Ô nhiễm KLN trong ñất do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do hoạt ñộng của con người ñã thải vào ñất chất thải rắn, nước thải hay khí thải của các hoạt ñộng công nghiệp, giao thông vận
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
………….………
NGUYỄN VĂN HƯNG
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỒN DƯ MỘT SỐ CHỈ TIÊU KIM LOẠI NẶNG VÀ HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG ðẤT TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN THUẬN THÀNH,
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
………….………
NGUYỄN VĂN HƯNG
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỒN DƯ MỘT SỐ CHỈ TIÊU KIM LOẠI NẶNG VÀ HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG ðẤT TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN THUẬN THÀNH,
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi, những số liệu phản ánh trong quá trình nghiên cứu trong Luận văni do tôi cùng nhóm cán bộ của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh tiến hành thực hiện trên ñịa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược nêu rõ nguồn gốc
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Văn Hưng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tong thời gian thực hiện và hoàn thành Luận văn tôt nghiệp, ngoài sự lỗ lực của bản thân tôi ựã nhận ựược sự ựộng viên, giúp ựỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, Viện đào tạo Sau đại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, UBND huyện Thuận Thành, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thuận Thành Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc và chân thành ựến Thầy giáo TS, Cao Kỳ Sơn ựã hết mực nhiệt tình giúp ựỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp
Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn xâu xắc ựến gia ựình và bạn
bè và người thân của tôi ựã luận ủng hộ, ựộng viên và giúp ựỡ tôi trong suất quá trình học tập và hoàn thiện Luận văn tốt nghiệp
Hà Nội, ngày Ầ tháng 10 năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Văn Hưng
Trang 5MỤC LỤC
Trang 63.1.1 ðiều kiện tự nhiên 29
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Trang 9MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất là nguồn tài nguyên không thể tái tạo là tài nguyên vô cùng quý giá, con người sử dụng tài nguyên ñất vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp ñể ñảm bảo nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người Nhưng với nhịp ñộ gia tăng dân số, tốc ñộ phát triển công nghiệp và hoạt ñộng ñô thị hóa như hiện nay thì diện tích ñất canh tác ñang ngày một thu hẹp, chất lương ñất ñang ngày một suy thoái Ở Việt Nam, vấn ñề ô nhiễm ñất dẫn ñến suy thoái ñất ñang ngày càng trở nên nghiêm trọng, ñặc biệt ô nhiễm Kim loại nặng (KLN), hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) trong ñất vì nó ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khỏe con người và cây trồng
Ô nhiễm KLN trong ñất do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do hoạt ñộng của con người ñã thải vào ñất chất thải rắn, nước thải hay khí thải của các hoạt ñộng công nghiệp, giao thông vận tải, các khu dân cư, hóa chất BVTV và phân hóa học Sự phát triển của các làng nghề thủ công kèm với việc sử dụng hóa chất và hầu hết các làng nghề hiện nay ñều không có biện pháp xử lý chất thải cũng như nước thải gây ô nhiễm môi trường trong ñó có môi trường ñất
Là tỉnh cửa ngõ của Thủ ñô Hà Nội, Bắc Ninh có nền kinh tế ñang trong quá trình phát triển nhanh, mạnh với ñịnh hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñến năm
2020 theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa Trong những năm qua trên ñịa bàn tỉnh ñã quy hoạch và phát triển nhiều Khu công nghiệp tập trung (KCN), Cụm công nghiệp (CCN) và các làng nghề truyền thống Mục tiêu mà ðại hội ðảng bộ lần thứ
17 của tỉnh ñề ra và ñịnh hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Bắc Ninh phấn ñấu ñến năm 2015 trở thành tỉnh công nghiệp ðến năm 2020, toàn tỉnh
sẽ có 17 KCN tập trung, 43 CCN vừa và nhỏ (trong ñó có 15 CCN cho các làng nghề), 80 làng nghề (2010) và 120 làng nghề (vào năm 2015)
Ngoài ra, Bắc Ninh còn là tỉnh có trình ñộ thâm canh nông nghiệp tương ñối cao, là thành phố vệ tinh của Thủ ñô Hà Nội Các mặt hàng nông sản của tỉnh chủ yếu ñáp ứng cho nhu cầu của thành phố Hà Nội ðồng nghĩa với quá trình phát triển mạnh về nông nghiệp ñó dẫn ñến môi trường ñất cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng
Trang 10do quá trình bón hóa học và sử dụng thuốc BVTV gây nên
Thuận thành là một huyện tiêu biểu của Bắc Ninh ựang phát triển công nghiệp với tốc ựộ tương ựối cao và phát triển về nông nghiệp cũng rất mạnh Xuất phát từ những vấn ựề trên, với mong muốn giảm thiểu ô nhiễm môi trường, ựề tài:
Ộđánh giá hiện trạng tồn dư một số chỉ tiêu kim loại nặng và hóa chất bảo vệ thực vật trong ựất trên ựịa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc NinhỢ ựược tiến
hành nghiên cứu là rất cần thiết
2 Mục dắch và yêu cầu nghiên cứu của ựề tài
2.1 Mục ựắch
đánh giá hiện trạng tồn dư một số chỉ tiêu kim loại nặng và hóa chất bảo vệ thực vật trong ựất tại một số khu công nghiệp và một số cơ cấu cây trồng trên ựịa bàn một số xã của huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
2.2 Yêu cầu
- đánh giá hiện trạng tồn dư một số chỉ tiêu kim loại nặng và hóa chất bảo vệ thực vật trong ựất tại một số khu công nghiệp và một số cơ cấu cây trồng trên ựịa bàn một số xã của huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
- đánh giá hiện trạng tồn dư một số chỉ tiêu kim loại nặng và hóa chất bảo vệ thực vật trong ựất dưới tác ựộng của một số KCN, CCN
- đánh giá hiện trạng tồn dư một số chỉ tiêu kim loại nặng và hóa chất bảo vệ thực vật trong ựất dưới tác ựộng của một số các làng nghề
- đánh giá hiện trạng tồn dư một số chỉ tiêu kim loại nặng và hóa chất bảo vệ thực vật trong ựất dưới tác ựộng của một số cơ cấu cây trồng trên ựịa bàn một số xã
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Môi trường ñất và các nguồn gây ô nhiễm
1.1.1 Khái niệm về môi trường ñất
Ô nhiễm môi trường ñất là hậu quả các hoạt ñộng của con người làm thay ñổi các nhân tố sinh thái vượt qua những giới hạn sinh thái của các quần xã sống trong ñất Môi trường ñất là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các sinh vật cạn, là nền móng cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và văn hóa của con người ðất là một nguồn tài nguyên quý giá, con người sử dụng tài nguyên ñất vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp ñể ñảm bảo nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người Nhưng với nhịp ñộ gia tăng dân số và tốc ñộ phát triển công nghiệp
