Khái niệm và đặc điểm nghiệp vụ ngân hàng quốc tế Nghiệp vụ NHQT của các NHTM có thế hiểu là việc các NHTM thực hiện một,một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình hoạt động đầu tư v
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ٺ۩ٺ
Đề tài
TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC
TẾ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Nhóm thực hiện : Nhóm INCOTERMS
Lớp : Thanh toán quốc tế _Thứ 2 ca 1 C5
:
Trang 2MỤC LỤC
Phần I: Khái quát về nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của các NH thương mại
1.1 Khái niệm và đặc điểm nghiệp vụ ngân hàng quốc tế
1.2 Một số hình thức tổ chức thực hiện nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của cácNHTM
1.3 Những nghiệp vụ ngân hàng quốc tế chủ yếu của các NHTM
1.3.1 Nghiệp vụ thanh toán quốc tế
1.3.2 Nghiệp vụ giao dịch về vốn trên thị trường quốc tế
1.3.3 Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
2.5 Đánh giá thực trạng thực hiện các nghiệp vụ NHQT của các NHTM VN
Phần III: Giải pháp nâng cao nghiệp vụ NHQT của các NHTM Việt Nam
3.1 Cơ hội và thách thức về môi trường kinh doanh nghiệp vụ NHQT của các
NHTM VN
3.2 Giải pháp
3.2.1 Từ phía nhà nước
3.2.2 Từ phía các NHTM
Trang 3Phần I: Khái quát về nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của các ngân hàng thương mại
1.1 Khái niệm và đặc điểm nghiệp vụ ngân hàng quốc tế
Nghiệp vụ NHQT của các NHTM có thế hiểu là việc các NHTM thực hiện một,một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình hoạt động đầu tư và cung ứng dịch
vụ tài chính-ngân hàng trên thị trường quốc tế nhằm mục đích sinh lời
Đặc điểm:
- Thứ nhất: Gắn liền với mối quan hệ kinh tế quốc tế và thương mại quốc tế.Tiêu biểu là trợ giúp cho hoạt động xuất nhập khẩu, lưu chuyển vốn giữa các quốcgia
- Thứ hai: Chủ thể tham gia là các Ngân hàng có quốc tịch khác nhau hoặc giữaNgân hàng của một nước với khách hàng của họ ở nước khác
- Thứ ba: Bị chi phối bởi luật pháp, thông lệ quốc tế, đồng thời bị chi phối bởipháp luật và tập quán của các nước mà ở đó ngân hàng cung ứng các dịch vụNHQT
- Thứ tư: Có liên quan chặt chẽ với thị trường ngoại hối
- Thứ năm: Đòi hỏi cao về trình độ, năng lực quản lý, công nghệ của ngân hàng
và các bên có liên quan Những nhà ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực kinhdoanh quốc tế đòi hỏi phải hiểu biết nhiều lĩnh vực khác nhau, phải nhạy cảm với
sự chuyển biến nhanh chóng của thị trường tài chính- tiền tệ quốc tế
- Thứ sáu: Có tính rủi ro cao, nguyên nhân phức tạp và khó kiểm soát; chịu ảnhhưởng của biến động kinh tế tài chính trên toàn thế giới, sự tăng giảm về lãi suất,
Trang 4khối lượng diễn ra đột ngột nên rủi ro cao hơn so với nghiệp vụ ngân hàng trongnước.
1.2 Một số hình thức tổ chức thực hiện nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của các NHTM
- Văn phòng đại diện: Mô hình tổ chức đơn giản nhất của một ngân hàng hoạt độngtại thị trường nước ngoài, mục đích trợ giúp cho các công ty trong nước là kháchhàng của ngân hàng mẹ kinh doanh ở nước ngoài, như là cung cấp các thông tinkinh tế, đánh giá tín nhiệm của đối tác nước ngoài…Văn phòng đại diện không cóquyền nhận tiền gửi và cho vay ở nước ngoài, nó là hình thức để Ngân hàng mẹcung cấp dịch vụ tốt hơn cho khách hàng của mình Ngoài ra nó còn có nhiệm vụphát triển kinh doanh, tìm khách hàng mới
- Ngân hàng liên doanh: là định chế tài chính độc lập với ngân hàng mẹ hạch toánđộc lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình Đây là hình thứcngân hàng góp vốn để kinh doanh theo khuôn khổ của pháp luật nước sở tại Hìnhthức này chủ yếu được áp dụng nhiều trong điều kiện Respectfully, thị trường tàichính nước sở tại mới phát triển, khó khăn thâm nhập hoặc khi một ngân hàng mớigia nhập thị trường nước ngoài cảm thấy lo ngại về vấn đề rủi ro, thiếu hiểu biết vềkhách hàng hoặc muốn cung cấp các dịch vụ không được phép của Ngân hàngtrung ương nước ngoài
- Ngân hàng con ở nước ngoài: Đây cũng là một định chế tài chính độc lập dongân hàng mẹ sở hữu hoàn toàn để phù hợp với luật nước ngoài Ngân hàng concũng hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinhdoanh Ngân hàng con ở nước ngoài chịu sự điều chỉnh của luật pháp nước ngânhàng mẹ đặt trụ sở chính
- Chi nhánh ngân hàng ở nước ngoài: Hình thức tổ chức phổ biến nhất đối vớiphần lớn các ngân hàng hoạt động trên phạm vi quốc tế Chi nhánh ngân hàngnước ngoài là một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng trong nước và chịu
Trang 5sự chỉ đạo của trụ sở chính, không phân tách về mặt pháp lý với ngân hàng mẹ Chinhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hàng loạt nghiệp vụ ngân hàng tại nước chủnhà trong khuôn khổ pháp luật và điều kiện kinh doanh tại nước chủ nhà Như vậy,chi nhánh ngân hàng nước ngoài vừa chịu sự điều chỉnh của luật ngân hàng trongnước, vừa chịu sự điều chỉnh của luật ngân hàng nước ngoài mà nó mở chi nhánh.
