Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… i BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ---o0o--- PHẠM XUÂN BẢO ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ D
Trang 1Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-o0o -
PHẠM XUÂN BẢO
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VACXIN NHƯỢC ðỘC ðÔNG KHÔ CHỦNG JXA1-R PHÒNG, CHỐNG HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN THỂ ðỘC LỰC CAO
Ở LỢN TẠI TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2013
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-o0o -
PHẠM XUÂN BẢO
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VACXIN NHƯỢC ðỘC ðÔNG KHÔ CHỦNG JXA1-R PHÒNG, CHỐNG HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN THỂ ðỘC LỰC CAO
Ở LỢN TẠI TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 3Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… iii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng
ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn
Phạm Xuân Bảo
Trang 4Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ……… iv
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn: PGS.TS Phạm Ngọc Thạch và PGS.TS Tơ Long Thành đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tơi trong quá trình thực hiện và hồn thành luận văn
Tơi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ cơng nhân viên chức của Trung tâm Chẩn đốn Thú y Trung ương, Cơ quan Thú y vùng IV, Chi cục Thú y tỉnh Quảng Nam, Cơng ty Cổ phần thuốc Thú y Trung ương I đã giúp đỡ tơi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Tơi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia đình và bạn bè đồng nghiệp đã luơn giúp đỡ, động viên giúp tơi hồn thành luận văn này
Hà Nội, ngày15 tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn
Phạm Xuân Bảo
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… v
MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC HÌNH xi
DANH MỤC HÌNH xi
MỞ ðẦU 1
ðặt vấn ñề 1
Mục tiêu nghiên cứu 2
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn 3
1.1.1 Tên bệnh 3
1.1.2 Tình hình PRRS trên thế giới 3
1.1.3 Tình hình PRRS tại Việt Nam: 4
1.2 Bệnh nguyên 7
1.2.1 Hình thái, cấu tạo 7
1.2.2 Phân loại 10
1.2.3 Sức ñề kháng của virut 11
1.2.4 ðặc tính nuôi cấy virut trong môi trường tế bào 12
1.3 Dịch tễ học 12
Trang 6Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ vi
1.3.1 Loài vật và lứa tuổi mắc bệnh 13
1.3.2 Chất chứa mầm bệnh 13
1.3.3 đường truyền lây 14
1.4 Cơ chế sinh bệnh 16
1.5 Triệu chứng, bệnh tắch 17
1.5.1 Triệu chứng 17
1.5.2 Bệnh tắch 18
1.6 Chẩn ựoán 18
1.6.1 Chẩn ựoán lâm sàng 19
1.6.2 Chẩn ựoán trong phòng thắ nghiệm 19
1.7 đáp ứng miễn dịch của vật chủ chống lại PRRSV 20
1.7.1 Miễn dịch dịch thể 20
1.7.2 Miễn dịch qua trung gian tế bào 22
1.8 Phòng và ựiều trị bệnh 23
1.8.1 Vệ sinh phòng bệnh 23
1.8.2 Phòng bệnh bằng vacxin 23
1.9 Vacxin phòng PRRS Chương 2: đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 đối tượng nghiên cứu 26
2.2 địa ựiểm nghiên cứu 26
2.3 Nội dung nghiên cứu 26
2.3.1 điều tra tình hình chăn nuôi lợn tại tỉnh Quảng Nam tắnh ựến thời ựiểm nghiên cứu 26
Trang 7Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ vii
2.3.2 Tình hình dịch PRRS tại tỉnh Quảng Nam 26
2.3.3 đánh giá hiệu quả sử dụng vacxin nhược ựộc chủng JXA1-R trong phòng chống dịch PRRS tại tỉnh Quảng Nam 26
2.3.4 Ước tắnh hiệu quả kinh tế khi sử dụng vacxin JXA1- R phòng dịch PRRS tại tỉnh Quảng Nam 26
2.3.5 đề xuất một số giải pháp sử dụng vacxin nhươc ựộc ựông khô chủng JXA1- R trong phòng chống dịch PRRS tại tỉnh Quảng Nam 26
2.4 Nguyên liệu 27
2.5 Phương pháp nghiên cứu 27
2.5.1 Phương pháp ựiều tra tình hình chăn nuôi lợn và tình hình dịch PRRS tại tỉnh Quảng Nam: 27
2.5.2 Phương pháp ựánh giá tắnh an toàn của vacxin 28
2.5.3 Phương pháp quan sát triệu chứng lâm sàng, bệnh tắch ựại thể 28
2.5.4 Phương pháp ELISA gián tiếp 29
2.5.5 Phương pháp ựánh giá hiệu quả sử dụng vacxin trong chống dịch 31
2.5.6 Phương pháp xử lý số liệu: 31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
3.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại tỉnh Quảng Nam năm 2013ẦẦẦ.ẦẦ.32
3.2 Tình hình dịch PRRS tại tỉnh Quảng Nam từ năm 2007 ựến năm 2012 34
3.2.1 Tình hình dịch PRRS tại tỉnh Quảng Nam ựầu năm 2013 36
3.3 Hiệu quả sử dụng vacxin nhược ựộc chủng JXA1 - R tại tỉnh Quảng Nam40 3.3.1 Kết quả tiêm phòng vacxin nhược ựộc chủng JXA1 - R tại tỉnh Quảng Nam 40
3.3.1.1 Kết quả kiểm tra an toàn của vacxin nhược ựộc chủng JXA1-R 42
3.3.1.2 Kết quả ựánh giá hàm lượng kháng thể của lợn sau khi sử dụng vacxin nhược ựộc chủng JXA1- R 42
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… viii
3.3.2 Kết quả sử dụng vacxin nhược ñộc chủng JXA1 - R trong giai ñoạn dịch PRRS ở tỉnh Quảng Nam năm 2013 444
3.3.2.1 Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng của lợn ñược tiêm phòng vacxin và không ñược tiêm phòng vacxin nhược ñộc chủng JXA1-R 444
3.3.2.2 Kết quả theo dõi bệnh tích ñại thể của lợn ñược tiêm phòng và lợn không ñược tiêm phòng 477
3.3.2.3 Kết quả tiêm vacxin nhược ñộc chủng JXA1-R vào thẳng ổ dịch 49
3.4 Ước tính hiệu quả kinh tế khi sử dụng vacxin nhược ñộc chủng JXA1 - R trong phòng chống dịch PRRS 556
3.5 ðề xuất một số giải pháp sử dụng vacxin chủng JXA1- R trong phòng chống dịch PRRS tại tỉnh Quảng Nam 600
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 633
KẾT LUẬN 633
KIẾN NGHỊ 644
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ix
+ ELISA : Enzyme linked immunosorbent assay
+ EMEM : Eagle’s Minimum Essential Medium
+ IPMA : Immunoperoxidase monolayer assay
+ NEG : negative control
+ NHC antigen : Normal host cell antigen
+ NXB : Nhà xuất bản
+ OIE : Office International des Epizooties
+ PBS : Phosphate Buffered Saline
+ POS : Positive control
+ PCR :Polymerase Chain Reaction
+ RT - PCR : Reverse transcription polymerase chain reaction
+ PRRS : Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome
+ PRRSV : Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome Virus
+ S/P : Sample/Positive
+ TB : Trung bình
+ TCID50 : Tissue Culture Infectious Dose 50
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… x
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Protein cấu trúc của PRRSV 9
