Một số khái niệm liên quan ñến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư - Thu hồi ñất: Là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ CƯỜNG
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN VIỆT YÊN - TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ CƯỜNG
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN VIỆT YÊN - TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS HOÀNG XUÂN PHƯƠNG
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu của tôi trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vũ Cường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình,
sự ñóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể ñã tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành bản luận văn này
Trước hết tôi xin bày tỏ sự cám ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học TS Hoàng Xuân Phương người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện ñề tài
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường - trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội
ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài
Tôi cũng xin trân trọng cám ơn Trung tâm Phát triển quỹ ñất tỉnh Bắc Giang, UBND huyện Việt Yên, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Việt Yên, các phòng Ban của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Việt Yên
Tôi xin cảm ơn tới gia ñình và những người thân, các cán bộ, ñồng nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện
ñề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vũ Cường
Trang 5MỤC LỤC
1.1 Cơ sở lý luận về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 4 1.1.1 Một số khái niệm liên quan ñến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái
1.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi
Trang 61.3.2 Giai ựoạn thực hiện Luật đất ựai 1993 14 1.3.3 Từ khi ban hành Luật đất ựai 2003 ựến nay 15 1.3.4 Chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư hiện nay 16 1.4 Quy ựịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu
1.4.4 Tình hình thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và tái ựịnh cư các
Chương 2 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.3.1 Khái quát về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Việt Yên,
2.3.2 đánh giá chung việc thực hiện các chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và
2.3.3 đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện chắnh sách bồi
thường, hỗ trợ và TđC khi Nhà nước thu hồi ựất ở huyện Việt
2.4.3 Phương pháp chuyên gia, tranh thủ ý kiến của các chuyên gia trong
lĩnh vực chuyên môn ựể ựưa ra các giải pháp tối ưu phù hợp với
Trang 72.4.4 Phương pháp so sánh 36 2.4.5 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tắch và xử lý số liệu 36
3.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Việt Yên, tỉnh
3.2 Tình hình quản lý và sử dụng ựất huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 43
3.3 Tình hình thực hiện các chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh
3.3.1 Các văn bản pháp lý có liên quan ựến thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ
3.3.2 Tình hình thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư của huyện
3.4 Tình hình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư tại dự án
xây dựng ựường ngoài khu công nghiệp Việt Hàn - Dự án 1 48
3.4.2 Các văn bản hướng dẫn áp dụng riêng cho dự án này 49 3.4.3 Tình hình tổ chức, thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư 49 3.4.4 Kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái dịnh cư 55 3.5 Tình hình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư tại dự án
3.5.2 Các văn bản hướng dẫn áp dụng riêng cho dự án này 67 3.5.3 Tình hình tổ chức, thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư 67
Trang 83.6 Nhận xét, ñánh giá về tình hình thực hiện ở 2 dự án 79 3.7 ðề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái
ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất tại ñịa bàn huyện Việt Yên, tỉnh
3.7.1 Quan ñiểm về hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 81
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nội dung chữ viết tắt
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
GCNQSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Nð-CP Nghị ñịnh của Chính phủ
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Qð-UBND Quyết ñịnh của Uỷ ban nhân dân
Trang 103.5 So sánh giá bồi thường ñất trồng cây hàng năm giữa tỉnh Bắc
3.6 Tỷ lệ các hộ bị thu hồi ñất nông nghiệp ñể thực hiện dự án xây
3.7 Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ thuộc dự án xây dựng
ñường ngoài khu công nghiệp Việt Hàn, tỉnh Bắc Giang 553.8 Tổng hợp kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ dự án ñường
3.13 Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư dự án xây
3.14 Tổng hợp kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
3.15 Tổng hợp so sánh các khoản bồi thường, hỗ trợ về ñất của hai
dự án: ñường ngoài KCN Việt Hàn và xây dựng cầu Thị Cầu 80
Trang 113.2 Mặt bằng dự án ñã giải phóng xong, ñang thi công ñường ngoài khu
3.3 Mặt bằng ñã giải phóng xong ñang thi công xây dựng cầu Thị Cầu 73 3.4 Hình ảnh lễ thông xe cầu Thị Cầu ngày 17/5/2013 73 3.5 Hình ảnh khu tái ñịnh cư và một số hộ gia ñình ñang xây nhà tại khu tái ñịnh cư của dự án xây dựng cầu Thị Cầu 76
Trang 12MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là nguồn tài nguyên, tài sản vô cùng quý giá của mỗi quốc gia; là
tư liệu sản xuất ñặc biệt và là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống; ðất là sản phẩm của tự nhiên, qua quá trình tác ñộng của con người ñất ñai là yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất nông nghiệp, làm mặt bằng xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, xây dựng các công trình sản xuất kinh doanh, xây dựng ñô thị và các khu dân cư
Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy ñịnh: ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật
ðể thực hiện mục tiêu: ðẩy nhanh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, ñẩy mạnh phát triển công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và kinh tế tri thức, tạo nền tảng ñể ñưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện ñại vào năm 2020 Cùng với sự phát triển của xã hội, ñất ñai ñược sử dụng vào nhiều mục ñích và nhu cầu sử dụng ñất ngày một tăng lên Việc sử dụng ñất có hiệu quả cả về kinh tế - xã hội và tính bền vững môi trường ngày càng có ý nghĩa
Sử dụng ñất ñai vào các mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia công cộng, các khu cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu thương mại - dịch vụ - du lịch, làng nghề; phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng: Giao thông, thuỷ lợi…, lợi ích công cộng ñể thực hiện mục tiêu phát triển ñất nước, ñặc biệt là các dự án phát triển ñô thị, dự án sản xuất, kinh doanh phát triển kinh tế là một tất yếu khách quan trong quá trình phát triển công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước ðể có mặt bằng xây dựng các dự án, Nhà nước phải thu hồi ñất của nhân dân và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh
cư cho các hộ dân có ñất bị thu hồi
Trang 13Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư là ựiều kiện ban ựầu ựể triển khai các dự án ựầu tư; nó có thể là ựộng lực thúc ựẩy các dự án ựược triển khai nhanh, ựúng tiến ựộ nhưng ngược lại có thể trở thành rào cản và luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ khiếu kiện, mất ổn ựịnh an ninh, trật tự vì khi thực hiện công tác bồi thường ựã phát sinh quyền lợi, nghĩa vụ và ảnh hưởng trực tiếp ựến lợi ắch của Nhà nước, chủ ựầu tư và ựặc biệt là ựời sống vật chất, tinh thần của người
có ựất bị thu hồi
Trong thời gian qua, đảng và Nhà nước ta ựặc biệt quan tâm ựến công tác này ựược thể hiện rất rõ trong Luật ựất ựai và các văn bản dưới luật theo từng giai ựoạn phát triển của ựất nước Luật đất ựai năm 2003; Nghị ựịnh số 181/2004/Nđ-CP ngày 29/10/2004 của Chắnh phủ về hướng dẫn thi hành Luật đất ựai; Nghị ựịnh số 197/2004/Nđ-CP ngày 03/12/2004 của Chắnh phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất; Nghị ựịnh số 84/2007/Nđ-CP ngày 25/5/2007 của Chắnh phủ về Quy ựịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất, thu hồi ựất, thực hiện quyền sử dụng ựất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất và giải quyết khiếu nại về ựất ựai; Nghị ựịnh số 69/2009/Nđ-CP ngày 13/8/2009 của Chắnh phủ về Quy ựịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ựất, giá ựất, thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư;
Với những nội dung ựổi mới, phạm vi ựiều chỉnh bao quát ựã từng bước khắc phục những bất cập trong chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư và ựáp ứng nguyện vọng của nhân dân
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện ựề tài:
Ộđánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất tại một số dự án trên ựịa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc GiangỢ
Trang 142 Mục ựắch
- đánh giá ựược tình hình và chỉ ra những vướng mắc, tồn tại trong việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất tại 02 dự án: đường ngoài khu công nghiệp Việt Hàn và dự án xây dựng cầu Thị Cầu trên ựịa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
- đề xuất các giải pháp góp phần ựẩy nhanh tiến ựộ bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội của huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
3 Yêu cầu
- đánh giá các chỉ tiêu của 02 dự án
- đưa ra phương án, giải pháp cụ thể trong việc tổ chức thực hiện các dự
án nghiên cứu
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
1.1.1 Một số khái niệm liên quan ñến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
- Thu hồi ñất: Là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy ñịnh của Luật này
- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất: Là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất thu hồi cho người bị thu hồi ñất
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất: Là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới
- Tái ñịnh cư: Là việc bố trí một chỗ ở khác cho người có ñất bị thu hồi
xuất bản Chính trị Quốc gia (2003), Luật ðất ñai năm 2003
1.1.2 Bản chất và ñặc ñiểm của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
a Bản chất của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
Theo từ ñiển tiếng Việt thì: "Bồi thường" hay “ ñền bù” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác
Bản chất của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư trong tình hình hiện nay không ñơn thuần là bồi thường về mặt vật chất mà còn phải ñảm bảo cho
Trang 16người bị thu hồi ñất có cuộc sống bằng hoặc tốt hơn trước khi bị thu hồi ñất về: chỗ ở, việc làm, thu nhập, môi trường sống (Lê Quý Cử, 2010)
b ðặc ñiểm của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
Bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư là yếu tố quyết ñịnh việc triển khai thực hiện các dự án, nó ảnh hưởng trực tiếp ñến phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương và là công việc phức tạp, khó khăn, nhạy cảm và mang tính xã hội
cao cụ thể:
- Tính phức tạp:
+ Chính sách Pháp luật về ñất ñai còn nhiều bất cập, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật ðất ñai của Chính phủ, các Bộ, ngành chậm ban hành, thiếu ñồng bộ, nhiều nội dung thay ñổi, bổ sung Các quy ñịnh về bồi thường GPMB ngày càng mở (Từ khi thực hiện Luật ðất ñai 2003 ñến nay Chính phủ
ñã ban hành 5 Nghị ñịnh liên quan ñến bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư: Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP, Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP, Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP, Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP và gần ñây nhất là Nghị ñịnh
số 69/2009/Nð-CP và rất nhiều văn bản hướng dẫn của các Bộ) gây khó khăn cho cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp và người dân có ñất Nhà nước thu hồi trong quá trình thực hiện, người dân trông chờ chính sách sau có lợi hơn chính sách trước, quá trình thực hiện một số chính sách tạo ra sự thiếu công bằng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư giữa người chấp hành tốt và người không chấp hành ñã gây ra thắc mắc, khiếu kiện, rất khó khăn trong quá trình giải quyết
+ Công tác quản lý ñất ñai ở các ñịa phương còn lỏng lẻo, việc thực hiện pháp luật ñất ñai trước ñây không ñồng bộ, khó có căn cứ xác ñịnh tính hợp lệ, hợp pháp, nguồn gốc quyền sử dụng ñất
+ Giá ñất ở hầu hết các ñịa phương chưa phản ánh ñúng giá ñất thực tế trên thị trường “trong ñiều kiện bình thường”
Trang 17- Tính xã hội:
Việc thu hồi ñất và chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư nó liên quan và tác ñộng trực tiếp ñến ñời sống của người dân và ảnh hưởng ñến hàng triệu lao ñộng của ñịa phương nơi có ñất thu hồi Hơn nữa, khi làm việc này luôn phải giải quyết ñồng thời mối “quan hệ 3 bên” là Nhà nước - nhà ñầu tư
và người dân có ñất bị thu hồi Do vậy, khi thu hồi ñất và bồi thường, hỗ trợ