và hoạt ñộng ñô thị hóa như hiện nay thì diện tích ñất canh tác ngày càng bị thu hẹp, chất lượng ñất ngày càng bị suy thoái, diện tích ñất bình quân ñầu người giảm
Ô nhiễm ñất xảy ra khi ñất bị nhiễm các chất hóa học (hàm lượng vượt quá giới hạn thông thường) do các hoạt ñộng của con người như khai thác khoáng sản, sản xuất công nghiệp, sử dụng phân bón hóa học hoặc thuốc trừ sâu quá nhiều, hoặc do bị rò rỉ từ các thùng chứa ngầm Phổ biến nhất trong các loại chất ô nhiễm ñất là hydrocacbon, kim loại nặng, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu và các hydrocacbon clo hóa
1.1.2 Các nguồn gây ô nhiễm
1.1.2.1 Nguồn thải công nghiệp, làng nghề, sinh hoạt, giao thông
Hiện nay, Khu công nghiệp Thuận Thành 3 ñã ñầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung và ñã ñi vào vận hành; CCN Xuân Lâm ñã ñầu tư song hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng ñến nay hệ thống ñã ngừng không hoạt ñộng, các làng nghề trên ñịa bàn huyện Thuận Thành ñều không ñầu tư xây dựng hệ thống xử ly nước thải tập trung nên lượng nước thải của các làng này vẫn xả trực tiếp ra môi trường xung quanh
Lượng chất thải rắn phát sinh hàng ngày trên ñịa bàn huyện Thuận Thành có
xu hướng gia tăng mỗi ngày, cả huyện phát sinh khoảng 25 tấn/ngày Trung bình
Trang 12mỗi năm chất thải rắn sinh hoạt tăng 10 %, chất thải rắn công nghiệp tăng 12 %, chất thải y tế tăng 6 % Lượng chất thải rắn công nghiệp và y tế tuy phát sinh không lớn nhưng lại là nguồn chất thải chứa nhiều nguy cơ gây tác hại cho sức khỏe con người và môi trường xung quanh, nếu không ñược xử lý ñảm bảo an toàn
Việc xử lý rác thải ở huyện Thuận Thành chủ yếu là chôn lấp hoặc ñổ trực tiếp ra các bãi rác lộ thiên gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Từ năm 2010, ñược sự quan tâm của UBND tỉnh ñã ñầu tư cho cả huyện Thuận Thành 99 ñiểm tập kết rác thải sinh hoạt ( cả tỉnh 601 ñiểm tập kết rác thải sinh hoạt), rác thải sinh hoạt tại các thôn ñược vận chuyển về các ñiểm tập kết và ñịnh kỳ sẽ có se chuyên dụng ñến vận chuyển về khu xử lý chung của cả tỉnh Ngoài ra ý thức của một số hộ dân còn chưa cao nên vẫn ñổ trực tiêp ra các khu vực công cộng và lộ thiên (ao, ngòi, ven ñường …)
Khói bụi từ các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ngưng tụ cũng là nguyên nhân của ô nhiễm ñất Ví dụ, các vùng ñất gần các nhà máy sản xuất hóa chất phopho, flo, luyện kim,… dễ bị ô nhiễm vì khói bụi, hàm lượng flo chứa trong khoáng chất photpho sử dụng ở các nhà máy phân hóa học thường là 2 - 4 %, nếu khí thải không ñược xử lý thích ñáng, có thể làm cho một vùng hàng ngàn km2 ñất xung quanh bị ô nhiễm flo nặng Ở gần các xưởng luyện kim, vì trong khí thải có chứa lượng lớn các chất chì, cadimi, crom, ñồng,… nên vùng ñất xung quanh sẽ bị ô nhiễm bởi những chất này ðất ở 2 bên ñường, thường có hàm lượng chì tương ñối cao là sản phẩm của khí thải ñộng cơ
1.1.2.2 Sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật
ðây là 2 loại chất quan trọng trong nông nghiệp, nếu sử dụng thích hợp sẽ có hiệu quả rõ rệt ñối với cây trồng Nhưng nó cũng là con dao 2 lưỡi, sử dụng không ñúng sẽ lợi bất cập hại, một trong số ñó là ô nhiễm ñất Nếu bón quá nhiều phân hóa học là hợp chất nitơ, lượng hấp thu của rễ thực vật tương ñối nhỏ, ñại bộ phận còn lại lưu lại trong ñất, qua phân giải chuyển hóa, biến thành muối nitrat trở thành nguồn ô nhiễm cho mạch nước ngầm và các dòng sông
Sử dụng phân bón cũng làm tích lũy kim loại nặng trong ñất do kim loại nặng
có khá nhiều trong sản phẩm dùng làm phân bón Mặt khác khi ñất ñã bão hòa các chất
Trang 13chúng sẽ xâm nhập vào nguồn nước, khí quyển và gây ô nhiễm môi trường Hậu quả là hiện nay tình trạng chua hóa ở tầng canh tác rất phổ biến, ngay cả những nơi ñất phì nhiêu và có tập quán thâm canh do sử dụng lâu dài phân khoáng
Bảng 1.1 Hàm lượng kim loại nặng trong một số loại phân bón
thông thường hay sử dụng Một số dạng phân bón thông thường, mg/kg Nguyên tố
( Nguồn: Lê Văn Khoa, 2004)
Cùng với sự tăng lên về số lượng sử dụng phân hóa học, thì ñộ sâu và ñộ rộng của loại ô nhiễm này ngày càng nghiêm trọng
Hiện nay, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) ở nước ta ñang gia tăng một cách ñáng báo ñộng về cả số lượng và chủng loại Các thuốc BVTV dùng
ñể diệt sâu hại là một yếu tố quan trọng góp phần làm tăng sản lượng cây trồng và giảm các thiệt hại trước thu hoạch Nhưng bên cạnh những mặt lợi có thể nói thuốc BVTV ít hay nhiều ñều gây ñộc hại ñối với sức khỏe con người, gia súc và môi trường sống
Hóa chất BVTV cũng là một nguồn ñưa KLN vào ñất, nhiều loại thuốc trừ sâu, diệt nấm và vật gây hại cho mùa màng có chứa các muối KLN rất ñộc, ví dụ:
Trang 14HgCl2 và các hợp chất hữu cơ có chứa Hg, CuSO4, Na3ASO4 (gặp ở thuốc diệt côn trùng và một số ựộng vật không xương), ựặc ựiểm có thời gian phân hủy chậm 6 tháng ựến 2 năm, nó có thể tạo nên một dư lượng ựáng kể trong ựất và bị lôi cuốn vào chu trình ựất, nước, cây trồng, vật nuôi và con người, gây nên hiện tượng mất cân bằng ựối với vi sinh vật và sinh học trong ựất
Các loại thuốc trừ sâu ựều có tắnh ựộc cao Trong quá trình dùng thuốc, một lượng thuốc nào ựó có thể ựi vào trong thân cây, quả hoặc bám chặt trên lá, quả Người và ựộng vật ăn phải các loại nông sản này có thể bị ngộ ựộc nhẹ hoặc
có thể gây tử vong Do sự hiểu biết hạn chế, một số nông dân không tuân thủ ựầy
ựủ các quy ựịnh về sử dụng, bảo quản thuốc BVTV, có người cất thuốc vào chạn, vào tủ quần áo, ựã gây nên những trường hợp ngộ ựộc, thậm chắ chết do ăn nhầm phải thuốc
Hiện nay, khối lượng thuốc bảo vệ thực vật thương phẩm sử dụng không ngừng tăng lên, hiện dao ựộng trong khoảng 35.000 - 42.000 tấn (Số liệu của Viện Bảo vệ Thực vật, năm 2008) Một thống kê khác của Bộ Y tế cho biết, từ năm 1999 ựến tháng 8/2004, trên toàn quốc ựã xảy ra 1.245 vụ ngộ ựộc thực phẩm với số bệnh nhân 28.014 người, trong ựó có 333 trường hợp tử vong Một trong những nguyên nhân cơ bản là ngộ ựộc hóa chất, chiếm từ 11 - 25 %
Theo số liệu của Chi cục bảo vệ thực vật Bắc Ninh cung cấp, tắnh trung bình cho một năm ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh sử dụng hết 120 - 160 tấn hóa chất bảo
vệ thực vật trên 120.000 ha ựất canh tác trong ựó thuốc trừ sâu chiếm 68,33 - 82,20 %; thuốc trừ bệnh chiếm 12,6 - 15,5 %; thuốc trừ cỏ chiếm 3,3 - 11,9 % Tại các vùng thâm canh rau như: Hòa đình, Vũ Ninh, Khả Lễ, lượng hóa chất bảo vệ thực vật và phân hóa học còn sử dụng cao gấp 3 - 5 lần các vùng trồng lúa Các loại thuốc trừ sâu ựược nông dân dùng phổ biến là Padan, basulin, hirisantox, Các loại thuốc trừ cỏ, thuốc diệt chuột và các thuốc khác hiện ựược sử dụng với số lượng ngày càng tăng Các nhóm thuốc chắnh thuộc nhóm clo hữu cơ không còn xuất hiện trên thị trường, nhóm cacbonat chiếm 10 % thị phần và 70 % là các loại thuốc tổng hợp (thuốc có ựặc tắnh sinh học thân thiện với môi trường), 10 % còn lại là các loại thuốc khác như các thuốc trừ nấm: fusion, validacin,
