1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu vềthực thực trạng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại NHTM cổ phần Á Châu chi nhánh Huế

79 543 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 813,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong sự nổlực của các doanh nghiệp, các Ngân hàng thương mại có mặt trong nước luôn bêncạnh hỗ trợ, đóng vai trò là một bộ phận quan trọng của thị trường vốn giúp cácdoanh nghiệp thực h

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Sự cần thiết của đề tài

Sự phát triển kinh tế đất nước gắn liền với sự lớn mạnh của các doanh nghiệp.Trong môi trường kinh doanh mang tính chất ngày càng khó khăn, khốc liệt như hiệnnay, các doanh nghiệp trong nước càng không ngừng phải có những sự nổ lực, nângcao sức cạnh tranh của mình, có như vậy mới đảm bảo được sự tồn tại Trong sự nổlực của các doanh nghiệp, các Ngân hàng thương mại có mặt trong nước luôn bêncạnh hỗ trợ, đóng vai trò là một bộ phận quan trọng của thị trường vốn giúp cácdoanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh, các kế hoạch đầu tư, tài trợ củamình một cách thuận lợi nhất Dịch vụ "Cho vay theo hạn mức tín dụng" mà các ngânhàng thương mại cung cấp cho các doanh nghiệp, để đáp ứng nguồn vốn lưu độngngắn hạn được xem là một sản phẩm tín dụng độc đáo và đặc biệt, mà các Ngân hàngdành cho các khách hàng doanh nghiệp, thể hiện mối quan hệ gắn kết hỗ trợ lẫn nhaugiữa hai bộ phận quan trọng của nền kinh tế, là doanh nghiệp và Ngân hàng Do đóđây là một trong những sản phẩm dịch vụ quan trọng của các Ngân hàng thương mạihiện đại Vậy, với tầm quan trọng như trên, hiện nay sản phẩm "Cho vay theo HMTDđối với doanh nghiệp" mà Ngân hàng thương mại đưa ra đã được các Ngân hàngthương mại khai thác đến đâu ?, hiệu quả mà sản phẩm dịch vụ này mang lại như thếnào?, và liệu các Ngân hàng còn có thể tiếp tục nâng cao hiệu quả cho vay theoHMTD đối với doanh nghiệp được nữa không? Với mong muốn tìm hiểu về nhữngvấn đề trên là lý do em lựa chọn đề tài chuyên đề cuối khóa của mình: " Tìm hiểu vềthực thực trạng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại NHTM cổphần Á Châu chi nhánh Huế"

1.2.Mục tiêu nghiên cứu:

- Tìm hiểu về lý luận cơ bản về cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanhnghiệp tại NHTM

Trang 2

tại NHTM cổ phần Á Châu chi nhánh Huế

- Kiến nghị một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay theo HMTDđối với doanh nghiệp tại NHTM cổ phần Á Châu chi nhánh Huế

1.3.Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Là phương pháp tham khảo các sách vở,báo chí, các quyết định của nhà nước, các trang web đáng tin cậy để tạo dựng cơ sởkhoa học cho vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Là phương pháp thực hiện trong quá trìnhthực tế tại đơn vị Trong thời gian thực tập tiến hành quan sát và hỏi những người liênquan trong đơn vị, từ đó ghi chép, tích lũy kiến thức

- Phân tích thống kê: Phân tích những số liệu thu thập được để rút ra đượcnhững nhận xét, kết luận

1.4.Đối tượng nghiên cứu:

- Đối tượng: Tính hình thực hiện cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanhnghiệp tại NHTM cổ phần Á Châu chi nhánh Huế

1.5.Phạm vi nghiên cứu :

Nghiên cứu về việc thực hiện cho vay theo HMTD đối với doanh nghiệp tạiNHTM cổ phần Á Châu chi nhánh Huế trong thời gian 3 năm từ 2007 đến năm 2009

Trang 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CHO VAY THEO HMTD ĐỐI

VỚI DOANH NGHIỆP TẠI HỆ THỐNG NHTM

1.1 Khái quát về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.

1.1.1 Ngân hàng thương mại:

Định nghĩa:

Luật tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua ngày 12 tháng 12 năm 1997 địnhnghĩa: Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện thôngqua hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan Luật này còn địnhnghĩa: Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định củaluật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch

vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cungứng các dịch vụ thanh toán

Hoạt động ngân hàng:

Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng vớinội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cungứng dịch vụ thanh toán

(Luật Ngân hàng nhà nước)

Chức năng của ngân hàng thương mại:

- Chức năng trung gian tài chính, bao gồm trung gian tín dụng và trung gianthanh toán giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế

- Chức năng tạo tiền, tức là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăngkhối tiền tệ cho nền kinh tế

- Chức năng " sản xuất" bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực đểtạo ra "sản phẩm" và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế

Phân loại Ngân hàng thương mại:

Trang 4

vốn, thành lập và tổ chức hoạt động kinh doanh góp phần thực hiện mục tiêu kinh tếcủa nhà nước

Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại được thành lập dướihình thức công ty cổ phần, trong đó có các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng,

tổ chức khác và các cá nhân cùng góp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

Ngân hàng liên doanh là ngân hàng được thành lập bằng vốn góp của bên ViệtNam và bên nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh Ngân hàng liên doanh là mộtpháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam, hoạt động theo giấy phép thànhlập và theo các quy định liên quan của pháp luật

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nướcngoài, được ngân hàng bảo đảm chịu trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam kếtcủa chi nhánh tại Việt Nam

Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại bao gồm:

- Hoạt động huy động vốn

- Hoạt động tín dụng

- Hoạt động dịch vụ thanh toán

- Hoạt động dịch vụ ngân quỹ

- Các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ,kinh doanh thị trường ngoại hối, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bảohiểm, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, dịch vụ tư vấn và dịch vụ khác liên quan đến hoạtđộng ngân hàng

1.1.2 Khái niệm về hoạt động cho vay của Ngân hàng.

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao chokhách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏathuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Thời hạn nhất định ở đây chính là thờihạn cho vay

Trang 5

nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vay đã được thỏa thuận tronghợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng Dựa vào thời hạn, cho vay cóthể chia thành cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng

- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đếndưới 60 tháng

- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trởlên

1.1.3 Đặc điểm hoạt động cho vay của ngân hàng.

- Đối tượng hoạt động cho vay của ngân hàng là vốn tiền tệ, nghĩa là ngânhàng huy động vốn và cho vay bằng tiền

- Trong hoạt động cho vay của ngân hàng, các chủ thể của nó được xác địnhmột cách rõ ràng, trong đó ngân hàng là người cho vay còn các doanh nghiệp, tổ chứckinh tế, cá nhân là người đi vay

- Hoạt động cho vay của ngân hàng vừa là tín dụng mang tính chất SXKD củacác doanh nghiệp, vừa là tín dụng tiêu dùng, không gắn với hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp Vì vậy quá trình vận động và phát triển hoạt động cho vay củangân hàng không hoàn toàn phù hợp với quá trình phát triển của sản xuất và lưuthông hàng hóa

1.1.4 Nguyên tắc của hoạt động cho vay.

Nguyên tắc thứ nhất: Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợpđồng tín dụng

Việc sử dụng vốn vay vào mục đích gì do hai bên: ngân hàng và khách hàngthỏa thuận và ghi vào trong hợp đồng tín dụng Bảo đảm sử dụng vốn vay đúng mụcđích thỏa thuận, nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ vaysau này Do vậy về phía ngân hàng trước khi cho khách hàng vay cần tìm hiểu rõ mục

Trang 6

đúng như mục đích đã cam kết hay không

Về phía khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng caohiệu quả sử dụng vốn vay, đồng thời giúp cho doanh nghiệp bảo đảm khả năng hoàntrả nợ cho ngân hàng Từ đó nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng vàcủng cố quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này

Nguyên tắc thứ hai: Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏathuận trong hợp đồng tín dụng

