Năm 1997: với sự bảo lãnh của Chính phủ, MSB đã thu xếp được 28 triệu USD thộng qua Ngân hàng Mỹ B.O.A để đầu tư vào 3 dự án trọng điểm quốc gia: Đường Láng – Hòa Lạc, Quốc lộ 51 và Quốc
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I: 1
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM (MARITIME BANK) 1
PHẦN II: 8
CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA MARITIME BANK 8
2.1 Vài nét về tình hình kinh tế xã hội 19
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Maritime Bank 20
2.2.1 Các sản phẩm, dịch vụ của Maritime Bank 20
2.2.2 Chiến lược phát triển mới – Dự án Sao Biển 21
2.3 Kết quả hoạt động 22
2.3.1 Chỉ tiêu cơ bản toàn hệ thống 22
2.3.2 Kết quả của các mảng hoạt động kinh doanh chính 25
2.3.2.1 Hoạt động huy động vốn 25
2.3.2.2 Hoạt động tín dụng 27
2.3.2.3 Hoạt động cung ứng dịch vụ ngân hàng 31
2.3.2.4 Hoạt động đầu tư và kinh doanh chứng khoán 32
2.3.2.5 Hoạt động góp vốn, đầu tư dài hạn 33
2.3.2.6 Hoạt động khác 34
KẾT LUẬN 35
KẾT LUẬN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TMCP: Thương mại cổ phần
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
MSB: Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng Hải Việ Nam
HĐQT: Hội đồng quản trị
ĐHĐCĐ: Đại hội đồng cổ đông
Trang 2TCTD: Tổ chức tín dụng
NHTM: Ngân hàng thương mại
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Quá trình tăng vốn điều lệ của MSB
Bảng 2: Hệ thống mạng lưới của Maritime Bank đến 15/3/2011
Bảng 3: Kết quả sản xuất kinh doanh từ 2009 đến quý I/2011
Bảng 4: Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2009 đến quý I/2011Bảng 5: Mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm của MSB
Trang 3Bảng 6: Tình hình huy động vốn từ năm 2008-2010
Bảng 7: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn từ 2008 đến 2010
Bảng 8: Dư nợ cho vay theo đối tượng từ 2009 đến quý I 2011
Bảng 9: Trích lập dự phòng cho các khoản vay tại 30/11/2010
Bảng 10: Trích lập dự phòng cho công nợ tiềm ẩn và các cam kết ngoại bảng tại 30/11/2010
Bảng 11: Tăng trưởng thu nhập từ hoạt động dịch vụ từ 2008 đến 2010
Bảng 12: Tỷ trọng kinh doanh và đầu tư chứng khoán trên Tổng TS từ 2008 đến 2010
Bảng 13: Tỷ trọng lợi nhuận đầu tư và kinh doanh chứng khoán từ 2008 đến 2010Bảng 14: Tình hình góp vốn, liên doanh của Maritime Bank từ 2008 đến 2010Bảng 15: Lợi nhuận từ góp vốn đầu tư dài hạn từ 2008 đến 2010
Hình 1: Sơ đồ tổng thể tổ chức bộ máy của Marime Bank
Hình 2: Tình hình tăng trưởng tín dụng từ 2008 đến 2010
Hình 3: Cơ cấu dư nợ cho vay theo ngành tại 31/12/2010
Hình 4: Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn tại 31/12/2010
Hình 5: Cơ cấu doanh thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ ngân hàng năm 2010
LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) là Ngân hàng Thương mại được thành lập đầu tiên sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh Ngân hàng thương mại, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1990 theo Giấy phép số 0001/NH-GP do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 8/6/1991.Sự ra đời của Maritime Bank tại thời điểm đầu thập niên
90 của thế kỷ XX đã góp phần tạo nên bước đột phá quan trọng trong quá trình chuyển
Trang 4dịch cơ cấu kinh tế đất nước Qua 20 năm hoạt động Maritimebank đã đạt được nhiều thành tích trong công cuộc phát triển đất nước.
