Vốn đi vay chỉ nên chiếm một tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu nguồn vốn của mỗingân hàng do chi phí đối với các khoản vay này thường rất cao nên nếu tỷ trọng lớnlợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm.
Trang 1PHẦN I : GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1 Sự cần thiết của nghiên cứu:
Ngày nay hội nhập thế giới là một xu hướng tất yếu không chỉ đối với ViệtNam mà của cả thế giới Đặt biệt là sau khi Việt Nam tham gia tổ chức thương mạithế giới (WTO) đã đem đến cho Việt Nam nhiều cơ hội nhưng cũng không ít tháchthức; đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ
Năm 2008 là năm với nhiều biến động lớn của cuộc khủng hoảng tài chính –suy thoái kinh tế, doanh nghiệp rơi vào tình trạng khó khăn, lòng tin của dân chúng
bị sụp đổ, sức mua cùng với giá cả thị trường bị giảm sút nghiêm trọng Từ đó ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng Bên cạnh những mặt tiêu cực đó, tacũng thấy mặt tích cực, nó là bài kiểm tra sức khoẻ mức chịu đựng của nền kinh tếViệt Nam nói chung cũng như của hệ thống ngân hàng nói riêng và đó cũng là cơhội để khẳng định, cũng cố và tự hoàn thiện bản thân
Để làm được những điều nói trên đòi hỏi các ngân hàng thương mại cũng nhưngân hàng nhà nước phải phân tích những điểm mạnh điểm yếu của mình kết hợpvới những rủi ro và cơ hội để đưa ra những chiến lược phù hợp với từng thời kỳ của
sự phát triển cũng như những biến động của thế giới và Việt Nam trên nguyên tắchài hoà lợi ích quốc gia và lợi ích của doanh nghiệp
Theo các ngân hàng, lĩnh vực tín dụng cá nhân tuy khá mới mẻ ở Việt Namnhưng lại có tiềm năng rất lớn để phát triển Điểm thuận lợi lớn là quy mô thị trườnglớn với dân số trên 84 triệu người Đa số trong đó có độ tuổi trẻ, có thu nhập, phongcách sống hiện đại và nhu cầu mua sắm lớn Với sự nhạy bén của mình ngân hàngthương mại Việt Nam hiện nay đang tập trung phát triển trên thị trường bán lẻ đầytiềm năng này mà trong đó sản phẩm nổi trội là cho vay tiêu dùng Có thể nói chovay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay là sản phẩm phùhợp với tình hình kinh tế Việt Nam và chủ trương của Việt Nam hiện nay, vừa có tác
Trang 2dụng kích cầu tiêu dùng, vừa góp phần tăng trưởng kinh tế nói chung đồng thời tạo
ra lợi nhuận cho chính ngân hàng
Đặc điểm của tỉnh Quảng Ngãi với số dân trên 1,3 triệu dân,tăng trưởng GDPcủa tỉnh là 15,82% và thu nhập trung bình là 16,2 triệu đồng/người/năm tuy dân sốchỉ ở mức trung bình và thu nhập cũng chưa cao nhưng với nhưng trong thời gian tớithu nhập của người dân sẽ tăng cao khi mà nhà máy lọc dầu, cảng biển nước sâuDung Quất đi vào hoạt động cùng với khu công nghiệp Tịnh Phong và khu côngnghiệp Chu Lai Quảng Nam sẽ tạo thành động lực mạnh mẻ thúc đẩy kinh tế QuảngNgãi phát triển, từ đó tạo việc làm giảm tỷ lệ thất nghiệp gia tăng thu nhập và cảithiện đời sống của người dân Mặt khác, thị trường cho vay tiêu dùng tại đây chưađược các ngân hàng chú trọng và còn tương đối mới mẻ mà các ngân hàng chưa khaithác hết Đây chính là cơ sở để các ngân hàng tự tin đẩy mạnh mảng kinh doanh tíndụng này
Bên cạnh đó, trước tôi cũng đã có một số sinh viên thực tập tại ngân hàngSacombak chi nhánh Quảng Ngãi đa số họ chủ yếu đi sau vào phân tích cho vay sảnxuất kinh doanh và chưa có đề tài nào đi sâu tìm hiểu về tình hình cho vay tiêu dùng
Chính vì vậy, tôi đã quyết định chọn đề tài: “ Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng Ngãi”.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Hệ thống hoá vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động ngân hàng nói chung
và hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại nói riêng
- Phân tích đánh giá kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàngSacombank trong thời gian từ 2008 đến 2009
- Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả cho vay tiêu dùng tại NgânHàng Sacombank - CN Quảng Ngãi
Trang 3- Đưa ra những đề xuất và các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quảcủa hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CNQuảng Ngãi.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a Đối tượng: đề tài này tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng
b Phạm vi:
-Về không gian: nghiên cứu được tiến hành tại ngân hàng Sacombank - CN Quảng Ngãi
-Về thời gian: từ năm 2008 đến 2009
4 Phương pháp nghiên cứu:
Để hoàn thành đề tài này trong quá trình phân tích tôi đã sử dụng các phươngpháp sau:
- Phương pháp thống kê: thống kê những thông tin, dữ liệu thu thập được đểhoàn thành công việc nghiên cứu, phương pháp này dùng để tập hợp thông tin và sốliệu cho đề tài
- Phương pháp so sánh: đối chiếu các chỉ tiêu đã được lượng hoá có cùng nộidung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng biến động của các chi tiêu
- Phương pháp phân tích kinh tế : dựa trên số liệu sẵn có đã được thu thập và
so sánh để tiến hành phân tích những kết quả cũng như tồn tại, tìm ra nguyên nhân
từ đó đưa ra những đề xuất
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp và những phương pháp khác : trực tiếphỏi các đối tượng có liên quan nhằm thu thập thông tin và dữ liệu cần thiết cho việcphân tích đề tài Bên cạnh đó, tôi cũng đã tìm hiểu, thu thập thông tin từ các tài liệubên trong chi nhánh
Trang 45 Kết cấu đề tài:
Bố cục đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Giới thiệu đề tài
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
- Chương I: Những vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng tại NHTM
- Chương II: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Quảng Ngãi
- Chương III: Một số đề xuất và kiến nghị
Phần III: Kết luận
Trang 5PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 NHỮNG NÉT KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại:
Theo luật các tổ chức tín dụng ban hành theo quyết định số 07/1997/QHX:
“ Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp có hoạt động chủ yếu và thường xuyên là thựchiện một, một số hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổchức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân ”.Theo đó thì: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện tất cả hoạtđộng ngân hàng theo quy định của Luật này”
1.1.2 Những hoạt động cơ bản của NHTM:
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn:
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu của các NHTM Thực chất đó là tài sảnbằng tiền của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, nhưng cónghĩa vụ hoàn trả kịp thời và đầy đủ khi đến hạn hoặc khi khách hàng yêu cầu
b) Hoạt động huy động tiền gửi:
Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiềncủa ngân hàng Để gia tăng nguồn tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có
Trang 6nguồn tiền chất lượng ngày càng cao, các ngân hàng các ngân hàng đã đưa ra vàthực hiện các hình thức huy động khác nhau như: tiền gửi thanh toán tiền gửi có kỳhạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của ngân hàng khác.
