1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội SHB-Chi nhánh Hà Nội

63 284 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 428,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác huy động vốn tại ngân hàng thươngmại cổ phần Sài Gòn Hà Nội_SHB-Chi nhánh Hà Nội Phạm vi nghiên cứu là hoạt động huy động vốn của ngân hàng ng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Vốn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình hoạt động kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp Chúng ta cần khẳng định rằng không thể thực hiện đượccác mục tiêu kinh tế xã hội nói chung, cũng như các mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp nói riêng nếu như không có vốn Đối với các NHTM, với tư cách là một doanhnghiệp đặc biệt kinh doanh tiền tệ thì vốn lại có một vai trò hết sức quan trọng Vìvậy, các NHTM rất chú trọng đến vấn đề huy động vốn để đáp ứng đầy đủ nhu cầukinh doanh của mình Có thể nói rằng hoạt động huy động các nguồn vốn khác nhautrong nền kinh tế là lẽ sống quan trọng nhất của các NHTM

Trong thời gian thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn HàNội_SHB-Chi nhánh Hà Nội em nhận thấy hoạt động huy động vốn của chi nhánh đãđạt được kết quả rất tốt, nhưng bên cạnh đó còn có một số tồn tại Nắm được tầmquan trọng của công tác huy động vốn, để hoạt động huy động vốn của Ngân hàngđược phát triển hơn và có tính cạnh tranh trong lâu dài, trong chuyên đề thực tập của

mình em chọn đề tài: “Phân tích thực trạng huy động vốn tại ngân hàng thương

mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội_SHB-Chi nhánh Hà Nội”.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác huy động vốn tại ngân hàng thươngmại cổ phần Sài Gòn Hà Nội_SHB-Chi nhánh Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu là hoạt động huy động vốn của ngân hàng ngân hàngthương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội_SHB-Chi nhánh Hà Nội trong 3 năm 2009, 2010

và 2011

Xuất phát từ lý luận chung về huy động vốn của NHTM, chuyên đề sẽ phântích đánh giá thực trạng nguồn vốn, hoạt động huy động vốn của ngân hàng thươngmại cổ phần Sài Gòn Hà Nội_SHB-Chi nhánh Hà Nội và đề xuất một số giải phápnhằm tăng cường huy động vốn để góp phần nâng cao kết quả kinh doanh của ngânhàng Theo đó, chuyên đề bao gồm 3 phần như sau:

Trang 2

- Chương I: Lý luận chung về nguồn vốn và huy động vốn tại NHTM.

- Chương II: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần SàiGòn Hà Nội_SHB-Chi nhánh Hà Nội

- Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn tại ngânhàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội_SHB-Chi nhánh Hà Nội

Em xin chân thành cảm ơn Th.S Nguyễn Thị Liên, và các anh chị trong phòng tíndụng đã giúp em hoàn thành đề tài này

Trang 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại (NHTM)

1.1.1 NHTM và vai trò của NHTM đối với sự phát triển của nền kinh tế

1.1.1.1 Khái niệm

Để đưa ra khái niệm chính xác và tổng quát nhất về NHTM, người ta thườngphải dựa vào tính chất và mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính Ví dụ,theo luật ngân hàng của Pháp năm 1941 định nghĩa: “Ngân hàng là những xí nghiệphay cơ sở nào hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký tháchay hình thức khác số tiền mà họ dùng cho chính họ và các nghiệp vụ chiết khấu, tíndụng hay dịch vụ tài chính” Hay theo luật ngân hàng của Ấn Độ năm 1959 địnhnghĩa: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầutư”… Như vậy, mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau về định nghĩa NHTM nhưngkhi đi sâu phân tích nội dung của từng định nghĩa, người ta dễ dàng thấy rằng tất cảcác NHTM đều có chung một tính chất là nhận tiền gửi để sử dụng vào các nghiệp vụcho vay, chiết khấu và các dịch vụ kinh doanh khác của chính ngân hàng

Tại Việt Nam, Theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010, NHTM được định nghĩa

như sau: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các

hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” Hiện nay, tại Việt Nam đang tồn tại các loại hình ngân

hàng sau:

- Ngân hàng thương mại quốc doanh: là ngân hàng giữ vai trò chủ đạo trong hệthống ngân hàng Các ngân hàng này được nhà nước cấp vốn và hoạt động chịu sựquản lý của nhà nước Ngoài việc tiến hành kinh doanh bình thường như các ngânhàng thương mại khác, ngân hàng thương mại quốc doanh còn phải thực hiện cácnhiệm vụ khác do nhà nước giao Hiện nay, nước ta có các NHTM quốc doanh sau:Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Ngân hàng chính sách xã hội, Ngân hàng phát triển

Trang 4

Việt Nam, Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long, Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn.

- Ngân hàng thương mại cổ phần: là các ngân hàng được thành lập và hoạt độngtheo luật công ty cổ phần Sở hữu ngân hàng là các cổ đông, họ cùng nhau góp vốn đểthành lập ngân hàng và hoạt động nó theo quy định của pháp luật

- Ngân hàng liên doanh: là ngân hàng được thành lập trên cơ sở hợp đồng liêndoanh giữa Việt Nam và nước ngoài Vốn điều lệ là vốn góp của cả hai bên ngân hàngViệt Nam và bên ngân hàng nước ngoài, ngân hàng có trụ sở chính tại Việt Nam vàchịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam

- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: là một bộ phận của ngân hàng nước ngoài, cótrụ sở chính tại nước ngoài, hoạt động tại Việt Nam và chịu sự điều chỉnh của phápluật Việt Nam

- Ngân hàng đầu tư: là loại ngân hàng thực hiện hàng loạt các dịch vụ liên quanđến tài chính như bảo lãnh, tư vấn, môi giới Đối tượng khách hàng chính của ngânhàng đầu tư là các tổ chức, công ty và chính phủ chứ không phải là khách hàng cánhân

- Ngân hàng phát triển: là loại ngân hàng tập trung vốn huy động trung, dài hạn vàđầu tư trung và dài hạn, hoạt động đầu tư của loại ngân hàng này chủ yếu là đầu tưgián tiếp qua các dự án

- Ngân hàng chính sách: là những ngân hàng thương mại 100% vốn nhà nước hoặcngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước được lập ra để phục vụ cho những chínhsách của Nhà nước Loại ngân hàng này hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận

- Ngân hàng hợp tác (tổ chức tín dụng hợp tác) là những tổ chức tín dụng thuộc sởhữu tập thể, được các thành viên tự nguyện lập lên không phải vì mục tiêu lợi nhuận

mà vì mục tiêu tương trợ lẫn nhau về vốn và dịch vụ ngân hàng

Trang 5

1.1.1.2 Vai trò của NHTM đối với sự phát triển của nền kinh tế

1.1.1.2.1 NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế:

NHTM ra đời là tất yếu của nền sản xuất hàng hóa Sản xuất hàng hóa pháttriển, lưu thông hàng hóa ngày càng mở rộng, trong xã hội sẽ xuất hiện những ngườiđang có vốn nhàn rỗi chưa cần sử dụng đến và những người lại đang cần vốn để tiếnhành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Làm thế nào để giải quyết vấn đềnày? NHTM ra đời là chìa khóa giúp cho người cần vốn được vay và người đang cóvốn tạm thời nhàn rỗi kiếm được thêm khoản lãi NHTM là một kênh huy động vốnnhàn rỗi của các doanh nghiệp, cá nhân sau đó sẽ cung ứng lại cho nơi cần vốn để tiếnhành tái sản xuất với trang thiết bị hiện đại hơn, tạo ra sản phẩm tốt hơn và có lợinhuận cao hơn Xã hội càng phát triển thì nhu cầu vốn cho nền kinh tế càng tăng.NHTM-tổ chức trung gian tài chính có thể đứng ra điều hòa, phân phối vốn giúp chotất cả các thành phần kinh tế cùng nhau phát triển

