Diện tích ñất nông nghiệp ñang ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
==========o0o==========
NGUYỄN VĂN THÀNH
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP VÀ
ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS HỒ QUANG ðỨC
HÀ NỘI - 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thành
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng NN & PTNT, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, chính quyền các xã cùng nhân dân huyện Tứ Kỳ ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và các bạn ñồng nghiệp ñộng viên, giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn
Hà Nội, ngày ….tháng … năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thành
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Danh mục chữ viết tắt viii
PHẦN I MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích nghiên cứu 2
1.3 Yêu cầu 2
PHẦN II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1 Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất 3
2.1.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp 3
2.1.2 ðặc ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt ñới 4
2.1.3 Vấn ñề suy thoái ñất nông nghiệp 5
2.1.4 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững 7
2.2 Những vấn ñề về hiệu quả sử dụng ñất và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 8
2.2.1 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất 8
2.2.2 ðặc ñiểm, phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 13
2.3 Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá 16
2.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới 16
2.3.2 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong những năm tới 18
2.3.3 Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá 19
Trang 52.4 Các nghiên cứu liên quan ựến nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông
nghiệp và phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá 24
2.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới 24
2.4.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 27
PHẦN III đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 đối tượng và ựịa ựiểm nghiên cứu 30
3.2 Nội dung nghiên cứu 30
3.2.1 điều tra, ựánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan ựến sử dụng ựất ựai 30
3.2.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp 31
3.2.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 31
3.2.4 định hướng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Tứ Kỳ theo hướng sản xuất hàng hóa 31
3.3 Phương pháp nghiên cứu 31
3.3.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu 31
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu 33
3.3.3 Phương pháp thống kê và xử lý tài liệu, số liệu 33
3.3.4 Các phương pháp khác 34
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Tứ Kỳ 35
4.1.1 điều kiện tự nhiên 35
4.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội 38
4.1.3 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 44
4.2 Hiện trạng sử dụng ựất 45
4.2.1 Thực trạng sản xuất nông nghiệp huyện Tứ Kỳ 46
4.2.2 Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp 46
Trang 64.2.3 Hiện trạng cây trồng và các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hóa 49
4.2.4 Nông sản hàng hóa và thị trường tiêu thụ nông sản 54
4.2.5 đánh giá chung 56
4.3 Hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp huyện Tứ Kỳ 57
4.3.1 Hiệu quả kinh tế 57
4.3.2 Hiệu quả xã hội 70
4.3.3 Hiệu quả môi trường 73
4.3.4 đánh giá tổng hợp hiệu quả sử dụng ựất 76
4.4 định hướng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Tứ Kỳ theo hướng sản xuất hàng hóa 78
4.4.1 Những quan ựiểm chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 78
4.4.2 định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 80
4.4.3 Một số ựề xuất chắnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Tứ Kỳ 88
PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 92
5.1 Kết luận 92
5.2 đề nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢOẦẦẦ94
PHỤ LỤCẦẦẦ.98
Trang 7DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2012 huyện Tứ Kỳ 45
Bảng 4.2 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp 47
Bảng 4.3 Hiện trạng các LUT huyện Tứ Kỳ năm 2012 50
Bảng 4.5 Các cây trồng hàng hoá chính của huyện 54
Bảng 4.6a Hiệu quả kinh tế các LUT vùng 1 60
Bảng 4.6b Hiệu quả kinh tế các LUT vùng 2 62
Bảng 4.6c Hiệu quả kinh tế các LUT vùng 3 65
Bảng 4.7a Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các vùng 67
Bảng 4.7b Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các LUT trên các vùng 68
Bảng 4.8 Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ñất 72
Bảng 4.9 Tổng hợp mức ñộ bón phân của các cây trồng 74
Trang 8DANH MỤC HÌNH
STT TÊN HÌNH TRANG
Hình ñồ 4.1 Cơ cấu ñất ñai năm 2012 huyện Tứ Kỳ 46
Hình ñồ 4.2 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Tứ Kỳ 2010- 2012 47 Hình 4.1 LUT chuyên lúa xã Hưng ðạo 51
Hình 4.2 Cánh ñồng ngô giống trong LUT LM- rau màu 52
Hình 4.3 LUT chuyên rau màu xã ðại ðồng 52
Hình 4.4 LUT chuyên nuôi cá 53
Hình ñồ 4.3: Cơ cấu các LUT canh tác huyện Tứ Kỳ 53
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
3 CNH - HðH Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
Trang 10PHẦN I MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðối với mỗi quốc gia, ñất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là
tư liệu sản xuất ñặc biệt, là bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố và tổ chức các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng Trong nông nghiệp, ñất ñai không những là ñối tượng lao ñộng
mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế
Nông nghiệp là hoạt ñộng sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài người Hầu hết các nước trên thế giới ñều phải xây dựng một nền kinh tế xuất phát từ phát triển nông nghiệp, dựa vào khai thác các tiềm năng của ñất, lấy ñó làm cơ sở phát triển các ngành khác Vì vậy, việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñai hợp lý, có hiệu quả theo quan ñiểm sinh thái
và phát triển bền vững ñang trở thành vấn ñề toàn cầu ðiều mà các nhà khoa học trên thế giới quan tâm là làm thế nào ñể sản xuất ra nhiều lương thực, thực phẩm ñáp ứng cho nhu cầu trong khuôn khổ xã hội và kinh tế có thể thực hiện ñược
Nền sản xuất nông nghiệp nước ta với những ñặc trưng như: sản xuất còn manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng còn chưa cao, khả năng hợp tác, liên kết cạnh tranh trên thị trường và sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất hàng hóa còn yếu Diện tích ñất nông nghiệp ñang ngày càng bị thu hẹp
do sức ép của quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá là hướng ñi hết sức cần thiết nhằm tạo ra hiệu quả cao về kinh tế ñồng thời tạo ra tính ñột phá cho phát triển nông nghiệp của từng ñịa phương cũng như cả nước
Tứ Kỳ là huyện ñồng bằng thuộc tỉnh Hải Dương với diện tích tự nhiên là 17.019,01 ha Sản xuất nông nghiệp có tầm quan trọng ñặc biệt với
