Bảng 2.5: Dư nợ cho vay theo kì hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-chi nhánh Huế...55 Bảng 2.6: Dư nợ cho vay ngắn hạn theo đối tượng và ngành nghề kinh tế tại ngân hàng thương
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này bên cạnh sự nổ lực cố gắng của bản thân, tôi còn nhận đựơc sự quan tâm giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của quý thầy cô giáo cũng như các anh chị ở đơn vị nơi tôi đến thực tập
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả những người đã quan tâm, giúp đỡ, dìu dắt tôi trong thời gian qua Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô giáo Trường Đại Học Kinh Tế - Huế, đặc biệt là qúy thầy cô Khoa Kế Toán Tài Chính đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt khóa học tại trường
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy giáo TS Hoàng Văn Liêm người đã tận tình hướng dẫn tôi, giúp đỡ tôi trong khoảng thời gian tôi hoàn thành khóa luận này
Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Ngân hàng Thương Mại
Cổ Phần Á Châu (ACB) – Chi Nhánh Huế, đặc biệt là các anh chị trong phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực tập tại đơn vị
Huế, tháng 05 năm 2010 Sinh viên thực hiện
Lê Thị Bích Ngọc
Trang 2MỤC LỤC
Trang PHẦN I: MỞ ĐẦU 9
1.Tính cấp thiết của đề tài 9
2.Mục tiêu nghiên cứu 10
3.Đối tượng nghiên cứu 10
4.Phạm vi nghiên cứu 10
5.Phương pháp nghiên cứu 11
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12
1.1.Khái niệm về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 12
1.1.1.Khái niệm về ngân hàng thương mại 12
1.1.2.Khái niệm tín dụng ngân hàng 12
Trang 31.1.3.Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng 12
1.1.4.Quy trình tín dụng căn bản 14
1.1.5.Rủi ro của hoạt động tín dụng 17
1.2.Hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại 17
1.2.1.Khái niệm về cho vay ngắn hạn 17
1.2.2.Vai trò của cho vay ngắn hạn 17
1.2.3.Các hình thức cho vay ngắn hạn 18
1.3.Lý luận về hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại 20
1.3.1.Khái niệm về hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn 20
1.3.2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay ngắn hạn 20
1.4.Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 25 1.4.1.Đối với nền kinh tế 25
1.4.2.Đối với mỗi ngân hàng thương mại
Trang 41.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn 26
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU-CHI NHÁNH HUẾ 32
2.1.Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-chi nhánh Huế 32
2.2.Tình hình hoạt động chung của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-chi nhánh Huế 39
2.3.Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần ÁChâu-chi nhánh Huế 46
2.4.Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-chi nhánh Huế 68
2.5.Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-chi nhánh Huế 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU-CHI NHÁNH HUẾ 74
3.1.Những thuận lợi và khó khăn 74
3.2.Định hướng hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-chi nhánh Huế 77
Trang 53.3.Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-chi nhánh Huế 79
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
1.Kết luận 90
2.Kiến nghị 91
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
-// NHTM : Ngân hàng thương mại
- NHNN : Ngân hàng Nhà nước
-UBND : Uỷ ban nhân dân
- ACB : (Asia Commercial Bank)Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
- CIC : Credit Information Centre
- WTO : World Trade Organization
- DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
- DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
- DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ
- TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
Trang 6- SXKD : Sản xuất kinh doanh
- Loan CSR : Nhân viên dịch vụ tín dụng
- A/O : Nhân viên quản lý và phát triển khách hàng
-CBCNV : Cán bộ công nhân viên
Trang 7Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-chi nhánh Huế 45
Bảng 2.3: Doanh số cho vay theo kì hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-chi nhánh Huế 50
Bảng 2.4: Doanh số thu nợ theo kì hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-chi
nhánh Huế 53
Trang 8Bảng 2.5: Dư nợ cho vay theo kì hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-chi
nhánh Huế 55
Bảng 2.6: Dư nợ cho vay ngắn hạn theo đối tượng và ngành nghề kinh tế tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-chi nhánh Huế 60
Bảng 2.7: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng
thương mại cổ phần Á Châu-chi nhánh Huế 62
Bảng 2.8: Thu nhập thuần và mức sinh lời cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-chi nhánh Huế 66
Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-chi nhánh
Huế 67
Biểu 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-chi nhánh Huế 42
Biểu 2.2: Doanh số cho vay theo kì hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-chi nhánh Huế 51
Biểu 2.3: Dư nợ cho vay theo kì hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-chi nhánh Huế 55
Biểu 2.4: Dư nợ cho vay ngắn hạn theo đối tượng khách hàng tại ngân hàng thương mại
cổ phần Á Châu-chi nhánh Huế 57
Trang 9Biểu 2.5: Dư nợ cho vay ngắn hạn theo ngành nghề kinh tế tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-chi nhánh Huế 58
Biểu 2.6: Nợ quá hạn cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-chi nhánh Huế 62
Biểu 2.7: Thu nhập thuần cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần Á chi nhánh Huế 65
Châu-DANH MỤC SƠ ĐỒ
-// -Sơ đồ 1: -// -Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu-chi nhánh Huế 38
Trang 10TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ, trong đó ngân hàng sử dụng số vốn huy động được từ nền kinh tế để cho vay đối với khách hàng Trong các hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại hơn 70% thu nhập cho ngân hàng, tuy nhiên đây cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất Vì vậy, ngân hàng luôn tìm cách khắc phục, hạn chế những rủi ro mà hoạt động tín dụng gây ra, nâng cao hiệu quả cho vay để mang lại sự ổn định đảm bảo mục tiêu an toàn và sinh lợi của mình
Được thực tập tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế tôi có cơ hội tiếp cận với quy trình cho vay được áp dụng trong thực tế hoạt động của ngân hàng
Qua quá trình nghiên cứu tài liệu và tìm hiểu thực tế hoạt động cho vay tại ngân hàng, tôi đã nhận thức được tầm quan trọng của các khâu trong quy trình cho vay, mong muốn tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này Đó là lý do người viết chọn đề tài này làm khóa luận tốt nghiệp của mình
Với đề tài này tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu và một số chỉ tiêu phục
vụ cho việc đánh giá quy mô hoạt động cho vay như doanh số cho vay, doanh số thu nợ,
dư nợ từ hoạt động cho vay ngắn hạn Ngoài ra, trong đề tài không chỉ dừng lại ở việc xem xét các chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng mà còn đi sâu nghiên cứu hiệu quả của hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng Á Châu-chi nhánh Huế Trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện
và nâng cao hơn nữa hiệu quả cho vay ngắn hạn tại chi nhánh, cũng như nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của chi nhánh trên địa bàn
Trang 11PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong các hoạt động của NHTM, cho vay là hoạt động chủ yếu, trong đó cho vay ngắn hạn thường chiếm tỉ trọng lớn và đem lại thu nhập lớn cho ngân hàng Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế Việt Nam đang hoà nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh
tế thế giới, các NHTM đã mở rộng cho vay trung và cho vay dài hạn, song cho vay ngắn hạn vẫn luôn là hoạt động chủ đạo, đặc biệt là đối với thị trường ngân hàng – tài chính của Việt Nam.Với những điều kiện của một nền kinh tế đang phát triển, nhu cầu về vốn nói chung và vốn ngắn hạn nói riêng ngày càng tăng Do đó việc nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn là yêu cầu cấp thiết đối với sự tồn tại và phát triển của các NHTM