Năm 2007 việc chính thức gia nhập WTO đã đưa Việt Nam đứng trước nhiều
cơ hội và thách thức.Cũng trong thời kỳ này, hoạt động của hệ thống ngân hàng diễn
ra vô cùng sôi động và có nhiều chuyển biến mới.Những tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu cuối năm 2007 đã ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam, gây ra cuộc suy thoái vào cuối năm 2008, đầu năm 2009 Sang năm 2010, nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nóiriêng đã dần phục hồi trở lại Đứng trước những khó khăn như vậy Maritime Bank vẫn tiếp tục đứng vững và đang tiến tới mục tiêu là một ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam
Trong 20 năm xây dựng và phát triển, với những nỗ lực không ngừng nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, đồng thời đầu tư không ngừng vào công nghệ, cũng như các hoạt động từ thiện đóng góp cho xã hội và phát triển thương hiệu Maritime Bank luôn hướng tới phát triển bền vững với chất lượng dịch vụ hàng đầu theo các chuẩn mực quốc tế Chú trọng khách hàng bằng chất lượng dịch vụ, học hỏi sáng tạo để vươn tới sự thành công Thiết lập các quan hệ toàn diện với các tập đoàn kinh tế thuộc các ngành Hàng hải, Bưu chính viễn thông, Hàng không, Bảo hiểm Đem lại giá trị ngày càng cao cho cổ đông, đảm bảo sự tăng trưởng bền vững của Ngân hàng cũng như đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu và quan sát tình hình thực tế tại Hội sở chính ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam trong thời gian thực tập vưa qua, với sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo ngân hàng cũng như các anh chị trong các phòng ban, em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập tại hội sở chính ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị cán bộ ngân hàng của Maritime Bank đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành bản báo cáo
Nội dung của báo cáo gồm có 3 phần chính sau:
Phần I: Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam Phần II: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng thương mại cỏ phần Hàng Hải Việt Nam
Trang 5Phần III: Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam thời gian gần đây
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do kinh nghiệm thực tế của em còn hạn chế nên bài viết của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo cùng các anh (chị) đang công tác tại hội sở chính Maritime Bank
Trang 6PHẦN I:
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT
NAM (MARITIME BANK) 1.1 Giới thiệu chung về Maritime Bank
1.1.1 Thông tin chung
Tên đầy đủ : Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế : Vietnam Maritime Commercial Joint Stock Bank
Tên viết tắt : MARITIME BANK hoặc MSB
Trụ sở chính : Tòa A, Tòa nhà Sky City, 88 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
Mã số thuế : 02.001.24891
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh
- Huy động vốn: ngắn hạn,trung hạn ,dài hạn
- Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển
- Cho vay: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
- Chiết khấu giấy tờ có giá
- Hùn vốn, tham gia đầu tư với các tổ chức kinh tế
Trang 7- Cung cấp dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước.
- Tài trợ thương mại quốc tế
- Kinh doanh ngoại hối
- Phát triển bền vững, tin cậy với khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng với chất lượng cao cho mọi đối tượng khách hàng
- Xây dựng quan hệ đối tác hiệu quả với các định chế tài chính trong nước và quốc tế
1.1.5 Giá trị cốt lõi
- Chú trọng đáp ứng khách hàng bằng chất lượng dịch vụ
- Hiệu quả là mục tiêu của mọi công việc
- Học hỏi, sáng tạo để vươn tới sự hoàn thiện
- Hợp tác, tin cậy làm động lực của thành công
1.1.6 Chiến lược
- Chiến lược tăng trưởng theo chiều rộng
- Tăng trưởng thông qua việc phát triển qui mô