Trang 11hầu hết các xã, xu hướng ựộc canh cây lúa không còn, nhiều mô hình chuyển ựổi ựược áp dụng Hiệu quả sử dụng ựất tăng lên rõ rệt, nhiều xã có GTSX/ha ựất canh tác ựạt trên 50 triệu ựồng đã hình thành một số vùng sản xuất tập trung rau, cây cảnh tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa, góp phần hình thành nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa Tuy nhiên, sản xuất hàng hóa chỉ mới dừng lại là sản xuất nhỏ mang tắnh tự phát Bên cạnh
ựó, tốc ựộ ựô thị hóa ựã gây áp lực lớn lên nguồn tài nguyên ựất ựai, ựất nông nghiệp ựang ựứng trước nguy cơ bị giảm mạnh về số lượng và chất lượng Vì vậy, việc sử dụng ựất ựai, một cách hiệu quả, bền vững ựang là vấn ựề mang tắnh cấp thiết
Từ thực tế trên, cho thấy ựịnh hướng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên cơ sở ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp là rất cần thiết Trên cơ sở ựó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề
tài: Ộđánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và ựề xuất giải pháp theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hóa huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải DươngỢ
Trang 12PHẦN II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất
2.1.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
Theo Luật ñất ñai năm 2003, ñất nông nghiệp ñược chia ra làm các nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác [20] Sự phân chia cụ thể này sẽ giúp cho việc khai thác tiềm năng và nâng cao hiệu quả sử dụng của từng loại ñất
Hiện nay tổng diện tích ñất trên thế giới 14.777 triệu ha, với 1.527 triệu
ha ñất ñóng băng và 13.251 triệu ha ñất không phủ băng Trong ñó, 12% tổng diện tích là ñất canh tác, 24% là ñồng cỏ, 32% là ñất rừng và 32% là ñất cư trú, ñầm lầy Diện tích ñất có khả năng canh tác là 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác hơn 1.500 triệu ha Tỷ lệ ñất có khả năng canh tác ở các nước phát triển là 70% tổng diện tích ñất tự nhiên; ở các nước ñang phát triển là 36% tổng diện tích ñất tự nhiên Trong ñó, những loại ñất tốt, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như ñất phù sa, ñất ñen, ñất nâu chỉ chiếm 12,6%; những loại ñất quá xấu như ñất vùng tuyết, băng, hoang mạc, ñất núi, ñất cao nguyên chiếm ñến 40,5%; còn lại là các loại ñất không phù hợp với việc trồng trọt như ñất dốc, tầng ñất mỏng [10]
Với diện tích ñất có thể canh tác của thế giới so với nhu cầu ngày càng tăng về lương thực thực phẩm của con người thì chưa ñủ Dựa vào báo cáo của World Bank trong năm 1995, hàng năm mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực, thực phẩm vẫn thiếu hụt từ 150 – 200 triệu tấn [41] Hơn nữa theo nguồn tin từ hai tổ chức OCED và FAO, thì tiêu dùng lương thực tính theo ñầu người sẽ tăng trong vòng 10 năm tới nhờ việc tăng thu nhập và
Trang 13Lịch sử của thế giới ủó chứng minh bất kỳ nước nào dự là nước phỏt triển hay ủang phỏt triển thỡ sản xuất nụng nghiệp ủều cú vị trớ quan trọng trong nền kinh tế quốc dõn, tạo ra sự ổn ủịnh xó hội và mức an toàn lương thực quốc gia ðối với cỏc nước ủang phỏt triển, sản xuất nụng nghiệp khụng chỉ ủảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm cho con người mà cũn tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho quốc gia Tuỳ theo lợi thế của mỡnh mà mỗi nước cú thể lựa chọn những nụng sản phự hợp ủể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao ủổi lấy sản phẩm cụng nghiệp ủể ủầu tư lại cho nụng nghiệp và cỏc ngành khỏc trong nền kinh tế quốc dõn
Theo Worlk Bank, hàng năm mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn, trong khi đó vẫn có 6 - 7 triệu
ha đất canh tác bị mất khả năng sản xuất, bị xói mòn Trong 1200 triệu ha đất
bị thoái hoá có tới 544 triệu ha đất canh tác bị mất khả năng sản xuất do sử dụng không hợp lý [43]
2.1.2 ðặc ủiểm sử dụng ủất nụng nghiệp vựng khớ hậu nhiệt ủới
Hiện nay, trờn thế giới cú khoảng 3,3 tỉ ha ủất nụng nghiệp, trong ủú ủó khai thỏc ủược 1,5 tỉ ha; cũn lại chủ yếu là ủất xấu, sản xuất nụng nghiệp gặp nhiều khú khăn Qui mụ ủất nụng nghiệp ủược phõn bố như sau: chõu Mỹ chiếm 35%, chõu Á chiếm 26%, chõu Âu chiếm 13%, chõu Phi chiếm 20%, chõu ðại Dương chiếm 6% Bỡnh quõn ủất nụng nghiệp trờn ủầu người trờn toàn thế giới là 12000 m2 [7] Diện tớch vựng nhiệt ủới chiếm khoảng 1/3 diện tớch lục ủịa với diện tớch ủất nụng nghiệp cú ớch khoảng 1,4 tỷ ha ðiều kiện khớ hậu - ủất ủai ủặc biệt với hoàn cảnh kinh tế xó hội tạo cho nụng nghiệp nhiệt ủới cú những nột riờng biểu hiện trờn cỏc hệ thống cõy trồng, vật nuụi Khớ hậu và ủất nhiệt ủới phần lớn thớch hợp cho việc trồng cõy lõu năm, cà phờ, chố, ca cao và cỏc loại cõy ăn quả nhiệt ủới ðối với những vựng ủất trũng, ủất phự sa, ủất giàu chất hữu cơ… rất thớch hợp cho việc
Trang 14gieo trồng các giống cây ngắn ngày, cây lương thực Hiện nay, ở các vùng nhịêt ựới, việc canh tác sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ, áp dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Nhưng ựây lại là những nguyên nhân gây tình trạng thoái hoá ựất, ựất bị mất khả năng sản xuất [2]
2.1.3 Vấn ựề suy thoái ựất nông nghiệp
Hiện tượng suy thoái ựất có liên quan chặt chẽ ựến chất lượng ựất và môi trường để ựáp ứng ựược lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại và tương lai, con ựường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng Trong ựiều kiện hầu hết ựất canh tác ựều bị nghèo về ựộ phì, ựể tăng vụ
và năng suất cây trồng ựòi hỏi phải bổ sung cho ựất một lượng dinh dưỡng cần thiết qua con ựường sử dụng phân bón
Báo cáo của Viện Tài nguyên thế giới [40], cho thấy gần 20% diện tắch ựất ựai châu Á bị suy thoái do những hoạt ựộng của con người Trong ựó hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái ựất Quá trình thâm canh tăng vụ trong nông nghiệp ựã làm phá huỷ cấu trúc ựất, xói mòn và suy kiệt dinh dưỡng
Dự án ựiều tra, ựánh giá tốc ựộ thoái hoá ựất ở một số nước vùng nhiệt ựới châu Á cho phát triển nông nghiệp bền vững trong chương trình môi trường của Trung tâm đông Tây và khối các trường ựại học đông Nam Châu
Á ựã tập trung nghiên cứu những thay ựổi dinh dưỡng trong hệ sinh thái nông nghiệp Kết quả nghiên cứu ựã chỉ ra rằng các yếu tố dinh dưỡng N, P, K của hầu hết các hệ sinh thái ựều bị suy giảm Nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên nhân của sự thất thoát dinh dưỡng trong ựất do thâm canh thiếu phân bón và ựưa các sản phẩm của cây trồng, vật nuôi ra khỏi hệ thống [40]
Ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu ựều cho thấy ựất ở vùng trung du
Trang 15sung thường xuyên [40] Trong quá trình sử dụng ñất, do chưa tìm ñược các loại hình sử dụng ñất hợp lý hoặc chưa có công thức luân canh hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hoá ñất như vùng ñất dốc mà trồng cây lương thực, ñất có dinh dưỡng kém lại không luân canh với cây họ ñậu Trong ñiều kiện nền kinh tế kém phát triển, người dân ñã tập trung chủ yếu vào trồng cây lương thực ñã góp phần gây ra hiện tượng xói mòn, suy thoái ñất ðiều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con người còn thấp dẫn tới việc sử dụng phân bón còn nhiều hạn chế và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều, ảnh hưởng tới môi trường Tadon H.L.S chỉ ra rằng “sự suy kiệt ñất và các chất dự trữ trong ñất cũng là biểu hiện thoái hoá về môi trường, do vậy việc cải tạo ñộ phì của ñất là ñóng góp cho cải thiện cơ sở tài nguyên thiên nhiên và còn hơn nữa cho chính môi trường” [42]
Theo tài liệu của FAO/UNESCO (1992), [40]: trên thế giới hàng năm
có khoảng 15% diện tích ñất bị suy thoái vì lý do nhân tạo, trong ñó suy thoái
vì xói mòn do nước chiếm khoảng 55,7%, do gió 28%, mất chất dinh dưỡng
do rửa trôi 12,2% Ở Trung Quốc, diện tích ñất bị suy thoái là 280 triệu ha, chiếm 30% lãnh thổ, trong ñó có 36,67 triệu ha ñất ñồi bị xói mòn nặng; 6,67 triệu ha ñất bị chua mặn; 4 triệu ha ñất bị úng, lầy Ở Ấn ðộ, hàng năm mất khoảng 3,7 triệu ha ñất trồng trọt Theo kết quả ñiều tra của FAO (1993) [42],
do chế ñộ canh tác không tốt ñã gây xói mòn ñất nghiêm trọng dẫn ñến suy thoái ñất, ñặc biệt ở vùng nhiệt ñới và vùng ñất dốc Mỗi năm lượng ñất bị xói mòn tại các châu lục là: Châu Âu, Châu Úc, Châu Phi: 5 -10 tấn/ha, Châu Mỹ:
10 - 20 tấn/ha; Châu Á: 30 tấn/ha
Hiện nay những vấn ñề môi trường ñã trở nên mang tính toàn cầu và ñược phân thành 2 loại chính: một loại gây ra bởi công nghiệp hoá và các kỹ thuật hiện ñại, loại khác gây ra bởi lối canh tác tự nhiên Hệ sinh thái nhiệt ñới vốn cân bằng một cách mỏng manh rất dễ bị ñảo lộn bởi các phương thức canh tác phản tự nhiên, buộc con người phải chuyển hướng sản xuất nông
Trang 16yêu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm tổn hại ñến nhu cầu của các thế
hệ tương lai, ñó là mục tiêu của việc xây dựng và phát triển nông nghiệp bền vững và ñó cũng là lối ñi trong tương lai
2.1.4 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
2.1.4.1 Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp
Mỗi quốc gia có một quỹ ñất khác nhau và quỹ ñất này có hạn, trong khi nhu cầu của con người về các sản phẩm lấy từ ñất ngày càng tăng Mặt khác, ñất nông nghiệp ngày càng thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục ñích khác Vì vậy, mục tiêu sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta là nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất trên cơ sở cân nhắc các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai
Do ñó, ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ, hợp lý
và hiệu quả”, phù hợp với ñiều kiện hoàn cảnh cụ thể của từng vùng [20]
Sở dĩ, chúng ta cần sử dụng ñất nông nghiệp một cách “ñầy ñủ, hợp lý, hiệu quả và bền vững” vì lý do sau:
- Nó sẽ làm tăng nhanh khối lượng nông sản trên 1 ñơn vị diện tích, xây dựng cơ cấu cây trồng phù hợp với tiềm năng sẵn có của từng ñịa phương, chế
ñộ bón phân hợp lý, góp phần bảo vệ ñộ phì ñất, bảo vệ môi trường
- Là tiền ñề ñể sử dụng có hiệu quả cao các nguồn tài nguyên khác của vùng từ ñó nâng cao mức sống của người dân, quy mô sản xuất và ñảm bảo hiệu quả bền vững
- ðiều ñó sẽ bảo vệ ñược tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn ñược việc
Trang 17- Trong cơ chế kinh tế thị trường cần phải xét ñến tính quy luật của nó, gắn với các chính sách vĩ mô nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và phát triển nền nông nghiệp bền vững
2.1.4.2 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
Nông nghiệp bền vững ñược phát triển vào những năm 70 của thế kỷ này nhằm khắc phục nạn ô nhiễm ñất, nước không khí bởi hệ thống nông nghiệp và công nghiệp cùng với sự mất mát của các loài ñộng thực vật, suy giảm các tài nguyên thiên nhiên không tái sinh Vấn ñề nông nghiệp bền vững là vấn ñề thời sự ñược nhiều nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực quan tâm ði cùng với vấn ñề phát triển nông nghiệp là sử dụng ñất bền vững Thuật ngữ sử dụng ñất bền vững ñược dựa trên quan ñiểm sau: (i) duy trì và nâng cao các hoạt ñộng sản xuất; (ii) giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất; (iii) bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn sự thoái hoá ñất và nước; (iv) có hiệu quả lâu bền; (v) ñược xã hội chấp nhận
Năm nguyên tắc trên là cốt lõi của việc sử dụng ñất ñai bền vững Nếu
sử dụng ñất ñai ñảm bảo các nguyên tắc trên thì ñất ñược bảo vệ cho phát triển nông nghiệp bền vững
Nông nghiệp bền vững là tiền ñề và ñiều kiện cho ñịnh cư lâu dài Một trong những cơ sở quan trọng nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập ñược các hệ thống sử dụng ñất hợp lý Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa ñảm bảo ñược nhu cầu của các thế hệ tương lai
2.2 Những vấn ñề về hiệu quả sử dụng ñất và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.1 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất
Hiệu quả là một thuật ngữ mà con người thường dùng ñể chỉ mục tiêu cho mọi hành ñộng có chủ ñích Và sau này trong ngôn ngữ học phát triển, cụm từ “hiệu quả” ñược hiểu như một phạm trù triết học Quan niệm khá
“nguyên thuỷ” của một nhà kinh tế học người Mỹ, Piter F Drucker, giáo sư
Trang 18về quản lý tại New York University, cho rằng: xét cho cùng mang lại hiệu quả
“effect” là cái mà mỗi người khi làm bổn phận của mình, dù trong môi trường nào ñều mong ñợi công việc ñược hoàn tất ñúng Thật vậy, trước kia khi nhận thức còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một Về sau xã hội càng văn minh, nhận thức của con người phát triển lên thì dần ñi ñến sự phân biệt kết quả và hiệu quả
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả Trước ñây, người ta thường quan niệm kết quả chính là hiệu quả Sau này, người ta nhận thấy rõ
sự khác nhau giữa hiệu quả và kết quả Nói một cách chung nhất thì hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của công việc mang lại
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ ñợi hướng tới, nó có những nội dung khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao ñộng nói chung, hiệu quả là năng suất lao ñộng ñược ñánh giá bằng số lượng thời gian hao phí ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm, hoặc
bằng số lượng sản phẩm ñược sản xuất ra trong một ñơn vị thời gia [2]
Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử dụng ñất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng ñánh giá kết quả sử dụng ñất trong hoạt ñộng kinh tế Thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu ñược bằng tiền, ñồng thời về mặt xã hội là thể hiện hiệu quả của lực lượng lao ñộng ñược
sử dụng trong cả quá trình hoạt ñộng kinh tế cũng như hàng năm ñể khai thác ñất Riêng ñối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao ñộng trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch ñược, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu… ñể ñảm bảo sự ổn ñịnh về kinh tế - xã hội ñất nước)
Như vậy, hiệu quả sử dụng ñất là kết quả của cả một hệ thống các biện
Trang 19thế, khắc phục các khó khăn khách quan của ñiều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân, gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế [2]
Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng vật nuôi là một trong những vấn ñề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của nông dân - những người trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp [39]
Hiện nay, các nhà khoa học ñều cho rằng, vấn ñề ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất không chỉ xem xét ñơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào ñó
mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường
2.2.1.1 Hiệu quả kinh tế
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam ñã có rất nhiều nhà khoa học ñưa ra khái niệm hiệu quả kinh tế trong nhiều lĩnh vực Khi nói ñến hiệu quả kinh tế trong việc ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất cũng có nhiều quan ñiểm khác nhau:
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể
là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau Theo nhà kinh tế Samuel – Nordhuas thì
“Hiệu quả là không lãng phí” Theo các nhà khoa học ðức (Stienier, Hanau, Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức ñộ tiết kiệm chi phí trong một ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt ñộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho
Trang 20- Một là mọi hoạt ñộng của con người ñều phải quan tâm và tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý thuyết hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các lợi ích của con người
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó cần xem xét cả
về phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai ñại lượng ñó
Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của phạm trù kinh
tế sử dụng ñất là “với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao ñộng thấp nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội" [9]
2.2.1.2 Hiệu quả xã hội
Khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất bên cạnh việc ñánh giá hiệu quả kinh tế chúng ta còn phải ñánh giá hiệu quả xã hội ðây cũng là một trong những yếu tố quan trọng góp phần giúp cho chúng ta ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất một cách tốt nhất
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt
xã hội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau và là một phạm trù thống nhất
Trang 21ựược nguồn lực của ựịa phương, nâng cao mức sống của nhân dân Sử dụng ựất phải phù hợp với tập quán, nền văn hoá của ựịa phương thì việc sử dụng ựất bền vững hơn Trong sử dụng ựất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu ựược xác ựịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tắch ựất nông nghiệp [24]
2.2.1.3 Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường ựược thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng ựất phải bảo vệ ựược ựộ màu mỡ của ựất ựai, ngăn chặn ựược sự thoái hoá ựất bảo
vệ môi trường sinh thái độ che phủ tối thiểu phải ựạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) ựa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [17]
Trong thực tế, tác ựộng của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và theo chiều hướng khác nhau Cây trồng phát triển tốt khi phù hợp với ựặc tắnh, tắnh chất của ựất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác ựộng của các hoạt ựộng sản xuất, phương thức quản lý của con người, hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau ựến môi trường
Hiệu quả môi trường ựược phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm: hiệu quả hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường [16]
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường ựược ựánh giá thông qua mức ựộ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp đó là việc
sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất ựảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường
Hiệu quả sinh học môi trường ựược thể hiện qua mối tác ựộng qua lại giữa cây trồng với ựất, giữa cây trồng với các loại dịch hại nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ựạt ựược mục tiêu ựề ra
Hiệu quả vật lý môi trường ựược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khắ hậu như ánh sáng, nhiệt ựộ, nước mưa của các kiểu sử
Trang 222.2.2 ðặc ñiểm, phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
+ Trên ñất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân canh, do ñó cần phải ñánh giá hiệu quả từng loại cây trồng, từng công thức luân canh
+ Thâm canh là biện pháp sử dụng ñất nông nghiệp theo chiều sâu, tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước mắt và lâu dài Vì thế, cần phải nghiên cứu hậu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên cứu ảnh hưởng của việc tăng ñầu tư thâm canh ñến quá trình sử dụng ñất
+ Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp ñược khi con người biết làm cho môi trường cùng phát triển Do ñó, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần quan tâm ñến những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp ñến môi trường xung quanh
+ Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc Vì vậy, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần quan tâm ñến những tác ñộng của sản xuất nông nghiệp ñến các vấn ñề xã hội khác như: giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình ñộ dân trí nông thôn…
2.2.2.2 Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
+ Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính
Trang 23+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu [30]
+ Hệ thống các chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển [30]
2.2.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Mối quan
hệ này là mối quan hệ hiệu số hoặc là quan hệ thương số, nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sẽ là [24], [30]:
H = K - C
H = K/C
H = (K - C)/C
H = (K1 - K0)/(C1 - C0) Trong ñó:
+ H: Hiệu quả + K: Kết quả + C: Chi phí + 1, 0 là chỉ số thời gian (năm)
* Hiệu quả kinh tế
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha ñất nông nghiệp
- Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ ñược tạo ra trong 1 kỳ nhất ñịnh (thường là một năm)
- Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất
- Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ñó
GTGT = GTSX - CPTG
Trang 24+ Hiệu quả kinh tế tắnh trên 1 ựồng chi phắ trung gian (GTSX/CPTG, GTGT/CPTG): đây là chỉ tiêu tương ựối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phắ biến ựổi và thu dịch vụ
+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao ựộng quy ựổi, gồm có (GTSX/Lđ, GTGT/Lđ) Thực chất là ựánh giá kết quả ựầu tư lao ựộng sống cho từng kiểu sử dụng ựất và từng cây trồng làm cơ sở ựể so sánh với chi phắ
cơ hội của người lao ựộng
* Các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội ựược phân tắch bởi các chỉ tiêu sau [18]:
+ đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ắch của người nông dân; + đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của vùng;
+ Thu hút nhiều lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân; + Góp phần ựịnh canh ựịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật + Tăng cường sản phẩm hàng hoá, ựặc biệt là hàng hoá xuất khẩu
* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
Theo đỗ Nguyên Hải [16], chỉ tiêu ựánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng ựất bền vững ở vùng nông nghiệp ựược tưới là:
+ Quản lý ựối với ựất ựai rừng ựầu nguồn;
+ đánh giá các tài nguyên nước bền vững;
+ đánh giá quản lý ựất ựai;
+ đánh giá hệ thống cây trồng;
+ đánh giá về tắnh bền vững ựối với việc duy trì ựộ phì nhiêu của ựất
và bảo vệ cây trồng;
+ đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;
+ Sự thắch hợp của môi trường ựất khi thay ựổi kiểu sử dụng ựất
Việc xác ựịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ựất
Trang 25dừng lại ở việc ñánh giá hiệu quả môi trường thông qua kết quả ñiều tra về việc ñầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và nhận xét của nông dân ñối với các loại hình sử dụng ñất hiện tại
2.3 Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá
2.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới
Theo ðường Hồng Dật (1995) [8], trên con ñường phát triển nông nghiệp, mỗi nước ñều chịu ảnh hưởng của các ñiều kiện khác nhau, nhưng phải giải quyết vấn ñề chung sau:
+ Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao ñộng trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ñầu tư;
+ Mức ñộ và phương thức ñầu tư vốn, lao ñộng, khoa học và quá trình phát triển nông nghiệp Chiều hướng chung nhất là phấn ñấu giảm lao ñộng chân tay, ñầu tư nhiều lao ñộng trí óc, tăng cường hiệu quả của lao ñộng quản lý và tổ chức;
+ Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường
Từ những vấn ñề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:
* Nông nghiệp công nghiệp hoá: Sử dụng nhiều thành tựu và kết quả
của công nghiệp, sử dụng nhiều vật tư kỹ thuật, dùng trang thiết bị máy móc sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, ñạt năng suất cây trồng vật nuôi và năng suất lao ñộng cao Khoảng 10% lao ñộng xã hội trực tiếp làm nông nghiệp nhưng vẫn ñáp ứng ñủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Tuy nhiên, nông nghiệp công nghiệp hoá gây nên nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường làm giảm tính ña dạng sinh học, làm hao hụt nguồn gen thiên nhiên [2]
Theo cách hiểu gần ñây nhất ñược ñưa ra: Nông nghiệp công nghiệp hoá là một nền nông nghiệp ñược công nghiệp hoá khi áp dụng ñầy ñủ các thành tựu của một xã hội công nghiệp vào nông nghiệp Thực tế cho thấy ở
Trang 26nhiều nước công nghiệp phát triển, nền nông nghiệp công nghiệp hoá thể hiện theo cách này ñã ñạt ñược nhiều thành tựu ñáng kể Tuy nhiên, nhược ñiểm của nền nông nghiệp này là không chú ý ñầy ñủ ñến các tác ñộng của hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp lên môi trường tự nhiên [4]
* Nông nghiệp sinh thái: Khái niệm nông nghiệp sinh thái ñược ñưa ra
nhằm khắc phục những nhược ñiểm của nông nghiệp công nghiệp hoá Nông nghiệp sinh thái nhấn mạnh việc ñảm bảo tuân thủ những nguyên tắc về sinh học trong nông nghiệp Mục tiêu của nông nghiệp sinh thái là:
- Tránh những tác hại do sử dụng hoá chất và phương pháp công nghiệp gây ra;
- Cải thiện chất lượng dinh dưỡng thức ăn;
- Nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất bằng phân bón hữu cơ, tăng hàm lượng mùn trong ñất…
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường ñất, nước, không khí [2]
Gần ñây nhiều nhà khoa học ñã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững,
ñó là một dạng của nông nghiệp sinh thái với mục tiêu sản xuất nông nghiệp
ñi ñôi với giữ gìn bảo vệ môi trường sinh thái ñảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững, lâu dài
Theo trung tâm thông tin chuyên ñề nông nghiệp và phát triển nông thôn: trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất nông nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước ñã ñẩy mạnh chuyển ñổi cơ cấu cây trồng và ña dạng hoá sản xuất như:
- Philipin năm 1987-1992 chính phủ ñã có chiến lược chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ña dạng hoá cây trồng nhằm thúc ñẩy nông nghiệp phát triển
- Thái Lan những năm 1982-1996 ñã có những chính sách ñầu tư phát triển nông nghiệp
- Ấn ðộ kể từ thập kỷ 80, khi sản xuất lương thực ñã ñủ ñảm bảo an
Trang 27chuyển sang ñẩy mạnh chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ña dạng hoá sản xuất, phát triển nhiều cây trồng ngoài lương thực
2.3.2 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong những năm tới
Trên cơ sở thành tựu kỹ thuật nông nghiệp của hơn 20 năm ñổi mới, dựa trên những dự báo về khoa học kỹ thuật, căn cứ vào ñiều kiện cụ thể, phương hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm tới sẽ là:
+ Tập trung sản xuất nông sản hàng hoá theo nhóm ngành hàng, nhóm sản phẩm, dựa trên cơ sở dự báo cung cầu của thị trường nông sản trong nước, thế giới và khai thác tốt lợi thế so sánh của các vùng
+ Xác ñịnh cơ cấu sản phẩm trên cơ sở các tiềm năng tự nhiên, kinh tế,
xã hội của từng vùng, lấy hiệu quả kinh tế tổng hợp làm thước ño ñể xác ñịnh
cơ cấu, tỷ lệ sản phẩm hợp lý về các chỉ tiêu, kế hoạch ñối với từng nông sản hàng hoá
+ Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, nhóm cây công nghiệp, rau quả so với cây lương thực Giảm tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp xuống còn 50%, tăng quỹ ñất nông nghiệp bình quân trên một lao ñộng nông nghiệp ðồng thời ñẩy mạnh công nghiệp hoá, phát triển ngành nghề công nghiệp, dịch vụ ngoài nông nghiệp
+ Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách phù hợp với yêu cầu cao hơn của công nghiệp hoá ðể khuyến khích sản xuất nông sản hàng hoá, tăng sản phẩm xuất khẩu, cần tiếp tục tạo lập ñồng bộ các yếu tố của kinh tế thị trường
và từng bước hoàn thiện nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ðặc biệt là thị trường ruộng ñất, tạo ra sự lưu chuyển ñất nông nghiệp nhằm tạo ra các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp hàng hoá với quy
mô thích hợp
+ ðẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp Cần ứng dụng ñồng bộ các yếu tố khoa học công nghệ vào sản xuất nông sản hàng hoá,
Trang 28nâng cao trình ñộ khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến, lưu thông tiếp thị nông sản hàng hoá
Nghị quyết ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ X cũng nêu rõ: “ðẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa lớn, ña dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao” [31]
ðại hội ðảng lần thứ XI ñã ñề ra mục tiêu chiến lược về CNH - HðH ñất nước là: ðến năm 2020 phấn ñấu ñưa nước ta cơ bản thành nước công nghiệp, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện ñại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ xã hội tiến bộ phù hợp với trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất… ðặc biệt, coi trọng CNH - HðH nông nghiệp và nông thôn, phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến… Hình thành các vùng tập trung chuyên canh, có cơ cấu hợp lý về cây trồng, vật nuôi, có sản phẩm hàng hoá nhiều về số lượng và tốt về chất lượng, ñảm bảo an toàn lương thực cho
xã hội, ñáp ứng yêu cầu của công nghiệp chế biến và thị trường trong nước, thị trường thế giới Qua ñúc kết kinh nghiệm trong nửa sau của thế kỷ 20 và tham khảo kinh nghiệm một số nước trong khu vực và thế giới, chúng ta có thể khẳng ñịnh con ñường phát triển nông nghiệp Việt Nam từ thế kỷ 20 bước vào thế kỷ 21 là nông nghiệp sản xuất hàng hoá trên cơ sở CNH - HðH với mức ñộ phù hợp yêu cầu của nông nghiệp bền vững [5]
2.3.3 Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá
2.3.3.1 Sự cần thiết xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá
Nông nghiệp là một hoạt ñộng sản xuất mang tính chất cơ bản của mỗi quốc gia Nhiều nước trên thế giới có nền kinh tế phát triển, tỉ trọng của sản xuất công nghiệp và dịch vụ trong thu nhập quốc dân chiếm phần lớn, nông nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ Nhưng những khó khăn, trở ngại trong nông
Trang 29ðể nông nghiệp có thể thực hiện vai trò quan trọng của mình ñối với nền kinh
tế quốc dân ñòi hỏi nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh mẽ và vững chắc
Hơn hai mươi năm qua, hàng nông sản Việt Nam ñã ñược xuất khẩu ñi nhiều nước, nhiều mặt hàng nằm trong tốp ñứng ñầu thế giới Gia nhập WTO, Việt Nam có một thị trường khổng lồ cho nông nghiệp hàng hoá phát triển
Do ñó phải tuân thủ ‘‘luật chơi’’ Vào WTO, trong vòng 5 - 7 năm, thuế nhập khẩu bình quân giảm từ 17,4% xuống còn 13,4% ; riêng hàng nông sản trong
5 năm tới thuế nhập khẩu giảm từ 23,5% hiện xuống còn 20,9% [29] Hiện nay, chúng ta trồng cây gì, nuôi con gì cũng nhỏ lẻ thiếu tập trung Vậy cần phải nhanh chóng ñổi mới nền nông nghiệp ñể ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường, ñảm bảo chất lượng Con ñường tất yếu phát triển nông nghiệp nước
ta là phải chuyển từ sản xuất nhỏ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá
Tuy có những ñóng góp tương ñối lớn trong kim ngạch xuất khẩu nhưng năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá Việt Nam còn thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới ðiều ñó làm cho nông sản hàng hoá khó tiêu thụ, ảnh hưởng bất lợi ñến thu nhập của người sản xuất Lượng nông sản ñã xuất khẩu ñược năm 2012 cao hơn năm
2008, nhưng hầu như ñều bị giảm giá Mặc dù ñạt kết quả khả quan song bước tăng trưởng chưa bền vững Sâu bệnh hại lúa và mạ như rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá lúa, bệnh ñạo ôn vẫn có xu hướng tăng nhanh Dịch cúm gia cầm vẫn có nguy cơ tái phát trở lại, việc nâng cao chất lượng nông sản phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm chưa ñược ñặc biệt chú trọng Diện tích ñất canh tác vẫn còn manh mún, nhỏ lẻ, ñặc biệt công tác dồn ñiền ñổi thửa gặp phải nhiều khó khăn ñã hạn chế phát triển nông nghiệp hàng hoá Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất gieo trồng chưa ñược phổ biến rộng rãi ðặc biệt, khả năng ñầu tư số vốn lớn ñể phát triển các mô hình có quy mô lớn còn hạn chế Một trong những nguyên nhân của việc xuất khẩu hàng hoá sụt
Trang 30giảm là “vì chúng ta chưa có tập quán sản xuất nông nghiệp chất lượng cao ñể cạnh tranh với thị trường thế giới’’ Mặt khác, số ñông nông dân còn thiếu những hiểu biết về thị trường, thiếu năng lực, bản lĩnh và trình ñộ tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp hàng hoá Do ñó, sản xuất hàng hoá phần nhiều mang tính tự phát, thiếu ổn ñịnh và thiếu ñịnh hướng thị trường [26]
Vì vậy, yêu cầu ñặt ra ñối với phát triển nông nghiệp hiện nay là phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có ñịnh hướng và thị trường ổn ñịnh Muốn vậy chúng ta cần phải có hệ thống sản xuất ñồng
bộ, ñạt tiêu chuẩn
Sản xuất hàng hoá phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố kinh tế xã hội, tự nhiên, môi trường, do ñó khả năng rủi ro trong sản xuất là không thể tránh khỏi Chuyển sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá là sự phát triển hợp quy luật, ñó là quá trình chuyển nông nghiệp truyền thống, manh mún, lạc hậu thành nền nông nghiệp hiện ñại [35] Phát triển nông nghiệp hàng hoá là quá trình lâu dài và ñầy khó khăn phức tạp, cần phải gắn liền với việc hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên canh và thâm canh ngày càng cao
và phải gắn nông nghiệp với lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp chế biến và ñược thực hiện thông qua việc phân công lại lao ñộng, xã hội hoá sản xuất, ứng dụng các công nghệ tiến bộ mới vào sản xuất
Vậy sản xuất hàng hoá là gì?
+ ðối với hộ nông dân, những sản phẩm ñược ñưa bán ra ngoài thì gọi
là sản phẩm hàng hoá [26]
+ ðối với hệ thống trồng trọt, nếu mức hàng hoá sản xuất ñược bán ra thị trường dưới 50% gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá một phần, nếu trên 50% gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá (sản xuất theo hướng hàng hoá)
Trang 31+ Hàng hoá là sản phẩm của lao ñộng dùng ñể trao ñổi Sản xuất hàng hoá là sản xuất ra sản phẩm ñem bán ñể thu về giá trị của nó trong ñó có phần giá trị thặng dư ñể tái sản xuất và mở rộng quy mô [32]
Nền kinh tế thị trường ra ñời làm nảy sinh mối quan hệ cung cầu trên thị trường ðối với sản xuất nông nghiệp thì khả năng “cung” cho thị trường là các loại nông sản phẩm…, “cầu” cho nông nghiệp là các yếu tố ñầu vào như phân bón, thuốc trừ sâu Hiện nay, nếu chủ hộ không chuyên môn hoá cao trong việc sản xuất kinh doanh, không thay ñổi cơ cấu giống và thâm canh tăng vụ thì kết quả sản xuất cũng chỉ ñể thoả mãn nhu cầu của mình mà không có sản phẩm ñem ra bán ở thị trường hoặc sản phẩm không ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường và sẽ không có tích luỹ ñể ñề phòng rủi ro Trong sản xuất hàng hoá rủi ro về thị trường luôn là mối lo ngại nhất của người sản xuất Vì vậy, tìm kiếm thị trường và những giải pháp sản xuất và ñầu tư hợp lý ñể sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá có hiệu quả cao, ổn ñịnh là rất cần thiết
2.3.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá
* Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên
ðiều kiện tự nhiên (ñất, nước, khí hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp Bởi vì, các yếu tố của ñiều kiện tự nhiên là tài nguyên ñể sinh vật tạo nên sinh khối Do vậy, cần ñánh giá ñúng ñiều kiện tự nhiên ñể trên cơ sở ñó xác ñịnh cây trồng, vật nuôi chủ lực phù hợp và ñịnh hướng ñầu tư thâm canh ñúng
Theo Mác, ñiều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành ñịa tô chênh lệch I Theo N.Borlang - người ñược giải Noben về giải quyết lương thực cho các nước phát triển cho rằng: yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở tầm cỡ thế giới của các nước ñang phát triển, ñặc biệt ñối với nông dân thiếu vốn là ñộ phì của ñất Và sản xuất nông nghiệp ñược coi là ngành
Trang 32kinh doanh năng lượng ánh sáng mặt trời dựa trên các ựiều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội khác
* Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác ựộng của con người vào ựất ựai, cây trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất
ựể hình thành, phân bố và tắch luỹ năng suất kinh tế Lựa chọn các tác ựộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các ựầu vào phù hợp với các quy luật
tự nhiên của sinh vật nhằm ựạt ựược các mục tiêu ựề ra là cơ sở ựể phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá Cho ựến giữa thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần ựến 30% của năng suất kinh tế Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật ựặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác ựất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp [26]
* Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
+ Công tác quy hoạch và bố trắ sản xuất Phát triển sản xuất hàng hoá phải gắn với công tác quy hoạch và phân vùng sinh thái nông nghiệp Việc phát triển sản xuất nông nghiệp phải ựánh giá, phân tắch thị trường tiêu thụ và gắn với quy hoạch công nghiệp chế biến
đó sẽ là cơ sở ựể phát triển sản xuất, khai thác các tiềm năng của ựất ựai, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá
+ Hình thức tổ chức sản xuất: Các hình thức tổ chức sản xuất ảnh hưởng trực tiếp ựến việc khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp Vì vậy, cần phải thực hiện ựa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất, dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá
+ Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ
Trang 33vào sản xuất Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển ựòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm [26]
* Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống như ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung cầu, chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố ựầu vào, quy mô các nguồn lực như: ựất, lao ựộng, vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất và tiêu thụ nông sản [12]
+ Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dân lựa chọn hàng hoá ựể sản xuất Ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp là năng suất cây trồng, hệ số quay vòng ựất và thị trường cung ứng ựầu vào và tiêu thụ ựầu ra
+ Hệ thống chắnh sách về ựất ựai, ựiều chỉnh cơ cấu ựầu tư, hỗ trợ có ảnh hưởng lớn ựến sản xuất hàng hoá của nông dân đó là công cụ ựể nhà nước can thiệp vào sản xuất nhằm khuyến khắch hoặc hạn chế sản xuất các loại nông sản hàng hoá
Trong hơn mười năm qua, Việt Nam ựã thực hiện chắnh sách ựổi mới trong nông nghiệp Những chắnh sách mới ựã khuyến khắch mạnh mẽ nhân dân ựầu tư vào phát triển sản xuất Nông nghiệp Việt Nam ựã phát triển nhanh, liên tục trong thời kỳ thực hiện chắnh sách ựổi mới Từ chỗ phải nhập khẩu lương thực triền miên trong vài thập kỷ, nay ựã ựứng ựầu trên thế giới
về xuất khẩu gạo
2.4 Các nghiên cứu liên quan ựến nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá
2.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp ựể ựáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài là vấn ựề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà
Trang 34khoa học trên thế giới Các nhà khoa học ựã tập trung nghiên cứu vào việc ựánh giá hiệu quả ựối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại ựất, ựể từ ựó sắp xếp, bố trắ lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của vùng
Hàng năm các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới cũng ựã ựưa
ra nhiều giống cây trồng mới, những kiểu sử dụng ựất mới, giúp cho việc tạo thành một số hình thức sử dụng ựất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) ựã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và
hệ thống cây trồng trên ựất lúa
Nói chung về việc sử dụng ựất ựai, các nhà khoa học trên thế giới ựều cho rằng: ựối các vùng nhiệt ựới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế ựộ canh tác cũ sang chế ựộ canh tác mới tiến bộ hơn, mang kết quả và hiệu quả cao hơn
Bên cạnh các công trình khoa học nghiên cứu, việc thực hiện hàng loạt các chắnh sách ựáp ứng cho nhu cầu phát triển nông nghiệp hàng hóa và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất là tiền ựề quan trọng Hầu hết các nước trên thế giới ựều ựưa ra những chắnh sách phù hợp nhằm ựẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp nông thôn [3] đó là:
* Mỹ
Nông nghiệp ở Hoa Kỳ là ngành nông nghiệp phát triển, ựứng ựầu thế giới về sản lượng ngũ cốc (lúa mì, ngô ) Mặc dù nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 2% GDP nhưng mỗi năm cũng thu về cho ựất nước khoảng 240 - 260
tỷ USD Sản phẩm nông nghiệp có giá trị xuất khẩu lớn, khoảng 75 - 80 tỉ USD mỗi năm [38]
Hàng năm Bộ Nông nghiệp Mỹ cũng như chắnh phủ Mỹ cũng dành một khoản tiền lớn ựầu tư ựể nghiên cứu các loại hình sử dụng ựất cho phù hợp
Trang 3530 giống cây trồng mới thuộc nhóm tái chế và nhóm củ ñược nhân giống của nước này như cỏ màn trầu, bông, cỏ ñuôi trâu, rau diếp, yến mạch, hạt tiêu,
cà chua, lúa nước, lúa mì
* Trung Quốc
Kinh nghiệm của Trung Quốc, việc khai thác và sử dụng ñất ñai là yếu
tố quyết ñịnh ñể phát triển kinh tế xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc ñã ñưa ra các chính sách quản lý và sử dụng ñất ñai ổn ñịnh, chế
ñộ sở hữu giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ ñộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương
“nông bất ly hương” ñã thúc ñẩy phát triển kinh tế xã hội nông thôn một cách toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Mới ñây, tại Bác Ngao, Hải Nam, viện sĩ Viên Long Bình - "Cha ñẻ của lúa lai thế giới", người ñề xuất và chủ trì Chương trình gây giống lúa lai siêu cấp Trung Quốc cho rằng: sau 13 năm nghiên cứu và nhân rộng, công tác nghiên cứu lúa lai siêu cấp Trung Quốc ñã thu ñược thành tựu ñáng mừng, gieo trồng thử trên diện tích nhỏ tại khu vực thâm canh lương thực ñã cho thu hoạch cao
Viện sĩ Viên Long Bình cho biết, theo Chương trình "nghiên cứu cải tiến và ứng dụng giống lúa lai siêu cấp chất lượng cao" do Bộ Khoa học kỹ thuật Trung Quốc ấn ñịnh vào năm 2008, mục tiêu giai ñoạn 3 ñược thực thi theo 3 bước, tức là chỉ tiêu sản lượng thí ñiểm trên diện tích rộng lúa lai siêu cấp một vụ năm 2010 lên tới 830 kg/sào; năm 2012 lên tới 860 kg/sào; năm
2015 lên tới 900 kg/sào Theo ông: "nghiên cứu lúa lai siêu cấp có ý nghĩa to lớn, có lợi cho ñảm bảo an ninh lương thực Trung Quốc và thế giới; có lợi cho nông dân Trung Quốc gia tăng thu nhập, nông nghiệp tăng năng suất; có lợi cho kinh tế Trung Quốc phát triển bền vững; nâng cao trình ñộ phát triển của khoa học kỹ thuật ngành giống Trung Quốc; thúc ñẩy nông nghiệp phát triển
Trang 36bền vững và bảo vệ môi trườngỢ [34]
* Thái Lan
Tại Thái Lan nhiều vùng trong ựiều kiện thiếu nước, từ sử dụng ựất thông qua công thức luân canh lúa xuân - lúa mùa hiệu quả thấp vì chi phắ tưới nước quá lớn và ựộc canh cây lúa làm ảnh hưởng xấu ựến chất lượng ựất
ựã ựưa cây ựậu thay thế lúa xuân trong công thức luân canh Kết quả là giá trị sản lượng tăng lên ựáng kể, hiệu quả kinh tế ựược nâng cao, ựộ phì nhiêu của ựất ựược tăng lên rõ rệt, nhờ ựó hiệu quả sử dụng ựất ựược nâng cao [3]
2.4.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Việt Nam thuộc vùng nhiệt ựới ẩm Châu á có nhiều ựiều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên nguồn ựất có hạn, dân số lại ựông, bình quân ựất tự nhiên trên người là 0,45 ha, chỉ bằng 1/3 mức bình quân của thế giới, xếp thứ 135 trên thế giới, xếp thứ 9/10 đông Nam Á Mặt khác, dân số lại tăng nhanh làm cho bình quân diện tắch ựất trên người sẽ tiếp tục giảm Theo dự kiến nếu tốc ựộ tăng dân số là 1-1,2% năm thì dân số Việt Nam sẽ là 100,8 triệu người vào năm 2015 [22] Trong khi ựó diện tắch ựất nông nghiệp có chiều hướng giảm nhanh do chuyển mục ựắch sử dụng Vì thế nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp là yêu cầu cần thiết ựối với Việt Nam trong những năm tới
Thực tế những năm qua chúng ta ựã quan tâm giải quyết tốt các vấn ựề
về kỹ thuật và kinh tế, tổ chức trong sử dụng ựất nông nghiệp, việc nghiên cứu và ứng dụng ựược tập trung vào các vấn ựề như: lai tạo các giống cây trồng mới ngắn ngày có năng suất cao, bố trắ luân canh cây trồng phù hợp với từng loại ựất, thực hiện thâm canh trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Các công trình có giá trị trên phạm vi cả nước phải kể ựến công trình nghiên cứu ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và
Trang 37phát triển lâu bền của tác giả Trần Anh Phong- Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (1995) [21]
Vùng ựồng bằng sông Hồng (đBSH) có tổng diện tắch ựất nông nghiệp
là 903.650 ha, chiếm 44%, diện tắch tự nhiên trong vùng Trong ựó, gần 90% ựất nông nghiệp dùng ựể trồng trọt [11] đây là trung tâm sản xuất lương thực lớn thứ 2 của cả nước [28], là nơi thu hút nhiều công trình nghiên cứu khoa học, góp phần ựịnh hướng cho việc xây dựng các hệ thống cây trồng và sử dụng ựất thắch hợp Trong giai ựoạn qua, các nhà khoa học bắt ựầu nghiên cứu vấn ựề chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi với mục ựắch nâng cao hiệu quả
sử dụng ựất Trong ựó phải kể ựến các công trình như: Phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng đBSH của các tác giả Cao Liêm, đào Châu Thu, Trần Thị
Tú Ngà (1990); đánh giá kinh tế ựất lúa vùng đBSH của tác giả Quyền đình
Hà (1993) [15]; đề tài ựánh giá hiệu quả một số mô hình ựa dạng hoá cây trồng vùng đBSH của tác giả Vũ Năng Dũng (1997) [10], Quy hoạch sử dụng ựất vùng đBSH của tác giả Phùng Văn Phúc (1996) [23], phân bón cho lúa ngắn ngày trên ựất phù sa sông Hồng của tác giả Nguyễn Như Hà (2000) [14] Nhiều các biện pháp quản lý kinh tế sản xuất, tổ chức sử dụng ựất nông nghiệp, thay ựổi cơ cấu cây trồng vật nuôi ựược áp dụng vào thực tế mang lại lại những kết quả bước ựầu
Việc quy hoạch tổng thể vùng ựồng bằng sông Hồng, nghiên cứu ựa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp và phân vùng sinh thái nông nghiệp của nhiều tác giả và các nhà khoa học như: Vũ Năng Dũng [9], Trần An Phong, Nguyễn Văn Phúc [23] Các tác giả ựã chỉ ra mỗi vùng sinh thái có ựặc ựiểm khắ hậu thời tiết, ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau cần phải quy hoạch cụ thể và nghiên cứu ở từng vùng sinh thái thì hiệu quả các biện pháp kinh tế kỹ thuật trong sản xuất mới phát huy tác dụng và ựạt kết quả tốt
Trang 38Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, thực hiện các biện pháp quản lý kinh tế sản xuất tổ chức ngành hàng trong nông nghiệp cũng như trong nông hộ của Phạm Vân đình [13]
Từ năm 1995 ựến năm 2000, Nguyễn ắch Tân ựã tiến hành nghiên cứu tiềm năng ựất ựai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế ựối với vùng úng trũng xã Phụng Công, huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy: Trên ựất vùng úng trũng Phụng Công, huyện Châu Giang có thể áp dụng mô hình lúa xuân - cá hè ựông, lúa xuân - cá hè ựông và CAQ sẽ nâng cao ựược hiệu quả
sử dụng ựất [25]
Năm 2001, đỗ Thị Tám tiến hành nghiên cứu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy, một số LUT ựiển hình không những cho hiệu quả kinh tế cao, dễ áp dụng mà còn có thể tạo ựược nhiều việc làm có giá trị ngày công lao ựộng cao như: LUT cây ăn quả, LUT lúa Ờ
cá, LUT chuyên màu Có thể nhận thấy rằng các nghiên cứu sâu về ựất và sử dụng ựất trên ựây là những cơ sở cần thiết và có ý nghĩa quan trọng cho các ựịnh hướng sử dụng và bảo vệ ựất
Trang 39PHẦN III đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng và ựịa ựiểm nghiên cứu
+ đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn ựề có tắnh lý luận và
thực tiễn về hiệu quả sử dụng ựất đối tượng nghiên cứu trực tiếp của ựề tài là quỹ ựất nông nghiệp và một số yếu tố liên quan ựến quá trình sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa của huyện Tứ Kỳ - Hải Dương
* Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi không gian: Phạm vi nghiên cứu là huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải
Dương, với 6 xã ựại diện: xã Hưng đạo, xã đại đồng, xã Quang Khải, xã Minh đức, xã Hà Thanh, xã Hà Kỳ
+ Giới hạn về thời gian: Các số liệu thống kê ựược lấy từ năm 2008 Ờ
2012 về diện tắch cây trồng, kinh tế - xã hội của huyện Số liệu giá cả vật tư
và nông sản phẩm hàng hoá ựiều tra năm 2012
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 điều tra, ựánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan ựến
sử dụng ựất ựai
- điều kiện tự nhiên: Vị trắ ựịa lý, ựất ựai, khắ hậu, thuỷ văn,Ầ
- điều kiện kinh tế xã hội: Cơ cấu kinh tế, tình hình dân số, lao ựộng, trình ựộ dân trắ, tình hình quản lý ựất ựai, thị trường tiêu thụ nông sản, dịch
vụ, và cơ sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, )
- đánh giá những cơ hội và thách thức ựối với phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
- đánh giá chung
Trang 403.2.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp
- Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Tứ Kỳ
- Nghiên cứu các kiểu sử dụng ựất: Diện tắch, sự phân bố các kiểu sử dụng ựất, mức ựộ biến ựộng diện tắch cây trồng qua các năm
- Nghiên cứu và xác ựịnh các cây trồng hàng hóa chắnh của huyện: diện tắch, phân bố, thị trường tiêu thụ
3.2.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
- Hiệu quả kinh tế ựược ựánh giá qua một số chỉ tiêu: GTSX, CPTG, GTGT, hiệu quả ựồng vốn (HQđV) của các kiểu sử dụng ựất
- Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng ựất ựược ựánh giá qua một
số chỉ tiêu: mức ựầu tư phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc kắch thắch sinh trưởng
và ảnh hưởng của nó ựến môi trường
- Hiệu quả mặt xã hội của các kiểu sử dụng ựất qua một số chỉ tiêu: (i)
số lao ựộng ựược sử dụng trong các loại hình sử dụng ựất; (ii) giá trị ngày công lao ựộng của các loại hình sử dụng ựất
- đánh giá tổng hợp
3.2.4 định hướng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Tứ Kỳ theo hướng sản xuất hàng hóa
- Những quan ựiểm chủ yếu ựể nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
- định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
- Dự kiến một số kết quả sau ựịnh hướng
- Một số giải pháp chắnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp của huyện
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu
- Chọn ựiểm nghiên cứu ựại diện cho các vùng sinh thái và ựại diện cho