Trang 151.2 Tổng quan về hóa chất bảo vệ thực vật và ñộc học của một số nhóm thuốc
1.2.1 Tổng quan về hóa chất bảo vệ thực vật
Việc sử dụng hóa chất BVTV ñặc biệt là thuốc trừ sâu là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ñất ở vùng sản xuất nông nghiệp Khi phun thuốc trừ sâu, bệnh, cỏ dại, thuốc sẽ tạo thành một lớp mỏng trên bề mặt vật ñược phun (lá cây, trái cây, thân cây, mặt ñất, nước) và một lớp chất lắng gọi là dư lượng ban ñầu của thuốc Qua một thời gian, dưới tác ñộng của các yếu tố vật lý (ánh sáng, nhiệt ñộ, ) và của các sinh vật sống Lớp chất lắng của thuốc có những biến ñổi gọi là dư lượng của thuốc Một phần khác là dung môi, chất mang tải và các phụ gia khác Dư lượng của các loại hợp chất BVTV có thể tồn tại trên bề mặt, lớp ñất mặt hoặc di chuyển xuống các lớp ñất sâu, ñược rửa trôi xuống mương, ao, hồ, sông hay thâm nhập xuống mạch nước ngầm làm ô nhiễm nguồn nước Các hợp chất BVTV xâm nhập vào cơ thể tích tụ lâu dài sẽ gây bệnh ung thư, tổn thương bộ máy
di truyền, gây sự vô sinh ở nam và nữ, giảm khả năng ñề kháng của cơ thể, mắc các bệnh về thần kinh như giảm trí nhớ, bệnh tâm thần, ðặc biệt thuốc trừ sâu làm cho trẻ em thiếu oxy trong máu, suy dinh dưỡng, giảm chỉ số thông minh, chậm biết ñọc, biết viết Ngoài các vấn ñề sức khỏe con người, hàng năm thuốc BVTV còn gây ra hàng chục ngàn vụ ngộ ñộc ở gia súc, thú nuôi Các sản phẩm thịt, trứng, sữa, cũng có thể nhiễm thuốc BVTV và gây ra thiệt hại kinh tế rất lớn
Có rất nhiều loại thuốc BVTV như: thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ, thuốc trừ ốc sên, thuốc trừ nhện hại cây, thuốc trừ chuột, thuốc trừ tuyến trùng, thuốc ñiều hòa sinh trưởng, Trong ñó, nếu phân theo gốc hóa học thì thuốc trừ sâu gồm các gốc hóa học chính như Clo hữu cơ, Lân hữu cơ, Carbamate, Cúc tổng hợp (Pyrethroid), thuốc thảo mộc, thuốc vi sinh, thuốc ñiều hòa sinh trưởng côn trùng và nhóm khác; thuốc trừ bệnh gồm nhóm thuốc vô cơ (ñồng, lưu huỳnh, thủy ngân) và nhóm thuốc hữu cơ (có nhiều gốc hóa học như Lân hữu cơ, Carbamate, Dithiocarbamate, Triazole, thuốc sinh học); thuốc trừ cỏ gồm nhóm thuốc vô cơ (Sulfat ñồng, Natri Clorat) và nhóm thuốc hữu cơ (có nhiều gốc hóa học như Acetamic, Lân hữu cơ, Phenoxy, Phenylure, Triazin); thuốc trừ chuột gồm nhóm vô
cơ (Thạch tín, Phốt phua kẽm), nhóm hữu cơ (chủ yếu các chất chống ñông máu như
Trang 16Wafarin, Brodifacoum) và nhóm vi sinh (chủ yếu vi khuẩn Sanmonella); thuốc ựiều hòa sinh trưởng thực vật (gồm các nhóm chủ yếu là Auxin, Gibberellin, Cytokinin, Ethrel và các chất ức chế sinh trưởng),
1.2.2 Tổng quan về ựộc học của một số nhóm hóa chất BVTV
1.2.2.1 Nhóm lân hữu cơ
Nhóm lân hữu cơ cũng có tác dụng mạnh ựối với côn trùng và thực vật có hại Hóa chất bảo vệ thực vật lân hữu cơ thường ựược dùng với nồng ựộ thấp, thời gian tồn tại trên cây trồng ngắn và ựược phân hủy rồi ựào thải nhanh khỏi cây trồng Khi phân hủy, nó thường tạo ra các sản phẩm ắt ựộc hoặc không ựộc đối với người
và gia súc ắt có khả nǎng tắch lũy Thường ựược ựào thải nhanh sau 1 - 2 tuần đáng chú ý là hóa chất bảo vệ thực vật lân hữu cơ có tắnh chuyển hóa nhanh trong cơ thể ựộng vật có xương sống nên nó thường gây tác dụng ựộc lên hệ thần kinh, làm tê liệt men axetyl cholinesteraza và gây ngộ ựộc cấp tắnh
Hoạt chất thuộc nhóm lân hữu cơ phát hiện trong ựất huyện Thuận Thành có Chlorpyrifos và Fenitrothion
Chlorpyrifos (C9H11Cl3NO3PS) là thuốc trừ sâu phổ rộng, có tác ựộng tiếp xúc, vị ựộc và xông hơi Trừ sâu hại miệng nhai và chắch hút trên vườn cây, sâu khoang trên rau ựậu, sâu ựục thân lúa, rệp sáp,
Chlorpyrifos có ựộc tắnh ở mức trung bình cho con người Ngộ ựộc từ chlorpyrifos có thể ảnh hưởng ựến hệ thống thần kinh trung ương, hệ thống tim mạch và hệ thống hô hấp Nó cũng là một chất kắch thắch da và mắt Nghiên cứu ở người cho rằng da hấp thụ các chlorpyrifos là hạn chế Các triệu chứng nhiễm ựộc cấp tắnh bao gồm: tê, cảm giác ngứa ran, nhức ựầu, chóng mặt, run, ựau bụng buồn nôn, ựổ mồ hôi, mờ mắt, khó thở hoặc suy hô hấp, nhịp tim chậm Liều cao có thể dẫn ựến bất tỉnh, không kiểm soát và co giật hoặc tử vong
Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng chlorpyrifos không ảnh hưởng ựến sinh sản Trong hai nghiên cứu gần ựây cho thấy không có tác dụng ảnh hưởng của chlorpyrifos ựến sinh sản ựộng vật ở mức ựộ liều lên ựến 1,2 mg/kg/ngày Trong một nghiên cứu khác cho thấy ở ba thế hệ chuột cho ăn ở liều lượng 1 mg/kg/ngày cũng không ảnh hưởng ựến sinh sản Trong một nghiên cứu khác, trong ựó những
Trang 17con chuột ñược cho ăn 1,0 mg/kg/ngày ở hai thế hệ, tác ñộng duy nhất quan sát ñược một sự tăng ñáng kể gây chết cho chuột mới ñẻ
Chlorpyrifos dễ hấp thụ vào máu qua ñường tiêu hóa nếu ăn phải, qua phổi nếu hít vào, hoặc qua da khi da tiếp xúc Ở người, chlorpyrifos và chất chuyển hóa chính của nó ñược loại bỏ nhanh chóng Sau ăn uống chlorpyrifos 90 % ñược bài tiết trong nước tiểu và 10 % ñược bài tiết trong phân Không có bằng chứng cho thấy chlorpyrifos là gây ung thư Khi nghiên cứu trên chuột bạch, không thấy sự gia tăng tỷ lệ mắc các khối u khi chuột ñược cho ăn 10 mg/kg/ngày trong 104 tuần, và cũng không thấy khi cho chuột ăn 2,25 mg/kg/ngày trong 105 tuần
Thời gian bán phân hủy của chlorpyrifos ở mức trung bình trong ñất, thường là từ 60 ñến 120 ngày, nhưng cũng có thể từ 2 tuần ñến hơn 1 năm, tùy thuộc vào tính chất ñất và các ñiều kiện khác Nhìn chung, thời gian bán phân hủy của chlorpyrifos trong ñất là 11 - 141 ngày ở các loại ñất khác nhau về kết cấu từ cát ñến thịt pha sét và sét, pH ñất từ 5,4 - 7,4 Chlorpyrifos ít tồn dư trong các loại ñất kiềm Thời gian bán phân hủy của chlorpyrifos khoảng 15 ngày trong ñất giàu mùn và 58 ngày trong ñất sét ở ñiều kiện kỵ khí Chlorpyrifos hấp phụ trong ñất phụ thuộc vào quá trình thủy phân và mật ñộ vi sinh vật Chlorpyrifos bám hút mạnh mẽ với các hạt ñất và không dễ dàng hòa tan trong nước và ít có khả năng bị rửa trôi làm ô nhiễm nước ngầm
Fenitrothion (C9H12NO5PS) có dạng nhũ dầu, màu vàng nâu, mùi hôi; Hoạt
chất này ñược sử dụng ñể phòng trừ nhiều loại sâu miệng nhai và chích hút như: sâu ñục thân, sâu ñục quả, sâu ăn lá, rệp muội, bọ xít, bọ trĩ, rệp sáp, cào cào, hại lúa, ñậu ñỗ, rau, cây ăn quả, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp, ngoài ra còn dùng vào bảo vệ kho tàng, diệt các loại côn trùng bảo vệ cho người, gia súc, các môi giới truyền bệnh như ruồi, muỗi, kiến, gián, …