Hoàn trả nợ gốc và lãi vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt độngcho vay Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà ngânhàng sử dụng để cho vay Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay lànguồn vốn huy động từ khách hàng gửi tiền, do đó, sau khi cho vay trong một thờigian nhất định, khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng, để ngân hànghoàn trả lại cho khách hàng gửi tiền Hơn nữa, bản chất của quan hệ tín dụng là quan

hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn vay, nên sau một thời gian nhất địnhvốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi

1.1.5 Phân loại hoạt động cho vay của Ngân hàng căn cứ vào phương thức cho vay:

- Cho vay từng lần theo món: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thựchiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD): Ngân hàng và khách hàng xác định

và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Cho vay thấu chi là việc tổ chức tín dụngchấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của kháchhàng Ngân hàng cấp cho bạn một hạn mức sử dụng tiền trên tài khoản vãng lai tạingân hàng, với hạn mức thấu chi này bạn có thể dùng tiền trong hạn mức này khi tàikhoản bạn không có số dư

Trang 7

theo hạn mức thấu chi:

Vay theo hạn mức thấu chi Vay theo HMTD

- Được thực hiện trên tài khoản vãng

lai

- Chủ yếu nhằm mục đích cho vay

đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng nảy

sinh bất chợt

- Ngân hàng có thể tùy vào uy tín

hoặc chính sách của mình mà cấp cho

hạn mức thấu chi có tài sản đảm bảo

hoặc không

- Lãi suất thấu chi rất cao, gấp 1,5 lần

lãi suất vay thông thường

- Thực hiện qua tài khoản tiền vay

- Đáp ứng mọi yêu cầu hợp pháp củacác chủ thể trong nền kinh tế, nhưngvay phải có phương án và kế hoạch trả

nợ cụ thể

- Vay theo HMTD thường phải có tàisản đảm bảo

- Lãi suất thấp hơn vay thấu chi

1.1.6 Vai trò của hoạt động cho vay.

Một là: Hoạt động cho vay góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóaphát triển:

- Hoạt động cho vay trước hết là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệpcác tổ chức kinh tế

- Hoạt động cho vay là một trong những công cụ để tập trung vốn một cáchhữu hiệu trong nền kinh tế

- Hoạt động cho vay không những là công cụ tập trung vốn mà còn là công cụthúc đẩy tích tụ vốn cho các xí nghiệp, tổ chức kinh tế

Hai là: Hoạt động cho vay góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả

Trong khi tập trung thực hiện chức năng thứ nhất là tập trung và phân phối lạivốn tiền tệ, hoạt động cho vay đã góp phần làm giảm lượng tiền lưu hành trong nềnkinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát,nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ Mặc khác, do cung ứng vốn cho nền kinh tế,

Trang 8

xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đápứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, chính vì thế tín dụng góp phần làm ổnđịnh thị trường giá cả trong nước.

Ba là: Hoạt động cho vay góp phần làm ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm

và ổn định trật tự xã hội

Một mặt, do hoạt động cho vay có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sảnxuất hàng hóa dịch vụ ngày càng gia tăng, có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống củangười lao động Mặt khác, do vốn cho vay cung ứng đã tạo ra khả năng trong việckhai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao động,đất, rừng do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội để tạo ra lựclượng sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống được ổn định, ai cũng có công ănviệc làm đó là tiền đề quan trọng để ổn định trật tự xã hội

1.2 Hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại NHTM.

1.2.1 Khái niệm cho vay theo hạn mức:

Hình thức cho vay theo hạn mức là hình thức cho vay ngắn hạn, trong đó ngânhàng thương mại và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trìtrong một khoảng thời gian nhất định

1.2.2 Đặc điểm hoạt động cho vay theo HMTD:

- Cho vay theo HMTD là hình thức cho vay ngắn hạn

- Đặc điểm cơ bản của loại hình cho vay này là một bộ hồ sơ xin vay dùng đểxin vay cho nhiều món vay Cụ thể: khách hàng nộp bộ hồ sơ vay vốn một lần vàođầu quý, dù trong quý khách hàng có nhiều món vay cũng chỉ cần làm một hồ sơ duynhất Ngân hàng tiến hành phân tích tín dụng và nếu đồng ý cho vay, hai bên tiến

Trang 9

mức tín dụng cho khách hàng.

- Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạnnhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Khácvới loại vay thông thường, ngân hàng không xác định kỳ hạn nợ cho cho từng mónvay, mà chỉ khống chế theo hạn mức tín dụng, có nghĩa là vào một thời điểm nào đó,nếu dư nợ vay của khách hàng lên đến mức tối đa cho phép, thì khi đó ngân hàng sẽkhông phát tiền vay cho khách hàng

- Đối với loại hợp đồng vay này, một hợp đồng tín dụng được sử dụng cho cảquý Đến cuối quý, hợp đồng tín dụng sẽ được thanh lý và sang đầu quý sau, kháchhàng muốn vay phải nộp bộ hồ sơ xin vay mới

Phát tiền vay: Ngân hàng sẽ căn cứ vào bảng kê chứng từ xin vay của kháchhàng để giải ngân bằng cách ghi Nợ vào tài khoản cho vay và ghi Có vào tài khoảntiền gửi hoặc chuyển trả thẳng cho nhà cung cấp

Thu nợ: Việc thu nợ theo tài khoản cho vay, nghĩa là toàn bộ tiền thu bánhàng, tiền thu dịch vụ của khách hàng được dùng ưu tiên để trả nợ vay, khi đó về mặt

kế toán, ngân hàng ghi Có vào tài khoản cho vay, và như vậy dư nợ của khách hàng

sẽ giảm Nếu tài khoản cho vay có dư nợ bằng không (bên nợ cho vay phản ánh sốtiền khách hàng đã vay), tức là vào thời điểm đó khách hàng đã trả hết nợ ngân hàng.Khi đó, nếu có tiền thu bán hàng, tiền thu dịch vụ hoặc thu khác ngân hàng sẽ chuyểnvào bên Có tài khoản tiền gửi của khách hàng

Thu lãi: Cuối mỗi tháng, ngân hàng sẽ tính lãi theo phương pháp tích số Nếuhạn mức tín dụng vẫn còn, ngân hàng sẽ thu nợ bằng cách ghi Nợ vào tài khoản chovay Nếu hạn mức tín dụng đã hết thì ngân hàng sẽ trích tiền từ tài khoản tiền gửi củakhách hàng để thu lãi

Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên

và được ngân hàng tín nhiệm Thường khi cho vay loại này ngân hàng không yêu cầuđảm bảo tín dụng

Trang 10

so với các phương thức cho vay khác:

Ưu điểm :

- Thủ tục vay đơn giản

- Khách hàng chủ động được nguồn vốn vay

- Lãi vay trả cho ngân hàng thấp

Tuy nhiên loại cho vay này có nhược điểm là:

- Ngân hàng dễ bị đọng vốn kinh doanh

- Thu nhập lãi cho vay thấp

1.2.4 Kỹ thuật xác định hạn mức tín dụng của các NHTM.

Căn cứ để xác định hạn mức tín dụng là kế hoạch tài chính của doanh nghiệp,trong đó dự báo chi tiết về tài sản và nguồn vốn Các khoản mục trong bảng kế hoạchtài chính có thể liệt kê ở bảng dưới đây:

Tiền mặt và tiền gửi ngân

hàng

Nợ ngắn hạn

Chứng khoán ngắn hạn Phải trả người bán

Khoản phải thu Phải trả công nhân viên

Trang 11

Bước 3 Xác định hạn mức tín dụng theo công thức:

Hạn mức tín dụng = Nhu cầu vốn lưu động - Vốn chủ sở hữu tham gia

Nhu cầu vốn lưu động = Giá trị tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn phi ngân hàng

4 Vốn chủ sở hữu tham gia [(3) *tỷ lệ tham gia] (a-b) * tỷ lệ tham gia

5 Mức cho vay tối đa của ngân hàng [(3)- (4)] (a-b)(1- tỷ lệ tham gia)

Cách 2 : Vốn chủ sở hữu tham gia theo tỷ lệ phần trăm tối thiểu tính trên tổngtài sản lưu động

