1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nợ công châu Âu và tác động của no tới nền kinh tế thế giới

31 467 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một cách khái quát nhất, có thể hiểu nợ chính phủ, nợ công hoặc nợ quốc gia là tổng giá trị các khoản tiền mà chính phủ thuộc mọi cấp từ trung ương đến địa phương đi vay nhằm tài trợ cho

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

BỘ MÔN: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

==========

Bài tiểu luận

Nợ công châu Âu và tác động của nó tới nền kinh tế thế giới

Hà nội, tháng 10 năm 2012

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM THẢO LUẬN

Trang 2

Mục lục

A LÝ THUYẾT VỀ NỢ CÔNG 4

Trang 3

I Nợ công là gì Error: Reference source not found 4

II Các yếu tố đánh giá mức nợ công 5

III Nguyên nhân dẫn đến nợ công Error: Reference source not found IV Những tác động của nợ công ới nền kinh tế Error: Reference source not found6 B CUỘC KHỦNG HOẢNG NỢ CÔNG CHÂU ÂU 10

I Diễn biến 9

1 Hy Lạp Error: Reference source not found 10 2 Cuộc khủng hoảng nợ công Châu Âu bùng nổError: Reference source not found14 II Nguyên nhân dẫn tới khủng hoảng 16

III Tác động của nợ công Châu Âu 18

1 Tác động tới nền kinh tế thế giới 18

2 Tác động tới nền kinh tế việt Nam 24

IV Bài học và một số kiến nghị 27

C KẾT LUẬN 30

A LÝ THUYẾT NỢ CÔNG:

Trang 4

I Nợ công là gì:

1 Quan niệm về nợ công.

Hiện nay vẫn còn nhiều quan niệm khác nhau về nợ công: Theo Ngân hàngThế giới (WB), nợ công là toàn bộ những khoản nợ của chính phủ và nhữngkhoản nợ được chính phủ bảo lãnh Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), nợ côngbao gồm nợ của khu vực tài chính công và khu vực phi tài chính công Tại hầuhết các nước trên thế giới, nợ công được xác định bao gồm nợ của chính phủ và

nợ ñược chính phủ bảo lãnh Một số nước, nợ công còn bao gồm nợ của chínhquyền địa phương (Bungari, Rumani, Việt Nam…), nợ của doanh nghiệpnhà nước phi lợi nhuận (Thái Lan Macedonia…) Như vậy, quan niệm về nợcông cũng còn tùy thuộc vào thể chế kinh tế- chính trị của mỗi quốc gia

Một cách khái quát nhất, có thể hiểu nợ chính phủ, nợ công hoặc nợ quốc gia là tổng giá trị các khoản tiền mà chính phủ thuộc mọi cấp từ trung ương đến địa phương đi vay nhằm tài trợ cho các khoản thâm hụt ngân sách

2 Phân loại nợ công:

Nợ chính phủ là khoản nợ được ký kết phát hành nhân danh Nhà nước hoặc

Chính phủ, các khoản nợ do Bộ Tài chính ký kết, phát hành hoặc ủy quyền pháthành, không bao gồm các khoản nợ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam pháthành nhằm thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ

Nợ chính phủ bão lãnh là khoản nợ của doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín

dụng vay trong nước, nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh

Nợ chính quyền địa phương là khoản nợ do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

trực thuộc trung ương ký kết phát hành hoặc ủy quyền phát hành

Trang 5

Các yếu tố đánh giá mức nợ công:

Khi xem xét bản chất của vấn đề nợ công, nếu chỉ xét tỷ lệ nợ công /GDP thìchưa đủ bởi tỷ lệ nợ công/GDP chỉ phản ảnh một phần nào đó về mức độ an toànhay rủi ro của nợ công Nếu xem xét tỷ lệ đó mà khẳng định nợ công an toàn thìchưa có cơ sở Nợ công khoảng 100%GDP đủ để một nước như Hy Lạp rơi vàotình trạng phá sản, trong khi đó nợ công lên tới hơn 200% như Nhật Bản vẫn đượccoi là an toàn bởi vì nợ công của Nhật Bản chủ yếu là nợ vay trong nước Vì vậy,khi xét đến nợ công, điều cốt lõi không chỉ cần quan tâm tới tổng nợ, nợ hàng nămphải trả mà phải quan tâm tới rủi ro và cơ cấu nợ Nghĩa là phải tính tới khả năngtrả nợ và rủi ro trong tương lai, chứ không chỉ là con số tổng nợ trên GDP Mức độ

an toàn hay nguy hiểm của nợ công không chỉ phụ thuộc vào tỷ lệ nợ/GDP màquan trọng hơn, phụ thuộc vào tình trạng phát triển của nền kinh tế