1.1.1.2.2 NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường:

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tổ chức sản xuất kinhdoanh, trước hết phải trả lời 3 câu hỏi: sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Và sảnxuất cho ai? Có nghĩa là doanh nghiệp phải sản xuất theo tín hiệu của thị trường, sảnxuất những thứ mà thị trường cần chứ không phải là sản xuất những thứ mà doanhnghiệp có Thị trường lại yêu cầu các doanh nghiệp ngày càng phải sản xuất ra cácsản phẩm với chất lượng tốt hơn, mẫu mã đẹp hơn Để đáp ứng được những yêu cầu

đó, doanh nghiệp cần phải được đầu tư bằng dây truyền công nghệ hiện đại, trình độcán bộ công nhân viên ngày càng phải được nâng cao… Những hoạt động này đòi hỏidoanh nghiệp phải có được một nguồn vốn đầu tư lớn, nhưng không phải doanhnghiệp nào cũng có đủ khả năng về tài chính đáp ứng được khoản đầu tư này Ngânhàng là nơi cần thiết giúp doanh nghiệp thực hiện được các cải tiến của mình, có đượccác sản phẩm chất lượng, nâng cao năng lực cạnh tranh

Trang 6

1.1.1.2.3 NHTM là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước:

Trong nền kinh tế thị trường, NHTM có vị trí là trung tâm tiền tệ của toàn bộnền kinh tế, đảm bảo cho sự phát triển hài hòa của các thành phần kinh tế khi tham giahoạt động sản xuất kinh doanh Có thể nói rằng mỗi sự dao động của ngân hàng đềugây ảnh hưởng ít nhiều đến các thành phần kinh tế khác, do đó, các nghiệp vụ kinhdoanh của NHTM là một công cụ tốt để Nhà nước tiền hành điều tiết nền kinh tế

Thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các ngân hàng trong hệthống, NHTM đã trực tiếp góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng trong lưuthông Mặt khác, với việc cho các thành phần trong nền kinh tế vay vốn, NHTM đãthực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và phân chia vốn của thị trường, điềukhiển chúng một cách có hiệu quả, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốncho quá trình tái sản xuất cũng như thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô nền kinhtế

1.1.1.2.4 NHTM là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia và nền tài chính thếgiới:

Ngày nay, trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế, vai trò của NHTM ngàycàng rõ rệt Việc thành lập hàng loạt các tổ chức kinh tế, các khu vực mậu dịch tự dolàm cho các mối quan hệ thương mại, lưu thông hàng hóa giữa các quốc gia ngàycàng được mở rộng Nền tài chính của một quốc gia cần phải hòa nhập với nền tàichính thế giới, NHTM chính là một cầu nối để tiến hành việc hội nhập này Đầu tư ranước ngoài là một hướng đầu tư quan trọng và mang lại nhiều lợi nhuận, đặc biệt lànhững nước thừa vốn mà việc đầu tư trong nước đã bão hòa, không còn hiệu quả cao.Các nước cần xuất khẩu những mặt hàng có lợi thế so sánh và nhập khẩu những mặthàng mà mình còn thiếu Các NHTM với những nghiệp vụ của mình như nhận tiềngửi, cho vay, bảo lãnh… và đặc biệt là nghiệp vụ thanh toán quốc tế đã góp phần tạođiều kiện thúc đẩy ngoại thương không ngừng mở rộng và phát triển

Trang 7

1.1.2 Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM

NHTM hoạt động với ba nghiệp vụ chính là huy động vốn, sử dụng vốn và cácnghiệp vụ trung gian khác Ba nghiệp vụ này có quan hệ mật thiết, tác động hỗ trợthúc đẩy nhau cùng phát triển, tạo nên uy tín và thế mạnh cạnh tranh cho các NHTM,các nghiệp vụ này đan xen lẫn nhau trong quá trình hoạt động của ngân hàng, tạo nênmột chỉnh thể thống nhất trong quá trình hoạt động

- Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá: là hoạt động NHTM phát hành các loại giấy

tờ như trái phiếu, kỳ phiếu… để thu hút các khoản vốn có tính thời hạn tương đối dài

và ổn định nhằm đảm bảo khả năng đầu tư, cung cấp các khoản tín dụng mang tínhtrung và dài hạn vào nền kinh tế Hơn nữa, nghiệp vụ này còn giúp các NHTM giảmthiểu rủi ro và tăng cường tính ổn định vốn trong hoạt động kinh doanh

- Nghiệp vụ huy động vốn khác: ngoài ba nghiệp vụ huy động vốn cơ bản kể trên,NHTM còn có thể tạo vốn kinh doanh thông qua việc làm đại lý ủy thác vốn cho các

tổ chức, cá nhân Đây là nguồn vốn huy động không thường xuyên của NHTM, để thu

Trang 8

hút được khoản vốn này, NHTM cần phải lập ra các dự án cho từng đối tượng hoặcnhóm đối tượng phù hợp với các khoản vay.

- Vốn chủ sở hữu của NHTM: là vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM, lượng vốnnày chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng song lại là điều kiệnpháp lý bắt buộc khi thành lập ngân hàng Do tính chất ổn định của nguồn vốn này,ngân hàng có thể sử dụng nó vào các mục đích khác nhau như trang bị cơ sở vật chất,nhà xưởng, mua sắm tài sản cố định… phục vụ cho bản thân ngân hàng hoặc dùng đểtham gia đầu tư góp cổ phần liên doanh Trong thực tế, khoản vốn này không ngừngđược tăng lên từ kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM

1.1.2.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn

Nghiệp vụ sử dụng vốn là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng nguồn vốn huyđộng của NHTM vào các mục đích khác nhau nhằm đảm bảo an toàn kinh doanhcũng như tìm kiếm lợi nhuận, bao gồm các nghiệp vụ cụ thể sau đây:

- Nghiệp vụ ngân quỹ: phản ánh các khoản vốn của NHTM được dùng với mụcđích đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán của NHTM, thực hiện quy định về dựtrữ bắt buộc do NHNN đề ra

- Nghiệp vụ cho vay: là hoạt động quan trọng nhất của NHTM NHTM đi vay đểcho vay, do đó, có cho vay được hay không là vấn đề sống còn của NHTM Lợi nhuận

từ hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng thu nhập lớn nhất cho NHTM, thường chiếm tới65-70% trong tổng lợi nhuận của ngân hàng Nghiệp vụ cho vay có thể được phân loạibằng nhiều cách: theo thời gian, theo hình thức đảm bảo, theo mục đích cho vay…

- Nghiệp vụ đầu tư tài chính: là hoạt động đầu tư vào nền kinh tế dưới các hìnhthức: hùn vốn, góp vốn, kinh doanh chứng khoán… và trực tiếp thu lợi nhuận trên cáckhoản thu đó