Hệ thống NHTM cổ phần Á Châu-CN Huế là một trong những chi nhánh thu hút một lượng lớn tiền gửi và thực hiện nhiều hoạt động cho vay với số dư không nhỏ Chi nhánh hiện là đối tác cung cấp vốn quan trọng cho nhiều khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn Trong hoạt động cho vay của mình, cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất Sau gần năm năm đi vào hoạt động, hiệu quả cho vay của ngân hàng đã được cải thiện rất nhiều, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế Hoạt động cho vay ngắn hạn mang lại lợi nhuận cao, và đem lại thu nhập chính cho Chi nhánh, tuy nhiên đây cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro, làm phát sinh các khoản nợ xấu, gây ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng
Vì vậy, ngân hàng luôn tìm cách khắc phục, hạn chế những rủi ro từ hoạt động cho vay ngắn hạn, nâng cao hiệu quả cho vay để mang lại sự ổn định đảm bảo cho mục tiêu an toàn và sinh lợi của mình Có thể nói nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay là vấn đề sống còn đối với hoạt động của ngân hàng Đây là nhu cầu bức thiết, không chỉ có ý nghĩa đối với ngân hàng thương mại mà còn có ý nghĩa đối với sự phát triển của nền kinh tế xã hội
Xuất phát từ thực trạng đó tôi đã chọn nghiên cứu và thực hiện đề tài:"Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu -
Trang 122.Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm các mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Làm rõ lí luận về hiệu quả cho vay ngắn hạn của NHTM
Mục tiêu 2: Phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại NHTM cổ phần Á Châu-CN Huế giai đoạn 2007 – 2009
Mục tiêu 3: Trên cơ sở phân tích, đánh giá, nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tại NHTM cổ phần Á Châu-CN Huế
3.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM
4.Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: Dựa trên thông tin về tình hình cho vay ngắn hạn giai đoạn 2007 – 2009
- Phạm vi không gian: NHTM cổ phần Á Châu-CN Huế
- Phạm vi nội dung: Đề tài đi sâu nghiên cứu về hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại NHTM cổ phần Á Châu- CN Huế trên phương diện ngân hàng từ đó đưa ra một số giải pháp thích hợp trong thời gian tới
5.Phương pháp nghiên cứu
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của NHTM cổ phần Á Châu–CN Huế và những lý luận cơ bản về nghiệp vụ ngân hàng, khóa luận sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Phương pháp quan sát, nghiên cứu tài liệu: là phương pháp dùng để trang bị những lý luận cơ bản và hệ thống hóa lại các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM thông qua các phương tiện như sách vở, internet, báo chí, thông tư, cáo báo cáo tài chính, báo cáo tổng hợp
Trang 13- Phương pháp phân tích số liệu:
+ Phương pháp so sánh, tổng hợp : nghiên cứu mức độ biến động của các chỉ tiêu
qua các kỳ phân tích chẳng hạn như chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ
và một số chỉ tiêu khác nhằm xác định vị trí cũng như tốc độ phát triển trong kỳ của đơn vị
- Phương pháp thống kê kinh tế: là phương pháp được sử dụng để thu thập, tổng hợp
và phân tích tài liệu phục vụ cho nghiên cứu Để đề tài được hoàn thiện, tôi đã phân tích các tài liệu quan trọng mà mình đã thu thập như: các văn bản, các bài báo, các số liệu từ thực tế ngân hàng từ đó đưa ra các nhận xét khách quan và khoa học, có tính thực tế cao
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1.Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế Ngân hàng bao gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng
Tuỳ thuộc vào pháp luật của từng nước mà sẽ có các khái niệm khác nhau về Ngân hàng Riêng ở Việt Nam, theo điều 20 Luật các Tổ chức tín dụng ban hành ngày
12/12/1997 chỉ rõ: “Ngân hàng là một tổ chức tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên của nó là nhận tiền gửi theo nguyên tắc hoàn trả lãi suất và thời hạn quy định Đồng thời sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”
1.1.2 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Quan niệm chung nhất về tín dụng: “Tín dụng như là một sự chuyển nhượng, cấp phát một lượng giá trị dưới hình thái hiện vật hay tiền tệ từ đối tượng này sang đối tượng khác, đó là từ người sở hữu sang người sử dụng và sau một khoảng thời gian nhất định thì người sở hữu sẽ thu về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu Khoản chênh lệch dôi ra này gọi là lợi tức tín dụng”.[1,Tr 93]
Quan hệ tín dụng được xây dựng trên cơ sở sự tin tưởng giữa người cho vay và người
đi vay Đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệ tín dụng Người cho vay tin tưởng vốn sẽ được hoàn trả đầy đủ khi đến hạn cộng với cả phần lợi tức tín dụng được hưởng
Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Trang 15“Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời vốn giữa Ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong xã hội, bao gồm các cá nhân và các đơn vị kinh tế Trong
đó Ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay, vừa là người cho vay” [2,Tr 93]
1.1.3 Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng
Để có thể đảm bảo được tính an toàn cũng như khả năng sinh lời thì hoạt động cấp tín dụng của NHTM phải được thực hiện dựa trên những nguyên tắc nhất định Các nguyên tắc này đã được ban hành một cách thống nhất và được cụ thể hoá trong các quy định của Ngân hàng Nhà nước và của các NHTM Những nguyên tắc tín dụng này bao gồm:
Nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi
Khi ngân hàng thực hiện cấp tín dụng hay cho vay đối với một đối tương khách hàng thì khách hàng đó phải cam kết hoàn trả cả vốn (gốc) lẫn lãi đầy đủ và đúng thời hạn như các điều khoản trong hợp đồng tín dụng Các khoản tín dụng của ngân hàng chủ yếu
có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của khách hàng và các khoản ngân hàng vay mượn Ngân hàng phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi như đã cam kết Do vậy, ngân hàng luôn yêu cầu người nhận tín dụng phải thực hiện đúng cam kết này
Nguyên tắc cho vay đúng mục đích
Cho vay đúng mục đích được hiểu theo hai khía cạnh đó là việc ngân hàng cung cấp vốn cho phù hợp với nhiệm vụ kinh doanh của khách hàng và kiểm soát xem khách hàng có sử dụng vốn đúng mục đích hay không Cụ thể là trong hồ sơ vay, ngân hàng yêu cầu khách hàng phải nêu rõ mục đích vay hay phương án kinh doanh cần tài trợ vốn và dự báo trước được kết quả kinh doanh của phương án đó
Nguyên tắc tài trợ có hiệu quả
Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả Thực hiện nguyên tắc này là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất Phương án hoạt động có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồi được vốn đầu tư và có lãi để trả nợ ngân
Trang 16 Nguyên tắc cho vay cần phải có tài sản đảm bảo
Ngoài những sản phẩm dịch vụ tín dụng mà ngân hàng cung cấp dưới hình thức tín chấp thì hầu hết mọi trường hợp khi xem xét để cấp tín dụng ngân hàng đều đòi hỏi khách hàng phải có tài sản thế chấp, tài sản đảm bảo đính kèm khi vay Nguyên tắc này được thực hiện bởi các lý do cơ bản sau:
- Có tài sản đảm bảo sẽ tạo điều kiện cho vốn tín dụng được luân chuyển bình thường, tức là đảm bảo tính hoàn trả Mặt khác việc nắm giữ các tài sản đảm bảo của khách hàng cũng tạo cho khách hàng một ý thức trả nợ tốt hơn vì nếu không trả nợ thì họ
sẽ bị tước quyền sở hữu hay sử dụng tài sản đã đem ra đảm bảo
- Vật tư làm tài sản đảm bảo phải có giá trị tương ứng hoặc cao hơn so với số tiền xin vay, do vậy sẽ giúp cho ngân hàng thực hiện dễ dàng hơn việc phát mại thu hồi nợ trong trường hợp khách hàng không trả nợ theo như hợp đồng đã ký
1.1.4 Quy trình tín dụng căn bản
Quy trình tín dụng là tổng hợp các bước của hoạt động tín dụng bắt đầu từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng, đến ra quyết định cho vay, tiến hành giải ngân và cuối cùng là thanh lý hợp đồng tín dụng Tuỳ theo đặc điểm hoạt động mà mỗi Ngân hàng
sẽ tự thiết kế riêng cho mình một quy trình tín dụng cụ thể với từng bước thực hiện cụ thể, dưới đây chỉ xin trình bày các bước căn bản trong một quy trình tín dụng chung nhất Quy trình tín dụng bao gồm các bước cơ bản sau:
Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Đây là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó được tiến hành ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay
Cơ bản, bộ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập khách hàng những thông tin sau:
- Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng
Trang 17- Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng.