Thuốc trừ sâu kỹ thuật chứa Fenitrothion ở dạng lỏng, màu vàng nhạt, tỉ trọng 1,328, không tan trong nước, tan trong nhiều dung môi hữu cơ như dichloromethane, propanol, toluene, hexane Thủy phân trong môi trường kiềm
Hoạt chất này thuộc nhóm ñộc II LD50 qua miệng là 250mg/kg LD50 qua da 2500mg/kg ñộc trung bình với cá (LD50=1,7-3,8ppm), ñộc với ong Trong môi
Trang 18trường; Fenitrothion bị phân hủy nhanh, không ñể lại dư lượng trong ñất, nước lâu dài Trong cây trồng Fenitrothion cũng nhanh chóng bị phân hủy Dư lượng tối ña với rau, quả, chè ñen 0,5, khoai tây 0,05, bột mì 1,0mg/kg thời gian cách ly 7 ngày với cà chua, lúa mì, 14 ngày với cam, chanh, bưởi, táo, 21 ngày ñối với lúa, nho, rau
ăn lá, ñậu, hành, trà
1.2.2.2 Nhóm Chlor hữu cơ
Do có hiệu lực trừ sâu lớn chưa từng có so với các thuốc trừ sâu vô cơ và thảo mộc trước ñó, các thuốc trừ sâu Chlor hữu cơ ñã ñược sản xuất và sử dụng với một qui mô lớn, ñánh dấu một bước phát triển mạnh mẽ của ngành Hóa bảo vệ thực vật Công thức hóa học có chứa: Cl, C, H, O, S, Thuốc kỹ nghệ thường có dạng rắn, không tan hoặc ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ và thường có mùi hôi khó chịu Các thuốc Chlor hữu cơ thường có ñộ bền hóa học lớn, tồn tại lâu dài ngay cả ñiều kiện ngoài ñồng, phần lớn ñều bị phân hủy trong môi trường kiềm Các thuốc trừ sâu thuộc nhóm Chlor hữu cơ có những ñặc ñiểm chính sau:
* Ưu ñiểm:
- Quy trình sản xuất tương ñối ñơn giản, giá thành của chế phẩm thấp, dễ chế biến hoạt chất thành nhiều dạng chế phẩm khác nhau Do ñó, dễ sử dụng trên nhiều loại cây trồng và những ñiều kiện ñồng ruộng khác nhau
- Các thuốc này thường có phổ tác ñộng rộng, hiệu lực khá cao, thời gian hiệu lực dài thích hợp cho việc phòng trị ngoài ñồng, nhất là ñối với các loại cây công nghiệp ðộ bền hóa học lớn trong những ñiều kiện thông thường nên dễ bảo quản tồn trữ
* Nhược ñiểm:
- Do ñộ bền hóa học lớn nên thuốc dễ lưu lại trong ñất ñai, cây trồng, nông sản, thực phẩm Chúng làm cho môi trường bị ô nhiễm trong một thời gian lâu dài Thời gian phân giải 95% hoạt chất trong ñiều kiện tự nhiên của DDT là 10 năm; Lindane là 6,5 năm; Diendrin là 8 năm; Clodan là 3,5 năm Bả thuốc lưu tồn không những làm cho phẩm chất, hình thức của nông sản xấu ñi mà còn gây ñộc cho người hay gia súc sử dụng nông sản ñó, như BHC thường ñể lại mùi khó chịu trên nông sản như khoai tây, rau ñậu,
Trang 19- Có khả năng gây trúng ñộc tích lũy mạnh Qua sự tiếp xúc với thuốc nhiều lần hay qua chuỗi thức ăn hàm lượng thuốc trong cơ thể, chủ yếu trong mô mỡ tăng lên rất nhiều; ñến một lượng nào ñó nó biểu hiện các triệu chứng ngộ ñộc hiểm nghèo như: ung thư, quái thai,
- Khi sử dụng một loại thuốc Chlor hữu cơ ở tại một ñịa phương trong nhiều năm dễ gây ra hiện tượng côn trùng kháng thuốc
Do những ñặc ñiểm trên, ngày nay các loại thuốc trừ sâu gốc Chlor hữu cơ
ñã bị cấm hoặc hạn chế sử dụng
* Tính ñộc:
ðộ ñộc thuốc ñối với ñộng vật máu nóng ñều từ trung bình ñến cao, trong ñó các hợp chất nhóm DDT, BHC, nhóm Cyclodien có khả năng tích lũy trong cơ thể người và ñộng vật (trừ thiodan) Các thuốc Chlor hữu cơ thường có tác dụng vị ñộc
và tiếp xúc lên côn trùng, một số còn có ñộc tính xông hơi Các thuốc này thường tác ñộng lên hệ thần kinh bằng cách ức chế mem cholinesteraza và tác ñộng lên một
số cơ quan khác làn rối loạn hoạt ñộng của cơ thể côn trùng dẫn ñến chết
Hoạt chất Permethrin (C21H20Cl2O3): Là một hoạt chất hóa học dùng trong ngành bảo vệ thực vật, nó có tác dụng dùng ñể diệt côn trùng, rầy tuy nhiên ñây là chất hạn chế sử dụng theo tổ chức bảo vệ môi trường Hoa Ky (United States Environmental Protection Agency - EPA) Permethrin ñược xem là một chất ñộc thần kinh, làm rối loạn hệ thống thần kinh của côn trùng, tiếp xúc với hệ thống
ñể phá vỡ chức năng của tế bào thần kinh, và gây ra các co thắt cơ bắp,với liều lượng lớn có thể gây tê liệt và chết
Permethrin rất ñộc ñối với ong mật, cá và ñộng vật thuỷ sinh (các ñộng vật máu lạnh) Nói chung, ñộng vật có vú ít nhạy cảm với permethrin so với côn trùng bởi vì các tế bào của nó ít nhạy cảm với permethrin và phục hồi nhanh hơn Ngoài ra, do kích thước cơ thể lớn hơn và khả năng chống chịu lớn hơn, Ngược lại, mèo có thể nhạy cảm với các sản phẩm ở nồng ñộ cao của permethrin, có thể do tế bào không ñủ khả năng liên kết, gây cản trở sự trao ñổi chất của permethrin Nhiều nghiên cứu ở nước ngoài chỉ ra rằng, permethrin có ñộc tính ở nhóm II
và nhóm III (nhóm có ñộc tính thấp với người và ñộng vật) Nghiên cứu liều lượng
Trang 20gây chết trung bình (medium letalisdosis - LD50) trên chuột và thỏ ñã cho thấy; qua miệng LD50 = 2280- 3580 mg/kg (ñối với chuột), LD50 > 2000 mg/kg (ñối với thỏ) ðối với người khi da tiếp xúc với permethrin có thể gây kích ứng, ngứa, dị cảm, khi tiếp xúc với mắt có thể dẫn ñến ñau, ñỏ, hoặc cảm giác nóng Khi nuốt phải permethrin có thể gây ñau họng, ñau bụng, buồn nôn và nôn mửa
Thời gian bán phân hủy trung bình của permethrin trong ñất hiếu khí là 39,5 ngày, với khoảng thời gian từ 11,6 ñến 113 ngày Permethrin liên kết chặt chẽ trong ñất và ñược phân hủy chủ yếu bởi vi sinh vật phân giải lân Permethrin ít có khả năng gây ô nhiễm nước ngầm vì khi vào môi trường nước, dưới tác ñộng của ánh sáng mặt trời cũng như các vi sinh vật phân giải lân phân giải rất nhanh thành các hợp chất dễ tan và ít ñộc trong nước như các nhóm chức của rượu
Theo quy chuẩn của Tổ chức bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (United States Environmental Protection Agency – EPA) quy ñịnh giới hạn tối ña cho phép Permethrin trong môi trường ñất là 0,5 mg/kg ñất khô
+ Hoạt chất Hexaconazole (C14H17Cl2N3O), ñây là thuốc kỹ thuật ở dạng tinh thể rắn, ñiểm nóng chảy 111 OC Tan ít trong nước (18 mg/lít), tan trong nhiều dung môi hữu cơ ðộc tính thuộc nhóm ñộc IV; LD50 qua miệng 2.189 - 6.071 mg/kg,
LD50 qua da > 2.000 mg/kg Ít ñộc với cá và ong
Là hoạt chất trừ nấm nội hấp, phổ tác dụng rộng, phòng trừ ñược nhiều loại bệnh như bệnh khô vằn, lem lép hạt lúa, bệnh ñốm lá, rỉ sắt hại ñậu, bệnh phấn trắng hại rau, bầu bí, bệnh thán thư, rỉ sắt cà phê, bệnh phấn trắng, bệnh phồng lá chè, bệnh sẹo táo, rỉ sắt cây hoa kiểng ðặc trị bệnh ñốm vằn và lem lép hạt lúa,
Trang 21giúp hạt vàng, sáng, chắc, làm tăng năng suất
Hoạt chất Hexaconazole khá bền vững trong môi trường ñất, sau khi vào môi trường ñất, hoạt chất này có thời gian tồn tại khoảng 122 ngày, thời gian bán phân hủy của hợp chất này phụ thuộc vào môi trường ñất, cơ giới ñất thời gian bán phân hủy của hợp chất này trong ñất pha cát là khoảng 10 tháng, trong ñất sét pha thịt là khoảng 5 tháng, nhìn chung thời gian bán phân hủy ở các loại ñất từ 49 - 200 ngày