Bên cạnh đó có các tổ chức xếp hạng tín nhiệm, tín dụng về lĩnh vực tàichính như Moody’s Investors Service hay Fitch…

III Nguyên nhân dẫn đến hoảng nợ công:

1 Tiết kiệm trong nước thấp dẫn tới phải vay nợ nước ngoài cho chi tiêucông

2 Chi tiêu công tăng cao dẫn đến thâm hụt ngân sách

3 Nguồn thu giảm sút cũng là một nhân tố dẫn tới tình trạng thâm hụt ngânsách và gia tăng nợ công

4 Sự tiếp cận dễ dãi với nguồn vốn đầu tư nước ngòai và việc sử dụng nguồnvốn không hiệu quả

5 Thiếu tính minh bạch và niềm tin của các nhà đầu tư

Trang 6

IV Những tác động của nợ công đến nền kinh tế:

Bàn về sự tác nợ cộng của nợ công tới nền kinh tế, vẫn tồn tại nhiều quanđiểm khác nhau, trong đó có hai quan điểm chủ đạo:

- Quan điểm truyền thống, đại diện là Keynes cho rằng: Khi chính phủ vay

nợ để bù đắp cho thâm hụt ngân sách do cắt giảm các nguồn thu từ thuế trong khimức chi tiêu công không thay đổi sẽ tác động đến hành vi tiêu dùng của ngườidân Cụ thể là làm mức tiêu dùng tăng, từ đó làm tăng tổng cầu về hàng hóa vàdịch vụ, tăng sản lượng, việc làm trong ngắn hạn Tuy nhiên, về dài hạn lại làmcho tiết kiệm quốc gia giảm và kèm theo đó là những hệ lụy khác

- Quan điểm của David Ricardo, lại cho rằng mức thuế cắt giảm được bù đắp

bằng nợ chính phủ sẽ không có tác động đến tiêu dùng như quan điểm về nợtruyền thống, kế cả trong ngắn hạn Ngược lại, nó sẽ làm các khoản tiết kiệm tưnhân tăng lên bởi người dân đang chuẩn bị cho mức thuế cao sẽ đến trong tươnglai ñể chi trả lãi và gốc cho các khoản nợ hiện tại Trong thực tế, hai quan điểmluôn tồn tại song hành

Xét về mặt tích cực, trong ngắn hạn Chính phủ các quốc gia có thể sử dụng

nợ công như là một công cụ để tài trợ vốn, đáp ứng nhu cầu đầu tư cho các dự án,công trình trọng điểm quốc gia, khuyến khích phát triển sản xuất Giải pháp tăng

nợ công để bù đắp thâm hụt ngân sách do cắt giảm thuế có thể sẽ góp phần kíchthích tiêu dùng, tăng sản lượng, việc làm, tăng tổng sản phẩm quốc dân

Tuy nhiên, trong dài hạn, khoản nợ chính phủ lớn cũng là nguyên nhân khiếncho lãi suất tăng, đầu tư giảm, tiết kiệm giảm và khuyến khích luồng vốn từ nướcngoài chảy vào, từ đó làm cho sự tăng trưởng sản lượng tiềm năng quốc gia chậmlại Nợ công tăng cao, vượt quá giới hạn an toàn sẽ khiến cho nền kinh tế dễ bị tổn

Trang 7

thương và chịu nhiều sức ép từ bên trong lẫn bên ngoài quốc gia Cụ thể những tác

động này của nợ công đến nến kinh tế như sau:

1 Nợ công lớn làm giảm tích lũy vốn tư

nhân (private saving), dẫn đến hiện tượng thoái

lui đầu tư tư nhân.

Khi chính phủ tăng vay nợ, đặc biệt là vay

trong nước, lúc này mức tích lũy vốn tư nhân sẽ

được thay thế bởi tích lũy nợ chính phủ Thay vì

sở hữu cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp hay gửi tiết kiệm ngân hàng, dân chúng

lại sở hữu trái phiếu chính phủ làm cho cung về vốn giảm trong khi cầu tín dụng

của chính phủ lại tăng lên, từ đó đẩy lãi suất tăng, chi phí đầu tư tăng và có thể

dẫn ñến hiện tượng “thoái lui đầu tư” khu vực tư nhân (crowding-out effect)

2 Nợ công làm giảm tiết kiệm quốc gia (national saving):

Thu nhập quốc gia (Y) được xác định tương đương với tổng sản lượng quốc

dân (GDP) theo công thức: Y = C + S + T = C + I + G + NX = GDP (1)

Trong đó: Y: thu nhập quốc gia; C: Tiêu dùng tư nhân; S: tiết kiệm tư nhân;

T: thuế trừ đi các khoản thanh toán; I: đầu tư nội địa, G: Chi tiêu của chính phủ,

NX: Xuất khẩu ròng.

Như vậy: S + (T-G) = I + NX (2) Hay: T- G = I + NX - S (3)

Khi chính phủ tăng vay nợ để bù đắp thâm hụt, chúng ta lần lượt xem xét

những khả năng này có thể xảy ra và sự tác động của nó đến tiết kiệm quốc gia:

(1) Tiết kiệm tư nhân tăng (S): Giả định tiết kiệm tư nhân tăng ít hơn phần

tiết kiệm của chính phủ giảm, chính vì vậy mà tiết kiệm quốc gia giảm

Trang 8

(2) Đầu tư nội địa giảm (I): Đầu tư nội địa giảm dẫn đến đầu ra là tổng vốnnội địa giảm Lượng vốn ít, lãi suất tăng, chi phí biên của sản phẩm trên mỗi đồngvốn sẽ cao hơn, năng suất lao động sụt giảm, từ đó làm giảm mức lương và thunhập trung bình dẫn đến giảm tiết kiệm quốc gia.

(3) Xuất khẩu ròng giảm (NX): i nội địa > i nước ngoài => MS tăng => Etăng => P trong nước > P nước ngoài => NX giảm, đầu tư nước ngoài giảm =>thu nhập người dân nội địa sẽ giảm, tiết kiệm quốc gia giảm

Đặc biệt, khi thâm hụt ngân sách và thâm hụt cán cân thương mại cùng xảy

ra sẽ dẫn đến hiện tượng “thâm hụt kép” gây tác động tiêu cực đến sự phát triểnnền kinh tế

3 Nợ công tạo áp lực gây ra lạm phát:

- Tăng vay nợ trong nước: lãi suất tăng => tăng chi phí đầu tư, P tăng Bêncạnh đó lãi suất tăng, người nắm giữ trái phiếu chính phủ cảm thấy mình trở nêngiàu có hơn và có thể tiêu dùng nhiều hơn C tăng, chi tiêu công của chính phủtăng dẫn đến cầu hàng hóa, dịch vụ tăng, tạo áp lực lạm phát trong ngắn hạn, từ đótác động tiêu cực đến tốc độ tăng trưởng thực của nền kinh tế

Khi chính phủ tăng vay nợ nước ngoài, một dòng ngoại tệ lớn sẽ chảy vàotrong nước có thể giảm sức ép cân đối ngoại tệ trong ngắn hạn Về mặt dài hạn, áplực trả nợ cả gốc và lãi bằng ngoại tệ sẽ đẩy cầu ngoại tệ tăng lên, đồng nội tệgiảm giá làm tăng chi phí đầu vào khi nhập khẩu nguyên liệu, máy móc, thiết bị dẫn tới nguy cơ lạm phát Tỷ giá tăng làm chi phí thanh toán nợ trở nên đắt đỏhơn, nếu vượt quá sức chịu ñựng của ngân sách sẽ dẫn đến nguy cơ vỡ nợ

4 Nợ công làm méo mó các hoạt động kinh tế, gây tổn thất phúc lợi xã hội:

Trang 9

Nếu vay nước ngoài, nguồn để trả nợ cả gốc và lãi chỉ có thể lấy từ các khoảnthu thuế Người dân phải chịu một khoản thuế cao hơn trong tương lai để trả lãicho các đối tượng ngoài quốc gia sẽ làm giảm thu nhập, giảm tiêu dùng từ đógiảm chất lượng cuộc sống Vay trong nước có thể được coi là ít tác động hơn.Việc Chính phủ đánh thuế sẽ dẫn đến những sai lệch trong các hoạt động kinh tếcủa một cá nhân như thay đổi hành vi tiết kiệm, tiêu dùng, từ đó ảnh hưởng đếncác hoạt động kinh tế vi mô, vĩ mô khác như: sản xuất, việc làm Bên cạnh đó,việc tăng thuế để trả lãi vô hình chung đã tạo ra sự phân phối lại thu nhập giữanhững người nộp thuế và người sở hữu trái phiếu chính phủ.

5 Những tác động khác:

Bên cạnh những tác động về mặt kinh tế, một quốc gia với khoản nợ công lớn

có thể phải đối mặt với những hệ quả khác do nó gây ra như: làm thay đổi quytrình quản lý Nhà nước do phải thay đổi chính sách tài chính quốc gia để trang trảicác khoản nợ…

B: CUỘC KHỦNG HOẢNG NỢ CÔNG CHÂU ÂU

I Diễn biến

1 Hy Lạp

Hy Lạp có nền kinh tế phát triển với khu vực kinh tế quốc doanh chiếmkhoảng 40%GDP Cơ cấu kinh tế của Hy Lạp năm 2009 như sau: dịch vụ chiếm76%, công nghiệp 20,6% và nông nghiệp 3.4% Trong đó du lịch là ngành thếmạnh của Hy Lạp, là nguồn thu ngoại tệ chủ yếu, đóng góp 15% GDP Bên cạnh

đó, các ngành kinh tế khác như ngân hàng, tài chính, viễn thông, sản xuất các thiết

bị công nghệ cao cũng phát triển mạnh

Trang 10

438,804 tỷUSD

38,952triệuUSD

40,637 triệuUSD

36,838 triệuUSD

Nợ

Cuộc khủng hoảng nợ bắt đầu vào tháng 12/2009 khi thủ tướng mới của đảng

xã hội Hi Lạp thông báo rằng người tiền nhiệm của ông đã che dấu tình trạngthâm hụt ngân sách khổng lồ mà nước này đang mắc phải Thâm hụt ngân sáchchính phủ của nước này là 12,7% GDP, chứ không phải 3,7% như chính phủ tiềnnhiệm dự báo trước đó Theo quy định của Hiệp ước về ổn định tài chính của Khuvực đồng tiền chung Châu Âu, thâm hụt ngân sách của các nước thành viên khôngđược phép vượt quá 3% GDP Như vậy, mức thâm hụt ngân sách của Hy Lạp đãvượt quá khoảng 4 lần Nợ công của nhà nước đã tới hơn 400 tỷ euro, tươngđương 126,1% GDP, chiếm khoảng 4% tổng nợ của khu vực đồng tiền chung.Trong năm 2010, con số này lên tới 438 tỷ euro, tương đương 141,9% GDP

Định mức tín nhiệm của nước này tiếp tục đi xuống trong mắt các tổ chứcquốc tế S&P tiếp tục hạ điểm của Hy Lạp xuống còn BBB- vào ngày 16/12

Vào đầu năm 2010, nỗi lo sợ về khả năng mất thanh toán của Hi Lạp đãchuyển thành sự hoảng loạn tài chính khi các nhà đầu tư nghi ngờ khả năng củachính phủ Hi Lạp trong việc thực hiện các biện pháp cứng rắn như cam kết nhằmcắt giảm thâm hụt ngân sách Tháng 1/2010, lãi suất trái phiếu chính phủ Hy Lạp

kì hạn 10 năm đã lập mốc cao kỷ lục kể từ khi gia nhập Eurozone

Trang 11

Biểu đồ về tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm của Hy Lạp (1999-2s009)

Trang 12

(Nguồn: Thomson Reuters)

Cuối tháng 3/2010, các nước sử dụng chung đồng euro đã đồng ý về một giảipháp an toàn cho Hi Lạp Theo đó Hi Lạp sẽ nhận được các khoản vay từ các quốcgia châu Âu và IMF Tuy nhiên những cam kết thiếu cụ thể này chưa đủ sứcthuyết phục để làm giảm sức ép lãi suất trên thị trường trái phiếu đối với chínhphủ Hi Lạp Lãi suất trái phiếu chính phủ Hi Lạp tiếp tục tăng mạnh do lo ngại củagiới đầu tư về khả năng mất khả năng thanh toán của chính phủ nước này Vàongày 11/4 các nhà lãnh đạo châu Âu thông báo hứa sẽ cho chính phủ Hi Lạp vay

30 tỉ $, cùng với khoản vay 15 tỉ $ từ IMF, với mức lãi suất 5% - thấp hơn so vớimức lãi suất 7,5% mà Hi Lạp đang phải trả

Ngày 18/5/2010, Hi Lạp đã nhận được khoản vay đầu tiên trong gói cứu trợkéo dài 3 năm của 10 nước châu Âu nhằm tránh khả năng phá sản và không cầndựa vào thị trường tài chính cho tới cuối năm 2011 và quý đầu của năm 2012.Nằm trong kế hoặc thắt lưng buộc bụng nhằm nhận được gói cứu trợ, vào đầutháng 3/2010 chính phủ Hi Lạp đã phê chuẩn một kế hoạch cắt giảm chi tiêu hàkhắc như:

1 Tăng thuế: Năm 2010, Hy Lạp sẽ thu thêm 2,32 tỷ Euro thuế và lần lượt là3,38 tỷ, 152 triệu và 699 triệu trong 3 năm tiếp theo

2 Đánh thuế vào hàng xa xỉ

3 Đánh thuế vào một số mặt hàng tiêu dùng nội địa

4 Giảm chi tiêu công: Khu vực chi tiêu công sẽ bị cắt giảm 15%

Trang 13

5 Giảm chi tiêu quân sự: Trong năm 2012, chi tiêu quân sự của Hy Lạp sẽ bịcắt giảm 200 triệu Euro và từ năm 2013 đến 2015, mỗi năm sẽ giảm 333 triệuEuro.

6 Giảm chi tiêu giáo dục: Chi tiêu cho giáo dục cũng sẽ bị cắt giảm bằngcách đóng cửa hoặc sát nhập 1.976 trường học

7 Giảm chi tiêu cho an sinh xã hội.

8 Sa thải công chức: Trong năm 2011, cứ 10 công chức thì sẽ có 1 người bị

sa thải Còn trong những năm tới, tỷ lệ sa thải sẽ là cứ 5 người thì sa thải 1 người

Những biện pháp thắt lưng buộc bụng khó khăn này đã gặp phải sự phản ứnggiận dữ từ công chúng khi mà có tới 1/3 lực lượng lao động thuộc khu vực nhànước Các nhà phân tích cho rằng, các cuộc biểu tình có thể là tín hiệu khởi đầucủa một xã hội bất ổn Nó có thể làm tê liệt và đẩy nền kinh tế lún sâu vào suythoái

Hai quý đầu năm 2010, tăng trưởng kinh tế đều ở mức âm Quý I/2010 là âm0,8% còn quý II, tăng trưởng ở mức âm 1,8% Số liệu thống kê quốc gia Hy Lạpnói mức tiêu thụ quý II giảm 4,2% thường niên so với mức tiêu thụ gia tăng của1,5% quý trước Tổng vốn đầu tư giảm 18,6%, trong khi xuất khẩu giảm 5% Tuynhiên mức thâm hụt ngân sách đã giảm 46% trong nửa năm đầu, cao hơn mức dựkiến là 40%

Tỷ lệ thất nghiệp tháng 5 tăng lên 12% từ mức 11,9% trong tháng 4, đây là tỷ

lệ cao nhất từ tháng 2/2010 với con số 12,1%

Biểu đồ tỷ lệ lạm phát ở Hy Lạp từ 1/2002-1/2010

Trang 14

(Nguồn: TradingEconomics.com; NSS)

2 Cuộc khủng hoảng nợ công châu Âu bùng nổ:

Sau Hy Lạp, Ireland là nước thứ hai tuyên bố cần sự tiếp máu từ EU và

IMF Tính đến năm 2007, nền kinh tế Ailen đã trải qua 15 năm phát triển mạnh

mẽ với động lực tăng trưởng chủ yếu là ngành bất động sản Cuộc khủng hoảng nợcông của Ireland không phải là điều bất ngờ như trường hợp Hy Lạp Những dấuhiệu báo trước đã xuất hiện khá sớm Đó là một thị trường bất động sản bongbóng Ngày 21/11/2010 người đứng đầu chính phủ nước này đã phải đề nghị EU

và IMF ra tay cứu trợ Ngày 28/11, Ủy viên phụ trách về kinh tế và tiền tệ EU, góicứu trợ dành cho Ailen trị giá 85 tỉ euro Tuy nhiên một số chuyên gia tài chínhcho rằng, con số đó vẫn chưa đủ giúp Ailen giải quyết xong thảm họa tài chính.Ailen thực chất phải cần đến gói cứu trợ lên tới 130 tỉ euro mới có thể khắc phụcđược tình trạng thâm hụt ngân sách nghiêm trọng (năm 2010 là 32% GDP, gấphơn 10 lần mức cho phép của Eurozon)

Nối tiếp Ireland là Bồ Đào Nha – một trong những đất nước có nền kinh tế

kém nhất Eurozone Với thâm hụt ngân sách năm 2010 là 8,6%GDP, nợ công của

Bồ Đào Nha tương đương 86% GDP nhưng nếu cộng cả nợ của các công ty và nợ

Trang 15

của cá nhân, theo chuyên gia kinh tế Rui Barbara thuộc Ngân hàng Carragosa, nợcủa Bồ Đào Nha sẽ tương đương 2,5 lần GDP, cao hơn cả Hy Lạp, gây áp lực lớnlên hệ thống ngân hàng Để trả nợ Bồ Đào Nha bắt buộc phải huy động tiền nhưng

do tỷ lệ tiết kiệm thấp chỉ 7,5% GDP con số của Hy Lạp là 6%, của Pháp 19% nênnước này phải đi vay từ các nước trong khối để chi trả các khoản vay đến hạn và

tổ chức lại tài chính đất nước

Chủ nợ lớn nhất của Bồ Đào Nha là Tây Ban Nha cũng lâm vào tình trạng

chung với Ailen khi hiện tượng bong bóng nhà đất, lãi suất trái phiếu kỳ hạn 10năm của Tây Ban Nha đã tăng thêm 25 điểm phần trăm, đạt mức 5,46%, cao nhất

từ năm 2002 tới nay cùng với những vấn đề liên quan đến khoản nợ tăng chóngmặt Hợp đồng bảo hiểm khả năng vỡ nợ (CDS) kỳ hạn 10 năm của trái phiếuchính phủ Tây Ban Nha đã lên tới mức 312 điểm phần trăm, cao chưa từng có từtrước tới nay Thâm hụt ngân sách của Tây Ban Nha leo thang mạnh vì phải chịutác động kép của cả suy thoái lẫn nguồn thu giảm, tổng nợ công của Tây Ban Nhalên tới gần 1.000 tỉ USD (gấp khoảng 3 lần khoản nợ công của Hy L

Cuộc khủng hoảng đã lan rộng ra toàn châu Âu:

Ngày đăng: 20/11/2015, 23:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Số liệu về thực trạng nợ và thâm hụt ngân sách năm 2009 của EU. - Nợ công châu Âu và tác động của no tới nền kinh tế thế giới
ng Số liệu về thực trạng nợ và thâm hụt ngân sách năm 2009 của EU (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w