c) Nghiệp vụ đi vay:
Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng nhất của NHTM Tuy nhiên nếu một lúcnào đó các NHTM gặp khó khăn trong việc cung ứng nguồn tiền, đáp ứng các nhucầu vay vốn, thanh toán và chi tiêu của khách hàng; các NHTM có thể đi vay củacác tổ chức tài chính khác
Vốn đi vay chỉ nên chiếm một tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu nguồn vốn của mỗingân hàng (do chi phí đối với các khoản vay này thường rất cao nên nếu tỷ trọng lớnlợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm).Tuy nhiên nghiệp vụ đi vay này là vô cùng quantrọng để đảm bảo cho các ngân hàng hoạt động một cách bình thường
1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động sử dụng vốn chính là tạo ra nguồn lực để SXKD, một khi nguồnlực đã có, các NHTM sẽ sử dụng nó để đáp ứng các mục tiêu kinh doanh, cụ thể làcác hoạt động sau:
a) Nghiệp vụ dự trữ tiền mặt:
Hoạt động của NHTM là nhằm mục tiêu sinh lợi, nhưng cần phải đảm bảo antoàn để giữ vững lòng tin cho khách hàng Để có được sự tin cậy đó, trước hết phảiđảm bảo khả năng thanh toán làm sao để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng.Muốn vậy, các ngân hàng phải dự trữ một phần nguồn vốn để sẳn sàng đáp ứng nhucầu thanh toán Tuy nhiên, dự trữ tiền mặt là một khoản không sinh lời, hoặc nếu cóthì cũng rất thấp Do đó các NHTM phải có kế hoạch để duy trì loại tài sản này saocho vừa bảo đảm khả năng thanh khoản vừa đảm bảo khả năng sinh lời một cáchhợp lý
Trang 7b) Nghiệp vụ cho vay:
Hoạt động cho vay thể hiện rõ vai trò trung gian tài chính của các NHTM vớinền kinh tế và là kênh dẫn vốn vô cùng hiệu quả Hoạt động cho vay của NHTMđược coi là cách tạo tiền rất quan trọng của hệ thống ngân hàng Trong bảng tổngkết tài sản của các NHTM, cho vay luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng của NHTM, trong đó, ngân hàng sẽcấp cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay vốn một khoản vay nhất định theophương thức hoàn trả cả gốc lẫn lãi theo thời hạn xác định trong hoạt động tín dụng.Thông qua hoạt động cho vay, NHTM sẽ thu được khoản doanh thu từ phần lãi chovay
Như vậy, cho vay chính là hoạt động chủ yếu tạo ra doanh thu cho mỗi ngânhàng Do đó, tính an toàn và khả năng sinh lời của mỗi khoản vay là điều mà ngânhàng luôn quan tâm
c) Đầu tư:
Đầu tư cũng là khoản mục mang lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng Vớingồn vốn của mình và các nguồn vốn ổn định khác, ngân hàng sẽ đầu tư dưới cáchình thức sau:
Hùn vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các xí nghiệp, công ty
Mua trái phiếu chính phủ, chính quyền địa phương, mua trái phiếu công ty
d) Các hoạt động khác:
Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Mở tài khoản, Dịch vụ thanh toán, Dịch vụ ngân quỹ, tham gia các hệ thống thanh toán
Dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ tư vấn
Các dịch vụ này của ngân hàng thường chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng thu nhập của ngân hàng Tuy nhiên, các dịch vụ này có mức rủi ro là khá thấp
Trang 81.2 CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Tính pháp lý của hoạt động cho vay tiêu dùng:
Hoạt động CVTD ra đời ở Việt Nam cách đây chưa lâu, vào những năm1993-1994 Cơ sở pháp lý lúc đó là quyết định số 18/QĐ-NH5 ngày 16/02/1994 củathống đốc NHNN ban hành “ Thể lệ cho vay vốn phát triển kịnh tế hộ gia đình vàCVTD” Theo đó, một trong những điều kiện vay vốn là cơ quan quản lý hoặc cơquan trả lương, trợ cấp cho viên chức đó cam kết trích lương, trợ cấp hàng tháng trả
nợ cho TCTD nếu đến hạn người vay không trả được nợ gốc và lãi Sau một thờigian hoạt động, do mở rộng đối tượng khách hàng, quy mô cho vay, các hình thứccho vay nhưng không có sự hỗ trợ đầy đủ của các công cụ pháp luật, các TCTD gặpnhiều vướng mắc
Các TCTD gặp nhiều khó khăn hơn khi luật các TCTD ra đời có hiệu lựcngày 01/10/1998 quy định cho vay có tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay và việccho vay không có tài sản đảm bảo đối với khách hàng thực hiện quy định của chínhphủ và quyết định 324/1998/QĐ-NHNN1 ngày 30/09/1998 ( sau đó được thay thếbằng quyết định 284/2000/QĐ-NHNN1 ngày 25/8/2000) của thống đốc NHNN banhành quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng, quy định các tổ chức tín dụngthực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay của Chính phủ và hướng dẫn củaNHNN Thực tế quyết định 324 đã thay thế toàn bộ quyết định ban hành các thể lệcho vay trước đây (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, đầu tư xây dựng cơ bản ,…) và tấtnhiên thay thế luôn thể lệ CVTD
Mặt khác, nghị định 165/1999/NĐ-CP ngày 19/11/1999 của chính phủ vềgiao dịch đảm bảo được ban hành sau đó hoàn toàn không quy định cụ thể trườnghợp nào thì các ngân hàng được phép cho vay không có tài sản đảm bảo Sau khixem xét đề nghị của các ngân hàng, cơ sở pháp lý ở nước ta cũng như thông lệ quốc
tế, đồng thời tham khảo ý kiến của các cơ quan hữu quan đại diện cho quyền lợi củangười lao động, ngày 03/12/1999 NHNN đã có công văn 983/CV-CSTT3 về việc
Trang 9cho vay phục vụ đời sống đảm bảo an toàn vốn cho các TCTD bằng biện pháp thu
nợ từ lương, trợ cấp của CBCNV, NHNN cho rằng: “ Việc các TCTD cho vay phục
vụ đời sống đối với CBCNV có sự thoả thuận của người vay và cơ quan quản lý thunhập về việc khấu trừ tiền lương, phụ cấp thu nợ cho các TCTD là thuộc hình thứccho vay không có tài sản đảm bảo Hình thức cho vay trên pháp luật không cấm vàphù hợp với thông lệ quốc tế Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay mặc dù có nhucầu thực tiễn phát sinh từ cả 2 phía TCTD và khách hàng vay, trong trường hợpđược sự chấp thuận của cơ quan hữu quan đại diện cho quyền lợi người lao động thìTCTD mới được thực hiện cho vay theo hình thức này”
Tuy nhiên, một số ý kiến cho rằng tiền lương là nguồn thu nhập cơ bản củangười lao động một phần để đáp ứng nhu cầu cần thiết của con người, còn lại để táisản xuất sức lao động Nếu thực hiện biện pháp này thì người lao động sẽ lâm vàotình trạng khó khăn về đời sống Như vậy, chính thức từ công văn 938 CVTD bị tạmngưng
Tuy nhiên, ngày 29/12/1999, Chính phủ đã ban hành nghị định178/1999/NĐ-CP về bảo đảm tiền vay của TCTD, cho phép các TCTD cho vay cóbảo lãnh bằng tín chấp của các tổ chức đoàn thể xã hội cho cá nhân, hộ gia đìnhnghèo Trên cơ sở nghị định 178, văn bản số 34/CV-NHNN ngày 07/01/2000 và vănbản số 98/CV-NHNN ngày 28/01/2000 của thống đốc NHNN Việt Nam hướng dẫncho phép các TCTD không có tài sản đảm bảo đối với CBCNV và thu nợ từ lương,trợ cấp và các khoản thu nhập khác Đến ngày 04/04/2000 NHNN ban hành thông tư
số 06/2000/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện nghị định 178
Nhằm hướng dẫn cụ thể hơn nữa, tạo điều kiện cho các TCTD chủ động trong kinhdoanh mà vẫn tuân thủ pháp luật, NHNN ban hành một số văn bản khác, đó là quyếtđịnh 266/2000/QĐ-NHNN ngày 18/08/2000 về việc cho vay không có tài sản đảmbảo đối với NHTMCP, công ty tài chính cổ phần và ngân hàng liên doanh, quyết
Trang 10định 284/2000/QĐ-NHNN ngày 25/08/2000 về quy chế cho vay của các TCTD đốivới khách hàng.