- Mở rộng mạng lưới tại các vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc
- Triển khai thác phát triển các kênh phân phối thông qua việc đầu tư và phát triển công nghệ Ngân hàng hiện đại
- Tăng trưởng thông qua hợp tác, liên minh:
- Đã và đang tham gia vào các liên minh liên kết để mở rộng phạm vi và quy mô hoạt động như tham gia vào hệ thống thanh toán thẻ Smart Link
- Tìm kiếm đối tác chiến lược để xây dựng và phát triển các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế
- Chiến lược đa dạng hóa :
- Đây là một chiến lược tăng trưởng được Maritime Bank quan tâm thực hiện Maritime Bank đã và đang hướng tới đầu tư nhiều lĩnh vực Hiện tại Maritime Bank
đã đầu tư vào lĩnh vực chứng khoán với công ty thành viên là Công ty cổ phần Chứng khoán Maritime Bank (MSBS) Trong tương lai Maritime Bank sẽ hướng tới đầu tư vào lĩnh vực bất động sản
Trang 8- Có chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhân viên chuyên nghiệp nhằm bảo đảm quá trình vận hành của hệ thống liên tục, thông suốt và hiệu quả;
- Xây dựng “Văn hóa Maritime Bank” trở thành yếu tố tinh thần gắn kết toàn hệ thống một cách xuyên suốt
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
1.2.1 Lịch sử hình thành
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) là Ngân hàng Thương mại được thành lập đầu tiên sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh Ngân hàng thương mại, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1990 theo Giấy phép số 0001/NH-GP do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 8/6/1991 Thời hạn hoạt động theo giấy phép thành lập của Ngân hàng
là 25 năm Tuy nhiên theo điều lệ sửa đổi của Ngân hàng đã được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt tại Quyết định số 719/QĐ-NHNN ngày 7/7/2003, thời hạn hoạt động của Ngân hàng là 99 năm Ngày 12/7/1991, Maritime Bank đã chính thức khai trương và đi vào hoạt động
Ban đầu, Maritime Bank chỉ có 24 cổ đông, vốn điều lệ 40 tỷ đồng cà một số chi nhánh tại cá tỉnh thành lớn như Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Ninh, TP HCM Sau gần 20 năm phát triển, vốn điều lệ của Maritime Bank tính đến năm 2010 là 5.000 tỷ đồng, tổng tài sản năm 2010 đạt trên 115.000 tỷ đồng Mạng lưới hoạt động không ngừng được mở rộng từ 16 điểm giao dịch năm 2005 lên gần 150 điểm năm 2010
1.2.2 Quá trình phát triển và các cột mốc đáng nhớ
Ngày 12/7/1991: MSB chính thức khai trương tại TP Hải Phòng
Trang 9Thời kỳ 1992 – 1994: MSB phát triển mạnh việc thực hiện giao dịch qua hệ thống máy tính nối mạng và là một địa chỉ danh tiếng về chất lượng dịch vụ đặc biệt là thanh toán quốc tế.
Năm 1995: Tại Hội sở chính MSB đã thực hiện việc tách riêng Trung tâm Điều hành đảm nhận nhiệm vụ quản lý điều hành Hệ thống vứi Hội sở đảm nhận việc trực tiếp giao dịch, kinh doanh Đây là Ngân hàng TMCP đầu tiên áp dụng mô hình tổ chức này
Năm 1996: Maritime Bank đã phát triển được mạng lưới Chi nhánh trên 6 tỉnh, thành phố trọng điểm kinh tế của đất nước
Năm 1997: với sự bảo lãnh của Chính phủ, MSB đã thu xếp được 28 triệu USD thộng qua Ngân hàng Mỹ (B.O.A) để đầu tư vào 3 dự án trọng điểm quốc gia: Đường Láng – Hòa Lạc, Quốc lộ 51 và Quốc lộ 14, góp phần quan trọng khẳng định sự đúng đắn của cơ chế Đầu tư – Thu phí – Trả nợ cho các công trình giao thông của Việt Nam.Thời kỳ 1998 – 2000, cùng với sự thăng trầm của nền kinh tế đất nước và cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính khu vực, Maritime Bank cũng đã gặp không ít khó khăn, nhưng vẫn duy trì được tốc độ phát triển và hiệu quả kinh doanh
Năm 2001, Maritime Bank là một trong 6 Ngân hàng thương mại Việt Nam được Ngân hàng Thế giới (WB) lựa chọn và tài trợ để tham gia Dự án Hiện đại hóa ngân hàng và Hệ thống thanh toán Maritime Bank là ngân hàng TMCP duy nhất được tiếp tục tham gia giai đoạn 2 của Dự án này từ năm 2005 đến nay
