Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự ánnhư quy trình, các phương pháp thẩm định và các nhân tố ảnh hưởng để từ đóđưa ra những giả
Trang 1PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐẾ
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Những năm vừa qua nền kinh tế đất nước ta đã đạt được những thành tựurất ấn tượng về ổn định kinh tế vĩ mô nói chung và an toàn hệ thống ngân hàngViệt Nam nói riêng trong điều kiện cả thế giới chìm nổi trong khủng hoảng tàichính và suy thoái kinh tế, đồng thời cũng đặt ra không ít những thách thức và cảnhững bài học quý báu
Nhìn lại bức tranh toàn cảnh kinh tế xã hội nước ta những năm qua, mặc
dù thị trường tài chính tiền tệ có nhiều diễn biến phức tạp nhưng giá trị đồng tiềnViệt Nam vẫn được giữ vững, lạm phát được duy trì ở mức thấp hơn, hệ thốngngân hàng vẫn hoạt động trong an toàn và đảm nhiệm xuất sắc vai trò mạch máulưu thông của toàn nền kinh tế…Thành tựu đó góp phần ổn định kinh tế vĩ mô,tiếp tục thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở mức cao nhấttrong khối ASEAN và là 1 trong 12 quốc gia có tăng trưởng kinh tế dương trongnăm qua
Với thông tư 07 Ngân hàng Nhà nước mới ban hành, ngân hàng có quyềnthỏa thuận lãi suất cho vay trung dài hạn với khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi
để các ngân hàng cho vay với kỳ hạn dài Do đó, việc cho vay dự án đang đượccác ngân hàng đẩy mạnh Chính vì vậy công tác thẩm định tài chính dự án cũngđược triển khai mạnh mẽ và mang nhiều thách thức hơn Bởi vì, cán bộ thẩmđịnh thường chịu áp lực giới hạn về thời gian thẩm định để đáp ứng nhu cầukhách hàng nâng cao năng lực cạnh tranh Mặt khác, các DAĐT thường đòi hỏi
số vốn lớn, thời gian kéo dài và rủi ro rất cao Tính cấp bách, tầm quan trọng củacông tác này đã tạo cho tôi niềm say mê, hứng thú đi sâu vào tìm tòi nghiên cứu
để viết chuyên đề tốt nghiệp: "Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Chi
nhánh Gia Định – TP Hồ Chí Minh".
Trang 22 Mục tiêu nghiên cứu
Ý thức được tính phức tạp của công tác thẩm định tài chính dự án cũngnhư tầm quan trọng của việc thực hiện chuyên đề, tôi đã sớm định hướng cho đềtài những mục tiêu rõ ràng Cụ thể mục tiêu của chuyên đề như sau:
- Tổng hợp một số lý thuyết về thẩm định dự án đầu tư
- Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại BIDV Gia Định
- Đánh giá chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Gia định
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính
dự án đầu tư tại BIDV Gia Định
3 Đối tượng nghiên cứu
Tên đầy đủ của chuyên đề tốt nghiệp là:” Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Gia Định – TP Hồ Chí Minh” Đối tượng nghiên
cứu của chuyên đề là các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính dự ánnhư quy trình, các phương pháp thẩm định và các nhân tố ảnh hưởng để từ đóđưa ra những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính
dự án tại Ngân hàng
Đề tài được nghiên cứu và hoàn thiện ngoài lời cảm ơn, phụ lục và danhmục tài liệu tham khảo gồm những nội dung sau:
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương 2: Kết quả nghiên cứu
Trang 3án đầu tư trên giác độ Ngân hàng, đóng vai trò là nhà tài trợ vốn trong các dự ánđầu tư, từ đó đề ra những định hướng nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và chấtlượng thẩm định tài chính dự án đầu tư.
Các số liệu chuyên đề nghiên cứu do Ngân hàng Đầu Tư và Phát TriểnChi nhánh Gia Định – TP Hồ Chí Minh cung cấp, được thu thập trong ba năm tàichính từ 2007 đến 2009
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của chuyên đề bao gồm:
- Thứ nhất, dựa trên cơ sở phương pháp luận về duy vật biện chứng và duyvật lịch sử để phân tích, diễn giải và đưa ra kết luận
- Thứ hai, sử dụng phương pháp phân tích và so sánh để tổng hợp và làm rõ
số liệu của Ngân hàng và dự án qua các năm Phương pháp phân tích và sosánh số liệu chính là việc so sánh các số tuyệt đối, số tương đối và tiếnhành phân tích thống kê để luận chứng về sự tăng trưởng cũng như xuhướng phát triển của Ngân hàng nói chung và chất lượng thẩm định tàichính dự án nói riêng
- Ngoài ra chuyên đề còn sử dụng phương pháp điều tra, phân tổ thống kê,phân tích cơ cấu để thể hiện tình hình hoạt động của Ngân hàng thông quacác bảng số liệu và biểu đồ
Trang 4Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC THẨM
Tùy theo cách tiếp cận mà có các quan điểm khác nhau về NHTM TheoLuật các TCTD công bố ngày 26/12/1997 và Luật sửa đổi bổ sung năm 2003 một
số điều của Luật các TCTD (có hiệu lực thi hành ngày 01/10/2004): “Ngân hàng
là loại hình TCTD thực hiện hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàngvới nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng,cung ứng dịch vụ thanh toán và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”.Như vậy, có thể nói rằng ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gianquan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường, nhờ hệ thống định chếtài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽđược huy động, tập trung lại để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân để pháttriển kinh tế xã hội
1.1.2 Các chức năng của NHTM
Theo PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (2004), NHTM có các chức năng sau:
1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng
Trang 5Trung gian tín dụng là chức năng quan trọng nhất của NHTM, nó khôngnhững cho thấy bản chất của NHTM mà còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu củaNHTM Trong chức năng "trung gian tín dụng" NHTM đóng vai trò là ngườitrung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trongnền kinh tế biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng các nhu cầuvốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùngcủa xã hội.
Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, các NHTM thực hiện nhữngnhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các đơn vị kinh tế các tổchức và cá nhân bằng đồng tiền trong nước và bằng ngoại tệ
- Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân
- Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng để huy động vốn trong xãhội
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các đơn vị và cá nhân
- Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá đối với các đơn vị, cá nhân
- Cho vay tiêu dùng, cho vay trả góp và các loại hình tín dụng khác đốivới tổ chức và cá nhân
1.1.2.2 Chức năng thanh toán
NHTM đứng ra làm chức năng trung gian để thực hiện các khoản giaodịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán…để hoàn tấtcác quan hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau, là nội dung thuộc chức năngtrung gian thanh toán của NHTM
Nhiệm vụ cụ thể của chức năng này gồm:
- Mở tài khoản tiền gửi giao dịch (hoạt kỳ) cho các tổ chức và cá nhân
- Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng
- Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng
1.1.2.3 Chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng
Trang 6Thực hiện chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, vốn đãmang lại những hiệu quả lớn cho nền kinh tế xã hội Nhưng nếu chỉ dừng lại ở
đó, thì chưa đủ, các NHTM cần đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng cóliên quan đến hoạt động của ngân hàng Đó chính là việc cung ứng dịch vụ ngânhàng
Các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này bao gồm:
- Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền quốc nội
- Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế
- Dịch vụ ủy thác (bảo quản, thu hộ, chi hộ…mua bán hộ…)
- Dịch vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin…
- Dịch vụ bảo quản an toàn vật có giá
- Dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán
1.2 Thẩm định dự án đầu tư
1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư
Dự án là gì? Có rất nhiều định nghĩa về DAĐT, chẳng hạn, theo Quy chếquản lý đầu tư và xây dựng hiện hành: “Dự án đầu tư là một tập hợp những đềxuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sởvật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cảitiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xácđịnh (dự án đầu tư trực tiếp)”
Theo TS Phạm Thị Hà (2006), DAĐT có thể được xem xét trên nhiều góc
độ khác nhau:
- Về mặt hình thức: DAĐT là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách
chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạtđược những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trongtương lai
- Về mặt nội dung: DAĐT là một tập hợp các hoạt động có liên quan với
nhau được hoạch định nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định bằng việc
Trang 7tạo ra các kết quả cụ thể thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác địnhtrong một khoảng thời gian xác định (dự án đầu tư trực tiếp).
- Về mặt quản lý: DAĐT là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư,
lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế trong một thời gian dài
- Về mặt kế hoạch hóa: DAĐT là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của
một công cuộc đầu tư, sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội làmtiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ DAĐT là một hoạt động riêngbiệt, nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế quốc dân Tài trợcác DAĐT là đối tượng cho vay trung dài hạn chủ yếu của các ngân hàng
1.2.2 Phân loại dự án đầu tư
Để tiện cho việc theo dõi, quản lí dự án, người ta tiến hành phân loại DAĐT.Việc phân loại có thể dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau nhưng thông thường dự
án được phân loại theo những tiêu thức sau
Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư:
- Đối với dự án trong nước chia làm 3 loại A, B, C (Theo quy chế quản lýđầu tư và xây dựng) Dự án nhóm A do thủ tướng chính phủ quyết định
Dự án nhóm B, C do Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, các cơquan thuộc chính phủ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh (và thành phố trực thuộctrung ương) quyết định
- Đối với đầu tư nước ngoài gồm 3 loại: A, B và loại được phân cấp cho địaphương
Theo nội dung:
- DAĐT mới: là những dự án có mục tiêu tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới đểđưa vào thị trường hay những dự án tạo ra các pháp nhân mới Các dự án thuộcloại này phải được đầu tư toàn bộ nhà xưởng, máy móc, thiết bị…
- DAĐT mở rộng sản xuất kinh doanh: Những dự án có mục đích tăng cườngnăng lực sản xuất, tăng quy mô sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến
Trang 8dây chuyền máy móc với mục đích cung cấp thêm những sản phẩm cùng loại chothị trường.