Căn cứ tình hình thực tế, ngày 3/12/2001, thống đốc NHNN đã ra quyết định1627/2001/QĐ-NHNN về việc ban hành quy chế cho vay của TCTD với khách hàngthay thế cho quyết định 284/2000/QĐ-NHNN Quy chế này tạo cơ hội cho các ngânhàng mở rộng, tăng năng lực hoạt động kinh doanh để cạnh tranh hiệu quả hơn Đếnnăm 2005, thống đốc NHNN ban hành quyết định 127/2005/QĐ-NHNN ngày03/02/2005 sửa đổi bổ sung một số điều của quyết định 1627 nhằm phù hợp với tìnhhình thực tế hơn
1.2.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng:
Tín dụng tiêu dùng là hình thức cấp phát tín dụng cho các cá nhân đáp ứngnhu cầu tiêu dùng, có thể hiểu một cách đơn giản là hình thức mà tổ chức tín dụngcho khách hàng cá nhân được sử dụng một tài khoản tiền trên tài khoản của tổ chứctín dụng với điều kiện khách hàng phải đáp ứng được yêu cầu về khả năng thanhtoán của tổ chức tín dụng đó
1.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng:
Hiện nay, các NHTM cung cấp sản phẩm cho vay tiêu dùng cho khách hàngdưới nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo yêu cầu của khách hàng và chính sách tíndụng của từng ngân hàng
1.2.3.1 Theo tiêu thức thời gian :
Cho vay tiêu dùng ngắn hạn: Loại tín dụng này bao gồm các hình thức thấuchi và khoản tiền vay với thời hạn dưới 1 năm
Cho vay tiêu dùng trung và dài hạn : Loại tín dụng này thường bao gồm cáckhoản tiền vay và các khoản mua hàng trả góp với thời hạn trên 12 tháng
Trang 111.2.3.2 Theo tiêu thức bảo đảm :
• Có đảm bảo: Là loại tín dụng có cầm cố, thế chấp tài sản hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ 3 bằng tài sản gửi tại ngân hàng
• Không có bảo đảm ( cho vay tín chấp ) : Là loại tín dụng chỉ dựa vào tìnhhình dự trước đây và uy tín của khách hàng Bao gồm tín dụng thấu chi và thẻ tíndụng cấp cho những khách hàng có quan hệ thường xuyên, có khả năng tài chínhmạnh và có uy tín với ngân hàng Loại tín dụng này thường áp dụng đối với cán bộcông nhân viên chức làm việc tại các cơ quan nhà nước
1.2.3.3 Theo phương thức hoàn trả :
• Trả nhiều lần theo định kỳ : Là loại tín dụng có sự thoả thuận hoàn trả vốn gốc theo định kỳ thường là hàng tháng
• Trả một lần : Là loại hình tín dụng có sự thoả thuận trả hết nợ gốc một lần khi đáo hạn thông thường hình thức này chỉ áp dụng trong trường hợp vay ngắn hạn
1.2.3.4 Theo tiêu thức nguồn gốc :
• Cho vay gián tiếp : Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua cáckhoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá hoặc đã cung cấpdịch vụ cho người tiêu dùng, hình thức này ngân hàng cho vay thông qua doanhnghiệp bán hàng hoặc làm dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng
Khi sử dụng hình thức này ngân hàng dễ dàng mở rộng và tăng doanh số chovay, tiết kiệm và giảm chi phí khi cho vay lam cơ sở để mở rộng quan hệ với kháchhàng và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động khác của ngân hàng, nếu NHTM
có quan hệ tốt với các doanh nghiệp bán lẻ thì hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp
có mức độ rủi ro thấp hơn hình thức cho vay trực tiếp Tuy nhiên, hình thức này cónhững hạn chế như khi cho vay ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng
mà thông qua doanh nghiệp nên thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi doanh nghiệp
Trang 12thực hiện bán lẻ hàng hoá, dịch vụ nhất là trong việc lựa chọn khách hàng, kỹ thuật
và quy trình nghiệp vụ với hình thức cho vay này rất phức tạp
• Cho vay trực tiếp : Là hình thức trong đó ngân hàng và khách hàng trực tiếpgặp nhau để tiến hành cho vay hoặc thu nợ
Hình thức này có một số ưu điểm: ngân hàng có thể sử dụng triệt để kiếnthức, trình độ, kinh nghiệm và kỹ năng của cán bộ tín dụng ,do đó các khoản vaynày thường có chất lượng cao hơn so với cho vay thông qua doanh nghiệp bán lẻ,cán bộ tín dụng khi cho vay đặc biệt coi trọng đến chất lượng khoản vay, có khảnăng thoả mản quyền lợi cho cả ngân hàng và khách hàng, do đối tượng khách hàngrất rộng nên việc đưa ra các dịch vụ, tiện ích mới là rất thuận tiện, đồng thời đồngthời là hình thức để tăng cường quảng bá hình ảnh của ngân hàng đến ngân hàng
1.2.4 Đặc điểm của khách hàng vay tiêu dùng:
Nói đến khách hàng của cho vay tiêu dùng là nói đến đối tượng khách hàngbao gồm: cá nhân, hộ gia đình Mục đích vay vốn của họ là thỏa mãn nhu cầu tiêudùng
Đây là một bộ phận khách hàng rất quan trọng đối với Ngân Hàng nói chung
và Ngân Hàng SACOMBANK nói riêng, mặc dù nhu cầu của họ không lớn như cáckhách hàng doanh nghiệp, nhưng bù lại họ có một số lượng đáng kể và số lần giaodịch của số đối tượng này khá liên tục Bộ phận khách hàng này nắm giữ một vị tríquan trọng trong hoạt động tín dụng cũng như hoạt động khác của ngân hàng
Trong thời kỳ bao cấp cá nhân không có quyền và cũng không có nhu cầu giaodịch với ngân hàng Hành vi này ảnh hưởng lâu dài khiến cho khi chuyển sang thời
kỳ đổi mới kinh tế ngân hàng thương mại phải mất một thời gian khá dài để thay đổihành vi và thu hút khách hàng cá nhân tham gia thực hiện giao dịch qua ngân hàng.Theo cuốn “Tín dụng ngân hàng” của PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn thì nhìn chungnhóm khách hàng này có đặc điểm như sau:
- Mang nặng tâm lý ngại rủi ro khi giao dịch với ngân hàng
Trang 13- Mang nặng tâm lý ngại phiền phức giao dịch với ngân hàng.