Thời kỳ 2002 – 2004, là giai đoạn duy trì, củng cố hoạt động của Maritime Bank.Tháng 8/2005, Maritime Bank đã chuyển Hội sở chính từ Hải Phòng lên Hà Nội.Sự kiện này đã đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển toàn diện của Maritime Bank.Đây là một sự chuyển hướng chiến lược, thể hiện quyết tâm lớn của Maritime Bank trong việc mở rộng ảnh hưởng và mở rộng thị trường
Năm 2006-2007: Maritime Bank đã tiến hành việc tái cấu trúc bộ máy một cách cơ bản, toàn diện theo hướng tách riêng các hoạt động kinh doanh và hoạt động hỗ trợ, hình thành các Khối nghiệp vụ đồng thời tăng cường vai trò, năng lực quản lý tập trung tại Hội sở chính
Năm 2008-2009: Maritime Bank tiếp tục hoàn chỉnh cơ cấu tổ chức hoạt động tại Hội sở chính để đảm bảo quản trị rủi ro và hiệu quả theo cuẩn mực hoạt động của toàn
hệ thống gồm Hội sở chính, Sở giao dịch và các Chi nhánh, Phòng giao dịch Theo đó,
Trang 10các Ủy ban/ Ban được thành lập: Ủy ban ALCO gồm Ban quản lý vốn và tài sản, Ban quản lý rủi ro thị trường, Ban quản lý rủi ro hoạt động; Ban cố vấn điều hành; Ban thư ký; Ủy ban tín dụng; Hội đồng xử lý rủi ro; Ủy ban đầu tư Ngoài ra, các Khối nghiệp
vụ cũng được hoàn thiện gồm: Khối dịch vụ, Khối Nguồn vốn, Khối công nghệ ngân hàng, Khối quản lý tài chính, Khối khách hàng doanh nghiệp, Khối khách hàng cá nhân, Khối quản lý tín dụng và đầu tư, Khối quản lý rủi ro
Năm 2009: Maritime Bank đã tiến hành xây dựng hệ thống định hạng mức tín dụng nội bộ với sự tư vấn của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam, đảm bảo hoạt động phân tích và đánh gí tín dụng được thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống theo các nguyên tắc và chuẩn mực phù hợp
Năm 2009: Maritime Bank thuê Hãng tư vấn hàng đầu thế giới của Mỹ là McKinsey&Company xây dựng chiến lược kinh doanh và thương hiệu cho toàn Ngân hàng
Năm 2010: 1/1/2010, Maritime Bank chính thức ra mắt logo mới nhằm định vị thương hiệu với cam kết đa dạng hóa và nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm dịch
vụ, mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng
Cũng trong những tháng đầu năm 2010, Maritime Bank đã lên thiết kế chi tiết và đưa vào thử nghiệm chiến lược kinh doanh mới do Hãng tư vấn McKinsey&Company xây dựng
Ngày 3/11/2010, Maritime Bank đã chính thức ký kết hợp đồng triển khai giải pháp Quản trị rủi ro thị trường Kondor+ với Công ty Thomson Reuters.Tới thời điểm hiện tại, Maritime Bank là ngân hàng đầu tiên ở Việt Nam triển khai giải pháp quản trị rủi ro trong kinh doanh trên thj trường tài chính
1.2.3 Quá trình tăng vốn điều lệ:
Bảng 1: Quá trình tăng vốn điều lệ của MSB Thời gian Vốn điều lệ
( VNĐ)
Giá trị tăng (VNĐ) 07/1991 40.000.000.000 40.000.000.000
12/1993 60.000.000.000 20.000.000.000
03/1996 109.310.000.000 49.310.000.000
04/2004 120.241.000.000 10.931.000.000
10/2004 140.241.000.000 20.000.000.000
Trang 11 2005 -nay: Luôn được đánh giá tín dụng hạng A (do NHNN xếp hạng các tổ chức
tín dụng theo chuẩn mực quốc tế CAMEL)
2007: Nhận giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2007” do Thời báo Kinh
tế Việt Nam và Cục Xúc tiến Thương mại tổ chức
2008:
- Nhận giải thưởng “Doanh nghiệp Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008”
- Nhận giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2008 ” do Thời báo Kinh tế Việt Nam và người tiêu dùng cả nước bình chọn
- Nhận Bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước vì có thành tích góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển sản xuất, đảm bảo ổn định xã hội theo Quyết định số 3103/QĐ- NHNN ngày 10/12/2008
- Nhận giải thưởng “Sao vàng đất Việt” năm 2008
Trang 12- Nhận giải thưởng “Ngân hàng quản lý tiền mặt và thanh toán quốc tế tốt nhất năm 2008” do Ngân hàng HSBC trao tặng.
- Là một trong sáu ngân hàng thuộc Khối NHTMCP được Ngân hàng Nhà Nước tặng Cờ thi đua vì đã có thành tích xu ất sắc dẫn đầu trong phong trào thi đua ngành Ngân hàng theo Quyết định số 797/QĐ-NHNN ngày 07/04/2009
2009:
- Nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, đã có nhiều thành tích trong công tác từ năm 2006 đến 2008, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo
vệ Tổ quốc theo Quyết định số 931/QĐ-TTg ngày 30/6/2009
- Nhận Bằng khen của Công đoàn T ổng Công ty Hàng Hải Việt Nam vì thành tích hoàn thành xuất sắc kế hoạch thi đua Quý IV 2009
- Nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ Việt Nam - Top Trade Services Awards 2009”, Maritime Bank đã vinh dự lọt vào Top 10 doanh nghiệp thương mại dịch
vụ xuất sắc hàng đầu Việt Nam
- Maritime Bank là một trong ba ngân hàng được Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội tặng Cờ “Đơn vị xuất sắc phong trào thi đua ” vì đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua TP Hà Nội theo Quyết định số 254/QĐ-UBND ngày 18/01/2010
sở ý kiến bình chọn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước
- Nhận giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2010” và lọt vào TOP100 thương hiệu tiêu biểu hàng đầu Việt Nam
2011: Nhận giải thưởng “STP Award” của Ngân hàng New York (BNY Mellon)
vì tỷ lệ công điện đạt chuẩn (Straight - Through Processsing) - một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng thanh toán tự động của các ngân hàng
1.4 Hệ thống mạng lưới
Trang 13Hệ thống mạng lưới của Maritime Bank đến 15/3/2011 gồm Trụ sở chính, Sở Giao dịch và các Chi nhánh, Phòng giao dịch, Quỹ tiết kiệm và các công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết.
Bảng 2: Hệ thống mạng lưới của Maritime Bank đến 15/3/2011
(Nguồn: Bản cáo bạch của Maritime Bank tháng 7/2011)
2.1.1.1 Đại hội đồng cổ đông
2.1.1.2 Hội đồng quản trị và các đơn vị tham mưu giúp việc (Ủy ban Nhân sự, Uỷ
ban Quản lý rủi ro, Ban kiểm soát tuân thủ, Ban Thư ký Hội đồng Quản trị và các đơn
vị khác, nếu có)
2.1.1.3 Ban Kiểm soát và các đơn vị tham mưu, giúp việc (Phòng Kiểm toán nội bộ
và các đơn vị khác, nếu có)
Trang 142.1.1.4 Tổng Giám đốc và các đơn vị tham mưu,giúp việc(Hội đồng Điều hành, Ban
Trợ lý Tổng Giám đốc, Ủy ban Quản lý Tài sản Nợ và Tài sản có (ALCO), Hội đồng Tín dụng, Ban Thẩm định Tín dụng và Đầu tư và các đơn vị khác, nếu có)
2.1.1.5 Các đơn vị kinh doanh trực thuộc Tổng Giám đốcbao gồm:
-Ngân hàng Cá nhân
-Ngân hàng Doanh nghiệp
-Ngân hàng Doanh nghiệp lớn
-Ngân hàng Định chế tài chính
2.1.1.6 Các đơn vị hỗ trợ trực thuộc Tổng Giám đốcbao gồm:
-Khối quản lý tài chính
-Khối Quản lý rủi ro
-Khối Quản lý nhân tài
-Khối Quản lý chiến lược
-Khối Phê duyệt tín dụng
-Khối Công nghệ ngân hàng
-Khối Vận hành
-Khối Tổng hợp
-Khối Pháp chế và Giám sát tuân thủ
2.1.1.7 Các điểm giao dịch khác trên toàn quốc, bao gồm: Sở giao dịch, Chi nhánh,
Phòng giao dịch, Quỹ tiết kiệm và các đơn vị khác theo quy định của pháp luật
Hình 1: Sơ đồ tổng thể tổ chức bộ máy của Marime Bank
Trang 15(Nguồn: Báo cáo Tài chính của Maritime Bank 2010)
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của từng bộ phận
2.1.2.1 Đại hội đồng cổ đông:
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Maritime Bank, quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và Điều lệ Maritime Bank quy định
Trang 162.1.2.2 Hội đồng Quản trị:
Do ĐHĐCĐ bầu ra, là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn quyền nhân danh Ngân hàng để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ, HĐQT giữ vai trò định hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động hàng năm, chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ngân hàng thông qua Ban điều hành và các Hội đồng
2.1.2.3 Ban Kiểm soát:
Do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội của Ngân hàng; thẩm định báo cáo tài chính hàng năm; báo cáo cho ĐHĐCĐ tính chính xác, hợp pháp về báo cáo tài chính của Ngân hàng
2.1.2.4 Các Hội đồng, Ủy ban:
Do HĐQT thành lập, làm tham mưu cho HĐQT trong việc quản trị Ngân hàng, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh; đảm bảo sự phát triển hiệu quả, an toàn, đúng mục tiêu đã đề ra
2.1.2.5 Tổng Giám đốc:
Là người chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước pháp luật về hoạt động hàng ngày của Ngân hàng Giúp việc cho Tổng Giám đốc là các Phó Tổng giám đốc, các Giám đốc khối, Giám đốc tài chính, Trưởng phòng Kế toán và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ
2.1.2.6 Ngân hàng Cá nhân:
a Chức năng:
Phát triển và quản lý các hoạt động kinh doah của Maritime Bank với khách hàng cá nhân, tạo lập doanh thu trong phạm vi rủi ro cho phép thông qua việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ ngân hàng chuyên biệt cho các đối tượng khách hàng cá nhân
Trang 17-Tổ chức và điều hành kinh doanh của các trung tâm khách Hàng cá Nhân, các trung tâm bán hàng trực tiếp và các kênh bán hàng khác.
-Xây dựng và hoàn thiện các quy định, quy trình, sổ tay nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật và Maritime Bank
-Tổ chức chỉ đạo việc phát triển và quản lý danh mục Khách Hàng Cá Nhân.-Phát triển và quản lý các sản phẩm dịch vụ, tổ chức thực hiện hoạt động marketing đối với khách hàng cá nhân
-Phối hợp với khối quản lý rủi ro đảm bảo các chỉ tiêu về quản lý rủi ro trong lĩnh vực kinh doanh với khách hàng cá nhân
-Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Maritime Bank
2.1.2.7 Ngân hàng Doanh nghiệp:
a Chức năng:
Phát triển và quản lý các hoạt động kinh doanh của Maritime Bank với khách hàng Doanh nghiệp; tạo lập doanh thu trong phạm vi rủi ro cho phép thông qua việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng chuyên biệt cho các loại hình khách hàng Doanh nghiệp
-Tổ chức và điều hành kinh doanh của các trung tâm Khách hàng Doanh nghiệp.-Xây dựng và hoàn thiện các quy định, quy trình, sổ tay nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật và Maritime bank
-Tổ chức chỉ đạo việc phát triển và quản lý danh mục Khách Hàng Doanh nghiệp; khởi tạo và quản lý hạn mức tín dụng,hạn mức thương mại và các hạn mức giao dịch khác cấp cho Khách hàng Doanh nghiệp
-Phát triển và quản lý các sản phẩm dịch vụ, tổ chức thực hiện hoạt động marketing đối với khách hàng Doanh nghiệp theo ba phân khúc thị trường: Doanh nghiệp sản xuất, Doanh nghiệp thương mại, Doanh nghiệp bán lẻ
Trang 18-Phối hợp với khối quản lý rủi ro đảm bảo các chỉ tiêu về quản lý rủi ro trong lĩnh vực kinh doanh với Khách hàng Doanh nghiệp.
-Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Maritime Bank
2.1.2.8 Ngân hàng Doanh nghiệp lớn:
a Chức năng:
Phát triển và quản lý các hoạt động kinh doanh của Maritime Bank với khách hàng Doanh nghiệp lớn; tạo lập doanh thu trong phạm vi rủi ro cho phép thông qua việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng chuyên biệt cho các loại hình khách hàng Doanh nghiệp lớn
- Tổ chức và điều hành kinh doanh của các trung tâm Khách àng Doanh nghiệp lớn
- Xây dựng và hoàn thiện các quy định, quy trình, sổ tay nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật và Maritime bank
-Tổ chức chỉ đạo việc phát triển và quản lý danh mục Khách hàng Doanh nghiệp; khởi tạo và quản lý hạn mức tín dụng,hạn mức thương mại và các hạn mức giao dịch khác cấp cho Khách hàng Doanh nghiệp lớn
-Phát triển và quản lý các sản phẩm dịch vụ tổ chức thực hiện hoạt động marketing đối với Khách hàng Doanh nghiệp lớn
-Phối hợp với khối quản lý rủi ro đảm bảo các chỉ tiêu về quản lý rủi ro trong lĩnh vực kinh doanh với Khách hàng Doanh nghiệplớn
-Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Maritime Bank
2.1.2.9 Ngân hàng Định chế Tài chính:
a Chức năng:
- Phát triển và quản lý các hoạt động kinh doanh của Maritime Bank với khách hàng định chế tài chính; tạo lập doanh thu trong phạm vi rủi ro cho phép thông qua việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng chuyên biệt cho các loại hình Khách hàng Định chế Tài chính
Trang 19- Cân đối sử dụng và điều hòa nguồn vốn trong hệ thống của Maritime Bank, kinh doanh ngoại tệ, kim loại quý, nguồn vốn, các công cụ nợ và các công cụ tài chính phái sinh.
- Quản lý các hoạt động đầu tư , góp vốn bằng vốn chủ sở hữu của Maritime Bank vào chứng khoán nợ và chứng khoán vốn; cung cấp các dịch vụ tư vấn phát hành, bảo lãnh phát hành cho các doanh nghiệp và định chế tào chính thep quy định của pháp luật
b Nhiệm vụ:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch về nhu cầu và sử dụng vốn cho toàn hệ thống trên cơ sở các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của Maritime Bank Cân đối và điều hòa nguồn vốn đáp ứng nhu cầu và tối ưu hóa việc sử dụng vốn hàng ngày trong
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Maritime Bank
2.1.2.10 Khối Quản lý rủi ro:
a Chức năng:
Phát triển và quản lý các chính sách , công cụ quản lý rủi ro; Tổ chức và quản lý công tác rủi ro, bao gồm: Rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng an toàn và hiệu quả
b Nhiệm vụ:
- Phát triển các chính sách và công cụ; xây dựng các quy định, quy trình, hướng dẫn
về quản lý rủi ro
Trang 20- Đề xuất phương pháp tiếp cận, giám sát, phòng ngừa rủi ro đối với các nghiệp vụ kinh doanh mới, Tham gia đánh giá rủi ro đối với các sản phẩm mới.
-Xây dựng các hạn mức, định mức và thẩm quyền phê duyệt của các cấp quản lý
và tác nghiệp trong toàn hệ thống
-Xây dựng và hoàn thiện các quy định, quy trình sổ tay nghiệp vụ phù hợp với quy định của pháp luật và của Maritime bank
-Giám sát việc tuân thủ chính sách rủi ro, quy định, quy trình về quản lý rủi ro, báo cáo và kiến nghị biện pháp xử lý các trường hợp vi phạm hoặc có dấu hiệu bất thường
-Tổ chức phân loại nợ xác định mức độ rủi ro
-Thực hiện công tác kiểm soát các giao dịch ngoại tệ, kim loại quý, nguồn vốn, đầu
tư vốn, các công cụ nợ và các công cụ tài chính phái sinh
-Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Maritime Bank
2.1.2.11 Khối Phê duyệt tín dụng:
a Chức năng:
Phân tích thẩm định và phê duyệt cấp tín dụng cho khách hàng Doanh nghiệp vừa
và nhỏ, xử lý các khoản nợ xấu và thực hiện tín dụng cá nhân
b Nhiệm vụ:
- Thực hiện công tác phê duyệt tín dụng theo thẩm quyền được phân cấp thông qua các Trung Tâm xử lý tín dụng tập trung
-Kiểm soát tín dụng, định giá tài sản đảm bảo và quản lý tài sản đảm bảo
-Trực tiếp xử lý các khoản nợ xấu từ nhóm 3 trở lên và các khoản nợ thuộc nhóm khác được bàn giao theo quyết định của Tổng giám đốc
-Thực hiện quản lý tín dụng cá nhân
-Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Maritime Bank
2.1.2.12 Khối Quản lý tài chính:
a Chức năng:
Xây dựng và hoàn thiện các chính sách, công cụ quản lý công tác tài chính và kế hoạch; Tổ chức quản lý công tác lập kế hoạch, phân bổ chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và tài chính hàng năm của Maritime Bank
b Nhiệm vụ:
- Xây dựng và diều chỉnh các chính sách, công cụ, quy định, quy trình, hướng dẫn
về quản lý tài chính và kế hoạch phù hợp với quy định của pháp luật và của Maritime Bank