2 Vốn chủ sở hữu tham gia theo tỷ lệ % a' (a* tỷ lệ)

5 Mức cho vay tối đa của ngân hàng [(3)-(4)] (a - a') - b

Cách 3 : Ngân hàng cho vay dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thườngxuyên và vốn chủ sở hữu tham gia, theo tỷ lệ phần trăm tối thiểu tính trên tổng tài sảnlưu động chưa có nguồn dài hạn tài trợ

2 Giá trị tài sản lưu động do nguồn daì hạn tài trợ h

3.Giá trị tài sản lưu động chưa có nguồn dài hạn tài trợ a - h

Trang 12

4 Vốn chủ sở hữu tham gia theo tỷ lệ [(3)* tỷ lệ] (a - h)* tỷ lệ

h : Giá trị tài sản lưu động do nguồn dài hạn tài trợ

1.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay theo HMTD

1.3.1 Doanh số cho vay theo HMTD.

Là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng trongmột thời gian nhất định trên cơ sở các hợp đồng tín dụng Đây là con số mang tínhthời kỳ, phản ánh khái quát nhất về hoạt động cho vay theo HMTD của ngân hàngtrong năm tài chính

Doanh số cho vay theo HMTD càng lớn, tăng so với năm trước có nghĩa làhoạt động cho vay theo HMTD của ngân hàng đang được mở rộng

1.3.2 Doanh số thu nợ cho vay theo HMTD.

Doanh số thu nợ cho vay theo HMTD phản ánh số tiền mà ngân hàng thuđược từ những khách hàng vay vốn theo phương thức cho vay theo HMTD trong mộtthời gian nhất định

1.3.3 Dư nợ cho vay theo HMTD.

Là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng nhưngchưa thu lại được Dư nợ trong cho vay theo HMTD cho ta biết sự mở rộng của hoạtđộng cấp tín dụng theo phương thức cho vay theo HMTD Vì khi ngân hàng mở rộngcho vay theo HMTD thì dư nợ cho vay theo HMTD thường đạt ở mức cao Tuy nhiên

để có thể đánh giá chính xác việc mở rộng cho vay theo HMTD của ngân hàng thì taphải kết hợp chỉ tiêu dư nợ với doanh số cho vay theo HMTD

Trang 13

1.3.4 Nợ quá hạn cho vay theo HMTD.

Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn thỏathuận trên hợp đồng tín dụng Nếu một món nợ không trả được vào kỳ hạn nợ, toàn

bộ nợ gốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn

Qua chỉ tiêu nợ quá hạn cho vay theo HMTD, ta có thể đánh giá được chấtlượng cho vay theo HMTD trong một thời kỳ của ngân hàng Nếu nợ quá hạn càngnhỏ thì chứng tỏ hoạt động quản lý và thu hồi nợ của ngân hàng đạt hiệu quả

1.3.5 Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn càng lớn chứng tỏ hoạt động cho vay không hiệu quả Nếu tỷ

lệ này cao thì ngân hàng cần có những biện pháp kiểm soát nợ quá hạn, hạn chếnhững rủi ro có thể mất vốn do những khoản nợ quá hạn gây ra

1.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay theo HMTD

1.4.1.Nhân tố khách quan

1.4.1.1.Môi trường kinh tế, xã hội:

Môi trường kinh tế, xã hội có tác động trực tiếp đến khả năng mở rộng hoạtđộng của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng cho vay nói riêng Nền kinh tế

xã hội của địa bàn có phát triển mới tạo điều kiện cho người dân có cơ hội để đầu tưkinh doanh, và nhu cầu vay vốn ở ngân hàng của họ cũng tăng lên Do đó nền kinh tế

xã hội phát triển ổn định, bền vững sẽ mở ra nhiều cơ hội cho ngân hàng tăng trưởngtín dụng

theo HMTD = theo HMTD + theo HMTD - cho vay theo HMTD

cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ trong kỳ

Tỷ lệ Nợ quá hạn

nợ quá = x 100

hạn Tổng dư nợ

Trang 14

Môi trường pháp lý là một nhân tố quan trọng của môi trường kinh doanh, baogồm các yếu tố về pháp luật của nhà nước và ngân hàng trung ương ban hành Môitrường pháp lý tác động đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, quy định phạm vihoạt động của ngân hàng, ví dụ như ngân hàng phải tuân thủ Luật các tổ chức tíndụng do chính phủ ban hành; ngân hàng phải đưa ra các chiến lược kinh doanh dựatrên các quyết định mà ngân hàng nhà nước đưa ra (quyết định về lãi suất, tỷ giá, dựtrữ ).

1.4.1.3.Khách hàng vay vốn:

Khách hàng vay vốn theo phương thức cho vay theo HMTD là các DNTN vàcông ty Họ là những đối tượng hoạt động kinh doanh trên địa bàn, trên nhiều lĩnhvực rất đa dạng Do đó, để đảm bảo về chất lượng tín dụng, đặc biệt ở khâu thẩm địnhkhách hàng, đội ngũ nhân viên tín dụng cần có kiến thức về các ngành nghề kinhdoanh trên địa bàn Hiểu biết càng nhiều về môi trường kinh doanh cũng như đặcđiểm kinh doanh của khách hàng sẽ giúp ngân hàng hạn chế được rủi ro tín dụng

1.4.2.Nhân tố chủ quan

1.4.2.1.Chính sách cho vay:

Chính sách cho vay của ngân hàng bao gồm các yếu tố về lãi suất vay, kỳ hạnthay đổi lãi suất và thỏa thuận khác trong hợp đồng tín dụng Chính sách cho vay màngân hàng đưa ra có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thịtrường Một chính sách cho vay với những điều khoản kết hợp được hài hòa lợi íchgiữa ngân hàng và khách hàng, sẽ mang lại sự hợp tác lâu dài và thu hút thêm nhiềukhách hàng đến với ngân hàng

1.4.2.2.Quy trình cho vay:

Một quy trình cho vay đơn giản sẽ giúp cho khách hàng cảm thấy thoải mái khilàm việc với ngân hàng Do đó, khi có nhu cầu họ không ngần ngại đi vay vốn Tuy

Trang 15

đa rủi ro tín dụng có thể gây tổn hại đến lợi ích của ngân hàng.

1.4.2.3.Chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng:

Chất lượng cán bộ tín dụng thể hiện thông qua trình độ chuyên môn, kiến thứctổng quát, sự năng động, kỹ năng giao tiếp để tiếp cận khách hàng, khai thác thôngtin Chất lượng cán bộ tín dụng cao sẽ giúp ngân hàng mở rộng thị phần hoạt động,hạn chế rủi ro tín dụng

1.4.2.4 Thông tin tín dụng:

Thông tin tín dụng là những thông tin cần thiết giúp nhân viên tín dụng đưa raquyết định có cấp tín dụng cho khách hàng vay vốn hay không Thông tin tín dụngđầy đủ và chính xác sẽ giúp cán bộ tín dụng đưa ra các quyết định hợp lý, giảm thiểurủi ro tín dụng Thông tin tín dụng có thể khai thác ở nhiều kênh khác nhau: trực tiếp

từ khách hàng, dư luận, ngân hàng nhà nước

1.4.2.5.Vốn tự có của ngân hàng:

Vốn tự có của ngân hàng ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng, đặc biệt đối vớiđối tượng khách hàng là các doanh nghiệp Vốn tự có còn quyết định đến khả năngcho vay vốn của ngân hàng (một khách hàng không được vay quá 15 % vốn tự có củangân hàng), từ đó ảnh hưởng đến mức độ hợp tác, cách thức hợp tác giữa khách hàng

và doanh nghiệp Để hợp tác với các khách hàng lớn, ngân hàng cần có vốn tự có dồidào

Trang 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY THEO HMTD ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NHTM CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH HUẾ