và tái ñịnh cư phải tính ñến việc giải quyết việc làm; ổn ñịnh ñời sống, ổn ñịnh sản xuất, bố trí chỗ ở cho người có ñất bị thu hồi Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Bắc Giang (2012), Báo cáo tổng kết công tác bồi thường, hỗ trợ
và tái ñịnh cư tỉnh Bắc Giang
1.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của WB và một số nước trên thế giới
1.2.1 Trung Quốc
Trung Quốc là một nước rất thành công trong việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư Nguyên nhân chính của sự thành công ñó là do nước này có một hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật ñất ñai nói riêng rất ñầy ñủ, chi tiết ñồng bộ, phù hợp với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất năng ñộng, khoa học Cùng với một Nhà nước pháp quyền vững chắc, năng lực thể chế của chính quyền ñịa phương theo thẩm quyền có hiệu lực cao, người dân có ý thức chấp hành pháp luật nghiêm minh
Về chính sách bồi thường cho người có ñất bị thu hồi ñược pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh như sau:
- Tại Luật quản lý ñất ñai năm 2004 quy ñịnh một số nội dung sau:
+ Quy ñịnh về trưng mua nhà thuộc sở hữu nhà nước và bồi thường (chương 20 và 23); ñiều 13 và ñiều 16 quy ñịnh)
Tiến hành khảo sát về các ñiều kiện thu hồi ñất về các mặt dân số nông nghiệp, ñất canh tác trên thu nhập ñầu người, tổng sản lượng hàng năm, diện
Trang 18tích ñất, loại ñất, và vấn ñề sở hữu của khu vực bị ảnh hưởng
Dự thảo kế hoạch thu hồi ñất Kế hoạch này là cơ sở ñể Chính phủ phê duyệt công tác thu hồi ñất và thực hiện việc bồi thường và tái ñịnh cư Công tác này bao gồm trưng mua ñất thuộc sở hữu hợp tác xã, mục ñích sử dụng ñất, vị trí chính xác của khu ñất bị trưng mua, chủ sở hữu và diện tích Báo cáo với chính quyền cấp ñịa phương Cơ quan quản lý ñất ñai ñệ trình kế hoạch thu hồi ñất và các tài liệu khác lên cấp cao hơn ñể kiểm tra, phê duyệt + Quy ñịnh về ngày công bố dự án (ngày thông báo): (ñiều 46)
Là ngày công bố chính thức việc dự án ñược phê duyệt Chính quyền ñịa phương sẽ nỗ lực ñể thông báo và giải thích các vấn ñề có liên quan Sau ngày thông báo, các tài sản trong khu vực dự án sẽ không ñược cải tạo, mở rộng + Quy ñịnh về cơ sở bồi thường; quy ñịnh về trưng mua nhà trên ñất thuộc sở hữu Nhà nước và bồi thường (ñiều 47; ñiều 19)
Bồi thường không căn cứ giá trị bồi thường, mức bồi thường phụ thuộc vào mục ñích sử dụng ban ñầu của khu ñất bị trưng mua, mức này thấp hơn nhiều so với phí giao ñất
Trong trường hợp mức bồi thường không ñủ ñể duy trì mức sống ban ñầu
có thể tăng thêm, tuy nhiên tổng mức bồi thường không vượt quá 30 lần giá trị sản lượng trung bình của 3 năm trước khi thực hiện trưng mua
Bồi thường cho giá trị nhà ở không thấp hơn giá trị thị trường
Cơ quan thẩm ñịnh giá bất ñộng sản sẽ do chủ sở hữu lựa chọn
+ Quy ñịnh về hình thức bồi thường; quy ñịnh về trưng mua nhà trên ñất thuộc sở hữu nhà nước và bồi thường (ñiều 47; ñiều 19)
Chỉ bồi thường tiền; Tái ñịnh cư và có việc làm; Tái ñịnh cư với bảo hiểm phúc lợi
+ Quy ñịnh về bồi thường ñất nông nghiệp; quy ñịnh về trưng mua nhà trên ñất thuộc sở hữu nhà nước và bồi thường (tại ñiều 47, ñoạn 2; ñiều 19)
Trang 19Mức bồi thường từ 6 ñến 10 lần giá trị sản lượng hàng năm trung bình của 3 năm trước khi bị thu hồi
Trợ cấp tái ñịnh cư bằng 4 ñến 6 lần giá trị sản lượng hàng năm trung bình Bồi thường cho các công trình và hoa màu hiện có sẽ do chính quyền ñịa phương quyết ñịnh
Luật giới hạn tổng mức bồi thường và hỗ trợ tái ñịnh cư không vượt quá
30 lần giá trị sản lượng hàng năm trung bình của 3 năm trước nếu như các quy ñịnh trong luật không ñủ duy trì mức sống hiện tại của nông dân
+ Quy ñịnh về bồi thường ñất ở và các loại ñất khác; quy ñịnh về trưng mua nhà trên ñất thuộc sở hữu nhà nước và bồi thường
Các tiêu chuẩn về bồi thường cho các loại ñất khác tùy thuộc vào từng ñịa phương, trên cơ sở tham khảo mức bồi thường cho ñất canh tác
ðối với việc thu hồi ñất trồng rau ở khu vực ngoại ô, chủ dự án cũng phải trả một khoản tiền cho Quỹ xây dựng phát triển ñất trồng rau mới (ñiều
47 ñoạn 3,5; ñiều 19)
+ Bồi thường Công trình xây dựng (ðiều 47, ñoạn 4; ñiều 19)
Mức bồi thường cho giá trị nhà ở bị trưng mua sẽ không thấp hơn giá thị trường
Giá trị nhà ở bị trưng mua sẽ ñược thẩm ñịnh và quyết ñịnh bởi các ñơn
vị ñịnh giá có ñủ chuyên môn, theo những quy trình ñịnh giá nhất ñịnh
Mức bồi thường sẽ do chính quyền ñịa phương quyết ñịnh
+ Bồi thường ảnh hưởng cho hoạt ñộng kinh doanh; quy ñịnh về trưng mua nhà trên ñất thuộc sở hữu nhà nước và bồi thường
Bồi thường cho các thiệt hại về ngừng sản xuất và kinh doanh sẽ ñược quyết ñịnh dựa trên mức lợi nhuận, thời gian ngừng sản xuất hoặc kinh doanh
và các yếu tố khác (ñiều 23)
+ Bồi thường ñối với Người thuê ñất; quy ñịnh về trưng mua nhà trên ñất
Trang 20thuộc sở hữu nhà nước và bồi thường
Không bồi thường cho cá nhân thuê ñất
Không có ñiều khoản dành cho người thuê ñất
+ Các hộ gia ñình ñược cấp nhà
Nếu hộ gia ñình có nhà ở ñạt chuẩn, sẽ ñược ưu tiên ñền bù nhà ở như vậy Nếu như phải tái ñịnh cư do bị thu hồi, cơ quan phụ trách về thu hồi nhà
ở sẽ chi trả chi phí về tái ñịnh cư
Nếu hộ gia ñình lựa chọn cách ñổi nhà, cơ quan phụ trách về thu hồi nhà sẽ trả chi phí tái ñịnh cư tạm thời hoặc cung cấp chỗ ở tạm thời trước khi cấp nhà Bồi thường cho các hộ gia ñình bị thu hồi không thấp hơn giá thị trường của tài sản tương tự tại thời ñiểm trưng mua Mức bồi thường bao gồm (1) cho giá trị nhà bị thu hồi, (2) cho chi phí tái ñịnh cư hoặc nhà ở tạm thời, và (3) cho thiệt hại phát sinh từ việc phải ñóng cửa hoạt ñộng kinh doanh (ñiều
21) Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Kinh nghiệm của nước ngoài về quản lý và pháp luật ñất ñai
1.2.2 Thái Lan
Về giá ñất làm căn cứ bồi thường thì căn cứ mức giá do một Ủy ban của Chính phủ xác ñịnh trên cơ sở thực tế giá thị trường chuyển nhượng bất ñộng sản Giá ñền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án Nếu một dự án mang tính chiến lược quốc gia thì nhà nước ñền bù với giá rất cao so với giá thị trường Nhìn chung, khi tiến hành lấy ñất của dân, nhà nước hoặc cá nhân ñầu tư ñều ñền bù với mức cao hơn giá thị trường Việc thực hiện bồi thường chủ yếu bằng tiền mặt
Việc chuẩn bị khu tái ñịnh cư ñược chính quyền Nhà nước quan tâm ñúng mức, luôn ñáp ứng ñầy ñủ các nhu cầu tái ñịnh cư, cho nên họ chủ ñộng ñược công tác này
Việc tuyên truyền vận ñộng ñối với các ñối tượng ñược di dời ñược thực
Trang 21hiện rất tốt, việc bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực phục vụ công tác bồi thường, GPMB rất ñược quan tâm và có các tổ chức chuyên trách thực hiện
công tác này (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012, Kinh nghiệm của nước ngoài về quản lý và pháp luật ñất ñai)
1.2.3 Australia
Luật ñất ñai của Australia quy ñịnh ñất ñai của quốc gia thuộc sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân Luật ñất ñai bảo hộ tuyệt ñối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ sở hữu ñất ñai Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích luỹ ñất ñai Theo luật của Australia 1989 có hai loại thu ñất, ñó là thu ñất bắt buộc và thu ñất tự nguyện
Thu hồi ñất tự nguyện ñược tiến hành khi chủ ñất cần ñược thu hồi ñất Trong thu hồi ñất tự nguyện không có quy ñịnh ñặc biệt nào ñược áp dụng mà việc thoả thuận ñó là nguyên tắc cơ bản nhất Chủ có ñất cần ñược thu hồi và người thu hồi ñất sẽ thoả thuận giá bồi thường ñất trên tinh thần ñồng thuận
và căn cứ vào thị trường Không có bên nào có quyền hơn bên nào trong thoả thuận và cũng không bên nào ñược áp ñặt ñối với bên kia
Thu hồi ñất bắt buộc ñược Nhà nước Australia tiến hành khi Nhà nước
có nhu cầu sử dụng ñất cho các mục ñích công cộng và các mục ñích khác Thông thường, Nhà nước có ñược ñất ñai thông qua ñàm phán
Trình tự thu hồi ñất bắt buộc ñược thực hiện như sau: Nhà nước gửi cho các chủ ñất một văn bản trong ñó nêu rõ mục tiêu thu hồi ñất vì các mục ñích công cộng Văn bản này gồm các nội dung chính như cơ quan muốn thu hồi ñất, miêu tả chi tiết mảnh ñất, mục ñích sử dụng ñất sau khi thu hồi và các giải thích vì sao mảnh ñất ñó phù hợp với mục tiêu công cộng ñó Chủ sở hữu mảnh ñất có thể yêu cầu Bộ trưởng Bộ Tài chính và quản lý xem xét lại vấn
ñề thu hồi ñất Nếu chủ sở hữu vẫn chưa hài lòng thì có thể tiếp tục yêu cầu
Trang 22trọng tài phúc thẩm hành chính phán xử Trọng tài phúc thẩm hành chính không thể xem xét tính ñúng ñắn về quyết ñịnh của Chính phủ nhưng có thể xem xét các vấn ñề liên quan khác Nhà nước thông báo rộng rãi quyết ñịnh thu hồi ñất và chủ sở hữu ñất phải thông báo cho bất kỳ ai muốn mua mảnh ñất ñó về quyết ñịnh thu hồi ñất của Chính phủ Sau ñó, Nhà nước sẽ ban hành quyết ñịnh thu hồi ñất và thông báo trên báo chí Chủ sở hữu ñất nhận ñược thông báo khuyên tiến hành các thủ tục yêu cầu bồi thường Chủ sở hữu ñất thông thường có quyền tiếp tục ở trên ñất ít nhất là 6 tháng sau khi ñã có quyết ñịnh thu hồi ñất Ngay sau khi có quyết ñịnh thu hồi ñất, chủ ñất có thể yêu cầu nhà nước bồi thường Nguyên tắc của bồi thường là công bằng và theo giá thị trường Thông thường, các yếu tố sẽ ñược tính toán trong qúa trình bồi thường ñó là giá thị trường, giá ñặc biệt ñối với chủ sở hữu, các chi phí liên quan như chi phí di chuyển, chi phí TðC Bộ Tài nguyên và Môi
trường (2012), Kinh nghiệm của nước ngoài về quản lý và pháp luật ñất ñai)
1.2.4 Chính sách bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư của ngân hàng thế giới (WB)
Theo ngân hàng thế giới (WB) và các tổ chức phi Chính phủ thì bản chất của việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải ñồng thời ñảm bảo lợi ích của những người bị ảnh hưởng ñể họ có một cuộc sống tốt hơn trước về mọi mặt Trên tinh thần giảm thiểu ñến mức thấp nhất các tác ñộng của việc thu hồi ñất ñến ñời sống người dân và có chính sách thỏa ñáng, phù hợp ñảm bảo cho người bị thu hồi ñất không gặp bất lợi hay khó khăn trong cuộc sống ðể thực hiện ñược phương châm ñó, khi thực hiện tài trợ vào Việt Nam, WB ñã ñàm phán với Chính phủ Việt Nam ñể ba hành khung chính sách riêng cho các dự án với một số chính sách như sau:
- Theo WB thì thiếu chứng thư hợp pháp về ñất sẽ không ảnh hưởng tới
Trang 23bồi thường cho một số nhóm dân bị ảnh hưởng và ñược mở rộng ñối với cả ñối tượng không bị thiệt hại về ñất và tài sản mà chỉ bị ảnh hưởng tới mặt tinh thần Ở Việt Nam trước kia chỉ bồi thường cho những người có chứng thư hợp pháp nhưng ở Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ñã mở rộng hơn khái niệm hợp pháp, ñồng thời có quy ñịnh rõ ràng các trường hợp không ñược bồi thường về ñất nếu xét thấy cần ñược hỗ trợ thì UBND cấp tỉnh ra quyết ñịnh ñối với từng trường hợp có thể
- Theo chính sách của WB thì việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư bao giờ cũng phải hoàn thành xong trước khi tiến hành công trình xây dựng Trước khi thực hiện thu hồi ñất, chính quyền không những phải thông báo ñầy ñủ các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái ñịnh cư của dự án cho các hộ dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thỏa mãn các yêu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá thực hiện công tác bồi thường tái ñịnh cư
- Việc giám sát nội bộ, cơ quan thực hiện dự án phải do một tổ chức bên ngoài giám sát ñộc lập ñể ñảm bảo những thông tin là khách quan Nhiệm vụ của cơ quan giám sát ñộc lập phải kiểm tra xem các hoạt ñộng tái ñịnh cư có ñược triển khai ñúng không? Từ ñó có những kiến nghị biện pháp giải quyết, sao cho công tác tái ñịnh cư ñạt ñược mục tiêu cuối cùng là giải quyết những vướng mắc nảy sinh (Bộ Giao thông Vận Tải và Ngân hàng thế giới, 2004)
1.2.5 Một số bài học về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của một
số nước và tổ chức quốc tế
- Chính sách bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư ñối với những người bị ảnh hưởng bởi các dự án thu hồi ñất của nhiều quốc gia, nhiều tổ chức quốc tế tuy
có những ñiểm khác biệt nhưng nhìn chung ñều phải hướng tới mục tiêu là ñền
bù thoả ñáng, ñảm bảo cho người bị thu hồi ñất có cuộc sống bằng hoặc tốt hơn trước khi bị thu hồi ñất (về chỗ ở, việc làm, thu nhập, môi trường, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội)
Trang 24- Phạm vi ñối tượng ñược bồi thường, hỗ trợ trong các dự án không chỉ giới hạn trong số người bị thu hồi ñất mà phải mở rộng cho cho tới tất cả những người không bị thu hồi ñất nhưng bị tác ñộng tiêu cực bởi các dự án thu hồi ñất
- Sự minh bạch hóa và sự tham gia của những người bị ảnh hưởng bởi dự
án bị thu hồi ñất vào việc thực hiện chính sách, xây dựng phương án, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư là việc hết sức cần thiết bảo ñảm ñược lựa chọn ñược những chính sách, giải pháp, phương án tốt nhất, nhân văn nhất và có tính khả thi cao
- Chính sách của nhiều nước và tổ chức quốc tế hướng tới việc tránh các phương án thu hồi ñất phải di dân, tái ñịnh cư Trong trường hợp không tránh khỏi thì phải hạn chế tới mức thấp nhất dân số phải di dời, ñồng thời ñảm bảo cho người tái ñịnh cư không những ổn ñịnh về kinh tế mà còn phải ñảm bảo cho họ hòa nhập nhanh chóng vào cộng ñồng dân cư mới về mọi mặt
1.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất của Việt Nam
1.3.1 Giai ñoạn trước Luật ðất ñai 1993
* Kể từ sau khi cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, chúng ta tiến hành xóa bỏ chiếm hữu ruộng ñất của ñịa chủ, thiết lập quyền sở hữu ruộng ñất cho nhân dân và ban hành Hiến pháp năm 1959 thì Nghị ñịnh số 151/TTg ngày
15 tháng 04 năm 1959 của Hội ñồng Chính phủ quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất trong ñó có quy ñịnh về bồi thường thiệt hại về ñất ðể hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 151/TTg, Liên bộ Uỷ ban kế hoạch Nhà nước và Nội
vụ ñã ban hành Thông tư liên bộ số 1424/TT-LB ngày 06/7/1959 ñã quy ñịnh cụ thể về bồi thường khi nhà nước trưng dụng ruộng ñất như sau:
- Về nguyên tắc thu hồi, trưng dụng ruộng ñất:
+ ðảm bảo kịp thời và ñủ diện tích cần thiết cho công trình xây dựng ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng ñất
Trang 25+ Chỉ ñược trưng dụng số ruộng ñất thật cần thiết, không ñược trưng dụng thừa., hết sức tiết kiệm ruộng ñất cày cấy, trồng trọt; tận dụng những ñất hoang
ñể không phải trưng dụng hoặc chỉ trưng dụng ít ruộng ñất của nhân dân + Tránh những nơi dân cư ñông ñúc, nghĩa trang liệt sĩ, nhà thờ, chùa
Chính phủ (1959), Nghị ñịnh số 151/TTg
Về nguyên tắc bồi thường:
+ Bồi thường bằng ñất (là cách tốt nhất và là chủ yếu): Vận ñộng nông dân ñiều chỉnh hoặc nhường ruộng ñất cho người có ñất bị thu hồi
+ Bằng tiền: Giá bồi thường căn cứ vào sản lượng ñã dùng ñể tính thuế nông nghiệp và tình hình thực tế tại ñịa phương (ñời sống của nhân dân cao hay thấp, ruộng ít hay nhiều, tốt hay xấu) ñể bồi thường cho thích ñáng Giá bồi thường tương ứng bằng 1-4 năm sản lượng thường niên (Chính phủ, 1959)
* Sau khi Luật ðất ñai năm 1987 ñược ban hành, Hội ñồng Bộ trưởng ñã ban hành Nghị ñịnh số 186/Hð-BT ngày 31/5/1990 quy ñịnh về việc bồi thường ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang mục ñích khác Hội
ñồng Bộ trưởng (1990), Nghị ñịnh số 186/HðBT
1.3.2 Giai ñoạn thực hiện Luật ðất ñai 1993
Luật ðất ñai năm 1993 ñược ban hành ngoài việc quy ñịnh các nội dung quản lý nhà nước về ñất ñai còn quy ñịnh các quyền của người sử dụng ñất ñồng thời lần ñầu tiên khẳng ñịnh ñất ñai có giá
Sau khi Luật ñất ñai 1993 có hiệu lực và những quy ñịnh của Luật ðất ñai
về thu hồi, bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư ñã ñược Chính phủ và các bộ ngành
có liên quan cụ thể hoá bằng hàng loạt các Nghị ñịnh, Thông tư cụ thể như sau:
- Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy ñịnh cụ thể các chính sách và phân biệt chủ thể sử dụng ñất, cơ sở pháp lý ñể xem xét tính hợp pháp của thửa ñất ñể lập kế hoạch bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư theo quy ñịnh khi Nhà nước thu hồi ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh,
Trang 26lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng Chính phủ (1994), Nghị ñịnh số 90/CP
- Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ quy ñịnh
về việc ñền bù khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng thay thế Nghị ñịnh số 90/CP Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/04/1998 quy ñịnh chi tiết hơn, hoàn chỉnh hơn, toàn diện hơn, tiến bộ hơn và hợp lý hơn Nghị ñịnh 90/CP về thu hồi ñất và phạm vi ñược bồi thường cho người bị thu hồi ñất Giá ñất ñể tính bồi thường ñược tính trên cơ sở giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của Chính phủ nhân với hệ số K Ngoài ra, Nghị ñịnh số 22/Nð-CP quy ñịnh thêm một số chính sách hỗ trợ cũng như một số ñiều khoản mới về việc
lập khu TðC cho các hộ phải di chuyển Chính phủ (1998), Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP
- Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 22/1998/NðCP ngày 24/04/1998 quy ñịnh phương pháp tính hệ số K ñể ñịnh giá ñất bồi thường, lập lại phương án ñền bù và bổ sung thêm một số nội dung như: ðiều kiện ñền bù về ñất, nhà, công trình kiến trúc, ñền bù cho người thuê nhà thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, ñền bù cho doanh nghiệp, ñơn vị hành chính sự nghiệp ðiểm cần lưu ý trong Thông tư này là giao trách nhiệm cho chủ ñầu tư là thành viên của Hội ñồng GPMB xem xét, thẩm ñịnh Trên cơ sở ñó trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc Hội ñồng thẩm ñịnh
ñể UBND cấp huyện phê duyệt Bộ Tài chính (1998), Thông tư số 145/TT-BTC
1.3.3 Từ khi ban hành Luật ðất ñai 2003 ñến nay
Từ khi ban hành Luật ðất ñai 2003 ñến nay, nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và cụ thể hoá các nội dung về thu hồi ñất, bồi thường hỗ trợ
và tái ñịnh cư, Chính phủ và các bộ ngành ñã ban hành hàng loạt các Nghị ñịnh, Thông tư trực tiếp liên quan ñến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư:
- Các Nghị ñịnh của Chính phủ: số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004
Trang 27của Chính phủ về thi hành Luật ñất ñai; số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất; số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất; số 17/2006/Nð-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ñất ñai và Nghị ñịnh số 187/2004/Nð-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai; số 123/2007/Nð-CP ngày 27/7/2007 sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh
số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
- Các Thông tư của Bộ Tài Chính: số 116/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 197/2004/ Nð-CP của Chính phủ; số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ
và Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27/7/2007 sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
và trình tự, thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất
1.3.4 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư hiện nay
Nhìn chung, những quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư theo quy ñịnh của Luật ðất ñai 2003 ñã kế thừa ñược những ưu ñiểm của chính sách trong thời kỳ trước ñồng thời có những ñổi mới nhằm góp phần tháo gỡ
Trang 28những khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư,
- Các tổ chức, hộ gia ñình cá nhân ñược nhà nước giao ñất , cho thuê ñất
Chính phủ (2004), Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP; Chính phủ (2009), Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP
1.3.4.2 Về chính sách bồi thường, hỗ trợ
Bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng ñất khi Nhà nước thu hồi ñất ñược quy ñịnh như sau:
- Bồi thường hoặc hỗ trợ ñối với toàn bộ diện tích ñất Nhà nước thu hồi
- Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản hiện có gắn liền với ñất và các chi phí ñầu tư vào ñất bị Nhà nước thu hồi
- Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề và hỗ trợ khác cho người bị thu hồi ñất
- Hỗ trợ ñể ổn ñịnh sản xuất và ñời sống tại khu tái ñịnh cư Chính phủ
(2004), Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP; Chính phủ (2009), Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP
a Chính sách bồi thường:
* Nguyên tắc bồi thường ñất:
- Người bị Nhà nước thu hồi ñất có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật ñất ñai thì ñược bồi thường; trường hợp không ñủ ñiều kiện ñược bồi
Trang 29thường thì ñược xem xét ñể hỗ trợ
- Người bị thu hồi ñất ñang sử dụng vào mục ñích nào thì ñược bồi thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi; trường hợp bồi thường bằng việc giao ñất mới hoặc bằng nhà, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch ñó ñược thực hiện thanh toán bằng tiền
- Trường hợp người sử dụng ñất ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về ñất ñai ñối với Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật thì phải trừ ñi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền ñược bồi thường, hỗ trợ ñể hoàn trả ngân sách nhà nước
* ðiều kiện ñể ñược bồi thường ñất:
Người bị Nhà nước thu hồi ñất, có một trong các ñiều kiện sau ñây thì ñược bồi thường:
- Có GCNQSDð theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai
- Có quyết ñịnh giao ñất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai
- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất ổn ñịnh ñược UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau ñây:
+ Những giấy tờ về quyền ñược sử dụng ñất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách ñất ñai
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất tạm thời ñược cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ ñăng ký ruộng ñất, sổ ñịa chính + Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng ñất hoặc tài sản gắn liền với ñất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với ñất
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng ñất, mua bán nhà ở gắn liền với ñất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 ñược UBND cấp xã xác nhận;
+ Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với ñất ở theo quy ñịnh của pháp luật
Trang 30+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế ñộ cũ cấp cho người sử dụng ñất
- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất có một trong các loại giấy tờ quy ñịnh trên mà trên giấy tờ ñó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng ñất có chữ ký của các bên có liên quan, ñược
Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là ñất không có tranh chấp
- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất có hộ khẩu thường trú tại ñịa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối ñược Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có ñất xác nhận sử dụng ổn ñịnh, không có tranh chấp
- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất mà trước ñây Nhà nước ñã có quyết ñịnh quản lý trong quá trình thực hiện chính sách ñất ñai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia ñình, cá nhân
ñó vẫn sử dụng
- Tổ chức sử dụng ñất trong các trường hợp sau ñây:
+ ðất ñược Nhà nước giao có thu tiền sử dụng ñất mà tiền sử dụng ñất ñã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
+ ðất nhận chuyển nhượng của người sử dụng ñất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn từ ngân sách nhà nước
- ðất sử dụng trước ngày 15/10/1993 nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 50 của Luật ðất ñai
2003 và ñược Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận ñất ñó không có tranh chấp thì việc bồi thường, hỗ trợ về ñất thực hiện theo quy ñịnh sau:
+ Trường hợp ñất ñang sử dụng là ñất có nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp: Vi phạm hành lang, có văn bản ngăn chặn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền… Diện tích ñược bồi thường không vượt quá hạn mức giao ñất ở theo quy ñịnh của Luật ðất ñai ðối với phần diện tích vượt hạn
Trang 31mức giao ñất ở và phần diện tích ñất vườn, ao trên cùng thửa ñất có nhà ở nhưng không ñược công nhận là ñất ở (nếu có) thì ñược bồi thường, hỗ trợ về ñất theo quy ñịnh ñối với ñất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư
+ Trường hợp ñất ñang sử dụng vào mục ñích phi nông nghiệp (không phải ñất ở) và không thuộc các trường hợp: Vi phạm hành lang, có văn bản ngăn chặn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền…
+ Trường hợp ñất ñang sử dụng vào mục ñích nông nghiệp mà người ñang sử dụng ñất là hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp Diện tích ñược bồi thường, hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao ñất nông nghiệp của Luật ðất ñai
- ðất ñã sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 ñến trước ngày 01/7/1993 nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng ñất quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 50 của Luật ðất ñai
2003 và ñược Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận ñất ñó không có tranh chấp thì việc bồi thường, hỗ trợ về ñất thực hiện theo quy ñịnh:
+ Trường hợp ñất ñang sử dụng là ñất có nhà ở và không thuộc các trường hợp: Vi phạm hành lang, có văn bản ngăn chặn của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền… thì người ñang sử dụng ñất ñược bồi thường về ñất theo diện tích ñất thực tế ñang sử dụng nhưng diện tích ñược bồi thường không vượt quá hạn mức giao ñất ở của Luật ðất ñai tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất và giá trị bồi thường phải trừ ñi tiền sử dụng ñất phải nộp theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 198/2004/Nð-CP
+ Trường hợp ñất ñang sử dụng vào mục ñích phi nông nghiệp (không phải là ñất ở) và không thuộc các trường hợp: Vi phạm hành lang, có văn bản ngăn chặn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền… thì người ñang sử dụng ñất ñược bồi thường về ñất ñối với diện tích ñất thực tế ñang sử dụng nhưng phải trừ ñi tiền sử dụng ñất theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 198/2004/Nð-CP
Trang 32+ Trường hợp ñất ñang sử dụng thuộc nhóm ñất nông nghiệp mà người ñang sử dụng ñất là hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì ñược bồi thường, nhưng diện tích ñược bồi thường, hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao ñất nông nghiệp của Luật ðất ñai
- ðất ñược giao không ñúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 nhưng người ñang sử dụng ñất ñã nộp tiền ñể ñược sử dụng ñất mà chưa ñược cấp GCNQSDð thì việc bồi thường, hỗ trợ về ñất ñược thực hiện theo quy ñịnh: Trường hợp sử dụng ñất trước ngày 15/10/1993 thì người ñang sử dụng ñất ñược bồi thường về ñất ñối với diện tích và loại ñất ñược giao; Trường hợp sử dụng ñất trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 ñến trước ngày 01/7/2004 thì người ñang sử dụng ñất ñược bồi thường, hỗ trợ về ñất như sau:
+ ðược bồi thường, hỗ trợ về ñất ñối với diện tích ñất ñược giao là ñất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp không phải là ñất ở; ñối với diện tích ñất ở trong hạn mức giao ñất của Luật ðất ñai
+ ðược bồi thường về ñất ñối với diện tích ñất ñược giao là ñất ở ngoài hạn mức giao ñất quy ñịnh của Luật ðất ñai nhưng phải trừ ñi tiền sử dụng ñất phải nộp theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 198/2004/Nð-CP Chính phủ
(2004), Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP; Chính phủ (2009), Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP
* Bồi thường tài sản:
Về nguyên tắc: Chủ sở hữu tài sản gắn liền với ñất khi Nhà nước thu hồi ñất mà bị thiệt hại, thì ñược bồi thường; trường hợp thuộc ñối tượng không ñược bồi thường thì tuỳ từng trường hợp cụ thể ñược bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản
- ðối với công trình xây dựng của hộ gia ñình, cá nhân ñược bồi thường bằng giá trị xây dựng mới theo ñơn giá xây dựng do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Trường hợp bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng
Trang 33ñược thì ñược bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường hợp bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng ñược phần còn lại thì ñược bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí ñể sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương ñương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ
- ðối với cây trồng, vật nuôi:
+ Mức bồi thường ñối với cây hàng năm ñược tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch và ñược tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề của cây trồng chính và giá trung bình tại thời ñiểm thu hồi ñất
+ Mức bồi thường ñối với cây lâu năm, ñược tính bằng giá trị hiện có của vườn cây (không bao hàm giá trị quyền sử dụng ñất) theo giá ở ñịa phương tại
thời ñiểm thu hồi ñất Chính phủ (2004), Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP; Chính phủ (2007), Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP; Chính phủ (2009), Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP
b Giá ñất ñể tính bồi thường
Giá ñất ñể tính bồi thường là giá ñất theo mục ñích ñang sử dụng ñã ñược UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh và công bố hàng năm tại thời ñiểm thu hồi ñất; trường hợp tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất mà giá này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào giá ñất thực tế trên thị trường ñể xác ñịnh lại giá ñất cho phù hợp
Trường hợp thực hiện bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá ñất tại thời ñiểm bồi thường do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố cao hơn giá ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi thì bồi thường theo giá ñất tại thời ñiểm trả tiền bồi thường; nếu giá ñất tại thời ñiểm bồi thường thấp hơn giá ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi thì bồi thường theo giá ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi
Trang 34Trường hợp do người bị thu hồi ñất gây ra, nếu giá ñất tại thời ñiểm bồi thường thấp hơn giá ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi thì bồi thường theo giá ñất tại thời ñiểm bồi thường; nếu giá ñất tại thời ñiểm bồi thường cao hơn giá ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi thì bồi thường theo giá ñất tại
thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi Chính phủ (2004), Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP; Chính phủ (2007), Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP; Chính phủ (2009), Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP
c Chính sách hỗ trợ:
Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất bao gồm:
- Hỗ trợ di chuyển: Giao cho UBND tỉnh quy ñịnh
- Hỗ trợ tái ñịnh cư ñối với trường hợp thu hồi ñất ở
- Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và sản xuất: Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp từ 30% diện tích ñất nông nghiệp ñang sử dụng trở lên thì ñược hỗ trợ 30kg gạo/tháng Thời gian
hỗ trợ từ 6-36 tháng
- Hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm ñối với trường hợp thu hồi ñất nông nghiệp: Mức hỗ trợ từ 1,5 ñến 5 lần giá ñất nông nghiệp hoặc hỗ trợ một lần bằng một suất ñất ở hoặc một căn hộ chung cư hoặc một suất ñất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
- Hỗ trợ khi thu hồi ñất nông nghiệp trong khu dân cư bằng 20%-50% giá ñất ở trung bình của khu vực; ñất vườn, ao không ñược công nhận là ñất ở ñược hỗ trợ từ 30%-70% giá ñất ở của thửa ñất ñó Diện tích hỗ trợ không quá
5 lần hạn mức ñất ở của ñịa phương
- Hỗ trợ khi thu hồi ñất công ích của xã, phường, thị trấn: Mức hỗ trợ cao nhất bằng mức bồi thường và giao UBND cấp tỉnh quy ñịnh Chính phủ (2004),
Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP; Chính phủ (2007), Nghị ñịnh số CP; Chính phủ (2009), Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP
Trang 3584/2007/Nð-d Chính sách tái ñịnh cư
Người sử dụng ñất khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì ñược bố trí tái ñịnh cư bằng một trong các hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở
- Bồi thường bằng giao ñất ở mới
- Bồi thường bằng tiền ñể tự lo chỗ ở mới
- ðiều kiện bắt buộc ñối với khu tái ñịnh cư
+ Khu tái ñịnh cư phải xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng
+ Khu tái ñịnh cư phải ñược sử dụng chung cho nhiều dự án
+ Trước khi bố trí ñất ở cho các hộ gia ñình, cá nhân, khu tái ñịnh cư phải ñược xây dựng cơ sở hạ tầng ñồng bộ ñảm bảo ñủ ñiều kiện cho người sử
dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ Chính phủ (2004), Nghị ñịnh số
* Giá ñất tính bồi thường
- Giá ñất ñể tính bồi thường là giá ñất theo mục ñích sử dụng tại thời ñiểm quyết ñịnh thu hồi ñất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, do UBND tỉnh quyết ñịnh và công bố công khai vào ngày 01/01 hàng năm, không bồi thường theo giá ñất sẽ ñược chuyển mục ñích sử dụng
- Trường hợp trong một dự án có thu hồi ñất nông nghiệp ở các vị trí có mức giá ñất và mức hỗ trợ khác nhau thì áp dụng chung một mức giá bồi thường, hỗ trợ
Trang 36b Bồi thường tài sản
* Nội dung bồi thường về tài sản: Bao gồm nhà cửa, công trình xây dựng, cây trồng, vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với ñất khi Nhà nước thu hồi ñất mà bị thiệt hại thì ñược bồi thường theo quy ñịnh
ðối với tài sản, vật kiến trúc trên ñất không ñủ ñiều kiện bồi thường thì tuỳ trường hợp ñược hỗ trợ không quá 80% giá trị bồi thường
* ðơn giá bồi thường: ðược tính cho từng loại tài sản, thực hiện theo mức giá quy ñịnh tại các bảng ñơn giá:
+ Bảng ñơn giá bồi thường cây hàng năm và vật nuôi trên ñất có mặt nước + Bảng ñơn giá bồi thường cây trồng lâu năm
+ Bảng ñơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc UBND tỉnh Bắc Giang
(2011), Quyết ñịnh số 36/2011/Qð-UBND
1.4.2 Chính sách hỗ trợ UBND tỉnh Bắc Giang (2011), Quyết ñịnh số 36/2011/Qð-UBND
a Hỗ trợ khi thu hồi ñất công ích
- Diện tích tính hỗ trợ: Là diện tích ñược ño ñạc thực tế
- Giá ñất tính hỗ trợ bằng 100% mức giá ñất tính bồi thường ;
b Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tiền thuê nhà
- Hỗ trợ di chuyển:
+ Di chuyển chỗ ở trong phạm vi xã, phường, thị trấn: 2.500.000 ñồng/hộ
+ Di chuyển sang xã, phường, thị trấn khác: 3.000.000 ñồng/hộ
+ Di chuyển sang huyện khác: 3.500.000 ñồng/hộ
+ Di chuyển sang tỉnh khác: 6.000.000 ñồng/hộ
- Hỗ trợ tiền thuê nhà:
+ Mức tiền thuê nhà: ðối với các phường, xã thuộc thành phố Bắc Giang: 150.000 ñồng/1nhân khẩu/1tháng; ñối với thị trấn: 120.000 ñồng/1nhân khẩu/1
Trang 37tháng; ñối với các xã còn lại: 90.000 ñồng/1nhân khẩu/1 tháng
+ Thời gian thuê nhà ở tối ña là 6 tháng kể từ ngày ñược giao ñất tái ñịnh
cư Trường hợp ñặc biệt có thể kéo dài thêm nhưng không quá 3 tháng, thời gian hỗ trợ thêm do cơ quan phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư quyết ñịnh
+ Nhân khẩu ñược hỗ trợ: Là số nhân khẩu thường trú thực tế của hộ gia ñình, cá nhân tại thời ñiểm thông báo thu hồi ñất ñược cơ quan Công an cấp
xã xác nhận Trường hợp ñặc biệt giao cho cơ quan phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư quyết ñịnh
- ðối với ñất vườn ao trong cùng thửa ñất có nhà ở nhưng không ñược công nhận là ñất ở: Mức hỗ trợ tính bằng 30% giá ñất ở của thửa ñất ñó Diện tích ñược hỗ trợ không quá 2 lần hạn mức giao ñất ở theo quy ñịnh của UBND tỉnh
- ðối với ñất nông nghiệp trong ñịa giới hành chính phường, trong khu
Trang 38dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn: Mức hỗ trợ tính bằng 30% giá ñất
ở trung bình của khu vực có ñất thu hồi do UBND tỉnh quy ñịnh và công bố công khai vào ngày 01/01 hàng năm; diện tích ñược hỗ trợ không quá 3 lần hạn mức giao ñất ở theo quy ñịnh của UBND tỉnh
e Hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm
* Trước Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP UBND tỉnh Bắc Giang (2004),
Quyết ñịnh số 04/Qð-UBND
Khi Nhà nước thu hồi 1.250m2 ñất nông nghiệp giao ổn ñịnh lâu dài thì
hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi ñất ñược giao 1 lô ñất có diện tích 72m2 ñể ở
và kinh doanh dịch vụ; các hộ có diện tích ñất nông nghiệp giao ổn ñịnh lâu dài bị thu hồi không ñủ giao 1 lô ñất ñược ghép với nhau ñể giao ñất nhưng không quá 2 lô Mức giá ñất ñể thu tiền sử dụng ñất như sau:
- Bằng 2,5 lần giá ñất nông nghiệp tương ứng
- Diện tích ñất ñược hỗ trợ: Không vượt quá hạn mức giao ñất nông nghiệp tại ñịa phương
g Hỗ trợ ñịa phương có ñất thu hồi
* Trước Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP UBND tỉnh Bắc Giang (2004),
Trang 39- Hỗ trợ ñào tạo nghề: Hộ gia ñình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp trên 70% diện tích của một ñịnh xuất thì ñược hỗ trợ ñào tạo nghề 1 lao ñộng Mức hỗ trợ: 1.500.000 ñồng/lao ñộng
- Hỗ trợ cải tạo ñất trong trường hợp Nhà nước thu hồi ñất có thời hạn: 10.000 ñồng/m2
- Suất tái ñịnh cư tối thiểu:
+ Diện tích tối thiểu là 48 m2
+ Giá ñất bằng suất ñầu tư hạ tầng kỹ thuật khu dân cư (khu tái ñịnh cư) theo quy hoạch chi tiết ñã ñược phê duyệt
1.4.3 Tái ñịnh cư
a ðiều kiện ñược bố trí tái ñịnh cư UBND tỉnh Bắc Giang (2011), Quyết ñịnh số 36/2011/Qð-UBND; UBND tỉnh Bắc Giang (2008), Quyết ñịnh số 21/2008/Qð-UBND
- Hộ gia ñình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết ñất ở mà không còn chỗ ở nào khác trong ñịa bàn xã, phường, thị trấn nơi có ñất bị thu hồi hoặc phần diện tích còn lại không ñủ diện tích tách thửa theo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 121/2008/Qð-UBND ngày 19/11/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Trừ trường hợp hộ gia ñình cá nhân không có nhu cầu tái ñịnh cư
Trang 40- Phần diện tích ñất còn lại sau khi thu hồi không phù hợp với quy hoạch
ñể làm ñất ở, xây dựng nhà ở của hộ gia ñình, cá nhân mà hộ gia ñình, cá nhân ñó không còn chỗ ở nào khác trong ñịa bàn xã, phường, thị trấn nơi có ñất bị thu hồi
- Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không còn chỗ ở nào khác trong ñịa bàn xã, phường, thị trấn nơi có ñất bị thu hồi
- Trong hộ gia ñình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống, ñủ ñiều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia ñình có chung quyền sử dụng một (01) thửa ñất ở bị thu hồi mà không còn chỗ ở nào khác trong ñịa bàn xã, phường, thị trấn nơi có ñất bị thu hồi Số lô ñất bố trí tái ñịnh cư không vượt quá số cặp vợ chồng và số hộ ñang sử dụng chung thửa ñất bị thu hồi
b Việc thực hiện bố trí tái ñịnh cư và hỗ trợ tái ñịnh cư UBND tỉnh Bắc Giang (2011), Quyết ñịnh số 36/2011/Qð-UBND
- Cơ quan ñược giao trách nhiệm bố trí tái ñịnh cư phải thông báo cho từng hộ gia ñình bị thu hồi ñất, phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái ñịnh cư và niêm yết công khai phương án này tại trụ sở của ñơn vị, tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có ñất bị thu hồi và tại nơi tái ñịnh cư; nội dung thông báo gồm:
+ ðịa ñiểm, quy mô quỹ ñất, quỹ nhà tái ñịnh cư, thiết kế, diện tích từng
lô ñất, căn hộ, giá ñất, giá nhà tái ñịnh cư
+ Dự kiến bố trí các hộ vào tái ñịnh cư
- Ưu tiên tái ñịnh cư tại chỗ cho người bị thu hồi ñất tại nơi có dự án tái ñịnh cư, ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm thực hiện giải phóng mặt bằng, hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ, hộ gia ñình chính sách
- Tạo ñiều kiện cho các hộ vào khu tái ñịnh cư ñược xem cụ thể khu tái ñịnh cư và thảo luận công khai về dự kiến bố trí tái ñịnh cư