- Dạng tiêu biểu hơn cả là tổ chức bộ phận kinh doanh quốc tế chuyên biệt ngaytại trụ sở chính của ngân hàng mà vẫn đạt được các mục đích phục vụ khách hàngnhư các hình thức khác Để thực hiện được việc phục vụ tốt khách hàng bộ phânkinh doanh quốc tế chuyên biệt này phải được trang bị các thiết bị hiện đại, cácmáy tính nối mạng toàn cầu, các máy điện toán để có thể quản lý hệ thống tàikhoản phi nội địa của một ngân hàng
1.3 Những nghiệp vụ ngân hàng quốc tế chủ yếu của các NHTM
1.3.1.Nghiệp vụ thanh toán quốc tế:
- Là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả về tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh
tế, thương mại, tài chính, tín dụng và dịch vụ phi mậu dịch giữa các tổ chức, cánhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, giữa một quốc gia với một tổ chứcquốc tế, thường được thông qua quan hệ giữa các Ngân hàng của các nước có liênquan
- Xét về mặt kinh tế thanh toán quốc tế bao gồm hai lĩnh vực:
+ Thanh toán mậu dịch: là quan hệ thanh toán phát sinh trên cơ sở hàng hoá dịch
vụ thương mại kết hợp xuất nhập khẩu dựa trên giá quốc tế
+ Thanh toán phi mậu dịch: là thanh toán phát sinh không liên quan đến hàng hoá,không mang tính chất thương mại
1.3.2 Nghiệp vụ giao dịch về vốn trên thị trường quốc tế:
- Huy động vốn trên thị trường quốc tế
Trang 6- Cấp tín dụng cho hoạt đông xuất khẩu, nhập khẩu; tài trợ dự án đầu tư, đồng tàitrợ, thuê mua tài chính, bảo lãnh ngân hang.
1.3.3 Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối:
- Kinh doanh ngoại hối theo nghĩa rộng bao gồm việc mua bán ngoại hối đảmbảo ổn định số dư tài khoản kinh doanh ngoại hối tại nước ngoài và tìm ra cách thulời thông qua chênh lệch tỷ giá và lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau Còn nếuhiểu kinh doanh ngoại hối theo nghĩa hẹp thì kinh doanh ngoại hối chỉ đơn thuần làviệc mua bán số dư trên các tài khoản bằng ngoại tệ
- Các nghiệp vụ chủ yếu: Spot, Forward, Swap, Futures, Option
1.3.4 Dịch vụ thẻ tín dụng Quốc tế
Một phương tiện thanh toán hiện đại cho phép chủ thẻ sử dụng để thanh toán chocác hàng hoá, dịch vụ tại nơi có điểm chấp nhận thẻ hoặc rút tiền mặt với hạn mứcchi tiêu nhất định mà ngân hàng cho phép chủ thẻ căn cứ vào khả năng tài chính,
số tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của chủ thẻ
1.3.5 Các nghiệp vụ khác :
- Nghiệp vụ ngân hàng internet và dịch vụ ngân hàng điện tử.
Nghiệp vụ ngân hàng internet (Internet Banking - IB): là một phương thức phânphối sản phẩm dịch vụ ngân hàng thông qua mạng máy tính Khi có nhu cầu, kháchhàng chỉ cần nhập các thông tin cần thiết như mã truy cập, mật khẩu của mình vànội dung yêu cầu ngân hàng vào một chương trình do ngân hàng cài đặt là có thểtiến hành giao dịch ngay lập tức vào bất cứ lúc nào mà không nhất thiết phải trựctiếp đến ngân hàng
Dịch vụ ngân hàng điện tử (Email Banking): là nghiệp vụ có nội hàm rộng hơnnghiệp vụ ngân hàng internet rất nhiều, dịch vụ này bao gồm cả việc cung cấp cácdịch vụ thông qua một số phương tiện như fax, điện thoại, email Như vậy, nếutrước kia công nghệ thông tin chỉ hỗ trợ cho việc kinh doanh ngân hàng thì ngày
Trang 7nay công nghệ thông tin đã góp phần giúp thay đổi nội dung hoạt động kinh doanh,
đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ ngân hàng
- Ngân hàng đại lý và dịch vụ đánh giá tín nhiệm ngân hàng đại lý.