2.1 Giới thiệu về NHTM cổ phần Á Châu chi nhánh TT Huế.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Huế được thành lập theo quyết định số904/QĐ-BPC ngày 29/11/2002, và được cấp giấy phép kinh doanh ngày 24/6/2005.Ngày 22/07/2005 chi nhánh chính thức đi vào hoạt động

Chi nhánh ngân hàng Á Châu Huế ở tại địa chỉ 01 Trần Hưng Đạo - Huế Chinhánh ra đời trong điều kiện trên địa bàn tỉnh đã có 4 ngân hàng Nhà nước là: Ngânhàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng Nôngnghiệp & Phát triển nông thôn, Ngân hàng Công thương và 3 ngân hàng TMCP khác:Ngân hàng Sài Gòn Thương tín, Ngân hàng Đông Á, VPBank đang hoạt động Vừamới được thành lập và đi vào hoạt động, Chi nhánh ACB Huế chịu áp lực cạnh tranhrất lớn từ phía các ngân hàng trên trong việc cung ứng các sản phẩm dịch vụ phục vụkhách hàng Tuy nhiên, với những nổ lực từ phía Ban lãnh đạo cũng như đội ngũ cán

bộ nhân viên ngân hàng, trong thời gian qua chi nhánh đã không ngừng hoàn thiện và

bổ sung nhiều sản phẩm dịch vụ mới để ngày càng chứng tỏ được vị trí của mình.Cùng với việc nâng cao chất lượng phục vụ, trong 2 năm 2008 và 2009 chi nhánh liêntục mở rộng phạm vi hoạt động, khai trương 2 phòng giao dịch mới, đó là phòng giaodịch Phú Hội tại 30 Hùng Vương, đi vào hoạt động vào ngày 30/09/2008 và phònggiao dịch Big C tại siêu thị Big C Huế, đi vào hoạt động ngày 01/08/2009 Thời gianqua chi nhánh Ngân hàng TMCP Á Châu Huế đã được thừa nhận và được nhiềungười biết đến như là một thương hiệu đáng tin cậy

2.1.2 Nội dung hoạt động.

- Huy động vốn ngắn hạn, trung, dài hạn thông qua việc nhận tiền gửi của các

cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước

Trang 17

giấy tờ có giá; hùn vốn và liên doanh theo luật định.

- Thực hiện và quản lý các nghiệp vụ bảo lãnh, thanh toán quốc tế

- Quản lý nghiệp vụ mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh, thẻthanh toán, kinh doanh vàng

- Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ của Ngânhàng Nhà nước và của Hội sở chính

- Huy động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trongquan hệ với nước ngoài khi được ngân hàng Nhà nước cho phép

2.1.3 Sơ đồ bộ máy phòng ban chức năng.

Hiện nay ngân hàng TMCP Á Châu đang hoạt động theo cơ cấu tổ chức nhưsau:

Trang 18

CA2PFC2

Trang 19

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

PHÒNG GIAO DỊCH – NGÂN QUỸ

Gồm hai bộ phận chính là kế toán và ngân quỹ Thực hiện các chức năng như tiếpxúc, thực hiện các giao dịch với khách hàng, thực hiện việc thu chi VND, kim loại quý,ngoại tệ và trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định

PHÒNG HÀNH CHÍNH

Quản lý nhân sự của chi nhánh

Kết hợp với bộ phận kế toán quản lý và xem xét những nhu cầu mua sắm cáctrang thiết bị, phương tiện làm việc của chi nhánh

BỘ PHẬN HỖ TRỢ

Với chức năng chính là xây dựng các quy chế tổ chức ngân hàng, quản lý về sốlượng, chất lượng, hồ sơ toàn bộ cán bộ, nhân viên trong ngân hàng; xây dựng kế hoạchlao động tiền lương; quản lý quỹ tiền lương trong ngân hàng, xây dựng nội quy lao động,thỏa ước lao động tập thể, trình giám đốc duyệt ban hành Cũng như tiến hành một sốcông việc như theo dõi, quản lý, sửa chữa hệ thống mạng, tham mưu cho Giám đốc vềcông tác tổ chức bộ máy quản lý, tuyển dụng lao động và những vấn đề liên quan khác

BỘ PHẬN TƯ VẤN TÍN DỤNG CÁ NHÂN (PFC)

Trang 20

Đây là bộ phận mới thành lập với mục đích đảm nhận chuyên môn về khách hàng

cá nhân, với các nhiệm vụ cụ thể là: tìm kiếm và đánh giá khách hàng, thu thập cácthông tin ban đầu để phục vụ việc thẩm định sau này, giới thiệu cho khách hàng các sảnphẩm dịch vụ và quảng cáo thương hiệu của ngân hàng cũng như của Chi nhánh

Bộ phận kiểm toán nội bộ do Hội sở chính cử đến để thực hiện các công việc sau:giám sát hoạt động, kiểm tra nghiệp vụ, lập báo cáo,

2.1.4 Nguồn lực

2.1.4.1 Lao động

Số lượng lao động tăng đều qua các năm để đáp ứng nhu cầu mở rộng, phát triểnđều của chi nhánh Đặc biệt, sự gia tăng lao động chủ yếu là bổ sung nguồn nhân lực cótrình độ đại học và trên đại học, song song với việc gia tăng nguồn nhân lực chất xám làquá trình mở rộng quy mô của chi nhánh, thông qua sự ra đời của hai phòng giao dịch.Điều này cho thấy rằng sự bổ sung nguồn nhân lực như trên là hoàn toàn hợp lý, đáp ứngmục tiêu phát triển của chi nhánh, bảo đảm vừa mở rộng quy mô hoạt động trên địa bàn,vừa không ngừng duy trì và nâng cao chất lượng hiệu quả công việc của chi nhánh

Trang 21

BẢNG 1: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH ACB HUẾ QUA 3 NĂM 2007-2009

Nguyễn Thị Thanh Vân - K40 TCNH

Nguồn: Phòng hành chính ACB- chi nhánh Huế

21

Trang 22

2.1.4.2 Tài sản và nguồn vốn(1).

Bảng cân đối kế toán của NHTM là báo cáo tài chính cho thấy tình hình tài sản,nguồn vốn và tài sản ròng của ngân hàng ở một điểm thời gian, thường là ở thời điểmcuối năm tài chính Bảng cân đối kế toán phản ánh ba khoản mục lớn là tài sản, nợ phảitrả và vốn chủ sở hữu, theo nguyên tắc cân đối kế toán:

Tài sản = Nợ phải trả + vốn chủ sở hữu

Qua 3 năm từ 2007 đến 2009 Tổng tài sản, nguồn vốn của ngân hàng đều tăng, vàtốc độ tăng trưởng khá nhanh

Tài sản lưu động của ngân hàng bao gồm: tiền mặt, vàng bạc, đá quý, tiền gửi tạiNHTƯ; tiền, vàng gửi các tổ chức tín dụng khác, và cho vay các tổ chức tín dụng; chovay khách hàng; tài sản cố định và các tài sản khác Khoản mục "Cho vay khách hàng"luôn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản, tốc độ tăng trưởng khoản mục tài sản

"Cho vay khách hàng" tăng khá mạnh trong năm 2009 gần 55%, đạt giá trị tuyệt đối gần83,66 tỷ so với 2008 Trong khi tốc độ tăng trưởng khoản mục nay của năm 2008 so với

2007 chỉ gần 11%, đạt giá trị tuyệt đối bằng 15 tỷ Khoản mục "Cho vay khách hàng"được tổng hợp vào cuối năm trên bảng cân đối Tài sản - nguồn vốn chính là dư nợ chovay còn lại trong năm của ngân hàng Do đó, biến động giá trị khoản mục "Cho vaykhách hàng" 2007-2009 được giải thích bởi biến động giá trị khoản mục Dư nợ cho vay2007-2009, phản ánh hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng

Nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu là Nợ phải trả Đó chính là nguồn vốn dokhách hàng gửi tiền vào ngân hàng Đối tượng khách hàng gửi tiền là khách hàng cánhân và khách hàng doanh nghiệp Khoản mục "Tiền gửi của khách hàng" là giá trịlượng vốn huy động được từ các tài khoản thanh toán, tài khoản tiền gửi có kỳ hạn củacác tổ chức mà ngân hàng không phát hành giấy tờ có giá, khoản mục này chiếm tỷtrọng lớn nhất trong tài sản nợ ( 75% -80%) Nguồn vốn huy động được từ khách hàng là

cá nhân thông qua việc phát hành sổ tiết kiệm có kỳ hạn được phản ánh ở khoản mục

1 Tham khảo Bảng Tài sản - nguồn vốn phần phụ lục

Trang 23

"Phát hành giấy tờ có giá" Đây là khoản mục chiếm tỷ lệ đáng kể trong nguồn vốn ngânhàng Mặc dù số tiền huy động từ mỗi khách hàng không nhiều, nhưng số lượng kháchhàng lại rất đông Tốc độ tăng trưởng tiền gửi khách hàng năm 2008 tăng 35,12 % so vớinăm 2007, giá trị tuyệt đối tăng gần 127,5 tỷ Năm 2009 so với 2008 tốc độ tăng trưởng

là trên 21%, giá trị tuyệt đối tăng trên 103 tỷ Như vậy tốc độ tăng trưởng huy động vốnqua các năm đã giảm, tuy nhiên vẫn ở mức cao Biến động khoản mục "Tiền gửi kháchhàng" thể hiện tình hình hoạt động huy động vốn của ngân hàng

Tổng cộng nguồn vốn huy động được từ khách hàng (khoản mục Nợ phải trả)chiếm trên 98 %, trong khi vốn chủ sở hữu, chủ yếu lấy từ nguồn "Lợi nhuận sau thuếchưa phân phối" chỉ chiếm gần 2% Điều này cho thấy nét đặc thù của các ngân hàngthương mại: là loại hình doanh nghiệp có tỷ số đòn bẩy tài chính rất cao trong khi cácdoanh nghiệp khác không thể có được

2.1.4.3 Tình hình huy động vốn và cho vay

Để nhìn nhận về hiệu quả hoạt động của một ngân hàng thì chúng ta cần xem xétđến những hoạt động chủ yếu của nó, đó là hoạt động huy động vốn và hoạt động chovay Tức là sử dụng nguồn vốn huy động được để mang lại thu nhập cho ngân hàng

Tình hình huy động vốn:

Qua 3 năm từ 2007 đến 2009 nguồn vốn huy động được của ngân hàng tăngtrưởng đều Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn 2008 so với 2007 là khá cao 30%, với giá trịtuyệt đối là 136,8 triệu đồng Đối tượng khách hàng ngân hàng hướng đến để huy độngvốn bao gồm cả khách hàng cá nhân, DNTN và công ty Trong đó huy động vốn từ tiềngửi khách hàng hàng cá nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất là khoảng 61% tổng nguồn vốnhuy động, tỷ trọng này ổn định qua các năm Huy động vốn từ khách hàng DNTN vàcông ty chiếm tỷ trọng gần bằng nhau, từ 19 % đến 20% Cũng như các ngân hàngthương mại bán lẻ khác trên địa bàn, ACB rất chú trọng đến đối tượng khách hàng cánhân, với số lượng khách hàng lớn Để thu hút và giữ chân khách hàng ACB luôn đưa ranhững chiến lược lãi suất huy động mang tính cạnh tranh kịp thời cùng với các ngân

Trang 24

hàng khác Bên cạnh đó, chi nhánh đã triển khai nhiều chương trình khuyến mãi: nhưgửi tiền tiết kiệm trúng xe ôtô, tiết kiệm 5+ Đặc biệt từ đầu năm 2008, để kiềm chế lạmphát, NHTƯ công bố tăng lãi suất liên ngân hàng lên đến 15 %, tiếp đó 01/02/2008 lãisuất dự trữ bắt buộc của các NHTM tăng, dẫn đến lãi suất tiết kiệm ở các ngân hàngcũng được lên theo Do đối tượng khách hàng gửi tiết kiệm chủ yếu là cá nhân, hiện tại

họ chưa có kế hoạch sử dụng nguồn vốn trong ngắn hạn nên gởi tiền vào ngân hàng, vìvậy phần lớn nguồn vốn ngân hàng huy động được là tiền gửi không kỳ hạn hoặc có kỳhạn ngắn dưới 12 tháng, chiếm 77 % tổng nguồn vốn huy động Có rất ít các doanhnghiệp lớn trên địa bàn, và các doanh nghiệp này đã là khách hàng quen thuộc đối vớicác NHTM Nhà nước khác, vì vậy rất khó cho chi nhánh trong việc tiếp thị các kháchhàng này đến giao dịch Ngoài ra biểu phí dịch vụ của khách hàng doanh nghiệp vẫn còncao nên sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới công tác tiếp thị các khách hàng mới

Từ đầu năm 2009, biến động lãi suất huy động và cho vay không mạnh mẽ như vàođầu năm 2008 Sang năm 2009, nguồn vốn huy động vẫn tăng với tốc độ tăng trưởng đạt 20%, giảm so với năm 2008, giá trị tuyệt đối đạt 711,36 tỷ đồng, tăng 118,56 tỷ đồng Tỷ trọng nguồn vốn huy động giữa các đối tượng khách hàng và kỳ hạn không thay đổi Điều này thể hiện rằng ngân hàng ACB chi nhánh Huế đã có những chiến lược hiệu quả để giữ chân và thu hút khách hàng đến với ngân hàng

Trang 25

BẢNG 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH ACB HUẾ QUA 3 NĂM 2007-2009 (Đvt:Tỷ đồng)

Nguồn: Phòng kế toán ACB chi nhánh Huế

Nguyễn Thị Thanh Vân - K40 TCNH

Trang 26

Tình hình cho vay:

ACB là ngân hàng bán lẻ nên đối tượng vay vốn là khách hàng cá nhân có doanh

số cho vay chiếm đa số - trên dưới 90%; khách hàng cho vay là doanh nghiệp chiếm tỷtrong thấp hơn: 10% tổng doanh số cho vay

Vào năm 2008 doanh số cho vay của ngân hàng tăng rất nhanh so với năm 2007(356% ), trong khi tổng doanh số thu nợ còn tăng nhanh hơn (386%), điều này dẫn đếntăng trưởng dư nợ cuối năm còn lại của ngân hàng là khá thấp, chỉ bằng 11% so với năm

2007, giá trị tuyệt đối chỉ tăng 14.830 triệu đồng

Doanh số thu nợ năm 2008 không chỉ bị tác động bởi việc thanh lý các khoản vay

đã đến kỳ hạn trả nợ, mà còn chịu tác động lớn bởi các biến động lãi suất trên thị trường.Sang quý 2 năm 2008, sau khi các ngân hàng đã cân đối được thanh khoản, mặt bằng lãisuất tiền đồng đã bắt đầu hạ nhiệt trong khi các món vay của khách hàng tới thời điểmđiều chỉnh lãi suất theo HDTD do vậy phải chịu mức lãi suất tại thời điểm điều chỉnh rấtcao (18,5%- 21%/năm) Do đó không ít khách hàng chấp nhận thanh lý các khoản vaychưa tới thời hạn và thực hiện vay lại món mới Đây là một nguyên nhân khiến doanh sốthu nợ và doanh số cho vay 2008 tăng mạnh

Nguyên nhân khác dẫn đến sự tăng trưởng đột biến doanh số cho vay và thu nợnăm 2008 là do: Từ 10/2007 chi nhánh đã khai trương sàn vàng, thu hút rất nhiều nhà đầu

tư có nhu cầu đầu tư vàng, làm tăng doanh số cho vay và doanh số thu nợ tăng lên rấtcao Vì bản chất của hoạt động cho vay đầu tư vàng là giá trị của các hợp đồng thườnglớn, hoạt động đầu tư vàng có chu kỳ luân chuyển vốn nhanh (khách hàng vay tiền muavàng lúc giá vàng hạ và bán vàng lúc giá vàng lên, có thể xảy ra trong tháng, trong tuầnhay trong ngày)