Trang 9

- Nghiệp vụ khác: NHTM thực hiện các hoạt động kinh doanh khác như kinhdoanh ngoại tệ, vàng bạc và kim khí, đá quý; dịch vụ ngân quỹ; nghiệp vụ ủy thác vàđại lý; kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm…

1.1.2.3 Nghiệp vụ trung gian khác

Ngoài hai nghiệp vụ cơ bản là huy động và sử dụng vốn, NHTM còn thực hiệnmột số nghiệp vụ khác như:

- Dịch vụ trong thanh toán: NHTM đóng vai trò là thủ quỹ của nền kinh tế, cácdoanh nghiệp, tổ chức kinh tế không phải mất thời gian thanh toán sau khi mua hoặcbán hàng hóa, dịch vụ bởi việc thanh toán này sẽ được ngân hàng thực hiện một cáchnhanh chóng và chính xác

- Dịch vụ tư vấn, môi giới: NHTM đứng ra làm trung gian mua bán chứng khoán,

tư vấn tài chính cho người đâu tư…

- Các dịch vụ khác: NHTM đứng ra quản lý hộ tài sản; giữ hộ vàng, tiền, cho thuêkét sắt, bảo mật…

1.2 Nguồn vốn của NHTM

1.2.1 Khái niệm nguồn vốn của NHTM

NHTM là một tổ chức trung gian tài chính với các chức năng cơ bản là: trunggian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền Để thực hiện được cácchức năng này một cách có hiệu quả và có lợi nhuận thì đòi hỏi NHTM phải có mộtlượng vốn nhất định

“Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do bản thân NHTM tạo lập hoặc huy

động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác” Về

thực chất, vốn của NHTM bao gồm các nguồn tiền tệ của chính bản thân ngân hàng

và của những người có vốn tạm thời nhàn rỗi gửi tiền vào ngân hàng với các mục đíchkhác nhau Những người gửi tiền vào ngân hàng chính là họ đang chuyển quyền sửdụng vốn cho ngân hàng và số tiền trả lãi của ngân hàng chính là giá của quyền sử

Trang 10

dụng vốn đó Nhờ việc có được nguồn vốn, NHTM có thể tiến hành kinh doanh bằngviệc cho vay, bảo lãnh, cho thuê… Nói chung, vốn của ngân hàng chi phối toàn bộ vàquyết định đối với việc thực hiện các chức năng của NHTM.

1.2.2 Cơ cấu vốn của NHTM

Mỗi loại nguồn vốn huy động đều có tính chất và vai trò riêng trong tổng nguồnvốn hoạt động của ngân hàng và đều có những tác động nhất định đến hoạt động kinhdoanh của NHTM

1.2.2.1 Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của chính ngân hàng Đây lànguồn vốn khá quan trọng, tạo uy tín cho ngân hàng Ngân hàng có vốn chủ sở hữulớn sẽ tạo được cảm giác an toàn cho khách hàng khi đến giao dịch Đối với mỗi ngânhàng, nguồn hình thành loại vốn này rất đa dạng tùy theo tính chất sở hữu; năng lựctài chính của chủ ngân hàng; yêu cầu và sự phát triển của thị trường

1.2.2.2 Vốn huy động

Vốn huy động là một bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn củaNHTM Bằng việc huy động vốn, ngân hàng có được quyền sử dụng vốn và có tráchnhiệm phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng thời hạn cho người gửi Ngân hàng có thể huyđộng nguồn vốn từ dân cư, các tổ chức kinh tế xã hội… với nhiều hình thức khácnhau

1.2.2.2.1 Tiền gửi thanh toán

Tiền gửi thanh toán là khoản tiền của các doanh nghiệp và cá nhân gửi vào ngânhàng với mục đích sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng Khoản tiền này cóthể được trả lãi (lãi suất rất thấp) hoặc không được trả lãi tùy thuộc vào mỗi ngânhàng Người gửi tiền vào ngân hàng nhờ ngân hàng trả hộ tiền, thu hộ tiền… với mứcphí thấp Các ngân hàng có thể sử dụng các số dư tiền gửi của khách hàng vào cáchoạt động kinh doanh của mình

Trang 11

1.2.2.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội

Nhiều doanh nghiệp, tổ chức xã hội có các hoạt động thu chi theo các chu kỳ kinhdoanh xác định Trong khoảng thời gian tiền nhàn rỗi khi chưa đến chu kỳ kinh doanhmới, họ có thể gửi tiền có kỳ hạn vào ngân hàng để hưởng lãi suất Tuy nhiên, khi cầntiền, doanh nghiệp lại phải đến ngân hàng để rút tiền nên so với tiền gửi thanh toán thìkhông được tiện lợi bằng Thay vào đó thì lãi suất của tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lạicao hơn nhiều so với lãi suất tiền gửi thanh toán, kỳ hạn gửi càng dài lãi suất càngcao

1.2.2.2.3 Tiền gửi tiết kiệm của dân cư

Trong cộng đồng dân cư luôn có những người có khoản tiền tạm thời nhàn rỗi, họgửi tiền vào ngân hàng nhằm bảo đảm an toàn cho khoản tiền này và kiếm thêm mộtchút thu nhập từ lãi suất tiền gửi Người gửi tiết kiệm sẽ được cấp quyển sổ tiết kiệmxác định rõ thời gian và hình thức trả lãi đã thỏa thuận với ngân hàng Hiện nay, tiềngửi tiết kiệm là một khu vực chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn huy động,đồng thời cũng là khu vực cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng Để thu thút đượcnguồn tiền này, ngân hàng phải đưa ra các hình thức huy động đa dạng, nhiều kỳ hạnvới lãi suất cạnh tranh hấp dẫn để người tiêu dùng có nhiều cơ hội lựa chọn hình thứcgửi tiền phù hợp

1.2.2.2.4 Tiền gửi của các ngân hàng khác

Tiền gửi của các ngân hàng khác là nguồn tiền gửi có quy mô nhỏ, mục đích củakhoản tiền này là để đảm bảo thanh toán một cách thuận tiện, phục vụ tối đa lợi íchcho khách hàng

1.2.2.3 Vốn đi vay

1.2.2.3.1 Vay ngân hàng nhà nước

Khi các NHTM có nhu cầu cấp bách về vốn thì người dang tay cứu giúp cuối cùngchính là NHTW Hình thức vay chủ yếu là tái chiết khấu các giấy tờ có giá Các ngân

Trang 12

NHTM sẽ mang các trái phiếu mình đã chiết khấu lên NHTW để tái chiết khấu lại.Thông thường các NHTW chỉ cho tái chiết khấu những trái phiếu có chất lượng, thờihạn ngắn và phù hợp với mục tiêu của Nhà nước trong từng thời kỳ.

1.2.2.3.2 Vay các tổ chức tín dụng khác

Đây là khoản vay mượn lẫn nhau của các ngân hàng hoặc giữa ngân hàng với các

tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng Hình thức vay này rất đơn giản,ngân hàng vay chỉ cần liên hệ trực tiếp với ngân hàng cho vay hoặc thông qua ngânhàng đại lý Các khoản vay có thể không cần thế chấp hoặc thế chấp bằng các chứngkhoán của kho bạc Các khoản vay này thông thường có thời hạn ngắn, chủ yếu chỉ đểgiải quyết những nhu cầu tức thời

1.2.2.3.3 Vay trên thị trường vốn

Các ngân hàng có thể phát hành giấy nợ (kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu…) trên thịtrường vốn để huy động vốn trung và dài hạn nhằm đáp ứng các nhu cầu cho vaytrung và dài hạn và các nhu cầu đầu tư khác Những ngân hàng lớn có uy tín hoặc đưa

ra mức lãi suất cao sẽ có khả năng vay được nhiều hơn các ngân hàng nhỏ Các ngânhàng nhỏ thường vay gián tiếp thông qua các ngân hàng đại lý hoặc được sự bảo lãnhcủa ngân hàng đầu tư Khả năng vay mượn này phụ thuộc nhiều vào trình độ pháttriển của thị trường tài chính, các hình thức phát hành, thời hạn công cụ nợ…

1.2.2.4 Vốn khác

- Nguồn ủy thác: NHTM thực hiện các dịch vụ ủy thác qua đó làm tăng nguồnvốn của ngân hàng như ủy thác đầu tư, ủy thác cho vay, ủy thác cấp phát, ủy thác giảingân và thu hộ…

- Nguồn trong thanh toán: các khoản thanh toán không dùng tiền mặt như L/C,

ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi… hay khi ngân hàng là đầu mối trong đồng tài trợ cũnggiúp ngân hàng làm tăng nguồn vốn của mình

Trang 13

- Nguồn khác gồm: các khoản phải nộp, phải trả như thuế chưa nộp, lương chưatrả…

1.2.3 Vai trò của hoạt động huy động vốn đối với NHTM

1.2.3.1 Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh

Để có thể hoạt động kinh doanh, trước hết, ngân hàng cần phải huy động đượcvốn Hoạt động của ngân hàng là đi vay để cho vay Vậy để có thể cho vay thì phải cóthứ để mà cho vay Nguồn vốn huy động phản ánh tiềm năng và sức mạnh của ngânhàng Đối với những ngân hàng lớn, việc tham gia tài trợ cho những dự án lớn luôn dễdàng hơn các ngân hàng nhỏ Vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh mà nó còn làđối tượng kinh doanh chủ yếu của NHTM Nói cách khác, không có vốn thì ngânhàng không thể thực hiện được các nghiệp vụ kinh doanh của mình

1.2.3.2 Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng

Hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào nguồn vốn huy động của ngânhàng Thật vậy, ngân hàng có nhiều vốn sẽ có ưu thế cạnh tranh hơn so với nhữngngân hàng ít vốn Có nhiều vốn huy động, ngân hàng sẽ có điều kiện đưa ra các hìnhthức tín dụng linh hoạt, có điều kiện để hạ lãi suất cho vay, từ đó sẽ làm tăng quy môtín dụng Các ngân hàng lớn, nhiều vốn thường có rất nhiều các dịch vụ, phạm vi hoạtđộng kinh doanh của họ sẽ rộng lớn hơn nhiều so với các ngân hàng nhỏ Chính vìvậy, huy động vốn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngânhàng

1.2.3.3 Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thương trường

Các ngân hàng có nguồn vốn lớn trên thế giới đều là những ngân hàng có uy tín vàđược nể trọng Vốn của ngân hàng chính là điều kiện đầu tiên để xây dựng được uytín của ngân hàng Có nhiều vốn, khả năng thanh toán của ngân hàng luôn được đảmbảo, các khách hàng sẽ cảm thấy yên tâm khi giao dịch với ngân hàng Trong nềnkinh tế bất ổn như hiện nay, khả năng thanh toán của ngân hàng luôn được ưu tiên

Trang 14

hàng đầu và để có thể nâng cao được khả năng thanh toán thì các ngân hàng phải tìmcách huy động được nhiều vốn.

1.2.3.4 Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Trong thời đại kinh tế thị trường, huy động vốn tạo điều kiện cho ngân hàng cókhả năng cạnh tranh cao Nó giúp cho ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động, tăngcường quan hệ với đối tác đồng thời giữ chân được khách hàng cũ và lôi kéo nhữngkhách hàng mới Vốn huy động của ngân hàng lớn giúp cho ngân hàng có khả năngtài chính dồi dào để cạnh tranh với các ngân hàng khác bằng cách hạ lãi suất, linhhoạt về thời hạn tín dụng, hình thức trả lãi… Các dịch vụ ngân hàng ngày càng đượccải tiến, phát triển và được thực hiện tốt hơn

1.2.4 Các hình thức huy động vốn của NHTM

1.2.4.1 Phân loại căn cứ theo kì hạn huy động

- Huy động vốn ngắn hạn: là hình thức huy động vốn thông qua việc phát hành cáccông cụ nợ ngắn hạn trên thị trường tiền tệ và các nghiệp vụ nhận tiền gửi ngắn hạn,tiền gửi thanh toán… Phần lớn số này được dùng để cho vay ngắn hạn (dưới 1 năm)hoặc được chuyển hoán kỳ hạn để thực hiện cho vay trung hạn Do thời gian ngắn nênlãi suất huy động ngắn hạn thường thấp

- Huy động trung hạn: là nguồn huy động vốn thông qua phát hành các công cụ nợtrung hạn trên thị trường vốn hoặc nhận tiền gửi trung hạn (từ 1 đến 5 năm) Vốn huyđộng này ngân hàng có thể sử dụng tương đối thuận tiện Tuy nhiên lãi suất huy độngnguồn vốn này thường cao hơn nguồn ngắn hạn Nguồn huy động trung hạn rất quantrọng và cần thiết để ngân hàng thực hiện các hoạt động đầu tư, thay đổi công nghệ vàcho vay trung và dài hạn với lãi suất cao

- Huy động vốn dài hạn: là nguồn vốn huy động có thời hạn từ 5 năm trở lên,nguồn vốn huy động này có thể sử dụng dễ dàng và có tính ổn định cao, do đó, lãisuất huy động mà ngân hàng phải trả cũng rất cao

Trang 15

1.2.4.2 Phân loại căn cứ theo đối tượng huy động

- Huy động vốn từ dân cư: là nguồn vốn huy động từ các khoản tiền nhàn rỗi củadân chúng Đây là khu vực huy động vốn đầy tiềm năng cho ngân hàng, nguồn tiềnhuy động từ dân cư thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động

- Huy động vốn từ các doanh nghiệp và tổ chức xã hội: là khoản tiền gửi của cácdoanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức phi lợi nhuận… nhằm mục đích chủ yếu làthanh toán, sử dụng các dịch vụ ngân hàng Bên cạnh đó, các tổ chức này gửi tiền vàongân hàng còn để kiếm lời trên khoản tiền nhàn rỗi chưa cần sử dụng đến

- Huy động vốn từ các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác: là khoản tiền mà cácngân hàng thừa vốn trong ngắn hạn cho các ngân hàng thiếu vốn vay để đảm bảothanh khoản Nguồn vốn huy động từ các ngân hàng, tổ chức tín dung khác thường cógiá trị lớn và phải chịu lãi suất cao Các kỳ hạn của vốn huy động này là rất ngắn, làmcho nguồn vốn không ổn định, chỉ nhằm mục đích sử dụng vào các tình huống cấpbách Do vậy, khi không thực sự gặp vấn đề về thanh khoản, NHTM sẽ hạn chế huyđộng vốn từ đối tượng là các tổ chức tín dụng

1.2.4.3 Phân loại căn cứ theo phương thức huy động

- Huy động tiền gửi:

+ Tiền gửi không kỳ hạn: là khoản tiền mà người gửi có thể rút ra sử dụng bất

cứ lúc nào, sử dụng chủ yếu vào mục đích thanh toán Tiền gửi không kỳ hạn thường

có lãi suất thấp hoặc không được trả lãi, đối tượng gửi tiền có thể là doanh nghiệphoặc cá nhân có nhu cầu thường xuyên thanh toán và chi trả

+ Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi có sự thỏa thuận trước giữa khách hàng vàngân hàng về thời hạn rút tiền Loại tiền gửi này của các doanh nghiệp, tổ chức kinh

tế, cá nhân thường có nguồn gốc từ tích lũy Lãi suất của nó cao hơn so với tiền gửikhông kì hạn và xét về bản chất, chúng được ký thác với mục đích hưởng lãi

Trang 16

+ Tiền gửi tiết kiệm: là hình thức tiền gửi phổ biến và lâu đời nhất của cácNHTM, bao gồm: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiềngửi tiết kiệm có kỳ hạn dài Nguồn vốn gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng lớn và quan trọngtrong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng, do đó, sự cạnh tranh trên thị trườnghuy động tiền gửi tiết kiệm diễn ra rất gay gắt.

Huy động đi vay:

Hình thức này ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong môi trường kinh doanhđầy biết động Các NHTM có thể đi vay từ các tổ chức tín dụng, từ NHTW hoặc vaybằng cách phát hành các công cụ nợ

- Huy động từ các nguồn vốn khác như vốn tài trợ, vốn ủy thác đầu tư, vốn đểcho vay đồng tài trợ, vốn liên doanh liên kết…

1.2.4.4 Phân loại theo loại tiền huy động

- Huy động bằng nội tệ: do quá trình tích lũy và nhu cầu tiêu dùng, thanh toántrong nước nên khách hàng thường gửi tiết kiệm bằng đồng nội tệ, nguồn vốn nàythường chiếm phần lớn trong nguồn vốn huy động và có lãi suất cao

- Huy động bằng ngoại tệ: chủ yếu là các ngoại tệ mạnh, có vai trò trong thanhtoán như USD, EUR, JPY, CHF… NHTM huy động vốn ngoại tệ nhàn rỗi trong nềnkinh tế để phục vụ cho vay hoặc sử dụng trong thanh toán, kinh doanh ngoại tệ

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM

1.3.1 Yếu tố khách quan

1.3.1.1 Hành lang pháp lý

Để đảm bảo sự phát triển công bằng của tất cả các thành phần kinh tế, Chính phủ,NHNN và các bộ ngành có liên quan phải quy định, giám sát việc tuân thủ pháp luậtcủa mọi đối tượng trong nền kinh tế, hoạt động của ngân hàng cũng không nằm ngoài

sự quản lý chặt chẽ đó Các quy định, chính sách của Nhà nước sẽ có tác dụng khuyến

Trang 17

khích hoặc kìm hãm sự phát triển hoạt động huy động vốn của NHTM Nếu chínhsách khuyến khích, NHTM có cơ hội mở rộng hoạt động huy động vốn, từ đó pháttriển rộng quy mô ngân hàng Nếu chính sách hạn chế, NHTM sẽ phải thu hẹp hoạtđộng huy động vốn, từ đó giảm quy mô của ngân hàng.

1.3.1.2 Tình hình kinh tế xã hội trong và ngoài nước

Đây là yếu tố khách quan đối với tất cả các ngành nghề kinh doanh, không chỉriêng ngân hàng Sự ổn định chính trị cả trong và ngoài nước có tác động rất rõ đếnhoạt động huy động vốn của NHTM Các cuộc bãi công, biểu tình, sụp đổ chính phủluôn kéo theo tình trạng huy động vốn của ngân hàng bị trì trệ bởi người dân khôngcòn tin tưởng rằng số tiền gửi của họ được an toàn Ngược lại, có sự đồng tâm, nhấttrí, ổn định trong bộ máy lãnh đạo sẽ làm cho các NHTM huy động vốn được dễdàng Ví dụ như ở Achentina năm 2002, sau khi có những vấn đề về chính trị, ngườidân kéo đến ngân hàng rút tiền ồ ạt làm cho cả hệ thống ngân hàng chao đảo

Nền kinh tế ở trạng thái tăng trưởng hay suy thoái có tác động tới việc huy độngvốn của ngân hàng Ở tình trạng tăng trưởng, người dân cần nhiều vốn để đầu tư, mởrộng quy mô, trang thiết bị; các ngân hàng phải huy động nhiều vốn và càng có điềukiện để huy động do tích lũy được nhiều hơn Ngược lại, ở tình trạng suy thoái, đầu tư

bị thu hẹp, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc huy động vốn

1.3.1.3 Tâm lý, thói quen tiêu dùng của khách hàng

Các yếu tố thuộc tâm lý, thói quen, phong tục tập quán của người dân tác động rấtlớn đến hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng Các tiêu chí về giới tính, độtuổi, học vấn, thu nhập… liên quan đến việc lựa chọn sử dụng các hình thức dịch vụngân hàng Nếu ở những vùng mà dân cư thường sử dụng số tiền nhàn rỗi đem cất trữ

là chính thì việc huy động vốn của ngân hàng sẽ gặp khó khăn Nếu người dân có nhucầu tiết kiệm cao thì sẽ tạo cơ hội phát triển huy động vốn của ngân hàng Ở nhữngnước phát triển, nhu cầu giao dịch thanh toán qua ngân hàng là rất cao, hầu hết người

Trang 18

dân có thu nhập đều mở tài khoản ngân hàng để thanh toán Tuy nhiên, ở những nướcđang phát triển, thu nhập của người dân còn thấp, nhu cầu giao dịch thanh toán quangân hàng còn rất hạn chế thì ít người giao dịch qua ngân hàng, làm hạn chế khả nănghuy động vốn của NHTM.

1.3.1.4 Đối thủ cạnh tranh

Với sự phát triển mạnh mẽ của ngành ngân hàng trong nước và sự gia nhập củacác ngân hàng nước ngoài, các NHTM ngày càng phải đối mặt với nhiều sự cạnhtranh trong quá trình thu hút vốn bởi vì khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọnhơn Để cạnh tranh với các đối thủ, các ngân hàng phải tự nâng cao năng lực cạnhtranh, đặc biệt là nâng cao năng lực tài chính

1.3.2 Yếu tố chủ quan

1.3.2.1 Chính sách huy động vốn của ngân hàng

Chính sách huy động vốn của ngân hàng là đường lối, phương hướng hoạt độngcho ngân hàng Mỗi ngân hàng có một chính sách huy động vốn khác nhau phụ thuộcvào điểm mạnh, điểm yếu, khả năng cũng như hạn chế của ngân hàng Chính sách huyđộng vốn của ngân hàng sẽ làm cho quy mô huy động vốn của ngân hàng mở rộnghay thu hẹp, làm cho cơ cấu vốn có thể thay đổi về tỷ lệ các loại nguồn, làm cho chiphí hoạt động huy động vốn có thể tăng hay giảm

Chính sách huy động vốn bao gồm chính sách về giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoahồng, phí dịch vụ… Lãi suất huy động tăng làm cho nguồn vốn vào ngân hàng sẽ tăngnhưng đồng thời, hiệu quả của việc huy động vốn có thể giảm do chi phí huy độngvốn tăng Do đó, số lượng nguồn vốn huy động được sẽ phụ thuộc chủ yếu vào chínhsách huy động vốn hay nói đúng hơn là phụ thuộc vào chính bản thân ngân hàng

1.3.2.2 Uy tín của ngân hàng

Trong hoạt động kinh doanh thì uy tín là yếu tố vô cùng quan trọng, nó quyết địnhthành công của một doanh nghiệp Uy tín của ngân hàng không phải một sớm mộtchiều là có được mà phải có sự kết tinh của một quá trình phát triển lâu dài Người

Trang 19

gửi tiền thường lựa chọn những ngân hàng lâu đời chứ không phải là những ngânhàng mới thành lập Ở nước ta, hình thức sở hữu ngân hàng cũng ảnh hưởng đến khảnăng huy động vốn Các ngân hàng quốc doanh bao giờ cũng tạo cảm giác an toànhơn cho người gửi tiền Những ngân hàng có uy tín luôn chiếm được lòng tin củakhách hàng là tiền đề cho việc huy động được những nguồn vốn lớn hơn với chi phí rẻhơn và tiết kiệm được thời gian.

1.3.2.3 Mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch

Mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng cũng là một yếu tố quan trọngảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng Mạng lưới chi nhánh, phònggiao dịch rộng lớn tạo cơ hội tiếp cận với nhiều nguồn vốn và nhiều đối tượng kháchhàng hơn Do đó, làm tăng khả năng thu hút vốn từ đông đảo các khách hàng cá nhân

và doanh nghiệp, đồng thời cũng phát triển đưuọc nguồn khách hàng để giải ngân tíndụng Mặt khác, mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch rộng lớn cũng đồng nghĩa vớiquy mô của ngân hàng là lớn mạnh, tạo nên hình ảnh vững chắc, ổn định, niềm tintưởng ở khách hàng

1.3.2.4 Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng

Không chỉ riêng ngân hàng mà trong bất cứ hoạt động kinh doanh, ngành nghềnào, yếu tố con người cũng phải được đặt lên hàng đầu Các cán bộ nhân viên ngânhàng có trình độ, năng lực sẽ phán đoán, xử lý chính xác các tình huống làm cho hoạtđộng huy động vốn được thực hiện một cách tốt đẹp Trình độ của nhân viên ngânhàng cao làm cho các thao tác nghiệp vụ được thực hiện một cách nhanh chóng vàhiệu quả Thái độ của nhân viên với khách hàng cũng rất quan trọng Nó có thể lôikéo khách hàng từ đó làm tăng nguồn vốn huy động đồng thời nó cũng có thể làmkhách hàng rời bỏ gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng trong hoạt động ngânhàng, trước hết là trong khâu huy động vốn

Trang 20

1.3.2.5 Trình độ công nghệ ngân hàng

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế tri thức, ngân hàng cũng cần phải nâng caotrình độ công nghệ tin học của mình Công nghệ hiện đại sẽ giúp ngân hàng hoànthiện sản phẩm dịch vụ, đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách hàng Công nghệ gópphần nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo cho khách hàng tin tưởng và an toàn, từ đó giatăng khả năng thu hút khách hàng gửi tiền tại ngân hàng

Công nghệ hiện đại còn cho phép ngân hàng tạo ra các sản phẩm dịch vụ mới,nhằm đáp ứng thỏa mãn nhu cầu khách hàng Công nghệ trở thành một nhân tố quantrọng trong việc gia tăng tính cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn giữa các ngânhàng

Nhìn chung, nguồn vốn huy động của mỗi ngân hàng đóng vai trò vô cùng quantrọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì thế, việc mở rộng nguồn vốnhuy động là một mối quan tâm hàng đầu của mỗi ngân hàng Có rất nhiều yếu tố ảnhhưởng đến việc huy động vốn của ngân hàng từ đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanhcủa ngân hàng Ngân hàng nào xác định đúng, chính xác các yếu tố tác động sẽ nângcao được khả năng huy động vốn của mình

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng huy động vốn

Để đánh giá việc mở rộng hoạt động huy động vốn của các NHTM, người ta chủyếu dựa vào một số tiêu thức sau đây :

1.4.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn

- Phương pháp tính

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn(%) =

Nguồn vốn năm trước

x 100% nguồn vốn năm sau

-Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh sự tăng trưởng về số tuyệt đối của nguồn vốntheo thời gian Thông thường, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn đượg đánh giá là sự

Trang 21

trưởng tốt, hợp lý khi nguồn vốn tăng đều qua các năm, luôn ổn định phù hợp với tốc

độ tăng trưởng dư nợ tín dụng

1.4.2 Cơ cấu nguồn vốn

1.4.3 Tốc độ tăng trưởng vốn huy động

- Phương pháp tính

Tốc độ tăng trưởng vốn huy động (%) =

Vốn huy động năm trước

x 100%Vốn huy động năm sau

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng về số tuyệt đối của lượngvốn huy động theo thời gian Thông thường tốc độ tăng trưởng vốn được đánh giá làtăng trưởng tốt, hợp lý khi vốn huy động tăng đều, ổn định qua các năm

1.4.4 Cơ cấu vốn huy động

Trang 22

sử dụng vốn để làm sao hệ số sử dụng vốn gần đến 1- hệ số lý tưởng mà các NHTMhướng tới.

1.4.5 Mức độ đa dạng các hình thức huy động vốn

Chỉ tiêu này được thể hiện bằng số lượng các sản phẩm dịch vụ huy động củangân hàng tại một thời điểm nhất định Các sản phẩm dịch vụ huy động là kết quả củaviệc sử dụng nhiều loại kỳ hạn, nhiều cách thức trả lãi, nhiều mức lãi suất, nhiều loạitiền tệ để khách hàng được quyền lựa chọn trước khi đưa ra quyết định Chỉ tiêu nàyphản ánh sự đa dạng của các sản phẩm huy động vốn của một ngân hàng và ngày càngđược chú trọng nhiều hơn khi đánh giá về hoạt động huy động vốn của một ngân hànghiện đại

1.4.6 Mức độ thuận tiện cho khách hàng khi giao dịch

Chỉ tiêu này được thể hiện thông qua tác phong của nhân viên ngân hàng, qua

sự đơn giản của thủ tục giao dịch, Chỉ tiêu này phản ánh sự hài lòng, sự thoả mãnnhu cầu của khách hàng khi sử dụng các sản phẩm huy động vốn của ngân hàng

1.4.7 Chi phí huy động vốn

Chi phí huy động vốn = Chi phí lãi suất + Chi phí phi lãi

Chi phí lãi suất là bộ phận chi phí huy động lớn nhất và có tính nhạy cảm rất caođối với biến động của thị trường Do vậy, nó có vai trò tác động rất lớn đến quy mô,

cơ cấu nguồn vốn huy động nên mỗi NHTM đều có chiến lược huy động vốn hợp lýnhằm tìm kiếm các nguồn vốn có chi phí thấp, tạo lợi thế cạnh tranh

Chi phí phi lãi là bộ phận chi phí huy động vốn bao gồm chi phí marketing, chiphí giao dịch, chi phí phòng ngừa rủi ro và các chi phí khác Chi phí này có thể đượctiết giảm nếu các NHTM tích cực áp dụng khoa học công nghệ trong hoạt động kinhdoanh của mình Tuy nhiên, khi các hoạt động tài chính tiền tệ càng phát triển, tínhcạnh tranh của thị trường cao thì tỷ trọng chi phí phi lãi trong chi phí hoạt động vốn

có xu hướng tăng lên

1.4.8 Tính cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn

Trang 23

Chỉ tiêu này được thể hiện bằng số dư tổng nguồn vốn sau khi đã trừ tỷ lệ dự trữthanh toán và dự trữ bắt buộc tương đương số dư các khoản đầu tư Chi tiêu này phảnánh sự bền vững, ổn định cũng như năng lực tài chính, khả năng kinh doanh của ngânhàng.

Trang 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN-HÀ NỘI CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1 Khái quát sự hình thành và phát triển của SHB

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) tiền thân là Ngân hàng TMCPNông thôn Nhơn Ái, được hoạt động theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số

570300085 do Sở kế hoạch và đầu tư TP Cần Thơ cấp ngày 10/12/1993 và giấy phép

số 0041/NN/GP do thống đốc NHNN Việt Nam cấp ngày 13/11/1993, chính thức đivào hoạt động ngày 12/12/1993 với vốn điều lệ đăng kí ban đầu là 400 triệu đồng.Với số vốn điều lệ ban đầu chỉ có hơn 400 triệu đồng, đến nay, SHB đã tăng vốn điều

lệ lên 3500 tỷ đồng, tổng tài sản đạt hơn 48000 tỷ đồng, đến tháng 04/2011 vốn điều

lệ tăng lên khoảng 5000 tỷ đồng, mạng lưới hoạt động khoảng 100 chi nhánh và điểmgiao dịch trên toàn quốc, SHB có các chinh nhánh tại các địa bàn TP Hồ Chí Minh,

TP Hà Nội, TP Đà Nẵng, TP Cần Thơ, Quảng Ninh, Bình Dương, Quảng Nam, ĐồngNai, Gia Lai, Khánh Hòa, Nghệ An, Hải Phòng, An Giang, Hưng Yên, Kiên Giang,Lâm Đồng

Năm 2009, SHB có những bước ngoặt quan trọng trong hoạt động kinh doanhcủa mình bởi một loạt các sự kiện lớn Một trong các sự kiện đó là SHB đã thực hiệnniêm yết thành công cổ phiếu trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và có được sựtín nhiệm từ các cổ đông và các nhà đầu tư Điều này được thể hiện rõ nét khi vàotháng 10/2009 SHB được Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội trao giải một trong ba cổphiếu có tính thanh khoản cao nhất tại sàn Hà Nội Ngoài ra, tháng 05/2009, SHB đãchính thức ký kết hợp đồng triển khai giải pháp phần mềm ngân hàng lõi (CoreBanking) với Polaris Software Lab Ltd và giải pháp Intellect Universal Banking đượctriển khai trên toàn hệ thống SHB vào năm 2010 đã đánh dấu sự phát triển mới vềviệc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào hoạt động ngân hàng

Trang 25

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và các hoạt động chủ yếu

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

SHB đã xây dựng được một cơ cấu tổ chức hoạt động thống nhất, tinh gọn(Biểu đồ 1) và không ngừng mở rộng các điểm giao dịch trên toàn quốc nhằm đápứng nhu cầu phục vụ đa dạng khách hàng tại các vùng miền trong cả nước và nhiềulĩnh vực của nền kinh tế góp phần phát triển xã hội của đất nước SHB đã và đang đổimới, hiện đại hóa công nghệ, phát triển đa dạng hóa sản phẩm

Trang 26

Biểu đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng SHB

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

P KHÁCH HÀNG DN

P KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

P DỊCH VỤ THẺ

P TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

TRUNG TÂM THANH TOÁN

P THANH TOÁN QUỐC TẾ

P NGUỒN VỐN VÀ KINH DOANH TIỀN TỆ

P PHÁP CHẾ

P HÀNH CHÍNH QUẢN TRỊ

P ĐỐI NGOẠI VÀ QUAN HỆ TÍN DỤNG

CÁC CHI NHÁNH VÀ PHÒNG GIAO DỊCH

BAN KIỂM SOÁT NỘI BỘ

Trang 27

SHB đang hướng đến mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ đa năng hiện đạihàng đầu tại Việt Nam, phấn đấu đến năm 2015 trở thành một tập đoàn tài chính lớnmạnh, cung cấp sản phẩm dịch vụ đa dạng cho các thị trường có lựa chọn, hệ thốngngân hàng hoạt động an toàn, minh bạch, phát triển bền vững, áp dụng công nghệthông tin hiện đại, đáp ứng các yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của SHB, Chi nhánh Hà Nội ra đời phù hợpvới xu hướng phát triển chung của hệ thống NHTM trong cả nước Chi nhánh đã tạođược uy tín lớn đối với những người gửi tiền và các nhà đầu tư Lợi nhuận hàng nămcủa chi nhánh thường cao; đội ngũ nhân viên của chi nhánh chủ yếu là những ngườitrẻ, năng động và có trình độ nghiệp vụ cao; thu nhập bình quân đầu người của nhânviên khoảng 8,8 triệu đồng/tháng Hiện nay, chi nhánh có cơ cấu tổ chức như sau:

Biểu đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của SHB Hà Nội

Ban giám đốc chi nhánh

Phòng tín dụng Phòng kế toán

và kho quỹ

Phòng hành chính

hỗ trợ tín dụng

Bộ phận

kế toán tổng hợp

Bộ phận quỹ

Bộ phận giao dịch

Bộ phận kho

và quản

lý tài sản

Bộ phận bảo

vệ, tạp vụ

Trang 28

Ban giám đốc chi nhánh: quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh của chi

nhánh, đưa ra các quyết định cuối cùng trong các hồ sơ vay vốn, dự án đầu tư,…

Phòng tín dụng: gồm 2 bộ phận là:

- Bộ phận tín dụng: đứng đầu là trưởng bộ phận tín dụng, trưởng bộ phận tíndụng quản lý các nhân viên của bộ phận mình, chịu tránh nhiệm trước cấp trên vềtrách nhiệm công việc được giao Bộ phận tín dụng thực hiện nhiệm vụ:

+ Tìm kiếm các hợp đồng tín dụng+ Xây dựng hệ thống xếp loại và đánh giá khách hàng+ Thẩm định các hồ sơ tín dụng xin vay vốn

+ Giúp khách hàng thực hiện quy trình xin vay vốn một cách dễ dàng vànhanh chóng

+ Giá sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng để thu hồi vốn đúnghạn

+ Triển khai các dịch vụ tín dụng mới, các chiến lược kinh doanh mới tớikhách hàng

+ Quản lý rủi ro tín dụng+ Theo dõi quản lý các khoản vay có vấn đề, phát hiện sớm và xử lý cóhiệu quả nhằm giảm tối đa tổn thất với ngân hàng

+ Quản lý tài sản đảm bảo+ Tham gia ý kiến trong việc xây dựng các chính sách tín dụng

- Bộ phận hỗ trợ tín dụng:

+ Kiểm soát lại các điều kiện cho vay trong Hồ sơ giải ngân của cán bộtín dụng sau khi đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt

+ Thẩm định tài sản đảm bảo+ Hạch toán thu gốc và lãi cho các khoản vay tại SHB+ Báo cáo phát sinh cho Ban Giám Đốc, lãnh đạo ngân hàng và NHNNViệt Nam nhằm cập nhập thường xuyên tình hình hoạt động thực tế của SHB

Phòng kế toán và kho quỹ: gồm 3 bộ phận

Trang 29

- Bộ phận kế toán tổng hợp: đứng đầu là trưởng bộ phận kế toán tổng hợp.Nhiệm vụ chính của bộ phận là:

+ Tổ chứng hạch toán, phân tích tổng hợp các loại tài khoản như tàikhoản thanh toán, tài khoản nguồn vốn,…

+ Hạch toán theo chế độ hạch toán báo cáo sổ, theo dõi các tài khoản tiềngửi, tiền vay của khách hàng theo nguyên tắc kế toán chung và theo quy định củangành

+ Tính lãi tiền gửi, tiền vay, thu các khoản phí dịch vụ

+ Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê kinh tế về hoạt động kinhdoanh của chi nhánh

+ Quản lý giám sát việc mua sắm+ Làm các nhiệm vụ khác do cấp trên giao

+ Lập bảng kê nhập kho, xác định tồn quỹ, kết sổ quỹ, làm thủ tục kếtthúc các giao dịch trong ngày

- Bộ phận giao dịch

+ Thiết lập và duy trì mối quan hệ với khách hàng+ Phối hợp với các phòng ban khác thực hiện công tác chăm sóc kháchhàng

+ Giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ do ngân hàng cung cấp, hướng dẫnkhách hàng làm các thủ tục liên quan, tiếp nhận hồ sơ khách hàng

+ Thực hiện các nghiệp vụ chuyển khoản, thanh toán, thu hộ, chi hộ…+ Thực hiện, triển khai, hướng dẫn công tác thực hiện các chiến dịch mới

về huy động vốn, cho vay… của ngân hàng

Phòng hành chính: bao gồm 2 bộ phận

Trang 30

- Bộ phận kho, quản lý tài sản: thống kê, bảo quản, sửa chữa những tài sảnthuộc sở hữu của chi nhánh bao gồm: văn phòng làm việc, cơ sở vật chất kỹ thuật,phương tiện vận tải, công cụ lao động, quản lý con dấu, quản lý công văn đi đến, côngtác thư kí, in ấn, văn thư, lưu trữ, tiếp tân…

- Bộ phận bảo vệ, tạp vụ: làm công tác quét dọn văn phòng, trông xe của kháchhàng, giữ gìn an ninh trật tự, quản lý các phương tiện vận chuyển phục vụ yêu cầucông tác lãnh đạo và cán bộ nhân viên của chi nhánh

Trong quá trình hoạt động, các phòng ban sẽ phối hợp với nhau một cách chặtchẽ, đoàn kết để thực hiện tốt các hoạt động của ngân hàng Cơ cấu tổ chức của cácphòng ban ngày càng được cải tiến để phục vụ tốt hơn cho nhiệm vụ của một ngânhàng đa năng, hiện đại và ngày càng có nhiêu sản phẩm mới đáp ứng được các nhucầu của khách hàng trong cơ chế thị trường

2.1.2.2 Các hoạt động chủ yếu

- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các thành phần kinh tế và dân cư

dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn; Phát hành kỳ phiếu có mục đíchsau khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép

- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức và cá nhân trong nước vàngoài nước khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép

- Thực hiện hoạt động vay vốn trên thị trường liên ngân hàng

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệpvừa và nhỏ và các hộ cá nhân gia đình trên địa bàn

- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá

- Tham gia góp vốn và liên doanh theo pháp luật hiện hành

- Thực hiện việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiện ích

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của SHB

Từ năm 2008 đến nay, SHB đã có những chuyển biến đáng ghi nhận trong chặngđường khắc phục khó khăn và khẳng định vị thế của mình trên thương trường và vữngbước phát triển Luôn đảm bảo kết quả kinh doanh tốt, SHB được NHNN đánh giá là

Trang 31

một trong những ngân hàng TMCP nội hoạt động có hiệu quả trong giai đoạn

(Nguồn Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh )

Theo bảng trên ta thấy:

- Vốn điều lệ trong 3 năm 2009-2011 vẫn chưa có sự thay đổi nhưng theo như kếhoạch dự kiến đến năm 2012 vốn điều lệ ở SHB sẽ tăng lên 4.500 tỷ đồng

- Tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của đơn vị từ năm 2009 sang năm

2010 tăng rất mạnh (lần lượt đạt 82.2% và 52.9%) Việc tăng này nguyên nhân chínhchủ yếu là do đơn vị tăng vốn điều lệ từ 500 tỷ lên 2.000 tỷ đồng Từ năm 2009 đếnnăm 2010 nhờ việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm, giảm thiểucác chi phí không cần thiết, nâng cao năng suất lao động cho nên dù không tăng vốnđiều lệ nhưng doanh thu và lợi nhuận của đơn vị đều tăng

- Năm 2011 đơn vị đạt lợi nhuận trước thuế 415,3 tỷ đồng, đạt 102,6% so với kếhoạch điều chỉnh cả năm Tổng tài sản đến 31/12/2011 là 27.439,5 tỷ đồng, đạt124,73% kế hoạch năm 2011; huy động vốn thị trường 1 là 14.501,2 tỷ đồng, đạt100,01% so với kế hoạch; dư nợ cho vay là 12.828,75 tỷ đồng, đạt 116,04% so với kếhoạch Đây cũng là một sự cố gắng lớn lao của đơn vị

Ngày đăng: 20/11/2015, 23:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6) Một số trang web:- Ngân hàng nhà nước Việt Nam: http://www.sbv.gov.vn/wps/portal/vn- Ngân hàng Sài Gòn-Hà Nội: http://www.shb.com.vn/ Link
1) Giáo trình: Tiền tệ ngân hàng-Trường Cao Đẳng Tài chính QTKD Khác
2) Giáo trình: Nghiệp vụ ngân hàng Thương mại- Trường Cao Đẳng Tài chính QTKD Khác
3) Giáo trình: Ngân hàng Thương mại, XB: DH Kinh Tế Quốc Dân 4) Sách Marketing ngân hàng . TG Trịnh Quốc Trung- NXB Thống kê Khác
5) Báo cáo tổng kết hoạt động của chi nhánh Ngân hàng SHB ( 2009, 2010, 2011) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng SHB - Phân tích thực trạng huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội SHB-Chi nhánh Hà Nội
i ểu đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng SHB (Trang 26)
Biểu đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của SHB Hà Nội - Phân tích thực trạng huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội SHB-Chi nhánh Hà Nội
i ểu đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của SHB Hà Nội (Trang 27)
Bảng 1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của SHB 2009 – 2011 - Phân tích thực trạng huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội SHB-Chi nhánh Hà Nội
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của SHB 2009 – 2011 (Trang 31)
Bảng 3 : Tình hình huy động vốn  2010-2011 của SHB - Phân tích thực trạng huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội SHB-Chi nhánh Hà Nội
Bảng 3 Tình hình huy động vốn 2010-2011 của SHB (Trang 33)
Bảng 5: Huy động vốn từ các quỹ - Phân tích thực trạng huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội SHB-Chi nhánh Hà Nội
Bảng 5 Huy động vốn từ các quỹ (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w