Ở ñiều kiện quang phân với pH ∼ 7 thì thời gian bán phân hủy của hợp chất này là khoảng 10 ngày, nhưng ở ñiều kiện thủy phân với pH ∼ 7 và nhiệt ñộ 20 OC thì hợp chất này rất bền vững
1.2.2.4 Nhóm thuốc mới Phenyl pyrazoles
Nhóm thuốc Phenyl pyrazoles, thuộc Nhóm ñộc II, dùng trừ rầy nâu hại lúa Hoạt chất phát hiện trong môi trường ñất huyện Thuận Thành thuộc nhóm này là hoạt chất Propargite;
+ Hoạt chất Propargite (C19H26O4S) là một chất lỏng màu tối dưới dạng bột ướt hoặc nước, nó ñược dùng như một loại thuốc trừ sâu tổng hợp với cơi chế gây bệnh bằng cách hấp thụ qua ñường hô hấp, da hoặc miệng ðây là một chất không tan trong nước với liều lượng 10,5 mg/l Và phản ứng với nước rất chậm ñể giải phóng khí lưu huỳnh và dẫn xuất rượu Phản ứng nhanh hơn ở môi trường trung
tính hoặc có tính axít
Hoạt chất Propargite tồn dư ở trong ñất có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu
tố bao gồm các ñặc tính lý hóa của nó, tỷ lệ sử dụng, loại ñất, ñộ ẩm, khí hậu và dòng chảy Các giá trị hệ số hấp thụ hữu cơ propargite là 4128 - 8553 cm3/g, chu trình bán phân hủy của propargite trên ñất sét pha cát là khoảng 75 ngày và các sản phẩm thoái hóa chỉ ñược xác ñịnh là propargite glycol ether Sự trao ñổi chất trong môi trường kỵ khí cho 1 ñến 10 ppm propargite có chu trình bán phân hủy tương ứng là 4,5 tháng và
12 tháng.Trong ñiều kiện hiếu khí, thời gian bán phân hủy là 40 ngày
Propargite nói chung ñã ñược chứng minh là có ñộc tính cấp thấp thông qua các tuyến ñường miệng và da tiếp xúc Tuy nhiên, nó ñược coi là nghiêm trọng gây kích thích da và mắt, phản ứng nhạy cảm da ñã ñược quan sát thấy Theo EPA, propargite ñược xếp vào ñộc tính nhóm 3 cho các ñộc tính cấp tính ñường miệng, mắt và kích thích da
Trang 221 2.2.5 Nhóm thuốc mới khác
ðây là nhóm hóa chất diệt côn trùng ñược dùng khá phổ biến hiện nay Nhóm này bao gồm những hóa chất diệt mới ñược phát minh và sản xuất, ñã ñược thử nghiệm có tác dụng hiệu quả như các loại deltamethrin, lambdacyhalothrin, cypermethrin và cyfluthrin Hóa chất ñược sử dụng ở những nơi côn trùng ñã kháng lại với các nhóm hóa chất diệt ñã nêu ở phần trên Nhóm hóa chất pyrethroid tổng hợp ñược xếp vào loại có mức nguy hiểm trung bình, trong ñiều kiện sử dụng bình thường nó bảo ñảm an toàn cho người thực hiện biện pháp và người ở trong nhà ñược can thiệp hóa chất ñể phòng chống côn trùng truyền bệnh
+ Hoạt chất Deltamethrin (C22H19Br2NO3): Deltamethrin trừ ñược nhiều loại côn trùng và nhện ñỏ hại rau màu, cây công nghiệp; nhiều loại sâu mọt hại nông sản bảo quản và nhiều loại côn trùng y tế, trừ ñược ve, bét, chấy, rận hại vật nuôi Deltamethrin ñược chế biến thành dạng sữa 2,5% (Decis 2,5 EC); dạng bột thấm nước, dạng hạt, dạng hỗn hợp với Heptenophos (25 g Deltamethrin + 400 g Heptenophos/lít chế phẩm), hỗn hợp với DDVP ở tỷ lệ 16% DDVP + 2% Decis
có tác dụng tăng hiệu quả của thuốc Thuốc Decis 2,5 EC chứa 25 g Deltamethrin/lít chế phẩm, dùng 8-10 g a.i./ha trừ sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, rệp, nhện ñỏ hại rau, pha nước ở nồng ñộ 0,025-0,03% chế phẩm phun trừ bọ xít hại cây ăn trái, sâu vẽ bùa, nhện ñỏ hại cam quít, trừ ba ba hại rau muống, sâu ñục quả họ ðậu, rệp bông hại mía Deltamethrin dễ gây tính kháng ñối với côn trùng chích hút như rầy nâu hại lúa
Ở dạng bột, Deltamethrin không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ như acetone (500 g/l), benzene (450 g/l), dioxane (250 g/l); bền vững trong môi trường acid hơn môi trường kiềm, tương ñối bền dưới tác ñộng của không khí, nhưng dưới tác ñộng của ánh nắng mặt trời hoặc tia tử ngoại bị phân huỷ, không ăn mòn kim loại
ðộc tính: LD50 qua miệng: 128,5-5.000 mg/kg (tuỳ thuộc vào dung môi) LD50qua da: >2.000 mg/kg ADI: 0,01 mg/kg MRL: chuối, nho, cam 0,05 mg/kg; rau, ngũ cốc 0,1 mg/kg; khoai tây 0,2 mg/kg; trà ñen 10 mg/kg PHI: rau ăn lá 14 ngày; cây làm thuốc 28 ngày; rau nếu tưới thuốc 21-28 ngày Thuốc ñộc ñối với ong mật
Trang 23Các thuốc bảo vệ thực vật có các hoạt chất Deltamethrin rất ñộc với cá, tôm
và các loài thủy sinh vật khác Nhiều vùng nuôi tôm xảy ra dịch bệnh do phát hiện
có dư lượng Deltamethrin trong bùn ao dao ñộng từ 31 - 603 ppb Khi ñó Deltamethrin gây hội chứng hoại tử gan tụy làm tôm chết ngay ở nồng ñộ 0,0001 ppb Deltamethrin rất ít tan trong nước, thường lắng và bị giữ lại trong lớp bùn ñáy
ao, tương ñối bền trong môi trường trung tính và acid nhẹ, phân hủy nhanh trong môi trường kiềm (pH ≥ 9) Do vậy trong quá trình sử dụng cần chú ý sự ảnh hưởng của thuốc ñến môi trường nuôi trồng thủy sản
+ Hoạt chất Emamectin benzoate (C56H81NO15): là một hỗn hợp của muối axit benzoic của 2 cấu trúc phức tạp hợp chất dị vòng Là thuốc trừ sâu thế
hệ mới có nguồn gốc từ thiên nhiên, thuốc có tác dụng tiếp xúc, vị ñộc và thấm sâu ñặc trị nhiều loại sâu và nhện kháng các thuốc gốc cũ như: rầy nâu, sâu cuốn lá, nhện gié gây hại trên lúa, sâu xanh hại bắp cải, sâu ñục quả hại ñậu tương, cà chua, bọ cánh tơ, bọ xít muỗi, rầy xanh, nhện dỏ hại chè, rệp sáp, sâu vẽ bùa hại vải, cà phê, ñiều, cam
ðộc tính: ðối với ñộng vật có vú, ñộc cấp tính ñường miệng là:
LD50 cho chuột từ 76-89 mg / kg, ñộc cấp tính qua da và mắt LD50 cho thỏ >
2000 mg / kg ðây là hoạt chất không phải là chất gây kích thích da, và không có khả năng nhạy cảm cao
1 3 Tình hình nghiên cứu vể hàm lượng KLN trong ñất trên thế giới và ở Việt Nam
Trên Thế Giới:
Mỗi năm trên thế giới mất ñi khoảng 25 tỷ tấn ñất mặt do bị rửa trôi, xói mòn Khoảng 2 tỷ ha ñất canh tác và ñất trồng cỏ trên thế giới ñã và ñang bị thoái hóa do sử dụng ñất thiếu khoa học hoặc không có quy hoạch Ở nhiều nơi ñất bị xói mòn, sa mạc hóa, phèn hóa, mặn hóa ñã không còn khả năng canh tác Trước sức ép
về gia tăng dân số trên toàn cầu, ñể tăng sản lượng lương thực ñáp ứng yêu cầu ñó người nông dân ñã lạm dụng phân bón hóa học, hóa chất BVTV ñể tăng năng suất cây trồng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm ñất và nước Ngoài ra, sự phát triển công nghiệp, mạng lưới giao thông và ñô thị hóa… ñã làm cho ñất, nước, không khí nói riêng và môi trường nói chung của chúng ta bị ô nhiễm KLN Theo
Trang 24thống kê của các tổ chức môi trường thế giới, hàng năm các con sông của Châu á ñưa ra biẻn khoảng 50% chất cặn lắng, có tới 70% trong ñó chảy vào Thái Bình Dương không ñược xử lý Hơn 40% ô nhiễm trong khu vực bắt nguồn từ công nghiệp, nông nghiệp , sinh hoạt, ñô thị và GTVT Tình hình ô nhiễm xảy ra hầu hết
ở các nước ñang phát triển Hơn 90% chất thải, nước thải từ các nước này ñược trực
tiếp ñổ vào các con sông, cánh ñồng mà không qua xử lý
Khi nghiên cứu hàm lượng KLN trong ñất ở Ria of Ortigueira, Tây Ban Nha, tác giả X.L Otero và cộng sự (2000) [23], nhận thấy hàm lượng Ni và Cr ñặc biệt cao ở ttrong ñất tầng mặt của vùng Esteiro (1930 mg/kg và 582 mg/kg) là do ảnh hưởng của bùn thải tuwf hoạt ñộng khai thác mỏ Sepentin gần ñó Hàm lượng các KLN khác ở mức thấp hơn Một số vùng thuộc nước Anh, Nhật, ðan Mạch và Ailen có hàm lượng Pb trong ñất cao hơn 100 ppm ñã phản ánh tình trạng ô nhiễm
Pb trong ñất, trong ñó hàm lượng Pb ở Alaska lại khá thấp chỉ khoảng 20 ppm Trên lớp ñất mặt
Theo Thomas (1986), các nguyên tố KLN như Cu, Pb, Zn, Cd, Hg, As, Mn
… thường chứa trong phế thải của các nhà máy luyện kim mà, sản xuất ô tô Cũng theo ông thì khi nước thải chứa 13mg cu/l, 10 mg Pb/l … sẽ gây ô nhiễm ñất nghiêm trọng Trong khí ñó ở một số nước như Anh, Nhật, ðan Mạch và Ailen có hàm lượng Pb trong ñất cao hơn 100 mg/kg ñã phản ánh tình trạng ô nhiễm Pb trong ñat mặt là nghiêm trọng
Ở nước Anh, kết quả ñiều tra môi trường ñất của 53 thành phố, thị xã về các KLN các KLN như Cu, Pb, Zn, Cd, Hg, As, Mn có nhiều chủ yếu gần các khu vực khai thác mỏ, các Khu công nghiệp, ở gần một số KCN hàm lượng Pb có nơi vượt quá 500 ppm
Tại Việt Nam:
Theo tác giả Hồ Thị Lam Trà và Karuhiko Egashira (2001) khi nghiên cứu hàm lượng một số chỉ tiêu KLN trong ñất nông nghiệp của huyện Từ Liêm và huyện Thanh Trì, Hà Nội cho thấy: hàm lượng các KLN dao ñộng trong khoảng từ 40,1 – 73,2 mg/kg ñối với Cu; 3,19 – 5,30 mg/kg ñối với Pb; …Nói chung ñất nông nghiệp của hai huyện chưa bị nhiễm KLN (theo TCVN 1995) trừ Cu cao hơn từ 20
Trang 25Ờ 30 mg/kg so với ựát khác (73,2 mg/kg) [28]
Kết quả nghiên cứ của Phạm Quang Hà và cộng sự, 2000 Sau một thời gian nghiên cứu về ựất nông nghiệp ở làng nghề ựúc nhôm Văn Môn và ựã có kết Luận như sau: Hàm lượng KLN trong ựất nông nghiệp của làng nghề này là khá cao, hàm hượng Cu dao ựộng từ 20 Ờ 216,7 mg/kg, Pb là 20,1 Ờ 143 mg/kg [5]
Kết quả nghiên cứu của Trần Công Tầu và cộng sự, 2000 [10] Sau thời gian nghiên cứu và theo dõi hiện tượng nhiễm KLN cũng như sự thay ựổi hàm lượng của chúng trong 16 ao hồ trên ựịa bàn Hà Nội so sánh với TCVN 5942 Ờ 1995 loại A ựối với nước mặt thì tất cả các ao hồ cảu Hà Nội ựều ựã bị ô nhiễm KLN Tại Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội có ựến 68 % giếng khoan nước ngầm có hàm lượng As vượt quá tiêu chuẩn quy ựịnh của WHO (Trần đình Hoan, 1999) [6]
Trang 26Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của Luận văn là môi trường ñất trên ñịa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh: Hiện trạng tồn dư một số kim loại nặng và hóa chất bảo vệ thực vật trong ñất trên ñịa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh dưới tác ñộng của KCN, CCN, LN, SXNN
2.2 Nội dung nghiên cứu
- ðiều tra tình hình hoạt ñộng của các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và tình hình sản xuất ngông nghiệp trện ñịa bàn huyện
- Lấy mẫu ñát ñể phân tích, ñánh giá hiện trạng ñối với các chỉ tiêu: ðộ chua ñất (pHKCl và pHH2O); tồn dư một số chỉ tiêu kim loại nặng (Cu, Pb, Cd, Zn, As,
Hg, Mn); tồn dư một số chỉ tiêu thuốc bảo vệ trong ñất (nhóm Lân hữu cơ, nhóm Chlor hữu cơ, nhóm Triazole, nhóm thuốc mới Phenyl pyrazoles, nhóm thuốc mới khác) trong môi trường ñất trên ñịa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Thu thập các tài liệu liên quan ñến ñề án thông qua các hình thức: thu thập tài liệu, phỏng vấn trực tiếp cán bộ ñịa phương, hộ nông dân,
2.3.2 Phương pháp kế thừa
Sử dụng các tài liệu, số liệu, kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước ñã có, ñặc biệt sử dụng các kết quả nghiên cứu về ñánh giá ô nhiễm môi trường ñất trong tỉnh và các vùng ảnh hưởng
2.3.3 Phương pháp ñiều tra và lấy mẫu
a ðiều tra nông hộ và các cơ sở sản xuất:
Tại các ñiểm lấy mẫu ñất, tiến hành ñiều tra nông hộ, các cơ sở sản xuất dựa trên mẫu phiếu ñiều tra và phỏng vấn trực tiếp về: Lịch sử khoanh ñất, biện pháp canh tác, chế ñộ ñầu tư, ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển cây trồng, loại hình sản
Trang 27xuất, dạng và loại chất thải,
b Lấy mẫu ñất:
- Phương pháp lấy mẫu: Mẫu ñất ñược lấy theo các tiêu chuẩn Việt Nam
như: TCVN 4046:1985 (về ñất trồng trọt và phương pháp lấy mẫu); TCVN 5300 –
1995 (về Chất lượng ñất, phân loại ñất dựa trên mức nhiễm bẩn hóa chất); TCVN 5297:1995 (về Chất lượng ñất, lấy mẫu ñất); TCVN 7538-2:2005 (về Chất lượng ñất - Lấy mẫu - Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành); QCVN 03: 2008/BTNMT (Quy chuẩn ký thuật Quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong ñất); QCVN 15: 2008/BTNMT (Quy chuẩn ký thuật Quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong ñất)
Mẫu ñất ñược phân theo 2 dạng, gồm:
+ Mẫu nhiễm bẩn toàn bộ: Là mẫu nhiễm bẩn do việc sử dụng các hóa chất bảo vệ thực vật, phân hóa học và hữu cơ do tưới cũng như nhiễm bẩn do chất thải công nghiệp, giao thông và chất thải khác phân bố trên diện tích rộng Mẫu ñất ñược lấy theo lưới tọa ñộ
+ Mẫu nhiễm bẩn cục bộ: Là mẫu nhiễm bẩn trên diện tích hạn chế, nguồn thải các chất gây nhiễm bẩn, việc xả, sự cố và những trường hợp khác có thải các chất gây nhiễm bẩn Mẫu ñược lấy theo ñường tròn ñồng tâm
- Vị trí lấy mẫu: Căn cứ vào ñịa hình, hiện trạng cây trồng, nguồn nước
tưới,… tiến hành lựa chọn lấy mẫu tại các khu/vùng lấy mẫu như:
+ Các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh
+ Các KCN tập trung, CCN và các vùng quy hoạch KCN, CCN
+ Các làng nghề sản xuất TTCN truyền thống
+ Trên các dòng sông và các trục ñường giao thông chính
- Số lượng mẫu: 100 mẫu
Tại 100 ñịa ñiểm nghiên cứu thuộc 17 xã và 1 thị trấn trong huyện, nơi ñược xác ñịnh dễ bị tác ñộng bởi sinh hoạt hay các hoạt ñộng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp ñã ñược lấy mẫu ñất ở tầng canh tác (0 - 20 cm) ñể ñánh giá hiện trạng chất lượng môi trường ñất Mỗi ñịa ñiểm ñược lấy mẫu ở 5 ñiểm
và trộn ñều vào thành một mẫu
ðể ñánh giá lượng tồn dư kim loại nặng trong ñất, tác ñộng của nguồn thải
Trang 28ñến môi trường ñất, các mẫu ñất ñược chia ra làm 4 nhóm chính dựa trên các nguồn
có khả năng gây ô nhiễm khác nhau Số lượng mẫu trong mỗi nhóm ñược xác ñịnh dựa trên quy mô diện tích khu vực sản xuất, nguồn gây ô nhiễm Do ñiều kiện kinh phí có hạn, không thể quan trắc trên toàn bộ diện tích ñất tự nhiên, diện tích ñất khu công nghiệp, làng nghề, khu dân cư hoặc là tất cả diện tích ñất canh tác nên ñã phải sử dụng phương pháp loại trừ Trước hết ñiều tra theo mẫu phiếu, xác ñịnh các khu vực có nguy cơ ô nhiễm nhất dưới tác ñộng của các nhóm nguyên nhân gây ô nhiễm Từ các khu vực có nguy cơ ô nhiễm nhất ñã ñược lựa chọn, tiến hành lấy mẫu tại các ñiểm theo quy ñịnh cứ 5 ha lấy 1 mẫu, hoặc với số mẫu nhiều hơn cho loại nguyên nhân gây ô nhiễm do hoạt ñộng của khu công nghiệp (Bảng 2.1) Lấy mẫu theo lưới tọa ñộ, theo khoảng cách khác nhau so với nguồn phát thải, cụ thể như sau:
- Nhóm 1: Gồm 15 mẫu ñất nơi có thể bị ảnh hưởng bởi chất thải của khu
công nghiệp
- Nhóm 2: Gồm 04 mẫu ñất gần các làng nghề ở các xã trong huyện, nơi có
thể bị ảnh hưởng bởi chất thải của các làng nghề
- Nhóm 3: Gồm 26 mẫu ñất tại những vùng ñất gần các cống thải của các khu
dân cư tập trung, nơi có thể bị ảnh hưởng của chất thải sinh hoạt
- Nhóm 4: Gồm 55 mẫu ñất lấy ở các loại hình sử dụng ñất khác nhau nơi có
thể bị ảnh hưởng của phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật
Các chỉ tiêu hóa học ñặc trưng cho chất lượng môi trường ñất ñã ñược phân tích trên 100 mẫu ñất, bao gồm: pHKCl, pHH2O, hàm lượng các kim loại nặng: Cu,
Pb, Cd, Zn, Hg, As và Mn
ðể ñánh giá lượng tồn dư hóa chất BVTV trong ñất, các mẫu ñất ñược lấy theo các loại hình sử dụng ñất khác nhau Dựa vào quy mô diện tích các loại hình sử dụng ñất, mức ñộ thâm canh của các vùng khác nhau ñể xác ñịnh số lượng mẫu trên từng loại hình sử dụng ñất Lấy mẫu theo phương pháp 5 ñiểm ñường chéo hay theo khoảng cách so với nguồn nước tưới, cụ thể như sau:
- Loại hình 2 vụ lúa: 87 mẫu
- Loại hình 2 vụ lúa - 1 vụ màu: 8 mẫu
Trang 29``- Chuyên màu: 05 mẫu
Tất cả các mẫu ựất sau khi lấy tại ruộng sẽ ựược chuyển về phòng phân tắch của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa ựể tiến hành phân tắch ựa dư lượng hóa chất BVTV
Bảng 2.1 Vị trắ lấy mẫu ựất trên ựịa bàn huyện Thuận Thành
3 TT 44 Thôn Thanh Hoài, xã Thanh Khương Gần cống xả 2 Lúa - Màu
4 TT 56 Thôn Thanh Hoài, xã Thanh Khương Gần cống xả 2 Lúa
5 TT 88 Thôn Thanh Hoài, xã Thanh Khương Gần cống xả 2 Lúa
Gần KCN Thuận Thành (Khai Sơn)
6 TT 50 Thôn Tam Á, xã Gia đông Gần cống xả 2 Lúa
7 TT 128 Thôn Tam Á, xã Gia đông Gần cống xả 2 Lúa
8 TT 138 Thôn Ngọc Khám, xã Gia đông Gần cống xả 2 Lúa
9 TT 140 Thôn Ngọc Khám, xã Gia đông Gần cống xả 2 Lúa
10 TT 141 Thôn Ngọc Khám, xã Gia đông Gần cống xả 2 Lúa
Gần CCN An Bình
11 TT 51 Thôn Xóm Nội, xã Mão điền Gần cống xả 2 Lúa
Gần CCN Xuân Lâm
12 TT 52 Thôn đức Hiệp, xã Xuân Lâm Gần cống xả 2 Lúa
13 TT 93 Thôn Thanh Bình, xã Xuân Lâm Gần cống xả Chuyên màu
14 TT 94 Thôn Xuân Lê, xã Xuân Lâm Gần cống xả 2 Lúa - Màu
15 TT 95 Thôn Xuân Lê, xã Xuân Lâm Gần cống xả 2 Lúa - Màu
II Mẫu ựất gần các làng nghề (04 mẫu)
Gần Làng nghề mây, tre ựan
1 TT 01 Thôn Nghi Phúc, xã An Bình Cách làng nghề
150 m
2 Lúa
Trang 30Gần Làng nghề chế chiến thực phẩm từ rau quả (đậu)
3 TT 30 Thôn Tư Thế, xã Trắ Quả Cách làng nghề
1 TT 02 Thôn đông Ngoại, xã Nghĩa đạo 2 Lúa
2 TT 08 Thôn Nghĩa Xá, xã Nghĩa đạo 2 Lúa
3 TT 14 Thôn Quang Hưng, xã Nghĩa đạo 2 Lúa
4 TT 49 Thôn Nhiễm Dương, xã Nghĩa đạo 2 Lúa
5 TT 64 Thôn Tam Thiên Mẫu, xã Nghĩa đạo 2 Lúa
Xã An Bình
6 TT 03 Thôn Thượng Vũ, xã An Bình 2 Lúa
7 TT 05 Thôn Thượng Vũ, xã An Bình 2 Lúa
8 TT 07 Thôn Giữa, xã An Bình 2 Lúa
9 TT 61 Thôn Bình đông, xã An Bình 2 Lúa
10 TT 65 Thôn Thượng Vũ, xã An Bình 2 Lúa
Xã Chạm Lộ
11 TT 12 Thôn Nghi An, xã Chạm Lộ 2 Lúa
12 TT 18 Thôn Nghi An, xã Chạm Lộ 2 Lúa
13 TT 20 Thôn đức Nhân, xã Chạm Lộ 2 Lúa
14 TT 22 Thôn Ngọc Nội, xã Chạm Lộ 2 Lúa
15 TT 24 Thôn Yên Nho, xã Chạm Lộ 2 Lúa
16 TT 26 Thôn Xam Lộ, xã Chạm Lộ 2 Lúa
17 TT 60 Thôn Ngọc Trì, xã Chạm Lộ 2 Lúa
Thị trấn Hồ
Trang 3119 TT 19 Thôn Bến Long, xã Song Liễu 2 Lúa - Màu
20 TT 21 Thôn Liễu Lâm, xã Song Liễu 2 Lúa
21 TT 54 Thôn Liễu Khê, xã Song Liễu 2 Lúa
Xã Ngũ Thái
22 TT 23 Thôn đồng Ngư, xã Ngũ Thái 2 Lúa
23 TT 55 Thôn Liễu Ngạn, xã Ngũ Thái 2 Lúa
Xã Trắ Quả
24 TT 28 Thôn Tư Thế, xã Trắ Quả 2 Lúa
25 TT 37 Thôn Phương Quan, xã Trắ Quả 2 Lúa
Xã Nguyệt đức
26 TT 29 Thôn Thư đôi, xã Nguyệt đức 2 Lúa
27 TT 41 Thôn Kim Tháp, xã Nguyệt đức 2 Lúa
28 TT 43 Thôn điện Tiền, xã Nguyệt đức 2 Lúa
29 TT 45 Thôn Dành, xã Nguyệt đức 2 Lúa
Xã đình Tố
30 TT 32 Thôn đại Trạch, xã đình Tổ 2 Lúa
31 TT 34 Thôn đại Trạch, xã đình Tổ 2 Lúa
32 TT 35 Thôn đình Tổ, xã đình Tổ Chuyên màu
33 TT 36 Thôn Bút Tháp, xã đình Tổ 2 Lúa
34 TT 38 Thôn Bút Tháp, xã đình Tổ 2 Lúa
35 TT 40 Thôn Phú Mỹ, xã đình Tổ 2 Lúa
Xã đại đồng Thành
36 TT 47 Thôn đồng đoài, xã đại đồng Thành 2 Lúa
37 TT 48 Thôn A Lứ, xã đại đồng Thành 2 Lúa
38 TT 134 Thôn đồng Văn, xã đại đồng Thành Chuyên màu
39 TT 135 Thôn đồng Văn, xã đại đồng Thành 2 Lúa
40 TT 137 Thôn Á Lữ, xã đại đồng Thành 2 Lúa
Xã Xuân Lâm
41 TT 53 Thôn đa Tiện, xã Xuân Lâm 2 Lúa
Trang 3242 TT 58 Thôn Chè, xã Ninh Xá 2 Lúa
43 TT 145 Thôn Gianh, xã Ninh Xá 2 Lúa
44 TT 149 Thôn Thiên, xã Ninh Xá 2 Lúa
45 TT 150 Thôn Hoàng Xá, xã Ninh Xá 2 Lúa
Xã Hà Mãn
46 TT 89 Thôn đồng Cốc, xã Hà Mãn 2 Lúa
Xã Hoài Thượng
47 TT 97 Thôn đìa Ấp, xã Hoài Thượng 2 Lúa
48 TT 99 Thôn đại Mão, xã Hoài Thượng Chuyên màu
49 TT 100 Thôn Lam Cầu, xã Hoài Thượng Chuyên màu
Xã Mão điền
50 TT 98 Thôn Thụy Mão, xã Mão điền 2 Lúa
Xã Gia đông
51 TT 129 Thôn Ngọc Khám, xã Gia đông 2 Lúa
52 TT 142 Thôn Yên định, xã Gia đông 2 Lúa
53 TT 143 Thôn Yên Nho, xã Gia đông 2 Lúa
Xã Song Hồ
54 TT 130 Thôn Tú Tháp, xã Song Hồ 2 Lúa
55 TT 131 Thôn đạo Tú, xã Song Hồ 2 Lúa
IV Mẫu ựất có có thể ảnh hưởng bởi khu dân cư (26 mẫu)
Trang 342.3.4 Phương pháp phân tích mẫu
Các chỉ tiêu phân tích bao gồm: ðộ chua (pH), Asen (As), Thủy Ngân (Hg), Cadimi (Cd), ðồng (Cu), Kẽm (Zn), Chì (Pb) và Mangan (Mn) và tồn dư hóa chất BVTV trong ñất gồm các nhóm như: Lân hữu cơ, Chlor hữu cơ, Cacbamate, Pyrethroid, Benzibinazon, Triazol, Dithiocarbamate,
Các mẫu ñất ñược phân tích theo Tiêu chuẩn Việt Nam, phương pháp của FAO-ISRIC (1987, 1995) và của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (1998)
Trang 35Lắc xoáy ñất với KCL 1M; ño bằng
pH meter ñiện cực thủy tinh trong
Trang 362.3.5 Thống kê, xử lý số liệu
- để xác ựịnh chất lượng ựất, sử dụng các phương pháp thống kê toán học
bằng các phần mềm thống kê chuyên dụng như SPSS, R, XLStat
- đánh giá chất lượng ựất theo các tiêu chuẩn và qui chuẩn về ựất mới nhất như TCVN 7377: 2004; TCVN 7375: 2004; TCVN 7376: 2004; TCVN 7374: 2004; QCVN 03/2008; QCVN 15/2008
Trang 37Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Thuận Thành
3.1.1 điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
Thuận Thành là huyện thuộc ựồng bằng Bắc Bộ Tọa ựộ ựịa lý nằm trong khoảng
1050 32Ỗ10Ợ Ờ 1050 55Ỗ10ỖỖ kinh ựộ đông; 200 54Ỗ00ỖỖ - 210 07Ỗ10ỖỖ vĩ ựộ Bắc
+ Phắa Bắc giáp huyện Tiên Du và huyện Quế Võ
+ Phắa Nam giáp huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên và huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
+ Phắa đông giáp huyện Gia Bình và huyện Lương Tài
+ Phắa Tây giáp huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Huyện Thuận Thành có 18 ựơn vị hành chắnh, diện tắch tự nhiên là 11.791,01 ha,
có Quốc lộ 38 nối liền thành phố Bắc với Quốc lộ 5 và là tuyến ựường chiến lược thông thương với Hải Dương, Hưng Yên và ựặc biệt là thành phố Hải Phòng, nơi có cảng biển quốc tế và các khu công nghiệp tập trung
Trung tâm huyện cách thành phố Bắc Ninh 15 km về phắa Bắc, cách thủ ựô
Hà Nội 25 km theo hướng Tây Nam Thuận Thành có 2 tuyến ựường tỉnh lộ ựi qua: Tỉnh lộ 282 tuyến Keo - Cao đức, tỉnh lộ 283 tuyến Hồ - Song Liễu, có sông đuống nằm ở phắa Bắc huyện, cùng mạng lưới giao thông liên huyện, liên xã, liên thôn khá phát triển [18], [19]
Với vị trắ ựịa lý như trên Thuận Thành có ựủ ựiều kiện ựể phát huy tiềm năng ựất ựai cũng như các nguồn lực khác, tạo ựiều kiện ựể phát triển kinh tế - xã hội, hòa nhập với nền kinh tế thị trường, phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ
3.1.1.2 địa hình, ựịa chất
- địa hình: địa hình của huyện tương ựối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu
từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang đông, ựược thể hiện qua các dòng chảy mặt ựổ
về sông đuống và sông Thái Bình Do ựược bồi ựắp bởi các sông lớn như sông
Trang 38đuống, sông Cầu, sông Thái Bình nên vùng ựồng bằng chủ yếu là ựất phù sa màu
mỡ Mức ựộ chênh lệch ựịa hình không lớn, dao ựộng từ 3 - 7 m, rất thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống kênh mương tưới tiêu phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, cũng như xây dựng hệ thống ựường xá phục vụ cho dân sinh kinh tế
- địa chất: đặc ựiểm ựịa chất của huyện mang những nét ựặc trưng về cấu
trúc ựịa chất thuộc vùng trũng sông Hồng, bề dày trầm tắch ựệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc mỏng Trên ựịa bàn toàn huyện không có mặt các thành tạo tuổi Cổ sinh (Proterozoi) cũng như Trung Sinh (Merozoi) mà chỉ có mặt các thành tạo tuổi Tân Sinh (Kainozoi) Các phân vị ựịa tầng: hệ tầng Hòn Gai, hệ tầng Vĩnh Phú, hệ tầng Hải Hưng,
Nhìn chung ựịa hình của huyện thuận lợi cho việc phát triển hệ thống giao thông, thủy lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng mạng lưới khu dân cư, các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và kiến thiết ựồng ruộng tạo ra những vùng chuyên canh lúa, màu và cây công nghiệp ngắn ngày Ngoài ra, ựặc ựiểm ựịa chất của huyện Thuận Thành nói riêng và tỉnh Bắc Ninh nói chungcó tắnh ổn ựịnh cao hơn so với Hà Nội và các ựô thị cùng ựồng bằng Bắc Bộ khác trong việc xây dựng công trình
3.1.1.3 đặc ựiểm khắ hậu, khắ tượng
Huyện Thuận Thành thuộc vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, có mùa ựông lạnh, Hàng năm có 2 mùa gió chắnh: gió mùa đông Bắc và gió mùa đông Nam Gió mùa đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước ựến tháng 3 năm sau, gió mùa đông Nam thịnh hành từ tháng 4 ựến tháng 9 mang theo hơi ẩm, gây mưa rào
Trang 393.1.1.3.2 ðộ ẩm
ðộ ẩm không khí trung bình năm khoảng 80 - 83 % Phần lớn các tháng trong năm có ñộ ẩm trên 80 % Tháng Mười Hai và tháng Một là hai tháng có ñộ ẩm không khí thấp nhất Thời gian này sẽ xuất hiện một số ngày khô hanh, gây khó chịu cho người và ảnh hưởng không tốt ñến cây trồng Nhìn chung với giá trị ñộ ẩm không khí trung bình của huyện là tương ñối phù hợp với nhiều loại cây trồng
3.1.1.3.3 Lượng mưa
Tổng lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.400 - 1.600 mm/năm Lượng mưa phân bố không ñều trong năm Mưa tập trung chủ yếu từ tháng Năm ñến tháng Mười, chiếm 80 % tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng Mười Một ñến tháng
Tư năm sau chỉ chiếm 20 % tổng lượng mưa trong năm Vào những tháng mưa nhiều, một số vũng thấp trũng do không tiêu kịp nước gây nên ngập úng cục bộ
3.1.1.3.4 Bốc hơi
Tổng lượng bốc hơi cả năm dao ñộng xung quanh 1.000 mm Những tháng
có lượng bốc hơi nhiều rơi vào tháng Sáu, tháng Bảy và tháng Mười ñến tháng Mười Hai, trung bình trên 100 mm Tháng có lượng bốc hơi thấp nhất rơi vào tháng
Hai, giá trị ñạt dưới 60 mm
3.1.1.3.5 Tổng số giờ nắng
Tổng tích ôn hàng năm dao ñộng trong khoảng 1.530 - 1.776 giờ, trong ñó tháng có nhiều giờ nắng trong năm là tháng 7, tháng có ít giờ nắng là tháng 1 Số giờ nắng theo các tháng phụ thuộc vào nhiệt ñộ, những tháng mùa lạnh thì ít nắng, những tháng mùa hè nhiều nắng Nắng nhiều tập trung vào tháng Năm ñến tháng Mười Một, trị số thường trên 150 giờ/tháng Những tháng ít nắng chỉ có dưới 50 giờ/tháng
Nhìn chung, Thuận Thành có ñiều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp ña dạng và phong phú, ñồng thời cũng rất thuận lợi cho phát triển du lịch Mùa ñông với khí hậu khô, lạnh làm cho vụ ñông trở thành vụ chính, có thể trồng ñược nhiều loại cây rau màu ngắn ngày cho giá trị cao và xuất khẩu Yếu tố hạn chế lớn nhất ñối với sử dụng ñất là mưa lớn tập trung theo mùa thường gây ngập úng các khu vực thấp trũng ảnh hưởng ñến việc thâm canh tăng vụ mở rộng
Trang 40diện tắch
3.1.1.4 đặc ựiểm thủy văn, sông ngòi
Thuận Thành có nguồn nước mặt tương ựối dồi dào bao gồm sông đuống, sông Liễu Khê, sông Dâu, sông Nguyệt đức, sông đông Côi, sông Bùi Sông đuống là nguồn nước mặt chủ yếu của huyện và là ranh giới với huyện Quế Võ và huyện Thuận Thành Sông đuống có hàm lượng phù sa cao, vào mùa mưa trung bình cứ 1 m3 nước có 2,8 kg phù sa Lượng phù sa khá lớn này ựã ựóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành ựồng bằng phù sa màu mỡ ven sông của huyện
Hệ thống sông ngòi, kênh mương cùng với số lượng ao hồ dày ựặc tạo ựiều kiện thuận lợi cung cấp nước ngọt quanh năm cho sản xuất, sinh hoạt cũng như cải tạo ựất Ngoài ra, nguồn nước ngầm của huyện cũng phong phú, dồi dào Tuy chưa
có ựiều kiện thăm dò, khảo sát ựầy ựủ nhưng qua thực tế sử dụng của các hộ trong huyện cho thấy mực nước ngầm có ựộ sâu trung bình từ 3 - 6 m, chất lượng nước tốt, có thể khai thác và phục vụ sinh hoạt và tưới cho cây trồng trong mùa khô Nhìn chung nguồn tài nguyên nước mặt, nước ngầm trong huyện dồi dào, ựảm bảo ựủ nước cho sản xuất nông nghiệp và các hoạt ựộng kinh tế - xã hội khác Tuy nhiên do ựiều kiện ựịa hình, do sự phân bố lượng mưa theo mùa, nên hiện tượng hạn hán, úng lụt cục bộ vẫn xảy ra, nhất là vấn ựề úng ở các xã phắa đông của huyện
- Nhóm ựất phù sa (FL): Nhóm ựất phù sa có diện tắch khoảng 6.827,33 ha;
phân bố ở hầu hết các xã, nhưng chiếm diện tắch nhiều nhất là các xã: định Tô, đại đồng Thành, Gia đông, Trạm Lộ, Nguyệt đức, Ninh Xá và Nghĩa đạo
- Nhóm ựất cát (AR): Nhóm ựất cát có diện tắch rất nhỏ, chỉ khoảng 36,08
ha; phân bố tại xã đình Tổ và xã Hoài Thượng
- Nhóm ựất loang lổ (PL): Nhóm ựất loang lổ có diện tắch khoảng 245,71 ha;