- Ngại giao dịch với ngân hàng sẽ lộ thông tin về thu nhập, phương thức hoạtđộng của mình
Những đặc điểm tâm lý này đã trở thành thói quen với nhóm khách hàng này,
do vậy nếu các ngân hàng nắm bắt được tâm lý trên và đề ra những chính sách thíchhợp thì sẽ thu hút được một lượng khách hàng lớn đến với ngân hàng của mình Cũng theo ông thì đặc điểm giao dịch của khách hàng:
-Có số lượng tài khoản và số hồ sơ giao dịch lớn nhưng doanh số vay tính trêntừng khách hàng thấp
-Số lượng khách hàng đông nhưng lại phân tán rộng khắp khiến cho việc thựchiện giao dịch không thuận tiện
-Tài sản đảm bảo của họ phần lớn là giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu đất, haytài sản hình thành từ vốn vay
1.2.5 Các hình thức bảo đảm trong cho vay:
1.2.5.1 Thế chấp tài sản:
Theo luật dân sự thì thế chấp tài sản là việc bên có nghĩa vụ dùng tài sản làBĐS thuộc sở hữu hợp pháp của mình thế chấp cho cơ quan có quyền để đảm bảothực hiện nghĩa vụ dân sự
Trong quan hệ tín dụng : thế chấp là việc người đi vay đem tài sản là BĐSthuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình thế chấp cho ngân hàng để vay một số tiềnnhất định và dùng tài sản đó đảm bảo số nợ cho vay Nếu đến hạn vay mà người vaykhông thực hiên nghĩa vụ trả nợ hoặc không trả hết nợ cho ngân hàng thì ngân hàngcho vay được quyền phát mãi tài sản thế chấp theo luật định để thu nợ
1.2.5.2 Cầm cố:
Cầm cố là việc bên đi vay phải chuyển quyền kiểm soát tài sản đảm bảo sangcho ngân hàng trong thời gian cam kết
Trang 14Cầm cố thích hợp với những tài sản ngân hàng có thể kiểm soát và bảo quảntương đối chắc chắn, đồng thời việc ngân hàng nắm giữ không ảnh hưởng đến quátrình hoạt động của bên đi vay, như các chứng khoán, hợp đồng tiền gửi, sổ tiếtkiệm…
1.2.5.2 Bảo lãnh :
Theo luật dân sự thì bảo lãnh là việc một đơn vị hoặc cá nhân (gọi là bên bảolãnh) cam kết với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) là sẽ thực hiện nghĩa vụ thaycho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh ) khi đến hạn mà bên có nghĩa vụ khôngthực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các nghĩa vụ được ghi tronghợp đồng dân sự
Trong quan hệ tín dụng: Bảo lãnh là việc một đơn vị hay cá nhân đứng ra bảolãnh cho người vay vốn để người này đi vay một số tiền nhất định tại ngân hàng.Nếuđến hạn mà người đi vay không trả hoặc trả không hết nợ cho ngân hàng thì đơn vịhoặc cá nhân đứng ra bảo lãnh sẽ trả nợ thay
Một số phương thức bảo lãnh :
• Bảo lãnh bằng tài sản
• Bảo lãnh bằng năng lực chi trả
• Bảo lãnh bằng uy tín
1.2.5.3 Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay :
Bên cho vay (ngân hàng) và bên đi vay (khách hàng) có thể thoả thuận dùngtài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo nợ vay Nếu khi đáo hạn mà bên đi vaykhông thực hiện việc trả nợ thì ngân hàng cho vay sẽ xử lý tài sản hình thành bằngvốn vay để thu nợ
1.2.5.4 Không có tài sản đảm bảo (Tín chấp):
Những khách hàng có uy tín, có thu nhập ổn định, không có nợ nần dây dưa khi vay vốn ngân hàng, có thể được ngân hàng cho vay tín chấp dựa trên cơ sở xem
Trang 15xét nguồn thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng – nghĩa là khách hàng không phải thế chấp ,cầm cố hay phải có bảo lãnh của bên thứ 3 Thường thì hình thức này được áp dụng khi cho vay đối với cán bộ công nhân viên chức.
1.2.6 Vai trò của cho vay tiêu dùng
1.2.6.1 Đối với nền kinh tế:
Cho vay tiêu dùng là đòn bẫy quan trọng kích thích nền sản xuất phát triển, tạo điềukiện thúc đẩy kinh tế phát triển Bởi vì, sản xuất và tiêu dùng là hai hoạt động khôngthể tách rời, sự phát triển của hoạt động tiêu dùng góp phần cho sản xuất phát triển,các doanh nghiệp sẽ tăng doanh số bán hàng, từ đó góp phần tạo ra lợi nhuận tạo ranhiều việc làm cho người lao động do đó cho vay tiêu dùng góp phần thực hiện xoáđói, giảm nghèo, người lao động co điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đờisống Sự phát triển của nền sản xuất xã hội tạo ra nguồn thu ngân sách cho nhà nướcngày càng dồi dào, chính phủ sẽ thực hiện tốt hơn vai trò của mình trong việc ổnđịnh trật tự xã hội, an sinh, giáo dục Tuy nhiên, việc kích cầu thông qua tài trợ tiêudùng và tiết kiệm là hai mặt mâu thuẩn nhau để phát triển kinh tế Cho vay tiêu dùng
sẽ làm giảm tiết kiệm trong dân cư từ đó giảm đầu tư Đối với các nước đang pháttriển như Việt Nam thì tuỳ theo thời kỳ kinh tế mà chính phủ có chính sách thíchhợp để cân đối giữa kích cầu và tiết kiệm để đảm bảo nền kinh tế phát triển một cách
ổn định
1.2.6.2 Đối với ngân hàng thương mại :
Cho vay tiêu dùng là một trong những loại hình cho vay của ngân hàng thương mại,góp phần tạo thói quen cho người dân khi tiếp cận với các dịch vụ, tiện ích, đa dạnghoá lĩnh vực đầu tư của ngân hàng, do đó vừa giúp các ngân hàng nâng cao được thunhập, đồng thời phân tán được rủi ro vì cho vay tiêu dùng là một trong những dịch
vụ của ngân hàng bán lẻ, là hoạt động ít chịu ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế so vớicác lĩnh vực khác Thông qua hoạt động này ngân hàng sẽ mở rộng được mối quan
Trang 16hệ với khách hàng Bởi đối tượng của cho vay tiêu dùng rất rộng lớn, từ đó làm tăngkhả năng huy động vốn của các ngân hàng.
