Tóm lại, những vấn ñề nảy sinh trong thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñặc biệt công việc hỗ trợ chuyển ñổi nghề, tạo việc làm cho lao ñộng nông nghiệp bị thu hồi ñất ñối với bất
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
=========o0o=========
TRẦN THANH VƯỢNG
ðề tài: ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
CHUYỂN ðỔI NGHỀ VÀ TẠO VIỆC LÀM KHI THU HỒI ðẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
=========o0o=========
TRẦN THANH VƯỢNG
ðề tài: ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
CHUYỂN ðỔI NGHỀ VÀ TẠO VIỆC LÀM KHI THU HỒI ðẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học : PGS TS Hồ Thị Lam Trà
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM đOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU đỒ vii
MỞ đẦU 1
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Yêu cầu nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN đỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Sự cần thiết phải thu hồi ựất nông nghiệp trong quá trình phát triển công nghiệp hóa, ựô thị hóa ựất nước 3
1.1.1 Quá trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá và ựô thị hoá ở Việt Nam 3
1.1.2 Sự cần thiết phải chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất ựể phát triển công nghiệp hoá và ựô thị hóa ở nước ta 5
1.2 Vấn ựề thu hồi ựất và giải quyết việc làm cho người dân bị thu hồi ựất ở một số nước trên thế giới 6
1.2.1 Ở Trung Quốc 6
1.2.2 Ở Thái Lan 8
1.2.3 đánh giá chung 9
1.3 Các chắnh sách thu hồi, bồi thường ựất nông nghiệp và hỗ trợ chuyển ựổi nghề, tạo việc làm cho người có ựất nông nghiệp bị thu hồi 10
1.3.1 Tổng quan các văn bản chắnh sách có liên quan 10
1.3.2 Các quan ựiểm chắnh sách về thu hồi bồi thường, hỗ trợ và TđC 17
1.3.3 Chắnh sách dạy nghề, học nghề, giải quyết việc làm khi thu hồi ựất nông nghiệp 23
1.4 Sự cần thiết tạo việc làm cho lao ựộng thuộc diện bị thu hồi ựất nông nghiệp do quá trình ựô thị hóa 33
Trang 6CHƯƠNG 2: PHẠM VI, ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 36
2.1 Phạm vi nghiên cứu 36
2.2 ðối tượng nghiên cứu 36
2.3 Nội dung nghiên cứu 36
2.3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 36
2.3.2 Tình hình quản lý, sử dụng ñất 36
2.3.3 Tình hình thu hồi ñất nông nghiệp 36
2.3.4 Sự thay ñổi về ñời sống kinh tế, xã hội, văn hóa và lao ñộng việc làm của hộ gia ñinh, cá nhân có ñất nông nghiệp bị thu hồi 36
2.3.5 Thực trạng về công tác hỗ trợ chuyển ñổi nghề và tạo việc làm khi thu hồi ñất nông nghiệp 36
2.3.6 Những vấn ñề bất cập của các chính sách hỗ trợ chuyển ñổi nghề và tạo việc làm 37
2.3.7 ðề xuất giải pháp nhằm hỗ trợ chuyển ñổi nghề và tạo việc làm cho lao ñộng 37
2.4 Phương pháp nghiên cứu 37
2.4.1 Phương pháp tiếp cận hệ thống 37
2.4.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 37
2.4.3 Phương pháp ñiều tra, khảo sát thực tế 38
2.4.4 Phương pháp so sánh 38
2.4.5 Phương pháp phân tích 38
2.4.6 Phương pháp kế thừa 38
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39
3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 39
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 39
3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội 40
3.2 Tình hình quản lý, sử dụng ñất 42
3.2.1 Ban hành các văn bản phục vụ công tác quản lý Nhà nước về dất ñai 42 3.2.2 Công tác xác lập, quản lý ñịa giới hành chính 43
3.2.3 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất 43 3.2.4 Quản lý việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử
Trang 73.2.5 ðăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất 45
3.2.6 Công tác thống kê, kiểm kê ñất ñai, lập bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất46 3.3 Tình hình thu hồi ñất nông nghiệp 51
3.3.1 Khái quát về công tác thu hồi ñất nông nghiệp 51
3.3.2 Mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp thu hồi 55
3.4 Sự thay ñổi về ñời sống kinh tế, xã hội, văn hóa và lao ñộng việc làm của hộ gia ñình, cá nhân có ñất nông nghiệp bị thu hồi 57
3.4.1 Về thu nhập của người dân 57
3.4.2 Về trình ñộ học vấn và chất lượng lao ñộng 62
3.4.3 Về lao ñộng, việc làm của người dân bị thu hồi ñất nông nghiệp 66
3.5 Thực trạng về công tác hỗ trợ chuyển ñổi nghề và tạo việc làm khi thu hồi ñất nông nghiệp 73
3.5.1 Thực trạng công tác hỗ trợ về kinh tế 73
3.5.2 Thực trạng hỗ trợ dạy nghề và học nghề 78
3.5.3 Thực trạng công tác hỗ trợ tạo việc làm mới 82
3.6 Những vấn ñề bất cập của các chính sách hỗ trợ chuyển ñổi nghề và tạo việc làm 85
3.7 ðề xuất giải pháp nhằm hỗ trợ chuyển ñổi nghề và tạo việc làm cho lao ñộng thuộc diện thu hồi ñất nông nghiệp 90
3.7.1 Giải pháp về cơ chế chính sách 90
3.7.2 Giải pháp về kinh tế, xã hội 94
3.7.3 Giải pháp về công tác tổ chức, quản lý và thực hiện 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
1 KẾT LUẬN 100
2 KIẾN NGHỊ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trang 8DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang
Bảng 3.1: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Từ Liêm năm 2012Ầ 40 Bảng 3.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyệnTừ Liêm qua các nămẦẦẦ.41 Bảng 3.3: Diện tắch và cơ cấu các loại ựất của huyện Từ Liêm năm 2012ẦẦ.46 Bảng 3.4: Diện tắch và cơ cấu ựất nông nghiệp huyện Từ Liêm năm 2012ẦẦ48 Bảng 3.5: Biến ựộng các loại ựất của huyện Liêm giai ựoạn 2007 -2012ẦẦ 49 Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả giao, thu hồi ựất nông nghiệp từ năm 2004-2012ẦẦ52
Bảng 3.7: Kết quả ựiều tra các chỉ tiêu về thu hồi ựất nông nghiệpẦẦẦ54
Bảng 3.8: Mục ựắch sử dụng ựất nông nghiệp bị thu hồi của huyệnẦẦẦẦ 56 Bảng 3.9: Kết quả ựiều tra về bình quân thu nhập của các hộ bị thu hồi ựất ựịa bàn 05 xã, huyện Từ LiêmẦẦẦ 60 Bảng 3.10 Kết quả ựiều tra về thay ựổi thu nhập của các hộ dân sau khi bị thu hồi ựất nông nghiệpẦẦẦ 61 Bảng 3.11: Lao ựộng bị thu hồi ựất trên ựịa bàn huyện Từ LiêmẦẦẦ62 Bảng 3.12: Cơ cấu tuổi của lao ựộng thuộc diện bị thu hồi ựấtnông nghiệp ựược ựiều tra tại 05 xã: Tây Mỗ, Thụy Phương,Xuân đỉnh, Mỹ đình, Minh KhaiẦ 63 Bảng3.13: Kết quả ựiều tra về trình ựộ học vấn của một số người trong ựộ tuổi lao ựộng trước và sau khi bị thu hồi ựất tại 05 xã: Tây Mỗ, Thụy Phương, Xuân đỉnh, Mỹ đình, Minh KhaiẦẦẦ 64 Bảng 3.14: Trình ựộ chuyên môn kỹ thuật của lao ựộng nông nghiệp bị mất ựất.65 Bảng 3.15: Tình hình việc làm của lao ựộng trong diện bị thu hồi ựất nông nghiệp tại 05 xã; Tây Mỗ, Thụy Phương, Xuân đỉnh, Mỹ đình, Minh KhaiẦ.68
Bảng 3.16: Việc làm trước và sau khi diễn ra việc thu hồi ựất của lao ựộng trong các hộ gia ựình thuộc 5 xã: Tây Mỗ, Thụy Phương, Xuân đỉnh, Mỹ đình, Minh KhaiẦẦẦ71 Bảng 3.17: Tổng hợp các hộ mất ựất từ ngày 01/01/2008 ựến 30/8/2009 trên ựịa bàn huyện Từ Liêm ẦẦẦ Ầ 76
Trang 9Bảng 3.18: Hỗ trợ chuyển ñổi nghề, tạo việc làm cho các hộ mất ñất nông nghiệp trên 30% từ ngày 01/01/2008 ñến 30/8/2009 tại huyện Từ Liêm………77 Bảng 3.19: Tình hình hỗ trợ bồi thường và thực trạng ñời sống của các hộ dân.78 Bảng 3.20: Tỷ lệ người lao ñộng ñược trợ giúp sau khi thu hồi ñất………79Bảng 3.21: Kết quả ñăng ký dạy nghề, học nghề năm 2011 tại huyện Từ Liêm… 81 Bảng 3.22: Khu vực làm việc trước và sau khi diễn ra việc thu hồi ñất……… 84 Bảng 3.23: Tình hình tuyển dụng lao ñộng nông nghiệp trên ñịa bàn Huyện…… 85 Bảng 3.24: Mục ñích sử dụng tiền bồi thường khi thu hồi ñất của các hộ gia
ñình……… 87
Trang 10
DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 3.1: Biến ñộng các loại ñất giai ñoạn 2008 – 2012 50
STT Tên biểu ñồ Trang
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
CNH-HðH Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
TTGTVL Trung tâm giới thiệu việc làm
Trang 12MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Quá trình ñô thị hoá ñã và ñang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi cả nước nói chung và Hà Nội nói riêng Ở tầm vĩ mô, một mặt ñô thị hoá là một trong những giải pháp quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñáp ứng mục tiêu công nghiệp hoá, hiện ñại hoá: phát triển mạnh các ngành công nghiệp và thương mại - dịch vụ mà ðảng và Nhà nước ñã ñề ra trong giai ñoạn từ nay ñến năm
2020 Mặt khác ñô thị hoá cũng là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh sự phát triển của một ñất nước Tuy nhiên bên cạnh những tác ñộng tích cực, vẫn còn có không ít những bất cập, tồn tại ñặt ra cần phải giải quyết, ñặc biệt là vấn ñề lao ñộng - việc làm ñối với một bộ phận lớn dân cư nông thôn bị rơi vào tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm khi bị thu hồi ñất
Hà Nội là một trong những thành phố có tốc ñộ ñô thị hoá thuộc loại nhanh nhất so với các ñịa phương khác trong cả nước ðiều này ñược thể hiện qua sự mở rộng phạm vi ñịa giới và sự tăng trưởng về số lượng các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp vừa và nhỏ, các khu ñô thị mới
Từ Liêm là một huyện ngoại thành Hà Nội, có tốc ñộ ñô thị hoá nhanh với khoảng 300 dự án ñầu tư, trong ñó phần lớn là phát triển các khu ñô thị với tổng diện tích ñất thu hồi hàng nghìn ha ði cùng những dự án, hạ tầng
kỹ thuật và hạ tầng xã hội ở các khu vực dân cư xung quanh vùng quy hoạch cũng ñược cải tạo và nâng cấp ñồng bộ ðời sống của người dân có nhiều thay ñổi theo chiều hướng tích cực, hạ tầng cơ sở và hệ thống, y tế, giáo dục, giao thông ngày càng ñược cải thiện hơn Tuy nhiên, bên cạnh những tác ñộng của ñô thị hoá ñối với ñời sống kinh tế - xã hội nói chung, không thể không ñề cập tới những tác ñộng của nó ñối với vấn ñề lao ñộng - việc làm
Cùng với quá trình ñô thị hoá là xu hướng diện tích ñất nông nghiệp của huyện ngày càng bị thu hẹp lại và cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp ñã tất yếu dẫn ñến việc chuyển ñổi
Trang 13cơ cấu lao ựộng và việc làm của người dân, ảnh hưởng ựến thu nhập và ựời sống của họ Vấn ựề ựặt ra ở ựây là cơ cấu lao ựộng và việc làm của người nông dân có ựất nông nghiệp bị thu hồi ựã chuyển ựổi như thế nào? Người dân ựã thực hiện những chiến lược sinh kế như thế nào ựể có thể thắch nghi với hoàn cảnh và ựiều kiện sống mới? Và Nhà nước ta ựã có những giải pháp, chắnh sách như thế nào ựể hỗ trợ, giúp ựỡ người dân ổn ựịnh ựời sống và sản xuất?
Từ tắnh cấp thiết trên chúng tôi ựã chọn nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá việc thực hiện chắnh sách hỗ trợ chuyển ựổi nghề và tạo việc làm khi thu hồi ựất nông nghiệp ở huyện Từ Liêm, thành phố Hà NộiỢ
2 Mục tiêu nghiên cứu
- đánh giá tình hình thực hiện chắnh sách hỗ trợ chuyển ựổi nghề, tạo việc làm cho lao ựộng bị thu hồi ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Từ Liêm giai ựoạn 2008-2012
- đề xuất các giải pháp hỗ trợ chuyển ựổi nghề và tạo việc làm cho người lao ựộng nông nghiệp bị thu hồi ựất trên ựịa bàn huyện Từ Liêm
3 Yêu cầu nghiên cứu
- điều tra, khảo sát làm rõ thực trạng việc làm của người lao ựộng có ựất nông nghiệp bị thu hồi và tình hình thực hiện chắnh sách hỗ trợ chuyển ựổi nghề, tạo việc làm trên ựịa bàn huyện Từ Liêm
- Các giải pháp góp phần hoàn thiện chắnh sách hỗ trợ chuyển ựổi nghề
và tạo việc làm cho người có ựất nông nghiệp bị thu hồi
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN đỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Sự cần thiết phải thu hồi ựất nông nghiệp trong quá trình phát triển công nghiệp hóa, ựô thị hóa ựất nước
1.1.1 Quá trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá và ựô thị hoá ở Việt Nam
CNH - HđH và ựô thị hoá là con ựường phát triển của mọi quốc gia trên thế giới Trong thời ựại khoa học - công nghệ phát triển nhanh, thì CNH
- HđH và ựô thị hoá là con ựường giúp cho các nước chậm phát triển rút ngắn thời gian so với các nước ựi trước
Thực tiễn phát triển của nhiều quốc gia trong những năm gần ựây cho thấy, CNH - HđH và ựô thị hoá là nhân tố quyết ựịnh làm thay ựổi căn bản phương thức sản xuất, chuyển nền kinh tế từ sản xuất nông nghiệp truyền thống, tiểu nông sang phương thức sản xuất mới, hiện ựại, do ựó cũng làm thay ựổi nội dung kinh tế - xã hội nông thôn Trong nền kinh tế hiện ựại, CNH - HđH và ựô thị hoá có sự gắn bó chặt chẽ với nhau, tạo thành một tiến trình thống nhất thúc ựẩy sự phát triển kinh tế, xã hội
Trong quá trình CNH - HđH, tiến trình phát triển xã hội ựã có sự thay ựổi cơ bản ựó là: Phát triển ựô thị kèm theo sự thu hẹp xã hội nông thôn, làm thay ựổi căn bản xã hội nông thôn theo hướng công nghiệp Hiện tượng ựô thị hoá ựược xem như là một trong những nét ựặc trưng nhất của sự biến ựổi
xã hội trong thời ựại ngày nay Cùng với quá trình ựô thị hoá, công nghiệp hoá ựược xem như một khắa cạnh quan trọng của sự vận ựộng ựi lên của xã hội đô thị hoá là một quá trình lịch sử trong ựó nổi lên một vấn ựề kinh tế -
xã hội là nâng cao vai trò của ựô thị trong sự phát triển mọi mặt của xã hội Quá trình này bao gồm sự thay ựổi trong phân bố lực lượng sản xuất, trước hết là trong sự phân bố dân cư, trong kết cấu nghề nghiệp - xã hội, kết cấu dân số, trong lối sống, văn hoá
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt thuận lợi ựối với sản xuất và ựời sống con người, sự phát triển nhanh chóng của các ựô thị cũng là nguyên nhân
Trang 15chắnh gây ảnh hưởng ựến cân bằng sinh thái do tài nguyên ựất bị khai thác
ựể xây dựng ựô thị, làm giảm diện tắch cây xanh và mặt nước, bùng nổ giao thông cơ giới Cùng với ựó là sự gia tăng khối lượng khai thác và sử dụng nguồn nước sạch, mức ựộ ô nhiễm các chất thải công nghiệp và sinh hoạt ngày càng một lớn Ngoài ra, sự gia tăng dòng người di dân từ nông thôn ra
ựô thị cũng gây nên những áp lực ựáng kể về nhà ở và vệ sinh môi trường,Ầ đối với nước ta, từ một nền kinh tế nông nghiệp truyền thống muốn trở thành nước có nền công nghiệp hiện ựại, cần phải ựẩy mạnh quá trình CNH - HđH ựất nước, ựó là con ựường ựể sớm ựưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao ựời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Cũng như ở các quốc gia khác, CNH - HđH ở nước ta tất yếu kéo theo quá trình ựô thị hoá Tốc ựộ công nghiệp hoá càng nhanh sẽ dẫn ựến trình ựộ ựô thị hoá càng cao đô thị hoá và sự hình thành các ựô thị hiện ựại là một trong những chỉ tiêu cơ bản phản ánh trình ựộ hiện ựại hoá Về thực chất, CNH - HđH và ựô thị hoá là quá trình cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng phát triển mạnh khu vực công nghiệp, dịch vụ, giảm mạnh lao ựộng nông nghiệp Như vậy, phần lớn lao ựộng nông thôn làm nông nghiệp sẽ phải chuyển sang làm phi nông nghiệp, dân sống ở nông thôn trở thành dân thành thị
đến nay, tốc ựộ CNH - HđH và ựô thị hoá ở Việt Nam ựã và ựang ựược ựẩy mạnh, nhưng so với thế giới Việt Nam vẫn ở mức thấp Theo báo cáo thống kê của Liên Hợp Quốc, các nước công nghiệp phát triển cho thấy trình ựộ, ựô thị hoá của nước ta thấp hơn nhiều và năm 2009 mức thu nhập bình quân tắnh theo ựầu người xếp 138/193 nước Mức thu nhập bình quân ựầu người năm 2010 của Việt Nam cũng mới chỉ ựạt khoảng 1.160 USD/người/năm Trong khi ựó ở các nước có nền kinh tế công nghiệp mới
ựã có mức thu nhập quốc dân bình quân ựầu người cao hơn gấp 5 ựến 24 lần, các nước tư bản cao hơn gấp 60 ựến 80 lần
Trước tình hình trên, Việt Nam cần phải ựẩy mạnh hơn nữa quá trình CNH - HđH và ựô thị hóa, ựó là một yêu cầu khách quan và cấp bách của
Trang 16sự phát triển Trên thực tế, ñối với nước ta quá trình CNH - HðH và ñô thị hoá ñang diễn ra với quy mô lớn và tốc ñộ nhanh, góp phần quan trọng phát triển các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhất là doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài, các trung tâm thương mại và dịch vụ là yếu tố quan trọng duy trì tăng trưởng kinh tế ở mức cao, tạo việc làm ở các khu vực chính với chất lượng công việc và giá trị lao ñộng ngày càng cao
1.1.2 Sự cần thiết phải chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñể phát triển công nghiệp hoá và ñô thị hóa ở nước ta
Từ sau ðại hội ðảng lần thứ VI năm 1986, nhằm thực hiện mục tiêu
CNH – HðH ñất nước, khắp các tỉnh, thành trong cả nước ñã thực hiện chính sách thu hồi ñất nông nghiệp ñể phát triển các khu, cụm công nghiệp Tính ñến hết năm 2012, cả nước ñã có 249 KCN ñược thành lập với tổng diện tích ñất tự nhiên 80.100 ha
Thực hiện mục tiêu CNH – HðH ñể phát triển ñất nước tất yếu phải chuyển ñổi một phần diện tích ñất ñai từ khu vực nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp Nhu cầu chuyển ñổi ñất ñai ñang tạo nên một áp lực ngày càng tăng Trong 8 năm qua, từ 2004 - 2011 ñã có khoảng 540 nghìn ha ñất nông nghiệp (ước tính từ 2004 - 2012 là 618 nghìn ha) chuyển sang các mục ñích phi nông nghiệp như xây dựng ñường giao thông, thủy lợi, khu ñô thị, khu công nghiệp , dự báo trong 8 năm tới (2013 - 2020), diện tích ñất chuyển từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp sẽ là 750 nghìn ha
Cùng với CNH - HðH nền kinh tế, nhiệm vụ xây dựng ñồng bộ và từng bước hiện ñại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng ñược ñặt ra một cách cấp thiết Tiến trình CNH - HðH ở nước ta từ những năm 1990 ñược gắn liền với ñô thị hoá cả về chiều rộng và chiều sâu Chiến lược phát triển ñô thị Việt Nam thời kỳ 1996 - 2020 xác ñịnh mục tiêu phát triển ñô thị cả nước ñến năm 2020 là: Xây dựng tương ñối hoàn chỉnh ñô thị cả nước, có kết cấu
hạ tầng kinh tế kỹ thuật hiện ñại, có môi trường ñô thị trong sạch, ñược phân
bổ phát triển hợp lý trên ñịa bàn cả nước,… phấn ñấu ñến năm 2020, dân số
Trang 17ñô thị chiếm khoảng 45% dân số cả nước
Việc thu hồi ñất nông nghiệp ở nước ta trong những năm gần ñây gắn với sự chuyển ñổi mục ñích sử dụng sang các loại ñất phi nông nghiệp Nhờ
ñó ñã xây dựng ñược nhiều KCN, các cụm công nghiệp, mở rộng và xây dựng mới các khu ñô thị, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội giao thông, cấp ñiện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, trường học, bệnh viện,… hoàn thiện và phát triển các cơ sở dịch vụ như khách sạn, nhà hàng, siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm dịch vụ, du lịch; mở rộng và xây dựng mới các khu vui chơi giải trí, công viên, cây xanh,… chính ñiều ñó làm cho quá trình CNH - HðH có bước tiến ñáng kể, quá trình ñô thị hoá diễn ra mạnh
mẽ hơn
Tóm lại, nếu CNH - HðH và ñô thị hoá là tất yếu khách quan ñối với
nước ta thì việc thu hồi ñất ñể phục vụ cho quá trình này là vấn ñề có ý nghĩa quan trọng Vì vậy, trong quá trình CNH - HðH, bất cứ nước nào cũng phải chuyển ñổi một số lượng ñất ñai từ mục ñích nông nghiệp sang mục ñích phi nông nghiệp ñể phục vụ cho việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
1.2 Vấn ñề thu hồi ñất và giải quyết việc làm cho người dân bị thu hồi ñất ở một số nước trên thế giới
Phát triển công nghiệp và ñô thị là một tiến trình tất yếu trên toàn thế giới Và thu hồi ñất nông nghiệp là cách thức thường ñược thực hiện ñể xây dựng các khu công nghiệp và ñô thị Quá trình thu hồi ñất ñặt ra rất nhiều vấn ñề về kinh tế - xã hội cần ñược giải quyết kịp thời và thỏa ñáng ðể có thể hài hòa ñược lợi ích của xã hội, tập thể và cá nhân, mỗi quốc gia có cách làm riêng của mình Sau ñây là một số ví dụ:
1.2.1 Ở Trung Quốc
Ở Trung Quốc, có thể nói, mục tiêu bao trùm lên chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư là hạn chế ñến mức tối ña việc thu hồi ñất, giải tỏa mặt bằng, cũng như số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi ñất ñể thực hiện dự án ñầu tư Nếu như việc thu hồi ñất là không thể tránh khỏi thì
có sự chuẩn bị cẩn thận phương án bồi thường, trên cơ sở tính toán ñầy ñủ
Trang 18lợi ích của nhà nước, tập thể và cá nhân, ñảm bảo cho những người bị thu hồi ñất có thể khôi phục lại hoặc cải thiện mức sống so với trước khi bị thu hồi ñất
Theo quy ñịnh của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi ñất thì người nào sử dụng ñất sau ñó sẽ có trách nhiệm bồi thường Người bị thu hồi ñất ñược thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường ñất ñai, tiền trợ cấp về tái ñịnh cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên ñất Cách tính tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp tái ñịnh cư căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với hệ số Tiền bồi thường cho hoa màu, cho các loại tài sản trên ñất ñược tính theo giá cả hiện tại Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng ñược thực hiện theo nguyên tắc ñảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ Việc quản
lý giải phóng mặt bằng ñược giao cho các cục quản lý tài nguyên ñất ñai ở ñịa phương ñảm nhiệm Tổ chức, cá nhân ñược quyền sử dụng thửa ñất nào
sẽ trả tiền thuê một ñơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng
ðể giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương thức chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản sau: Một là, giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới
và nhà cũ; Hai là, giá ñất tiêu chuẩn; Ba là, trợ cấp về giá cả Ba khoản này cộng lại là tiền bồi thường về nhà ở
Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường cho dân ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu ñất ñai ở thành thị và nông thôn ðối với nhà ở của người dân thành phố, nhà nước bồi thường bằng tiền là chính, với mức giá do thị trường bất ñộng sản quyết ñịnh qua các tổ chức trung gian ñể ñánh giá, xác ñịnh giá Với người dân nông thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo ñó, mỗi ñối tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi thường
về sử dụng ñất ñai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể Theo ñánh giá của một số chuyên gia tái ñịnh cư, sở dĩ Trung Quốc
có những thành công nhất ñịnh trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
Trang 19là do: Thứ nhất, ñã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc ñối với các hoạt ñộng tái ñịnh cư, ñảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho người dân tái ñịnh cư, tạo các nguồn lực sản xuất cho những người tái ñịnh
cư Thứ hai, năng lực thể chế của các chính quyền ñịa phương khá mạnh Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương trình bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư Thứ ba, quyền sở hữu ñất tập thể làm cho việc thực hiện bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư có nhiều thuận lợi, ñặc biệt là ở nông thôn Tiền bồi thường cho ñất ñai bị mất không trả cho từng
hộ gia ñình mà ñược cộng ñồng sử dụng ñể tìm kiếm, phát triển ñất mới hoặc mua của các cộng ñồng sở tại hay dùng ñể phát triển kết cấu hạ tầng Chính quyền thôn, xã chịu trách nhiệm phân chia cho các hộ bị ảnh hưởng
Bên cạnh những thành công như vậy, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của Trung Quốc cũng bộc lộ những tồn tại nhất ñịnh mà chủ yếu
là vấn ñề việc làm; tốc ñộ tái ñịnh cư chậm, thiếu ñồng bộ, thực hiện giải phóng mặt bằng trước khi xây xong nhà tái ñịnh cư [34]
1.2.2 Ở Thái Lan
Ở Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu
Á, quá trình ñô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về ñất ñai ñều do
cơ chế thị trường ñiều tiết [34] Mặc dù chưa có chính sách ñền bù tái ñịnh
cư quốc gia, nhưng tại Hiến Pháp năm 1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho ñất nước, phát triển ñô thị, cải tạo ñất ñai và các mục ñích công cộng khác phải theo thời giá thị trường cho những người hợp pháp về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc bồi thường phải khách quan cho người chủ mảnh ñất và người có quyền thừa kế tài sản ñó Dựa trên các qui ñịnh này, các ngành có qui ñịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc bồi thường ñược tiến hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; ñịnh giá bồi thường
Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng bất ñộng sản áp
Trang 20dụng cho việc trưng dụng ựất sử dụng vào các mục ựắch xây dụng tiện ắch công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ắch khác cho ựất nước, phát triển ựô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ựất ựai vào các mục ựắch công cộng Luật qui ựịnh những nguyên tắc về trưng dụng ựất, nguyên tắc tắnh giá trị ựền bù các loại tài sản bị thiệt hại Căn cứ vào ựó, từng ngành ựưa ra các qui ựịnh cụ thể về trình tự tiến hành bồi thường tái ựịnh cư, nguyên tắc cụ thể xác ựịnh giá trị bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thủ tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tắnh toán bồi thường tái ựịnh cư, trình tự ựàm phán, nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ựưa ra toà án Vắ dụ:
Trong ngành ựiện năng thì cơ quan ựiện lực Thái Lan là nơi có nhiều
dự án bồi thường tái ựịnh cư lớn nhất nước, họ ựã xây dựng chắnh sách riêng với mục tiêu: Ộ đảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơnỢ thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và ựạt mức tối ựa nhu cầu, ựảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ựược tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế ựã tỏ
ra hiệu quả khi cần thu hồi ựất trong nhiều dự án
1.2.3 đánh giá chung
để phục vụ lợi ắch quốc gia, lợi ắch công cộng, mục ựắch phát triển kinh tế, mục ựắch an ninh, quốc phòng, các nước ựều phải sử dụng quyền lực Nhà nước thông qua các chắnh sách pháp luật khác nhau ựể thu hồi ựất hoặc trưng thu ựất của người ựang sở hữu hoặc sử dụng ựất ựai và ựược thể hiện ở các nội dung sau:
Trách nhiệm bồi thường: Có thể do Nhà nước hoặc người ựược sử dụng ựất thu hồi
đối tượng ựược bồi thường: Tất cả những người có ựất bị ảnh hưởng bởi dự án ựều có quyền ựược bồi thường
Phương thức bồi thường: Việc thực hiện bồi thường ựược thực hiện bằng tiền hoặc hiện vật cho thiệt hại về ựất ựai
Giá trị ựất bị thu hồi hoặc trưng thu: được tắnh trên cơ sở giá trị thực
Trang 21của ñất trên nguyên tắc là giá thị trường hoặc giá thay thế
Chính sách hỗ trợ: Các khoản hỗ trợ cho người bị thu hồi ñất hoặc trưng thu ñất nhằm tạo ñiều kiện chuyển ñổi nghề nghiệp, ổn ñịnh sản xuất
và cải thiện ñời sống
Thông qua việc ban hành và thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất của các nước, rút ra các kinh nghiệm mà Việt Nam cần quan tâm ñược thể hiện ở một số ñiểm sau:
- Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về ñất ñai nói chung và chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất nói riêng ñảm bảo tính ổn ñịnh, thống nhất và phù hợp Tập trung quan tâm vấn ñề giá ñất và ñịnh giá ñất; vấn ñề tuyên truyền và phổ biến chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng tới mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội
- Rà soát, bổ sung chính sách hỗ trợ người bị thu hồi ñất chuyển ñổi nghề, tạo việc làm mới ñể ổn ñịnh ñời sống, cải thiện thu nhập ðặc biệt, ñối với thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp, ñối tượng bị ảnh hưởng là hộ nghèo, chưa ñến tuổi và quá tuổi lao ñộng
Tóm lại, những vấn ñề nảy sinh trong thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñặc biệt công việc hỗ trợ chuyển ñổi nghề, tạo việc làm cho lao ñộng nông nghiệp bị thu hồi ñất ñối với bất cứ quốc gia nào, ñặc biệt là ở các nước ñang phát triển là vô cùng cần thiết và búc xúc Khắc phục những tồn tại ñó sẽ ñảm bảo sự ổn ñịnh, nâng cao ñiều kiện sống cho người dân ở những khu vực có ñất bị thu hồi, góp phần vào sự vận hành và phát triển của thị trường bất ñộng sản
1.3 Các chính sách thu hồi, bồi thường ñất nông nghiệp và hỗ trợ chuyển ñổi nghề, tạo việc làm cho người có ñất nông nghiệp bị thu hồi 1.3.1 Tổng quan các văn bản chính sách có liên quan
Vấn ñề giải quyết việc làm, ổn ñịnh thu nhập cho những người dân bị thu hồi ñất canh tác, mất ñất nông nghiệp là một nội dung vừa mang tính kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị của ñịa phương nói riêng và cả nước nói chung Với lý do ñó, việc bồi thường, hỗ trợ sau khi thu hồi ñất thực hiện
Trang 22các dự án và tổ chức lại ựời sống cho nông dân có ựất bị thu hồi là một hoạt ựộng quan trọng và là tiền ựề của sự phát triển
Những năm qua, mặc dù Nhà nước và các ựịa phương ựã ban hành nhiều chắnh sách cụ thể trong việc bồi thường, hỗ trợ giải quyết việc làm, ựào tạo chuyển ựổi nghề, hỗ trợ tái ựịnh cư ựối với nông dân bị thu hồi ựất, nhưng trên thực tế 67% lao ựộng nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ sau khi ựã bị thu hồi ựất, 13% chuyển sang nghề mới và có tới 25 - 30% không
có việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn ựịnh (đinhVăn đãn & Lưu Văn Duy, 2009)
Luật đất ựai 1988, Luật đất ựai 1993 ựều quy ựịnh chỉ có một hình thức Nhà nước thu hồi ựất ựể giao ựất, cho thuê ựất ựối với các dự án ựầu tư
và nhà ựầu tư phải thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư cho người có ựất
1.3.1.1 Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 1992
điều 23 hiến pháp 1992 nêu rõ: Ộ Trong trường hợp thật cần thiết vì lý
do quốc phòng, an ninh và vì lợi ắch quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trườngỢ Như vậy nhà nước có thể trưng mua hoặc trưng dụng tài sản của cá nhân, trong ựó bao gồm có ựất ựai nhưng chỉ ựể phục vụ mục ựắch quốc phòng, an ninh và vì lợi ắch quốc gia Tuy nhiên điều 40 Luật đất ựai lại quy ựịnh Nhà nước có thể thu hồi ựất ựể phục vụ cho mục ựắch kinh tế, không thống nhất với hiến pháp
Trang 231.3.1.2 Các quy ñịnh tại Luật ðất ñai 2003
Luật ðất ñai năm 2003 tiếp tục mở rộng các quyền cho người sử dụng ñất, trong ñó có quyền ñược nhận bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất ðiều
4 Luật ðất ñai xác ñịnh rõ: “Thu hồi ñất là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy ñịnh của Luật này” [29] Tuy nhiên ñiều này chưa nói rõ về thu hồi ñất của các cá nhân,
ñồng thời cũng chưa phân loại rõ các ñối tượng bị thu hồi ñất khác nhau vì ñối với mỗi ñối tượng bị thu hồi ñất khác nhau thì ảnh hưởng ñối với ñời sống của hộ ñó lại khác nhau
ðiều 42 của Luật quy ñịnh về việc bồi thường và tái ñịnh cư cho
người bị thu hồi ñất, theo ñó những hộ: “có giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất hoặc ñủ ñiều kiện ñể ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất” thì khi bị thu hồi ñất sẽ “ñược bồi thường” ðiều này cũng nói rõ: “Người bị thu hồi loại ñất nào thì ñược bồi thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi”, và bắt buộc UBND các Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương phải “lập và thực hiện các dự án tái ñịnh cư trước khi thu hồi ñất ñể bồi thường bằng nhà ở, ñất ở cho người bị thu hồi ñất ở mà phải di chuyển chỗ ở Khu tái ñịnh cư ñược quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cùng một ñịa bàn và phải có ñiều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ” Tuy nhiên trên thực tế phần lớn
người bị thu hồi ñất ñều nhận ñược mảnh ñất có giá trị sử dụng thấp hơn rất nhiều, ví dụ như một số trường hợp thu hồi ñất tại nội thành, hộ dân ñược bồi thường diện tích ñất tương tự nhưng cách nơi ở cũ tới vài chục km, việc
ñi lại cũng như cơ sở hạ tầng như chợ, trường học rất thiếu thốn, khái niệm
“ñiều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ” rất mơ hồ do ñó người dân
chưa thực sự nhận ñược những gì họ ñáng ñược hưởng ðiều 42 cũng nêu các khoản bồi thường, hỗ trợ tìm việc làm, ổn ñịnh ñời sống, nhưng trên thực tế số tiền hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, chuyển ñổi ngành nghề là rất thấp,
Trang 24chỉ vài chục nghìn ñồng trên một mét vuông và thường giao cho hộ nông dân bằng tiền, chưa ñịnh hướng rõ về nghề nghiệp cho các hộ nông dân bị thu hồi ñất
1.3.1.3 Các quy ñịnh tại Nghị ñịnh 188/2004/Nð-CP và 23/2007/Nð-CP
Sau khi Luật ñất ñai 2003 ra ñời và có hiệu lực, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 188/2004-Nð-CP ngày 16/11/2004 và có hiệu lực từ ngày 1/12/2004, quy ñịnh phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất, sau ñó Nghị ñịnh 123/2007/Nð-CP ra ñời sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh 188 Hai Nghị ñịnh này ñưa ra phương pháp ñịnh giá ñất và khung giá ñất làm căn cứ ñể tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất theo quy ñịnh tại ñiều 39, ñiều 40 của Luật ðất ñai 2003 Nghị ñịnh này ñưa
ra 2 phương pháp ñịnh giá ñất bao gồm:
1 Phương pháp so sánh trực tiếp: là phương pháp xác ñịnh mức giá thông qua việc tiến hành phân tích các mức giá ñất thực tế ñã chuyển nhượng quyền sử dụng ñất trên thị trường của loại ñất tương tự (về loại ñất, diện tích ñất, thửa ñất, hạng ñất, loại ñô thị, loại ñường phố và vị trí) ñể so sánh, xác ñịnh giá của thửa ñất, loại ñất cần ñịnh giá
2 Phương pháp thu nhập: là phương pháp xác ñịnh mức giá tính bằng thương số giữa mức thu nhập thuần tuý thu ñược hàng năm trên 1 ñơn vị diện tích ñất so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm (tính ñến thời ñiểm xác ñịnh giá ñất) của loại tiền gửi VNð kỳ hạn 01 năm (12 tháng) tại Ngân hàng Thương mại Nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên ñịa bàn
Trong ñó ñược sử dụng chủ yếu là phương thức ñịnh giá dựa theo thu nhập, tuy nhiên phương pháp ñịnh giá này còn có khá nhiều hạn chế trong việc tính giá thu hồi bồi thường giải tỏa ñất ñai Thứ nhất, phương pháp ñịnh giá này không tính ñến ñược giá trị xã hội liên quan ñến mảnh ñất ðất ñai là một loại tài sản ñặc biệt và có rất nhiều giá trị vô hình gắn với nó, ñặc biệt là
Trang 25trước khi thu hồi, nhưng sau khi thu hồi ñất ñược sử dụng vào mục ñích phi nông nghiệp khác có giá trị cao hơn gấp nhiều lần Nếu Nhà nước cho phép chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất thì giá trị kinh tế mà mảnh ñất ñó mang lại chưa chắc ñã thấp hơn so với việc nhà nước thu hồi và xây dựng các khu công nghiệp
1.3.1.4 Các quy ñịnh tại Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP
Sau khi Luật ñất ñai 2003 có hiệu lực, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh
số 181/2004/Nð-CP hướng dẫn thi hành Luật ñất ñai Sau ñó, ngày 03/12/2004 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP quy ñịnh về
về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất Trong ñó có hình thức bồi thường, hỗ trợ sau:
1 Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi ñược bồi thường bằng ñất có cùng mục ñích sử dụng; nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng tiền tính theo giá ñất cùng mục ñích sử dụng quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 9 của Nghị ñịnh này
2 Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp, mà không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường theo quy ñịnh tại ðiều 8 Nghị ñịnh này; nếu trường hợp hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính là nông nghiệp thì Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ñể giao ñất mới phù hợp ñiều kiện của ñịa phương
1.3.1.5 Các quy ñịnh tại Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP
Sau một thời gian triển khai thực hiện, Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ñã bộc lộ những mặt thiếu sót, không ñáp ứng ñược yêu cầu của thực tiễn Chính vì vậy, ngày 25 tháng 5 năm 2007 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP Nghị ñịnh này lại một lần nữa phân rõ các trường hợp thu hồi ñất và bồi thường hỗ trợ ñất khi Nhà nước thu hồi ñất, các ñiều khoản ñược quy ñịnh rõ tại Chương 4, từ ðiều 33 ñến ðiều 48 Tại ñây quy ñịnh rõ các ñối tượng ñất bị thu hồi, thu hồi phục vụ cho mục ñích gì
Trang 26Ngoài các quy ñịnh cụ thể, liên quan ñến việc thu hồi ñất nông nghiệp, trong Nghị ñịnh này ñáng chú ý ñến ðiều 48
ðiều 48 lại quy ñịnh việc bồi thường bằng ñất ở khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp, cụ thể như sau:
Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích ñất nông nghiệp trong trường hợp không ñược Nhà nước bồi thường bằng ñất nông nghiệp tương ứng mà không có nguyện vọng nhận bồi thường bằng ñất làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp theo quy ñịnh tại khoản 4 ðiều 4 Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP thì ñược bồi thường bằng giao ñất ở có thu tiền sử dụng ñất tại khu tái ñịnh cư hoặc tại vị trí trong khu dân cư phù hợp với quy hoạch
Mức ñất ñược giao do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào khả năng quỹ ñất và mức ñất bị thu hồi của từng hộ gia ñình, cá nhân ñể quy ñịnh Giá ñất ở ñược giao bằng giá loại ñất nông nghiệp tương ứng ñã thu hồi cộng với chi phí ñầu tư hạ tầng khu dân cư nhưng không cao hơn giá ñất
ở có ñiều kiện tương ứng tại thời ñiểm thu hồi ñất ñã ñược Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh và công bố [13]
ðiểm khác biệt của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP là việc bồi thường bằng ñất ở trong khu tái ñịnh cư hay khu dân cư Thực chất của quy ñịnh này ñã ñược các ñịa phương triển khai ñó là việc bồi thường bằng ñất dịch
vụ với diện tích ñất bằng 10% tổng diện tích ñất mà hộ dân bị thu hồi Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, một số ñịa phương ñã gặp khó khăn trong việc tạo ra quỹ ñất dịch vụ nhằm phục vụ cho công tác thu hồi ñất nông nghiệp Bên cạnh ñó, những người dân vùng nông thôn lại không mặn mà với hình thức bồi thường này do giá ñất tại những khu vực này không cao, người dân lại có mong muốn ñược nhận tiền bồi thường
1.3.1.6 Các quy ñịnh tại Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP
Sau hơn hai năm triển khai thực hiện, Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ñã bộc lộ những bất cập, cần ñược ñiều chỉnh, cải thiện Chính vì vậy ngày 13
Trang 27Nghị ñịnh này ñược ban hành nhằm bổ xung các ñiều khoản liên quan ñến quá trình tổ chức lập quy hoạch, triển khai thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng ñất Tuy nhiên, với nội dung thu hồi, bồi thường và hỗ trợ tái ñịnh cư, Nghị ñịnh này cũng có những quy ñịnh cụ thể
Tại ðiều 17 xác ñịnh rõ các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất, các khoản hỗ trợ ñó bao gồm:
1 Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái ñịnh cư ñối với trường hợp thu hồi ñất ở;
2 Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và sản xuất, hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề
và tạo việc làm ñối với trường hợp thu hồi ñất nông nghiệp;
3 Hỗ trợ khi thu hồi ñất nông nghiệp trong khu dân cư; ñất vườn, ao không ñược công nhận là ñất ở;
a) Hỗ trợ bằng tiền từ 1,5 ñến 5 lần giá ñất nông nghiệp ñối với toàn
bộ diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích ñược hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao ñất nông nghiệp tại ñịa phương
b) Hỗ trợ một lần bằng một suất ñất ở hoặc một căn hộ chung cư hoặc một suất ñất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Việc áp dụng theo hình thức này ñược thực hiện ñối với các ñịa phương có ñiều kiện về quỹ ñất ở, quỹ nhà ở và người ñược hỗ trợ có nhu cầu về ñất ở hoặc căn hộ chung cư
Trang 28hoặc ñất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà giá trị ñược hỗ trợ theo quy ñịnh tại ñiểm a khoản này lớn hơn hoặc bằng giá trị ñất ở hoặc căn hộ chung cư hoặc ñất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; phần giá trị chênh lệch ñược hỗ trợ bằng tiền [14]
Như vậy, Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ñã một lần nữa nêu lên nguyên tắc hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm với mức hỗ trợ bằng tiền lên tới 1,5 ñến 5 lần giá ñất nông nghiệp Với mức hỗ trợ này, người bị thu hồi ñất có thể tự mình ñào tạo nghề và chuyển ñổi sinh kế Tuy nhiên ñây cũng là một vấn ñề bất cập cho các ñịa phương vì việc áp dụng khung giá hỗ trợ cho người dân Bên cạnh ñó, khi người dân nhận ñược tiền lại không ñầu
tư cho mục tiêu ñào tạo nghề và chuyển ñổi sinh kế mà lại chi tiêu cho các mục ñích ngắn hạn, chính vì vậy tiền bồi thường không ñược sử dụng một cách hiệu quả theo ñúng mục tiêu ñặt ra
1.3.2 Các quan ñiểm chính sách về thu hồi bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
Nhìn chung, các quan ñiểm của các văn bản chính sách nêu trên có sự thống nhất trong vấn ñề thu hồi, bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư cho người bị thu hồi ñất Có thể tóm lược các quan ñiểm cụ thể như sau:
1.3.2.1 Bồi thường về ñất ñai
ðất ñai bị thu hồi ñược bồi thường bằng ñất có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường, ñược bồi thường giá trị quyền sử dụng tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất Nếu bồi thường chậm do tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá ñất tại thời ñiểm chi trả do UBND tỉnh công bố cao hơn giá ñất khi có quyết ñịnh thu hồi thì bồi thường theo giá ñất tại thời ñiểm chi trả bồi thường Khi giao ñất mới ở khu tái ñịnh
cư, nếu giá trị ñất khu tái ñịnh cư nhỏ hơn thì ñược nhận tiền chênh lệch, nếu gia trị ñất khu tái ñịnh cư lớn hơn thì bù tiền chênh lệch trừ trường hợp
hộ nhận ñất ở, nhà ở tái ñịnh cư mà giá trị nhỏ hơn một suất tái ñịnh cư tối thiểu thì ñược hỗ trợ phần chênh lệch ñó Trường hợp ñất nông nghiệp vượt
Trang 29nghiệp thuộc quỹ ñất công ích, ñất nhận giao khoán ñược bồi thường chi phí ñầu tư còn lại (Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP - Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP)
1.3.2.2 Bồi thường công trình trên ñất
Nhà, công trình sinh hoạt của hộ ñược bồi thường bằng giá trị xây mới Nhà, công trình kiến trúc khác ñược tính bằng giá trị hiện có cộng thêm khoản phần trăm theo giá hiện có của công trình nhưng nhỏ hơn 100% giá trị mới (giá hiện có xác ñịnh bằng phần trăm chất lượng còn lại) Mồ mả ñược bồi thường chi phí về ñất ñai, ñào, bốc, di chuyển, xây lại Bồi thường các công trình văn hóa do Trung ương và UBND tỉnh quyết ñịnh (Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP - Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP)
Theo ñiều chỉnh của Quyết ñịnh 34/2010/Qð-TTg, hộ tái ñịnh cư ñược hỗ trợ thêm chi phí xây dựng nhà ở tương ñương 5m2/khẩu hợp pháp ðối với công trình công cộng có sự tham gia ñóng góp cùa cộng ñồng sẽ ñược bồi thường Cơ sở hạ tầng của ñịa phương nơi ñi bị thiệt hại ñược ñầu
tư cải tạo hoặc xây mới
1.3.2.3 Bồi thường hoa màu trên ñất
Bồi thường cây hàng năm ñược tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch theo vụ có năng suất cao nhất trong 3 năm và giá trung bình tại thời ñiểm thu hồi ðối với cây lâu năm nếu ñang thời kỳ kinh doanh ñược bồi thường bằng giá trị hiện có của vườn cây, nếu cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển thì bồi thường chỉ phí di chuyển, thiệt hại do di chuyển và chi phí trồng lại (Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP - Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP) Theo ñiều chỉnh của Quyết ñịnh 34/2010/Qð-TTg cho ñự
án thuỷ ñiện/thuỷ lợi, nếu cây chưa thu hoạch ñược bồi thường chi phí di chuyển, trồng lại, nếu vườn cây ñang ở thời ký kiến thiết cơ bản ñược bồi thường ñầu tư xây dựng cơ bản (trồng và chăm sóc) ñến thời ñiểm bồi thường, nếu là vườn kinh doanh ñược bồi thường bằng thu nhập trung bình 3 năm nhân với thời gian còn lại của vườn cây ðối với vật nuôi, ñến thời ñiểm thu hoạch thì không bồi thường, chưa ñến kỳ thu hoạch ñược bồi
Trang 30chuyển và thiệt hại khi ñi chuyển (Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP - Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP) ðối với cây lâm nghiệp, nếu rừng trồng bằng vốn ngân sách, rừng tự nhiên giao quản lý, chăm sóc bảo vệ bồi thường theo giá thiệt hại thực tế và phân chia cho các ñối tượng liên quan (Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP - Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP) ðối với dự án thuỷ ñiện/thuỷ lợi (ñiều chỉnh tại Quyết ñịnh 34/2010/Qð-TTg), nếu hộ tự bỏ vốn trồng, ñược bồi thường tính theo diện tích nhân ñơn giá trồng cộng thêm chi phí chăm sóc bảo vệ Nếu xây nhà trên ñiện tích nhận giao khoán bảo vệ rừng, ñược bồi thường xây dựng lán trại (trừ rừng ñặc dụng) nhưng không quá 200m2 và bồi thường cây trồng trên ñất
- Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP), hỗ trợ 1 lần 30 nghìn ñồng/khẩu (ñối với ñự
án thuỷ ñiện/thuỷ lợi - Quyết ñịnh 34/2010/Qð-TTg) Hỗ trợ giáo dục, mức
hỗ trợ do UBND tỉnh quyết ñịnh (Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP, Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP), ñối với ñối tượng tái ñịnh cư dự án thuỷ ñiện/thuỷ lợi (Quyết ñịnh 34/2010/Qð-TTg) ñược miễn ñóng góp xây dựng 3 năm, hỗ trợ
Trang 31ñốt, mức hỗ trợ do UBND tỉnh quyết ñịnh (Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP - Nghị ñịnh 69/2009/Nð- CP), hỗ trợ 1,5 lít dầu thắp sáng và 3 lít dầu hỏa/khẩu/tháng 1 năm ñầu (ñốỉ với các hộ tái ñịnh cư của các công trình thuỷ ñiện/thuỷ lợi - Quyết ñịnh 34/2010/Qð-TTg)
1.3.2.5 Hỗ trợ sản xuất
Hỗ trợ giống, dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm thời gian do UBND
tỉnh quyết ñịnh (Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP - Nghị ñịnh 69/2009/Nð- CP) ðối với các hộ tái ñịnh cư của các công trình thuỷ ñiện/thuỷ lợi (Quyết ñịnh 34/2010/Qð-TTg), hỗ trợ 100% phí mua giống, phân vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật vụ cho cây hàng năm, hỗ trợ 20 - 50% chi phí giống, trồng, chăm sóc, phân vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật (không quá 1 ha/hộ) cho cây lâu năm
Hỗ trợ tiền 1 lần mua 2 con lợn (10kg/con), 1 con bê 10 tháng tuổi (nuôi thịt, giống ñịa phương) ðối với hỗ trợ trồng rừng sản xuất, ngoài quy ñịnh tại Quyết ñịnh 147/2007/Qð-TTg còn ñược hỗ trợ 50% suất ñầu tư trồng rừng (không quá 2ha/hộ, tính theo chu kỳ 5 - 7 năm ñối với keo lai) Ngoài
ra các hộ tái ñịnh cư ñược hỗ trợ tập huấn kỹ thuật, hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất
1.3.2.6 Hỗ trợ chuyến ñổi nghề nghiệp và ñào tạo việc làm
ðối với hộ chuyển ñổi nghề nghiệp, ngoài việc bồi thường ñất bị thu hồi bằng tiền còn ñược hỗ trợ từ 1 , 5 - 5 lần giá ñất nông nghiệp ñối với diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi (không vượt quá ñịnh mức giao ñất nông nghiệp tại ñịa phương) hoặc 1 suất ñất ở, hoặc 1 căn hộ chung cư, hoặc 1 suất ñất kinh doanh phi nông nghiệp Nếu có nhu cầu ñào tạo ñược miễn phí ñào tạo một khoá học ñối với các ñối tượng trong ñộ tuổi lao ñộng
1.3.2.7 Hỗ trợ khác
Hỗ trợ di chuyển trong nội tỉnh cao nhất 3 triệu ñồng, ngoài tỉnh cao nhất 5 triệu ñồng (Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP) và do UBND tỉnh quy ñịnh (Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP) Khi chưa có nơi ở ñược bố trí tạm hoặc tiền thuê nhà, hộ thuê nhà ở ñược hỗ trợ chi phí vận chuyển Các hộ tái ñịnh cư
Trang 32ñược hỗ trợ ñi tham quan các ñiểm tái ñịnh cư gồm chi phí ñi lại, ăn ở và ñược hỗ trợ thủ tục rời nhà cũ - nhận nhà mới 300 nghìn ñồng/hộ (Quyết ñịnh 34/2010/Qð-TTg)
Như vậy có thể thấy hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về thu hồi, bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư ñối với người bị thu hồi ñất, ñặc biệt là những người bị thu hồi ñất nông nghiệp là ñầy ñủ và ñều hướng tới lợi ích của người bị thu hồi ñất Các nội dung liên quan có thể thấy ñều xuyên suốt, thống nhất từ Luật ðất ñai 2003 cho ñến các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành trong thời gian qua
- Chính sách hiện hành ñang ñược áp dụng trên ñịa bàn thành phố Hà Nội là Quyết ñịnh số 108/2009/Qð-UBND ngày 29/9/2009 của UBND thành phố Hà Nội quy ñịnh:
Tại ðiều 40: Hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm ñối với
hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi ñất
“ 1 Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp thì ñược hỗ trợ bằng tiền ñể chuyển ñổi nghề nghiệp
và tạo việc làm bằng 05 lần giá ñất nông nghiệp quy ñịnh ñối với diện tích ñất nông nghiệp thực tế bị thu hồi nhưng tối ña không vượt quá hạn mức giao ñất nông nghiệp tại ñịa phương (diện tích tính hạn mức bao gồm cả diện tích ñất ñã thu hồi trước ñây)
Hộ gia ñình, cá nhân ñã ñược hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng một trong các hình thức: bằng tiền một lần, ñăng ký mua căn
hộ chung cư, ñăng ký ñược giao ñất và ñã ñược UBND cấp huyện xét duyệt theo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 33/2008/Qð-UBND ngày 09/6/2008 và Quyết ñịnh số 18/2008/Qð-UBND ngày 29/9/2008 của UBND thành phố
Hà Nội; hộ gia ñình, cá nhân ñã ñược xét giao ñất ñủ ñịnh mức diện tích tối
ña theo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 1098/Qð-UB ngày 28/6/2007 của UBND tỉnh Hà Tây; hộ gia ñình, cá nhân ñã ñược xét giao ñất hoặc hỗ trợ bằng tiền
ñủ ñịnh mức diện tích tối ña theo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số
Trang 3311/2008/Qð-UBND ngày 04/02/2008 của 11/2008/Qð-UBND tỉnh Vĩnh Phúc thì không ñược hỗ trợ bằng tiền ñể chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm nêu trên
2 Trường hợp hộ gia ñình, cá nhân trên ñịa bàn tỉnh Hà Tây (trước ñây) và huyện Mê Linh ñã ñược giao ñất (ñất dịch vụ, ñất ở) nhưng chưa ñủ hạn mức quy ñịnh thì ñược hỗ trợ bằng tiền ñể chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng 3,5 lần giá ñất nông nghiệp quy ñịnh ñối với diện tích ñất nông nghiệp thực tế bị thu hồi nhưng tối ña không vượt quá hạn mức giao ñất nông nghiệp tại ñịa phương
3 Người trong ñộ tuổi lao ñộng có nhu cầu ñược học nghề thì ñược
hỗ trợ 01 lần kinh phí ñể học một nghề bằng hình thức cấp thẻ học nghề (không chi trả trực tiếp bằng tiền cho người lao ñộng); mức hỗ trợ tối ña
không quá 6.000.000 ñồng/thẻ (sáu triệu ñồng).” [32]
Tại ðiều 39 Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản xuất
“1 Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước
thu hồi ñất nông nghiệp (kể cả ñất vườn, ao và ñất nông nghiệp) thì ñược hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống theo quy ñịnh sau ñây:
a) Thu hồi từ 30% ñến 70% diện tích ñất nông nghiệp ñang sử dụng thì ñược hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở;
b) Thu hồi trên 70% diện tích ñất nông nghiệp ñang sử dụng thì ñược
hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở;
c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy ñịnh tại các ñiểm a và b khoản này ñược tính bằng tiền tương ñương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình ở Hà Nội tại thời ñiểm hỗ trợ do Sở Tài chính công bố
Hộ gia ñình, cá nhân chỉ ñược hỗ trợ theo quy ñịnh này một lần, sau này khi Nhà nước tiếp tục thu hồi ñất không ñược hưởng khoản hỗ trợ này nữa” [32]
Trang 341.3.3 Chính sách dạy nghề, học nghề, giải quyết việc làm khi thu hồi ñất nông nghiệp
1.3.3.1 Nhu cầu ñào tạo nghề và việc làm cho nông dân khi bị thu hồi ñất nông nghiệp
Trong tình trạng chuyển ñổi mạnh mẽ ñất ñai từ ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp ñể thực hiện CNH – HðH ñất nước, vấn ñề phát triển bền vững cần ñặt ra thành một ưu tiên hàng ñầu Làm thế nào ñể có thể vừa tập trung quỹ ñất cho phát triển, ñồng thời vừa giải quyết ñược vấn ñề việc làm, thu nhập cho những người dân bị thu hồi ñất, giữ vững ổn ñịnh xã hội? Yêu cầu này ñòi hỏi các cơ chế, chính sách về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư cần ñược xem xét, hoàn thiện và ñang trở nên cấp thiết Vấn ñề giải quyết việc làm, ổn ñịnh thu nhập cho những người dân bị thu hồi ñất canh tác, mất ñất nông nghiệp là một nội dung vừa mang tính kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị của ñịa phương nói riêng và cả nước nói chung Với lý do ñó, việc bồi thường, hỗ trợ sau khi thu hồi ñất thực hiện các dự án và tổ chức lại ñời sống cho nông dân có ñất bị thu hồi là một hoạt ñộng quan trọng và là tiền ñề của sự phát triển
Tốc ñộ ñô thị hoá và luồng lao ñộng dịch chuyển từ nông thôn ra thành thị lớn làm gia tăng lao ñộng thành thị lên 4,7% so với 2,0% giai ñoạn 1996 - 2008 Lao ñộng nông thôn chiếm khoảng trên 70% tổng lực lượng lao ñộng, mức tăng trưởng GDP nông nghiệp ñóng góp 20% tổng GDP quốc gia thì tỷ lệ lao ñộng nông thôn như vậy là cao, tốc ñộ thu hút lao ñộng khỏi nông nghiệp vẫn chậm Ở nước ta lao ñộng nông thôn chiếm 3/4 lao ñộng cả nước và tập trung chủ yếu ở ngành nông nghiệp, nơi tạo ra năng xuất lao ñộng thấp và cũng là nơi quỹ ñất canh tác ñang ngày càng bị thu hẹp và giảm dần Kết quả là nhiều lao ñộng mất ñất sản xuất hoặc thiếu ñất sản xuất dẫn ñến dư thừa lao ñộng và thiếu việc làm Thu nhập của lao ñộng nông nghiệp vì thế mà thấp và thất thường, ñây cũng chính là lí do khiến tỷ
lệ người nghèo tập trung nhiều ở các vùng nông thôn
Trang 35Có một thực tế trong vài năm trở lại ñây, khi các khu công nghiệp (KCN) mọc lên ngày càng nhiều thì cùng với sự phát triển ñã có hàng trăm ngàn hecta ñất nông nghiệp bị chuyển ñổi mục ñích sử dụng Hệ lụy kéo theo chính là hàng nghìn người dân lâm vào tình cảnh mất ñất, mất nghề, phải xa xứ kiếm sống…
Theo khảo sát mới ñây cho thấy cứ mỗi hecta ñất bị lấy ñi sẽ có 10 lao ñộng bị ảnh hưởng Chỉ tính trong 3 năm 2010 ñến 2012, tổng diện tích ñất chuyên dùng ñã tăng lên 104.422 ha dẫn ñến một lượng lớn diện tích ñất nông nghiệp ñược chuyển ñổi mục ñích theo hai hướng chính là phục vụ xây dựng các KCN, khu chế xuất, cụm công nghiệp vừa và nhỏ hoặc phát triển các khu ñô thị tập trung theo các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng Các khu vực kinh tế trọng ñiểm là khu vực có diện tích ñất nông nghiệp chuyển ñổi lớn nhất, chiếm trên 50% tổng diện tích thu hồi Mặc dù, số diện tích ñất nông nghiệp ñược thu hồi chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng diện tích ñất nông nghiệp, nhưng do thu hồi mang tính tập trung nên một số xã bị "mất" từ 70 - 80% diện tích, kéo theo nhiều hộ bị thu hồi 100% diện tích, không còn ñất sản xuất Còn lại, ña phần các hộ ở các ñịa phương có diện tích ñất thu hồi lớn như Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Ninh Bình, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Bình Dương… thường bị thu hồi từ 50 - 70% diện tích Dự kiến, việc thu hồi ñất nông nghiệp trong năm năm tới sẽ ảnh hưởng tới 2,5 triệu người Khi CNH - HðH diễn ra nhanh thì quỹ ñất canh tác bị thu hẹp lại, có thể là do phục vụ cho việc xây dựng các ñô thị, KCN hay các công trình cũng có thể là do việc tích tụ ruộng ñất của người nông thôn Trước thực tế
ñó nhiều lao ñộng bị mất ñất hoặc thiếu ñất sẽ phải chuyển hướng tìm việc làm mới hoặc chuyển ñổi nghề nghiệp Cũng từ lý do ñó lao ñộng nông thôn rất cần ñược ñào tạo, dạy nghề, họ cần có trình ñộ chuyên môn và cập nhật kiến thức ñào tạo dạy nghề ñể ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của ñất nước Những năm gần ñây, công tác dạy nghề ñã có nhiều tiến triển Nhiều lao ñộng ñã ý thức ñược việc học nghề và số người tham gia các khoá ñào tạo tăng lên rõ rệt
Trang 36Tại Quyết ñịnh số 1956/Qð-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ðề án ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn ñến năm
2020 quy ñịnh: Người lao ñộng bị thu hồi ñất nông nghiệp có nhu cầu ñào tạo, học nghề ñược nhận vào các cơ sở ñào tạo nghề và ñược hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình ñộ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng) ñược Nhà nước hỗ trợ chi phí học nghề theo quy ñịnh
Mới ñây, nước ta cũng ñã ban hành các chính sách và nghề cho nông dân vùng mất ñất và dân tộc thiểu số và ñã thu ñược nhiều kết quả ñáng khích lệ ðặc biệt là Quyết ñịnh số 52/2012/Qð-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng về chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và ñào tạo nghề cho người lao ñộng bị thu hồi ñất nông nghiệp Theo ñó, ñối tượng áp dụng là người lao ñộng thuộc các hộ gia ñình trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp mà không có ñất ñể bồi thường có ñủ 3 ñiều kiện: 1- Có hộ khẩu thường trú tại hộ gia ñình có ñất nông nghiệp bị thu hồi; 2- Trong ñộ tuổi lao ñộng; 3- Có nhu cầu học nghề, chuyển ñổi nghề, tìm kiếm việc làm, vay vốn tạo việc làm Người lao ñộng thuộc nhóm này sẽ ñược hưởng chính sách hỗ trợ trong thời hạn 3 năm kể từ khi có Quyết ñịnh thu hồi ñất [16]
Quyết ñịnh này quy ñịnh rõ gười lao ñộng bị thu hồi ñất nông nghiệp
có nhu cầu tìm việc làm ñược hỗ trợ: tư vấn học nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí tại các Trung tâm giới thiệu việc làm trực thuộc Sở Lao ñộng – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ñược ưu tiên vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm theo quy ñịnh của pháp luật
Cơ sở sản xuất kinh doanh nhận nhiều lao ñộng bị thu hồi ñất nông nghiệp vào làm việc ñược hưởng các chính sách ưu ñãi về ñất ñai, tín dụng, thuế theo quy ñịnh của pháp luật [16]
Trường hợp người lao ñộng bị thu hồi ñất nông nghiệp có nhu cầu ñi làm việc ở nước ngoài ñược: hỗ trợ 100% học phí học nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết theo quy ñịnh của pháp luật về người Việt Nam ñi làm việc ở nước ngoài theo hợp ñồng; hỗ trợ 100% chi phí khám sức khỏe,
Trang 37làm hộ chiếu, thị thực và lý lịch tư pháp trước khi ñi làm việc ở nước ngoài theo mức quy ñịnh hiện hành của Nhà nước; [16]
Hỗ trợ tiền ăn hàng ngày trong thời gian ñi học theo mức quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 1956/Qð-TTg; hỗ trợ tiền ñi lại 1 lượt ñi và về từ nơi cư trú ñến nơi học ñối với các học viên ở cách ñịa ñiểm học trên 15 km theo giá vé thông thường của phương tiện công cộng tại thời ñiểm thanh toán; ñược vay vốn với lãi suất ưu ñãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội ñể chi trả các chi phí cần thiết ñể ñi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
Mức cho vay tối ña bằng tổng chi phí cần thiết mà người lao ñộng phải ñóng góp theo quy ñịnh ghi trên hợp ñồng ñối với từng thị trường lao ñộng Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay hiện hành với người lao ñộng không thuộc huyện nghèo ñi làm việc có thời hạn ở nước ngoài tại Ngân hàng Chính sách xã hội Thời hạn cho vay tối ña bằng thời gian ñi lao ñộng
ở nước ngoài theo hợp ñồng [16]
Theo Quyết ñịnh, người lao ñộng ñược hỗ trợ một lần cho từng nội dung hỗ trợ ñi làm việc ở nước ngoài theo hợp ñồng
Ngoài những nội dung nêu trên, Quyết ñịnh cũng ñưa ra các mức hỗ trợ ñối với người lao ñộng bị thu hồi ñất nông nghiệp có nhu cầu ñào tạo, học nghề và ñối với người lao ñộng thuộc hộ gia ñình bị thu hồi ñất nông nghiệp ñồng thời thuộc ñối tượng vay vốn theo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 157/2007/Qð-TTg, ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ
1.3.3.2 Chính sách dạy nghề, học nghề, giải quyết việc làm cho người dân có ñất nông nghiệp bị thu hồi
Giải quyết việc làm là một trong những chính sách quan trọng ñối với mỗi quốc gia, ñặc biệt là ñối với các nước ñang phát triển có lực lượng lao ñộng lớn như Việt Nam Vấn ñề chuyển dịch mục ñích sử dụng ñất dẫn ñến chuyển dịch lao ñộng cũng ñang diễn ra mạnh mẽ cả tự phát và trong quy hoạch, ñã làm ảnh hưởng không nhỏ ñến ñời sống và việc làm của người dân
bị thu hồi ñất Hiện tượng lao ñộng nông nghiệp có ñất nông nghiệp bị thu hồi, bị mất việc làm do quá trình ñô thị hóa và hình thành các khu vực công
Trang 38nghiệp tập trung diễn ra mạnh mẽ
Những năm qua, bên cạnh các chính sách bồi thường hỗ trợ bằng tiền cho người dân mất ñất, Nhà nước còn ban hành những chính sách nhằm hỗ trợ dạy nghề, học nghề và tạo việc làm cho lao ñộng nông thôn Có thể kể ñến
ở ñây như là:
- Nghị quyết số 13/NQ/TW về tiếp tục ñổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể và Nghị quyết số 15-NQ/TW về ñẩy mạnh CNH
- HðH nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 - 2010
- Chính phủ ra Quyết ñịnh số 126/Qð-Tg ngày 11 tháng 7 năm 1998 phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm ñến năm 2000
- Tiếp ñó là Quyết ñịnh số 143/2001/Qð-TTg ngày 27 tháng 9 năm
2001 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xoá ñói, giảm nghèo và việc làm giai ñoạn 2001 - 2005
- Quyết ñịnh số 032/2000/Qð-TTg ngày 24/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn
- Quyết ñịnh số 81/2005/Qð-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao ñộng nông thôn Theo ñó, ñối tượng ưu tiên là ñối tượng lao ñộng bị thu hồi ñất nông nghiệp
Bộ Tài chính cùng với Bộ Lao ñộng – Thương binh và Xã hội ñã ban hành thông tư liên tịch số 06/2006/TTLT-BTC-BLðTBXH ngày 19/01/2006 hướng dẫn thực hiện quyết ñịnh số 81/2005/ Qð-TTg, trong ñó có nêu: mỗi lao ñộng bị thu hồi ñất nếu có nhu cầu học nghề sẽ ñược hỗ trợ tối ña không quá 300.000 ñồng/người/tháng và không quá 1.500.000 ñồng/người/khóa học nghề [12]
- Quyết ñịnh số 1956/Qð-TTg ngày 27/11/2009 phê duyệt ñề án “ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn ñến năm 2020” Quyết ñịnh ưu tiên ñối tượng là người bị thu hồi ñất nông nghiệp khi có nhu cầu học nghề thì ñược
hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình ñộ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối ña 03 triệu ñồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000
Trang 39ñồng/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền ñi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối ña không quá 200.000 ñồng/người/khóa học ñối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15km trở lên [15]
- Quyết ñịnh số 2383/Qð-UBND ngày 23/6/2008 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt ñề án: “Hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao ñộng nông thôn Thành phố Hà Nội giai ñoạn 2008 - 2010”
- Gần ñây nhất là Quyết ñịnh số 52/2012/Qð-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng về chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và ñào tạo nghề cho người lao ñộng bị thu hồi ñất nông nghiệp
Các chính sách này ñã góp phần quan trọng, tạo thế chủ ñộng, tích cực ñể giải quyết vấn ñề thu nhập, ñời sống và việc làm cho lao ñộng nông thôn nói chung, lao ñộng nông nghiệp bị thu hồi ñất nói riêng
Ngoài ra, Nhà nước ñã ban hành những quy ñịnh cụ thể về việc hỗ trợ cho những người dân có ñất bị thu hồi trong việc ñào tạo nghề mới và chuyển ñổi nghề nghiệp thông qua Luật ñất ñai năm 2003, Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 2 tháng 4 năm 1998, sau ñó là Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP về bồi dưỡng, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất; Nghị quyết số 01/2004/NQ-CP của Chính phủ về một số giải pháp chủ yếu tập trung chỉ ñạo, ñiều hành thực hiện ngân sách nhà nước năm 2004, Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm cũng ñã dành 22 tỷ ñồng bổ sung vốn vay giải quyết việc làm cho gần 10 nghìn lao ñộng bị thu hồi ñất Tại Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ, quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư cũng ñưa ra chính sách cụ thể về hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm trong ðiều 22, cụ thể như sau: Trường hợp người ñược hỗ trợ có nhu cầu ñược ñào tạo, học nghề thì ñược nhận vào các
cơ sở ñào tạo nghề và ñược miễn học phí ñào tạo cho một khóa học ñối với các ñối tượng trong ñộ tuổi lao ñộng Kinh phí hỗ trợ chuyển ñổi nghề cho các ñối tượng chuyển ñổi nghề nằm trong phương án ñào tạo, chuyển ñổi nghề và ñược tính trong tổng kinh phí của dự án ñầu tư hoặc phương án bồi
Trang 40thường, hỗ trợ tái ñịnh cư ñược duyệt
Các ñịa phương ñã ban hành và thực hiện chính sách hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp, tạo việc làm cho người dân có ñất bị thu hồi dưới nhiều hình thức nhằm tạo thêm nhiều ñiều kiện cho người lao ñộng ñi học nghề và chuyển ñổi nghề nghiệp như:
- Thành phố Hà Nội: Ban hành Quyết ñịnh số 2526/Qð-UBND ngày 1/7/2008 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt ñề án “Một số giải pháp hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, học tập, ñào tạo nghề và việc làm cho các hộ dân vùng chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp” trên ñịa bàn thành phố Hà Nội Hỗ trợ kinh phí học nghề cho những người trong ñộ tuổi lao ñộng có nhu cầu học nghề bằng hình thức cấp thẻ học nghề, mức hỗ trợ tối
ña không quá 6.000.000 ñồng/thẻ (sáu triệu ñồng) (không chi trả trực tiếp
bằng tiền cho người lao ñộng) và hỗ trợ 01 lần duy nhất
- Tại tỉnh Hưng Yên: Ngoài chính sách chung thực hiện theo quy ñịnh của Nhà nước, UBND tỉnh Hưng Yên còn quy ñịnh một số cơ chế, chính sách chỉ áp dụng cho Dự án Khu ñô thị Thương mại - Du lịch Văn Giang như sau:
- Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống: Những hộ, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi lớn hơn 30% diện tích ñất nông nghiệp ñược giao thì hỗ trợ 3 tháng với mức hỗ trợ bằng tiền cho 01 nhân khẩu/tháng, tương ñương
30 kg gạo; bị thu hồi nhỏ hơn hoặc bằng 30% diện tích ñất nông nghiệp ñược giao thì ñược hỗ trợ 1.000 ñồng/m2;
Ngoài chính sách bồi thường, hỗ trợ theo quy ñịnh của Nhà nước trên ñây, nhà ñầu tư còn hỗ trợ các khoản như:
+ Hỗ trợ 30 tỷ ñồng lập quỹ hỗ trợ cho người sản xuất nông nghiệp ñã hết tuổi lao ñộng (nam 60 tuổi, nữ 55 tuổi) Các xã rút lãi suất ñể chi trợ cấp cho những người hết tuổi lao ñộng
+ Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống với mức 1 triệu ñồng/sào/năm ñối với các hộ dân có ñất bị thu hồi, theo cơ chế: Thu hồi từ 1 ñến 50% diện tích ñất nông