- Thông tin về bảo đảm tín dụng
Để thu thập được những thông tin căn bản như trên, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng các loại giấy tờ sau:
+ Giấy đề nghị vay vốn
+ Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng bao gồm giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động
+ Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ, hoặc dự án đầu tư
+ Báo cáo tài chính của thời kì gần nhất
+ Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay
Phân tích tín dụng
Đây được xem là khâu quan trọng nhất để ngân hàng đưa ra quyết định có cấp tín dụng hay không Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng về việc sử dụng vốn, khả năng hoàn trả, khả năng thu hồi được gốc và lãi vay
Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra Ngoài ra nó còn giúp kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay
Quyết định cho vay và kí hợp đồng tín dụng
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng Đây là khâu cực kì quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Nó là khâu khó xử lý nhất và thường dễ phạm sai lầm nhất Có hai loại sai lầm cơ bản thường xảy ra trong khâu này:
Trang 18- Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt.
Cả hai loại sai lầm này đều dẫn đến thiệt hại đáng kể cho ngân hàng Loại sai lầm thứ nhất dễ dẫn đến thiệt hại do nợ quá hạn hoặc nợ không thể thu hồi, tức là thiệt hại về tài chính Loại sai lầm thứ hai dễ dẫn đến thiệt hại về uy tín và mất cơ hội cho vay
Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho vay, tuỳ thuộc vào kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trước Nếu chấp thuận cho vay, cán
bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng kí kết hợp đồng tín dụng và làm các bước tiếp theo Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản giải thích lý do cho khách hàng được rõ
Giám sát tín dụng
Giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng nhằm bảo đảm cho tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này Các phương pháp giám sát tín dụng có thể áp dụng bao gồm:
- Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng
- Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng theo định kì
- Giám sát khách hàng thông qua việc trả lãi định kì
- Viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nơi cư ngụ của khách hàng đứng tên vay vốn
- Kiểm tra các hình thức đảm bảo tiền vay
- Giám sát hoạt động khách hàng thông qua mối quan hệ với khách hàng khác
Trang 19 Thanh lý hợp đồng tín dụng
Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng Khâu này gồm có các việc quan trọng cần xử lý: (1) thu nợ cả gốc và lãi, (2) tái xét hợp đồng tín dụng, (3) thanh lý hợp đồng tín dụng
- Thu hồi hết nợ gốc và lãi: Ngân hàng tiến hành thu nợ theo đúng những điều khoản
đã cam kết ngay trong hợp đồng tín dụng Khi khách hàng đã trả đủ gốc và lãi thì quan hệ tín dụng được xem như kết thúc
- Thanh lý hợp đồng tín dụng: khi kết thúc quan hệ tín dung và khách hàng đã thực hiện một cách đầy đủ nghĩa vụ của mình thì ngân hàng tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có, sau đó tiến hành lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kho và đưa vào lưu trữ
1.1.5 Rủi ro của hoạt động tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc trả không đầy đủ vốn và lãi
Trên quan điểm quản lý toàn bộ hệ thống ngân hàng thì: “rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, là khách quan, rủi ro là bạn đường trong kinh doanh, có thể đề phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ”.[12,Tr 93]
1.2 Hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm về hoạt động cho vay ngắn hạn
Cho vay ngắn hạn là 1 hình thức cấp tín dụng, đó là các khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng Ngân hàng cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng các nhu cầu về vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đời sống của khách hàng
1.2.2 Vai trò của cho vay ngắn hạn
Tín dụng đã trở thành một phần không thể thiếu góp phần làm ổn định và phát triển sản xuất của nền kinh tế, của các tổ chức và mỗi cá nhân Cũng như các loại tín dụng
Trang 20khác, tín dụng ngắn hạn mà đặc biệt là cho vay ngắn hạn có vai trò cực kì quan trọng Nó thể hiện:
1.2.2.1 Đối với nền kinh tế
Ngân hàng trong nền kinh tế với tư cách là một doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Với tư cách là một trung gian tài chính, nó là kinh chuyển vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn và hoạt động hiệu quả trong nền kinh tế Các kênh truyền dẫn vốn có thể qua thị trường tài chính đó là nghiệp vụ tín dụng trung dài hạn, nhưng nó đã bị cạnh tranh mạnh mẽ của các tổ chức tài chính phi ngân hàng tham gia vào thị trường này như: công ty bảo hiểm, các quỹ đầu tư, công ty tài chính…Hoặc là thị trường tiền tệ là kênh dẫn và huy động những nguồn vốn và các giấy tờ có giá ngắn hạn Thị trường này hoạt động rất linh hoạt và cung cấp một nguồn vốn rất lớn cho nền kinh tế.Do đó tín dụng ngắn hạn đặc biệt là cho vay ngắn hạn ngà càng phát triển mạnh mẽ
1.2.2.2 Đối với doanh nghiệp
-Cho vay ngắn hạn là nguồn bổ sung vốn lưu động để đảm bảo hoạt động kinh doanh được liên tục
-Cho vay ngắn hạn tạo áp lực buộc các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả
1.2.2.3 Đối với sự tồn tại và phát triển của NHTM
Hoạt động tín dụng nói chung và cho vay ngắn hạn nói riêng đã đảm bảo nguồn thu chủ yếu cho hoạt động kinh doanh ngân hàng Đó là công cụ để tạo nên lợi nhuận và phòng chống rủi ro ngân hàng Trong quá trình hoạt động của các ngân hàng, các nhà quản trị ngân hàng phải quan tâm đến các vấn đề: Phải tạo nguồn thu bù đắp được các chi phí (chi phí huy động vốn, chi phí trả lương,chi phí quản lí…)Mặt khác phải đảm bảo khả năng thanh khoản của ngân hàng.Cho vay ngắn hạn có thể giúp các nhà quản trị giải quyết vấn đề này
1.2.3 Các hình thức cho vay ngắn hạn
Trang 21Việc xem xét các hình thức cho vay ở đây được căn cứ vào mục đích của việc sử dụng vốn vay cũng như cách thức mà các ngân hàng thực hiện việc cho vay.
1.2.3.1.Cho vay bổ sung vốn lưu động
Cho vay bổ sung vốn lưu động của ngân hàng nhằm tài trợ thêm vốn lưu động cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng Khi vay tiền người vay dùng chính thu nhập thu được từ việc sử dụng vốn vay để trả nợ ngân hàng, vì vậy các yếu tố quan trọng mà ngân hàng tập trung vào xem xét là : khả năng kinh doanh; tình hình tài chính; hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng
1.2.3.2.Cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng của ngân hàng nhằm tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng của hộ gia đình và cá nhân Khác với cho vay kinh doanh, ở đây người vay sử dụng tiền vay vào các hoạt động không sinh lời, nguồn trả nợ độc lập so với việc sử dụng tiền vay
1.2.3.3.Các hình thức cho vay khác
Cho vay theo hạn mức thấu chi
Đây là nghiệp vụ mà ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số dư có trên tài khoản vãng lai, tới một hạn mức nhất định trong thời gian quy định
Chiết khấu chứng từ có giá
Chiết khấu chứng từ có giá là việc ngân hàng mua các loại chứng từ có giá của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán của chứng từ Hình thức cho vay này có thể đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của khách hàng
Cho vay trên bộ chứng từ hàng xuất khẩu
Đây là một loại cho vay trên tài sản, căn cứ vào giá trị các tài khoản phải thu của khách hàng Đối tượng cho vay là bộ chứng từ hàng xuất của khách hàng được gửi đithanh toán theo phương thức thư tín dụng hoặc nhờ thu Dạng tài trợ này cho phép nhà
Trang 22xuất khẩu nhận trước được phần lớn khoản tiền sẽ thu từ ngân hàng trả tiền hoặc người nhập khẩu nước ngoài sau khi gửi bộ chứng từ đi đòi tiền.
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Ngân hàng chấp thuận cho khách hàng sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc tại đại lí của ngân hàng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngân hàng
và khách hàng phải tuân thủ các quy định của Chính phủ và ngân hàng nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Bao thanh toán
Bao thanh toán là một dịch vụ tài chính trong đó một tổ chức tài chính đứng ra thanh toán ngay cho nhà xuất khẩu một phần tiền về hàng hóa đã bán cho nhà nhập khẩu nước ngoài và sau đó sẽ đòi lại ở nhà nhập khẩu nước ngoài Nó là hoạt động mà công ty tài chính mua lại các khoản nợ có hóa đơn ,thường trên cơ sở miễn truy đòi của các doanh nghiệp
1.3 Lý luận về hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại 1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn
1.3.1.1 Hiệu quả kinh tế
Trong kinh tế, hiệu quả được định nghĩa là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn lực (như: lao động, thiết bị, máy móc, tài nguyên, vốn,…) để đạt được mục tiêu xác định.Công thức xác định hiệu quả như sau:
C
Như vậy, hiệu quả kinh tế nói chung là sự so sánh kết quả thu được từ một hoạt động kinh tế nào đó và toàn bộ chi phí phải bỏ ra để đạt được kết quả đó Bản chất của hiệu quả kinh tế chính là phản ánh hiệu quả, trình độ sử dụng nguồn lực để đạt được mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận
Trong đó: H: Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng kinh tế
K: Kết quả thu được của hiện tượng kinh tếC: Chi phí để đạt được kết quả đó
Trang 231.3.1.2 Hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn
Hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM là sự so sánh giữa kết quả thu được từ hoạt động cho vay ngắn hạn với toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Ở đây, hiệu quả hoạt động cho vay được hiểu ở hai góc độ khác nhau, đó là: từ phía ngân hàng và từ phía khách hàng
Trên quan điểm của các ngân hàng thì hiệu quả là so sánh kết quả thu được từ hoạt động cho vay ngắn hạn và chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra để có được kết quả đó
Trên quan điểm của khách hàng thì hiệu quả cho vay được thể hiện qua việc so sánh những kết quả do khoản vay từ ngân hàng mang lại như doanh thu, lợi nhuận, từ hoạt động kinh doanh…và chi phí mà khách hàng phải trả cho khoản vay đó
1.3.1.3.Phân biệt giữa kết quả cho vay ngắn hạn và hiệu quả cho vay ngắn hạn
Kết quả của hoạt động cho vay ngắn hạn có thể là doanh số cho vay ngắn hạn, doanh số thu nợ ngắn hạn, dư nợ cho vay ngắn hạn hay thu lãi từ hoạt động cho vay ngắn hạn và cũng có thể chỉ phản ánh chất lượng hoàn toàn định tính như: chất lượng sản phẩm, uy tín của ngân hàng đối với khách hàng
Tuy nhiên, hiệu quả lại quan tâm đến mối quan hệ giữa hai chỉ tiêu kết quả và chi phí của hoạt động cho vay ngắn hạn
1.3.2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn
Thực tế đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay là một khái niệm tương đối và không
có một chỉ tiêu tổng hợp nào để phản ánh nó một cách chính xác Theo đó, để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của một NHTM, người ta dùng một tập hợp các chỉ tiêu khác nhau, nhưng về cơ bản hiệu quả cho vay của một NHTM được đánh giá qua 2 nhóm chỉ tiêu cơ bản sau:
1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình cho vay ngắn hạn
* Doanh số cho vay ngắn hạn
Trang 24Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng vay vốn ngắn hạn dựa trên cơ sở hợp đồng tín dụng có thời hạn đến 12 tháng không kể món vay
đó đã thanh lý hay chưa
Con số và tốc độ tăng trưởng của doanh số cho vay qua các năm thể hiện quy mô,
xu hướng hoạt động cho vay ngắn hạn là mở rộng hay thu hẹp Khi doanh số cho vay cao chính là cơ sở để nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng Tuy nhiên, việc doanh số cho vay tăng không phải lúc nào cũng là tốt và ngược lại doanh số cho vay thu hẹp không phải lúc nào cũng là xấu, vấn đề này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tiềm lực của ngân hàng, điều kiện của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định…
* Doanh số thu nợ của hoạt động cho vay ngắn hạn
Bên cạnh chỉ tiêu doanh số cho vay ngắn hạn, quy mô hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng còn phụ thuộc rất lớn vào một chỉ tiêu chất lượng tức là công tác thu nợ của ngân hàng, được thể hiện thông qua chỉ tiêu doanh số thu nợ Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay ngắn hạn của ngân hàng
Công tác thu nợ của ngân hàng diễn ra thông suốt khi đó ngân hàng mới có cơ sở thực hiên việc tái cho vay Nếu doanh số thu nợ có tốc độ tăng lớn hơn tốc độ tăng của doanh số cho vay ngắn hạn thì công tác cho vay ngắn hạn của ngân hàng là có chất lượng, vòng quay đồng vốn tăng lên Ngược lại thì chất lượng cho vay thấp, vòng quay của đồng
vốn giảm đi
* Dư nợ cho vay ngắn hạn
Dư nợ cho vay ngắn hạn là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng hiện đang cho vay trong ngắn hạn Đây là khoản thu mà ngân hàng cần phải thu về Dư nợ cho vay được tích lũy qua các kỳ
Dư nợ cho
vay cuối kỳ =
Dư nợ cho vay đầu kỳ +
Doanh số cho vay trong kỳ -
Doanh số thu
nợ trong kỳ
Tổng dư nợ là một chỉ tiêu quan trọng cho biết quy mô ngân hàng, tổng dư nợ thấp phản ánh chất lượng cho vay thấp, ngân hàng không mở rộng được hoạt động tín dụng,
Trang 25khả năng cạnh tranh của sản phẩm tín dụng thấp Nhưng tổng dư nợ cao thì chưa chắc chất lượng cho vay đã tốt vì dư nợ cho vay còn tiềm ẩn những rủi ro tín dụng.
Ngoài ra, chúng ta còn cần phải quan tâm tới kết cấu dư nợ Kết cấu dư nợ phản ánh tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ Phân tích kết cấu dư nợ sẽ giúp ngân hàng biết ngân hàng cần đẩy mạnh cho vay theo loại hình nào là có lợi nhất
Do vậy, phải xem xét tổng dư nợ trong mối quan hệ với việc phân tích các yếu tố khách quan lẫn chủ quan đã ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của ngân hàng, với việc kết hợp các chỉ tiêu như nợ quá hạn, lợi nhuận do hoạt động cho vay mang lại để đánh giá được đúng đắn, chính xác và khoa học
1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu an toàn
* Nợ quá hạn
Theo quyết định 493/QĐ - NHNN ngày 22/04/2005 của thống đốc NHNN ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của tổ chức tín dụng thì: Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi đã quá hạn (gồm nợ nhóm 2,3,4,5)
* Tỉ lệ nợ quá hạn
Tỉ lệ nợ quá hạn được xác định theo công thức sau :
Nợ quá hạn Tổng dư nợ
Nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ tình hình kinh doanh của đơn vị tốt, hầu hết các khoản cho vay ngắn hạn của ngân hàng đều sinh lãi và có khả năng thu hồi được Ngược lại, nếu chỉ tiêu này cao thì Ngân hàng cần có những biện pháp kiểm soát nợ quá hạn,
Trang 26đánh giá lại quy trình thủ tục cho vay, đặc biệt xem xét khả năng thực hiện nhiệm vụ của nhân viên tín dụng, hạn chế những rủi ro có thể mất vốn do khoản nợ quá hạn gây ra.
Không phải tất cả các khoản nợ quá hạn đều dẫn đến rủi ro Do đó bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ NQH thì để đánh giá chất lượng cho vay của tổ chức tín dụng thì theo Điều 2 khoản 6 NĐ493/QĐ-NHNN còn đưa thêm chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu
Để dễ dàng trong việc quản lý tín dụng một cách hiệu quả, hạn chế rủi ro do các khoản tín dụng đem lại, người ta chia những món nợ ra làm 5 loại:
- Nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): bao gồm những khoản nợ trong hạn hoặc quá hạn không quá 10 ngày mà ngân hàng đánh giá là có khả năng thu được gốc và lãi đúng thời hạn quy định
- Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý): bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày; hoặc các khoản nợ được điều chỉnh kì hạn trả nợ lần đầu mà ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn điều chỉnh lần đầu
- Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn): các khoản nợ quá hạn từ 81 đến 180 ngày; các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không có khả năng trả lãi đầy đủ theo như hợp đồng tín dụng
- Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ): các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; các khoản
nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; hoặc các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu nhưng vẫn quá hạn dưới 90 ngày
- Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn): bao gồm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu nhưng vẫn quá hạn từ 90 ngày trở lên; các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2 nhưng vẫn quá hạn; các khoản nợ
cơ cấu lại thời hạn lần 3; nợ khoanh và các khoản nợ chờ xử lý
Trong đó, các nợ nhóm 3, 4, 5 được ngân hàng xếp vào loại nợ xấu; đây là là các món nợ quá hạn dưới tiêu chuẩn, nợ có khả năng mất vốn, ngân hàng cần đặc biệt chú ý
Trang 271.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu sinh lời
Thu nhập thuần từ cho vay ngắn hạn
Cùng với sự tăng lên của doanh số cho vay thì sự phát triển cho vay ngắn hạn phải thể hiện rõ thu nhập thuần cho vay ngắn hạn, chỉ tiêu này có mối quan hệ mật thiết với chỉ tiêu nợ quá hạn, chỉ tiêu nợ quá hạn càng thấp thì thu nhập thuần từ cho vay ngắn hạn càng cao Thu nhập thuần là phần chênh lệch giữa thu lãi cho vay và chi phí huy động đồng vốn cho vay đó
Mức sinh lời của vốn cho vay ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản vay ngắn hạn.Tỷ lệ sinh lời cao chứng tỏ khoản vay đó có hiệu quả, có chất lượng cao
Lợi nhuân cho vay ngắn hạn
Dư nợ cho vay ngắn hạn
Để đạt tỉ lệ sinh lời cao thì việc thu nợ và giải quyết nợ quá hạn tốt Tỷ lệ này cao một phần nói lên kết quả kinh doanh tốt của ngân hàng, điều này rất quạn trọng vì doanh thu từ hoạt động tín dụng mà cho vay là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng
1.3.2.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
Tổng dư nợ cho vay ngắn hạn
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này chỉ mang tính tương đối giúp chúng ta so sánh khả năng cho vay ngắn hạn và khả năng huy động vốn của ngân hàng, hay nói cách khác là dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm bao nhiêu % trong tổng nguồn vốn huy động
Nợ xấu Tổng dư nợ
Trang 281.4 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại
1.4.1 Đối với nền kinh tế
Hiệu quả hoạt động tín dụng ngày càng được quan tâm, nó thật sự cần thiết đối với sự phát triển của nền kinh tế:
- Qua đánh giá hiệu quả tín dụng thì các ngân hàng sẽ làm tốt hơn vai trò trung gian thanh toán, trung gian tín dụng cho nền kinh tế
- Chất lượng tín dụng góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế và nâng cao uy tín quốc gia
- Đánh giá hiệu quả tín dụng góp phần làm lành mạnh hóa quan hệ tín dụng
1.4.2 Đối với mỗi ngân hàng thương mại
Hiệu quả tín dụng là yếu tố hàng đầu quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, bởi vì:
- Hiệu quả tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của NHTM do việc tăng vòng quay vốn tín dụng
- Cải thiện tình hình tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh của ngân hàng trong cạnh tranh
- Tạo sự thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của ngân hàng bởi hiệu quả tín dụng cho phép ngân hàng có những khách hàng trung thành
- Hiệu quả tín dụng củng cố mối quan hệ xã hội của ngân hàng
1.5.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn
NHTM là một chủ thể trong nền kinh tế và có quan hệ mật thiết với sự phát triển của nền kinh tế NHTM có quan hệ rất rộng với nền kinh tế, do đó để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng thì chúng ta phải hiểu biết về những nhân tố tác động đến nó Những nhân tố tác động đến hiệu quả cho vay ngân hàng bao gồm
Trang 29những nhân tố chủ quan và những nhân tố khách quan Các nhân tố này được chia làm 3 nhóm:
1.5.1.Nhân tố thuộc về ngân hàng
Chất lượng của cán bộ tín dụng
Để đảm bảo hoạt động tín dụng có hiệu quả thì đòi hỏi nhiều yếu tố trong đó con người là nhân tố trung tâm, là yếu tố quyết định sự thành bại trong quản lí vốn, tài sản của ngân hàng Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì hoạt động của ngân hang cũng ngày càng phức tạp đòi hỏi cán bộ ngân hàng có đủ phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn
để lĩnh hội và ứng dụng khoa học tiên tiến Trình độ cán bộ quản lý điều hành và cán bộ tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng Khách hàng của ngân hàng rất
đa dạng do đó trình độ cán bộ tín dụng phải cao và hiểu biết phong phú để đánh giá được khoản vay
Vấn đề thông tin tín dụng
Trong nền kinh tế mở thì thông tin là một yếu tố rất quan trọng, là một kho tàng quý báu cho những ai biết cập nhật và sử dụng hiệu quả thông tin NHTM hoạt động trong một lĩnh vực rất nhạy cảm đối với nền kinh tế và đầy tính rủi ro do đó thông tin càng cực kì quan trọng Đối với nghiệp vụ cho vay, ngân hàng thường không đủ về thông tin, về lợi tức tiềm ẩn, và về rủi ro kèm theo với dự án mà người vay định tiến hành.Việc thiếu thông tin tạo ra sự lựa chọn đối nghịch, đó là hiện tượng người vay tạo ra một kết cục không mong muốn-rủi ro không trả được nợ
Hệ thống thông tin tín dụng (CIC): Trong hoạt động tín dụng, ngân hàng chủ yếu
dựa vào thông tin tín dụng do NHNN cung cấp, các thông tin về tài chính của khách hàng như lịch sử quan hệ tín dụng, khả năng tài chính, thu nhập hiện tại, khả năng trả nợ, lịch
sử trả nợ góp phần giúp ngân hàng trong công tác thẩm định Từ đó yêu cầu thông tin tín dụng phải chính xác, kịp thời, đầy đủ thì ngân hàng mới có cở sở vững chắc trong việc thẩm định khách hàng
Kiểm soát nội bộ
Trang 30Các quy chế, thể lệ cho vay và các nguyên tắc cho vay nếu cán bộ ngân hàng không nắm vững sẽ gây nên tổn thất, ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay Do đó, công tác kiểm soát nội bộ giúp cho cán bộ điều hành công việc theo đúng quy chế, đúng pháp luật, mặt khác nắm được sai sót lệch lạc trong hoạt động cho vay có biện pháp khắc phục kịp thời.
Quy trình cho vay
Sự kết hợp nhịp nhàng các bước trong quy trình cho vay tạo điều kiện cho ngân hàng phát hiện kịp thời các khuyết điểm, nắm chắc diễn biến khoản vay để có biện pháp can thiệp, ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra Một hệ thống các thủ tục và kĩ thuật được xây dựng khoa học, hợp lý và được thực hiện nghiêm chỉnh là các yếu tố quyết định chất lượng tín dụng cũng như mở rộng cho vay của ngân hàng
Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng phải được thực hiện trước, trong và sau khi cho vay, đây là một
công việc hết sức quan trọng, quyết định đến hiệu quả của hoạt động cho vay Nếu việc phân tích tín dụng không được thực hiện đầy đủ thì ngân hàng không nắm được những thông tin về khách hàng, không xác định được những rủi ro có thể xảy ra do vậy mà hiệu quả hoạt động tín dụng của các NHTM có thể sẽ bị đe dọa
Công tác huy động vốn
Để ngân hàng thực hiện được hoạt động cho vay thì điều kiện tiên quyết nhất là
phải phát triển được hoạt động huy động vốn Nếu một ngân hàng có được chính sách tín dụng hợp lý, có chiến lược khách hàng tốt, thu hút được nhiều khách hàng vay vốn có uy tín nhưng số vốn huy động được không đủ để cấp tín dụng cho khách hàng thì không những hoạt động cho vay không thể tiến hành được mà còn mang lại rủi ro rất lớn cho hoạt động chung của ngân hàng
Công tác thanh tra, kiểm tra
Công việc này phải được thực hiện đồng thời giữa hệ thống kiểm soát nội bộ và
kiểm tra, giám sát khách hàng
Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng
Trang 31Trang thiết bị tin học đã giúp cho ngân hàng có được thông tin và xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trên cơ sở đó có quyết định tín dụng đúng đắn.
1.5.2 Nhân tố thuộc về khách hàng
Khách hàng là người trực tiếp sử dụng khoản vay từ ngân hàng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả cho vay của ngân hàng Việc có nhiều khách hàng đủ điều kiện vay, sử dụng vốn vay hợp lí, hiệu quả, thanh toán nợ và lãi đúng hạn sẽ làm cho hiệu quả cho vay được nâng cao Những yếu tố từ khách hàng ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay:
Năng lực kinh nghiệm quản lí kinh doanh của doanh nghiệp
Trong sản xuất kinh doanh phải có mọi phương án và tính đến mọi yếu tố có liên quan như vật liệu được cung cấp từ đâu, điều kiện giao thông vận tải có thuận lợi không,
cơ sở hạ tầng như thế nào, hàng làm ra có tiêu thụ và cạnh tranh được không…Những điều đó cán bộ kinh doanh không hiểu biết sẽ dẫn tới làm ăn thua lỗ Như vậy khi năng lực kinh doanh hạn chế thì các phương án kinh doanh là không phù hợp thực tế do đó khả năng trả nợ của doanh nghiệp kém, ảnh hưởng xấu đến hiệu quả cho vay
Khả năng điều kiện hiện tại của khách hàng
Xét trên khía cạnh trả nợ của khách hàng thì hiệu qur sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới quan trọng Khả năng trả nợ của khách hàng cũng ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay, đặc biệt là cho vay ngắn hạn, vì đặc trưng của cho vay ngắn hạn là thời gian khoản vay ngắn, do đó để đảm bảo hiệu quả cho vay, ngân hàng chỉ
bỏ vốn vào những dự án khả thi, phù hợp với tình hình tài chính, điều kiện thực tế của doanh nghiệp để có thể thu được lợi nhuận
Đạo đức của người đi vay
Các ngân hàng sẽ quyết định cho vay sau khi đã phân tích cẩn thận yếu tố liên quan đến tính chân thật của người vay trong việc trả nợ Tuy nhiên tính chân thật và khả năng chi trả của người vay có thể thay đổi sau khi món cho vay đã được thực hiện Rủi ro đạo đức xảy ra khi khách hàng sử dụng món vay vào mục đích khác nhiều rủi ro hơn Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay
Trang 32 Môi trường pháp lý
Pháp luật có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động Ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cho vay của Ngân hàng Pháp luật được ban hành hợp lý, đồng bộ sẽ tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh, bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất kinh doanh, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho Ngân hàng và cả khách hàng, tiết kiệm được thời gian và chi phí cho Ngân hàng và Doanh nghiệp…
Môi trường kinh tế
Một nền kinh tế có mức tăng trưởng ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường kinh doanh phát triển, nhu cầu tiêu dùng của dân cư tăng lên, là cơ hội tốt cho các khách hàng đầu tư mở rộng sản xuất từ đó nhu cầu tín dụng của khách hàng cũng được tăng lên tương ứng, tạo điều kiện cho các NHTM mở rông hoạt động cho vay Ngoài ra, khi nền kinh tế tăng trưởng vững mạnh sẽ làm cho giá cả được giữ ở mức ổn định, tình trạng lạm phát ở mức kiểm soát được tạo điều kiện cho Ngân hàng mở rộng được quy mô hoạt động và tránh được những thiệt hại cho Ngân hàng do sự mất giá của đồng tiền, từ
đó góp phần nâng cao chất lượng cho vay của Ngân hàng
Các chủ trương chính sách vĩ mô của Nhà nước
Các chủ trương chính sách của Nhà nước có tác động hết sức to lớn tới hoạt động cho vay của NHTM Cụ thể, về phía NHTM thì chịu tác động trực tiếp từ các công cụ của chính sách tiền tệ như dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở, chính sách chiết khấu và tái chiết khấu…Về phía Doanh nghiệp thì bị tác động bởi những chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu.v.v Do đó, nếu các chính sách này không tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh thì chắc chắn chất lượng cho vay của các NHTM cũng bị giảm sút
Môi trường chính trị- xã hội
Một quốc gia có môi trường chính trị- xã hội ổn định và phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi và yên tâm cho các nhà đầu tư Xã hội có ổn định thì nền kinh tế mới được phát
Trang 33triển, bất cứ một sự biến động nào về chính trị hay xã hội cũng đều gây ra sự xáo động cho toàn bộ nền kinh tế Do đó tác động đến hoạt động của Ngân hàng trong đó có hoạt động cho vay
Các yếu tố bất khả kháng
Các khách hàng đặc biệt là các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh có thể phải đối mặt với những yếu tố bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh… Những yếu tố này sẽ gây ra những tổn thất cho họ khiến cho việc trả nợ Ngân hàng bị suy giảm thậm chí là mất khả năng trả nợ Điều này ảnh hưởng lớn đến hiệu qủa cho vay của Ngân hàng
CHƯƠNG 2
Trang 34ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH HUẾ 2.1 Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – chi nhánh Huế
2.1.1 Đối với ngân hàng thương mại cổ phần Á châu
Ngân hàng Á châu tên đầy đủ là ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (Asian Commercial Bank) được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0032/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24/04/1993 Ngân hàng chính thức thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 04/06/1993 Sau 16 năm hoạt động, trải qua nhiều khó khăn thử thách, đến nay có thể nói ACB đã gặt hái được nhiều thành công lớn trong quá trình xây dựng thương hiệu của mình
-Kể từ ngày 27/11/2009 vốn điều lệ của ACB là 7.814.137.550.000 đồng (Bảy nghìn tám trăm mười bốn tỷ một trăm ba mươi bảy triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng)
- Mạng lưới kênh phân phối gồm 246 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc
-Tính đến ngày 28/02/2010 tổng số nhân viên của Ngân hàng Á Châu là 6.749 người.Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%, thường xuyên được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của ACB
- Quy trình nghiệp vụ được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
2.1.2 Đối với ngân hàng thương mại cổ phần-chi nhánh Huế
Ngày 24/06/2005, ACB-CN Huế được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 22/07/2005 theo quyết định số 904/QĐ-BPC
Ngân hàng ACB-CN Huế ra đời trong bối cảnh ở Huế đã có sự lớn mạnh của 04 ngân hàng quốc doanh (Vietcombank, BIDV, Vietinbank và Agribank) và một số NHTM
cổ phần khác như Sacombank, VPBank, Đông Á Bank Đây là thách thức lớn đối với một chi nhánh mới đi vào hoạt động Tuy nhiên, Ngân hàng ACB-CN Huế đã không
Trang 35ngừng phấn đấu, nỗ lực vươn lên và đã định hình được thương hiệu trong tâm trí người dân xứ Huế.
2.1.3 Các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện tại mà Ngân hàng Á châu-chi nhánh Huế cung cấp
Trên cơ sở những sản phẩm tín dụng chung của NHTM Cổ phần Á Châu, tùy vào điều kiện cụ thể tại từng Chi nhánh để có thể áp dụng hết tất cả các sản phẩm hay một số sản phẩm tín dụng chung đó
Tại NHTM cổ phần Á Châu-CN Huế các sản phẩm tín dụng được chia thành 2 nhóm như sau:
a Nhóm sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân bao gồm:
- Cho vay trả góp mua nhà ở, nền nhà : đây sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn, giúp khách hàng mua được nhà nền nhà như mong muốn
- Cho vay trả góp xây dựng sửa chữa nhà : đây là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng xây dựng, sữa chữa, trang trí căn nhà của mình theo ý thích
- Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng : đây là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn, giúp khách hàng mua sắm vật dụng gia đình, sữa chữa nhà ở, sữa xe cơ giới, làm kinh tế
hộ gia đình, thanh toán học phí, chữa bệnh, ma chay cưới hỏi và các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống
- Cho vay cầm cố cổ phiếu : đây là sản phẩm hỗ trợ nguồn vốn dành cho khách hàng
sở hữu cổ phiếu và có nhu cầu cầm cố để vay vốn tại ACB
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ : đây là sản phẩm hỗ trợ nguồn vốn, giúp khách hàng bổ sung nguồn vốn lưu động hoặc đầu tư mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, nâng cấp cơ sở vật chất, mở rộng nhà xưởng
- Cho vay sản xuất kinh doanh trả góp : đây là sản phẩm tín dụng tài trợ vốn lưu động thường xuyên, giúp khách hàng nhanh chóng tăng nguồn vốn kinh doanh nhưng không phải chịu áp lực trả nợ khi đến hạn
Trang 36- Cho vay mua xe ô tô trả góp, cầm cố bằng chính xe mua: đây là sản phẩm tín dụng
hỗ trợ nguồn vốn, giúp khách hàng mua xe ô tô phục vụ cho nhu cầu đi lại, giao dịch và kinh doanh với tài sản thế chấp bằng chính xe mua
- Cho vay du học : đây là sản phẩm hỗ trợ tài chính, giúp khách hàng thực hiện việc đầu tư cho con em mình đi du học
- Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá do ACB phát hành : đây là sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân có sổ riết kiệm, giấy tờ có giá và có nhu cầu cầm
cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá để vay vốn hoạt động sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng hợp pháp
- Cho vay thẻ tín dụng : đây là sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân sở
hữu thẻ quốc tế hay thẻ nội địa (do ACB phát hành) đã sử dụng số tiền trên thẻ nhưng
chưa thể hoàn trả khi đến hạn thanh toán
- Phát hành thư bảo lãnh trong nước : đây là sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng
cá nhân cần có sự bảo lãnh của ngân hàng trong hoạt động giao dịch kinh doanh để công việc được thuận lợi
b Nhóm sản phẩm tín dụng dành cho khách hành doanh nghiệp bao gốm:
- Tài trợ thương mại trong nước : giúp doanh nghiệp thanh toán tiền mua nguyên vật liệu, hàng hóa của các nhà cung cấp trong nước và các chi phí sản xuất khác của doanh nghiệp
- Tài trợ xuất nhập khẩu :
+ Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng : giúp các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam có nhu cầu vay bổ sung vốn lưu động để thu mua, sản xuất, chế biến gia công, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
+ Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất khẩu : giúp doanh nhiệp thanh toán tiền mua nguyên vật liệu, hàng hóa, chi phí sản xuất, để thu mua, gia công sản xuất hàng xuất khẩu thông qua chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất khẩu
+ Tài trợ nhập khẩu : giúp doanh nghiệp thanh toán tiền nhập khẩu nguyên vật liệu, vật tư, hàng hóa và dịch vụ
Trang 37- Cho vay đầu tư tài sản cố định, đầu tư dự án : giúp doanh nghiệp thanh toán các chi phí để đầu tư mới hoặc sữa chữa, nâng cấp thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải, văn phòng làm việc, nhà xưởng, nhà kho, hoặc các nhu cầu bổ sung vốn để thực hiện dự án đầu tư mới.
- Cho vay đồng tài trợ : các ngân hàng cùng góp vốn để cho vay cùng một dự án mà một doanh nghiệp không có đủ khả năng để trợ, mục đích vay của khách hàng tương tự như cho vay đầu tư tài sản cố định, đầu tư dự án
- Các sản phẩm cho vay đặc biệt:
+ Cho vay thấu chi : đây là sản phẩm tín dụng dành cho các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam có tài khoản tại ACB, có doanh thu tương đối lớn, thanh toán chủ yếu qua ACB theo hạn mức thấu chi được cấp Mục đích là
để thanh toán cho các nhu cầu vốn lưu động tạm thời thiếu hụt thông qua việc khách hàng chi vượt số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn mở tại ACB theo hạn mức thấu chi được cấp
+ Cho vay mua xe ô tô chế chấp bằng chính xe mua : đây là sản phẩm tín dụng dành cho các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam và các
tổ chức khác được thành lập theo pháp luật Việt Nam Mục đích của khách hàng là mua
xe ô tô sử dụng làm phương tiện đi lại, phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, hạn chế trường hợp mua xe để kinh doanh vận tải, cho thuê, với tài sản thế chấp là chính xe mua
+ Cho vay bổ sung vốn kinh doanh trả góp : đối tượng vay là công ty TNHH, công
ty cổ phần, HTX có nhu cầu bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất, kinh doanh Mục đích là thanh toán tiền mua nguyên vật liệu, hàng hóa của các nhà cung cấp trong nước và các chi phí sản xuất khác của doanh nghiệp
+ Cho vay cầm cố hạt nhựa : đây là sản phẩm tín dụng dành cho các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam và các tổ chức khác được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh hạt nhựa hoặc sử
Trang 38dụng hạt nhựa phục vụ sản xuất, kinh doanh Mục đích vay là thanh toán tiền nhập khẩu hạt nhựa hoặc bổ sung nhu cầu vốn lưu động trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
- Các chương trình tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ : Tài trợ vốn cho doanh nghiệp
vừa và nhỏ từ nguồn vốn của châu Âu (SMEDF); Tài trợ vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ từ nguồn vốn của Nhật Bản (SMEEP); Bảo lãnh tín dụng dành cho doanh nghiệp vừa
và nhỏ (SMELG).
- Dịch vụ bảo lãnh : đây là sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp cần có sự bảo lãnh của ngân hàng trong hoạt động giao dịch, kinh doanh để công việc được thuận lợi Thư bảo lãnh có thể được phát hành bằng tiêng Việt hoặc tiếng Anh theo yêu cầu của khách hàng
- Bao thanh toán : đây là sản phẩm tín dụng dành cho các doanh nghiệp bán hàng trả chậm nhưng lại thiếu vốn lưu động để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Ngân hàng sẽ ứng trước tiền cho doanh nghiệp trên giá trị khoản phải thu Sau đó, ACB sẽ thu lại từ bên mua hàng khi khoản phải thu đến hạn và trả phần còn lại cho doanh nghiệp sau khi đã trừ đi phần ứng trước
2.1.4 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Nguồn nhân lực là yếu tố sống còn quyết định hiệu quả hoạt động của mọi doanh nghiệp, nhận thức được tầm quan trọng đó Ngân hàng Á châu coi công tác phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến sự thành công của ngân hàng Đến cuối năm
2009, ACB – CN Huế với bộ máy quản lý được tổ chức gọn nhẹ theo mô hình trực tuyến chức năng, vừa đảm bảo tính linh hoạt trong quản lý đồng thời vừa đảm bảo tiết kiệm chi phí :
+ Ban giám đốc (gồm 1 Giám đốc và 1 Phó giám đốc): Điều hành toàn bộ hoạt
động của Chi nhánh Xây dựng, thực hiện, kiểm tra các chương trình hành động cụ thể để hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch do Hội sở giao
+ Bộ phận hành chính: Với các chức năng chính là xây dựng các quy chế tổ chức
ngân hàng, quản lý về số lượng, chất lượng, hồ sơ toàn bộ cán bộ, nhân viên trong ngân
Trang 39hàng; xây dựng kế hoạch lao động tiền lương; quản lý quỹ tiền lương trong ngân hàng, xây dựng nội quy lao động, thoã ước lao động tập thể
+Bộ phận KHCN: Thực hiện các sản phẩm dịch vụ tín dụng khách hàng cá nhân
và doanh nghiệp tư nhân : Lập kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm khách hàng, đánh giá khách hàng
+Bộ phận KHDN : Thực hiện các sản phẩm dịch vụ tín dụng khách hàng doanh
nghiệp: Lập kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm khách hàng, đánh giá khách hàng
+Bộ phận hổ trợ nghiệp vụ : Thực hiện các chức năng hổ trợ công tác nghiệp vụ
chuyên môn cho các bộ phận : Theo dõi hồ sơ vay, quản lý khách hàng, tư vấn sản phẩm cho khách hàng tiền vay và tiền gửi, lập và thực hiện hợp đồng, thẩm định tài sản, xử lý
nợ quá hạn…
+ Bộ phận tư vấn tín dụng cá nhân (PFC): Mục đích đảm nhận chuyên môn về
khách hàng cá nhân, với các nhiệm vụ cụ thể là: tìm kiếm và đánh giá khách hàng, thu thập các thông tin ban đầu để phục vụ việc thẩm định sau này, giới thiệu cho khách hàng các sản phâm dịch vụ và quảng cáo thương hiệu của Ngân hàng cũng như của Chi nhánh
+ Phòng giao dịch – Ngân quỹ: Gồm hai bộ phận chính là Kế Toán- Ngân Quỹ
Thực hiện các chức năng: tiếp xúc, giao dịch khách hàng, thực hiện việc thu chi; kinh doanh vàng, các loại ngoại tệ và trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định
+Bộ phận kiểm toán : Giám sát các hoạt động tại đơn vị
Trang 40Hiện tại, bộ máy tổ chức của ACB – CN Huế được bố trí như sau:
Ghi chú: : Quan hệ chức năng
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng thương mại cổ phần Á châu-chi nhánh Huế.
Giám đốc
Phó giám đốc
BP.Hành chính BP.KHCN BP.KHDN BP.HTTD BP.GD-NQ
N hân viên hành chính
CSR
BP pháp lí chứng từ
Kế toán trưởng
KSV Giao dịch
Giao dịch viên
Kiểm toán nội bộ