Tuy nhiên, trong những năm qua, ñã xảy ra một số vấn ñề trong ñầu tư phát triển, ñó là việc tập trung xây dựng các trung tâm công nghiệp, các thành phố lớn, các vùng kinh tế trọng ñiểm;
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
PHẠM DUY MINH
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG ðIỂM DÂN CƯ HUYỆN NÔNG CỐNG –
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
PHẠM DUY MINH
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG ðIỂM DÂN CƯ HUYỆN NÔNG CỐNG –
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phạm Duy Minh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của cơ quan, ñồng nghiệp
và nhân dân ñịa phương
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Thị Vòng ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Phòng tài nguyên và Môi trường, Phòng thống kế huyện Nông Cống tỉnh Thanh Hóa, các phòng, ban, cán bộ và nhân dân các xã, Thị trấn của huyện Nông Cống ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ ñồng nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện
ñề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Phạm Duy Minh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục ñích, yêu cầu 2
2.1.Mục ñích: 2
2.2.Yêu cầu: 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1 Những lý luận cơ bản về hệ thống ñiểm dân cư 3
1.1 Những khái niệm về hệ thống ñiểm dân cư 3
1.1.2.Phân loại hệ thống ñiểm dân cư 7
1.3 Căn cứ pháp lý về quy hoạch phát triển khu dân cư 10
1.3.1 Hệ thống các văn bản pháp quy của Nhà nước 10
1.3.2 Hệ Thống các tiêu chuẩn ngành 11
1.4 Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống ñiểm dân cư 12
1.4.1 Nguyên tắc phát triển không gian ñô thị 12
1.4.2 Nguyên tắc phát triển hệ thống ñiểm dân cư nông thôn 12
2 Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư một số nước trên thế giới 13
2.1 Xu hướng phát triển mạng lưới dân cư của một số nước Châu Á 13
Trang 62.2 Nhận xét chung về thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư các
nước tại khu vực đông nam Á 15
3 Tổng quan về phát triển ựiểm dân cư ở Việt Nam 15
3.1 Khái quát về mục tiêu và xu hướng phát triển khu dân cư 15
3.1.1 Mục tiêu quy hoạch phát triển mạng lưới dân cư 15
3.1.2 Xu hướng phát triển cơ cấu dân cư 16
3.2 Thực trạng kiến trúc cảnh quan khu dân cư nông thôn 17
3.3 Mối quan hệ giữa ựô thị hóa với phát triển khu dân cư nông thôn 19
3.4 Những quy ựịnh về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu dân cư 20
3.4.1 Những quy ựịnh về ựịnh mức sử dụng ựất 20
3.4.2 Những quy ựịnh về quản lý ựất ựai và quản lý quy hoạch xây dựng 21
3.4.3 Những quy ựịnh về hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư 22
3.4.4 Một số chương trình phát triển nông thôn trong thời kỳ ựổi mới 24
3.5 Một số công trình nghiên cứu quy hoạch xây dựng khu dân cư 26
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
1 đối tượng nghiên cứu 29
2 Phạm vi nghiên cứu 29
3 Nội dung nghiên cứu 29
3.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ựộng ựến sự phát triển các ựiểm dân cư 29
3.2 đánh giá thực trạng phát triển hệ thống ựiểm dân cư 30
3.3 định hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư huyện Nông Cống 30
4 Phương pháp nghiên cứu 30
4.1 Phương pháp ựiều tra, thu thập tài liệu, số liệu 30
4.2 Phương pháp họa bản ựồ 31
4.3 Phương pháp phân tắch, xử lý số liệu và tổng hợp 31
4.4 Phương pháp phân loại ựiểm dân cư 31
Trang 7Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Nông Cống 33
1.1 điều kiện tự nhiên 33
1.1.1 Vị trắ ựịa lý 33
1.1.2 địa hình ựịa mạo 33
1.1.3 Khắ hậu 34
1.1.4 Thủy văn 34
1.2 Các nguồn tài nguyên 34
1.2.1 Tài nguyên ựất 34
1.2.2 Tài nguyên nước 35
1.2.3 Tài nguyên rừng 35
1.2.4 Tài nguyên khoáng sản 35
1.2.5 Tài nguyên nhân văn và du lịch 36
1.2.6 Cảnh quan môi trường 36
2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 36
2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 36
2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 37
2.3 Dân số, lao ựộng, việc làm và thu nhập 38
2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 40
2.5 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ựộng ựến sự phát triển các ựiểm dân cư 42
3 Thực trạng phát triển ựô thị và các ựiểm dân cư nông thôn 44
3.1 Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng ựất khu dân cư huyện Nông Cống 45
3.1.1 Tình hình quản lý ựất ựai liên quan ựến khu dân cư 45
3.1.2 Thực trạng sử dụng ựất trong khu vực ựô thị và nông thôn huyện Nông Cống 51
3.2 Thực trạng hệ thống ựiểm dân cư 55
Trang 83.2.1 ðiểm dân cư ñô thị: 55
3.2.2 ðiểm dân cư nông thôn 57
3.3 Thực trạng kiến trúc, cảnh quan trong ñiểm dân cư 58
3.3.1 Kiến trúc cảnh quan nhà ở 58
3.3.2 Kiến trúc cảnh quan các công trình trong khu dân cư 62
3.3.3 Phân bố không gian mạng lưới dân cư huyện Nông Cống 66
4 ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư huyện Nông Cống ñến năm 2020 67
4.1 Các dự báo cho ñịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư 67
4.1.1 Căn cứ phát triển hệ thống ñiểm dân cư 67
4.1.2 ðịnh hướng phát triển kinh tế xã hội ñến năm 2020 68
4.1.3 Quan ñiểm sử dụng ñất khu dân cư 70
4.1.4 Tiềm năng ñất ñai cho mở rộng các khu ñô thị và các khu dân cư 71
4.2 ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư 72
4.2.1 ðịnh hướng phát triển hệ thống ñô thị 72
4.2.2 ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư nông thôn 73
4.2.3 ðịnh hướng phát triển cơ sở hạ tầng trong ñiểm dân cư 75
4.2.4 Cơ cấu sử dụng ñất trong khu dân cư trước và sau ñịnh hướng 78
4.3 Giải pháp 78
4.3.1 Giải pháp về chủ trương, chính sách 78
4.3.2 Giải pháp về hỗ trợ tái ñịnh cư 79
4.3.3 Giải pháp ñầu tư 79
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 80
Kết luận 80
ðề nghị 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 ðịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư 21
Bảng 3.1 Dân số, mật ñộ dân số trên ñịa bàn huyện Nông Cống 39
Bảng 3.3 Hiện trạng ñịnh mức sử dụng ñất trong KDC ñô thị năm 2012
huyện Nông Cống 52
Bảng 3.5 Kết quả phân loại hệ thống ñiểm dân cư huyện Nông Cống năm
2012 58
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Khu ñô thị mới Yên Mỹ 59
Hình 3.2 Kiến trúc nhà ở khu vực bán ñô thị kiểu chia lô kết hợp kinh doanh
buôn bán Cầu Quan – xã Minh Thọ 60
Hình 3.3 Kiến trúc nhà ở khu vực nông thôn xã Tế Lợi 61
Hình 3.4 Công trình y tế huyện Nông Cống 62
Hình 3.5 Kiến trúc trường PTTH huyện Nông Cống I và trường THCS
Hoàng Giang 63
Hình 3.6 Kiến trúc công trình bưu ñiện huyện, bưu ñiện văn hóa xã Trường
Sơn 64
Hình 3.7 ðường thôn, xóm ñược bê tông hóa xã Tế Lợi 65
Hình 4.8 Hệ thống giao thông khu vực ñô thị rộng ñẹp 65
Trang 11
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH-HðH Công nghiệp hoá – hiện ñại hoá