Bảng 1.2 Sự tương ñồng về nucleotide của các chủng PRRSV khi so sánh với chủng Bắc Mỹ VR 2332 11
Bảng 3.1.Tình hình chăn nuôi lợn tại tỉnh Quảng Nam năm 2013 33
Bảng 3.2 Tình hình dịch PRRS tại tỉnh Quảng Nam từ năm 2007 ñến năm 2012 35 Bảng 3.3 Tình hình dịch PRRS tại tỉnh Quảng Nam năm 2013 38
Bảng 3.4: Số liệu vacxin nhược ñộc chủng JXA1- R ñược sử dụng phòng PRRS tại tỉnh Quảng Nam 41
Bảng 3.5 Kết quả kiểm tra an toàn của vacxin nhược ñộc chủng JXA1 – R 422
Bảng 3.6 Kết quả kiểm tra kháng thể sau khi tiêm vacxin nhược ñộc chủng JXA1 - R 434
Bảng 3.7: Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng 455
Bảng 3.8: Kết quả kiểm tra bệnh tích ñại thể 488
Bảng 3.9: Tình hình tiêm vacxin JXA1- R chống dịch theo huyện 500
Bảng 3.10: Tình hình tiêm vacxin nhược ñộc chủng JXA1 - R chống dịch theo lứa tuổi lợn 500
Bảng 3.11: Tình hình tiêm vacxin nhược ñộc chủng JXA1 - R chống dịch theo thời gian 511
Bảng 3.12 Hiệu quả trong việc ngăn chặn sự lây lan của dịch 522
Bảng 3.13 Tỷ lệ có phản ứng và tỷ lệ lợn chết huỷ sau khi tiêm vacxin vào ổ dịch 545
Bảng 3.14: Ước tính thiệt hại trực tiếp trong quá trình dịch 577
Bảng 3.15 Ước tính thiệt hại kinh tế nếu ñể dịch lây lan ra toàn tỉnh 588
Bảng 3.16: So sánh hiệu quả kinh tế khi sử dụng vacxin nhược ñộc chủng JXA1 - R trong phòng chống dịch PRRS 59
Bảng 3.17 Quy trình tham khảo tiêm vacxin nhược ñộc ñông khô chủng JXA1- R phòng PRRS 62
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… xi
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Cấu trúc hạt của PRRSV 8
Hình 1.2 Cấu trúc bộ gen của PRRSV 8
Hình 1.3 Bộ gen của PRRSV 10
Hình 1.4 PRRSV xâm nhập và phá hủy tế bào ñại thực bào 16
Hình 3.1 Phân bố ñàn lợn tại tỉnh Quảng Nam 34
Hình 3.2 Diễn biến dịch PRRS theo số lợn mới mắc theo ngày 38
Hình 3.3 Các xã có dịch PRRS tại tỉnh Quảng Nam năm 2013 39
Hình 3.4 Diễn biến dịch PRRS theo số lợn mắc bệnh và theo số chết, tiêu hủy 39
Hình 3.5 Lợn sốt, mệt mỏi 477
Hình 3.6 Lợn bị ñỏ da 477
Hình 3.7 Lợn bị tiêu chảy 477
Hình 3.8 Lợn ho, thở khó 477
Hình 3.9 Phổi xuất huyết nặng và có hiện tượng nhục hóa 49
Hình 3.10 Phổi xuất huyết nhẹ, viêm kẽ phổi 49
Hình 3.11: Diễn biến dịch và tiêm vacxin theo ngày 51
Hình 3.12 Hiệu quả trong việc ngăn chặn sự lây lan của dịch 533
Hình 3.13: Lợn có triệu chứng bệnh, chưa tiêm vacxin 555
Hình 3.14: Lợn 4 ngày sau khi lợn ñược tiêm vacxin nhược ñộc chủng JXA1-R 555
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………
1
MỞ ðẦU
ðặt vấn ñề
Ngành chăn nuôi tại Việt Nam ñang ngày càng ñược quan tâm và giữ một
vị trí quan trọng trong nền kinh tế của ñất nước Chính phủ ñã phê duyệt chiến lược phát triển ngành chăn nuôi với mức tăng trưởng bình quân của ngành từ nay ñến năm 2020 là 8 - 9% /năm ðể ñáp ứng nhu cầu về thực phẩm ngày càng tăng, người chăn nuôi ñã có nhiều cố gắng trong việc ña dạng hóa loại hình chăn nuôi và giống vật nuôi Chăn nuôi lợn trở thành một trong những lĩnh vực không thể thiếu ñược trong nền kinh tế Tuy vậy, người chăn nuôi luôn gặp phải những thiệt hại do dịch bệnh gây ra Một trong những dịch bệnh gây thiệt hại nặng nhất ñối với chăn nuôi lợn trong giai ñoạn hiện nay là Hội chứng rối loạn hô hấp
và sinh sản ở lợn (tên tiếng Anh là Porcine respiratory and reproductive syndrome; PRRS) hay còn gọi là bệnh Tai xanh
PRRS thể ñộc lực cao ñã bùng phát mạnh thành dịch ở Việt Nam vào năm 2007 Từ ñó ñến nay, dịch ñã lan tràn khắp cả nước và gây tổn thất ñáng kể cho ngành chăn nuôi lợn ðiều ñáng chú ý là ñã có một số loại vacxin phòng PRRS ñược nhập khẩu và sử dụng tại Việt Nam, nhưng hiệu quả phòng chống PRRS vẫn chưa ñược nghiên cứu kỹ, do vậy thông tin khoa học về vấn ñề này còn thiếu Trước tình hình dịch PRRS có diễn biến phức tạp, tháng 8 năm 2010,
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ñã giao cho cục Thú y nhập khẩu khẩn cấp 200.000 liều vacxin nhược ñộc ñông khô chủng JXA1-R của Công ty ðại Hoa Nông Trung Quốc sản xuất và tiến hành khảo nghiệm tại 20 tỉnh, thành phố Kết quả cho thấy vacxin an toàn cho lợn ñược tiêm phòng, có khả năng kích thích ñáp ứng miễn dịch cao chống lại PRRS Lợn sau khi tiêm vacxin khỏe mạnh, phát triển tốt
ðể hiểu biết thêm chất lượng vacxin trong phòng PRRS cũng như hiệu
Trang 13Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ
2
quả trong công tác phòng chống dịch ngoài thực ựịa trong, chúng tôi ựã lựa chọn tỉnh Quảng Nam, là ựịa phương bị dịch PRRS gây thiệt hại nặng trong ựợt dịch
tháng 6 năm 2007 và các năm gần ựây ựể tiến hành nghiên cứu ựề tài : đánh
giá hiệu quả sử dụng vacxin nhược ựộc ựông khô chủng JXA1-R phòng, chống Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản thể ựộc lực cao ở lợn tại tỉnh Quảng Nam
Mục tiêu nghiên cứu
- đánh giá một số ựặc ựiểm dịch tễ PRRS tại tỉnh Quảng Nam
- đánh giá chất lượng của vacxin nhược ựộc ựông khô chủng JXA1- R thể ựộc lực cao của Công ty đại Hoa Nông Trung Quốc sản xuất thông qua khảo nghiệm vacxin tại tỉnh Quảng Nam
- Ước tắnh hiệu quả kinh tế sau khi sử dụng vacxin nhược ựộc ựông khô chủng JXA1- R trong phòng chống dịch PRRS tại Quảng Nam
- đề xuất phương pháp phòng, chống dịch PRRS tại tỉnh Quảng Nam
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
Bổ sung thêm thông tin thực ựịa và bằng chứng xác thực ựể làm rõ hơn những hiệu quả của việc sử dụng vacxin nhược ựộc chủng JXA1- R trong phòng, chống dịch PRRS tại Việt Nam
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………
do chưa xác ñịnh ñược nguyên nhân và chưa có những hiểu biết rõ ràng về bệnh nên các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích ñã ñược sử dụng ñể ñặt tên cho bệnh với những tên gọi khác nhau như sau:
- Hội chứng hô hấp và vô sinh của lợn (SIRS)
- Bệnh bí hiểm ở lợn (MDS) như ở châu Mỹ
- Hội chứng hô hấp và sảy thai ở lợn (PEARS)
- Hội chứng hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)
- PRRS như ở châu Âu
Năm 1992, hội nghị Quốc tế về Hội chứng này ñược tổ chức tại Minesota (Mỹ), Tổ chức Thú y thế giới (OIE) ñã thống nhất tên gọi là Hội chứng rối loạn
hô hấp và sinh sản ở lợn còn gọi là bệnh Tai xanh
1.1.2 Tình hình PRRS trên thế giới
Bệnh ñược phát hiện lần ñầu tiên ở Hà lan năm 1986 và sau ñó tại Hoa Kỳ năm 1987 (Keffaber, 1989 ; Loula, 1991) Bệnh có tốc ñộ lây lan nhanh, ñã có hơn 3.000 ổ dịch ñược ghi nhận tại CHLB ðức vào năm 1992 Sau ñó, Hội chứng tương tự cũng ñã xuất hiện ở nhiều nước chăn nuôi lợn ở quy mô công
Trang 15Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ
4
nghiệp như Canada (1987); các nước vùng châu Âu: Hà Lan, Tây Ban Nha, Bỉ, Anh, Pháp năm 1991 (Baron và cs, 1992) và đan Mạch, Hà Lan năm 1992 Tại Châu Á, năm 1988 bệnh xuất hiện tại Nhật Bản (Hirose và cs, 1995), 1991 tại đài Loan (Chang và cs, 1993)
Chỉ tắnh từ năm 2005 trở lại ựây, 25 nước và vùng lãnh thổ thuộc tất cả các châu lục trên thế giới ựều có dịch PRRS lưu hành (trừ châu Úc và Newzeland) Tại Hồng Kông và đài Loan ựã xác ựịnh có cả hai chủng Châu Âu
và Bắc Mỹ cùng lưu hành; dịch PRRS cũng ựược thông báo ở Thái Lan từ các năm 2000 - 2007
Từ tháng 6/2006, ựàn lợn tại các trại chăn nuôi vừa và nhỏ tại Trung Quốc
ựã bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi: ỘHội chứng sốt cao ở lợnỢ, với biểu hiện sốt cao và tỉ lệ tử vong cao (50%) trong vòng 5-7 ngày kể từ khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng bệnh Hội chứng thấy ở lợn các lứa tuổi nhưng ở lợn con bệnh nặng hơn (Kegong Tian và cs, 2007)
Tháng 7/2007, Philippines là nước thứ 3 (sau Trung Quốc và Việt Nam) báo cáo có dịch PRRS do chủng virut ựộc lực cao gây ra Tiếp theo, vào tháng 9/2007, Nga cũng ựã báo cáo có dịch PRRS do chủng virut ựộc lực cao này gây
ra
Hiện nay, Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản dạng cổ ựiển ựã trở thành dịch ựịa phương ở nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước có ngành chăn nuôi lợn phát triển như Mỹ, Hà Lan, AnhẦvà ựã gây ra những tổn thất rất lớn về kinh
tế cho người chăn nuôi Riêng PRRS thể ựộc lực cao xuất hiện lần ựầu vào năm
2006 tại Trung Quốc và ựã lây lan sang các nước xung quanh (Nguyễn Tiến Dũng, 2011)
1.1.3 Tình hình PRRS tại Việt Nam:
PRRS virut (PRRSV) dạng cổ ựiển ựã xuất hiện và lưu hành tại nước ta năm
Trang 16Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ
5
1997, trên ựàn lợn nhập từ Mỹ vào các tỉnh phắa Nam, 10 trong số 51 con có huyết thanh dương tắnh với PRRSV và cả ựàn ựược tiêu hủy ngay Tuy nhiên, theo ựiều tra ở một số ựịa bàn thuộc thành phố Hồ Chắ Minh và các tỉnh lân cận cho thấy 25% mẫu huyết thanh lợn có kháng thể PRRSV (596/2308 mẫu) và 5/15 trại (chiếm 33%) nhiễm PRRSV (Nguyễn Lương Hiền và cs, 2001) Một nghiên cứu khác cũng cho thấy tỷ lệ nhiễm ở một trại chăn nuôi công nghiệp tại
TP Hồ Chắ Minh là 5,97% (Trần Thị Bắch Liên và Trần Thị Dân, 2003) Năm
2003, tỷ lệ nhiễm PRRSV trên lợn nuôi tập trung ở Cần Thơ là 66,86% (La Tấn Cường, 2005)
Năm 2007: Dịch PRRS thể ựộc lực cao xuất hiện tại 405 xã, thuộc 75
huyện của 21 tỉnh, thành phố Tổng số gia súc mắc bệnh là 88.945 con, số chết
và phải tiêu hủy là 19.217 con lợn, cụ thể:
đợt dịch thứ nhất: Ngày 12/3/2007, lần ựầu tiên dịch PRRS xuất hiện tại
nước ta trên ựàn lợn tại Hải Dương Do việc buôn bán, vận chuyển lợn không ựược kiểm soát triệt ựể nên dịch ựã lây lan nhanh Sau ựó dịch ựã lây lan nhanh
và phát triển mạnh tại 146 xã, phường thuộc 25 huyện, thị xã của 9 tỉnh là: Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Bắc Kạn, Nam định và Hải Phòng Số lợn mắc bệnh là 31.928 con, số lợn chết và xử lý là
7.464 con
đợt dịch thứ 2: Ngày 25/6/2007, dịch bắt ựầu xuất hiện tại tỉnh Quảng
Nam và ựã lây lan ra diện rộng Trong ựợt dịch này, dịch ựã lây lan ra 178 xã, phường của 40 huyện, thị xã thuộc 14 tỉnh, thành phố là: Cà Mau, Long An, Bà Rịa - Vũng Tàu, Khánh Hoà, Bình định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Lạng Sơn, Hà Nội, Thái Bình, Hải Dương Tổng số
lợn ốm là 57.0177 con, số chết và xử lý là 11.753 con
Năm 2008: Ngày 20/3/2008, dịch xuất hiện ở nhiều xã thuộc tỉnh Hà Tĩnh
và Thanh Hóa Sau ựó dịch ựã xuất hiện ở 949 xã, phường của 99 huyện, thị xã
Trang 17Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ
6
thuộc 28 tỉnh là: Bạc Liêu, Lâm đồng, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hoá, Ninh Bình, Nam định, Thái Bình, Thái NguyênẦ Tổng
số lợn mắc bệnh là 298.095 con, số chết và phải tiêu huỷ là 286.351 con
Năm 2009: Từ ựầu năm 2009 ựến nay dịch xảy ra ở 49 xã thuộc 14 huyện
của 8 tỉnh, thành phố: Hưng Yên, Quảng Ninh, Bắc Giang, Quảng Nam, Gia Lai, Bạc Liêu, Bà Rịa - Vũng Tàu và đắk Lắk với 5.044 lợn mắc bệnh và 4.363 lợn buộc phải tiêu huỷ
Năm 2010: đợt dịch thứ nhất/2010 (tại miền Bắc): Dịch PRRS ựã xảy ra
từ ngày 23/3/2010 tại Hải Dương Tắnh ựến hết tháng 6/2010, toàn quốc ghi nhận các ổ dịch tại 461 xã, phường thuộc 71 quận, huyện thuộc 16 tỉnh, thành phố: Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hà Nội, Nam định, Hà Nam, Nghệ An, Quảng Ninh, Hòa Bình, Cao Bằng, Sơn La Tổng số lợn mắc bệnh là 146.051 con trong ựó số tiêu
hủy là 65.911 con đợt dịch thứ 2/2010 (tại miền Nam): theo kết quả ựiều tra,
ựợt dịch này bắt ựầu từ ngày 11/6/2010 tại Sóc Trăng Trong ựợt dịch này dịch xảy ra tại 42.080 hộ chăn nuôi của 1.517 xã, phường, thị trấn thuộc 215 quận huyện của 36 tỉnh, thành phố: Sóc Trăng, Quảng Trị, Tiền Giang, Lào Cai, Long
An, Bình Dương, Bạc Liêu, Quảng Nam, đồng Nai, Bình Phước, đà Nẵng, Vĩnh Long, Khánh Hòa, đắk Lắk, Hậu Giang, Bà Rịa-Vùng Tàu, Lâm đồng, Tây Ninh, đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Bến Tre, Cà Mau, KonTum, đắc Nông, Gia Lai, Trà Vinh, Bình Thuận, Quảng Ninh, Ninh Thuận, Phú Yên, Sơn La, Nam định, Thanh Hóa, Hà Tĩnh Tổng số lợn trong ựàn mắc bệnh là 968.115 con, số mắc bệnh là 666.896 con, trong ựó số chết, tiêu hủy là 372.788 con
Năm 2011- đợt 1: Dịch xảy ra từ ựầu năm ựến ngày 10/6/2011 tại 127 xã,
phường, thị trấn của 20 quận, huyện thuộc 7 tỉnh là Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị và Bình Dương Tổng số lợn mắc bệnh là
Trang 18Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………
7
14.759 con trong đĩ cĩ 1.468 con lợn nái, 5.346 con lợn thịt và 7.665 con lợn con; tổng số lợn phải tiêu hủy là 14.158
Năm 2011 - ðợt 2: Dịch xảy ra từ ngày 30/8/2011 tại tỉnh Tây Ninh, đến
hết năm 2011 tồn quốc ghi nhận các ổ dịch PRRS tại 137 xã, phường, thị trấn của 29 quận, huyện thuộc 8 tỉnh là Tây Ninh, Long An, Tiền Giang, Sĩc Trăng, Quảng Nam, Cần Thơ, Khánh Hịa và Hà Nội Tổng số lợn mắc bệnh là 27.558 con; tổng số lợn phải tiêu hủy là 12.361 con
Năm 2012: Dịch PRRS đã xảy ra từ ngày 11/01/2012 tại tỉnh Lào Cai,
tồn quốc ghi nhận các ổ dịch PRRS tại 353 xã, phường, thị trấn của 74 quận, huyện thuộc 23 tỉnh là Bắc Cạn, Bạc Liêu, Bắc Ninh, Bình Dương, Cao Bằng, ðắk Lắk, ðiện Biên, ðồng Nai, Hồ Bình, Khánh Hịa, Phú Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Long An, Nam ðịnh, Nghệ An, Phú Thọ, Quảng Nam,
Quảng Ninh, Tuyên Quang, Thái Bình và Yên Bái Tổng số lợn mắc bệnh là
77.482, tổng số chết là 13.290 con, tổng số lợn phải tiêu hủy là 44.962 con Qua giám sát diễn biến của từng ổ dịch theo từng tháng của năm, cĩ thể thấy rằng dịch bắt đầu xuất hiện lẻ tẻ vào đầu tháng 1 đến cuối tháng 3, sau đĩ phát triển lây lan trên diện rộng trong giai đoạn tháng 4 đến cuối tháng 7
Như vậy hiện nay tại Việt Nam cùng tồn tại 2 dạng PRRS, dạng thể độc lực cao và dạng cổ điển ðiều này gây ra rất nhiều khĩ khăn trong việc chẩn đốn phân biệt và áp dụng các biện pháp phịng chống phù hợp
1.2 Bệnh nguyên
1.2.1 Hình thái, cấu tạo PRRSV
* Cấu trúc hạt: PRRSV là một virut cĩ hình cầu, đường kính 50 -70nm,
chứa nucleocapsid đường kính 35nm cĩ cấu trúc đối xứng 20 mặt, được bao bọc bên ngồi bởi một lớp vỏ bọc dính chặt với cấu trúc bề mặt giống như tổ ong, trên
bề mặt cĩ những gai nhơ ra, vỏ cĩ chứa lipid PRRSV khơng cĩ khả năng ngưng kết hồng cầu của lợn, dê, cừu, thỏ, chuột lang, vịt, gà và nhĩm máu O của người
Bộ gen của PRRSV là chuỗi dương ARN cĩ kích thước từ 13- 15kb Sợi ARN của virut cĩ đầu 5’ và đầu 3’ Gen ARN polymeraza chiếm khoảng 75% đầu 5’ của bộ
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………
Acid Nucleic: Sự nhân lên của virut không bị ảnh hưởng khi dùng hợp chất ức
chế tổng hợp ADN là 5-bromo-2-deoxyuridin, 5-iodo-2-deoxyuridin và mitomycin
C chứng tỏ axit nucleic ñó là ARN Sợi ARN này có kích thước khoảng 15kb
Hình 2.2 Cấu trúc bộ gen của PRRSV
Cấu trúc hệ gen của PRRSV bao gồm 7 khung ñọc mở (ORF), gồm: ORF1, ORF2, ORF3, ORF4, ORF5, ORF6 và ORF7 Trong ñó, ORF1 ñược chia
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………
9
làm hai phần bao gồm ORF1a và ORF1b, chiếm tới khoảng 80% tổng số ñộ dài
hệ gen của virut, chịu trách nhiệm mã hoá ARN thông tin tổng hợp các enzym ARN polymerase của virut ORF2, ORF3, ORF4, ORF5, ORF6 vàORF7 là các phần gen tạo nên khung ñọc mở mã hoá các protein tương ứng, ñó là GP2 (glycoprotein 2), GP3, GP4, GP5 (hay còn gọi là glycoprotein vỏ (E, envelope), protein màng M (membrane protein), và protein cấu trúc nucleocapsid N Các protein ñược glycosyl hóa (là hiện tượng gắn thêm hydrat cacbon vào một vị trí axit amin xác ñịnh) là: GP2, GP3, GP4, GP5, và các protein không ñược glycosyl hóa là M và N
Các nghiên cứu ñã dựa vào phân tích trình tự axit amin của virut chủng VR2332 và chủng Lelystad cho thấy rằng các virut này ñang tiến hóa do ñột biến ngẫu nhiên và tái tổ hợp trong gen
Bảng 1.1 Protein cấu trúc của PRRSV Protein KL phân tử Gen mã hoá Vai trò
GP 3 45 KD ORF 3 Quan trọng trong miễn dịch
GP 5 25 KD ORF 5 Bám dính tế bào ña dạng nhất
Những nghiên cứu của Benfield, Wensvoort và cs (1992) cho thấy các chủng virut thuộc dòng Châu Âu tương tự nhau về cấu trúc kháng nguyên nhưng chúng có những sai khác nhất ñịnh so với chủng virut của dòng Châu Mỹ Tương tự, dòng virut Châu Mỹ cũng có sự tương ñồng nhau về cấu trúc kháng nguyên
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………
10
Hình 2.3 Bộ gen của virut PRRS
(nguồn: www.porcilis-prrs.com/pathogenesis-prrs.asp) Trong các tế bào bị nhiễm PRRSV, virut sinh ra 6 ARNm Tất cả 6 ARNm có trình tự sắp xếp chung ở ñầu 5' của hệ gen ARN và tất cả chúng ñều
có ñuôi 3' polyA Muelenberg và cs (1993) dựa trên cấu trúc chuỗi nucleotit, tổ chức hệ gen, cũng như cách nhân lên của virut ñã xếp chúng vào nhóm virut ñộng mạch (Arteri virut)
1.2.2 Phân loại
PRRSV là một virut ARN chuỗi ñơn, có màng bọc, thuộc giống Arteri virut, họ Arteriviridae, bộ Nidovirales (Cavanagh và cs, 1997) Hiện nay có 2
kiểu gen PRRSV chính ñược công nhận là:
Kiểu gen 1 (Nhóm 1): Các nhóm virut thuộc dòng Châu Âu với tên gọi phổ thông là virut Lelystad (Meulenberg và cs, 1993)
Kiểu gen 2 (Nhóm 2): Các nhóm virut thuộc dòng Bắc Mỹ mà tiêu biểu cho chủng này là chủng virut VR-2332 (Nelsen và cs, 1999)
Khi so sánh về di truyền ñã thấy sự khác nhau rõ rệt ( khoảng 40% ) giữa
2 kiểu gen này Những nghiên cứu gần ñây còn cho thấy có sự khác biệt về tính
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………
11
di truyền trong các virut phân lập ñược từ các vùng ñịa lý khác nhau Bản thân các virut trong cùng một nhóm cũng có sự thay ñổi về nuclucleotit khá cao ( ñến 20% ), ñặc biệt là các chủng virut thuộc dòng Bắc Mỹ
Về mặt ñộc lực, người ta thấy PRRSV tồn tại dưới 2 dạng:
Dạng cổ ñiển: có ñộc lực thấp, ở dạng này khi lợn mắc bệnh thì các triệu chứng bệnh không rõ ràng, có tỷ lệ chết thấp, chỉ từ 1 - 5% trong tổng ñàn
Dạng biến thể ñộc lực cao: gây nhiễm và chết nhanh, nhiều lợn (Kegong Tian và Yu, 2007; Tô Long Thành và Nguyễn Văn Long, 2008) Dạng biến thể ñộc lực cao thuộc kiểu gien nhóm 2 (Bắc Mỹ)
Bảng 1.2 Sự tương ñồng về nucleotide của các chủng PRRSV khi so
sánh với chủng Bắc Mỹ VR2332 Chủng Nước phát hiện Tỷ lệ % tương ñồng
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………
12
Tính gây nhiễm của PRRSV bị ảnh hưởng bởi pH, PRRSV chịu ñựng ñược pH trong khoảng 6,5- 7,5, khả năng gây nhiễm của PRRSV bị bất hoạt nhanh chóng ở pH < 6 và pH > 7 (Benfield và cs, 1992), (Bùi Quang Anh và cs, 2008)
Trong thịt ñông lạnh ở 40C PRRSV tồn tại tới 48 giờ PRRSV bất hoạt nhanh chóng trong ñiều kiện khô hạn ở môi trường bên ngoài, nhưng tồn tại ñược 9 ngày trong nước giếng, 11 ngày trong nước máy (Trần Thị Bích Liên, 2008)
Trong mẫu huyết thanh giữ ở 250C, thì vẫn phân lập ñược virut từ 47%, 14%, 7% mẫu huyết thanh trong 24, 48, 72 giờ, một cách tương ứng Giữ ở
40C hoặc -250C, thì 85% mẫu huyết thanh vẫn phân lập ñược PRRSV trong 72 giờ
1.2.4 ðặc tính nuôi cấy virut trong môi trường tế bào
PRRSV phát triển ở mật ñộ 105 - 107TCID50 ở các loại tế bào:
- ðại thực bào phế nang lợn (pulmonary alveolar marcrophage - PAM)
- Dòng tế bào CL261
- Tế bào thận khỉ Châu Phi (MA104)và biến thể của MA104 là MARC-145 Ảnh hưởng bệnh lý tế bào ở môi trường PAM gây ra những tế bào kết thành khối hình tròn và phân hủy nhanh chóng (1- 4 ngày)
Trong các tế bào dòng CL261 hoặc MA104, bệnh lý tế bào phát triển chậm hơn, xuất hiện 2-6 ngày sau khi cấy truyền PRRSV gây bệnh lý ở tế bào CL261 và MA104 với ñặc ñiểm tế bào bị phân giải, ñầu trên tế bào tròn lại, tập trung thành cụm, sau ñó dày lên, nhân co lại và cuối cùng bong ra
1.3 Dịch tễ học
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………
13
1.3.1 Loài vật và lứa tuổi mắc bệnh
Lợn ở các lứa tuổi ñều có thể cảm nhiễm virut Các cơ sở chăn nuôi công nghiệp với quy mô lớn, bệnh thường lây lan rộng, tồn tại lâu dài trong ñàn lợn nái, rất khó thanh toán
Lợn nái thường truyền mầm bệnh cho bào thai, gây sẩy thai, thai chết lưu
và lợn chết yểu với tỷ lệ cao
Lợn rừng ở các lứa tuổi ñều có thể cảm nhiễm virut, có thể phát bệnh, nhưng thường không có triệu chứng lâm sàng và trở thành nguồn tàng trữ mầm bệnh trong tự nhiên
Cho ñến nay kết quả nghiên cứu ở một số nước châu Âu ñều cho thấy PRRSV không cảm nhiễm và gây bệnh cho các loại thú khác và người Các loài thủy cầm chân màng, vịt trời lại mẫn cảm với virut PRRSV có thể nhân lên ở các loài ñộng vật này và chính ñây là nguồn reo rắc mầm bệnh trên diện rộng khó khống chế
2.3.2 Chất chứa mầm bệnh
Khi ñã nhiễm virut, lợn có thể thải virut trong dịch họng, nước bọt, nước tiểu, phân ñến ít nhất 28 ngày sau khi nhiễm virut, virut có rất ít trong phân và chúng cũng bị bất hoạt nhanh chóng khi ở trong phân Tuy nhiên, việc bài thải virut qua phân là một vấn ñề còn gây tranh cãi, một số nghiên cứu báo cáo rằng PRRSV có trong phân từ ngày 28 ñến 35 sau khi gây nhiễm thực nghiệm, trong khi ñó một số các nghiên cứu khác lại không phát hiện ñược virut trong các mẫu phân (Yoon và cs, 1993); (Will và cs, 1997a)
Lợn ñực có thể thải virut trong tinh dịch trong 43 ngày Bằng phương pháp RT - PCR, các nhà nghiên cứu ñã phát hiện ñược ARN của PRRSV trong tinh dịch 92 ngày sau khi lợn bị nhiễm virut (Swenson và cs, 1994); (Christopher-Hennings và cs, 1995) Nguồn gốc của virut trong tinh dịch lợn
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………
14
ñực hiện nay chưa ñược xác ñịnh chính xác, nhưng người ta cũng ñã phân lập ñược virut trong dịch hoàn 25 ngày sau khi nhiễm, trong tuyến củ hành ở 101 ngày sau khi nhiễm virut Tinh dịch lợn có chứa virut cũng có thể lây nhiễm sang bào thai và lợn nái khi phối giống
Lợn nái nhiễm virut có thể truyền sang cho bào thai từ giai ñoạn giữa thai
kỳ trở ñi và cũng thải qua nước bọt và sữa
Trong cơ thể lợn nhiễm virut:
- Từ 2 - 4 ngày sau khi nhiễm ñã có thể phân lập ñược virut ở phổi, hạch lympho, hạch Amidan, tuyến Thymus, lách và máu Lượng virut nhiều nhất ở hạch amidan và phổi ở 14 ngày sau khi nhiễm, ở hạch lympho sau 3 ngày
- Ở hạch Amydan, hạch lympho và tuyến Thymus vẫn có thể phân lập ñược virut sau 21 ngày, ở phổi là sau 35 ngày
- PRRSV thường cư trú ở phế nang, vùng trung tâm hạch lympho và lách Ở những con nái có chửa virut có thể qua ñược nhau thai, tuy nhiên khả năng qua nhau thai của virut này hiện còn nhiều tranh cãi Virut cũng có thể xâm nhập vào thận, não, gan, khí quản, tủy xương và ñám rối màng treo ruột
Virut có thể xâm nhập vào ñại thực bào vùng phổi, hạch Amidan, hạch lympho, lách nhưng không xâm nhập ñược vào các ñại thực bào ở gan, thận, tim
và các tế bào tiền thân của ñại thực bào như bạch cầu ñơn nhân trung tính, tế bào tủy xương Tế bào ñích chủ yếu của virut là ñại thực bào phế nang, tại ñây virut nhân lên một cách mạnh nhất, tuy nhiên chỉ có 2% ñại thực bào phế nang bị virut xâm nhập
1.3.3 ðường truyền lây
Truyền lây trực tiếp: Các ñường lây truyền trực tiếp của PRRSV trong và
giữa các quần thể lợn bao gồm các lợn nhiễm bệnh và tinh dịch bị nhiễm virut
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………
15
PRRSV ñược phát hiện từ nhiều loại chất tiết và các chất thải từ lợn bao gồm máu, tinh dịch, nước bọt, dịch họng, phân, nước tiểu, hơi thở ra, sữa và sữa ñầu (Yoon và cs, 1993); (Rossow và cs, 1994); (Swenson và cs, 1994); (Will và cs, 1997); (Wagstrom và cs, 2001)
Truyền lây gián tiếp
- Các dụng cụ, thiết bị: Một số ñường truyền lây gián tiếp qua các dụng
cụ, thiết bị ñã ñược xác ñịnh trong những năm gần ñây Ủng và quần áo bảo hộ
ñã ñược chứng minh là những nguồn lây nhiễm tiềm năng cho lợn mẫn cảm (Otake và cs, 2002a) Kim tiêm cũng là phương tiện lan truyền PRRSV (Dee và
cs, 2002)
- Các phương tiện vận chuyển: Các phương tiện vận chuyển là một ñường
chính làm lây lan PRRSV Sử dụng một mô hình tỷ lệ 1:150, lợn mẫn cảm ñã thu nhận PRRSV qua tiếp xúc ở bên trong mô hình vận chuyển vấy nhiễm virut; tuy nhiên, làm khô phương tiện vận chuyển ñã làm giảm sự lây nhiễm (Dee và
cs, 2002)
- Côn trùng: Các loài côn trùng (muỗi - Aedes vexans và ruồi nhà – Musca
domestica) ñược theo dõi thường xuyên suốt các tháng mùa hè và ñã cho thấy virut nằm ở ñường tiêu hóa của côn trùng và có hiện tượng lan truyền PRRSV bằng cơ học từ lợn nhiễm bệnh sang lợn mẫn cảm trong ñiều kiện thực nghiệm (Otake và
cs, 2002)
- Các loài có vú khác và gia cầm: ðiều tra vai trò của các loài có vú khác
nhau (loài gặm nhấm, gấu trúc Mỹ, chó, mèo, thú có túi, chồn hôi) và các loài chim (chim sẻ, sáo nuôi) cho thấy không có loài nào là vector sinh học và cơ học trong việc lây lan PRRSV (Wills và cs, 1997)
- Lây lan qua không khí: Hiện nay, sự truyền lây PRRSV qua các tiểu
phần lơ lửng trong không khí giữa các trang trại với nhau vẫn còn gây nhiều tranh cãi Gần ñây, từ một nghiên cứu dịch tễ học trên quy mô lớn cho thấy các tiểu phần không khí là ñường truyền lây gián tiếp giữa các vùng chăn nuôi lợn với nhau
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………
16
1.4 Cơ chế sinh bệnh
Sau khi xâm nhập vào cơ thể, ñích tấn công của virut là các ñại thực bào, ñặc biệt là ñại thực bào ở phế nang, phế quản (hình dưới ñây) ðây là tế bào có các thụ thể (receptor) phù hợp với cấu trúc hạt virut, vì thế virut hấp thụ và thực hiện quá trình nhân lên chỉ trong tế bào này và phá huỷ nó Một tỷ lệ lớn tế bào ñại thực bào trong nang phổi bị virut xâm nhiễm rất sớm
Lúc ñầu, PRRSV có thể kích thích các tế bào này, nhưng sau 2 hoặc 3 ngày virut sẽ giết chết chúng, các virion ñược giải phóng và ồ ạt xâm nhiễm sang các tế bào khác Ở giai ñoạn ñầu của quá trình xâm nhiễm của PRRSV, dường như hiệu giá kháng thể kháng lại các loại virut và vi khuẩn khác không liên quan trong cơ thể của lợn tăng cao do sự kích hoạt của ñại thực bào trong hệ thống miễn dịch ðiều này rất dễ gây ra sự nhầm lẫn trong việc ñánh giá mức ñộ miễn dịch ñối với các bệnh truyền nhiễm ở cơ thể lợn