- DAĐT nâng cấp (chiều sâu) liên quan đến việc thay đổi công nghệ, tạo ramột công nghệ mới cao hơn trong cùng một tổ chức cũ
Theo tính chất loại trừ:
- Các dự án độc lập (không có tính loại trừ) thì việc thực hiện dự án nàykhông liên quan đến việc chấp nhận hay bác bỏ dự án kia
- Các dự án được coi là phụ thuộc khi chấp nhận dự án này có nghĩa là bác
bỏ dự án kia bởi những giới hạn về nguồn lực hoặc sự liên quan có tácđộng lẫn nhau về công nghệ, môi trường …
1.2.3 Thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định DAĐT là việc tiến hành nghiên cứu phân tích một cách kháchquan, khoa học và toàn diện tất cả các nội dung kinh tế - kỹ thuật của dự án, đặttrong mối tương quan với môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội để cho phép đầu
tư và (hoặc) quyết định tài trợ vốn
Về trình tự, công tác thẩm định dự án thường được tiến hành theo phươngthức thẩm định tổng quát trước, thẩm định chi tiết sau Thẩm định tổng quátnhằm đánh giá, xem xét những định hướng lớn của dự án, mục tiêu, phươnghướng kinh doanh trong tương lai Xem xét mối tương quan giữa dự án với thịtrường, với các doanh nghiệp và các ngành kinh tế khác để thấy được vị trí và vaitrò của dự án trong tổng thể nền kinh tế Thẩm định chi tiết nhằm tính toán lại, sosánh đối chiếu từng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án với các thông tin và tàiliệu làm cơ sở từ đó tìm ra những sự khác biệt, những điểm thiếu sót của dự ánnhằm mục tiêu bổ sung hoàn thiện hoặc đưa ra các kết luận cần thiết trong từngtrường hợp cụ thể
1.3 Thẩm định tài chính dự án tại các NHTM
1.3.1 Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu tư
Thẩm định tài chính DAĐT là việc xem xét một cách khách quan, toàn diện
Trang 9các nội dung cơ bản liên quan đến DAĐT, có ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi
và khả năng hoàn trả vốn đầu tư của dự án để phục vụ cho việc xem xét, quyếtđịnh cho khách hàng vay vốn đầu tư dự án của ngân hàng Nội dung thẩm địnhtài chính bao gồm thẩm định tài chính trong doanh nghiệp (hoặc chủ đầu tư) vàthẩm định tài chính đối với chính dự án đang được xem xét
1.3.2 Sự cần thiết thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của NHTM
Về mặt nghiệp vụ, NHTM với phương châm hoạt động hiệu quả và an toàn,công tác thẩm định tài chính dự án của Ngân hàng giúp cho:
- Ngân hàng có cơ sở tương đối vững chắc để xác định khả năng trả nợ củachủ đầu tư
- Ngân hàng có thể dự đoán được những rủi ro có thể xảy ra, ảnh hưởng tớiquá trình triển khai thực hiện dự án
- Ngân hàng có phương án hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất khi xácđịnh giá trị khoản vay, thời hạn, lãi suất, mức thu nợ và hình thức thu nợ hợp lý,tạo điều kiện cho dự án hoạt động có hiệu quả
- Ngân hàng tạo ra các căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích,đúng đối tượng và tiết kiệm vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư dự án
- Ngân hàng rút ra kinh nghiệm trong cho vay để thực hiện và phát triển cóchất lượng hơn Xuất phát từ tính cần thiết, tính thực tế, tính hiệu quả của côngtác thẩm định tài chính dự án bản thân nó đã và đang tiếp tục trở thành một bộphận quan trọng mang tính quyết định trong hoạt động cho vay của mỗi ngânhàng
1.3.3 Nội dung thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của NHTM
1.3.3.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM
Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt độngđánh giá xem xét phân tích các chi phí và lợi ích tài chính dự toán của dự án
Trang 10Theo PGS.TS Lưu Thị Hương (2004), thông thường NHTM thẩm định tài chính
dự án theo quy trình sau:
Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn: nếu hồ sơ vay vốn chưa đủ
cơ sở để thẩm định thì chuyển lại để cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng hoànchỉnh, bổ sung hồ sơ; nếu đã đủ cơ sở thẩm định thì ký giao nhận hồ sơ, vào sổtheo dõi và giao hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định
Bước 2: Thẩm định mức độ chính xác trong tính toán nhu cầu về vốn đầu tư, dự
tính các yếu tố có thể tác động làm thay đổi tổng mức đầu tư
Bước 3: Thẩm định nguồn tài trợ có thể chấp nhận được.
Bước 4: Đánh giá độ tin cậy của việc tính toán các khoản thu nhập, các chi phí tài
chính
Bước 5: Thẩm định các chỉ tiêu về mặt hiệu quả tài chính dự án.
Bước 6: Thẩm định cho vay và trả nợ.
Bước 7: Lập báo cáo thẩm định dự án và gửi các cơ quan, bộ phận liên quan theo
quy định Theo dõi quá trình thực hiện dự án, thực hiện tổng kết, đúc rút kinhnghiệm
1.3.3.2 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư
a) Thẩm định tài chính của chủ đầu tư
Để có cái nhìn toàn diện, tổng thể hơn về tình hình tài chính và tính khả thicủa dự án ngân hàng tiến hành thẩm định chủ đầu tư của dự án Mục đích củaviệc thẩm định tài chính của chủ đầu tư là để đánh giá chính xác thực trạng nănglực tài chính của doanh nghiệp có lành mạnh và vững chắc hay không? Để đạtđược mục tiêu phân tích đánh giá đó, cần phải dựa vào các tài liệu do kháchhàng cung cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán (nếu có), các bảng kê chitiết số liệu của một số tài khoản Ngoài ra, số liệu mà cán bộ ngân hàng trực tiếpkiểm tra và thu thập được tại doanh nghiệp cũng rất quan trọng Từ những con
số thu thập được ngân hàng tiến hành xây dựng được các tỷ số tài chính theo cácnhóm như sau:
Trang 11=CR
®
l uns¶
Tµi
=QR
nîTæng
=vènvíisonîsè
4 Tỷ số nợ dài hạn so với vốn
u
÷hsëchñVèn
h¹ndµinîTæng
=vènvíisoh¹ndµinîsè
=TTSvíisonîsèTû
(Hệ số này khoảng 50% là hợp lý)
Lần
III Tỷ số trang trải lãi vay
6 Tỷ số trang trải lãi vay
vayl·i phÝChi
EBIT
=vayl·itr¶
trangsè
IV Nhóm chỉ số đánh giá hiệu
quả hoạt động
7 Vòng quay khoản phải thu
(Receivable turnover) GTTBc¸c kho¶n ph¶ thu
n¨mtrong rßngchÞub¸nthuDoanh
n kho¶
quayVßng
n¨mtrongngµySè
=
Trang 129 Vòng quay khoản phải trả
n¨mhµngchÞumua sèDoanh
quayVßng
n¨mtrongngµySè
=
năm
12 Thời gian thực hiện 1 vòng quay
n¨mtrongngµySè
=
13 Vòng quay tổng tài sản (TAT)
ns¶
tµiTængGTTB
thuDoanh
15 Lãi gộp so với doanh thu (Gross
b¸nhµngvènGi¸
rßngthuDoanh
-=
16 Lãi ròng so với doanh thu (Net
rßngnhuËnLîi
=
Riêng đối với khách hàng là những công ty cổ phần, đặc biệt là những công ty
cổ phần đã niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, bên cạnh những chỉ
tiêu nêu trên, có thêm một nhóm chỉ tiêu đặc thù đối với loại doanh nghiệp này,
gồm:
- Lợi nhuận trên cổ phần (Earnings per share):
NS
PD-t)-(1
*I)-(EBIT
=EPS
Trong đó: I - lãi suất vay vốn hàng năm phải trả; t - thuế suất thuế thu
Trang 13nhập doanh nghiệp; PD - cổ tức hàng năm phải trả cho cổ phiếu ưu đãi;
NS - số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành trên thị trường;
- Thị giá so với lợi nhuận trên cổ phần (Price - to - Earnings), được xácđịnh theo công thức:
EPS
phiÕucægi¸
ThÞ
=Earnings-
to-Price
;
- Thị giá so với giá trị sổ sách:
phiÕucæcña s¸chsætrÞGi¸
phiÕucægi¸
ThÞ
=book -to-Price
·
®tÕthùctøcCæ
=ePayout ratDivident
;
- Tỷ suất lợi tức cổ phần:
phiÕucægi¸
ThÞ
îc
®nhËntÕthùctøcCæ
=yieldDivident
;
b) Thẩm định tài chính dự án đầu tư
Xác định tổng vốn đầu tư:
Tổng mức vốn đầu tư của dự án bao gồm toàn bộ số vốn cần thiết để thiết lập
và đưa dự án vào hoạt động, tính toán chính xác tổng mức vốn đầu tư có ý nghĩarất quan trọng đối với tính khả thi của dự án Nếu vốn đầu tư quá thấp thì dự ánkhông thực hiện được và ngược lại, nếu dự tính quá cao thì sẽ không phản ánhchính xác hiệu quả tài chính của dự án Tổng mức vốn này được chia ra làm hailoại là vốn cố định và vốn lưu động ban đầu (chỉ tính cho một chu kỳ sản xuấtkinh doanh đầu tiên)
Vốn cố định (đầu tư cơ bản): nhằm tạo ra năng lực mới tăng thêm để đạt
mục tiêu dự án Chi phí cố định gồm chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phíchuẩn bị xây dựng và chi phí thực hiện đầu tư
Vốn lưu động ban đầu: bao gồm các chi phí để tạo ra tài sản lưu động
Trang 14ban đầu cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh đầu tiên, nhằm đảm bảo cho
dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiện kinh tế kỹthuật đã dự kiến Vốn lưu động gồm vốn sản xuất và vốn lưu thông
Vốn dự phòng: Tổng mức vốn đầu tư dự tính của dự án cần được xem xét
theo từng giai đoạn của quá trình thực hiện đầu tư và được xác định rõbằng tiền Việt, ngoại tệ, bằng hiện vật hoặc bằng các tài sản khác…
Xác định nguồn vốn, cơ cấu vốn, sự đảm bảo của nguồn vốn tài trợ cho
dự án và tiến độ bỏ vốn.
Đối với một dự án thì các nguồn tài trợ cho dự án có thể do ngân sách cấpphát, ngân hàng cho vay, góp vốn cổ phần, vốn liên doanh do các bên liên doanhgóp, vốn tự có hoặc vốn huy động từ các nguồn khác Sau khi đã xác định đượccác nguồn tài trợ cho dự án thì cần xác định cơ cấu nguồn vốn và sự đảm bảo,tính chắc chắn của từng nguồn vốn cho dự án Trên cơ sở nhu cầu vốn, tiến độthực hiện của các công việc đầu tư (trong phần phân tích kỹ thuật) và cơ cấunguồn vốn, lập tiến độ huy động vốn hàng năm đối với từng nguồn cụ thể Tiến
độ huy động vốn phải tính tới lượng tiền cần thiết thực tế phải huy động hàngnăm trong trường hợp có biến động giá cả hoặc lạm phát
Xác định chi phí sản xuất và giá thành:
Sau khi đã xác định được nguồn vốn cho dự án, ngân hàng tiếp tục xác địnhtổng chi phí sản xuất và giá thành của sản phẩm dự kiến Ước tính tổng chi phícho phép hình dung được nhu cầu về vốn và tình hình sử dụng vốn khi dự án đivào hoạt động Tổng chi phí bao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.Ngân hàng cần xác định giá thành của từng loại sản phẩm, đánh giá các khoảnmục chi phí tạo nên giá thành sản phẩm cao hay thấp, có hợp lý hay không, sosánh với giá thành sản phẩm của các loại sản phẩm tương tự trên thị trường và từ
đó rút ra những kết luận cụ thể
Xác định doanh thu và lợi nhuận của dự án:
Doanh thu và lợi nhuận là mục tiêu tài chính thể hiện hiệu quả kinh doanhcủa dự án Doanh thu của dự án là tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ thu được
Trang 15trong năm dự kiến
Lợi nhuận của dự án là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sản xuất cácsản phẩm Lợi nhuận của dự án mà người thẩm định quan tâm bao gồm lợi nhuậngộp, lợi nhuận ròng trước thuế, lợi nhuận ròng sau thuế…
Các khoản chi trong kỳ (ký hiệu là C): nó có thể là chi phí vốn đầu tư banđầu để tạo ra tài sản cố định và tài sản lưu động ở thời điểm đầu và tạo ra tài sản
cố định ở các thời điểm trung gian, chi phí hàng năm của dự án (chi phí nàykhông bao gồm khấu hao)…
Trung bình trọng số chi phí sử dụng vốn của dự án WACC
Để tính được các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, đặc biệt là những chỉ tiêuhiệu quả tài chính có liên quan đến tỷ suất chiết khấu, ta cần tính được chi phí sửdụng vốn bình quân
∑
1 j
j e j n
1 i
i d
ir %E rD
%WACC
d là lãi suất vay vốn của khoản vaythứ I, ri
e là tỷ suất lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần thứ j
WACC được sử dụng làm suất chiết khấu trong phân tích tài chính dự án theoquan điểm tổng đầu tư (TIP)
Xác định các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án (hiệu quả đầu tư):
Trang 16Trên thực tế có khá nhiều chỉ tiêu đánh giá dự án về mặt tài chính, songcác chỉ tiêu phổ biến và cơ bản nhất thường được dùng trong thẩm định tài chính
dự án gồm có:
Giá trị hiện tại của thu nhập thuần – NPV (Net Present Value):
NPV là thu nhập ròng có được do thực hiện dự án tính ở thời điểm hiện tại Chỉtiêu NPV cho phép ta đánh giá được một cách đầy đủ quy mô lãi của cả đời dự
án NPV được tính theo công thức sau:
)CF:CF,rNPV+CF
=r)+(1
C-B+CF
=r)+
(1
C-
+ Không thấy được lợi ích thu được từ một đồng vốn đầu tư
+ Phụ thuộc vào cách lựa chọn tỷ suất chiết khấu
+ Không áp dụng được trực tiếp để so sánh, lựa chọn các dự án có vòng đời hayvốn đầu tư khác nhau
Hệ số hoàn vốn nội bộ IRR (Internal Rate of Returns):
Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm tỷ suất chiết khấu đểtính thì giá trị hiện tại của thu nhập thuần của dự án sẽ bằng không Đây là mộtchỉ tiêu cơ bản trong phân tích tài chính dự án Nó cho biết mức lãi suất mà dự án
có thể đạt được Dự án được lựa chọn khi IRRda > MARR (Minimum Attractive Rate of Return) MARR được gọi là mức lãi suất thấp nhất có thể chấp nhận
Trang 17được Phân tích dự án theo quan điểm tổng đầu tư, IRR>WACC, phân tích dự án theo quan điểm chủ đầu tư, IRR>r e là điều kiện để kết luận dự án đáng giá.
Công thức xác định: IRR được rút ra từ phương trình sau: 0
IRR)(1
C-B
1 1
2 1
NPV+NPV
NPV
*)rr+ r
suất chiết khấu cho NPV1>0, r2 là suất chiết khấu cho NPV2<0 Nếu tìm được cácsuất chiết khấu r1 và r2 sao cho NPV1 dương nhỏ nhất và NPV2 âm lớn nhất, thìmức độ chính xác của công thức trên càng lớn hơn
Ưu điểm: Có thể tính toán được mà không cần số liệu về tỷ suất chiết khấu
Nhược điểm: không xác định được IRR trong trường hợp dòng tiền bị biến dạng,
thay đổi nhiều lần từ (-) sang (+) hoặc ngược lại, vì có rất nhiều đáp số khácnhau
Thời gian hoàn vốn (Pay - back Period):
Thời gian hoàn vốn của dự án là thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồi đủ
số vốn đầu tư ban đầu đã bỏ ra
Thời gian hoàn vốn có thể được tính theo hai cách: Thời gian hoàn vốn giản đơn(không chiết khấu) và thời gian hoàn vốn có chiết khấu
- Thời gian hoàn vốn giản đơn
Trong đó: T: là thời gian hoàn vốn chưa tính đến yếu tố thời gian của tiền
- Thời gian hoàn vốn có chiết khấu:
Trang 18Ưu điểm: Mang tính thực tế cao, là căn cứ để ra quyết định đầu tư, giảm thiểu rủi
ro vì dữ kiện trong những năm đầu của dự án bao giờ cũng đạt độ tin cậy caohơn
Nhược điểm: Không cho biết thu nhập lớn hay nhỏ sau kỳ hoàn vốn, trong thực
tế đây cũng là mối quan tâm lớn của nhà đầu tư Có những dự án thời gian đầumang lại thu nhập rất thấp nhưng triển vọng về lâu dài lại có thể tốt đẹp
Chỉ tiêu Tỷ số lợi ích – chi phí (B/C)
Thực chất, chỉ tiêu này là một cách thể hiện khác, một biến thể của chỉ tiêu NPV,công thức xác định tỷ số lợi ích/chi phí như sau:
phÝchic¸ccña gi¸
HiÖn
Ýchlîic¸ccña gi¸
HiÖn
=(R) phÝchi-ÝchlîisèTû
- Tiêu chuẩn đánh giá: Nếu R 1thì dự án được xem là đáng giá;
- Lựa chọn các dự án loại trừ nhau có cùng qui mô: Dự án nào có R lớnđược lựa chọn
Khi sử dụng chỉ tiêu này thận trọng khi so sánh các dự án loại trừ không cùng quimô
Điểm hoà vốn của dự án (Break - Even Point):
Điểm hoà vốn là trạng thái hoạt động của dự án mà tại đó tổng doanh thu đúngbằng tổng chi phí Điểm hòa vốn càng nhỏ thì khả năng thu hồi vốn càng nhanh,
dự án ít rủi ro Có một số khái niệm căn bản, thường được sử dụng nhiều nhất khi
đề cập tới điểm hoà vốn, đó là: Sản lượng hoà vốn, doanh thu hoà vốn và độ antoàn công suất
* Sản lượng hoà vốn: Được xác định theo công thức:
v-p
Trang 19* Doanh thu hoà vốn: Được xác định theo công thức:
S
VC-1
FC
=p
*Q
tỷ lệ phần trăm cố định so với tình huống cơ sở để xem xét mức độ nhạy cảm củabiến phụ thuộc đối với một sự thay đổi của biến đầu vào đó Các biến số đầu vàoquan trọng dùng trong phân tích độ nhạy là nguyên vật liệu, bán thành phẩm, giáthuê nhân công…và biến phụ thuộc thường là NPV của dự án
1.3.4 Chất lượng thẩm định tài chính dự án tại NHTM.
1.3.4.1 Khái niệm chất lượng thẩm định dự án đầu tư
Chất lượng thẩm định dự án đầu tư là sự đáp ứng một cách tốt nhất các yêucầu của ngân hàng trong hoạt động cho vay: nâng cao chất lượng cho vay, hỗ trợcho việc ra quyết định cho vay với phương châm sinh lợi và an toàn của ngânhàng Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tốt sẽ đảm bảo cho các quyếtđịnh đầu tư của ngân hàng hợp lý, tăng lợi nhuận cho ngân hàng, rủi ro không thuhồi được vốn thấp Chất lượng thẩm định tài chính dự án được thể hiện thông
Trang 20qua các chỉ tiêu như quy trình thẩm định có khoa học và toàn diện không, thờigian thẩm định nhanh hay chậm, chi phí thẩm định cao hay thấp, việc lựa chọncác phương pháp thẩm định có phù hợp với dự án hay không…
1.3.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính
có được nguồn thông tin cần thiết cho dự án, ngân hàng có thể dựa vào các thôngtin do chủ đầu tư cung cấp hoặc thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau liênquan đến vấn đề cần đánh giá và tiến hành sắp xếp thông tin, sử dụng các phươngpháp xử lý thông tin một cách thích hợp theo nội dung của quy trình thẩm định
Cán bộ thẩm định:
Trong quá trình thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nóiriêng cán bộ thẩm định luôn đóng vai trò vô cùng quan trọng Bởi lẽ họ chính lànhững người trực tiếp tiến hành hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư, vàthẩm định tài chính dự án đầu tư không phải là nghiệp vụ đơn giản, nó đòi hỏicán bộ thẩm định không những phải có kiến thức sâu về nghiệp vụ, phải am hiểucác lĩnh vực cho vay, đầu tư của ngân hàng mà còn phải có những hiểu biết vềcác vấn đề liên quan như: Thuế, môi trường, thị trường, khoa học công nghệ…
Do vậy phần nào hiệu quả của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư sẽ phụthuộc vào chất lượng nhân tố con người, vào năng lực đạo đức của cán bộ thẩmđịnh
Phương pháp thẩm định và các tiêu chuẩn thẩm định:
Phương pháp thẩm định là một yếu tố có ảnh hưởng lớn đến chất lượng thẩmđịnh tài chính dự án Với nguồn thông tin đã có được, vấn đề đặt ra với ngân
Trang 21hàng là làm thế nào? Lựa chọn phương pháp nào, chỉ tiêu nào để thẩm định dự án
có hiệu quả tốt nhất
Lạm phát là yếu tố bất định ảnh hưởng đến việc thẩm định tài chính dự án.Lạm phát gây nên sự thay đổi về giá cả theo thời gian, do vậy nó làm biến đổidòng tiền kỳ vọng và tỷ lệ chiết khấu khi đánh giá tài chính dự án đầu tư Mứclạm phát không thể dự đoán một cách chính xác vì nó phụ thuộc vào nhiều nhântố: quy luật cung cầu, tâm lý người tiêu dùng, sức mạnh nền kinh tế Các biến sốtài chính trong dự án, các yếu tố đầu vào của các chỉ tiêu NPV, IRR đều chịu tácđộng của lạm phát
Lãi suất chiết khấu là yếu tố quan trọng trong thẩm định tài chính dự án đầu
tư Việc thay đổi lãi suất có ảnh hưởng đến giá trị hiện tại của các khoản thu nhập
và chi phí Nếu lãi suất này quá thấp sẽ khuyến khích đầu tư vào các dự án kémhiệu quả, nếu nó quá cao sẽ hạn chế đầu tư
Tổ chức điều hành:
Thẩm định tài chính dự án đầu tư bao gồm nhiều hoạt động liên quan chặtchẽ với nhau, kết quả của nó phụ thuộc nhiều vào việc tổ chức, điều hành, sựphối hợp các bộ phận trong quá trình thẩm định Tổ chức thẩm định hợp lý khoahọc sẽ khai thác được các nguồn lực cho hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu
tư, qua đó nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của NH
Trang thiết bị công nghệ:
Hiện nay khoa học kỹ thuật hiện đại đã ứng dụng vào các lĩnh vực của đờisống xã hội Đặc biệt là công nghệ thông tin đã được ứng vào trong ngành ngânhàng làm tăng khả năng thu thập, xử ký và lưu trữ thông tin một cách hiệu quảhơn Trên cơ sở đó cung cấp thông tin cho việc thẩm định tài chính dự án đầu tưmột cách hiệu quả
b) Về phía khách hàng
Đối với khách hàng, các dự án mà khách hàng mang tới ngân hàng phải đưa
ra các con số tương đối chính xác Nếu các con số này không chính xác các cán
Trang 22bộ ngân hàng phải mất nhiều thời gian và công sức điều tra lại để có những con
số chính xác hoặc ít nhất là tương đối chính xác Nếu cán bộ ngân hàng thiếutrách nhiệm sẽ dẫn đến hậu quả việc thẩm định tài chính bị sai lệch hoàn toàn
c) Các nhân tố khách quan khác
Các dự án thường có tuổi thọ dài, do đó các rủi ro mà các nhân tố kháchquan mang lại thường rất khó dự báo như tình hình kinh tế, chính trị, các cơ chếchính sách pháp luật của nhà nước…mà các nhân tố này luôn luôn thay đổi vànằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng và chủ dự án Nền kinh tế không ổnđịnh, các yếu tố nằm ngoài tầm dự báo như thiên tai, chiến tranh, khủng bố, cơchế chính sách khiếm khuyết không đồng bộ…đều có thể gây đảo lộn mọi con sốtính toán ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định của ngân hàng
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN TẠI NHĐT&PTVN CHI NHÁNH GIA ĐỊNH
Trang 232.1 Giới thiệu khái quát về NHĐT&PT
2.1.1 Lược sử hình thành và phát triển của NHĐT&PT Việt Nam
Thời kỳ từ 1957- 1980:
Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài chính) tiền thân của Ngân hàng ĐT&PTVN (BIDV) - được thành lập theo quyết định177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ
-Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Kiến thiết là thực hiện cấp phát, quản lývốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất các các lĩnh vực kinh tế, xãhội
Thời kỳ 1981- 1989:
Ngày 24/6/1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngânhàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Namtheo Quyết định số 259-CP của Hội đồng Chính phủ
Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng là cấp phát, cho vay
và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc
Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, chuyểnđổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước Do vậy, nhiệm vụ của BIDV được thay đổi cơ bản: Tiếp tục nhận vốn ngânsách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kế hoạch nhà nước; Huy động cácnguồn vốn trung dài hạn để cho vay đầu tư phát triển; kinh doanh tiền tệ tín dụng
và dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp phục vụ đầu tư phát triển
Trang 24 Từ 1/1/1995
Đây là mốc đánh dấu sự chuyển đổi cơ bản của BIDV: Được phép kinh
doanh đa năng tổng hợp như một ngân hàng thương mại, phục vụ chủ yếu cho
đầu tư phát triển của đất nước
Thời kỳ 1996 - nay:
Được ghi nhận là thời kỳ “chuyển mình, đổi mới, lớn lên cùng đất nước”;
chuẩn bị nền móng vững chắc và tạo đà cho sự “cất cánh” của BIDV
Ghi nhận những đóng góp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam qua
các thời kỳ, Đảng và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã tặng
BIDV nhiều danh hiệu và phần thưởng cao qúy: Huân chương Độc lập hạng
Nhất, hạng Ba; Huân chương Lao động Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anh
hùng lao động thời kỳ đổi mới, Huân chương Hồ Chí Minh,…
2.1.2 Giới thiệu khái quát về BIDV Gia Định
Ngày 1 tháng 9 năm 2005, được sự cho phép của Ngân hàng Đầu Tư và Phát
Triển trung ương, Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Gia
Định (BIDV Gia Định) đã nhanh chóng triển khai các nhiệm vụ rất sát với thực
tế, cụ thể đó là việc xây dựng và hoàn thiện chiến lược lộ trình kinh doanh 5 năm
2006 – 2010, chiến lược này đã đóng vai trò quan trọng như chiếc Kim Chỉ Nam
trong việc định hướng cho các hoạt động của Chi nhánh Với đội ngũ cán bộ trẻ
chiếm 80%, việc phân công cán bộ đúng người, đúng việc và tăng cường đào tạo
đảm bảo tốt cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh là vấn đề luôn được sự
quan tâm của Ban lãnh đạo
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Chi nhánh Gia Định được đặt tại 127 Đinh
Tiên Hoàng, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh được xây dựng với quy mô khá
lớn và kiên cố, hiện đang có 7 phòng ban, 1 tổ và 5 phòng giao dịch với các chức
năng khác nhau
HỘI SỞ CHÍNH
BAN GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG TÍN DỤNG
PHÒNG GIAO PHÒNG GIAO PHÒNG GIAO PHÒNG GIAO PHÒNG GIAO
PHÒNG TÍN DỤNG
PHÒNG THẨM ĐỊNH QUẢN
LÝ TÍN DỤNG
PHÒNG
KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG TIỀN TỆ KHO QUỸ
Trang 25Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của BIDV Chi nhánh Gia Định
2.1.3 Tình hình hoạt động của BIDV Gia Định trong thời gian gần đây
Những năm qua, thực hiện nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh theo định hướng vàchỉ đạo của Đảng ủy Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam, Hội đồng quản trị , BanTổng Giám đốc; sự hợp tác của khách hàng, cùng sự đoàn kết nhất trí, nỗ lựcvượt bậc của Ban lãnh đạo và tập thể người lao động Chi nhánh, Chi nhánh Ngânhàng ĐT&PT Gia Định đã vượt qua khó khăn thách thức, củng cố và tạo lập cácnguồn lực phục vụ yêu cầu tăng trưởng; chủ động xây dựng các giải pháp pháttriển, mở rộng quy mô hoạt động
Trang 26Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh
3 Thu nhập điều chuyển vốn nội bộ 211,42 289,34 250,83 77,92 36,86 -38,51 -13,31
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Nguồn vốn)
Trang 27Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy, Thu nhập của Chi nhánh chủ yếu dựa vào thu nhậpđiều chuyển vốn nội bộ và thu từ lãi cho vay Tổng thu của Chi nhánh năm 2009 đạt 495,92 tỷ đồng giảm 12,93% so với năm 2008 trong đó thu từ điều chuyển vốn nội bộ chiếm 50,57%, thu từ lãi cho vay chiếm 46,35% Thu nhập điều chuyển vốn nội bộ cao cho thấy phần vốn huy động của Chi nhánh không được
sử dụng hết cho các hoạt động kinh doanh nên Chi nhánh phải thu lợi nhuận từ việc bán vốn cho trung ương Thu lãi cho vay là thu từ hoạt động kinh doanh chính tuy nhiên với những biến động đầy rủi ro của thị trường những năm qua, Chi nhánh đã linh hoạt điều chỉnh mục tiêu của mình, với phương châm “An toàn” lên trên “Hiệu quả”, vì vậy thu từ lãi cho vay năm 2009 giảm 12,77% so với năm 2008 và thấp hơn thu từ điều chuyển vốn nội bộ
Năm 2008, lạm phát đã đẩy chi phí tăng 31,56% so với năm 2007 tuy nhiên
do doanh thu tăng 34,65% nên lợi nhuận trước thuế của Chi nhánh vẫn tăng trưởng 34,56% Tổng chi năm 2009 là 448,57 tỷ đồng giảm 12,89% so với năm
2008 trong đó chi cho lãi huy động chiếm 64,16% Tuy chi phí có giảm nhưng thu nhập giảm mạnh hơn nên lợi nhuận của Chi nhánh không giữ được mức tăng trưởng như những năm trước Chi phí chủ yếu tập trung vào chi lãi huy động vốn,năm 2009 chi lãi huy động vốn chiếm 64,16% tổng chi, trong đó phần lớn là chi phí mua vốn từ trung ương
Năm 2008, Chi nhánh có tình hình kinh doanh tốt tuy nhiên đến năm 2009 do ảnh hưởng của hậu quả khủng hoảng tài chính thế giới, Chi nhánh đạt kết quả khá khiêm tốn Chênh lệch thu chi trước DPRR, không bao gồm thu Nợ HTNB năm 2009 giảm nhẹ 13,31% nhưng lợi nhuận trước thuế lại giảm đến 29,28% kéo
về gần mốc năm 2007 Nguyên nhân do việc thu nợ hạch toán ngoại bảng không hiệu quả, giảm đến 64,99% Nhận thức được tầm quan trọng của công tác xử lý
nợ xấu, nợ ngoại bảng nhằm làm trong sạch bảng tổng kết tài sản lành mạnh hóa tình hình tài chính, góp phần thực hiện thành công tiến trình cổ phần hóa của BIDV, với những nỗ lực vượt bậc nhưng cũng không ít khó khăn, Chi nhánh đã bán nợ để tận thu nợ ngoại bảng, đạt 16,1 tỷ đồng