Mặc khác, trong năm này các ngân hàng đều muốn thắt chặt tín dụng, tăng thu nợ

và hạn chế cho vay các khoản trung và dài hạn, do đó dẫn đến doanh số cho vay và thu

nợ năm này đều tăng

Trang 27

Doanh số cho vay năm 2009 giảm mạnh so với năm 2008 và có tốc độ tăngtrưởng âm (-51%), tức là doanh số cho vay thấp hơn rất nhiều so với năm trước Cùngvới sự giảm sút cho vay, doanh số thu nợ cũng giảm, và có tốc đô tăng trưởng bằng-54%, thấp hơn cả tăng trưởng cho vay Điều này dẫn đến dư nợ còn lại cuối năm 2009cao hơn so với dư nợ cuối năm 2008, dư nợ năm 2009 bằng 236.900 triệu đồng, tăng83.660 triệu đồng so với năm 2008, tốc độ tăng trưởng dư nợ năm 2009 so với năm 2008bằng 55% Qua đó có thể nhận thấy rằng hoạt động cho vay của ngân hàng năm 2009 sovới 2008 có phần bị thu hẹp.

Sự thu hẹp hoạt động cho vay của ngân hàng vào năm 2009 có nguyên nhân dovào thời điểm cuối năm 2008 và kéo sang năm 2009, chính phủ đã ban hành một loạtchính sách tài khóa và tiền tệ nhằm điều chỉnh tình hình kinh tế trong nước, thoát khỏilạm phát và ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế thế giới, các biện pháp được đưa ra như:phát hành trái phiếu chính phủ, tuyên bố thắt chặt tín dụng, điều chỉnh tỷ giá, đặc biệt là

sự thay đổi nhiều lần trong một thời gian ngắn lãi suất cơ bản Sự biến động khôngngừng diễn biến của kinh tế vĩ mô trong và ngoài nước như vậy khiến các ngân hàng,doanh nghiệp và người dân hoang mang về việc đi vay vốn, liệu vay vốn thời điểm này

có lợi hay không ?, trong khi kinh doanh thời điểm này rõ ràng là có rủi ro lớn Do đó,mặc dù từ đầu năm 2009, ngân hàng đã tiến hành áp dụng chính sách cho vay hỗ trợ lãisuất để kích cầu của chính phủ, nhưng doanh số cho vay năm 2009 vẫn giảm so với2008

Nợ quá hạn và nợ xấu năm 2008 so với năm 2007 tăng 323 %, đạt giá trị tăngtuyệt đối là 2.480 triệu, sang năm 2009 nợ quá hạn giảm so với năm 2008 là 2.168 triệu,tức là giảm 67 % Tuy nhiên, nợ quá hạn năm 2009 giảm như vậy không phải là một kếtquả đáng mừng, bởi vì trong khi nợ quá hạn giảm thì nợ xấu lại tăng đến 66 %, tăng giátrị tuyệt đối 280 triệu so với năm 2008 Nợ xấu thường rơi vào các khoản nợ có kỳ hạnngắn Do đó, ngân hàng cần chú ý đến công tác nhắc nhở khách hàng trả nợ đúng kỳhạn Trong khi nợ xấu năm 2008 phần lớn tập trung vào đối tượng khách hàng doanh

Trang 28

nghiệp, thì sang năm 2009 nợ xấu thuộc về khách hàng cá nhân lại chiếm tỷ lệ cao hơn.Điều này cho thấy rằng công tác thu nợ năm 2009 của chi nhánh năm 2009 chưa tốt,ngân hàng cần xem xét lại hoạt động cho vay ở khâu thẩm định khách hàng, đồng thờităng cường các biện pháp thu hồi nợ để tránh bị tổn thất vốn.

BẢNG 4: TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA ACB CHI NHÁNH HUẾ QUA 3

NĂM 2007-2009 (Đvt:triệu đồng)

Trang 29

2.1.4.4 Kết quả kinh doanh của NHTM cổ phần Á Châu chi nhánh Huế.

Nhìn vào Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta nhận thấy rằng: tổng thunhập thuần của ngân hàng gồm có thu nhập thuần từ lãi, thu thuần từ hoạt động cung cấpdịch vụ, thu nhập thuần từ kinh doanh ngoại hối và các khoản thu nhập khác Trong đó,thu nhập thuần từ lãi đã chiếm đến gần 87% tổng thu nhập Điều này cho thấy vai trò rấtlớn của các hoạt động cho vay, thu lãi đối với toàn bộ hoạt động của ngân hàng Thunhập từ lãi và các khoản tương tự bao gồm thu lãi cho vay, thu lãi tiền gửi, thu lãi khác.Khoản mục "Thu lãi khác" có tỷ trọng lớn nhất trong thu nhập từ lãi, khoản mục này baogồm các khoản phí Ngân hàng thu được từ dịch vụ cho vay du học, phí đặt lệnh vàng tạisàn giao dịch vàng, lãi thu được từ nghiệp vụ điều chuyển vốn nội bộ (2)

Tiếp theo đó, cũng chiếm một tỷ lệ đáng kể là thu nhập từ các hoạt động dịch vụcủa ngân hàng như thanh toán, bảo lãnh, ngân quỹ và các dịch vụ khác Thu nhập thuần từcác hoạt động dịch vụ chiếm trên 10% tổng thu nhập thuần của ngân hàng

Các tỷ trọng đóng góp này tương đối ổn định qua các năm, đồng thời tốc độ tăngtrưởng của nguồn thu khá đồng đều Đây là một dấu hiệu tốt, cho thấy cơ cấu về quy môcác hoạt động của ngân hàng khá rõ ràng, điều này sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng biếtđược các thế mạnh hay điểm hạn chế của mình để tập trung phát triển Tốc độ tăngtrưởng qua các năm của từng bộ phận thu nhập tương đương nhau, khoảng 30 % năm

2008, và 20% năm 2009 Suy giảm tốc độ tăng trưởng thu nhập thuần của các hoạt động

từ 30% xuống 20% qua các năm khiến tốc độ tăng trưởng tổng thu nhập cũng suy giảm

từ 30% xuống 20% Tuy nhiên, trong bối cảnh có nhiều biến động kinh tế phức tạp trong

và ngoài nước từ 2008 đến 2009; trên thị trường Ngân hàng địa bàn thành phố Huế trongnăm 2008- 2009, hàng loạt chi nhánh ngân hàng và phòng giao dịch của các ngân hàng

ra đời - khiến môi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt, với những

2 Để thuận lợi cho việc lập dự trữ tại ngân hàng theo quy định của nhà nước, ACB ban hành công văn thay đổi cách xác định lợi nhuận và cách thức mua bán vốn nội bộ:- Tất cả vốn huy động được phải bán lại cho hội sở chính; - Chi nhánh nào phát sinh nhu cầu cấp tín dụng cho khách hàng thì mua lại vốn của hội sở chính, vốn được điều chuyển thông qua kho bạc nhà nước;

Trang 30

thành quả mà ACB chi nhánh Huế đã đạt được (tăng trưởng thu nhập qua các năm, mởthêm 2 phòng giao dịch) cũng là một kết quả đáng khen.

Cùng với sự tăng trưởng thu nhập, chi phí cũng biến động với cùng xu hướng đó:

Từ 2007 sang 2008, chi phí hoạt động tăng 30%; chi phí hoạt động năm 2009 tăng so vớinăm 2008 là 20% Khi quy mô hoạt động tăng cùng với sự phát triển của chi nhánh,khiến cho các khoản chi phí hoạt động cũng tăng lên tương ứng, do đó sự tăng chi phí làđiều hợp lý Tuy nhiên ngân hàng cũng nên đưa ra các biện pháp kiểm soát chi phí hoạtđộng một cách hợp lý hơn nữa; làm thế nào để vừa nâng cao hiệu quả hoạt động, vừa tiếtkiệm chi phí, từ đó đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng

Trang 31

BẢNG 5: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH

ACB HUẾ QUA 3 NĂM 2007- 2009

(Đvt:Triệu đồng) Năm

2007 2008 2009 2008/2007 2009/2008

Giá trị % Giá trị %

Thu nhập lãi thuần 10.518 13.674 16.408 3.156 30% 2.734 20%

Thu nhập thuần từ hoạt

Thu nhập thuần từ hoạt

động kinh doanh ngoại

Nguồn: Phòng kế toán ACB chi nhánh Huế

Trang 32

2.2 Thực trạng cho vay theo HMTD đối với doanh nghiệp tại NHTM cổ phần Á Châu chi nhánh Huế.

2.2.1 Đối tượng khách hàng cho vay theo hạn mức tín dụng

Khách hàng là đối tượng được ngân hàng cho vay theo hạn mức tín dụng là cácdoanh nghiệp tư nhân, công ty có đặc điểm:

- Khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên, quá trình vay vốn, quá trình trả

nợ diễn ra nhiều lần trong thời hạn cho vay của hợp đồng tín dụng

- Khách hàng vay có đặc điểm sản xuất kinh doanh, luân chuyển vốn không phùhợp với phương thức cho vay từng lần

2.2.2 Quy trình cho vay theo HMTD.

2.2.2.1 Các bước quy trình

a) Hướng dẫn thủ tục vay vốn, tiếp nhận hồ sơ

-Tại sở giao dịch/ các chi nhánh, khách hàng có nhu cầu vay vốn sẽ được tiếpnhận và hướng dẫn thủ tục vay vốn

- Nhân viên tín dụng kiểm tra hồ sơ vay vốn

b) Thẩm định hồ sơ vay và lập tờ trình cho vay theo HMTD

Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn từ khách hàng hoặc từ nhân viên dịch vụ tíndụng (Loan CSR) được phân công, nhân viên quản lý và phát triển khách hàng (A/O)tiến hành:

- Gửi hồ sơ, tài sản đảm bảo cho nhân viên thẩm định tài sản (A/A) để định giá tàisản thế chấp, cầm cố; sau đó lập tờ trình thẩm định tài sản

- Nhân viên phân tích tín dụng (C/A) tiến hành thẩm định khách hàng và lập tờtrình thẩm định khách hàng

- Trình giám đốc sở giao dịch/ giám đốc chi nhánh/ trưởng phòng giao dịch phêduyệt

c) Quyết định cho vay và thông báo kết quả cho khách hàng

Trang 33

Sau khi tờ trình thẩm định khách hàng đã được cấp có thẩm quyền thông qua;A/O hoặc A/A tiến hành gởi hồ sơ tới các thành viên ban tín dụng/ Hội đồng tín dụng.

Hồ sơ kiến nghị cho vay theo HMTD phải có nội dung giải trình cụ thể về thời hạn rútvốn (thời hạn hiệu lực) của HMTD và thời hạn cho vay tối đa của các Khế ước nhận nợ(KƯNN) căn cứ vào chu kỳ ngân quỹ của khách hàng, để Ban tín dụng hay Hội đồng tíndụng (tùy theo hạn mức phán quyết) xem xét, phê duyệt từng trường hợp cụ thể

Tối đa 2 ngày làm việc kể từ ngày Ban tín dụng, Hội đồng tín dụng ra quyết địnhcho vay hoặc không cho vay, A/O hoặc Loan CSR phải thông báo kết quả cho kháchhàng bằng văn bản

Sau đó đề nghị khách hàng ký xác nhận và gởi lại cho ACB

d) Hoàn tất thủ tục pháp lý về tài sản đảm bảo nợ vay

A/O chuyển giao toàn bộ hồ sơ cho Loan CSR để chuẩn bị hồ sơ giải ngân

Loan CSR chuyển hồ sơ tài sản bảo đảm kèm phúc đáp thông báo kết quả xétduyệt khoản vay cho nhân viên pháp lý chứng từ và quản lý tài sản (LDO) LDO chịutrách nhiệm hoàn tất các thủ tục pháp lý về tài sản đảm bảo cho khoản vay, và tiến hànhthủ tục nhận và quản lý tài sản thế chấp, cầm cố

e) Lập hợp đồng tín dụng/ khế ước nhận nợ.(HĐTD/KƯNN)

Loan CSR tiến hành soạn HĐTD/KƯNN và lập thành 3 bản (ACB giữ 2 bản,khách hàng giữ 1 bản)

KƯNN là văn bản có nội dung xác định tình hình dư nợ của khách hàng, hạn mứccòn lại được phép cấp, số tiền giải ngân lần này, kỳ hạn và lại suất của món vay lần này,phù hợp tình hình thực tế của ngân hàng và doanh nghiệp và các nội dung khác tương

tự như nội dung có trong HĐTD đã ký

f).Tạo tài khoản vay và giải ngân

- Trong lần giải ngân đầu tiên của khoản vay theo hạn mức tín dụng Loan CSRchịu trách nhiệm thực hiện thủ tục tạo tài khoản vay thích hợp cho khách hàng Sau khi

Trang 34

tài khoản vay đã có đầy đủ các thông tin và nối kết về tài sản bảo đảm, nhân viên giaodịch thực hiện giải ngân.

- Trong thời hạn duy trì HMTD, khách hàng được rút vốn phù hợp với tiến độ vàyêu cầu sử dụng vốn thực tế, nhưng phải đảm bảo không được vượt quá HMTD đã kýkết Trước khi giải ngân cho vay từng KƯNN từ HMTD đã được ACB cấp, Trưởng đơn

vị phải kiểm tra, nắm rõ các nội dung chính yếu về:

+ Việc tuân thủ các nội dung mà Ban tín dụng/ Hội đồng tín dụng đã phê duyệtkhi cấp HMTD

+ Mục đích sử dụng vốn vay (chi tiết, cụ thể từng lần giải ngân)

+ Uy tín thanh toán nợ vay của khách hàng (nếu có)

Thời hạn rút vốn của HĐTD không quá 12 tháng Mỗi lần rút vốn vay khách hàngphải lập KƯNN với ngân hàng, kèm theo các bản sao tài liệu chứng minh mục đích sửdụng vốn, tùy từng trường hợp cụ thể ACB có thể cho khách hàng bổ sung các bản saotài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn sau khi giải ngân

- Thời hạn cho vay của số tiền nhận nợ của từng lần rút vốn được ghi trên từngKƯNN, và phải phù hợp với chu kỳ ngân quỹ (dòng tiền thu nhập trả nợ của từngphương án kinh doanh cụ thể) của khách hàng

Thời hạn cho vay của từng KƯNN được xác định bằng vòng quay VLĐ, và tối đakhông quá 6 tháng

Trang 35

Doanh thu Vốn lưu độngVòng quay vốn lưu động =

Thời hạn cho vay của từng KƯNN không nhất thiết phải bằng nhau, có thể khácnhau, phụ thuộc vào dòng tiền trả nợ cụ thể của từng lần giải ngân Không áp dụng mộtcách đương nhiên thời hạn cho vay của các KƯNN là 12 tháng

Đối với khách hàng là công ty, khi được cấp hạn mức tín dụng bắt buộc phải mởtài khoản thanh toán tại ngân hàng Á Châu Khi khách hàng có nhu cầu trả nợ có thểthông báo cho ngân hàng để tiến hành trừ tiền ở tài khoản, nếu không có thông báo trả

nợ sớm thì khi đến hạn, ngân hàng sẽ tự động trừ tiền ở tài khoản thanh toán của kháchhàng

Đối với khách hàng là DNTN, do không bắt buộc tạo tài khoản thanh toán tạingân hàng nên khách hàng phải trực tiếp đến ngân hàng trả tiền

i) Xử lý nợ (nếu có)

Trong thời gian hoàn trả, nếu xuất hiện nợ có vấn đề thì A/O hoặc Loan CSR phảitìm hiểu rõ nguyên nhân, xử lý nợ một cách linh hoạt như: gia hạn nợ, chuyển nợ quáhạn, xử lý tài sản đảm bảo

k) Ký kết hợp đồng tín dụng mới

Trước 30 ngày khi HMTD cũ hết hiệu lực, khách hàng vay vốn gửi đến ACB cácgiấy tờ sau:

+ Giấy đề nghị vay vốn

+ Báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính

+ Phương án sản xuất kinh doanh kỳ tiếp theo

Căn cứ vào hồ sơ vay vốn của khách hàng, ACB thẩm định để quyết định cho vaytiếp, và ký kết HĐTD theo hạn mức tín dụng mới khi kết thúc thời hạn duy trì hạn mứctín dụng cũ

Trang 36

Hạn mức tín dụng mới bao gồm cả dư nợ thực tế của HMTD cũ chuyển sang (nếucó) Trong trường hợp HMTD mới thấp hơn số dư nợ thực tế của HĐTD tín dụng cũ chuyểnsang thì khách hàng và ngân hàng phải xác định thời hạn giảm thấp dư nợ cũ theo HMTDmới, và ghi vào HĐTD Thời hạn giảm thấp dư nợ cũ không được vượt quá 1 chu kỳ sảnxuất kinh doanh của đối tượng vay vốn Khi khách hàng giảm dư nợ thấp hơn HMTD hiệntại thì mới được vay tiếp theo HĐTD mới

l) Thanh lý, tất toán khoản vay

Thanh lý đúng hạn: Hồ sơ vay được thanh lý khi khách hàng thanh toán đủ vốnvay, lãi vay và các chi phí khác có liên quan

Loan CSR kiểm tra các dư nợ của khách hàng; làm giấy đề nghị giải chấp tài sản,

và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Sau đó LDO tiến hành làm thủ tục giải chấp tàisản thế chấp

2.2.2.2 Nội dung thẩm định:

Thẩm định là một khâu quan trọng để đưa ra quyết định cho vay Việc thẩm địnhyêu cầu phải được thực hiện một cách thận trọng và thường xuyên ngay khi có sự thayđổi tài sản thế chấp (khách hàng đề nghị rút bớt tài sản thế chấp) hay đề nghị tăngHMTD Nội dung thẩm định căn cứ vào yêu cầu thực tế để chú trọng hay giảm bớtnhững thông tin không cần thiết Đối với khâu thẩm định khách hàng đầu tiên, để đưa raquyết định cấp hạn mức tín dụng thường bao gồm một số nội dung như sau:

Trang 37

3) Phương án trả nợ.

Phần 3: Lịch sử uy tín và giao dịch của khách hàng (tham khảo thông tin trung tâm cung cấp thông tin tín dụng NHNN)

CIC-Phần 4: Tình hình tài chính của khách hàng:

- Mô tả về tình hình tài sản, nguồn vốn tại thời điểm thẩm định; diễn giải chi tiết

về tài sản Có và tài sản Nợ; Đánh giá năng lực tài chính của khách hàng, trong đó mô tảchi tiết về nguồn thu nhập từ hoạt động SXKD của khách hàng;

- Doanh thu 7 tháng đầu năm theo tờ khai thuế

- Kết quả hoạt động kinh doanh bình quân tháng

- Lập bảng tỷ lệ dự phòng hoạt động kinh doanh

Phần 6: Tài sản đảm bảo:

- Mô tả tài sản:

- Nhận xét về tài sản đảm bảo (chứng từ pháp lý; hiện trạng sử dụng; khả năngchuyển nhượng; quan hệ giữa chủ tài sản và người vay)

- Căn cứ định giá (tờ trình định giá)

Phần 7: Kiến nghị, xét cho vay

Trang 38

Trình bày các căn cứ tính toán dựa vào:

+Kế hoạch hoạt động SXKD của doanh nghiệp

+ Các thông tin trong kỳ quá khứ của DN (báo cáo tài chính tối thiểu 2 năm).+ Các thông tin từ việc phỏng vấn trực tiếp Ban quản lý doanh nghiệp

Trang 39

Stt Khoản mục Kết quả tính toán

9 Lợi nhuận sau thuế

% tăng giảm so với kỳ hiện tại

Trình bày Bảng dự phòng nhu cầu vốn lưu động (DNTN):

Ngày đăng: 20/11/2015, 23:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Minh Kiều, (2007), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống kê
Năm: 2007
2. Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại
Nhà XB: NXB Thống kê
3. Nguyễn Minh Kiều, (2008), Bài tập và bài giải Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập và bài giải Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2008
5. Nguyễn Đăng Dờn, Tín dụng ngân hàng, NXB Thành phố Hồ Chí Minh . 6. Tạp chí ngân hàng số 24 tháng 12 - 2007; số 45 tháng 3 - 2008; số 6 tháng 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ Chí Minh .6. Tạp chí ngân hàng số 24 tháng 12 - 2007; số 45 tháng 3 - 2008; số 6 tháng 3
4. Trường ĐHKT Hồ Chí Minh, Tiền tệ ngân hàng Khác
7. Bùi Lê Khả Tú, Mở rộng cho vay du học tại chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu- Chi nhánh Huế Khác
8. Lê Trường Giang, Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Á Châu chi nhánh Huế Khác
9. Trương Văn Minh, Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại NHTMCP Á Châu chi nhánh Huế Khác
10. Các trang web vneconomy.vn; wto.nciec.gov.vn; VnExpress Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH ACB HUẾ QUA 3 NĂM 2007-2009 - Tìm hiểu vềthực thực trạng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại NHTM cổ phần Á Châu chi nhánh Huế
BẢNG 1 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH ACB HUẾ QUA 3 NĂM 2007-2009 (Trang 21)
BẢNG 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH ACB HUẾ QUA 3 NĂM 2007-2009 (Đvt:Tỷ đồng) - Tìm hiểu vềthực thực trạng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại NHTM cổ phần Á Châu chi nhánh Huế
BẢNG 3 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH ACB HUẾ QUA 3 NĂM 2007-2009 (Đvt:Tỷ đồng) (Trang 25)
BẢNG 4: TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA ACB CHI NHÁNH HUẾ QUA 3 - Tìm hiểu vềthực thực trạng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại NHTM cổ phần Á Châu chi nhánh Huế
BẢNG 4 TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA ACB CHI NHÁNH HUẾ QUA 3 (Trang 28)
BẢNG 5: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH - Tìm hiểu vềthực thực trạng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại NHTM cổ phần Á Châu chi nhánh Huế
BẢNG 5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH (Trang 31)
Bảng dự phòng nhu cầu vốn lưu động của khách hàng là công ty: - Tìm hiểu vềthực thực trạng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại NHTM cổ phần Á Châu chi nhánh Huế
Bảng d ự phòng nhu cầu vốn lưu động của khách hàng là công ty: (Trang 40)
BẢNG 6: TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG DOANH SỐ CHO VAY THEO HMTD CỦA ACB CHI - Tìm hiểu vềthực thực trạng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại NHTM cổ phần Á Châu chi nhánh Huế
BẢNG 6 TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG DOANH SỐ CHO VAY THEO HMTD CỦA ACB CHI (Trang 48)
Đồ thị 2: - Tìm hiểu vềthực thực trạng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại NHTM cổ phần Á Châu chi nhánh Huế
th ị 2: (Trang 56)
BẢNG 9: TÌNH HÌNH THU NHẬP CHO VAY HMTD NGÂN HÀNG Á CHÂU-CHI NHÁNH HUẾ                                                                                                                                             (ĐVT:Triệu đồng) - Tìm hiểu vềthực thực trạng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại NHTM cổ phần Á Châu chi nhánh Huế
BẢNG 9 TÌNH HÌNH THU NHẬP CHO VAY HMTD NGÂN HÀNG Á CHÂU-CHI NHÁNH HUẾ (ĐVT:Triệu đồng) (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w