Hình 1.4 PRRSV xâm nhập và phá hủy tế bào ñại thực bào
Khi tế bào ñại thực bào bị virut phá huỷ, các phản ứng miễn dịch không xảy
ra ñược, lợn nhiễm bệnh rơi vào trạng thái suy giảm miễn dịch và dễ dàng mắc các
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………
17
bệnh nhiễm trùng thứ phát, ñiều này có thể thấy rõ ở những ñàn lợn vỗ béo chuẩn
bị giết thịt, khi bị nhiễm PRRSV sẽ có sự tăng ñột biến về tỷ lệ viêm phổi kế phát
do những vi khuẩn vốn sẵn có trong ñường hô hấp
Viêm phổi làm thiếu oxy nên gây rối loạn chuyển hóa của thai, thai bị suy dinh dưỡng và gây chết thai, sảy thai Lợn chửa kỳ cuối thì nhu cầu oxy tăng cao vì phải nuôi thai, ở thời kỳ cuối thai tăng trưởng rất nhanh nên nhu cầu về oxy tăng gấp bội, vì vậy lượng thiếu hụt oxy càng nghiêm trọng, nên thai hay sảy vào kỳ cuối Sau sảy thai tế bào nội mạc tử cung bị thoái hóa, hoại tử nên làm chậm các quá trình sinh lý khác
Lợn nái: Các triệu chứng chủ yếu là tím âm hộ, sảy thai, thai chết lưu, thai
gỗ hàng loạt, ñẻ non, lợn con ñẻ ra yếu ớt, tỷ lệ tử vong cao Tỷ lệ thai chết tăng lên theo ñộ tuổi của thai: Thai dưới 2,5 tháng tuổi tỷ lệ chết 20%, thai trên 2,5 tháng tỷ lệ chết là 93,75% (Phạm Ngọc Thạch và cs, 2009)
Lợn nái trong giai ñoạn nuôi con thường lười uống nước, viêm vú, mất sữa, viêm tử cung âm ñạo, mí mắt sưng, có thể táo bón hoặc tiêu chảy, viêm phổi
Lợn ñực giống: Sốt cao, bỏ ăn, ñờ ñẫn hoặc hôn mê, một số con có hiện
tượng PRRS ðặc biệt xuất hiện hiện tượng viêm dịch hoàn, bìu tinh hoàn nóng
ñỏ (chiếm 95%), tinh hoàn sưng , lệch vị trí (85%), giảm hưng phấn (Lê Văn Năm, 2007) lượng tinh ít, chất lượng kém biểu hiện: nồng ñộ tinh trùng C<80.106, hoạt lực của tinh trùng A<0,6, sức kháng của tinh trùng R <3000, tỷ
Trang 29Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………
18
lệ kỳ hình K>10%, tỷ lệ sống của tinh trùng <70%, độ nhiễm khuẩn cao 20.103 Lợn đực giống rất lâu mới hồi phục được khả năng sinh sản của mình (Nguyễn Như Thanh, 2007)
Lợn con theo mẹ: Hầu như lợn con sinh ra chết sau vài giờ Số con sống
sĩt tiếp tục chết vào tuần thứ nhất sau khi sinh, một số tiếp tục sống đến lúc cai sữa nhưng cĩ triệu chứng khĩ thở và tiêu chảy (Kamakawaa và cs, 2006)
Lợn cĩ triệu chứng biếng ăn, ho nhẹ, lơng xơ xác, gầy yếu, sưng mí mắt
và kết mạc, đơi khi đây là triệu chứng mang tính chẩn đốn đối với lợn con dưới
3 tuần tuổi mắc PRRS, tím tái, rối loạn hơ hấp, tiêu chảy phân màu nâu đỏ hoặc xám Tỷ lệ lợn chết là 15% hoặc cao hơn do viêm phổi và bội nhiễm vi khuẩn kế phát
1.5.2 Bệnh tích
Bệnh tích đặc trưng nhất là ở phổi Viêm phổi hoại tử và thâm nhiễm đặc trưng bởi những đám đặc chắc (nhục hĩa) trên các thùy phổi Thùy bị bệnh cĩ màu đỏ xám, cĩ mủ và đặc chắc Trên mặt cắt ngang của thùy bệnh lồi ra, khơ Nhiều trường hợp viêm phế quản phổi hĩa mủ ở mặt dưới thùy đỉnh
Một số bệnh tích khác cĩ thể thấy như: Thận cĩ thể cĩ xuất huyết lấm tấm như đầu đinh ghim, não xung huyết, hạch hầu họng, amidan sưng hoặc sung
huyết, gan sưng tụ huyết, lách sưng nhồi huyết,hạch màng treo ruột xuất huyết, loét van hồi manh tràng
1.6 Chẩn đốn
Chẩn đốn PRRS dựa vào các yếu tố chủ quan như: lịch sử bệnh, triệu chứng lâm sàng, tổn thương đại thể và vi thể và các số liệu khách quan như: phân tích tình hình sinh sản, xét nghiệm huyết thanh học hoặc phát hiện virut
Cĩ thể nghi lợn mắc PRRS khi cĩ triệu chứng lâm sàng về đường hơ hấp hoặc rối loạn sinh sản
Trang 30Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………
19
1.6.1 Chẩn đốn lâm sàng
Chẩn đốn lâm sàng dựa vào 2 nhĩm triệu chứng:
- Triệu chứng đường sinh sản: Trong giai đoạn đầu của dịch, cĩ thể thấy hiện tượng sảy thai ở thời kỳ đầu, đẻ non, đẻ ra thai yếu, thai chết lưu đồng thời thai gỗ, lợn con yếu chết trước khi cai sữa
- Triệu chứng đường hơ hấp: Viêm phổi ở lợn con và lợn thịt Ta cĩ thể dùng phương pháp chẩn đốn lâm sàng nghi vấn để chẩn đốn xác định bệnh trong các trường hợp như: sảy thai muộn >20%; chết khi sinh > 5%; chết trước lúc cai sữa > 25%
Tuy nhiên, do tính đa dạng của các loại bệnh ở lợn nên việc chẩn đốn dựa vào lâm sàng thường rất khĩ, dễ nhầm lẫn (về các bệnh phổi, bệnh sinh sản khác) Ngồi ra việc phân lập virut cũng rất khĩ Mặt khác, về mặt lâm sàng thể độc lực cao cĩ các triệu chứng rất nghiêm trọng kể cả tử vong với tỷ lệ cao (gần như 100% ở lợn con) Trong khi đĩ ở thể cổ điển biểu hiện lâm sàng gần như khĩ nhận biết
1.6.2 Chẩn đốn trong phịng thí nghiệm
Khi thấy lợn cĩ các triệu chứng nêu trên, bước đầu cĩ thể chẩn đốn là PRRS Tuy nhiên, để đảm bảo độ chính xác cần phải lấy mẫu bệnh phẩm (máu lợn bệnh cịn sống hoặc các tổ chức bệnh phẩm: phổi, hạch của lợn chết) để làm các xét nghiệm chẩn đốn trong phịng thí nghiệm
Kỹ thuật chẩn đốn trong phịng thí nghiệm đối với PRRSV thường dựa vào 3 tiêu chí: virut, kháng nguyên của virut, kháng thể đặc hiệu
- Dựa vào phương pháp miễn dịch đánh dấu bằng enzym (ELISA) hoặc phương pháp miễn dịch huỳnh quang gián tiếp (IFAT) theo quy trình của OIE để phát hiện kháng thể
Trang 31Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ
1.7 đáp ứng miễn dịch của vật chủ chống lại PRRSV
Sự phát triển khả năng thắch ứng miễn dịch chống lại PRRSV là một chuỗi liên tục nhiều khâu bất thường trong cả ựáp ứng miễn dịch dịch thể và ựáp
ứng miễn dịch qua trung gian tế bào
1.7.1 Miễn dịch dịch thể
Thông thường khi nhiễm virut cơ thể ựộng vật chống lại bằng cách tiết interferon (INF), các cytokin gây nhiễm ựể cản trở sự nhân lên và hạn chế sự lan tràn của virut Khi lợn nhiễm PRRSV, hệ thống miễn dịch của chúng không chống virut tại chỗ nhiễm, không tiết ra INFα và các cytokin gây nhiễm đáp ứng miễn dịch tự nhiên yếu ựối với virutTai xanhdẫn ựến kắch thắch không hoàn chỉnh ựáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào Bên cạnh ựó giảm hoặc triệt tiêu ựáp ứng miễn dịch tự nhiên chống virut có thể tăng nguy cơ nhiễm trùng kế phát Vì nguyên nhân nêu trên, khi nghiên cứu ảnh hưởng của Interferon α (IFN-α) ựối với virut gây Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn, (Trần Xuân Hạnh và cs ,2012) cho biết việc tiêm vacxinTai xanhvô hoạt kết hợp với IFN-α
ựã kắch thắch ựáp ứng kháng thể ở lợn IFN-α có khả năng ứng chế sự nhân lên của PRRSV và kắch thắch ựáp ứng miễn dịch khi sử dụng kết hợp với vacxin vô hoạt phòng PRRS
Kháng thể dịch thể, ựặc biệt là kháng thể trung hoà có vai trò quan trọng trong ựáp ứng miễn dịch chống lại PRRSV Các kháng thể lưu hành chống lại
Trang 32Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ
21
PRRSV ựược phát hiện vào các ngày 5-7 ở lợn sau nhiễm và có sự biến ựổi trong huyết thanh vào ngày 14 sau nhiễm, sau ựó giảm xuống tới mức không phát hiện ựược vào ngày 42 sau nhiễm Nồng ựộ IgG ựạt giá trị tối ựa vào khoảng các ngày 21-49 sau nhiễm với các kháng thể trung hoà
Những kháng thể xuất hiện sớm nhất là kháng thể trực tiếp kháng lại protein nhân (N), tiếp theo là protein M, sau ựến glycoprotein 5 (GP5) Một protein không cấu trúc 2 (nsp2) chứa một cụm epitope B không trung hoà và chúng là những protein miễn dịch quan trọng nhất của PRRSV Hầu hết các test chẩn ựoán chủ yếu phát hiện kháng thể kháng protein N Những kháng thể này xuất hiện trong tuần ựầu tiên sau nhiễm trùng và tồn tại trong vài tháng, nhưng không có khả năng bảo vệ cơ thể bị nhiễm virut
Bằng phản ứng trung hoà virut trong huyết thanh, ựã chứng minh ựược rằng có sự xuất hiện của kháng thể trung hoà nhưng muộn hơn Kháng thể trung hoà xuất hiện vào 4 - 5 tuần sau nhiễm PRRSV, ựạt tối ựa vào lúc 10 tuần và kéo dài miễn dịch khoảng 1 năm (Yoon và cs, 1995b) Riêng với lợn ựực sau 10 tuần nhiễm PRRSV, cơ thể lợn mới xuất hiện kháng thể trung hoà, 18 tuần ựạt cực ựại (Nelson và cs , 1994)
Kháng thể trung hoà ựược phát hiện ổn ựịnh vào ngày thứ 28 sau nhiễm hoặc muộn hơn, ựóng vai trò quan trọng trong ựáp ứng miễn dịch với PRRSV và
có sự khác nhau trong nhiễm trùng tự nhiên so với tiêm phòng vacxin
Sự xuất hiện sớm của các kháng thể không trung hoà có thể tác ựộng ựáng kể ựến sự tiển triển bệnh của PRRSV Ngoài ra kháng thể không trung hoà làm tăng sự lây nhiễm của virut trong các túi thực bào của các ựại thực bào, do tăng quá trình ựáp ứng phụ thuộc kháng thể
đáp ứng miễn dịch dịch thể của các kháng thể không trung hoà có thể tác ựộng mạnh tới PRRSV thông qua việc thoát vỏ Ộcởi áoỢ của virut và làm tăng
Trang 33Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ
22
sự bắt giữ các tiểu phần virut trong các tế bào ựại thực bào
1.7.2 Miễn dịch qua trung gian tế bào
đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào (CMI, cell mediated immunity)
có vai trò rất quan trọng ựối với PRRSV Sự hiểu biết về ựáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào của cơ thể chống PRRSV còn hạn chế Những nghiên cứu ựầu tiên cho thấy sự tăng tế bào lympho xuất hiện ngắn từ 3- 9 ngày là dấu hiệu của lợn nhiễm PRRSV Tuy nhiên, ở ngày thứ 14 sau khi nhiễm, tổng số tế bào ở mạch ngoại vi ở mức bình thường Sự tăng tế bào lympho TCD8 làm người ta giả thiết rằng những tế bào T tiết ựộc tố tế bào ựặc hiệu ựược tạo ra (Trần Thị Bắch Liên, 2008) PRRSV ngăn cản sự trình diện kháng nguyên và hoạt hoá tế bào lympho T, ựồng thời làm giảm ựáp ứng miễn dịch tự nhiên bằng cách thay ựổi hình dạng của tế bào thực bào và làm giảm sự xuất hiện phân tử trình diện kháng nguyên ựi kèm trên bề mặt tế bào ựại thực bào trong việc trình diện kháng nguyên
Những cá thể lợn ựang bình phục có sự ựáp ứng tăng sinh mạnh các tế bào lympho, hiện tượng này không ựược phát hiện trong 4 tuần sau nhiễm trùng và cùng với ựáp ứng với kháng thể trung hoà Các ựáp ứng có vai trò cytokine, chủ yếu là interferon (IFN-c) và IL-2 nhưng vai trò interferon kéo dài ắt hơn so với interleukin
+ Interferon (IFN): Do tế bào nhiễm virut tiết ra, ựể ngăn cản virut ựó vào lần sau, cũng như tạo bức tường ngăn cản virut xâm nhập sang tế bào khác PRRSV rất nhạy cảm với tác ựộng của IFN type I, chúng có thể ựã ựề kháng lại với những phản ứng của IFN- Alfa, thậm chắ cả IL- 10 và IL- 12 trong tế bào thực bào và tế bào tua Vì thế PRRSV có thể phá huỷ hàng loạt tế bào ựại thực bào
+ Vai trò của Interleukin (IL): IL- 10 có vai trò quan trọng trong ựiều hoà ựáp ứng miễn dịch ựối với PRRSV Sau khi nhiễm PRRSV, hiệu giá của ARNtt
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………
23
của IL- 10 ñã tăng lên ở các tế bào phế nang phổi của lợn và trong dịch rửa phế quản
+ Vai trò “tự nguyện chết” (Apoptosis): ở những lợn nhiễm PRRSV người
ta tìm thấy nhiều tế bào chết do cơ chế này ở các mô bị nhiễm ñặc biệt ở phổi, tinh hoàn và hạch amidal Tuy nhiên, PRRSV gây ra hiện tượng apoptosis trực tiếp, gián tiếp hay qua tín hiệu truyền tải thì hiện nay còn chưa rõ ràng
1.8 Phòng và ñiều trị PRRS
1.8.1 Vệ sinh phòng bệnh
ðể phòng PRRS cần phải thực hiện ñồng bộ nhiều biện pháp, nhất là trong ñiều kiện thực tế của Việt Nam ðể các biện pháp vệ sinh phòng bệnh ñạt hiệu quả, việc thay ñổi phương thức chăn nuôi từ nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi lớn tập trung, nhập con giống phải khoẻ mạnh rõ nguồn gốc ñóng vai trò quan trọng ñầu tiên Bên cạnh ñó, cần phải áp dụng triệt ñể các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi, chuồng trại phải ñảm bảo vệ sinh an toàn thú y Thường xuyên chăm sóc tốt cho lợn ñể nâng cao sức ñề kháng cho lợn, ñối với lợn mới mua về không rõ nguồn gốc cần cách ly ít nhất 3 tuần ñể
theo dõi
1.8.2 Phòng bệnh bằng vacxin
Hiện nay chưa có loại thuốc nào ñặc hiệu ñiều trị PRRS Có thể sử dụng một số thuốc tăng cường sức ñề kháng, ñiều trị triệu chứng và chủ yếu là ngăn ngừa bệnh kế phát Chính vì vậy, ñể phòng chống bệnh ngoài việc chăn nuôi an toàn sinh học, chăm sóc nuôi dưỡng tốt thì việc tiêm vacxin phòng bệnh cũng là một giải pháp hữu hiệu
Việc tiêm vacxin sẽ giúp tạo ñược miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào cho ñàn lợn, làm giảm tình trạng mẫn cảm của gia súc với chủng virut gây bệnh Cũng cần nêu lên rằng vai trò của miễn dịch dịch thể (kháng thể) kháng PRRSV trong việc bảo hộ ký chủ hiện vẫn chưa ñược xác ñịnh rõ (Nguyễn Tiến Dũng, 2011)
1.9 Vacxin PRRS
Ngay những năm 1994 trên thị thường Mỹ ñã xuất hiện một loại vacxin
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………
24
phòng bệnh lợn PRRS là RespPRRS/Repro và Prime PacTai xanhra ñời sau ñó 2 năm (1996) Và ñến nay, trên thế giới ñã có rất nhiều loại vacxin phòngTai xanhñược sản xuất
Trong danh mục thuốc thú y của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam có bảy loại vacxin phòng bệnh lợn PRRS ñược cấp phép nhập khẩu lưu hành là:
- Vacxin Porcilis của MSD Animal Health (Merck)
- Vacxin AmervacTai xanhcủa Hipra- Tây Ban Nha chủng vacxin VP046BIS
- Vacxin BSL- PS 100 của Besta- Singapore, chủng vacxin JKL 100 thuộc dòng Bắc Mỹ
- Vacxin vô hoạt chủng NVDC - JXA1 của Công ty Chengdu - Trung Quốc, thuộc dòng Bắc Mỹ
- Vacxin IngelvacTai xanhMLV của Boehringer
- Vacxin nhược ñộc chủng JXA1 - R của Công ty CAHIC Trung Quốc
- Vacxin nhược ñộc thể ñộc lực cao chủng JXA1- R của Công ty ðại Hoa Nông Trung Quốc, thuộc dòng Bắc Mỹ
Sự thành công của một loại vacxin PRRS cần có những yếu tố cơ bản như sau:
+ Virut vacxin có thể tồn tại hàng tuần, hàng tháng Sự tồn tại của nó trong cơ thể lợn có thể song song với sự có mặt của virut thực ñịa (Mengeling và
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………
25
+ Thời gian hình thành ñáp ứng miễn dịch phụ thuộc vào mối quan hệ của dòng virut vacxin và dòng virut thực ñịa Sự tương ñồng càng cao về cấu trúc gen thì quả trình ñáp ứng miễn dịch diễn ra càng mạnh, càng nhanh và thời gian miễn dịch kéo dài (Mengeling, 1998)
+ Vacxin có hiệu quả khi nó có thể truyền virut vacxin thẳng qua nhau thai và truyền ngang ñối với các cá thể khác trong bầy ñàn (Botner và cs, 1997)
- Vacxin PRRS do Công ty TNHH thuốc thú y ðại Hoa Nông sản xuất từ PRRSV chủng JXA 1- R từ lợn mắc bệnh sốt cao nuôi cấy trên tế bào Marc-
145, sau thời gian nuôi cấy thích hợp, thu hoạch tế bào bị nhiễm, thêm chất bảo quản rồi ñông khô Vacxin này dùng ñể phòng bệnh lợn PRRS thể ñộc lực cao Kết quả chuẩn ñộ virut trên tế bào cho hàm lượng siêu vi trùng ñạt trên
105.0TCID50 /liều vacxin Vacxin dùng ñể tiêm phòng cho; lợn con sau khi sinh
từ 2 tuần tuổi; lợn nái sinh sản từ 14 - 20 ngày sau khi sinh; lợn nái hậu bị tiêm vacxin trước khi phối giống 4 tuần, lợn ñực giống ngừng khai thác tinh trong vòng 2 tuần sau khi tiêm vacxin Liều tiêm 2ml/con (1 liều), kháng thể xuất hiện
từ ngày thứ 7, miễn dịch cao nhất từ 21 - 28 ngày sau khi tiêm, ñộ dài miễn dịch
là 06 tháng ðường tiêm; tiêm bắp, sau hốc tai Hạn sử dụng; 18 tháng Vacxin bảo quản ở nhiệt ñộ - 150c, bảo quản và vận chuyển ở nhiệt ñộ mát 2 - 80c ñược
6 tháng Vacxin ñược tiêm nhắc lại sau 4 tháng
Trang 37Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ
26
Chương 2:
đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 đối tượng nghiên cứu
- Vacxin nhược ựộc ựông khô chủng JXA1-R do Công ty đại Hoa Nông Trung Quốc sản xuất
- động vật thắ nghiệm: Lợn các lứa tuổi
2.2 địa ựiểm nghiên cứu
- Các trang trại hoặc các hộ chăn nuôi lợn thuộc tỉnh Quảng Nam
- Chi cục Thú y tỉnh Quảng Nam
- Tại Trung tâm Chẩn ựoán Thú y trung ương
- Cơ quan Thú y Vùng 4
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 điều tra tình hình chăn nuôi lợn tại tỉnh Quảng Nam tắnh ựến thời ựiểm nghiên cứu
2.3.2 Tình hình dịch PRRS tại tỉnh Quảng Nam
2.3.3 đánh giá hiệu quả sử dụng vacxin nhược ựộc chủng JXA1-R trong phòng chống dịch PRRS tại tỉnh Quảng Nam năm 2013
2.3.4 Ước tắnh hiệu quả kinh tế khi sử dụng vacxin JXA1- R phòng chống dịch PRRS tại tỉnh Quảng Nam năm 2013
2.3.5 đề xuất một số giải pháp trong sử dụng vacxin JXA1- R trong phòng
chống dịch PRRS tại tỉnh Quảng Nam
Trang 38Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………
27
2.4 Nguyên liệu
- Vacxin nhược độc đơng khơ chủng JXA 1- R do Cơng ty ðại Hoa Nơng, Trung Quốc sản xuất được nhập khẩu bởi Cơng ty cổ phần thuốc thú y Trung ương I - VINAVETCO cung cấp
Thành phần Khối lượng/liều ml
- Virut PRRS chủng JXA1-R ≥105.0 TCID50/ liều
- Tá dược: Skimmed milk
- Sucrose
120mg/ml
50 mg/ml Chỉ định và liều dùng: Dùng để phịng PRRS
* Lợn hậu bị, lợn nái: tiêm phịng trước khi phối giống 30 ngày
* Lợn nái, lợn con sau khi sinh từ 14 - 28 ngày
* Lợn đực giống: Ngừng khai thác tinh 2 tuần sau khi tiêm vacxin
Liều tiêm: 2ml/con tiêm sâu sau hốc tai
* Sau 4 tháng lợn được tiêm nhắc lại
- Lợn thí nghiệm: Là lợn các lứa tuổi được nuơi trang trại và hộ chăn nuơi tại tỉnh Quảng Nam
- Trang thiết bị, dụng cụ, hĩa chất của phịng thí nghiệm thuộc Trung tâm Chẩn đốn Thú y trung ương, Cơ quan Thú y vùng 4, Chi cục thú y Quảng nam
- Các nguyên vật liệu khác: chuồng trại, thức ăn, nước uống, chăm sĩc và nuơi dưỡng theo điều kiện thực tế của trại lợn, hộ chăn nuơi
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp điều tra tình hình chăn nuơi lợn và tình hình dịch PRRS tại tỉnh Quảng Nam:
Trang 39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………
28
- Phương pháp ñiều tra dịch tễ học mô tả sử dụng phiếu ñiều tra
- Phương pháp ñiều tra dịch tễ học hồi cứu
2.5.2 Phương pháp ñánh giá tính an toàn của vacxin
Theo dõi các biểu hiện khác thường của lợn trong vòng 3 - 7 - 14 ngày sau khi tiêm vacxin, ñánh giá kết quả
2.5.2.1 Các chỉ tiêu theo dõi
- Biểu hiện triệu chứng, lâm sàng trên lợn ñược tiêm phòng
- Số lợn chết
- Phản ứng cục bộ tại nơi tiêm
- Tăng trọng bình quân hàng ngày
2.5.2.2 Cách ñánh giá kết quả:
Vacxin ñạt yêu cầu khi:
- Không có lợn chết trong thời gian theo dõi
- Không có những biểu hiện lâm sàng bất thường nào xảy ra do vacxin trong thời gian khảo nghiệm
- Không có phản ứng bất lợi nào xảy ra trong 2 giờ sau khi tiêm vacxin và trong suốt 14 ngày sau khi tiêm vacxin
- Không có phản ứng cục bộ nào tại vị trí tiêm trong thời gian theo dõi
- Tăng trọng của lợn không bị ảnh hưởng bởi vacxin trên những lợn ñã ñược tiêm vacxin
2.5.3 Phương pháp quan sát triệu chứng lâm sàng, bệnh tích ñại thể
Triệu chứng lâm sàng ñược theo dõi bao gồm các chỉ số về thân nhiệt, tần
số hô hấp, tần số tim mạch và các biểu hiện lâm sàng khác trên lợn Bệnh tích
Trang 40Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………
29
đại thể được quan sát thơng qua mổ khám theo quy trình mổ khám của Cục Thú y
2.5.4 Phương pháp ELISA gián tiếp
2.5.4.1 Nguyên liệu, dụng cụ và hố chất cần dùng
* Bộ kít INDEXX Herd Check gồm:
- ðĩa nhựa 96 giếng
- ðối chứng dương, âm
- Nước rửa (washing concentrate) 10X Khi sử dụng, pha nước rửa thành nồng độ 1X (1/10 nước rửa 10X và 9/10 nước cất)
- Dung dịch pha lỗng mẫu (Sample Diluent)
- Anti-Porcine HRPO conjugate- kháng kháng thể cĩ gắn enzyme
- TMB (3, 3, 5, 5 tetra methyl benzidine) substrate - hỗn hợp chất phát màu và cơ chất của phản ứng ELISA
- Dung dịch dừng phản ứng (Stop solution)
* Mẫu huyết thanh cần chẩn đốn
* Dụng cụ phịng thí nghiệm bao gồm: máng để đổ nguyên liệu, pipet đơn, đa kênh, máy đọc ELISA
* Sơ đồ đĩa ELISA