Ngân hàng này được coi là đại lý của ngân hàng kia và ngược lại nếu hai ngânhàng cùng duy trì tài khoản ngân hàng đại lý với nhau Các ngân hàng trở thành đại
lý của nhau khi phát sinh nhu cầu thanh toán cho khách hàng của Ngân hàng tạinơi mà Ngân hàng này không có chi nhánh
- Dịch vụ tư vấn.
Nhờ mạng lưới chi nhánh văn phòng đại diện, các nguồn tin từ các ngân hàng đại
lý và từ các khách hàng của ngân hàng kết hợp với các nghiệp vụ tái chính và khảnăng ứng dụng công nghệ thông tin vào ngân hàng, các ngân hàng có thể nhanhchóng cung cấp thông tin về tình hình kinh tế chính trị, giá cả, pháp luật một cáchđầy đủ, chính xác trên phạm vi toàn cầu về các đối tác kinh doanh cho các kháchhàng của mình
- Séc du lịch.
Séc du lịch là loại séc đích danh có mệnh giá in trên mặt séc, nhờ loại séc này màkhách du lịch có thể không cần mang theo tiền mặt khi đi du lịch vì séc du lịch cóthể thanh toán một cách chắc chắn ở mọi nơi
Phần II: Thực trạng thực hiện các nghiệp vụ NHQT của các NHTM việt nam trong giai đoạn hiện nay
2.1 Nghiệp vụ thanh toán quốc tế
Ta sẽ nghiên cứu hoạt động TTQT ở một số ngân hàng Việt Nam
2.1.1 Tình hình hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ĐT& PT Việt Nam (BIDV)
Dịch vụ thanh toán quốc tế của BIDV bao gồm các dịch vụ:
Trang 8Chuyển tiền ra nước ngoài
Số liệu thu thập một số hoạt động nổi bật trong thanh toán quốc tế của ngân hàng BIDV:
Bảng 1: Bảng số liệu về doanh thu hoạt động thanh toán quốc tế (đơn vị: tỷ VN)
2011 Thu từ hoạt
Trang 9về hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV.
Bảng (2) nêu chi tiết hơn về doanh thu của từng dịch vụ thanh toán quốc tế màNgân hàng cung cấp bao gồm: chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ (bao gồmL/C nhập khẩu và L/C xuất khẩu và trong đó đã bao gồm cả phí chiết khấu bộchứng từ và phí bảo lãnh nhận hàng) Số liệu cho thấy Ngân hàng mạnh về nghiệp
vụ thư tín dụng nhập khẩu và nghiệp vụ nhờ thu bởi tỷ trọng doanh thu từ hainghiệp vụ này luôn ở mức cao hơn so với nghiệp vụ chuyển tiền hay thư tín dụngxuất khẩu đồng thời tăng khá ổn định qua các năm
2.1.2 Phương thức thanh toán quốc tế của VIETCOMBANK
Thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ của SGD Vietcombank.
Thanh toán LC Thanh toán nhờ
thu
Thanh toán chuyển tiền
Tổng cộng
Số lượng
(tr USD)
Tỷtrọng(%)
Sốlượng(trUSD)
Tỷtrọng(%)
Sốlượng(trUSD)
Tỷtrọng(%)
Trang 10(Nguồn: Báo cáo thu nhập của phòng thanh toán quốc tế SGD Vietcombank)
Qua bảng trên, ta thấy, tỷ trọng số món sử dụng phương thức thanh toán bằng L/Cnhỏ hơn so với tổng 2 phương thức còn lại, nhưng nhìn chung tỷ trọng này ngàycàng tăng qua các năm Năm 2008, tỷ trọng nay là 25,26%, năm 2009 là 26,17%nhưng đến năm 2010 tỷ trọng này là 30,26 %, tăng 4,09 so với năm 2009
Tuy tỷ trọng thanh toán bằng L/C nhỏ hơn, nhưng doanh số thu được từ phươngthức thanh toán bằng L/C lại chiếm một tỷ trọng cao trong tổng doanh số thu được
từ thanh tóan quốc tế Năm 2008, doanh số thu được từ thanh toán L/C là425,38triệu USD, chiếm 60,65% so với tổng doanh số Năm 2009, doanh số638,07 triệu USD, chiếm 66,25%, năm 2010 doanh số đạt 1.084,719 triệu USD, vàchiếm 67,78%
Nhìn chung qua các năm số món thanh toán bằng L/C có giảm, số món của phươngthức chuyển tiền và nhờ thu tăng nhưng doanh số L/C lại tăng và chiếm một tỷ
Trang 11trọng ngày càng tăng so vơi tổng doanh số thu được từ thanh toán quốc tế, đónggóp lớn vào nguồn thu của Sở Giao Dịch nói riêng và của Vietcombank nói chung.
2.1.3 Phương thức thanh toán quốc tế của EXIMBANK
Ngoài các phương thức thanh toán thông thường thì EXIMBANK còn có thêm:
bao thanh toán xuất- nhập khẩu
dịch vụ xuất nhập khẩu chọn gói
a Bao thanh toán
Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng của Eximbank cho bên xuất khẩu thông
qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã đượcbên xuất khẩu và bên nhập khẩu thỏa thuận trong hợp đồng ngoại thương
Các dịch vụ bao thanh toán xuất khẩu:
- Bảo đảm rủi ro tín dụng bên nhập khẩu
- Theo dõi khoản phải thu
- Ứng trước tiền hàng tối đa 90% trị giá khoản phải thu
- Thu hồi nợ
Lợi ích của bao thanh toán
Đối với bên xuất khẩu
Tăng nguồn vốn lưu động để mở rộng sản xuất kinh doanh và phát triển thịtrường
Tăng lợi thế cạnh tranh khi bán hàng theo phương thức D/A và T/T trảchậm
Tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc quản lý và thu hồi các khoản phảithu
Được bảo đảm rủi ro tín dụng bên nhập khẩu cho các khoản phải thu.Được hỗ trợ thông tin tài chính, tình hình kinh doanh của bên nhập khẩu
Đối với bên nhập khẩu
Không phải trả bất kỳ một khoản phí bao thanh toán nào
Có thể mua hàng theo điều khoản thanh toán trả chậm
Sử dụng tín dụng người bán để tài trợ vốn lưu động Thanh toán tiền hàng khi hàng hóa đáp ứng yêu cầu của hợp đồng ngoạithương.Không mất thời gian mở L/C cho mỗi lần nhập hàng, không phải kýquỹ
Trang 12KẾT QUẢ CHUNG NHTMVN:
Thời gian qua hoạt động thanh toán quốc tế của các NHTMVN đã đạt được nhữngthành công to lớn và góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng phát triển kinh tếđất nước
Thành tựu:
- Doanh số thu được của các phương thức thanh toán quốc tế ngày càng tăngcao về cả quy mô và tốc độ Doanh số thu từ hoạt động thanh toán quốc tế ngàycàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số hoạt động của các NHTM Có một sốngân hàng đã có thương hiệu trong việc thanh toán quốc tế: như NH EXIMBANK,
- Hoạt động thanh toán quốc tế đã đưa các NHTMVN hội nhập với cộng đồngngân hàng- tài chính khu vực và quốc tế, quan hệ hợp tác quốc tế ngày càng đượctăng cường và mở rộng,
- Chất lượng dịch vụ các NHTMVN không ngừng được nâng cao, công nghệphát triển đáp ứng nhu cầu công việc và thông lệ quốc tế
- Bên cạnh đó sự đổi mới của tổ chức mạng lưới, kế hoạch chiến lược, pháttriển nguồn lực , đa dạng hóa sản phẩm thanh toán thuộc lĩnh vực TTQT đã đápứng tốt các nhu cầu cần thiết của khách hàng
Hạn chế:
- Sự vận dụng luật pháp quốc tế và quốc gia trong hoạt động thanh toán quốctế: môi trường pháp lý chưa đồng bộ, chưa thích hợp với các quy định và chuẩnmực của quốc tế Hơn nữa kinh nghiệm trong việc thanh toán quốc tế của các ngânhàng cần được nâng cao hơn, đa số các NHTMVN hoạt động thanh toán chưa pháttriển
Trang 13- Về công nghệ thanh toán: ngân hàng đã đẩy mạnh công nghệ hóa hệ thốngngân hàng nhưng hiệu quả sử dụng chưa được tập dụng tối đa Chất lượng củacông nghệ không đồng bộ
- Về nguồn nhân lực: tuy đã cố gắng nâng cao trình độ của các cán bộ trongnghiệp vụ TTQT nhưng tư duy kinh doanh , nghiệp vụ và phương thức kinh doanhcủa NHTMVN vẫn ở trình độ thấp
- Về công tác quản lý điều hành, rủi ro: chưa xây dựng được các mô hình dựbáo hoặc quản lý thích hợp dẫn đến sự hạn chế trong việc phân tích thông tin ảnhhưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại có thể gây
ra tổn thất lớn
2.2 Nghiệp vụ giao dịch về vốn
2.2.1 Huy động vốn trên thị trường quốc tế.
Nguồn vốn ngoại tệ luôn chiếm một vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của cácNHTM Nó đảm bảo đủ ngoại tệ cho thanh toán quốc tế, cho đầu tư…Cơ cấunguồn vốn của các NHTM thời gian qua được thể hiện qua bảng cơ cấu nguồn vốndưới đây
CƠ CẦU NGUỒN VỐN NGÂN HÀNG THEO VND VÀ NGOẠI TỆ.
NGOẠI THƯƠNG
Đơn vị tính: tỷ đồng
Năm
Nguồn vốn huy động bằng VND
Nguồn vốn ngoại tệ quy ra VND
Nguồn vốn ngoại tệ quy
ra VND
Trang 14Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%)
2009 150052 80,1 37228 19,9
2010 204947 83,8 39754 16,2
2011 207325 86,2 33183 13,8
(Nguồn: Báo cáo thường niên BIDV năm 2009-2011)
Qua hai báo cáo của 2 ngân hàng thương mại lớn là BIDV và VCB thì khối lượnghuy động của 2 ngân hàng gần như là bằng nhau Chỉ có năm 2011 là khối lượnghuy động của VCB là lớn hơn đáng kể so với BIDV Nguồn vốn ngoại tệ của cácngân hàng chủ yếu là giống với cơ cấu của BIDV, bởi vì đều không phải là cácngân hàng truyền thống trong việc huy động vốn bằng ngoại tệ Còn ngân hàngngoại thương là ngân hàng có truyền thống trong huy động vốn bằng ngoại tệ, uytín trong lĩnh vực ngoại tệ, được các ngân hàng quốc tế cũng như khách hàng trongnước biết đến Vì vậy có sức thu hút lớn đối với các khách hàng gửi tiền ngoại tệ.Trong những năm gần đây, tỷ trọng huy động bằng ngoại tệ ở các NHTM có xuhướng giảm Có thể do nguyên nhân là trong năm 2011 tình hình kinh tế thế giớidiễn biến phức tạp, và năm 2011 thị trường vàng lên cơn sốt giá, trong khi tỷ giákhông ổn định vì vậy người dân có tâm lý găm giữ ngoại tệ không gửi vào ngânhàng nên tỷ trọng ngoại tệ giảm
bộ doanh số cho vay xuất nhập khẩu
Là một ngân hàng lớn, có uy tín đặc biệt là trong lĩnh vực cho vay xuất khẩu vàthanh toán quốc tế, hoạt động cho vay xuất khẩu của Vietcombank rất đa dạng và
Trang 15có những biến động qua các năm
Năm 2009, ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế vẫn còn khá nặng nề vàonhững tháng đầu năm, sức cầu hàng hóa của những nền kinh tế lớn trên thế giới bịgiảm sút Giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm thủy sản vốn dĩ là thế mạnhxuất khẩu của Việt Nam cũng bị giảm mạnh, hàng hóa bị tồn đọng tại các hải cảngcủa Mỹ và một số nước khác Không ít doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất vì lý dokhông ký được hợp đồng tiêu thụ Đến cuối năm NHNN thực hiện chính sách nớilỏng với tín dụng xuất khẩu.Vì vậy, dư nợ xuất khẩu của Vietcombank trong năm
2009 tăng 31.61% và lên tới 21,540,57 tỷ
Sang năm 2010, nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của tình
Trang 16hình lạm phát tăng vào đầu năm và cuộc khủng hoảng kinh tế vẫn ảnh hưởng lớn.Hoạt động tín dụng xuất khẩu của Vietcombank cũng chịu nhiều tác động bất lợicủa tình hình kinh tế trong nước và quốc tế kết hợp với việc thắt chặt tiền tệ củaNHNN Do vậy có thể hiểu vì sao tốc độ tăng trưởng tín dụng xuất khẩu củaVietcombank trong năm 2010 lại chậm lại, giảm từ 31.61% trong năm 2007 xuốngcòn 27.85%
Sang năm 2011, nền kinh tế thế giới vẫn chưa vượt qua được khủng hoảng toàncầu Việt Nam cũng không nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng kể từ cuối năm 2008 đếnnay chúng ta đã phải chịu rất nhiều hậu quả, lạm phát năm tăng mạnh 18.58% Kếthợp với việc áp dụng trần tăng trưởng tín dụng dưới 20% nên dư nợ tịn dụng xuấtkhẩu tăng chậm lại so với các năm trước, chỉ tăng 19.03%
b Tài trợ dự án và đồng tài trợ.
Do đặc thù của các NHTM Việt Nam là nguồn vốn chưa đủ lớn mà các dự án thìlại cần một số vốn rất lớn nên nếu chỉ một Ngân hàng đứng ra tài trợ cho một dự ánthì sẽ không đủ vốn Vì vậy, các dự án thường được các NHTM Quốc doanh của tađồng tài trợ
Từ ngày 22/8-31/10/2012, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV) cũng triển khai Chương trình 5.000 tỷ đồng vay kinh doanh với nhiều ưuđãi đến đối tượng khách hàng là các cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh có nhu cầuvay vốn thực hiện hoạt động sản xuất - kinh doanh
Ngân hàng Ngoại Thương cùng với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển và Ngân hàngCông Thương đã ký hợp đồng tài trợ cho dự án mở rộng cầu Điện Biên Phủ, tổngtrị giá 330 tỷ VNĐ Hay hầm Hải Vân với tổng chi phí cho dự án là 127,357
Hoạt động tài trợ của các NHTM trong thời gian qua đã gặt hái được nhiều thànhcông Uy tín của các NHTM ngày càng được khẳng định trên thị trường tín dụngtrong và ngoài nước Những khoản đồng tài trợ từ trước đến nay của các NHTM
Trang 17đều là những khoản cho vay có chất lượng tốt một phần là do đây là các dự án lớntrọng điểm của nhà nước nhằm phát triển kinh tế xã hội, một phần là do quá trìnhthẩm định tốt của các ngân hàng.
Nhưng vẫn còn 1 số tồn tại bất cập:nguồn vốn tài trợ của các NHTM chưa lớn để
có thể đáp ứng cho các nhu cầu dự án Các hoạt động tài trợ chỉ ở trong nước vìvậy không mang bản chất của nghiệp vụ Ngân hàng quốc tế Ngay cả ngân hàngngoại thương, Vietcombank tham gia góp vốn vào 29 đơn vị Tổng vốn góp đầu tư,liên doanh, mua cổ phần đạt 3.527 tỷ đồng (không bao gồm phần vốn góp vào cáccông ty trực thuộc), chiếm 29,1% Vốn điều lệ Vốn góp vào liên doanh với các đốitác nước ngoài chiếm 30,5%, góp vốn cổ phần với các TCTD trong nước chiếm55,4%, góp vốn cổ phần với cácTCKT trong nước khoảng 14,1% Tổng thu nhập
từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần trong năm 2011 đạt 454,7 tỷ đồng Tỷ trọnghợp tác với các đối tác nước ngoài chưa cao Con số này giảm so với các nămtrước đây 2010 và 2009
c Thuê mua tài chính quốc tế.
Chính thức hoạt động từ năm 1997, khoảng thời gian 14 năm là khá dài, song đốivới các doanh nghiệp Việt Nam, họat động cho thuê tài chính - một hình thức tàitrợ tín dụng trung và dài hạn - vốn đã được hình thành và được sử dụng từ rất lâutrên thế giới dường như còn rất mới mẻ Nguyên nhân là do nền kinh tế Việt Nammới mở cửa chưa được bao lâu, thói quen giao dịch tín dụng với các Ngân hànghoặc tổ chức tín dụng khác hầu như không thay đổi của các doanh nghiệp ViệtNam Tuy nhiên, phải thừa nhận rằng, thói quen đó trong thời gian dài vẫn tồn tạingoài các yếu tố như: lãi suất đi thuê chưa thật sự hấp dẫn, hoạt động cho thuê tàichính trên thực tế còn vướng một số chính sách cơ chế cần sửa đổi, tháo gỡ chophù hợp với sự phát triển chung của toàn xã hội,… thì một phần lớn là do thông tin
Trang 18về họat động cho thuê tài chính, các tiện ích mà các công ty cho thuê tài chínhmang lại cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ thuê tài chính chưa thật đầy đủ.Hiện tại Việt Nam có 13 công ty cho thuê tài chính đang họat động gồm 08 công tytrực thuộc các Ngân hàng thương mại có vốn điều lệ do các Ngân hàng mẹ cấp,còn lại gồm 01 công ty liên doanh, 01 công ty trực thuộc Tập đoàn Công nghiệpTàu thuỷ Việt Nam và 03 công ty có vốn đầu tư 100% nước ngoài Các công ty chothuê tài chính chủ yếu đặt trụ sở tại địa bàn TPHCM Tính đến cuối năm 2008, dư
nợ cho thuê tài chính toàn ngành đạt 13.969 tỷ đồng, tăng khoảng 4.000 tỷ đồng,34% so với năm 2007 và gấp 17 lần so với năm 2000 Đây là một thành công rấtđáng khích lệ của các công ty cho thuê tài chính
Đ u năm 2012 v a r i Công ty cho thuê tài chính VietinBank, Vietcombankừa rồi Công ty cho thuê tài chính VietinBank, Vietcombank ồi Công ty cho thuê tài chính VietinBank, Vietcombank
đư c tăng v n đi u l Th ng đ c Ngân hàng Nhà nệ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã có quyết định về ước đã có quyết định vềc đã có quy t đ nh vết định về ịnh vềthay đ i m c v n đi u l c a Công ty TNHH m t thành viên cho thuê tàiệ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã có quyết định về ủa Công ty TNHH một thành viên cho thuê tài ột thành viên cho thuê tàichính Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBank) Theo quyết định, côngng Vi t Nam (VietinBank) Theo quy t đ nh, côngệ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã có quyết định về ết định về ịnh về
ty này đư c tăng v n đi u l t 500 t đ ng lên 800 t đ ng Và thay đ iệ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã có quyết định về ừa rồi Công ty cho thuê tài chính VietinBank, Vietcombank ỷ đồng lên 800 tỷ đồng Và thay đổi ồi Công ty cho thuê tài chính VietinBank, Vietcombank ỷ đồng lên 800 tỷ đồng Và thay đổi ồi Công ty cho thuê tài chính VietinBank, Vietcombank
m c v n đi u l c a Công ty TNHH m t thành viên cho thuê tài chính Ngânệ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã có quyết định về ủa Công ty TNHH một thành viên cho thuê tài ột thành viên cho thuê tàihàng Ngo i thại thương Việt Nam (Vietcombank) Công ty này được chấp thuận ương Việt Nam (VietinBank) Theo quyết định, côngng Vi t Nam (Vietcombank) Công ty này đệ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã có quyết định về ư c ch p thu nấp thuận ậntăng v n đi u l t 300 t đ ng lên 500 t đ ng t ngày 28/12.ệ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã có quyết định về ừa rồi Công ty cho thuê tài chính VietinBank, Vietcombank ỷ đồng lên 800 tỷ đồng Và thay đổi ồi Công ty cho thuê tài chính VietinBank, Vietcombank ỷ đồng lên 800 tỷ đồng Và thay đổi ồi Công ty cho thuê tài chính VietinBank, Vietcombank ừa rồi Công ty cho thuê tài chính VietinBank, Vietcombank
Trong th i gian t i các ngân hàng sẽ quan tâm đ n d ch v này, vì th trớc đã có quyết định về ết định về ịnh về ụ này, vì thị trường ịnh về ư ngnày v n còn r t nhi u ti m năng ch a đẫn còn rất nhiều tiềm năng chưa được khai thác ấp thuận ư ư c khai thác
d, B o lãnh ảo lãnh.
Vietcombank Vpbank Vietinbank Eximbank15.409 1.823 17.712 3.038 Đơn vị : tỷ đồng
Ngiệp vụ bảo lãnh của một số ngân hàng trong năm 2011
Trang 19Nghiệp vụ bảo lãnh ngày càng phát triển Trước năm 1990 chỉ có ngân hàngVietcombank mới được ngân hàng nhà nước chỉ định thực hiện nghiệp vụ bảo lãnhvay vốn nước ngoài Sau đấy nhiều ngân hàng đã được thực hiện nghiệp vụ này.Năm 2011 ngân hàng ngoại thương đã thực hiện bão lãnh với tổng giá trị là 15.409
tỷ đồng Vẫn thể hiện mình là một ngân hàng lơn trong lĩnh vực bảo lãnh Nhưngngân hàng Vietinbank cũng tỏ ra không kém, là một trong bốn NHTM lớn nhấtnước ta, trong năm 2011 khối lượng bảo lãnh của ngân hàng rất lớn thâm chí cònnhiều VCB là 17.712 tỷ đồng Các ngân hàng thương mại cũng bắt đầu thực hiệnthêm nghiệp vụ tín dụng này như Vpbank va Eximbank với khối lượng bảo lãnhlần lượt là 1.823 tỷ đồng và 3.038 tỷ đồng
Chúng ta có thể thấy rõ vai trò to lớn của bảo lãnh xuất nhập khẩu cùng với cácdịch vụ ngân hàng quốc tế khác, ra đời và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu rất đadạng của các doanh nghiệp về phát triển kinh doanh, chống đỡ rủi ro, nâng caohiệu quả và tăng cường khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực TMQT Qua các hoạtđộng bảo lănh, các ngân hàng cung cấp hệ thống giải pháp phong phú, hữu hiệu,giải quyết phần lớn những khó khăn về tài chính và uy tín kinh doanh ngoại thươngcủa doanh nghiệp Nghiệp vụ bảo lănh xuất nhập khẩu và các nghiệp vụ ngân hàngquốc tế khác đóng vai trò là chất xúc tác, giúp cho hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu diễn ra thuận lợi, góp phần tăng tính năng động cho nền kinh tế, ổn định thịtrường Thông qua các hình thức bảo lănh xuất nhập khẩu, các NHTM thu được lăi
và phí Những khoản thu này về số tuyệt đối thường rất lớn do quy mô của hoạtđộng xuất nhập khẩu và số tiền bảo lănh Vì vậy trong thời gian tới các ngân hàngnên tận dụng mảng nghiệp vụ này
2.3 Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
Trang 20Thị trường ngoại hối Việt Nam đã được hình thành song còn ở mức sơ khai vàchưa phát triển, những nhận thức và hiểu biết về lĩnh vực này còn khá nhiều hạnchế nên có một số đặc điểm sau:
Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối còn nghèo nàn, đại đa số các ngân hàngchỉ tiến hành nghiệp vụ giao ngay phục vụ khách hàng trong việc thanh toán vàkinh doanh tiền gửi trên thị trường quốc tế
Chưa kinh doanh ngoại tệ kiếm lời 1 cách thực sự và chưa chú trọng đếnviệc phòng ngừa rủi ro thông qua các công cụ hối đoái phái sinh như hợp đồng kỳhạn và hợp đồng hoán đổi
Trên thị trường ngoại hối quốc tế, các nghiệp vụ kinh doanh đã đạt đến 1trình độ cao, ngoài giao dịch giao ngay còn bao gồm:
o Giao dịch kỳ hạn
o Giao dịch tương lai
o Giao dịch hoán đổi
o Giao dịch quyền chọn
Nhưng tại Việt Nam, do thị trường ngoại hối chưa hoàn thiện và còn kém pháttriển cho nên các sản phẩm tài chính trên thị trường rất hạn chế, như chưa có giaodịch tương lai, giao dịch kỳ hạn và quyền chọn đã xuất hiện nhưng chiếm tỷ trọngrất nhỏ
o Các công cụ ngoại hối phái sinh như giao dịch hoán đổi tuy đã được sử dụngnhưng rất ít và hiệu quả không cao, các NHTM chỉ sử dụng nó với tư cách là mộtbiện pháp mang tính tạm thời với NHNN khi quá thiếu vốn VNĐ
o Và đặc biệt là các giao dịch chủ yếu liên quan tới ngoại tệ.Tuy các giao dịchchủ yếu là giao ngay nhưng hiện nay đang có xu hướng giảm dần tỷ trọng của cácgiao dịch giao ngay và tăng tỷ trọng của các giao dịch khác lên
Bảng lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối của Vietcombank:
Đơn vị: trđ
1.Thu từ kd ngoại tệ giao ngay 3786778 4591129 5543292
2.Thu từ các CCTC phái sinh 4075 182813 531215
Trang 21tiền tệ
3.Lãi đánh giá lại vàng 109041 119433 17902
4.Lãi đánh giá lại ngoại tệ kd 49279 44421 8758
5.Lãi từ việc kd ngoại tệ khác 8 -
-6.Lãi đánh giá lại hợp đồng
phái sinh
-7.Tổng TN từ hđkd ngoại hối 3949181 4960646 6101167
8.CF từ kd ngoại tệ giao ngay (2794880) (3990576) (4270313)
9 Chi về các CCTC phái sinh
Trang 232010/2009 2011/2010Doanh số
mua
Doanh sốbán
Kết luận:
Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, kinh doanh ngoại hối là 1 lĩnh vực vừamang tính mới mẻ, vừa phức tạp, chứa đựng nhiều thách thức đối với các NHTM.Tuy nhiên bên cạnh đó cũng tạo ra cơ hội kinh doanh mang lại nhiều lợi nhuận chongân hàng và kích thích thị trường ngoại hối lớn mạnh và sôi động hơn
2.4 Dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế
2.4.1 Thực trạng
Thẻ tín dụng quốc tế là thẻ tín dụng có phạm vi sử dụng trên toàn cầu Được
sử dụng theo hình thức chi tiêu trước, trả tiền sau
Trên thị trường hiện nay chủ yếu là thẻ Visa và MasterCard như: VietinbankCremium Visa, Vietinbank Cremium Mastercard, Vietcombank Visa/ Mastercard, Vietcombank American Express®, Sacombank Visa, Sacombank Mastercard
Thị trường thẻ tại việt nam có tốc độ phát triển nhanh, được nhận định cònrất nhiều tiềm năng
Về số lượng thẻ:
Theo thống kê của Hội Thẻ ngân hàng Việt Nam, tính đến ngày 30/6/2011, cả nước
đã có gần 36 triệu thẻ được phát hành, cao gấp 7 lần so với năm 2006, tăng 26,3%
so với cuối năm 2010 (năm 2010 số lượng thẻ phát hành trên phạm vi cả nước
Trang 24khoảng 28,5 triệu thẻ) , trong đó, gần 90% là thẻ ghi nợ nội địa (32,4 triệu thẻ), cònlại là thẻ quốc tế (hơn 1,2 triệu thẻ ghi nợ và gần 800.000 thẻ tín dụng quốc tế), thẻtrả trước; có gần 70.000 máy chấp nhận thanh toán thẻ (POS)
Như vậy số thẻ tín dụng quốc tế đã tăng gần gấp đôi chỉ trong hơn 6 tháng từ cuối
2010 đến 6/2011 (tính đến cuối năm 2010, có khoảng 400.000 thẻ tín dụng quốctế) So với năm 2003 với số thẻ cho hai loại Visa và Mastercard là 23000 thẻ thìcon số 800 000 tăng rất nhiều
Về số lượng ngân hàng phát hành thẻ:
Tháng 4/1995 mới chỉ có 4 ngân hàng thương mại Việt Nam được kết nạp là thànhviên chính thức của Tổ chức thẻ quốc tế MasterCard là: Vietcombank, ACB,Eximbank và FirstVina Bank Năm 1996 có 2 NH trở thành thành viên của Tổchức thẻ quốc tế Visa là Vietcombank và ACB Từ đó ngày càng có nhiều NHtham gia vào thị trường này Đến năm 2009, có 14 ngân hàng liên kết phát hànhthẻ MasterCard gồm: Techcombank, VP Bank, MB, Maritime bank, VIB, Bắc Á,
….với 360 000 thẻ
Về thị phần, có 3 ngân hàng hiện có thế mạnh hơn trong lĩnh vực thẻ so vớicác ngân hàng khác, đó là VCB chiếm 33.7% thị phần thẻ quốc tế, ACB với 25.5%thị phần và Sacombank với 9.3% thị phần
Các nghiệp vụ về thẻ
Thẻ tín dụng được xem là chiếc ví tiện lợi nhất cho khách hàng trong chi tiêu, muasắm, du lịch Tăng cường phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng cá nhân đangđược xem là công cụ tiếp cận khách hàng hữu hiệu của các ngân hàng thương mại.Hiện nay, các NHTM Việt Nam khi phát hành thẻ phải tiến hành nhiều hoạt độngkhác nhau có liên quan như: