
2.2.2.1 Chính sách quản trị rủi ro thanh khoản 37
2.2.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro thanh khoản 39
2.2.2.3 Phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản 42
Trang 32.2.2.5 Hệ thống thông tin báo cáo 43
2.2.3 Kết quả quản trị rủi ro thanh khoản 45
2.2.3.1 Đánh giá qua các chỉ số thanh khoản 45
2.2.3.1.1 Vốn điều lệ và hệ số CAR 46
2.2.3.1.2 Chỉ số trạng thái ngân quĩ và trạng thái tiền mặt 48
2.2.3.1.3 Chỉ số chứng khoán thanh khoản 49
2.2.3.1.4 Chỉ số năng lực cho vay 51
2.2.3.1.5 Chỉ số cấu trúc tiền gửi 52
2.2.3.1.6 Chỉ số Tín dụng/Tiền gửi khách hàng 53
2.2.2.2 Đánh giá tâm lý khách hàng gửi tiền tại Ngân hàng Công Thương 54
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 56
2.3.1 Những kết quả đạt được 56
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 57
2.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế 60
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 60
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 62
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 65
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NHCT TRONG THỜI GIAN TỚI 65
3.1.1 Mục tiêu của Ngân hàng Công Thương 65
3.1.1.1 Mục tiêu chiến lược tổng thể 65
3.1.1.2 Mục tiêu chiến lược cụ thể 65
3.1.2 Định hướng kế hoạch kinh doanh năm 2012 66
3.1.3 Định hướng hoạt động quản trị thanh khoản 69
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG 70
3.2.1 Xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý rủi ro thanh khoản 70
3.2.2 Tăng cường vai trò quản trị rủi ro của ủy ban Quản trị tài sản nợ - Tài sản có 70
Trang 43.2.4 Tăng nguồn vốn trung, dài hạn với lãi suất cố định và sử dụng các công cụ phái
sinh để phòng ngừa rủi ro lãi suất 72
3.2.5 Triển khai các công cụ hỗ trợ cho quản lý và đo lường rủi ro 72
3.2.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản trị rủi ro thanh khoản 74
3.2.7 Phát triển quan hệ khách hàng 75
3.2.8 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra 76
3.2.9 Phát triển thị trường bán lẻ 77
3.3 KIẾN NGHỊ 77
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 77
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 78
KẾT LUẬN 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
LỜI CẢM ƠN 86
PHỤ LỤC 87
Trang 5
Sơ đồ 1.1: PHÂN LOẠI NGÂN HÀNG CĂN CỨ VÀO MỤC ĐÍCH HOẠT ĐỘNG VÀ TÍNH CHẤT KINH DOANH 4
Sơ đồ 1.2: CHỨC NĂNG TRUNG GIAN TÍN DỤNG CỦA NHTM 5
Sơ đồ 1.3: QUI TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN 10
Sơ đồ 1.4: MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ RỦI RO TẠI CÁC NHTM 11
Sơ đồ 2.1: HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA NHCT 28
Sơ đồ 2.2: CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA NHCT 29
Sơ đồ 2.3: MÔ HÌNH QUẢN LÝ RỦI RO 3 CẤP ĐỘ TẠI NHCT 39
Sơ đồ 2.4: CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG FTP TẠI NHCT 45
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: SỐ VỐN HUY ĐỘNG TỪ KHÁCH HÀNG THEO LOẠI TIỀN TỆ 2009 – 2011 30
Biểu đồ 2.2: CƠ CẤU CÁC LOẠI TIỀN GỬI CỦA KHÁCH HÀNG 2011 31
Biểu đồ 2.3: CHO VAY KHÁCH HÀNG THEO THỜI GIAN 2009 – 2011 32
Biểu đồ 2.4: CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁC KHOẢN CHO VAY 2009 - 2011 33
Biểu đồ 2.5: VỐN ĐIỀU LỆ CỦA CÁC NGÂN HÀNG QUỐC DOANH 46
2009 - 2011 46
Biểu đồ 2.6: HỆ SỐ CAR CỦA NHCT TỪ 2009 ĐẾN NAY 47
Biểu đồ 2.7: TRẠNG THÁI NGÂN QUĨ VÀ TIỀN MẶT CỦA NHCT 2009 - 2011 48
Biểu đồ 2.8: CHỈ SỐ CHỨNG KHOẢN THANH KHOẢN CỦA NHCT 50
2009 – 2011 50
Trang 6Biểu đồ 2.10: CHỈ SỐ CẤU TRÚC TIỀN GỬI CỦA NHCT 2009 – 2011 52 Biểu đồ 2.11: CHỈ SỐ TÍN DỤNG/TIỀN GỬI CỦA NHCT 2009 – 201153 Biểu đồ 2.12: CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG 61
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: CÁC BỘ PHẬN CỦA CUNG VÀ CẦU THANH KHOẢN 7 Bảng 1.2: NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO 12 Bảng 1.3: CÁC DẤU HIỆU NHẬN BIẾT RỦI RO THANH KHOẢN CỦA MỘT NGÂN HÀNG 13 Bảng 1.4: CÁC MỨC ĐỘ CỦA RỦI RO THANH KHOẢN 13 Bảng 1.5: CÁC MỨC ĐỘ CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN 22 Bảng 2.1: TỶ LỆ TĂNG SỐ VỐN HUY ĐỘNG KHÁCH HÀNG THEO LOẠI TIỀN TỆ 30 Bảng 2.2: CƠ CẤU TIỀN GỬI THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG .31 Bảng 2.3: TỶ LỆ TĂNG TRƯỞNG CHO VAY KHÁCH HÀNG THEO 32 THỜI GIAN 32 Bảng 2.4: TỶ TRỌNG TÍN DỤNG PHÂN THEO TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG 34 Bảng 2.5: MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH DOANH KHÁC CỦA NHCT 2009
- 2011 34 Bảng 2.6: CÁC CHỈ TIÊU HIỆU SUẤT SINH LỜI CỦA NHCT 2009 – 2011 35 Bảng 2.7: CÁC TÀI SẢN THANH KHOẢN CỦA NHCT 2009 -2011 35 Bảng 2.8: TÌNH HÌNH VAY NỢ TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ CỦA NHCT 2009 - 2011 36
Trang 72011 38 Bảng 2.10: CÁC PHÒNG BAN CHỊU TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ RỦI RO 40 Bảng 2.11: CHỈ SỐ TRẠNG THÁI NGÂN QUĨ VÀ TRẠNG THÁI TIỀN MẶT CỦA CÁC NGÂN HÀNG QUỐC DOANH 49 Bảng 2.12: CHỈ SỐ CHỨNG KHOÁN THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG QUỐC DOANH 50 Bảng 2.13: CHỈ SỐ NĂNG LỰC CHO VAY CỦA CÁC NGÂN HÀNG 52 QUỐC DOANH 52 Bảng 2.14: CHỈ SỐ CẤU TRÚC TIỀN GỬI CỦA CÁC NGÂN HÀNG.53 QUỐC DOANH 53 Bảng 2.15: CHỈ SỐ TÍN DỤNG/TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CỦA CÁC 53 NGÂN HÀNG QUỐC DOANH 53 Bảng 2.16: TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ TÂM LÝ KHÁCH HÀNG GỬI TIỀN TẠI NHCT 54 Bảng 2.17: SO SÁNH KẾT QUẢ NHCT ĐẠT ĐƯỢC VÀ KẾ HOẠCH 57 NĂM 2011 57 Bảng 3.1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỤ THỂ NĂM 2012 CỦA NHCT 68
Trang 8Kí hiệu Nghĩa đầy đủ
NHĐT&PTVN Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
INCAS Hệ thống thanh toán của Ngân hàng công thương
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Năm 2007, sự sụp đổ của thị trường cho vay thế chấp dưới chuẩn bắt nguồn từnhững yếu điểm cơ bản trong hệ thống tài chính đã châm ngòi cho cuộc khủng hoảngtài chính ở Mỹ và sau đó nhanh chóng lan rộng trên toàn thế giới và trở thành “cuộckhủng hoảng kinh tế nghiêm trọng nhất kể từ sau cuộc đại suy thoái 1929 - 1933”(Phạm Tiến Thành, 2009, tr 5) Cuộc khủng hoảng kinh tế đã dấy lên hồi chuông thứctỉnh cho các ngân hàng về tầm quan trọng của hoạt động quản trị rủi ro
Theo các chuyên gia nhận định, trong những các loại rủi ro mà các tổ chứctài chính ngân hàng gặp phải thì rủi ro thanh khoản được liệt vào hàng nguy hiểmnhất làm tiêu tốn lợi nhuận, làm kiệt quệ năng lực tài chính và thậm chí là đứt khảnăng nghĩa vụ chi trả hay cam kết tài chính với đối tác Các vụ rủi ro thanh khoảntrên thế giới như rủi ro thanh khoản của ngân hàng Northern Rock (Anh), các ngânhàng ở Nga, Argentina đã cho thấy được sự cấp thiết phải quản trị loại rủi ro này
Ngay ở Việt Nam tại hội thảo Triển vọng kinh tế 2012 - cơ hội và thách thức
do Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia tổ chức ngày 10/1/2012, TS Lê XuânNghĩa, Phó Chủ tịch Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia, cũng cảnh báo rằng:thách thức kinh tế của Việt Nam năm 2012 mấu chốt vẫn là thanh khoản trong hệthống ngân hàng thương mại.1 Trước tình hình này Ngân hàng Công Thương ViệtNam được tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1988 với vị thế là mộtNgân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàngViệt Nam thì việc chú trọng quản trị rủi ro thanh khoản là vô cùng bức thiết và việcxây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng
Công Thương Việt Nam là một vấn đề đang cần được quan tâm và nghiên cứu
Trang 10“Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam” nhằm đóng góp nghiên cứu của mình tới những người quan
tâm đến vấn đề này với mục tiêu góp một phần ý kiến cá nhân vào việc nâng caochất lượng quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng Công Thương trong thời giantới Rất mong việc nâng cao chất lượng quản trị rủi ro thanh khoản có thể tạo nềntảng cho sự phát triển an toàn và bền vững của Ngân hàng Công thương nói riêng
và đối với toàn ngành ngân hàng nói chung
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là làm sáng tỏ những vấn đề cơ bản vềrủi ro và quản trị rủi ro trong ngân hàng Trên cơ sở lý thuyết và một số trường hợprủi ro thanh khoản tại các ngân hàng trên thế giới khóa luận đi sâu vào phân tích,đánh giá thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng TMCP Công ThươngViệt Nam để thấy những kết quả đạt được cũng như hạn chế của hoạt động quản trịrủi ro Trên cơ sở nghiên cứu lí luận cũng như phân tích thực trạng, khóa luận đãđưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản trịrủi ro thanh khoản tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận tập trung chủ yếu vào các nội dung liên
quan tới rủi ro thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam, bên cạnh đó so sánh với một số ngân hàng thương mại cổphần khác
Phạm vi nghiên cứu: là tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam trong
giai đoạn 2009 – 2011
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu đề tài dự kiến sẽ sửdụng những phương pháp nghiên cứu khoa học sau đây:
Nhóm nghiên cứu lý thuyết: phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyếtNhóm nghiên cứu thực tiễn: phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổnghợp từ dữ liệu thực tiễn
Khóa luận sử dụng phương pháp kết hợp lý luận và thực tiễn, so sánh - đối
chiếu giữa thực tế với lý thuyết, phân tích và tổng hợp so sánh số liệu đã thống kê.
Trang 115 Kết cấu
Ngoài lời cảm ơn, danh mục chữ viết tắt, mục lục, các tài liệu tham khảo,phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành 3chương sau đây:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về rủi ro thanh khoản và quản trị rủi ro
thanh khoản tại các ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro thanh khoản tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do những hạn chế về mặt kiến thức và khókhăn trong khâu tìm kiếm số liệu nên khóa luận chắc chắn không tránh khỏi sựthiếu sót kính mong các thầy cô giáo đóng góp ý kiến
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Trang 12CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO THANH KHOẢN VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
“Ngân hàng là một loại trung gian tài chính mà hoạt động đặc trưng của
nó là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền đó để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán” (Tô Ngọc Hùng, 2009, tr.14)
Căn cứ vào tính chất kinh doanh và mục đích hoạt động có thể phân chia ngânhàng thành 5 loại, trong đó, tồn tại với số lượng đông nhất, có sức ảnh hưởng lớn vàgiữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế các quốc gia phải kể đến loại hình ngânhàng thương mại
Sơ đồ 1.1: PHÂN LOẠI NGÂN HÀNG CĂN CỨ VÀO MỤC ĐÍCH HOẠT
ĐỘNG VÀ TÍNH CHẤT KINH DOANH
Nguồn: Tô Ngọc Hùng , 2009, tr.10
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một trong các loại hình ngân hàng hoạtđộng vì mục tiêu lợi nhuận thông qua kinh doanh các khoản vốn ngắn hạn là chủyếu Ba chức năng cơ bản của NHTM là:
- Chức năng trung gian thanh toán: Biểu hiện của chức năng này là ngân hàngthực hiện theo nhu cầu thanh toán của khách hàng như trích tiền gửi từ tài khoảntiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiềngửi khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ
- Chức năng trung gian tín dụng: Thông qua việc huy động các nguồn vốn tiền
Ngân hàng trung gian
Trang 13tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế rồi ngân hàng hình thành nên vốn cho vay rồiđem cho vay đối với nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là “cầu nối” giữa người cónguồn vốn dư thừa và người có nhu cầu về vốn.
Sơ đồ 1.2: CHỨC NĂNG TRUNG GIAN TÍN DỤNG CỦA NHTM
Nguồn: Tô Ngọc Hùng, 2009, tr.14
- Chức năng “ tạo tiền” : Với hai chức năng là trung gian tài chính và trunggian tín dụng, ngân hàng thương mại có khả năng tạo tiền gửi thanh toán của kháchhàng tại ngân hàng thương mại Ngân hàng nhận tiền gửi của khách, dùng nó để chovay Người vay sử dụng nó để mua hàng hóa Tuy nhiên số dư trên tài khoản củangười gửi (Tiền tín dụng) vẫn được họ dùng để mua hàng thanh toán bằng dịch vụngân hàng Chức năng này chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng Ngân Hàng và lưuthông tiền tệ Mỗi lượng tín dụng ngân hàng thương mại cho vay ra đều làm tăng
khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại (Mai Văn Bạn , 2009, tr.13)
Giống như các trung gian tài chính khác, khi thực hiện chức năng chuyển hóatài sản, các ngân hàng đã chia sẻ mức độ rủi ro với người gửi tiền tiết kiệm, làmbiến đổi thời hạn cũng như khối lượng vốn từ người tiết kiệm đến người có nhu cầu
sử dụng vốn, từ lượng vốn nhỏ bé, thời hạn ngắn thành nguồn vốn lớn với thời hạndài hơn, đáp ứng nhu cầu đầu tư của xã hội Với phương thức hoạt động như vậy,NHTM luôn là tổ chức chứa đựng nhiều rủi ro
Một số rủi ro thường gặp trong quá trình hoạt động của ngân hàng là:
- Rủi ro tín dụng (Credit Risk): Là rủi ro phát sinh trong trường hợp ngân
hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc khách hàngthanh toán nợ gốc và lãi không đúng kì hạn
- Rủi ro thanh khoản (Liquidity Risk): Là rủi ro phát sinh khi những người gửitiền đồng thời có nhu cầu rút tiền ở ngân hàng ngay lập tức
- Rủi ro lãi suất (Interest Rate Risk): Là rủi ro xảy ra khi không có sự tương thích
về kì hạn giữa tài sản Có và tài sản Nợ và do sự biến động của lãi suất thị trường
Người có
vốn
Người cần vốn
NH thươn
g mại
Ủy thác đầu tư
Đầu tư
Trang 14- Rủi ro hối đoái (Forex Risk): Là khả năng rủi ro hiện tại hoặc tương lai phátsinh đối với thu nhập và vốn do những biến động bất thường về tỷ giá hối đoái.
- Rủi ro hoạt động (Operational Risk): Là nguy cơ thiệt hại phát sinh do yếu tốcon người, do hệ thống, do công nghệ hoặc quá trình kiểm soát nội bộ không phùhợp, hay do những sự cố khách quan từ bên ngoài
- Rủi ro khác như rủi ro công nghệ, rủi ro quốc gia, rủi ro pháp lý; rủi ro bắt
nguồn từ các yếu tố vĩ mô; Nguồn: Rudolt Duttwiler, 2010, tr.26
Trong số các loại rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt thì rủi ro thanh khoảnđược các chuyên gia nhận định là loại rủi ro “nguy hiểm nhất” Rủi ro thanh khoản
là gì? Tại sao lại được nhận định là loại rủi ro nguy hiểm nhất? Các ngân hàng phảilàm gì để quản trị loại rủi ro này? Tất cả câu hỏi trên sẽ được trả lời trong phầnnghiên cứu dưới đây của khóa luận
1.1 RỦI RO THANH KHOẢN
1.1.1 Khái niệm thanh khoản và rủi ro thanh khoản
1.1.1.1 Khái niệm thanh khoản
Dưới góc độ tài sản: “Thanh khoản là khả năng chuyển hóa thành tiền của tàisản và ngược lại” Bốn tiêu chí để xác định một tài sản có tính thanh khoản haykhông là:
(1) Có sẵn số lượng để mua hoặc bán;
(2) Có sẵn thị trường để giao dịch;
(3) Có sẵn thời gian để giao dịch;
(4) Chi phí giao dịch hợp lý
Một số tài sản có tính thanh khoản cao gồm tiền mặt, các giấy tờ có giá do các
tổ chức uy tín phát hành như trái phiếu kho bạc, sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi củacác NHTM lớn, có uy tín trong quốc gia phát hành …
Dưới góc độ ngân hàng: Thanh khoản là khả năng ngân hàng sử dụng, tìm
kiếm các nguồn tiền để đáp ứng các nhu cầu thanh toán, chi trả hoặc cấp tín dụng của từng khách hàng ( Nguyễn Văn Tiến, 2010, tr.402)
Sau đây, khóa luận sẽ đề cập các vấn đề thanh khoản dưới góc độ ngân hàng.Theo cách nhìn nhận này thì trạng thái thanh khoản của một ngân hàng (NLP - NetLiquidity Position) được xác định bằng hiệu số cung thanh khoản (St) và cầu thanhkhoản (Dt): NLP = St - Dt
Trang 15Cung thanh khoản (St): Là số tiền có sẵn hoặc có thể có trong thời gian ngắn
4 Chi phí hoạt động và trả thuế
5 Thanh toán cổ tức cho cổ đông
Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2010, tr 472
Khả năng thanh khoản của một ngân hàng có thể rơi vào ba trạng thái:
- Trạng thái thâm hụt thanh khoản (NPL < 0): Cung thanh khoản nhỏ hơn
cầu thanh khoản, ngân hàng thiếu tiền mặt để chi trả và cần được bổ sung bằng cácnguồn tài trợ hợp lý như huy động thêm vốn, vay trên thị trường tiền tệ…
- Trạng thái thặng dư thanh khoản (NPL > 0): Cung thanh khoản lớn hơn
cầu thanh khoản, ngân hàng đang dư thừa tiền mặt không có lãi suất và cần xác địnhđầu tư hiệu quả khoản thặng dư này Thông thường các khoản thặng dư thanh khoản
sẽ được sử dụng để cho vay trên thị trường tiền tệ, hoặc mua các giấy tờ có giá
- Trạng thái cân bằng thanh khoản (NPL = 0): Cung thanh khoản bằng cầu
thanh khoản, là trạng thái lý tưởng, nhưng trên thực tế rất khó xảy ra hoặc có xảy racũng chỉ ở một thời điểm nhất định ở các ngân hàng
1.1.1.2 Khái niệm Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là khả năng ngân hàng không có được đủ vốn khả dụng (Cung thanh khoản) với chi phí hợp lý vào đúng thời điểm mà ngân hàng cần để đáp ứng nhu cầu thanh khoản (Rudolt Duttwiler, 2010, tr.25)
Rủi ro thanh khoản bao gồm:
- Rủi ro tiền quĩ (Funding Risk): Là nhu cầu cần đáp ứng đối với những
Trang 16khoản tiền rút trước kì hạn.
- Rủi ro kì hạn (Time Risk): Là nhu cầu cần phải đáp ứng cho sự không nhậnđược của dòng tiền vào dự kiến của các quĩ Tức là chuyển các tài sản sinh lời vàocác tài sản không sinh lời
- Rủi ro vốn không sinh lời (Call Risk): Nó xảy ra trên các tài khoản trích nợ
dự phòng và do đó không có khả năng thực hiện các cơ hội kinh doanh có lợi nhuậnmong muốn
Cần phân biệt rủi ro thanh khoản và rủi ro mất khả năng thanh toán Rủi romất khả năng thanh toán là rủi ro xảy ra khi ngân hàng không có đủ vốn để bù đắpcho phần giá trị bị sụt giảm đột ngột của các tài sản và nợ của ngân hàng Rủi romất khả năng thanh toán sẽ xảy ra khi rủi ro thanh khoản rơi vào mức độ nghiêmtrọng Các vấn đề nghiêm trọng về thanh khoản chỉ có thể phát sinh khi số tiền gửi
được rút ra quá mức bình thường và không dự tính trước (Nguyễn Văn Tiến, 2010,
tr.473) Điều này sẽ xảy ra khi:
- Người gửi tiền lo ngại về khả năng thanh toán của ngân hàng này so vớingân hàng khác
- Sự sụp đổ của một ngân hàng làm những người gửi tiền mất niềm tin vàokhả năng thanh toán của ngân hàng mình
- Sự đột ngột chuyển hướng ưu tiên đầu tư từ tiền gửi ngân hàng sang các tàisản tài chính phi ngân hàng (Như trái phiếu kho bạc, trái phiếu công ty, cổ phiếu,thương phiếu)…
- Sự bất ổn của hệ thống chính trị như: Chiến tranh, bạo loạn, sự mất lòng tincủa người dân về tính ổn định của đồng tiền…
1.1.2 Nguyên nhân rủi ro thanh khoản
Có hai nhóm nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro thanh khoản (Nguyễn Văn
Tiến, 2010, tr.475):
1.1.2.1 Nhóm nguyên nhân tiền đề
Thứ nhất, là do sự không cân xứng về kì hạn của tài sản có và tài sản nợ của ngân hàng Khi ngân hàng huy động và vay vốn với thời hạn ngắn, trong khi
số vốn đó lại được sử dụng để cho vay và đầu tư với thời hạn dài hơn thì tại thờiđiểm đến hạn của các khoản vốn huy động, các khoản vốn cho vay và đầu tư vẫn
Trang 17chưa được hoàn trả Điều này có nghĩa là luôn có một tỉ lệ tài sản nợ phải đượchoàn trả tức thời (tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn có thể rút trước…) nếungười gửi có nhu cầu Vì vậy ngân hàng luôn phải sẵn sàng thanh khoản.
Thứ hai, là do sự nhạy cảm của tài sản tài chính với những thay đổi lãi suất Khi lãi suất tăng, những người gửi tiền sẽ rút tiền để gửi vào nơi có lãi suất
cao hơn, những người đi vay sẽ hoãn lại hoặc rút hết số dư hạn mức tín dụng cũ vớimức lãi suất thấp đã thỏa thuận ban đầu Đồng thời lãi suất tăng cũng ảnh hưởng tớithị giá các tài sản mà ngân hàng đem bán và chi phí đi vay trên thị trường tiền tệ.Như vậy, sự thay đổi lãi suất ảnh hưởng đến luồng tiền vào, luồng tiền ra, từ đó ảnhhưởng đến tính thanh khoản của ngân hàng Nếu không có sự chuẩn bị trước, tấtyếu dẫn đến rủi ro thanh khoản của ngân hàng
Thứ ba, là do sự đáp ứng nhu cầu thanh khoản một cách hoàn hảo của
ngân hàng Những trục trặc về thanh khoản, dù là nhỏ cũng sẽ làm suy giảm lòng
tin của khách hàng với ngân hàng, từ đó kéo theo một loạt hậu quả nghiêm trọng màtrên thực tế đã chứng minh như khách hàng ồ ạt kéo đến đòi rút hết tiền, ngân hàngphải đi vay gấp trên thị trường tiền tệ với chi phí cao
1.1.2.2 Nhóm nguyên nhân hoạt động
Nguyên nhân bên tài sản nợ: Khi người gửi rút tiền đột ngột, nếu không có
sự chuẩn bị trước, ngân hàng sẽ buộc phải đi vay bổ sung với chi phí cao hoặc bánbớt tài sản với giá thấp để đáp ứng thanh khoản Trong tất cả các nhóm thuộc tài sản
có, tiền mặt có tính thanh khoản cao nhất Chính vì vậy ngân hàng sẽ sử dụng tiềnmặt là phương tiện đầu tiên và trực tiếp để đáp ứng nhu cầu thanh khoản Tuynhiên, tiền mặt không mang lại thu nhập lãi suất, do đó các ngân hàng thường có xuhướng giảm thiểu tài sản ở dạng tiền mặt Để thu được lãi suất, các ngân hàng đầu
tư tiền vào các tài sản ít thanh khoản hơn hoặc những tài sản có thời hạn dài Vì chiphí để chuyển hóa thành tiền ngay lập tức với các loại tài sản khác nhau thì rất khácnhau nên chỉ có một số tài sản là có thể chuyển hóa thành tiền ngay lập tức tại mứcgiá bán rất thấp (Fire - sale price), do đó có thể đe dọa đến khả năng thanh toán cuốicùng của ngân hàng
Nguyên nhân bên tài sản có: Rủi ro thanh khoản phát sinh liên quan tới
Trang 18các cam kết tín dụng Một cam kết tín dụng cho phép người vay tiến hành rúttiền vay bất cứ lúc nào trong thời hạn của nó Khi một cam kết tín dụng đượcngười vay thực hiện thì ngân hàng phải đảm bảo có đủ tiền ngay tức thời để đápứng nhu cầu của khách hàng nếu không ngân hàng phải đối mặt với rủi ro thanhkhoản
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN
Quản trị rủi ro thanh khoản là quá trình tác động liên tục, có chủ đích củanhà quản trị ngân hàng lên các nguồn cung và nguồn cầu thanh khoản nhằm đảmbảo các yêu cầu thanh toán, chi trả và yêu cầu cấp tín dụng của ngân hàng vớinhững chi phí nhỏ nhất Giống như quản trị các loại rủi ro khác, quản trị rủi rothanh khoản tại ngân hàng cũng tuân theo qui trình sau:
Sơ đồ 1.3: QUI TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN
Nguồn: Comptroller’s handbook, 2010, tr.9
1.2.1 Tổ chức quản trị rủi ro thanh khoản
Hiện nay, việc quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro thanh khoản nóiriêng của các NHTM đều được tổ chức theo mô hình phi tập trung và tích hợp
Phi tập trung có nghĩa là bộ phận QTRR cấp Hội sở chỉ tập trung vào QTRRchiến lược, thiết lập chính sách QTRR vào theo dõi rủi ro, kiểm chứng việc áp dụngcác biện pháp kiểm soát Trong khi đó bộ phận QTRR cấp chi nhánh tập trung vàohoạt động QTRR mang tính chiến thuật, tức là việc triển khai thực hiện các chínhsách QTRR trong thực tế
Tích hợp có nghĩa bộ phận QTRR ở cả cấp hội sở và chi nhánh phải bao quátđược tất cả các loại rủi ro: Rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động… Đểthực hiện nhiệm vụ này, bộ phận QTRR không chỉ phối hợp với các chi nhánh màcòn với các bộ phận khác trong ngân hàng như công nghệ thông tin, kiểm soát toánnội bộ, pháp chế, nhân sự, kế hoạch để xây dựng và theo dõi việc thực hiện các
Lượng hóa RRTK
Kiểm soát RRTK
Tổ chức
quản trị
RRTK
Nhận biết RRTK
Trang 19chính sách.
Sơ đồ 1.4: MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ RỦI RO TẠI CÁC NHTM
Nguồn: Rudolf Duttwiler, 2010, tr.190
Quản trị rủi ro thanh khoản do Ủy ban quản lý tài sản Nợ - Có (ALCO) đảmnhiệm Đây là bộ phận có chức năng quản lý cấu trúc bảng tổng kết tài sản của ngânhàng, xây dựng và giám sát các chỉ tiêu tài chính, tín dụng phù hợp với chiến lượckinh doanh của ngân hàng Chức năng chính của Ủy ban ALCO trong quản lý rủi rothanh khoản là:
- Cung cấp giá làm cơ sở cho việc hạch toán nội bộ trên cơ sở các mức giáđiều tiết rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất
Ủy ban QLRR tín dụng
Phòng QLRR tại chi nhánh
Phòng QLRR thị
trường tại TSC
Phòng QLRR tác nghiệp tại TSC
Phòng QLRR tín dụng tại TSC
Phòng ALCO tại TSC
Trang 20- Chuyển các giao dịch với các đơn vị thị trường vào sổ sách và vào bảngchuyển đổi kì đáo hạn của quản trị rủi ro thanh khoản.
- Phối hợp, kết hợp với giữa điều tiết rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất
- Phân tách và điều tiết rủi ro thanh khoản, phân định rõ ràng lỗ và lãi trongđảm bảo yêu cầu về rủi ro thanh khoản
Bảng 1.2: NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO
Bộ phận Nhiệm vụ trong hoạt động QTRR
1 Hội đồng
QLRR
Trực thuộc Hội đồng quản trị, thực hiện giám sát tất cả các loạirủi ro trong toàn ngân hàng, qua đó sẽ có sự khái quát tổng thể vềrủi ro, nhằm đưa ra được các chính sách đồng bộ, hợp lý và hiệuquả nhất trong từng thời kỳ
2 Các ủy ban
QLRR
Trực thuộc ban điều hành, có nhiệm vụ giám sát một cách tíchcực quá trình QTRR trong ngân hàng, chịu trách nhiệm khungquản lý rủi ro
3 Phòng
QLRR Trụ sở
chính
Có trách nhiệm giúp ban lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý rủi
ro bằng cách giúp ban điều hành chứng minh với các cơ quanquản lý, kiểm toán và các cấp quản lý cao hơn rằng công tácQLRR đã được thực hiện; đồng thời làm đầu mối, chủ động triểnkhai vào thực tế đến các bộ phận, các chi nhánh, đơn vị, phòngban các khâu trong quá trình QLRR của ngân hàng
5 Bộ phận
kiểm toán
Chức năng kiểm toán nội bộ độc lập với quá trình QLRR nhằmkiểm tra tính hiệu quả của chính sách và khung QLRR Ban kiểmtoán cần thực hiện, xem xét lại qui trình QLRR và phương pháp
đo lường nhằm đảm bảo tính tuân thủ qui trình QLRR và chấtlượng, nội dung và kết quả của các phương pháp đó
Nguồn: Rudolf Duttwiler, 2010, tr.192
1.2.2 Nhận biết rủi ro thanh khoản
Vậy làm thế nào để phát hiện một ngân hàng đang phải đối mặt với RRTK
và đối mặt ở mức độ nào? Các dấu hiệu kèm các câu hỏi kiểm chứng sau đây củathị trường sẽ giúp các ngân hàng nhận biết loại rủi ro nguy hiểm này
Trang 21Bảng 1.3: CÁC DẤU HIỆU NHẬN BIẾT RỦI RO THANH KHOẢN CỦA
MỘT NGÂN HÀNG
1 Lòng tin của dân chúng - Lượng tiền gửi và số lượng khách hàng của
ngân hàng đang có sự sụt giảm nghiêm trọng?
2 Sự biến động giá của cổ
phiếu
- Thị giá của ngân hàng đang giảm vì sự kì vọng của nhà đầu tư vào ngân hàng đang giảm? 3
4 Chịu lỗ khi bán tài sản
- Ngân hàng đang bán gấp tài sản và sẵn sàng chịu lỗ?
- Việc bán tài sản này có diễn ra thường xuyên?
6 Vay vốn từ NHTW - Ngân hàng buộc phải vay NHTW với khối
lượng lớn và thường xuyên?
Nguồn: Trần Định Định, 2008, tr.108
Nếu câu trả lời là “Có” với bất cứ câu hỏi nào nêu trên thì nhà quản trị cầnphải tập trung vào các chính sách quản lý thanh khoản để lấy lại niềm tin của thịtrường
Mức độ của rủi ro thanh khoản là cấp độ hay độ lớn rủi ro thanh khoản màngân hàng phải đối mặt và được chia thành 3 mức độ cơ bản: thấp, trung bình vàcao Thông thường thì mức độ rủi ro thanh khoản sẽ được xét trên một số khía cạnh
cơ bản như tính chất nguồn tài trợ, khả năng bán tài sản, sự trợ giúp từ ngân hàng
mẹ và khả năng bị ảnh hưởng khi có những thay đổi đảo chiều và đột ngột trên thịtrường
Bảng 1.4: CÁC MỨC ĐỘ CỦA RỦI RO THANH KHOẢN
Các mức độ của
1 Nguồn tài trợ Có sẵn , đa dạng, Có đủ , được đa dạng Phụ thuộc vào một
Trang 22không hoặc ít bị
lệ thuộc vào các nguồn tài trợ lớn
hóa, chịu ảnh hưởng của một số nhà đầu tưnhưng không có sự tập trung đáng kể
Ít bị tác động Tác động nhiều đến
thu nhập và vốn
Nguồn: Compertroller’s handbook, 2010, tr.37
Quan sát bảng trên có thể thấy mức độ rủi ro thanh khoản của một ngânhàng phụ thuộc rất nhiều vào sự đa dạng cũng như khả năng ổn định của các nguồnvốn tài trợ Rủi ro thanh khoản sẽ lớn khi ngân hàng không đa dạng được nguồnvốn và duy trì nó ổn định khi có những thay đổi ngược chiều trên thị trường Vì thếvốn là một yếu tố rất quan trọng trong việc đảm bảo tính thanh khoản của ngânhàng
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản trị rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản gắn liền với rủi ro tín dụng vì vậy ngân hàng cho vayhoặc đầu tư quá nhiều vào một lĩnh vực, một ngành kinh tế hay một doanh nghiệp
Trang 23nào đó sẽ làm ra tăng rủi ro tín dụng từ đó gián tiếp làm gia tăng rủi ro thanh khoản.Bên cạnh đó việc thiếu am hiểu thị trường thiếu thông tin phân tích thị trường dẫnđến cho vay hoặc đầu tư không hợp lý là nhân tố quan trọng tác động đến quản trịrủi ro thanh khoản
Một yếu tố vô cùng quan trọng khát đó là trình độ và đạo đức của cán bộngân hàng Nhân viên yếu kém đạo đức dẫn đến tham ô làm việc trái pháp luật làmảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và uy tín của ngân hàng Điều này gián tiếptác động đến quá trình quản trị rủi ro thanh quản thông qua việc tác động đến tâm lýngười gửi tiền
Chính vì vậy việc có kế hoạch đào tạo nhân viên là vô cùng quan trọng.Nhân viên cần được đào tạo và chuẩn bị đầy đủ kiến thức để có khả năng tuân theo
sự chỉ đạo chiến lược ngân hàng đã đề ra bên cạnh đó còn cần được giáo dục đạođức ngân hàng để hoàn thành tốt công việc
1.2.3.2 Nhân tố khách quan
1.2.3.2.1 Ảnh hưởng từ môi trường ngành
Trong quá trình kinh doanh có rất nhiều các sự cố làm quá trình giao dịchkhông thực hiện được làm ảnh hưởng đến chất lượng quản trị rủi ro thanh khoản.Như là đối tác phá hợp đồng, khách hàng khó khăn về tài chính, phá sản hoặc không
có thái độ hợp tác trong việc trả nợ làm nợ xấu tăng cao Khách hàng sử dụng vốnsai mục đích, kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được hay quản lývốn không hiệu quả, hợp lý
1.2.3.2.2 Ảnh hưởng từ môi trường hoạt động kinh doanh
Kinh tế chính trị ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng quản trị rủi ro thanhkhoản Lạm phát tăng hay sự biến đổi về tỉ giá hối đoái là những nguyên nhân giántiếp dẫn đến rủi ro thanh khoản Khi mà lạm phát quá cao đồng lãi suất gửi ngânhàng không bù đắp được cho sự trượt giá của đồng tiền thì nhà đầu tư sẽ chuyểntiền nhàn rỗi sang kênh đầu tư khác hiệu quả hơn Tâm lý này khiến cho lượng tiềnhuy động vào ngân hàng sẽ giảm làm gia tăng áp lức thanh khoản đối với các ngânhàng Hoặc một trường hợp khác đó là khi khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng nặng nềđến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp khiến hàng họ không có khả năngtrả nợ ngân hàng và làm nợ xấu của ngân hàng gia tăng ảnh hưởng nghiêm trọng
Trang 24đến quản lý thanh khoản tại các ngân hàng.
Bên cạnh đó Qui chế dự trữ bắt buộc đối với các Tổ chức tín dụng hay cácthông tin dự trữ bắt buộc hàng tháng của NHNN, qui định tỷ lệ dự trữ bắt buộc và
số dư Ngân hàng phải đảm bảo duy trì trên tài khoản tiền gửi tại NHNN đối với cảVNĐ và ngoại tệ có tác dụng lớn trong việc nâng cao chất lượng quản trị rủi rothanh khoản của các ngân hàng Tuy nhiên cũng có những chính sách có tác dụng
ổn định nền kinh tế vi mô tuy nhiên lại ảnh hưởng không nhỏ đến quyết định gửitiền ngân hàng của khách hàng VD: hạ lãi suất tiền gửi với mục đích giảm lãi suấtcho vay tuy nhiên làm một số khách hàng gửi tiền cảm thấy tiền nhàn rỗi của mìnhđầu tư không hiệu quả không muốn gửi tiền vào ngân hàng nữa, điều này làm quảntrị thanh khoản có của ngân hàng gặp nhiều khó khăn
Bên cạnh môi trường kinh tế, pháp luật môi trường tự nhiên đôi khi cũng ảnhhưởng đến chất lượng quản trị rủi ro thanh khoản như thiên tai Ví dụ như trận độngđất ngày 11/3/2011 tại Fukushima Nhật Bản làm vô số nhà máy bị thiệt hại, doanhnghiệp không có khả năng giả nợ, làm ảnh hưởng lớn tới thị trường tài chính cảnước Nhật Bản
An ninh chính trị của một quốc gia cũng có ảnh hưởng lớn đến chất lượngquản trị rủi ro thanh khoản Ví dụ như ở Thái Lan sau khi thủ tướng ThaksinShinawatra bị lật đổ đã xảy ra cuộc biểu tình ngày 19/2/2010 của hàng nghìn ngườiủng hộ ông đã buộc Ngân hàng Bangkok, ngân hàng lớn nhất Thái Lan phải đóngcửa, khoảng 3.000 nhân viên phải nghỉ việc.2 Những sự việc như vậy sẽ ảnh hưởnglớn đên hoạt động của ngân hàng và có tác động lớn đến tâm lý của khách hàng.Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình quản trị rủi ro của doanh nghiệp
1.2.4 Lượng hóa rủi ro thanh khoản bằng phương pháp tiếp cận các chỉ số
Đây là phương pháp mà ngân hàng sẽ duy trì các chỉ số thanh khoản ở mứcbằng hoặc an toàn hơn các ngân hàng khác trong ngành Ưu điểm lớn nhất của củaphương pháp chỉ số thanh khoản là là sự đơn giản, dễ tính toán và nhanh chóng Cácchỉ số được sử dụng cũng bao quát được tình hình thanh khoản của ngân hàng Tuynhiên phương pháp này lại có nhược điểm là không tiếp cận thanh khoản trong
2 http://vov.vn/Home/Ngan-hang-Bangkok-bi-tan-cong/20102/136487.vov truy cập ngày 11/2/2012
Trang 25trạng thái động mà lại là trong trạng thái tĩnh Phương pháp này cũng không lượnghóa được nhu cầu thanh khoản và cách thức tìm kiếm nguồn bù đắp cho ngân hàng.
1.2.4.1 Vốn điều lệ
Vốn điều lệ của ngân hàng còn được gọi là vốn tự có của ngân hàng (Bank’sCapical), là vốn do chủ sở hữu đóng góp và được ghi vào điều lệ hoạt động củangân hàng là nguồn vốn khởi đầu và được bổ sung trong quá trình hoạt động
Vốn tự có của ngân hàng là yếu tố tài chính quan trọng bậc nhất nó vừa chothấy quy mô của ngân hàng vừa cho thấy khả năng hoàn trả các khoản nợ củangân hàng đối với khách hàng
1.2.4.2 Hệ số an toàn vốn CAR
Tại điều 5, Thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20 tháng 5 năm 2010 quyđịnh về tỷ lệ bảo đảm an toàn của tổ chức tín dụng Hệ số an toàn vốn (CAR) là mộtthước đo độ an toàn vốn của ngân hàng, được tính theo tỉ lệ phần trăm của tổng(vốn nòng cốt) và (vốn bổ sung) so với tổng tài sản đã điều chỉnh của ngân hàng
Công thức tính
Vốn cấp I + vốn cấp II
Tài sản đã điều chỉnh rủi ro
Tỉ lệ này có thể xác định được khả năng của ngân hàng thanh toán các thờihạn và đối mặt với các loại rủi ro khác như rủi ro vận hành hay nói cách khac hệ sốCAR thể hiện khả năng chống lại những cú sốc về tài chính, vừa tự bảo vệ mình,vừa bảo vệ những người gửi tiền của các ngân hàng
1.2.4.3 Chỉ số trạng thái tiền mặt
Chỉ số này cho biết tỷ trọng tài sản có tính thanh khoản cao nhất có sẵn trongngân hàng là bao nhiêu Tỷ trọng càng cao thì khả năng đáp ứng thanh khoản càngtốt đặc biệt là nhu cầu tiền mặt tức thời
Công thức tính:
Tiền mặt + Tiền gửi đến hạn tại các TCTD
H1 = Tổng tài sản
Trang 26Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2010, tr.486
1.2.4.4 Chỉ số trạng thái ngân quỹ
Chỉ số này cho biết tỷ trọng tài sản có tính thanh khoản cao nhất có sẵn trongngân hàng là bao nhiêu Tỷ trọng càng cao thì khả năng đáp ứng thanh khoản càngtốt
Công thức tính
Ngân quĩ
H2 = Tổng tài sản
Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2010, tr.486
1.2.4.5 Chỉ số chứng khoán thanh khoản (Liquidity securities Indicator)
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng của các chứng khoán có tính thanh khoản caonhất trong tổng tài sản của ngân hàng: Chứng khoán chính phủ Hệ số này càng caochứng tỏ trạng thái thanh khoản của ngân hàng càng tốt vì có thể bù đắp thanhkhoản nhanh chóng thông qua biệc bán các chứng khoán này
Chứng khoán chính phủ
H3 = Tổng tài sản
Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2010, tr.486
1.2.4.6 Chỉ số năng lực cho vay (Capacity Ratio)
Chỉ số này càng cao chứng tỏ ngân hàng càng kém thanh khoản vì tín dụng
và cho thuê tài chính được xem là những tài sản ít thanh khoản nhất
Công thức tính
Dư nợ tín dụng + Dư nợ cho thuê tài chính
H4 = Tổng tài sản
Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2010, tr.486
1.2.4.7 Chỉ số cấu trúc tiền gửi (Deposit composition ratio)
Chỉ số này cho biết tính ổn định của nguồn vốn tiền gửi Nếu chỉ số này càngthấp cho thấy tính ổn định của vốn tiền gửi và do đó yêu cầu thanh khoản sẽ giảm
Công thức tính
Tiền gửi không kì hạn
H5 = Tiền gửi có kì hạn
Trang 27Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2010, tr.487
1.2.4.8 Chỉ số tín dụng/ Tiền gửi khách hàng
Chỉ số này cao hàm ý ngân hàng đã dựa chủ yếu vào nguồn vốn ngắn hạnhơn là nguồn vốn dài hạn để tài trợ tín dụng Điều này có thể là tiềm ẩn rủi ro trongtương lai cho ngân hàng nếu như hiện tại ngân hàng đã đi vay hết khả năng củamình trên thị trường tiền tệ
Công thức tính
Dư nợ Tín dụng
H7 = Tiền gửi
Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2010, tr.487
1.2.5 Kiểm soát rủi ro thanh khoản
1.2.5.1 Quản trị thanh khoản có
Quản trị thanh khoản có hay quản lý tài sản có là chiến lược mà ngân hàngdùng chính tài sản hiện có của mình để đáp ứng nhu cầu thanh khoản bằng cáchnắm giữ các tài sản có tính thanh khoản cao, chủ yếu là tiền mặt và các chứngkhoán dễ bán như trái phiếu kho bạc trong đó tiền mặt được coi là có tính thanhkhoản cao nhất
Một khi ngân hàng có nhu cầu thanh khoản xuất hiện sẽ sử dụng ngân quỹ đểđáp ứng nhu cầu thanh khoản của khách hàng Nếu các khoản dự trữ hiện tại không
đủ đáp ứng nhu cầu thanh khoản thì ngân hàng sử dụng đến các khoản mục kháctrong tài sản như đầu tư tài chính, tài sản cho vay Ngân hàng có thể đem bán các tàisản tài chính chư chứng khoán ngắn hạn hoặc dài hạn, hoặc bán các món cho vaydài hạn ngắn hạn khác
Ưu điểm của biện pháp này là giải quyết nhanh chóng, kịp thời các yêu cầuthanh khoản, tạo thế chủ động cho ngân hàng và hạn chế một cách thấp nhất rủi rothanh khoản
Nhược điểm của biện pháp này do rủi ro và lợi nhuận bao giờ cũng là haibiến cùng chiều khi ngân hàng duy trì một lượng tài sản thanh khoản, nhằm giảmrủi ro thanh khoản, nhưng ngân hàng lại chịu chi phí cơ hội lớn đó là tiền mặtkhông mang lại thu nhập lãi suất và trái phiếu kho bạc có mức lãi suất không hấpdẫn
Trang 28- Khi đem bán các tài sản tài chính hoặc các món vay, ngân hàng phải đốimặt với rủi ro lãi suất (vì nếu khi bán mà lãi suất trên thị trường làm giá trái phiếugiảm thì thu nhập từ bán chứng khoán của ngân hàng thấp, và nếu khi ngân hàngmua lại các giấy tờ có giá đó mà lãi suất trên thị trường giảm làm giá chứng khoántăng thì chi phí của ngân hàng tăng lên
- Bán tài sản để tăng cường thanh khoản sẽ làm hình ảnh của ngân hàng thểhiện qua bảng cân đối yếu đi, bởi vì tài sản bán đi thường là các chứng khoán ít rủi
ro của chính phủ, cái thường tạo ra cho công chúng ấn tượng là ngân hàng lànhmạnh về mặt tài chính
1.2.5.2 Quản trị thanh khoản nợ
Quản trị thanh khoản nợ là biện pháp mà ngân hàng sẽ thực hiện việc muathanh khoản hay vay nợ trên thị trường tiền tệ để đáp ứng các yêu cầu thanh khoảnphát sinh
Quản trị thanh khoản tài sản nợ hay còn gọi là chiến lược mua thanh khoản.Khi có nhu cầu thanh khoản xuất hiện ngân hàng có thể đi vay : chiết khấu các giấy
tờ có giá xin vay qua cửa sổ chiết khấu, vay nóng
Hoạt động quản lý tài sản nợ trên thị trường mỗi ngân hàng còn phụ thuộcvào danh tiếng của nó trên thị trường, chất lượng của thị trường tiền tệ và trạng tháithanh khoản của hệ thống tài chính Sau đây là một số chiến lược quản trị thanhkhoản nợ:
- Chiến lược phát triển một số cơ sở nguồn vốn vững chắc từ các thị trườngbán lẻ Đây là chiến lược cơ bản được sử dụng ở hầu hết các ngân hàng thương mại,nguồn vốn huy động từ công chúng dưới các hình thức chủ yếu sau đây: tiền gửikhông kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán
- Chiến lược đa dạng hóa các nguồn vốn hay hình thức huy động vốn từ cácnguồn khác nhau bao gồm thị trường tiền tệ trong nước và thị trường tiền tệ nước ngoài
- Chiến lược tăng cường nguồn vốn dài hạn, lãi suất cố định bằng cách tănglãi suất tiền gửi có kỳ hạn, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu Tăng nguồn vốn dài hạn
có lãi suất cố định là chiến lược vốn huy động có hiệu quả so với việc tăng nguồntiền gửi không kỳ hạn
Trang 29Ưu điểm của phương pháp này là giải quyết vấn đề thanh khoản một cáchlinh hoạt, nhanh chóng và không hạn chế trong việc đầu tư tài sản sinh lời Quản trịthanh khoản nợ làm mối quan hệ của ngân hàng mật thiết với nhau hơn.
Nhược điểm của phương pháp này là rủi ro tương đối cao, khó xác địnhchi phí và bị động, phụ thuộc nhiều vào thị trường tiền tệ Khi ngân hàng xin vayqua cửa sổ chiết khấu ngân hàng trung ương nhiều lần sẽ phải chịu một mứcphạt Hơn nữa không phải ngân hàng nào cũng có thể vay các tổ chức tín dụngkhác, mà muốn vay thì thường là các ngân hàng có mối quan hệ thân thiết từtrước, hơn nữa khi vay nóng tại các tổ chức tín dụng (vay qua đêm) thì thường
có lãi suất rất cao Phát hành giấy tờ có giá cũng rất tốn kém thời gian chi phí in
ấn và quảng cáo
1.2.5.3 Quản trị thanh khoản kết hợp
Đây là biện pháp mà ngân hàng sử dụng kết hợp cả việc tích trữ thanh khoản
và đi mua thanh khoản nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản tại mọi thời điểm
Phương pháp kết hợp này đã khắc phục được nhược điểm của cả hai phươngpháp trên nhưng vẫn duy trì các ưu điểm của chúng Quản trị thanh khoản kết hợp
sẽ làm giảm thấp dự trữ thanh khoản để cho vay đầu tư, giảm chi phí thanh khoảnxuống mức hợp lý và nâng cao tính chủ động của ngân hàng
Quản trị rủi ro là một công việc phức tạp vì nó đòi hỏi có sự phối hợp giữacác bộ phận và giữa các khâu trong cả một qui trình Chỉ một sự sai sót nhỏ ở một
bộ phận hoặc một khâu trong qui trình cũng có thể gây ra những thiệt hại lớn chohoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì thế nâng cao chất lượng quản trị rủi roluôn là một yêu cầu được đặt lên hàng đầu với các nhà quản trị ngân hàng
Chất lượng quản trị rủi ro được thể hiện trong cách nhận biết, đo lường, tổchức, kiểm soát và giám sát rủi ro, được mô tả ở ba cấp độ: tốt (Strong), Vừa(Satisfactory) và yếu (Weak)
Trang 30Bảng 1.5: CÁC MỨC ĐỘ CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN
Nguồn: Compertroller’s handbook, 2010, tr.40
Có những hướng dẫn hiệu quả trong việc quản lý,
có thể tồn tại một vài điểm yếu nhưng không quan trọng.
Không được hoàn thành hoặc không hợp lý
2 Qui trình
quản lý RRTK
Phát huy hiệu quả trong việc nhận biết, đo lường, quản lý và kiểm soát RRTK
Nói chung là hiệu quả trong việc nhận biết, đo lường, quản lý và kiểm soát RRTK Có thể có những yếu kém do sự phức tạp của các loại rủi ro nhưng dễ dàng sửa chữa
Không hiệu quả trong việc nhận biết, đo lường, quản lý và kiểm soát RRTK
Việc quản lý cơ bản nắm bắt được các khía cạnh chủ chốt của RRTK và dự đoán, xử lý vừa khi tình hình thị trường thay đổi
Việc quản lý không nắm bắt một cách đầy đủ hoặc không nhận ra các khía cạnh của RRTK; không thể dự đoán hoặc và xử lý kịp thời khi tình hình thị trường thay đổi.
Không tồn tại hoặc được xây dựng không hợp lý, không thực tế, không thích ứng với tình hình và không được bổ sung kịp thời.
5 Hệ thống xử
lý thông tin
Tập trung vào các vấn đề quản trị và cung cấp kịp thời, chính xác, đầy đủ nhằm phát huy hiệu quả của quản lý thanh khoản
Tương đối tốt trong việc tập trung các vấn đề quản trị và cung cấp kịp thời, chính xác, đầy đù Có một vài khuyến cáo không phải là trọng yếu và không ảnh hưởng tới sự hiệu quả
Không đầy đủ (Các thông tin sơ khai có thể thiếu hoặc không chính xác) và các báo cáo không có ý nghĩa
6 Kiểm toán Toàn diện và hiệu quả Thỏa đáng Một vài yếu kém không trọng yếu và
không làm suy yếu tính hiệu quả hoặc sự tin cậy trong quá trình kiểm toán
Không tồn tại hoặc không hiệu quả
Trang 311.3 MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP RỦI RO THANH KHOẢN TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
1.3.1 Rủi ro thanh khoản tại Anh
Rủi ro thanh khoản xảy ra với Northern Rock - một ngân hàng nổi tiếng ởAnh Năm 2007 Northern Rock đưa ra dự báo lợi nhuận trước thuế giảm so với dựkiến ban đầu Sau thông tin đó, các báo Anh đã tung hàng loạt các thông tin giật gânnhư Northern Rock đang khan hiếm tiền mặt, Northern Rock đang gánh hậu quả docho vay thế chấp tràn lan
Hậu quả là trong 3 ngày 14, 15 và 17/9/2007, khách hàng ồ ạt kéo đến rúttiền Theo ước tính thì khoảng 3 tỷ bảng Anh đã được rút ra khỏi ngân hàng Dođược hỗ trợ của NHTW Anh nên Northern Rock không thiếu tiền mặt song sốngười rút tiền vẫn chưa giảm NHTW Anh đã phải vào cuộc bằng cách “bơm” mộtlượng tiền mặt không nhỏ cho Northern Rock nhưng cũng vẫn không ngăn được sựphá sản của ngân hàng này
Nguyên nhân của rủi ro thanh khoản của Northern Rock có thể đúc kết tại một
số điểm như: cuộc khủng hoảng tín dụng cho vay thế chấp nhà đối với thu nhập thấp;công tác tuyên truyền, quảng cáo của Northern Rock quá yếu; sự thiếu kinh nghiệmtrong xử lý khủng hoảng của ngân hàng và sự thổi phồng thông tin của báo giới Anh
Nguồn: Phạm Tiến Thành, 2010, tr.49
1.3.2 Rủi ro thanh khoản tại Argentina
Năm 2000, Argentina thông báo kế hoạch cắt giảm chi tiêu và tìm sự giúp đỡ
từ quỹ tiền tệ quốc tế IMF Tháng 11/2001, người dân Argentina hoài nghi vàochính phủ và đã tới ngân hàng rút 1,2 tỷ USD từ tài khoản Trước tình hình đó tháng12/2001, Chính phủ ra hạn mức rút tiền là 1000 USD/tháng và thay các khoản tiềngửi bằng trái phiếu chính phủ thời hạn 10 năm
Tháng 1/2002, Chính phủ quyết định thả nổi tiền Hệ quả là đồng Peso mấtgiá 29%; 1USD/Peso = 1.4, đến tháng 2/2002, đồng Peso mất giá 85,71%, 1USD/Peso = 2.6 Trước sự lên giá của USD và mất giá của đồng Peso, người dân ồ
ạt kéo tới rút 100 triệu USD khỏi ngân hàng mỗi ngày Chính Phủ Argentina đã phải
ra hạn mức rút tiền mới là 500 USD/ tháng
Tháng 3/2002 tài sản Ngân hàng được chuyển đổi sang đồng Peso, các ngân
Trang 32hàng lỗ khoảng 10 -20 tỷ USD, 1USD/Peso = 3.75 Các ngân hàng bắt đầu lâm vàotình trạng thiếu tiền mặt và cuộc khủng hoảng thanh khoản rơi vào mức độ cựcđiểm khi tháng 4/2002 các ngân hàng được yêu cầu đóng cửa vô thời hạn
Nguyên nhân của rủi ro thanh khoản của các ngân hàng tại Argentina được
đưa ra là do sự thiếu tin tưởng vào chính phủ, vào hệ thống ngân hàng của ngườidân; sự mất giá trầm trọng của đồng Peso do sự can thiệp thiếu tính chính xác, kịpthời của NHTW và sự kéo dài kiểm soát ngoại tệ của Chính phủ
Nguồn: Phạm Tiến Thành, 2010, tr.50
1.3.3 Rủi ro thanh khoản tại Nga
Rủi ro thanh khoản tại Nga bắt đầu xảy ra khi 9/2004, Guta Bank – Một đạigia trong ngành ngân hàng Nga thông báo tạm khóa các tài khoản tiền gửi và đóngcủa 76 chi nhánh và ngừng hoạt động hơn 400 máy ATM Lo sợ trước các ngânhàng của mình cũng rơi vào tình trạng tương tự như Guta Bank, người dân đã đổ xô
đi rút tiền tại các ngân hàng 16/7/2004, các ngân hàng từ chối cấp tín dụng chonhau, lãi suất huy động tăng nhưng không làm suy giảm số lượng khách hàng đếnrút tiền 17/7/2004, Alfa – Đại gia thứ 4 trong ngành tài chính quyết định áp dụngmức phạt 10 % nếu rút tiền trước hạn Đến 18/7/2004, thống đốc NHTW SergeiIgnatiev quyết định cắt giảm tỷ lệ dự trữ tiền mặt từ 7% xuống 3.5 % để đáp ứngthanh khoản đồng thời áp dụng nhiều biện pháp để cứu GutaBank Mặc dù vậy,20/7/2004 nhiều ngân hàng vẫn phải buộc đóng cửa, chính phủ ra kế hoạch đểVneshtorgBank mua lại Guta Bank và đến 8/2004, Chính phủ mua lại các ngânhàng lớn với giá rẻ bất ngờ, tăng cường vai trò sở hữu của Nhà nước đối với ngànhngân hàng
Nguyên nhân rủi ro thanh khoản tại Nga là do ở Nga có quá nhiều ngân
hàng, trong đó phần lớn là các Tổ chức tín dụng nhỏ tồn tại bằng các hoạt động bấthợp pháp, các ngân hàng lại có vốn chủ sở hữu quá nhỏ bé (90% các ngân hàng có
số vốn dưới 10 triệu USD); cơ quan quản lý tài chính của Nga cũng chưa đưa đượccác biện pháp hiệu quả nào khác biện pháp giảm tỷ lệ dự trữ tiền mặt để giải quyếtvấn đề
Nguồn: Phạm Tiến Thành, 2010, tr.51
1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Qua các vụ rủi ro thanh khoản xảy ra trên thế giới có thể thấy được mức độ
Trang 33nghiêm trọng của loại rủi ro này đối với các ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nóichung Các vụ rủi ro thanh khoản này cũng để lại những bài học sâu sắc cho Việt Nam.
1.3.4.1 Bài học đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thứ nhất, quản lý những thông tin mang tính chất nhạy cảm Như đã trình
bày ở trên, rủi ro thanh khoản chỉ trở thành rủi ro mất khả năng thanh toán khingười rút tiền mất niềm tin vào hệ thống ngân hàng Khi xuất hiện các thông tin gây
sự xáo trộn niềm tin của khách hàng với ngân hàng, NHNN nên đứng ra bảo lãnh uytín cho ngân hàng để xóa bỏ sự nghi ngờ của khách hàng
Thứ hai, quản lý việc thực hiện chính sách và sự tuân thủ của tổ chức tín
dụng: Thường xuyên thanh tra giám sát hoạt động của tổ chức tín dụng để cảnh báosớm cho các tổ chức tín dụng khi thấy có nguy cơ xảy ra rủi ro thanh khoản Đồngthời ban hành những văn bản thống nhất về quản lý rủi ro thanh khoản, có biệnpháp chế tài nghiêm túc với các tổ chức tín dụng không tuân theo qui định này
Thứ ba, quan tâm chỉ đạo, hỗ trợ công tác quản trị rủi ro thanh khoản đối
cới các tổ chức tín dụng như phổ biến các kinh nghiệm về quản lý rủi ro thanhkhoản của các ngân hàng trong và ngoài nước; hỗ trợ các tổ chức tín dụng trongviệc đào tạo, tập huấn cho cán bộ nghiệp vụ, trong trường hợp có khủng hoảngxảy ra thì có biện pháp cấp bách, khẩn trương, dứt khoát để tránh lây lan dâychuyền
1.3.4.2 Bài học đối với các Ngân hàng thương mại
Thứ nhất, các NHTM phải tuân thủ chặt chẽ các qui định của NHNN, đặc
biệt là các qui định về đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của các tổ chứctín dụng Các tỷ lệ đảm bảo an toàn này sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu nguy cơ gặprủi ro, tăng sự cạnh tranh lành mạnh giữa các ngân hàng
Thứ hai, các NHTM phải tổ chức tốt việc quản trị rủi ro thanh khoản trong
tất cả các khâu của qui trình như: Tính toán chính xác nhu cầu thanh khoản củangân hàng mình, tăng cường trang bị các trang thiết bị, các phần mềm hiện đại phục
vụ công tác thu thập và xử lý thông tin; tổ chức hệ thống quản trị tốt,…
Thứ ba, các NHTM cũng nên có sự phối hợp, san sẻ thông tin, giúp đỡ khi
rủi ro thanh khoản bắt đầu xảy ra Mỗi ngân hàng nên nhận thức về sự nguy hiểmcủa rủi ro thanh khoản vì rủi ro thanh khoản nếu xảy ra tới mức độ nghiêm trọng sẽdẫn đến sự sụp đổ toàn hệ thống, ảnh hưởng tới cả ngân hàng mình
Trang 34KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Thông qua chương 1, có thể thấy thanh khoản và quản trị thanh khoản là vấn
đề thường xuyên, có tầm quan trọng quyết định đến sự tồn tại của một ngân hàng
Lý thuyết và thực tế đã chỉ ra sự nguy hiểm của rủi ro thanh khoản chính là “Sự đổ
vỡ hệ thống” các ngân hàng Quản trị rủi ro thanh khoản không phải là một bài toán
dễ có câu trả lời Chương 2 dưới đây sẽ trình bày về thực trạng chất lượng quản trịrủi ro thanh khoản của một ngân hàng có uy tín trong ngành tài chính ngân hàngViệt Nam: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Trang 35CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Công thương Việt Nam được thành lập vào ngày 26/3/1988, trên
cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Nghị định số 53/HĐBT củaHội đồng Bộ trưởng
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế xã hội nhu cầu về vay vốn và
sử dụng vốn ngày càng lớn điều đó đòi hỏi sự đổi mới ngành ngân hàng, ngày23/9/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định Số 1354/QĐ-TT phê duyệtPhương án Cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam Ngày 25 tháng 12 năm
2008, Ngân hàng Công thương tổ chức bán đấu giá cổ phần ra công chúng thànhcông và thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần Ngày 03/07/2009, Ngân
hàng Nhà nước ký quyết định số 14/GP-NHNN thành lập và hoạt động Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Vietinbank, giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 0103038874 của Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, Ngân hàngCông thương Việt Nam được cổ phần hóa và trở thành Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam (Dưới đây viết tắt là NHCT)
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam với tên gọi quốc tế là VietinBank(Viet Nam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade), có trụ sở chínhđặt tại số 108 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Trải qua 24 năm xâydựng và phát triển, NHCT đã phát triển theo mô hình ngân hàng đa năng với mạnglưới hoạt động được phân bố rộng khắp trên 62 tỉnh, thành phố trong cả nước; cóquan hệ đại lý với trên 800 ngân hàng, định chế tài chính trên 90 quốc gia và vùnglãnh thổ trên toàn thế giới Tính 31/12/2011, NHCT đã có 1 hội sở chính, 3 đơn vị
sự nghiệp, 2 văn phòng đại diện, 152 Sở giao dịch, gần 1000 Phòng giao dịch trên
cả nước và 6 công ty con.3
3 Nguồn: http://www.vietinbank.vn/web/home/vn/about/index.html truy cập ngày 12/1/2012
Trang 362.1.2 Mô hình tổ chức
Sơ đồ 2.1: HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA NHCT
Nguồn: Báo cáo thường niên NHCT 2010
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊHỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ KẾ TOÁN TRƯỞNG
Khối kinh doanh Khối dịch vụ Khối dịch vụ Khối quản lý rủi ro Khối hỗ trợKhối hỗ trợ
BAN KIỂM SOÁT
VĂN PHÒNG TỔNG GIÁM ĐỐC
VĂN PHÒNG TỔNG GIÁM ĐỐC
DN vừa và nhỏ Phòng khách hàng
cá nhân
Phòng kinh doanh ngoại tệ
Phòng Định chế tài chính
Phòng đầu tư Phòng kinh doanh dịch vụ
Trung tâm thẻ Phòng dịch vụ Ngân hàng điện tử Phòng thanh toán VNĐ
Phòng thanh toán ngân quĩ
Sở giao dịch III
Phòng dịch vụ kiều hối
Phòng quản lý rủi
ro tín dụng, đầu tư Phòng chế độ tín dụng và đầu tư Phòng Quản lý rủi ro thị trường và tác nghiệp
Ban kiểm tra kiểm soát nội bộ
Phòng quản lý nợ
có vấn đề
Trung tâm công nghệ thông tin Phòng quản lý
và hỗ trợ hệ thống INCAS
Phòng quản lý
kế toán tài chính Phòng chế độ kế toán Phòng tiền tệ kho quĩ
Phòng quản trị
Phòng Thanh quyết toán vốn kinh doanh
Phòng quản lí XDCB
& mua sắm TS Ban thi đua Ban thông tin truyền thông
Phòng kế hoạch
và hỗ trợ ALCO Phòng quản lý chi nhánh và thông tin Phòng pháp chế Phòng XD và quản lý ISO Phòng TCCB
& Đào tạo Phòng quản lý lao động – tiền lương Trường đào tạo và PT nguồn nhân lực Trung tâm hỗ trợ khách hàng
Trang 372.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh
Hoạt động chính của NHCT là thực hiện các giao dịch ngân hàng bao gồmhuy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức tín dụng cánhân; cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ
sở tính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; thực hiện các giao dịch ngoại
tệ, các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu vàgiấy tờ có giá khác… được NHNN Việt Nam cho phép
Sơ đồ 2.2: CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA NHCT
Nguồn: http://www.vietinbank.vn/web/home/vn/about/main.html truy cập ngày 21/1/2012
2.1.3.1 Tình hình huy động vốn
Huy động vốn là một nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động kinh doanh củaNHTM Vốn huy động có vai trò rất quan trọng vì đây là nguồn vốn được sử dụngchủ yếu để thực hiện các nghiệp vụ bên tài sản của bảng tổng kết Vốn huy động lànhững giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động từ các tổ chức kinh tế và các cá nhântrong xã hội thông qua quà trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán, cácnghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng để làm vốn kinh doanh Vốn có thể huyđộng dưới nhiều hình thức như gửi tiền; phát hành giấy tờ có giá… nhưng chiếm tỷtrọng lớn nhất trong cơ cấu nguồn vốn phải kể đến nguồn vốn huy động từ kháchhàng
Bảo lãnh (Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán,…)Cho vay đầu tư (Ngắn, trung, dài hạn; tài trợ xuất nhập khẩu; )
Thanh toán và tài trợ thương mại (Phát hành L/C; …)
Ngân quĩ (Mua bán ngoại tệ, các GTCG, thu chi tiền mặt …)
Thẻ và ngân hàng điện tử (Phát hành thẻ tín dụng, e-banking…)
Hoạt động khác (Tư vấn tài chính; cho thuê tài chính, bảo hiểm…)
Trang 38Biểu đồ 2.1: SỐ VỐN HUY ĐỘNG TỪ KHÁCH HÀNG THEO LOẠI TIỀN TỆ
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của NHCT 2009, 2010 và Quý 4/2011
Biểu đồ và số liệu ở trên cho thấy có sự tăng trưởng vốn huy động qua cácnăm như sau năm 2009 tăng 26,24%, năm 2010 tăng 54.874,31 tỷ đồng (tương ứng43,68 %) Năm 2011 huy động từ khách hàng đạt 256.447,3 tỷ đồng, tăng 53.198,39
tỷ đồng so với đầu năm, tăng 26,59 % so với năm 2010 Trong tổng nguồn vốn thìnguồn vốn huy động bằng VNĐ vẫn chiếm tỷ trọng cao và mức tăng trưởng lớn,vốn huy động bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏ và tăng trưởng chậm qua các năm.Nguyên nhân của sự tăng trưởng chậm này đó là do lãi suất huy động ngoại tệ thấphơn nhiều so với huy động nội tệ và có xu hướng ngày một giảm Nhằm kiểm soát
và ổn định tỉ giá USD/VNĐ NHNN ban hành Thông tư Số: 09/2011/TT-NHNN vào09/04/2011chính thức đưa ra lãi suất tối đa đối với huy động đồng Đôla Mỹ là 3%làm lãi suất liền gửi đồng Đôla Mỹ tại các ngân hàng thương mại giảm từ 4,2% -6% xuống còn 2 - 3% Thông tư này làm rất nhiều người đang có ý định gửi tiết
Trang 39kiệm bằng đồng Đôla Mỹ phải băn khoăn bởi lẽ so với việc gửi tiền bằng ngoại tệthì gửi tiền bằng VNĐ lãi suất cao có lợi hơn rất nhiều Đây chính là nguyên nhâncho sự tăng vượt trội về huy động vốn nội tệ so với ngoại tệ.
Biểu đồ 2.2: CƠ CẤU CÁC LOẠI TIỀN GỬI CỦA KHÁCH HÀNG 2011
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của NHCT Quý 4/2011
Về loại hình tiền gửi thì tiền gửi có kì hạn (chủ yếu là kì hạn nhỏ hơn 12 tháng)
chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn huy động (trên 70%), tiếp đó là tiền gửi không kìhạn (trên 19%), các nguồn vốn còn lại chiếm tỷ trọng nhỏ (dưới 10%) Trọng thời gianqua lạm phát tăng nhanh vì vậy khách hàng ưu tiên gửi ngắn hạn, hơn nữa do sự cạnhtranh của các ngân hàng nêu nhiều ngưới đầu tư lướt sóng bằng cách gửi tiền với kì hạnngắn sau đó rút tiền chuyển sang gửi tại ngân hàng khác để được hưởng lãi suất ưu đãi
Bảng 2.2: CƠ CẤU TIỀN GỬI THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG
Tỷ đồng Tỷ trọng Tỷ đồng Tỷ trọng Tỷ đồng Tỷ trọng
Tổ chức kinh tế 66.241 44,67% 98.482 47,88% 111.340 43,42%
Cá nhân 75.213 50,72% 106.881 51,96% 140.517 54,79% khác 6.830 4,61% 329 0,16% 4.590 1,79%
Tổng 148.284 100,00% 205.692 100,00% 256.447 100,00%
Nguồn: Báo cáo tài chính NHCT 2010, Quý 4/ 2011
Trang 40Về đối tượng khách hàng thì chiếm số lượng lớn nhất là tiền gửi của khách
hàng cá nhân (trên 50%), sau đó là tổ chức kinh tế và các đối tượng khác Tronggiai đoạn 2009 - 200 thì tiền gửi của các tổ chức kinh tế có xu hướng gia tăng (từchiếm tỷ trọng 44,67% vào năm 2009 lên 47,88% vào năm 2010 tuy nhiên do năm
2011 kinh tế nhiều biến động doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn nên tỷ trọng tiềngửi ngân hàng của các tổ chức kinh tế giảm xuống còn 43,42%
2.1.3.2 Tình hình sử dụng vốn
Sử dụng vốn là nghiệp vụ vô cùng quan trọng của ngân hàng đây là hoạt độngkinh doanh chính nhằm mục đích sinh lời của ngân hàng Tuy nhiên bản chất của tíndụng là luôn chứa đựng rủi ro vì vậy việc thống kê và quản lý tình hình sử dụng vốn là
vô cùng cần thiết Dưới đây là bảng thống kê cho vay khách hàng trong 3 năm qua
Biểu đồ 2.3: CHO VAY KHÁCH HÀNG THEO THỜI GIAN 2009 – 2011
Dưới đây là bảng số liệu cụ thể tình hình cho vay theo khách hàng và tỷ lệtăng của từng nhóm khách hàng trong 3 năm 2009 – 2011
Bảng 2.3: TỶ LỆ TĂNG TRƯỞNG CHO VAY KHÁCH HÀNG THEO
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của NHCT 2009, 2010 và Quý 4/2011
Biểu đồ và số liệu cho thấy có sự tăng trưởng cho vay khách hàng trong giai