1.2.6.3 Đối với khách hàng :
Cho vay tiêu dùng là phương thức góp phần cải thiện đời sống của người dân khi họ chưa có đủ thu nhập để trang trải nhu cầu hiện tại đặc biệt trong trường hợp chi tiêu cấp bách như nhu cầu về y tế … thì lợi ích của cho vay tiêu dùng đóng vai trò cực kỳ quan trọng Cho vay tiêu dùng là loại hình dịch vụ giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa yếu tố nhu cầu và yếu tố thời gian
Nhu cầu của con người ngày càng đa dạng và phong phú luôn vượt quá khảnăng tích luỹ trong hiện tại Việc đáp ứng việc đáp ứng được những nhu cầu đókhông chỉ đáp ứng được giúp cho đời sống của con người được nâng cao, người đivay sẽ được hưởng các điều kiện sống tốt hơn trước khi có đủ khả năng tích luỹ.Thông qua cho vay tiêu dùng, khách hàng có thể tiếp cận nhanh các tiện ích hiện đạitrong đời sống hàng ngày như : vật dụng và thiết bị, nhà cửa, phương tiện đi lại, họctập, …
Cho vay tiêu dùng kích thích khả năng phấn đấu có một công việc tốt trongtương lai với những khách hàng có trình độ học vấn và ý thức đạo đức Mặt khác, họ
có thể đáp ứng được các nhu cầu bức thiết như: giáo dục, y tế…qua vay tiêu dùng.Tuy nhiên, nếu vay tiêu dùng cao hơn khả năng tích luỹ trong tương lai sẽ dẫn đếnmất khả năng thanh toán ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người đi vay
Mở rộng cho vay tiêu dùng qua các ngân hàng sẽ giảm hiện tượng cho vaynặng lãi Đối với các nước có hệ thống ngân hàng chậm phát triển như nước ta, chovay nặng lãi không chỉ tồn tại để đáp ứng nhu cầu sản xuất của cá nhân mà cả nhucầu tiêu dùng nhất là các nhu cầu cấp thiết Qua cho vay tiêu dùng sẽ giúp kháchhàng xoá đi áp lực khi một lần phải trả tiền vay lúc đáo hạn khi mà khách hàng đivay nặng lãi và hơn nữa giúp khách hàng có ý thức tiết kiệm hơn để có tiền thanhtoán nợ cho ngân hàng
Trang 171.2.7 Các chỉ tiêu phân tích tình hình cho vay tiêu dùng:
1.2.7.1 Doanh số cho vay.
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra chovay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi về haychưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng ,quí, năm
1.2.7.5 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một Ngân hàng Thôngthường chỉ số này dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng bìnhthường Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng trêntổng dư nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng kém, rủi
ro tín dụng cao và ngược lại
Ta có công thức: Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn / Tổng dư nợ * 100%
Trang 181.2.7.6 Tỷ trọng cho vay tiêu dùng:
Đây là chỉ tiêu nói lên phần trăm doanh số cho vay tiêu dùng trong toàn bộdoanh số cho vay của ngân hàng hoặc dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ chovay của ngân hàng Đây là chỉ tiêu có ý nghĩa tương đối
1.2.7.7 Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động cho vay tiêu dùng:
Bất kỳ hoạt động tín dụng nào cũng không thể xem là có chất lượng nếukhông đem lại lợi nhuận thực tế cho NHTM Bởi lẽ, sự tồn tại và phát triểu của ngânhàng được quyết định phần lớn bởi nguồn lợi nhuận tạo ra từ hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng đó Ta có 2 chỉ tiêu để phản ánh sau:
Tỷ suất sinh lợi của CVTD = Lơi nhuận từ hoạt động CVTD/ Dư nợ CVTD
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản CVTD của ngân hàng,cho biết mỗi đồng dư nợ CVTD mang lại bao nhiêu lợi nhuận
Đóng góp của CVTD = Lợi nhuận từ hoạt động CVTD/ Thu nhập thuần từ HĐCV
Chỉ tiêu này cho biết mức độ đóng góp của hoạt động CVTD trong toàn bộhoạt động của ngân hàng Nếu tỷ trọng này ở mức cao chứng tỏ hoạt động tín dụngnày của ngân hàng mang lại hiệu quả cao nhưng cũng đồng nghĩa với việc ngânhàng chấp nhận đối mặt với nguy cơ rủi ro cao từ hoạt động CVTD
1.3 Tình hình nghiên cứu về cho vay tiêu dùng ở các NHTM:
Trước đây, hầu hết các đề tài thường đi vào phân tích hoạt động cho vay sảnxuất kinh doanh hoặc phân tích rủi ro tín dụng, nhưng ít đề tài đi sâu vào việcnghiên cứu về cho vay tiêu dùng Các đề tài nghiên cứu về hoạt động tín dụng nàythường chỉ đi sâu vào quá trình nghiên cứu về mặt định tính, đồng thời cũng đã tìmhiểu được những nguyên nhân, hạn chế của vấn đề nhưng các giải pháp và kiến nghịchưa thực sự cụ thể còn khá chung chung và chưa đi sâu vào thực tế
Trang 19CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
2.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển :
2.1.1.2 Giới thiệu về NHTMCP Sài Gòn Thương Tín :
Tên đầy đủ : Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín
Tên tiếng anh : Sai Gon Thuong Tin Comercial Joint Stock Bank
Tên giao dịch : Sacombank
Trụ sở chính : 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP HCM
và sáp nhập với 3 hợp tác xã tín dụng Tân Bình – Thành Công – Lữ Gia với nhiệm
vụ là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ ngân hàng
Sacombank có 02 đối tác chiến lược nước ngoài uy tín đang nắm gần 30%vốn cổ phần:
Trang 20 Dragon Financial Holdings thuộc Anh Quốc, góp vốn năm 2001;
Tập đoàn Ngân hàng Australia và Newzealand (ANZ), góp vốn năm 2005;Sau hơn 18 năm hoạt động, Sacombank vươn lên dẫn đầu khối Ngân hàngThương Mại Cổ Phần tại Việt Nam về tốc độ tăng trưởng với tỷ lệ hơn 50%/năm,vốn điều lệ 6.700 tỷ, 9.502 tỷ đồng vốn tự có 98.474 tỷ đồng tài sản Ngoài ra,Sacombank có hơn 320 điểm giao dịch tại 45/63 tỉnh thành trong cả nước, 01 vănphòng đại diện tại Trung Quốc, 01 Chi nhánh tại Lào, 01 Chi nhánh tại Campuchia;
và 6.180 đại lý thuộc 289 ngân hàng tại 80 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Sacombank chi
nhánh Quảng Ngãi :
Sacombank Quảng Ngãi là một chi nhánh thuộc NHTM cổ phần Sài GònThương Tín do nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động, Sacombank được thành lập theoquyết định số 703/2007/QĐ-HĐQT ngày 08/11/2007 của Chủ tịch HĐQT NHTMCPSài Sòn Thương Tín Vào ngày 28/12/2007 Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần SàiGòn Thương Tín tiến hành lễ khai trương chi nhánh được tiến hành tại địa chỉ 499đường Quang Trung, Phường Nguyễn Nghiêm, TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
Sự ra đời của chi nhánh Quảng Ngãi có ý nghĩa rất quan trọng đối với Sacombank :đánh dấu sự kiện Sacombank phủ kín mạng lưới hoạt động ở khu vực miền Trung -Tây Nguyên và Nam Trung Bộ
Sacombank Quảng Ngãi là chi nhánh thuộc loại 5 theo xếp hạng của hệ thốngnhưng được đầu tư khá khang trang với kết cấu văn phòng gồm 01 trệt 04 lầu ngay
vị trí trung tâm thành phố với hai mặt tiền Quang Trung – Nguyễn Nghiêm và nằmngay sát chợ Thành phố nên rất thuận tiện cho việc giao dịch và kinh doanh
Ngày 18/12/2009, Ngân hàng Sacombank chi nhánh Quảng Ngãi đã tổ chứckhai trương PDG tại 361 Hùng Vương, phường Trần Phú, TP Quảng Ngãi, tỉnhQuảng Ngãi
Đặc điểm của Quảng Ngãi là có quốc lộ 1A chạy qua địa phận tỉnh, cách Hà
Trang 21Nội 883 km về phía Nam và cách TP HCM 838 km về phía Bắc, Quốc Lộ 24A nốiQuảng Ngãi với Tây Nguyên, Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan Nổi bật nhất ở tỉnh
là khu kinh tế Dung Quất được chính phủ Việt Nam quy hoạch là khu kinh tế trọngđiểm Nơi đây là khu liên hợp lọc hoá dầu đầu tiên ở Việt Nam, đồng thời là nơi tậptrung các nhà máy công nghiệp nặng quy mô lớn khác Với lợi thế nêu trên của tỉnhnhà, Sacombank sẽ dự định trong thời gian tới sẽ thành lập PGD trực thuộc chinhánh Quảng Ngãi – 01 PGD ở Bình Sơn và 01 PGD ở Đức Phổ nhằm tạo điều kiệncho người dân địa phương tiếp cận và sử dụng dịch vụ ngân hàng tốt nhất của mình
P Hành Chính
TP Hỗ Trợ
BP Xử Lý GD
BP Xử Lý GD
BP QL TDụng
BP QL TDụng
TP Kế Toán
TP Kế Toán
BP Kế Toán TH BP Kế Toán TH BP Quỹ
Trang 222.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
* Nhân viên quan hệ khách hàng:
- Làm đầu mối cung cấp tất cả các sản phẩm của NH cho khách hàng
- Thực hiện công tác tiếp thị, thu nhập ý kiến đóng góp của khách hàng đề xuất cho Giám đốc Chi nhánh các biện pháp cải tiến nhằm tăng cường năng lực cạnhtranh và phát triển thị phần
- Hướng dẫn Khách hàng về tất cả các vấn đề có liên quan đến cho vay, bảo lãnh
- Nghiên cứu hồ sơ, xác minh tình hình sản xuất kinh doanh, phương án vay vốn, khả năng quản lý, tài sản đảm bảo của Khách hàng đối với khách hàng là thể nhân
- Phân tích, thẩm định, đề xuất cho vay và gia hạn đối với các hồ sơ trong khảnăng theo quy định
- Thông báo các quyết định cho vay hoặc không cho vay tới Khách hàng
Trang 23- Thực hiện các thủ tục công chứng các hợp đồng cầm cố, thế chấp và đăng
ký các giao dịch đảm bảo
- Tham gia tiếp nhận các tài sản cầm cố
- Lập chứng từ bảo lãnh với các chứng từ bảo lãnh nội địa
- Đôn đốc, theo dõi, thu hồi gốc và lãi đến hạn định kỳ của từng khách hàng
- Đề xuất các biện pháp xử lý các khoản nợ trễ hạn, quá hạn theo phạm vi trách nhiệm theo quy định của NH
- Xây dựng kế hoạch hành động định kỳ theo tuần, tháng, năm; theo dõi, và đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất cho Giám đốc Chi nhánh các biện pháp khắcphục khó khăn trong công tác
- Thực hiện đạt chỉ tiêu huy động vốn, chỉ tiêu bán hàng do cấp trên đề ra
- Phối hợp với bộ phận quản lý tín dụng xây dựng bảng giá đất trên địa bàn hàng năm để phục vụ cho công tác thẩm định và cấp phát tín dụng
* Nhân viên tư vấn khách hàng:
- Hướng dẫn và giới thiệu tất cả các sản phẩm, dịch vụ
- Tư vấn cho khách hàng trong việc sử dụng các sản phẩm và dịch vụ
- Thực hiện các thủ tục ban đầu khi khách hàng sử dụng sản phẩm và hướng dẫn Khách hàng tới quầy giao dịch liên quan
- Thu thập và tổng hợp, quản lý thông tin Khách hàng phục vụ cho việc bán hàng của Chi nhánh
* Nhân viên thẩm định:
- Cùng với nhân viên Quan hệ khách hàng tiến hành xác minh Khách hàng
- Nghiên cứu hồ sơ, đánh giá phương án sản xuất kinh doanh, phương án vay vốn, khả năng quản lý, tài sản đảm bảo của Khách hàng
- Tiến hành phân tích, thẩm định, đề xuất cho vay và gia hạn các hồ sơ
Trang 24- Thực hiện đạt chỉ tiêu huy động vốn, chỉ tiêu bán hàng do cấp trên đề ra.
2.1.2.2 Phòng hỗ trợ :
a) Bộ phận xử lý giao dịch:
- Thực hiện công tác tiếp thị, thu thập ý kiến đóng góp của Khách hàng, đề xuất cho Giám đốc Chi nhánh các biện pháp cải tiến nhằm tăng cường năng lực cạnhtranh và phát triển thị phần
- Thực hiện các nghiệp vụ tiền gửi, chuyển tiền, thu đổi ngoại tệ theo yêu cầu của khách hàng
- Thực hiện các nghiệp vụ kế toán tiền vay: giải ngân, thu nợ, thu phí theo đúng quy định
- Quản lý các loai tài khoản tiền gửi, tiền vay, ngoại bảng, của Khách hàng
b) Bộ phận quản lý tín dụng:
- Kiểm soát hồ sơ tín dụng đã được phê duyệt trước khi giải ngân
- Hoàn chỉnh hồ sơ, lập thủ tục giải ngân, thanh lý và lưu trữ hồ sơ tín dụng
- Quản lý danh mục nợ và tình hình thu hồi nợ
- Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm soát về mặt nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc
Trang 25- Hướng dẫn kiểm tra công tác hạch toán và kiểm soát các hoạt động thanh toán trong nội bộ Chi nhánh, giữa Chi nhánh đối với các đơn vị khác thuộc hệ thống Ngân hàng và giữa Chi nhánh thanh toán trực tiếp với các Ngân hàng khác.
- Chịu trách nhiệm hậu kiểm kịp thời chứng từ kế toán tại chi nhánh do các đơn vị trực thuộc Chi nhánh thực hiện, đề xuất các biện pháp xử lý các trường hợp sai sót
- Lưu trữ và bảo quản kho chứng từ kế toán theo quy định
- Đầu mối tiếp nhận các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra
- Xây dựng kế hoạch chi phí điều hành và quản lý chi phí điều hành toàn CN
- Quản lý số dư tài khoản của Chi nhánh tại Ngân hàng và tài khoản của các Ngân hàng khác phục vụ cho giao dịch liên Ngân hàng
- Tổng hợp kế hoạch kinh doanh, tài chính hàng tháng, năm của toàn Chi nhánh do phòng nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc xây dựng, lập kế hoạch tài chính, theo dõi, tổng hợp các phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch theo định kỳ của toàn Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc; thực hiện báo cáo số liệu hàng tháng, quý, năm theo yêu cầu
b) Bộ phận quản lý quỹ:
- Thực hiện thu chi tiền mặt, vàng, chứng từ có giá theo quy định
- Kiểm đếm, đồng bộ, đúng tiêu chuẩn tiền mặt tồn quỹ
- Lưu trữ và bảo quản, giao nhận bản chính giấy tờ sở hữu tài sản đảm bảo của khách hàng
- Thực hiện các dịch vụ ngân quỹ cho Khách hàng
- Quản lý kho quỹ Ngân hàng
Trang 262.1.3.4 Bộ phận hành chính:
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ phận hành chính
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2009
Tỷ trọng
2009/2008 Lượng % thay đổi
(Nguồn: Báo cáo chỉ tiêu huy động vốn ngân hàng)
Chi nhánh ngân hàng Sacombank tại Quảng Ngãi thực hiện việc huy độngvốn chủ yếu là các dịch vụ ngân hàng truyền thống như : huy động vốn bằng tiền gửitiết kiệm và huy động vốn bằng tiền gửi thanh toán Với mục tiêu là Sacombank làngân hàng bán lẻ hàng đầu nên việc huy động vốn trên thị trường mà đặc biệt là tầnglớp dân cư ,các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò quan trọng trong việc phát triểncác sản phẩm cho vay mới của ngân hàng
Năm 2009 khi mà tình hình kinh tế Việt Nam đã tạm thời ổn định sau đợt
BP Hành Chính
Tạp VụTài Xế
Tổ Bảo Vệ
NV IT
NV Hành
Chính
Trang 27khung hoảng tài chính thế giới, ngân hàng đã có cơ chế lãi suất huy động hấp dẫn đãlàm cho nguồn vốn tăng lên đáng kể
Kết quả huy động vốn qua các thời kỳ :
• Huy động vốn trong các tổ chức kinh tế trong năm 2009 là 77.816 triệuđồng tăng 40.092 triệu đồng so với năm 2008 đạt tỷ lệ 51,52%
• Huy động vốn trong dân cư năm 2009 là 292.736 triệu động tăng 108.553triệu đồng so với năm 2008 đạt tỷ lệ 37,08%
Đồng thời cơ cấu vốn huy động cũng có sự thay đổi, theo đó tỷ lệ nguồn vồn
từ các tổ chức kinh tế tăng lên và ngược lại nguồn vốn từ dân cư có xu hướng giảmxuống
Tỷ trọng vốn huy động từ các tổ chức kinh tế tăng lên từ năm 2008 là 17%sang đến năm 2009 đạt 21% và vốn huy động trong dân cư năm 2008 là 83% cuốinăm 2009 tỷ lệ này giảm xuống còn 79%
Năm 2009 dư nợ tăng 113,2% so với dư nợ năm 2008, theo đó thì tỷ lệ nợxấu trên tổng dư nợ lại giảm năm 2008 đạt 1,5%, năm 2009 đạt 0,65%
2.1.3.3 Các hoạt động khác :
Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Quảng Ngãi tập trung hoạt độngchủ yếu hai dịch vụ truyền thống là huy động tiền gửi và hoạt động cho vay, cáchoạt động khác như dịch vụ chuyển tiền qua điện tử và kinh doanh ngoại tệ, năm
2009 tăng 468 triệu đồng, tăng 39,67%
Trang 28Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Quảng Ngãi.
( Nguồn: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng)
• Qua bảng chúng ta thấy rằng, thu lãi từ cho vay tạo nên thu nhập chính cho
cả chi nhánh Năm 2008, thu lãi cho vay chiếm 92,44%, năm 2009 chiếm 93,6%không những tỷ trọng thu nhập tăng, mà xét về con số tuyệt đối thì thu nhập cho vaycũng có xu hướng tăng, năm 2009 tăng 10.151 triệu đồng
Tổng thu nhập của chi nhánh xét một cách tổng quát thì năm 2009 tăng so vớinăm 2008, thể hiện đường lối đúng đắn của ngân hàng trong hoạt động kinh doanhcủa mình
• Xét về tổng chi phí :
Nếu như tổng thu nhập của chi nhánh, thu lãi vay là hoạt động chiếm tỷ trọngcao nhất thì trong chi phí của chi nhánh phần chi phí huy động vốn lại chiếm tỷ
Trang 29trọng cao nhất lần lượt qua các năm như sau: năm 2008 là 74,1%, năm 2009 là74.17%, so với năm 2008 nguồn vốn huy động năm 2009 tăng 148.645 triệu đồngtương ứng với 66,98% Đứng sau chi phí huy động vốn là chi phí tiền lương chonhân viên chiếm 18,43% ở năm 2008, năm 2009 chi phí này chiếm 15,91%.
• Xét về lợi nhuận:
Mặc dù, lợi nhuận của công ty ở mức -1341 triệu đồng nhưng đây lại là thànhtích của chi nhánh, do chi nhánh mới thành lập vào cuối năm 2007, nên năm 2008 làthời gian chi nhánh đang thâm nhập thị trường các khoản chi phí cao hơn các khoảnthu nhập là điều bình thường, cộng thêm vào đó là “cơn bão” khủng hoảng tài chínhcủa thế giới đã làm khó khăn chồng chất khó khăn Tuy nhiên, sang đến năm 2009chi nhánh đã bắt đầu làm ăn có lãi mặc dù lợi nhuận chưa cao ở mức 4450 triệuđồng nhưng đây lại là thành công lớn của chính nhờ những nổ lực không biết mệtmỏi của cán bộ công nhân viên và sự chỉ đạo sáng suốt của ban điều hành của chinhánh
Tóm lại, kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong hai năm 2008,
2009 đã có những thành công lớn, mặc dù năm 2008 chi nhánh lỗ 1.341 triệu đồng,sang năm 2009 lợi nhuận chưa cao đạt 4.450 triệu đồng, nhưng đây lại là nổ lực củađội ngũ cán bộ và nhân viên của chi nhánh, trong giai đoạn chi nhánh mới vừa thànhlập vào cuối năm 2007 và khó khăn lại tăng thêm khi mà năm 2008 là năm củakhủng hoảng kinh tế mà chi nhánh vẫn duy trì hoạt động kinh doanh liên tục và ổnđịnh đồng thời duy trì một mức lỗ thấp là thành tích lớn của chi nhánh và sinh lờitrong năm 2009
Trang 302.2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
triển khai phán quyết
Quản lý và thu hồi nợ
Tất toán
Lưu hồ sơ
- Nhân viên quan hệ KH
- Nhân viên thẩm định hoặc nhân viên quan hệ khách hàng
- Nhân viên quản lý nợ
- Nhân viên quan hệ KH
- Nhân viên quan hệ KH
- NV kiểm soát TD
- Giao dịch viên
- Nhân viên quản lý hồ sơ
Bộ phận quản lý tín dụng
Trang 31Bước1 Tiếp thị thu thập hồ sơ và đề xuất nhu cầu :
Nhân viên quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm chính trong công tác tìm kiếm và tiếp thị khách hàng
Nhân viên quan hệ khách hàng hướng dẫn khách hàng hoàn tất thủ tục hồ sơtheo quy định
Nếu hồ sơ có tổng mức cấp tín dụng không quá 500 triệu đồng ( quy đổiVNĐ ) Nhân viên quan hệ khách hàng lập tờ trình cấp tín dụng thực hiện thẩm định
và trình trưởng phòng dịch vụ khách hàng có ý kiến trước khi trình cấp phán quyếttín dụng
Hồ sơ có tổng mức cấp tín dụng trên 500 triệu : Nhân viên quan hệ kháchhàng lập tờ trình cấp tín dụng ( phần dành cho nhân viên quan hệ khách hàng ) trìnhtrưởng phòng dịch vụ khách hàng có ý kiến trước khi chuyển cho nhân viên thẩmđịnh và trình cấp phán quyết
Bước2 Xác minh thẩm định
Ở bước này nhân viên thẩm định ( hoặc nhân viên quan hệ khách hàng ) chịutrách nhiệm xác minh và thẩm định hồ sơ của khách hàng làm cơ sở tham mưu chocấp có thẩm quyền phê duyệt ghi ý kiến vào tờ trình cấp tín dụng
Bước3 Phê duyệt :
Cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ theo hạn mức phán quyết cấp tín dụngquy định tại quy chế theo quy chế phán quyết cấp tín dụng hiện hành, chi tiết thựchiện theo quy trình phán quyết cấp tín dụng
Bước4 Hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết:
Ở bước này hướng dẫn và quy định rõ trách nhiệm của từng nhân viên, bộphận quản lý tín dụng phối hợp với các nhân viên ở các phòng/ban khác tại chinhánh thực hiện các thủ tục cần thiết trong quá trình hoàn chỉnh hồ sơ và triển khaiphán quyết sau khi đề xuất cấp tín dụng được phê duyệt
Trang 32Các công việc chính:
• Nhân viên kiểm soát kiểm tra tính đầy đủ và hợp lý của hồ sơ tín dụng, cácđiều kiện cấp tín dụng (nếu có), lập hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh tiền vay,lập thủ tục giải ngân
•Nhân viên hổ trợ thực hiện công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm, nhận tàisản đảm bảo bản gốc từ khách hàng
•Giao dịch viên tín dụng thực hiện các thủ tục giải ngân trên hệ thống / phốihợp với các bộ phận liên quan
•Thủ quỹ / phụ quỹ thực hiện giải ngân
Bước5 Quản lý và thu hồi nợ:
Sau khi cấp tín dụng cho khách hàng bộ phận quan hệ khách hàng phối hợp với cácphòng/bộ phận nghiệp vụ liên quan khác tại chi nhánh thực hiện công tác quản lý vàthu hồi nợ vay theo các quy định
Công việc chính:
•Nhân viên quản lý nợ theo dõi danh mục dư nợ phát sinh, lập danh sáchkhách hàng đáo hạn vốn, lãi trong 10 ngày tới và khách hàng đã trễ hạn, quá hạnvốn, lãi gửi nhân viên quan hệ khách hàng đôn đốc thu nợ
•Nhân viên quan hệ khách hàng tiến hành kiểm tra sau khi cấp tín dụngtrường hợp phát sinh nợ xấu ( nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5) cần phối hợp với nhânviên thẩm định để kiểm tra
Bước6 Tất toán:
Sau khi khách hàng hoàn tất nghĩa vụ thanh toán các khoản dư nợ (bao gồm
cả vốn gốc, lãi và chi phí phát sinh ) nhân viên quan hệ khách hàng, nhân viên kiểmsoát tín dụng, giao dịch viên, nhân viên quản lý hồ sơ tài sản đảm bảo tiến hành tấttoán hồ sơ tín dụng của khách hàng
Bước7 Lưu hồ sơ:
Trang 33Các bộ phận liên quan lưu hồ sơ phát sinh và kết thúc công đoạn của mình.
Bộ phận quản lý tín dụng lưu hồ sơ hoàn tất tại chi nhánh trong 1 năm sau có
chuyển về kho lưu trữ theo thứ tự lưu
2.2.2 Những sản phẩm cho vay tiêu dùng tại chi nhánh
2.2.2.1 Danh mục những sản phẩm cho vay tiêu dùng tại chi nhánh
a) Cho vay có tài sản đảm bảo
• Cho vay chuyển nhượng BĐS
• Cho vay lãi cấn trừ BĐS
• Cho vay chuyển nhượng BĐS có liên kết
• Cho vay an cư
• Cho vay xây nhà, sửa chữa nhà
• Cho vay mua xe ôtô
• Cho vay hỗ trợ tiêu dùng
• Cho vay tiêu dùng tiểu thương
b) Không có tài sản đảm bảo
• Cho vay cán bộ công nhân viên
• Cho vay bảo tín tiêu dùng
• Cho vay thấu chi cổ đông Sacombank
• Cho vay thấu chi tài khoản cá nhân
c) Vay cán bộ công nhân viên và người thân cán bộ công nhân viên Sacombank Group
2.2.2.2 Thể lệ, điều kiện và nội dung của một số sản phẩm chủ yếu
Cho vay mua xe ôtô
- Mô tả sản phẩm :
Trang 34• Mục đích đáp ứng nhu cầu vốn để mua xe sử dụng đi lại
• Tài sản đảm bảo : chính chiếc xe mua được hoặc các tài sản đảm bảo kháctheo quy định Hạn chế nhận tài sản đảm bảo là xe chuyên dùng
• Mức vay tối đa :
o Tối đa 70% trị giá xe trong trường hợp tài sản bảo đảm chính là chiếc
xe mua
o Tối đa 95% giá trị xe mua trường hợp tài sản bảo đảm là BĐS nhưngkhông vượt quá 70% giá trị của tài sản đảm bảo
• Thời hạn cho vay : đối với tài sản bảo đảm là chiếc xe : tối đa 4 năm
• Đối với tài sản đảm bảo là BĐS : tối đa 5 năm
- Phương thức cho vay
• Cho vay theo dư nợ giảm dần, trả nợ theo phân kỳ ( tháng hoặc quý )
• Cho vay theo phương thức vốn và lãi trả đều
• Lãi suất cho vay : lãi suất áp dụng theo biểu lãi suất áp từng thời kỳ
- Đối tượng khách hàng cá nhân người Việt Nam
- Điều kiên vay:
• Có hộ khẩu thường trú, tạm trú, còn thời hạn trên cùng địa bàn với phạm vihoạt động của các đơn vị trực thuộc Sacombank
• Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
• Có phương án trả nợ vay phù hợp với quy định của pháp luật và đảm bảohoàn trả đúng hạn
• Có thu nhập bản thân và của gia đình ổn định, có khả năng trả nợ
• Có tài sản thế chấp,cầm cố đảm bảo cho khoản vay hoặc được người thứ ba
có tài sản thế chấp bảo lãnh