Trang 12MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nghị quyết ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ X tiếp tục ñưa ra mục tiêu phấn ñấu ñến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện ñại Chủ trương của ðảng và Nhà nước là ñẩy nhanh quá trình CNH - HðH ñất nước, hội nhập kinh tế toàn cầu, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Tuy nhiên, trong những năm qua, ñã xảy ra một số vấn ñề trong ñầu tư phát triển, ñó là việc tập trung xây dựng các trung tâm công nghiệp, các thành phố lớn, các vùng kinh tế trọng ñiểm; ngược lại, việc ñầu tư cho vùng nông thôn còn rất thấp và ít ñược chú trọng Vì vậy, muốn thực hiện ñược mục tiêu của ðảng và Nhà nước, thì phải hướng sự phát triển về vùng nông thôn, nhằm khai thác hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên, tạo nên sự phát triển cân ñối, hài hoà, thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị
Sau gần 30 năm ñổi mới, nông thôn nước ta ñã có nhiều ñổi thay tích cực Song, trên thực tế, ñã và ñang nảy sinh nhiều vấn ñề về xây dựng và kiến thiết các ñiểm dân cư nông thôn; việc quy hoạch mặt bằng cấp ñất ở giãn dân, giao ñất sử dụng vào mục ñích chuyên dùng chưa ñược thực hiện một cách khoa học, gây nên lãng phí ñất ñai, khó khăn trong công tác quản lý, sử dụng ñất, thậm chí còn gây nên những tiêu cực trong xã hội Ngoài ra, nhiều nơi còn bộc lộ tình trạng lộn xộn về phong cách kiến trúc, về cảnh quan, ảnh hưởng bất lợi ñến môi trường sinh thái
Vì vậy, cần thiết phải có những nghiên cứu nhằm bố trí sử dụng và phát triển hợp lý các loại ñất trong khu ñô thị cũng như nông thôn; ñặc biệt là các ñiểm khu dân cư, hướng dẫn người dân sử dụng ñất một cách có tổ chức, góp phần thúc ñẩy phát triển sản xuất, nâng cao ñời sống, từng bước thay ñổi
bộ mặt nông thôn theo hướng ñô thị hoá
Trang 13Nông Cống là huyện nằm cách tỉnh lỵ Thanh Hóa khoảng 37 km về phắa Nam của tỉnh Thanh Hóa, có Quốc lộ 45 kết nối một số huyện của tỉnh Thanh Hóa với tỉnh lỵ ựến ựường mòn Hồ Chắ Minh Trong những năm qua
do tốc ựộ ựô thị hóa của cả nước nói chung, tỉnh Thanh Hóa nói riêng diễn ra rất nhanh, tốc ựộ công nghiệp hoá và ựô thị hoá của Nông Cống ựã và ựang phát triển mạnh mẽ; nhu cầu về ựời sống vật chất, tinh thần của người dân cũng ngày càng tăng lên, trước mắt là những ựòi hỏi về nơi ở, dịch vụ, thương mạiẦ điều này ựã, ựang và sẽ tạo áp lực mạnh mẽ ựến việc sử dụng ựất nói chung, ựất phát triển ựô thị và khu dân cư nông thôn nói riêng
Xuất phát từ những vấn ựề nêu trên, chúng tôi thực hiện ựề tài: Ộđánh giá thực trạng và ựịnh hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư huyện Nông Cống- tỉnh Thanh HóaỢ
2 Mục ựắch, yêu cầu
2.1.Mục ựắch:
đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết những mục tiêu cơ bản sau:
- đánh giá thực trạng hệ thống ựiểm dân cư, phân loại ựiểm dân cư theo khả năng phát triển trong tương lai;
- đề xuất ựịnh hướng và các giải pháp thiết thực, phát triển hệ thống ựiểm dân cư ựô thị và nông thôn, phù hợp ựáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế,
xã hội của huyện
2.2.Yêu cầu:
- Các số liệu, tài liệu ựiều tra phải ựảm bảo tắnh trung thực, chắnh xác, phản ánh ựúng hiện trạng;
- định hướng sử dụng ựất phải dựa trên các cơ sở khoa học: tiềm năng
về ựất ựai, nguồn vốn ựầu tư, lao ựộngẦ dựa trên các chắnh sách, chỉ tiêu phát triển KT - XH của ựịa phương và có tắnh khả thi cao
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Những lý luận cơ bản về hệ thống ñiểm dân cư
1.1 Những khái niệm về hệ thống ñiểm dân cư
- Cơ cấu cư dân: Cơ cấu cư dân là toàn bộ các ñiểm dân cư của một
nước, một tỉnh trong một vùng kinh tế, phân bố trong không gian có phân công liên kết chức năng và hài hoà cân ñối trong mỗi ñiểm và gữa các ñiểm dân cư trong một ñơn vị lãnh thổ
Như vậy, cơ cấu cư dân là một cấu trúc tổng hợp và tương ñối bền vững, là một hình thái tổ chức của cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu vùng Các ñiểm dân cư phân biệt với nhau về quy mô và cấp hạng dựa trên sự tổng hợp các mối quan hệ phân công chức năng trong toàn bộ cơ cấu cư dân của quốc gia trong một vùng Vì vậy trong quy hoạch cơ cấu dân cư phải lưu ý các mối quan hệ tương hỗ trong nội tạng cơ cấu của từng ñiểm dân cư, cũng như cơ cấu của toàn bộ trong một nhóm các ñiểm dân cư cụ thể
- ðiểm dân cư ñô thị:
ðiểm dân cư ñô thị là ñiểm dân cư tập trung phần lớn những người dân phi nông nghiệp, họ sống và làm việc theo kiểu thành thị
Mỗi nước có quy ñịnh riêng về ñiểm dân cư ñô thị Việc xác ñịnh quy
mô tối thiểu của ñiểm dân cư ñô thị phụ thuộc vào ñặc ñiểm kinh tế xã hội của nước ñó và tỷ lệ phần trăm dân phi nông nghiệp của ñô thị ñó
- ðiểm dân cư nông thôn:
+ Theo quan ñiểm về xã hội học:
ðiểm dân cư nông thôn là ñịa bàn cư tụ có tính chất cha truyền con nối của người nông dân (xóm, làng, thôn, bản, buôn, ấp), ñó là một tập hợp dân
cư sinh sống chủ yếu theo quan hệ láng giềng, nó ñược coi là những tế bào của xã hội người Việt từ xa xưa ñến nay
Trang 15+ Theo Luật Xây dựng (ðiều 14):
ðiểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia ñình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt ñộng xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất ñịnh (gọi chung là thôn), ñược hình thành do ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế-xã hội, văn hoá, phong tục, tập quán và các yếu tố khác
Như vậy ñiểm dân cư nông thôn là một bộ phận của khu dân cư nông thôn
1.1.1 Thành phần ñất ñai trong khu dân cư
a Thành phần ñất ñai trong ñô thị
- Khu ñất công nghiệp:
Khu ñất công nghiệp trong ñô thị bao gồm ñất xây dựng các xí nghiệp công nghiệp và thủ công nghiệp ñược bố trí tập trung thành từng khu vực, trong ñó tính cả ñất giao thông nội bộ, các bến bãi hoặc công trình quản lý phục vụ cho các nhà máy, ñể tránh những ảnh hưởng ñộc hại của sản xuất công nghiệp, một số cơ sở sản xuất phải ñược bố trí ở bên ngoài thành phố, ñược cách ly với các khu vực khác Ngược lại, một số loại xí nghiệp công nghiệp và thủ công nghiệp mà sản xuất không ảnh hưởng xấu ñối với môi trường thì có thể bố trí trong khu dân dụng thành phố
- Khu ñất kho tàng:
Khu ñất kho tàng thành phố bao gồm ñất xây dựng các kho trực thuộc
và không trực thuộc thành phố, kể cả ñất ñai xây dựng các trang thiết bị kỹ thuật hành chính phục vụ, cách ly, bảo vệ của các kho tàng
- Khu ñất giao thông ñối ngoại:
Bao gồm các loại ñất phục vụ cho yêu cầu hoạt ñộng của các phương tiện giao thông vận tải của thành phố liên hệ với bên ngoài, cụ thể là:
+ ðất giao thông ñường sắt: Gồm ñất sử dụng cho các tuyến ñường sắt (không kể ñường sắt dùng riêng theo yêu cầu của công nghiệp), nhà ga các loại, kho tàng, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho yêu cầu hoạt ñộng của giao
Trang 16thông ñường sắt
+ ðất giao thông ñường bộ: Là các loại ñất xây dựng tuyến ñường, bến
xe, các trạm tiếp xăng dầu, bãi ñể xe, gara thành phố và cơ sở phục vụ cho giao thông ñường bộ
- Khu ñất dân dụng ñô thị:
Theo tính chất sử dụng, ñất dân dụng thành phố ñược chia thành 4 loại chính:
+ ðất xây dựng nhà ở: Bao gồm các loại ñất xây dựng từng nhà ở, ñường giao thông, hệ thống công trình phục vụ công cộng, cây xanh trong phạm vi tiểu khu nhà ở, còn ñược gọi là ñất ở thành phố
+ ðất xây dựng trung tâm thành phố và các công trình phục vụ công cộng: Gồm ñất xây dựng các công trình phục vụ về thương nghiệp, văn hoá, y
tế, giáo dục ngoài phạm vi khu nhà ở Các công trình ñó do tính chất và yêu cầu phục vụ riêng mà có thể có vị trí quy hoạch khác nhau hoặc tập trung ở trung tâm thành phố, trung tâm nhà ở, hoặc ở bên ngoài khu vực thành phố + ðất ñường và quảng trường hay còn gọi là ñất giao thông ñối nội: Bao gồm ñất xây dựng mạng lưới ñường phố phục vụ yêu cầu ñi lại bên trong thành phố kể cả các quảng trường lớn của thành phố
+ ðất cây xanh ñô thị: Bao gồm ñất xây dựng các công viên, vườn hoa của thành phố và khu nhà ở
Các mặt nước dùng cho yêu cầu nghỉ ngơi, giải trí của nhân dân cũng ñược tính vào diện tích cây xanh Khi mặt nước quá lớn, chỉ tính 30% diện tích mặt nước vào diện tích cây xanh thành phố
- ðất khu ñặc biệt:
Là loại ñất phục vụ cho yêu cầu riêng biệt như doanh trại quân ñội, các
cơ quan hành chính không thuộc thành phố, các cơ quan ngoại giao, nghĩa trang, công trình kỹ thuật xử lý nước bẩn, bãi rác
Các ñô thị có quy mô trung bình trở lên thường có cơ cấu hoàn chỉnh với
Trang 175 loại ñất trên
b Thành phần ñất ñai trong khu dân cư nông thôn
- ðất ở và ñất vườn trong khuôn viên thổ cư của hộ gia ñình:
Theo Luật ðất ñai năm 1993 thì ñất trong khuôn viên thổ cư của hộ gia ñình bao gồm 2 loại ñất, ñó là ñất ở và ñất vuờn tạp, ao (ñất vườn, ao ñược xếp vào mục ñất nông nghiệp)
Theo Luật ðất ñai năm 2003 thì ñất ở của hộ gia ñình cá nhân tại nông thôn bao gồm ñất ñể xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ ñời sống, vườn, ao trong cùng một thửa ñất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
xét duyệt
Do lịch sử hình thành ñất khu dân cư có sự khác nhau nên cơ cấu diện tích loại ñất này trong các ñiểm dân cư cũng rất khác nhau giữa các ñịa phương Qua kết quả nghiên cứu ñiều tra thực tế cho thấy ñất thổ cư chiếm khoảng 30 - 60% tổng diện tích của ñiểm dân cư, tuỳ thuộc vào ñặc ñiểm của từng vùng Vùng ñồng bằng thường có tỷ lệ ñất thổ cư trong ñiểm dân cư cao hơn miền núi
- ðất chuyên dùng trong ñiểm dân cư:
ðất chuyên dùng trong ñiểm dân cư bao gồm ñất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, ñất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, ñất có mục ñích công cộng (các công trình hạ tầng kỹ thuật, phúc lợi xã hội, ñất làm ñường sá
và mương rãnh thoát nước, ñất mặt nước, cây xanh, khuôn viên công cộng ) ðất chuyên dùng trong ñiểm dân cư do chính quyền các ñịa phương và các tổ chức trực tiếp quản lý sử dụng nhưng phải thực hiện theo ñúng quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo cho việc sử dụng ñúng mục ñích, tiết kiệm nhằm ñáp ứng mục tiêu phát triển lâu dài của ñất nước và cộng ñồng dân cư
Trang 181.1.2 Phân loại hệ thống ựiểm dân cư
a Phân loại ựô thị
Ở nước ta, theo Nghị ựịnh số 42/2009/Nđ-CP ngày 7/5/2009 của Thủ tướng Chắnh phủ về việc phân loại ựô thị, tổ chức lập, thẩm ựịnh ựề án và quyết ựịnh công nhận loại ựô thị Việc phân cấp quản lý ựô thị, ựô thị ựược chia thành 6 loại:
- Đô thị loại ựặc biệt:
Là Thủ ựô hoặc ựô thị với chức năng là trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hoá, khoa học-kỹ thuật, ựào tạo, du lịch, dịch vụ, ựầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của cả nước
Tỷ lệ lao ựộng phi nông nghiệp trong tổng số lao ựộng từ 90% trở lên, có cơ
sở hạ tầng ựược xây dựng về cơ bản ựồng bộ và hoàn chỉnh, quy mô dân số trên
5 triệu người trở lên, mật ựộ dân số bình quân từ 15000 người/km2 trở lên
- Đô thị loại I:
đô thị có chức năng là trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, ựầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước
Tỷ lệ lao ựộng phi nông nghiệp trong tổng số lao ựộng từ 85% trở lên, có
cơ sở hạ tầng ựược xây dựng nhiều mặt ựồng bộ và hoàn chỉnh, quy mô dân số
từ 1 triệu người trở lên, mật ựộ dân số bình quân từ 10.000 người/km2 trở lên
- Đô thị loại II:
đô thị có chức năng là trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, ựầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh hoặc cả nước, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực ựối với cả nước
Tỷ lệ lao ựộng phi nông nghiệp trong tổng số lao ựộng từ 80% trở lên, có
cơ sở hạ tầng ựược xây dựng nhiều mặt tiến tới tương ựối ựồng bộ và hoàn
Trang 19chỉnh, quy mô dân số từ 30 vạn người trở lên, mật ựộ dân số bình quân từ
8000 người/km2 trở lên
- Đô thị loại III:
đô thị có chức năng là trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, ựầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một số lĩnh vực ựối với vùng liên tỉnh
Tỷ lệ lao ựộng phi nông nghiệp trong tổng số lao ựộng từ 75% trở lên, có
cơ sở hạ tầng ựược xây dựng từng mặt ựồng bộ và hoàn chỉnh, quy mô dân số
từ 15 vạn người trở lên, mật ựộ dân số bình quân từ 6000 người/km2 trở lên
- Đô thị loại IV:
đô thị có chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chắnh trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, ựầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của một tỉnh hoặc một vùng trong tỉnh
Tỷ lệ lao ựộng phi nông nghiệp trong tổng số lao ựộng từ 70% trở lên, có
cơ sở hạ tầng ựã hoặc ựang ựược xây dựng từng mặt ựồng bộ và hoàn chỉnh, quy mô dân số từ 5 vạn người trở lên, mật ựộ dân số bình quân từ 4000 người/km2 trở lên
- Đô thị loại V:
đô thị có chứcnăng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chắnh trị, kinh tế, văn hoá và dịch vụ, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một huyện hoặc một cụm xã
Tỷ lệ lao ựộng phi nông nghiệp trong tổng số lao ựộng từ 65% trở lên,
có cơ sở hạ tầng ựã hoặc ựang ựược xây dựng nhưng chưa ựồng bộ và hoàn chỉnh, quy mô dân số từ 4000 người trở lên, mật ựộ dân số bình quân từ 2000 người/km2 trở lên
Tiêu chuẩn phân loại ựô thị áp dụng cho các trường hợp ựặc biệt ựối
Trang 20với một các ñô thị loại III, IV, V ñược quy ñịnh tại ñiều 15, 16 Nð42/2009/Nð-CP:
b Phân loại ñiểm dân cư nông thôn
Phân loại ñiểm dân cư nông thôn theo Tiêu chuẩn Việt Nam 4418 (TCVN) năm 1987 Theo tiêu chuẩn Việt Nam 4418 quy ñịnh phương pháp ñánh giá và phân loại ñiểm dân cư nông thôn như sau:
- Mạng lưới ñiểm dân cư hiện trạng ñược phân thành 3 loại:
+ Loại 1: Các ñiểm dân cư chính, tồn tại lâu dài và phát triển gần những thôn bản ñược quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo ñể trở thành ñiểm dân cư chính thức của hệ thống dân cư chung trên lãnh thổ toàn huyện, ñược
ưu tiên quy hoạch và ñầu tư xây dựng ñồng bộ Các ñiểm dân cư này có các trung tâm sản xuất và phục vụ công cộng chung của xã
+ Loại 2: Các ñiểm dân cư phụ thuộc, phát triển có giới hạn Các ñiểm dân cư này có mối quan hệ hoạt ñộng sản xuất và sinh hoạt gắn chặt với các ñiểm dân cư chính, chúng ñược khống chế về quy mô mở rộng, về mức ñộ xây dựng trong giai ñoạn quá ñộ, không ñược ñầu tư xây dựng những công trình có giá trị
+ Loại 3: Những xóm, trại, ấp nhỏ không có triển vọng phát triển, không thuận lợi cho tổ chức sản xuất và ñời sống, trong tương lai cần có biện pháp và kế hoạch di chuyển theo quy hoạch
- Tiêu chuẩn ñánh giá phân loại ñiểm dân cư:
Ở những khu vực dân cư ñông ñúc ñã tồn tại mạng lưới dân cư từ lâu ñời cần dựa trên các tiêu chuẩn sau ñây ñể ñánh giá phân loại ñiểm dân cư: + Thôn, xóm chính ñảm nhận từ 100 ha canh tác trở lên
+ Cự ly trung bình từ ñiểm dân cư ñến cánh ñồng xa nhất không quá từ 1,5 ñến 2 km
+ Có ñiều kiện thuận lợi về ñất ñai, vị trí ñịa lý, khả năng trang bị kỹ thuật và nguồn nhân lực ñể xây dựng nhiều công trình phục vụ sản xuất, sớm
Trang 21hình thành cụm trung tâm sản xuất tập trung của xã
+ Có ñiều kiện ñể xây dựng các công trình văn hoá phúc lợi công cộng chung của xã (ðối với những ñiểm dân cư chính phải có số dân ít nhất là trên
1500 người và phải có những ñiều kiện thuận lợi khác về ñất ñai, vị trí, trang
bị kỹ thuật, ñối với ñiểm dân cư phụ phải có quy hoạch dân số tối thiểu là 500 người ñể xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo)
+ Có nhiều công trình có giá trị như: các cơ sở vật chất kỹ thuật của Hợp tác xã hoặc công trình phúc lợi công cộng của xã, nhà ở của dân ñược xây bằng gạch, ngói từ 30 ñến 40% trở lên Những ñiểm dân cư có các công trình di tích lịch sử văn hoá, công trình ñặc biệt hoặc có phong cảnh ñẹp, khí hậu tốt cần quy hoạch cải tạo thành nơi nghỉ, dưỡng bệnh hoặc tham quan du lịch
+ Có vị trí thuận lợi gần tuyến giao lưu ñầu mối kỹ thuật
1.3 Căn cứ pháp lý về quy hoạch phát triển khu dân cư
1.3.1 Hệ thống các văn bản pháp quy của Nhà nước
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương ðảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- Nghị ñịnh số 42/2009/Nð-CP ngày 7/5/2009 do Chính phủ ban hành
về phân loại ñô thị
- Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ngày 16/4/2009 do Thủ tướng Chính phủ ban hành, quy ñịnh Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Quyết ñịnh 193/Qð-TTg ngày 2/2/2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Quyết ñịnh 800/Qð-TTg ngày 4/6/2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai ñoạn 2010 – 2020
- Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 do Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn ban hành hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về
Trang 22nông thôn mới
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 do Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn
- Thông tư 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 do Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn
- Thông tư 21/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 do Bộ xây dựng ban hành quy ñịnh việc lập, thẩm ñịnh, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn
- Quyết ñịnh số 2005/Qð-UBND ngày 07/6/2010 do Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành phê duyệt ðề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hoá giai ñoạn 2010 - 2020, ñịnh hướng ñến năm 2030
- Quyết ñịnh 2413/2005/Qð-UBND do UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành về việc quy ñịnh hạn mức ñất ở trong tỉnh
1.3.2 Hệ Thống các tiêu chuẩn ngành
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14: 2009/BXD năm 2009 do Bộ Xây
dựng ban hành về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch xây dựng nông thôn
- TCVN 7956 do Bộ xây dựng ban hành năm 2008 hướng dẫn về thiết
kế nghĩa trang ñô thị
- TCVN 262 do Bộ xây dựng ban hành năm 2002 hướng dẫn về thiết kế Nhà trẻ, trường mẫu giáo
- TCVN:4529 do Bộ xây dựng ban hành năm 1988 hướng dẫn về thiết
Trang 23ngữ cấp nước
- TCVN:4038 do Bộ xây dựng ban hành năm 1985 hướng dẫn về thuật ngữ thoát nước
1.4 Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống ñiểm dân cư
1.4.1 Nguyên tắc phát triển không gian ñô thị
- Tuân thủ quy hoạch vùng lãnh thổ về ñịa lý và phát triển kinh tế
- Triệt ñể khai thác các lợi thế của ñiều kiện tự nhiên
- Phù hợp với tập quán sinh hoạt truyền thống sinh hoạt của ñịa phương
và dân tộc
- Kế thừa và phát huy thế mạnh của hiện trạng
- Phát huy vai trò của khoa học kỹ thuật tiên tiến
- Tính cơ ñộng và hiện thực của ñồ án quy hoạch
1.4.2 Nguyên tắc phát triển hệ thống ñiểm dân cư nông thôn
- Dựa trên cơ sở phương hướng, nhiệm vụ phát triển sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ), ñồng thời phải phục vụ thiết thực cho các kế hoạch phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của ñịa phương
- Phù hợp với quy hoạch bố trí lao ñộng, dân cư trên ñịa bàn huyện và phải xem xét ñến quan hệ với các ñiểm dân cư lân cận, phải phối hợp chặt chẽ với các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan như quy hoạch thuỷ lợi, quy hoạch giao thông, quy hoạch ñồng ruộng
- Phải xuất phát từ tình hình hiện trạng, khả năng về ñất ñai, nhân lực, vốn ñầu tư, theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, ñồng thời phải phù hợp với ñiều kiện tự nhiên (ñịa hình, khí hậu, thuỷ văn ), phù hợp với các truyền thống, tập quán, tiến bộ về sản xuất và sinh hoạt chung của từng vùng, từng dân tộc
- ðảm bảo yêu cầu về quốc phòng, chống bão lụt và bảo vệ môi trường
- Cần xét ñến triển vọng phát triển trong tương lai, phải ñáp ứng các
Trang 24yêu cầu sản xuất và ựời sống trong giai ựoạn trước mắt, ựồng thời phải có phương hướng quy hoạch dài hạn từ 15 ựến 20 năm
- Kết hợp chặt chẽ giữa cải tạo và xây dựng mới, triệt ựể tận dụng những cơ sở cũ có thể sử dụng ựược vào mục ựắch sản xuất và phục vụ ựời sống
2 Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư một số nước trên thế giới
2.1 Xu hướng phát triển mạng lưới dân cư của một số nước Châu Á
a, Vương quốc Thái Lan
Thái Lan là một nước nông nghiệp lớn trong vùng đông Nam Á, là nước có khối lượng nông sản xuất khẩu khá lớn Cả nước có khoảng 53.000 làng xóm, trải qua nhiều kế hoạch phát triển 5 năm, trong ựó chú trọng ựến sự phát triển các vùng nông thôn Chắnh phủ ựã xây dựng 32 dự án phát triển các khu vực nông thôn với sự tham gia của nhiều Bộ, ngành, nhờ ựó mà ựời sống của nông dân ựã ựược cải thiện ựáng kể
Chắnh sách kinh tế của Thái Lan là ưu tiên phát triển giao thông, ựặc biệt là giao thông ựường bộ, cung cấp nước tưới tiêu trong nông nghiệp và nước sinh hoạt nông thôn Việc ựầu tư xây dựng giao thông, thuỷ lợi nông thôn phần lớn tập trung vào các vùng có tiềm năng lớn trong sản xuất Tuy nhiên vẫn còn một số làng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp, thiếu nước sinh hoạt và chưa có ựường ô tô tới trung tâm Mặc dù ựã phát triển hệ thống giao thông nông thôn trên toàn quốc nhưng sự phân hoá giàu nghèo trong nông thôn ngày càng lớn đó là những bức xúc mà Thái Lan vẫn phải ựương ựầu ựể vượt qua
b, Trung Quốc
Trung Quốc là nước nông nghiệp lâu ựời, ựất rộng, người ựông Dân số trên 1 tỷ người, trong ựó nông dân chiếm xấp xỉ 80% đơn vị cơ sở ở nông thôn Trung Quốc là làng hành chắnh (traditional village) Làng truyền thống
Trang 25chia thành hai hay nhiều làng hành chính Toàn quốc có trên 800.000 làng hành chính, mỗi làng có 800 – 900 dân Trong chiến lược hiện ñại hoá ñất nước, việc phát triển các cộng ñồng nông thôn có ý nghĩa quan trọng
Hiện nay, xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa là một công trình
có hệ thống mang lại lợi ích cho hàng trăm triệu nông dân, ñồng thời cũng là một quá trình lâu dài Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch ñi trước, ñịnh
ra các biện pháp thích hợp cho từng nơi, ñột phá trọng ñiểm, làm mẫu dẫn ñường, Chính phủ hỗ trợ, nông dân xây dựng Giải quyết trước mắt vấn ñề nước sinh hoạt cho hàng trăm triệu nông dân; cải tạo và xây dựng mới 1,2 triệu km ñường giao thông ở nông thôn; hoàn thiện hệ thống dịch vụ y tế khám, chữa bệnh ở nông thôn và chuyển dịch việc làm cho lao ñộng dư thừa
ở nông thôn ðồng thời với những công việc trên, trong việc xây dựng nông thôn mới, Trung Quốc còn áp dụng các biện pháp thúc ñẩy phát triển sự nghiệp giáo dục và y tế khám, chữa bệnh ở khu vực nông thôn
c, Hàn Quốc
Hàn Quốc là nước có diện tích tự nhiên chủ yếu là ñồi núi, ñịa hình chia cắt mạnh, chỉ có khoảng 22% tổng diện tích ñất có thể canh tác Trong quá khứ, làng truyền thống ở Hàn Quốc chủ yếu nằm dọc theo các con sông suối, các thung lũng có ñịa hình bằng phẳng và các tuyến giao thông chính ðiểm dân cư thường nhỏ và nằm rải rác, nhà ở bố trí phân tán không có ñịnh hướng từ ban ñầu khi mới hình thành ñiểm dân cư
Hiện nay, việc quy hoạch phát triển làng trực tiếp do cộng ñồng dân cư trong làng cùng bàn bạc và xây dựng dưới sự giúp ñỡ về kỹ thuật của các nhà chuyên môn do chính quyền cử ñến Quan ñiểm quy hoạch phát triển làng là hiện ñại, tiện ích cho sinh hoạt và phát triển sản xuất của người dân nhưng phải ñảm bảo duy trì phát triển cảnh quan môi trường và bản sắc văn hóa Các yếu tố cơ bản ñể ñạt mục ñích trên là:
- Cải tạo cấu trúc không gian của các ñiểm dân cư trên cơ sở kinh tế xã
Trang 26hội hiện tại, ựảm bảo ựiều kiện vệ sinh môi trường
- Cải tạo tổ chức và nâng cao mức ựộ phục vụ văn hoá và ựời sống
- Nâng cao tiêu chuẩn nhà ở
- Cải thiện cơ sở hạ tầng (giao thông, ựiện, nước, công trình phúc lợi,Ầ)
- Giữ gìn ưu thế cơ bản của các ựiểm dân cư nông thôn là mối quan hệ trực tiếp của chúng với thiên nhiên
Thành phần cơ bản của một làng cải tạo là trung tâm công cộng, ựảm bảo mối liên hệ trực tiếp với các khu nhà ở, khu sản xuất với khu nghỉ ngơi giải trắ Giao thông trong làng cũng ựược lưu ý, ựường vận chuyển hàng hoá thường ựược ựặt bên ngoài làng
2.2 Nhận xét chung về thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân
cư các nước tại khu vực đông nam Á
Trong thời gian gần ựây, các nước đông Nam Á có rất nhiều cố gắng ựưa ra các chương trình phát triển nông thôn ựể phát triển kinh tế và ổn ựịnh
xã hội Các vùng nông thôn ựược ựầu tư cơ sở hạ tầng, mạng lưới ựường giao thông phát triển, dịch vụ công cộng ựược nâng cao, ựời sống nhân dân ựược cải thiện Tuy vậy, chưa có nước nào ựạt ựược mục tiêu cuối cùng là xoá bỏ ựói nghèo, nâng chất lượng sống ở vùng nông thôn ngang với ựô thị Do vậy mỗi nước cần phải tìm ra một mô hình phát triển nông thôn phù hợp với ựiều kiện cụ thể của mình
3 Tổng quan về phát triển ựiểm dân cư ở Việt Nam
3.1 Khái quát về mục tiêu và xu hướng phát triển khu dân cư
3.1.1 Mục tiêu quy hoạch phát triển mạng lưới dân cư
Mục tiêu phát triển cơ cấu cư dân trên toàn bộ lãnh thổ hay vùng là hình thành một mạng lưới các ựiểm dân cư hài hoà thống nhất với nhau, tương xứng tỷ lệ trong quy mô và cân bằng trong phát triển, nhằm giải quyết các vấn ựề sau ựây:
+ đáp ứng yêu cầu tổ chức và phát triển sản xuất các ngành nghề kinh tế
Trang 27+ Thoả mãn tốt nhu cầu của nhân dân về việc làm, nhà ở, giao tiếp cũng như các nhu cầu về vật chất, văn hoá tinh thần và nghỉ ngơi giải trắ
+ đáp ứng những yêu cầu tạo lập hài hoà và phong phú, ựa dạng cảnh quan và bảo vệ môi trường
+ đáp ứng yêu cầu về phòng hộ, an toàn và an ninh xã hội
+ Tiết kiệm ựất ựai xây dựng, hạn chế sử dụng ựất nông nghiệp
3.1.2 Xu hướng phát triển cơ cấu dân cư
- Tập trung hoá cơ cấu cư dân là giảm bớt số lượng các ựiểm dân cư
quá nhỏ, ựể tăng quy mô các ựiểm dân cư, tạo thuận lợi cho tổ chức phát triển sản xuất, tổ chức mạng lưới cơ sở hạ tầng và có ựiều kiện nâng cao ựiều kiện sống và lao ựộng của nhân dân
- Trung tâm hoá cơ cấu cư dân là hình thành và phát triển một mạng
lưới trung tâm cụm dân cư đó là mạng lưới các ựô thị: ựô thị lớn, trung bình trên các vùng lớn, các ựô thị vừa và nhỏ ở các vùng nông thôn Phân bố và phát triển mạng lưới các trung tâm cụm dân cư (trung tâm vùng và tiểu vùng, trung tâm cụm xã) sẽ góp phần xoá bỏ dần những khác biệt cơ bản về ựiều kiện sống và lao ựộng của nhân dân giữa nông thôn và ựô thị, giữa các vùng lãnh thổ khác nhau của ựất nước thông qua một mạng lưới giao thông thuận lợi nối liền các trung tâm này với nhau và vùng ngoại thành với trung tâm
Mạng lưới các ựiểm dân cư của các vùng, các ựô thị và nông thôn hiện nay tuy có khác nhau song trong tương lai cần phải ựược bố cục và phát triển theo hướng sau:
+ Các ựô thị vừa và nhỏ trong tương lai cần ựược phát triển cả về chất lượng và số lượng Các ựô thị này cần ựược tăng cường phát triển sản xuất công nghiệp - dịch vụ, hoàn thiện và mở rộng hệ thống cơ sở hạ tầng, phát triển dân số và lao ựộng thu hút từ nông thôn ựể chúng không những là các trung tâm chắnh trị mà còn là các trung tâm kinh tế - xã hội, văn hoá, tinh thần cuộc sống cộng ựồng của dân cư Các ựô thị này sẽ góp phần giảm bớt sự tăng
Trang 28dân số quá tải của các ựô thị lớn ựồng thời kắch thắch sự phát triển của công nghiệp hoá và ựô thị hoá
+ Các làng lớn sẽ phát triển thành các ựiểm sản xuất công nông nghiệp (thị tứ) chúng là các trung tâm của xã hoặc liên xã và là các ựiểm tập trung các giải pháp và ựầu tư và nâng cao ựiều kiện sống và lao ựộng của người dân nông thôn, giảm bớt sự cách biệt còn tồn tại giữa nông thôn và thành thị + Các làng nhỏ trong tương vẫn còn là nơi ở, nơi sản xuất, nghỉ ngơi của người dân nông thôn và là một thành viên của cơ cấu dân cư Việc quy hoạch và nâng cao hiệu quả các ựiều kiện sống và lao ựộng cho nhân nhân trong các làng nhỏ này chỉ có thể thực hiện ựược và ựảm bảo trong phạm vi của các ựơn vị lãnh thổ lớn hơn như cụm ựiểm dân cư (xã, liên xã)
+ Các xóm, ấp là các ựiểm dân cư có quy mô quá nhỏ điều kiện sống
và lao ựộng thấp kém, không ựáp ứng ựược nhu cầu của người dân, phân bố tản mạn, manh mún và không có cơ hội phát triển Các ựiểm dân cư này trong quá trình công nghiệp hoá và ựô thị hoá cần phải xoá bỏ, sát nhập vào các ựiểm dân cư lớn hơn
3.2 Thực trạng kiến trúc cảnh quan khu dân cư nông thôn
Hầu hết các công trình kiến trúc có giá trị tiêu biểu cho kiến trúc cổ Việt Nam ựều nằm ở các làng xã đó là những ngôi ựình làng, ngôi chùa và gần ựây là những nhà thờ nằm sau luỹ tre làng, là trung tâm diễn ra mọi sinh hoạt văn hoá của cộng ựồng dân cư sống trong làng xã [29]
đời sống ngày càng ựược cải thiện dẫn ựến sự thay ựổi trong bộ mặt nhà ở, ựến trang trắ nội thất của người dân vùng nông thôn Tỷ lệ nhà ngói, nhà kiên cố rất cao, ước khoảng trên 80%, số hộ nông dân ựã có nhà riêng lợp ngói, nơi có tỷ lệ cao có thể tới 95%, tại nông thôn hiện có các nhà mái bằng 2-3 tầng kiên cố, có kiến trúc gần gũi với thành thị
Hiện nay bên cạnh các loại nhà ở dân gian, truyền thống như ựã nêu trên; Kiến trúc nông thôn các vùng có các dạng nhà hình ống, thường ở những
Trang 29trục ñường chính, những khu ñất giãn dân, những khu ven ñô thị Nhà ở có xu hướng chuyển dịch ra gần các trục ñường chính thuận tiện cho giao thông và kinh doanh dịch vụ Bố cục không gian nhà theo chiều dọc, ảnh hưởng nhiều phố thị Loại nhà trên góp phần cải thiện ñiều kiện ở, phục vụ hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ của một bộ phận dân cư, song nó làm mất ñi nét dân gian ðây
là một giải pháp tình thế phát sinh do quá trình phát triển không có kiểm soát của một bộ phận dân cư nông thôn ñể tiếp ứng với nền kinh tế thị trường
* Các tiêu chí phân loại nhà:
- Nhà kiên cố: Gồm các loại nhà biệt thự, nhà xây nhiều tầng hoặc các căn hộ trong nhà xây nhiều tầng, nhà lắp ghép cấu kiện bê tông cốt thép nhiều tầng, nhà xây mái bằng
- Nhà bán kiên cố: Gồm ngôi nhà có tường xây, ghép gỗ, khung gỗ và có mái lợp bằng ngói, tôn, tấm lợp hoặc xây dựng bằng các vật liệu tương ñương
- Nhà khung gỗ lâu bền, mái lá: Gồm những ngôi nhà có khung chịu lực làm bằng gỗ có niên ñại sử dụng trên 15 năm, mái lợp bằng tranh, tre, nứa, lá, giấy dầu
- Nhà ñơn sơ: các loại nhà ở không thuộc một trong hai nhóm trên Các công trình công cộng ở làng không chỉ là cổng làng, ñường làng, giếng làng mà còn là nhà văn hoá, nhà uỷ ban, nhà trẻ, trường học, trạm xá…ngoài ra là các không gian, các quỹ vật thể khác như: làng, chợ làng và cây ña, bến nước…
Ngày nay cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và
sự tăng trưởng dân số tuyệt ñối tại khu vực nông thôn, kiến trúc nông thôn ñã ñược phát triển với 4 nội dung chính:
+ Ngói hoá và kiên cố hoá nhà ở nông thôn bằng nguồn lực tự có của nhân dân thay thế dần dần nhà tranh vách ñất
+ Phát triển các công trình dịch vụ công cộng như trường học, nhà trẻ, ñường làng ngõ xóm và các công trình tiện ích công cộng
Trang 30+ Cải tạo, trùng tu, nâng cấp các công trình di sản văn hoá, tôn giáo, tưởng niệm…
+ Xây dựng phát triển các thị tứ mới ở các vùng nông thôn giữ vai trò
là trung tâm xã, tiểu vùng hoặc cụm xã, là ñầu mối thúc ñẩy quá trình công nghiệp hoá, ñô thị hoá ở khu vực nông thôn theo hướng: “ly nông bất ly hương” ñã tạo ra một bộ mặt kiến trúc mới cho khu vực nông thôn
3.3 Mối quan hệ giữa ñô thị hóa với phát triển khu dân cư nông thôn
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, nước ta ñã có nhiều thay ñổi lớn ñặc biệt là sự phát triển mạnh về kinh tế, việc gia nhập các tổ chức quốc tế: WTO, ASEAN…ñã và ñang tạo tiền ñề sức mạnh cho phát triển nền kinh
tế nước nhà Nhờ chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, Việt Nam ñã và ñang tiếp thu những khoa học kỹ thuật hiện ñại, ngoài ra với một nền chính trị ổn ñịnh Việt Nam ñang là ñịa bàn thích hợp cho các nhà ñầu tư nước ngoài Chính vì những lý do ñó mà quá trình CNH - HðH trên lãnh thổ Việt Nam ñang diễn ra rất mạnh mẽ ñã tác ñộng và làm cho quá trình ñô thị hoá nông thôn diễn ra rất nhanh:
+ Phát triển mở rộng, nâng cấp các thành phố thị xã, thị trấn theo quy hoạch nhằm phát huy tiềm năng của mạng lưới ñô thị hiện có, khống chế dân
số các thành phố lớn, tạo yếu tố tích cực thúc ñẩy sự phát triển của các ñô thị vừa và nhỏ (các thị xã, thị trấn, thị tứ)
+ Tạo ñiều kiện ñẩy nhanh sự phát triển của các thị trấn huyện lỵ và các thị tứ ðây là ñầu mối quan trọng nối tiếp giữa ñô thị và nông thôn
+ Cải tạo từng bước hệ thống ñiểm dân cư nông thôn
+ Trong ñiều kiện kinh tế thị trường hiện nay, có thể ñô thị hoá ngay trong từng làng xã trên cả hai mặt cơ bản chuyển lao ñộng nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng từng bước cơ sở hạ tầng, xây dựng phát triển và hoàn thiện khu dân cư, cải thiện ñời sống nông thôn tiến tới tương ñương cuộc sống ở ñô thị
Trang 313.4 Những quy ñịnh về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu dân cư
Trong quá trình phát triển, các ñiểm dân cư (ñô thị và nông thôn) ở nước ta phần lớn ñược hình thành và phát triển một cách tự phát Vì vậy mà tình trạng xây dựng lộn xộn, manh mún, không thống nhất, không ñồng bộ, sử dụng ñất không hiệu quả, gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước ñối với ñất khu dân cư ñồng thời cũng gây khó khăn cho việc tu sửa cải tạo và xây dựng mới Chính vì vậy, hiện nay Nhà nước ta ñã ban hành các một số văn bản về quy ñịnh và quản lý trong quy hoạch và phát triển khu dân cư
3.4.1 Những quy ñịnh về ñịnh mức sử dụng ñất
Theo ñiều 6 nghị ñịnh 04/CP ngày 11/02/2000 thì hạn mức giao ñất cho
hộ gia ñình cá nhân tại khu dân cư nông thôn do UBND cấp tỉnh quyết ñịnh theo quy ñịnh sau:
+ Các xã ñồng bằng không quá 300 m2
+ Các xã trung du miền núi, hải ñảo không quá 400 m2
ðiều 86 luật ñất ñai năm 2003 “ðất sử dụng ñể chỉnh trang, phát triển
ñô thị và khu dân cư nông thôn” ñã quy ñịnh:
+ Việc sử dụng ñất ñể chỉnh trang, phát triển ñô thị, khu dân cư nông thôn phải phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất chi tiết, kế hoạch sử dụng ñất chi tiết, quy hoạch xây dựng ñô thị, quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñã ñược xét duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
Theo công văn số 5763/BTNMT-ðKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường về việc hướng dẫn ñịnh mức sử dụng ñất áp dụng trong công tác lập, ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã hướng dẫn áp dụng ñịnh mức cho 10 loại ñất: ðất y tế, ñất văn hoá, ñất giáo dục, ñất thể thao, ñất thương nghiệp dịch vụ, ñất giao thông vận tải, ñất thuỷ lợi, ñất công nghiệp, ñất ñô thị, ñất khu dân cư nông thôn
Trang 32ðối với ñịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư ñược quy ñịnh như sau:
Bảng 1.1 ðịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư
Khu vực ñồng bằng ven biển
Khu vực miền núi trung du Loại ñất
(Nguồn: công văn số 5763/BTNMT - ðKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
3.4.2 Những quy ñịnh về quản lý ñất ñai và quản lý quy hoạch xây dựng
* Quản lý ñất ñai
Quản lý ñất ñai theo quy hoạch ñã ñược ghi cụ thể trong Luật ðất ñai hiện hành Trong phạm vi ñiểm DCNT bao gồm các loại ñất phân theo các mục ñích sử dụng như: ñất ở; ñất nông nghiệp (ñất vườn, ao thả cá trong khuôn viên của hộ gia ñình và có thể có một số ñất nông nghiệp khác nằm xen
kẽ trong dân cư, do UBND xã quản lý sử dụng); ñất lâm nghiệp (nếu có); ñất chuyên dùng; ñất phi nông nghiệp; ñất chưa sử dụng (nếu có)
Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai, Nhà nước thống nhất quản lý các loại ñất và giao cho hộ gia ñình, cá nhân và các tổ chức sử dụng theo ñúng mục ñích và có hiệu quả
- ðất ở của mỗi hộ gia ñình ñược quy ñịnh hạn mức cụ thể tuỳ theo từng ñịa phương dựa trên căn cứ ñiều 83, 84 của Luật ðất ñai năm 2003
- Các loại ñất chuyên dùng phục vụ yêu cầu xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở và phục vụ lợi ích công cộng phải ñược sử dụng theo ñúng mục
Trang 33ñích trên cơ sở phương án quy hoạch thiết kế ñã ñược phê duyệt
* Quản lý quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn
Quy hoạch xây dựng cho khu vực nông thôn là công việc ñược triển khai thực hiện ñối với từng ñiểm dân cư nông thôn kể cả ñiểm dân cư nông thôn là trung tâm xã, thị tứ, trung tâm cụm liên xã Công tác quy hoạch xây dựng ñiểm DCNT bao gồm quy hoạch xây dựng các ñiểm DCNT mới và quy hoạch cải tạo xây dựng phát triển các ñiểm DCNT hiện có
Phương án quy hoạch xây dựng và phát triển một ñiểm DCNT mới, hoặc quy hoạch cải tạo xây dựng một ñiểm DCNT hiện có, sau khi ñã ñược phê duyệt sẽ trở thành căn cứ ñể triển khai công tác xây dựng ðồng thời nó cũng là cơ sở pháp lý cùng với hệ thống pháp luật và chính sách của nhà nước làm căn cứ ñể quản lý công tác cải tạo, xây dựng và kiểm soát quá trình thay ñổi làm cho ñiểm dân cư ñược phát triển theo ñúng ý ñồ ñã ñược xác ñịnh
3.4.3 Những quy ñịnh về hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư
* ðịnh hướng phát triển nhà ở
Theo quyết ñịnh số 76/2004/Qð-TTg ngày 06-5-2004 của Thủ Tướng Chính Phủ ñã phê duyệt ñịnh hướng phát triển nhà ở ñến năm 2020 như sau:
- Nhà ở ñô thị:
Khuyến khích phát triển nhà ở căn hộ chung cư cao tầng một cách hợp
lý phù hợp với ñiều kện cụ thể của từng ñô thị ñể góp phần tăng nhanh quỹ nhà ở, tiết kiệm ñất ñai, tạo diện mạo và cuộc sống văn minh ñô thị theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
Nhà ở ñô thị phải ñược xây dựng phù hợp với quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy ñịnh về quản lý ñầu tư và xây dựng nhà ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; hình thành các tiểu khu nhà ở, khu dân cư tập trung vừa và nhỏ, phân bố hợp lý, không tập trung dân cư quá ñông vào các thành phố lớn
Phấn ñấu ñạt chỉ tiêu bình quân 15 m2 sàn/người vào năm 2010 và 20
Trang 34m2 sàn/ người vào năm 2020
- Nhà ở nông thôn
Phấn ñấu ñể từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng chỗ ở của các
hộ dân cư nông thôn Phát triển nhà ở nông thôn gắn với việc phát triển và nâng cấp hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
Phát triển nhà ở nông thôn phải ñảm bảo phù hợp với ñiều kiện sản xuất, ñặc ñiểm tự nhiên và tập quán sinh hoạt của từng vùng, sử dụng có hiệu quả quỹ ñất sẵn có và khuyến khích phát triển nhà nhiều tầng ñể tiết kiệm ñất, hạn chế việc chuyển ñất nông nghiệp sang ñất ở
Dự kiến ñến năm 2020, diện tích nhà ở bình quân ñạt 18m2/người, tất
cả các ñiểm DCNT ñều có hệ thống cấp, thoát nước ñảm bảo tiêu chuẩn quy ñịnh [11]
*ðịnh hướng phát triển kiến trúc cảnh quan
Theo ñịnh hướng phát triển kiến trúc Việt Nam ñến năm 2020:
- Phát triển kiến trúc tại các làng, xã có liên quan trực tiếp với cơ cấu quy hoạch chung của các ñô thị phải ñược dựa trên quy hoạch chi tiết xây dựng, có sự tham gia của dân cư và cộng ñồng; cần lưu ý giữ lại di sản kiến trúc, thiên nhiên của làng, xã; bổ sung những chức năng còn thiếu, kết hợp hiện ñại hoá kết cấu hạ tầng Công trình mới ñược tạo lập phải tuân thủ các quy ñịnh về quản lý kiến trúc và quy hoạch ñô thị
- Hình thành tổng thể kiến trúc tại các thị tứ, trung tâm xã, cụm xã trên
cơ sở tuân thủ các quy ñịnh của quy hoạch xây dựng; khuyến khích phát triển các công trình xây dựng ít tầng, mái dốc, kế thừa hình thức kiến trúc truyền thống, gắn bó hài hoà với khung cảnh thiên nhiên, phù hợp với ñiều kiện khí hậu của ñịa phương
Trong những năm tới kiến trúc nông thôn ñược hình thành và phát triển theo 3 hướng sau:
- Hướng hoà nhập vào không gian ñô thị
Trang 35- Hướng phát triển kiến trúc gắn với việc hình thành các thị trấn, thị tứ giữ vai trò là trung tâm xã, cụm xã
- Hướng cải tạo, chỉnh trang và phát triển kiến trúc tại các làng xã:
3.4.4 Một số chương trình phát triển nông thôn trong thời kỳ ñổi mới
Trong những năm qua, việc phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta luôn nhận ñược sự quan tâm to lớn của ðảng và Nhà nước, nhiều chương trình phát triển ñã ñược thực hiện, tập trung vào hỗ trợ thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn
* Chương trình phát triển nông thôn mới cấp xã
Chương trình phát triển nông thôn cấp xã bao gồm 5 nội dung cơ bản:
- Phát triển kinh tế hàng hóa với một cơ chế phù hợp, khai thác ñược lợi thế của ñịa phương, có thị trường tiêu thụ
- Phát triển cơ sở hạ tầng phù hợp với nền nông nghiệp hàng hóa ñáp ứng ñược yêu cầu công nghiệp hoá
- Xây dựng khu dân cư văn minh
- Tăng cường công tác y tế, văn hoá, giáo dục trong nông thôn và xây dựng ñội ngũ cán bộ
- Tăng cường sự lãnh ñạo của cấp uỷ ðảng, phát huy vai trò của cán bộ
tổ chức quần chúng, thực hiện tập trung dân chủ [29]
Sau 3 năm thực hiện bên cạnh những kết quả ñạt ñược, mô hình ñã bộc
lộ một số tồn tại:
- Một số xã ñã quá chú trọng ñến ñầu tư xây dựng cơ bản mà chưa quan tâm ñúng mức ñến phát triển sản xuất Có mô hình còn quá thiên về nông nghiệp, chưa có ñầu tư thoả ñáng vào phát triển ngành nghề, công nghiệp nông thôn, dịch vụ và các vấn ñề văn hóa - xã hội ða số các dự án còn dàn trải chưa làm nổi bật ñược các trọng tâm ñể tập trung triển khai thực hiện
- Quy hoạch phát triển các xã ñiểm chưa thực sự phù hợp do quá chú trọng ñến dự án ñầu tư, ñòi hỏi số vốn ñầu tư lên ñến hàng chục tỷ ñồng Do
Trang 36vậy hầu hết các bản quy hoạch thiếu tính khả thi, không thực tế, không phản ánh ñúng nhu cầu thiết thực của người dân
Ngoài ra, còn có một số vấn ñề tồn tại khác như khả năng huy ñộng vốn, tổ chức quản lý và thực hiện chương trình,… vì vậy làm ảnh hưởng tới
sự thành công của chương trình
Chương trình lớn về Cấp nước sạch và Vệ sinh nông thôn của Chính phủ ñược UNICEF tài trợ ñã hoạt ñộng từ hơn 10 năm nay ở hầu hết các tỉnh là một ñóng góp quan trọng cho sự phát triển của lĩnh vực Cấp nước sạch & Vệ sinh nông thôn
Tuy nhiên, những chương trình hay dự án này hoặc mới chỉ giải quyết một số khía cạnh riêng rẽ hoặc nhằm mục tiêu xoá ñói, giảm nghèo cho những vùng ñặc biệt khó khăn, vùng nghèo mà chưa mang tính toàn diện, tổng thể nhằm tạo ra một phong trào phát triển nông thôn mang tính sâu rộng, bền vững có khả năng nhân rộng trên phạm vi cả nước [29]
Ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg quy ñịnh Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Căn cứ Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg, ngày 21/8/2009, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành Thông tư số: 54/2009/TT-BNN&PTNT hướng dẫn thực hiện
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ðây là hai văn bản quan trọng của ðảng và nhà nước mang tầm nhìn chiến lược ñể phát triển toàn diện nông thôn nước ta, nhằm mục ñích tạo sự cân ñối trong quá trình phát triển giữa nong thôn và thành thị Sau một năm thực hiện Quyết ñịnh của Thủ tướng,
Trang 37phong trào xây dựng nông thôn mới ñã ñược triển khai sâu rộng tại tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước
Ngày 07/6/2010, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá ñã ký Quyết ñịnh số 2005/Qð-UBND phê duyệt ðề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hoá giai ñoạn 2010 - 2020, ñịnh hướng ñến năm 2030 Mục tiêu của ñề án là: 100% các xã hoàn thành quy hoạch nông thôn mới vào năm 2011; ñến năm
2012, hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới tại các xã ñiểm do tỉnh chỉ ñạo, năm 2014, hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới tại các xã ñiểm do huyện, thị xã, thành phố chỉ ñạo; ñến năm 2015, có 117 xã ñạt tiêu chí nông thôn mới Trong giai ñoạn 2015 - 2020, phấn ñấu xây dựng thêm 233 xã ñạt tiêu chí nông thôn mới, ñưa tổng số xã ñạt chuẩn nông thôn mới lên 350 xã, ñạt tỷ
lệ 60% tổng số xã trong toàn tỉnh ðịnh hướng ñến năm 2030, phấn ñấu 100%
số xã ñạt tiêu chí nông thôn mới
Mục ñích của việc lựa chọn xã thí ñiểm xây dựng mô hình nông thôn mới là nhằm thực hiện hóa mô hình nông thôn mới trên thực tế ở các vùng, miền trong tỉnh ñể rút kinh nghiệm trong chỉ ñạo thực hiện và làm cơ sở cho triển khai diện rộng
Tiêu chí ñể lựa chọn xã ñiểm xây dựng mô hình nông thôn mới là xã có
hệ thống chính trị ổn ñịnh, vững mạnh, ñội ngũ cán bộ nhiệt tình, hăng hái, có năng lực, tâm huyết với công việc và nhân dân ñồng thuận với chủ trương tham gia xây dựng ñiểm nông thôn mới; có kinh tế - xã hội phát triển, kết cấu
hạ tầng và ñời sống nhân dân khá so với toàn huyện; là xã ñại diện cho các vùng, miền trong tỉnh
3.5 Một số công trình nghiên cứu quy hoạch xây dựng khu dân cư
Ngay từ những năm 70, việc quy hoạch ñô thị và nông thôn Bộ Xây Dựng ñã có những ñồ án quy hoạch cải tạo phát triển các ñiểm dân cư trên ñịa bàn vùng huyện theo xu hướng cải tạo từng bước các ñiểm DCNT, các chòm xóm nhỏ ñược gộp lại tạo thành các ñiểm dân cư tương ñối lớn, tập trung,
Trang 38thuận tiện cho việc xây dựng các công trình công cộng phúc lợi [khoảng 600 dân (200 hộ)
Mô hình Ộnhà ở và lô ựất gia ựình vùng nội ựồngỢ ựã triển khai ở xã đại Áng - huyện Thanh Trì - Hà Nội, mô hình giải quyết 2 vấn ựề:
+ Tiết kiệm và tận dụng ựất ựai có hiệu quả
+ Cải thiện ựiều kiện vệ sinh ở gia ựình và thôn xóm
Bên cạnh ựó còn có một số dự án về quy hoạch dân cư nông thôn nước
ta ựó là:
* Quy hoạch huyện đông Hưng - Thái Bình
Trong phương án quy hoạch này, từ 1400 ựiểm dân cư trên toàn ựịa bàn huyện ựược tổ chức lại còn khoảng 100 ựiểm, tổ chức thành 7 cụm xã, ở ựó xây dựng trạm trại kho tàng, xây dựng các công trình hạ tầng kiến trúc không gian khu ở ựược xây dựng hợp lý phù hợp tạo ựiều kiện cho phát triển dân cư trên ựịa bàn
* Quy hoạch sản xuất và xây dựng huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An (1977) Theo ựồ án này, toàn bộ 360 ựiểm dân cư sẽ ựược bố trắ gọn lại còn 54 ựiểm có quy mô từ 1000 - 5000 người, cứ 2 ựến 3 ựiểm dân cư ựủ dân số ựể xây dựng một trung tâm có các công trình văn hoá phục vụ công cộng như: nhà trẻ, trường học, thư viện, nhà văn hoá nhằm phục vụ tốt nhất cho ựời sống nhân dân [27]
Dựa trên các tiêu chắ phân loại ựiểm DCNT của Tổng cục địa chắnh (nay là Bộ Tài nguyên Môi trường) năm 2000 nhiều nhà khoa học ựã ựánh giá thực trạng, phân loại và ựịnh hướng phát triển hệ thống ựiểm DCNT như: công trình nghiên cứu cứu của đoàn Công Quỳ trên ựiạ bàn huyện Kinh Môn
- Hải Dương, Nguyễn Thị Hồng Hạnh trên ựịa bàn huyện Thường Tắn - Hà Tây, Nguyễn Danh Hùng trên ựịa bàn huyện Từ Sơn - Bắc Ninh, Cù Ngọc Thọ trên ựịa bàn huyện Gia Lâm - Hà Nội, Nguyễn Thị Hải Yến trên ựịa bàn huyện Mê Linh - tỉnh Vĩnh Phúc, Nguyễn đình Trung trên ựịa bàn huyện Chắ
Trang 39Linh – tỉnh Hải Dương …
Nhìn chung những nghiên cứu ứng dụng này ñã có ý nghĩa rất lớn trong quy hoạch mạng lưới dân cư của mỗi ñịa phương Tuy nhiên tính khả thi của các ñồ án này còn chưa cao, quy hoạch vẫn ở tầm khái quát, phần lớn chưa có quy hoạch chi tiết cho từng ñiểm dân cư Do vậy các ñiểm dân cư ñược bố trí vẫn manh mún, phân tán, chưa hợp lý, chưa ñồng bộ, công tác xây dựng kiến trúc cảnh quan khu dân cư phát triển một cách tự phát có thể theo quy hoạch hoặc không theo quy hoạch gây khó khăn cho việc bố trí các công trình công cộng phục vụ cho các khu dân cư
Huyện Nông Cống ñược UBND tỉnh chọn 1 xã (xã Trường Sơn) ñiểm
ñể xây dựng mô hình nông thôn mới, phấn ñấu ñến cuối năm 2013 ñạt ñủ 19 tiêu chí theo quyết ñịnh 491/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ ðề tài nghiên cứu này sẽ góp phần làm rõ hơn cơ sở khoa học cho việc quy hoạch phát triển mạng lưới dân cư cấp huyện theo tiêu chí “nông thôn mới” ñồng thời góp phần thực hiện quyết ñịnh số 2005/Qð-UBND tỉnh Thanh Hóa về ñề
án xây dựng nông thôn mới trên ñịa bàn huyện Nông Cống
Trang 40Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 đối tượng nghiên cứu
Hệ thống các ựiểm dân cư, thực trạng kiến trúc, cảnh quan nhà ở, các công trình công cộng, môi trường sinh thái và tình hình sử dụng ựất trong khu dân cư ựô thị và khu dân cư nông thôn huyện Nông Cống
2 Phạm vi nghiên cứu
đề tài ựược tiến hành trên ựịa bàn huyện Nông Cống, gồm 32 xã và 1 thị trấn với tổng diện tắch ựất tự nhiên là 286 km2
3 Nội dung nghiên cứu
3.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ựộng ựến sự phát triển các ựiểm dân cư
- điều kiện tự nhiên:
+ Vị trắ ựịa lý, ựịa hình ựịa mạo, ựịa chất, khắ hậu, thủy văn
+ Các nguồn tài nguyên: Tài nguyên ựất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nhân văn
+ Cảnh quan môi trường
đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường ựến phát triển hệ thống ựiểm dân cư
- Thực trạng kinh tế phát triển kinh tế, xã hội của huyện Nông Cống
+ Thực trạng kinh tế: Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu và xu hướng phát triển
+ Thực trạng xã hội: Dân số, lao ựộng, việc làm, thu nhập và mức sống dân
cư
- Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
+ Hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội