Tình hình quản lí và sử dụng vốn tại Công ty xây dựng công trình giao thông I (2)
Trang 1Lời mở đầu
Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, đa đất nớc
đi lên một cách nhanh chóng và có hiệu quả thì đi đôi với việc ổn định chínhtrị, nâng cấp cơ sở hạ tầng Đòi hỏi nhất thiết phải đầu t vào kinh tế và nhất làdoanh nghiệp với doanh nghiệp Nhà nớc là chu đáo để thực hiện vai trò này,trong những năm qua chính phủ và các cơ quan chức năng đã đánh giá lại, bánkhoán và cho thuê những doanh nghiệp Nhà nớc yếu kém Thực hiện triệt đểnguyên tắc hạch toán kế toán đã tiến hành sản xuất kinh doanh thì mỗi doanhnghiệp nhất thiết phải có một số lợng vốn nhất định và quan trọng hơn là phảiquản lý và sử dụng nó nh thế nào để đem lại hiệu quả kinh tế Vốn là sự sốngcòn của doanh nghiệp, là cơ sở để xác định chỗ đứng của doanh nghiệp trên thịtrờng, vì vậy mọi doanh nghiệp phải có nhiệm vụ huy động, tổ chức và sử dụngcác nguồn vốn phục vụ yêu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh một cáchhiệu quả nhất
Trên cơ sở tái thiết đất nức, đa đất nớc tiến vào tơng lai thì xây dựng cáccông trình giao thông nói riêng và cơ sở hạ tầng nói chung phải đợc đầu t trớctiên, từ đó nẩy sinh một vấn đề tất yếu khách quan là khi nhu cầu xây dựngcàng lớn thì nhu cầu về nguyên vật liệu càng lớn và dễ đáp ứng đợc các nhucầu đó thì nhu cầu về vốn lại càng lớn Đây là một trong những thách thức màngành giao thông vận tải phải đơng đầu
Xuất phát từ nhận thức về vai trò của vốn và tầm quan trọng của việcquản lý và sử dụng vốn Sau khi thực tập tại: Tổng Công ty xây dựng Công ty
giao thông I Tôi đã chọn đề tài."Tình hình quản lý và sử dụng vốn tại Công
ty xây dựng Công trình giao thông I" để nghiên cứu
Ngoài lời mở đầu, mục lục và kết luận, chuyên đề gồm có 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận chung về vốn
Phần II: Phân tích tìn hình quản lý và sử dụng vốn tại tại Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông I
Trang 2PhÇn III: Mét sè gi¶i ph¸p vµ kiÕn nghÞ nh»m n©ng cao hiÖu qu¶ qu¶n lý vµ sö dông vèn
Trang 3điều tiết của nhà nớc thì phải tuân thủ theo sự quản lý vĩ mô của nhà nớc vàtheo quy định của pháp luật cho nên trớc khi tiến hành một hoạt động kinhdoanh bất kỳ, doanh nghiệp cần phải có một lợng vốn nhất định tuỳ thuộc vàoloại hình kinh doanh mà lợng vốn yêu cầu nhiều hay ít Và việc tìm hiểu cáckhái niệm về vốn và vai trò của nó là hết sức cần thiết.
1 Khái niệm– Khái niệm :
Vốn là một khái niệm chung của nền kinh tế hàng hoá, vốn trong doanhnghiệp đợc hiểu là giá trị bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp dùngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi nhuận
* Vốn luôn tồn tại dới hai hình thức là giá trị và hiện vật
- Về mặt giá trị: Vốn của doanh nghiệp là toàn bộ tài sản của doanh nghiệp,vốn đợc biểu hiện bằng một lợng tiền nhất định nhng lợng tiền đó phải đợc vận
động với mục đích sinh lợi
- Về mặt hiện vật: Hình thái vật chất đợc biểu hiện ra bên ngoài của vốn làcác máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hoá,phơng tiện vận tải, vật kiếntrúc…
* Quá trình tuần hoàn của vốn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn thờng xuyên vận động và thay
đổi hình thái biểu hiện bên ngoài của chúng theo từng giai đoạn của quá trìnhsản xuất kinh doanh để hoàn thành vòng tuần hoàn Trong quá trình vận động
Trang 4vốn bằng hình thái tiền tệ, ra đi rồi trở về điểm xuất phát của nó và lớn lên vềmặt giá trị sau mỗi chu kỳ vận động.
- Trên thực tế có ba phơng thức vận động của vốn trong các doanh nghiệpthơng mại Trong các doanh nghiệp thơng mại vốn đợc chu chuyển qua hai giai
đoạn
ở giai đoạn I là giai đoạn mua hàng hoá, tức là biến tiền tệ thành hàng hoá
và ở giai đoạn II hàng hoá đợc bán ra, tức là biến hàng hoá thành tiền tệ Theophơng thức vận động này hàng hoá mua vào không phải để doanh nghiệp sửdụng sản xuất mà bán để kiếm lợi
Đây là phơng thức vận động của vốn trong các doanh nghiệp sản xuất ở giai
đoạn I doanh nghiệp bỏ vốn dới hình thái tiền tệ để thực hiện các chức năngmua yếu tố sản xuất ( t liệu sản xuất, sức lao động) Giai đoạn II vốn tồn tại dớihình thái vốn sản xuất tạo ra giá trị thặng d Giai đoạn III thực hiện chức năngbiến thành phẩm, hàng hoá trở lại hình thái tiền tệ ban đầu
2 Vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh – Vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh :
Kinh doanh là hoạt động kiếm lời và lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành sản xuất kinhdoanh thì vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp đó là phải có một số lợng vốn nhất
định Vốn kết hợp với các yếu tố đầu vào khác của quá trình sản xuất ( lao
động, tài nguyên thiên nhiên, kỷ thuật) để thực hiện quá trình sản xuất kinhdoanh nhằm mục đích sinh lợi nhuận Vốn là điều kiện tất yếu hàng đầu để tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn có vai trò quyết định việc ra đời, tồntại và phát triển hay phá sản của doanh nghiệp Lợng vốn quyết định quy môsản xuất của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có lợng vốn lớn thì sẽ tổ chứchoạt động sản xuất kinh doanh với quy mô lớn và ngợc lại lợng vốn ít thì quy
TLSX
T H SX – Vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh … H’ – T’ ’ – T’ – Vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh ’ – T’ H T SLĐ
Trang 5mô kinh doanh nhỏ, không có vốn thì không thể tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh.
Với tầm quan trọng đó, doanh nghiệp muốn đạt đợc mục tiêu tồn tại,phát triển trên thơng trờng thì vấn đề cấp bách đặt ra đối với doanh nghiệp làphải huy động vốn, tạo đợc nguồn vốn để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh đợc thuận lợi Mặt khác, doanh nghiệp cũng phải quản lý chặt chẽ nhằmchống thất thoát vốn, tránh bị chiếm dụng vốn đồng thời sử dụng mọi biện phápnâng cao hiệu quả sử dụng vốn
II – Khái niệm và vai trò của vốn trong quá trình sảnPhân loại vốn.
1.Căn cứ vài hình thái biểu hiện:
Vốn đợc chia làm hai loại: Vốn hữu hình và vốn vô hình
-Vốn hữu hình: bao gồm giá trị của những tài sản cố định hữu hình
(Nguyên vật liệu; nhà cửa vật kiến trúc; máy móc, thiết bị…) tiền và các giấy tờ
có giá trị khác
-Vốn vô hình: bao gồm giá trị của những tài sản vô hình (Quyền sử
dụnh đất, vị trí cửa hàng, bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu…)
2.Căn cứ vào nội dung vật chất
Vốn đợc chia làm hai loại: Vốn thực va vốn tài chính
-Vốn thực: là toàn bộ giá trị của vật t hàng hoá phục vụ cho sản xuất
và cung ứng dịch vụ nh: máy móc, thiết bị; nhà xởng đờng sá … phần vốn nàyphản ánh hình thái vật thể của vốn, nó tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuấtkinh doanh
-Vốn tài chính: biểu hiện giá trị dới hình thía tiền tệ, chứng khoán và
các giấy tờ có giá trị khác dùng cho việc mua tài sản, máy móc và những tàinhuyên khác Phần vốn này phản ánh về phơng diện tài chính của vốn, nó thamgia gián tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các hoạt động đầu t
3 Căn cứ theo quy định của pháp luật.
Trang 6Vốn đợc chia làm hai loại: Vốn pháp định và vốn điều lệ
- Vốn pháp định: Là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh
nghiệp do pháp luật quy định đối với từng loại hình doanh nghiệp, ngành nghề,lĩnh vực kinh doanh, dới mức vốn pháp định thì không đủ điều kiện để thànhlập doanh nghiệp
-Vốn điều lệ: là số vốn do các thành viên đóng góp thực tếvà đợc ghi
vào điều lệ của doanh nghiệp Tuỳ theo từng ngành nghề, hình thức sở hữu, vốn
điều lệ không đợc thấp hơn vốn pháp định
4 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn.
Vốn đợc chia thành
-Vốn đầu t ban đầu: là số vốn bắt buộc phải có khi đăng ký kinh
doanh thành lập doanh nghiệp
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn: Phần này là phần vốn đonh gópcủa tất cả các thành viên khi thành lập công ty
Đối với công ty cổ phần: Phần vốn này đợc biểu hiện dới hình thứcvốn cổ phần, vốn cổ phần này do những ngời sáng lập công ty cổ phần pháthành cổ phiếu để huy động vốn thông qua hình thức bán cổ phiếu
Đối với doanh nghiệp nhà nớc: đây là số vốn ban đầu đợc nhà nớcgiao (Vốn nhân sách nhà nớc)
Đối với doanh nghiệp t nhân: đây là phần vốn do chủ đầu t hay các hộiviên liên kết cùng nhau bỏ ra hình thành nên doanh nghiệp t nhân (Vốn tự có)
-Vốn bổ sung: đây là phần vốn do các doanh nghiệp trong qua trình hoạt
động sản xuất kinh doanh tiếp tục bổ sung vào vốn đầu t ban đầu Nguồn vốnnày co thể đợc trích từ lợi nhuận do làm ăn có lãi từ năm trớc, do nhà nớc bổsung, do đóng góp thêm của các thành viên, do phát hành thêm cổ phiếu, tráiphiếu
Trang 7-Vốn liên doanh: là số vốn do các bên tham gia liên doanh đóng góp
để tiến hành sản xuất kinh doanh một sản phẩm nào đó, hay cung ứng dịch vụtrên thị trờng để nhằm mục đích thu lợi nhuận
-Vốn đi vay: trong qua trình hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài
nhữnh phần vốn nói trên doanh nghiệp còn sử dụng một khoản vốn đi vay khálớn từ các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác, vay của bạn hàng, vay của ng-
ời cung cấp…
5.Căn cứ trên giác độ tuần hoàn và chu chuyển của vốn.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn kinh doanh đợc vận động theocác mức độ khác nhau Xét trên giác độ tuần hoàn và chu chuyển vốn, vốn đợcchia thành hai loại: vốn lu động và vốn cố định Việc phân loại vốn theo cáchnày có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc phân tích và đánh giá hiêụ quả sửdụng vốn
5.1.Vốn lu động.
a Định nghĩa.
Vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền doanh nghiệp ứng trớc về tàisản lu động ( bao gồm: tài sản lu động trong sản xuất và tài sản lu động trong luthông ) nhằm đảm bảo cho qua trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợctiến hành thờng xuyên liên tục
Tài sản lu động của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp có thời hạn sử dụng, luân chuyển thu hồi vốn trong vong mộtchu kỳ kinh doanh Tài sản lu động của doanh nghiệp có thể tồn tại dới hìnhthái tiền tệ, hiện vật ( vật t, hàng hoá) hoặc dới dạng các khoản đầu t tài chínhngắn hạn ( cổ phiếu, trái phiếu) và các khoản nợ phải thu
b Đặc điểm của vốn lu động.
Đặc điểm của tài sản lu động là bao gồm nhiều loại, tồn tại ở nhiều khâu vàbiến động rất nhanh nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh đợc tiến hànhliên tục, thuận lợi Do vậy vốn lu động luôn đợc chuyển hoáliên tục qua nhiềuhình thái khác nhau, bắt đầu t hình thái tiền tệ sang hình thái vật t, hàng hoá và
Trang 8cuối cùng lại trở lại hình thái tiền tệ ban đầu của nó.Quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục cho nên vốn lu động cũng động khôngngừng và có tính chất chu kỳ.
-Vốn lu động luôn luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần vận
động và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất và không giữnguyên hình thái vật chất ban đầu
-Vốn lu động vận động nhanh hay chậm phụ thuộc rất nhiều vào việcxác định nhu cầu thờng xuyên, tối thiểu về vốn lu độnh, thời gian nằm trongcác khâu của quá trình sản xuất và lu thônh có hợp lý hay không, số lợng vật thàng hoá đợc sử dụng tiết kiệm hay không
Do những đặc điểm trên đây việc quản lý và sử dụng tài sản lu động ,vốn lu động sẽ có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả của quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp.Các doanh nghiệp phải áp dụng những biện pháp tối u để quản lýchặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động nói riêng và vốn kinh doanhnói chung
c Thành phần của vốn lu động.
Dựa theo vai trò của vốn lu độngtrong quá trình sản xuât vốn lu động
đợc chia làm hai loại, trong mỗi loại dựa theo công dụng của chúng ngời ta chiachúng thành nhiều loại vốn nhỏ nh sau:
* Vốn lu động trong sản xuất: bao gồm vốn lu động trong quá trình dự trữ
sản xuất và vốn lu động nằm trong quá trình sản xuất trực tiếp
+ Vốn lu động trong quá trình dự trữ sản xuất :
Loại này bao gồm các khoản vốn sau:
- Vốn nguyên vật liệu chính: là số tiền biểu hiện giá trị của các loạinguyên vật liệu chính dự trữ cho sản xuất Nguyên vật liệu chính là các loạinguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành nên thực thểvật chất của sản phẩm
Trang 9- Vốn vật liệu phụ: là giá trị những loại vật t dự trữ dùng trong sản xuất,khi tham gia vào quá trình sản xuất tạo sản phẩm vật liệu phụ tác động đồngthời cùng với nguyên vật liệu chính nhng không xuất hiện trên hình thái của sảnphẩm.
- Vốn nhiên liệu: là giá trị của những loại nhiên liệu mà doanh nghiệp dựtrữ dùng trong sản xuất Nhiên liệu là những vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệtlợng cho quá trình sản xuất
- Vốn phụ tùng thay thế: bao gồm giá trịnhững phụ tùng dự trữ để sửachữa, thay thế cho tài sản cố định
- Vốn vật liệu xây dựng cơ bản: bao gồm giá trị của các loại thiết bị màdoanh nghiệp dự trữ dùng trong công việc xây dựng cơ bản
- Vốn vật liệu bao bì đóng gói: bao gồm giá trị những vật liệu bao bìdùng để dóng gói trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Vốn công cụ, dụng cụ(Vốn công cụ lao động nhỏ) bao gồm giá trịnhững t liệu lao động có giá trị thấp và thời gian sử dụng ngắn hơn so với tàisản cố định
* Vốn lu động nằm trong quá trình sản xuất trực tiếp:
Loại này bao gồm các khoản vốn sau:
- Vốn sản phẩm dở dang: là giá trị của những sản phẩm dở dang trongquá trình sản xuất Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc các giai
đoạn của quá trình chế biến hiện đang còn tồn tại trên các công đoạn của quátrình chế biến để chờ đợi chế biến tiếp
- Vốn bán thành phẩm tự chế: loại này bao gồm giá trị những sản phẩm
dở dang đã hoan thành những công đoạn gia công chế biến nhất định
- Vốn về chi phí chờ kết chuyển (chi phí đợi phân bố) là giá trị nhữngkhoản chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong kỳ nhng có liên quan, có tácdụng đến niều kỳ sản xuất sau vì vậy nó cha đợc tính hết vào giá thành sản
Trang 10phẩm sản xuâts ra trong kỳ mà nó sẽ đợc tính dần tiếp vào sản phẩm của các kỳtiếp theo.
* Vốn lu động trong quá trình lu thông:
Loại này bao gồm những loại sau:
- Vốn thành phẩm: biểu hiện bằng giá trị của số sản phẩm đã kết thúcquá trình chế biến, đã đợc kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và đãnhập kho để chuẩn bị cho quá trình tiêu thụ
- Vốn tiền tệ: bao gồm tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển Trong quá trình luân chuyển, vốn lu động thờng xuyên có một bộ phậntồn tại dới hình thái tiền tệ
- Vốn thanh toán: bao gồm những khoản phải thu, các khoản tạm ứngphát sinh trong quá trình mua bán vật t, tiêu thụ sản phẩm
- Việc xác định thành phần cơ cấu vốn lu động theo vai trò của nó trongquá trình sản xuất là ddiều rất cần thiết đối với các nhà quản lý nó giúp cho cácnhà quản lý đề ra các biện pháp thích hợp trong việc quản lý vốn lu động, nângcao hiệu quả sử dụng vốn lu động thông qua việc quản lý tốt quá trình muasắm, dự trữ vật t, quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ sản phẩm
5.2 Vốn cố định.
a Định nghĩa vốn cố định.
Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về tàisản cố định, mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiềuchu kỳ sản xuất kinh doanh voàn thành một vòng luân chuyển khi tài sản cố
định hết thời gian sử dụng
Vì vốn cố định là khoản vốn đầu t ứng trớc về tài sản cố định vì vậy việcnghiên cứu vốn cố định trớc hết phải nghiên cu tính chất và đặc điểm của tàisản cố định trong doanh nghiệp Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tliệu lao động chủ yếu có đặc điểm nổi bật là tham gia và nhiều chu kỳ sản xuấtkinh doanh Trong quá trình đó , giá trị của tài sản cố định không bị tiêu hao
Trang 11hoàn toàn trong lần sử dụng đầu tiên mà nó đợc chuyênr dịch dần dần từngphần vào giá thành sản phẩm của các chu kỳ sản xuất tiếp theo.
b Đặc điểm của vốn cố định trong các doanh nghiệp
Vì vốn cố định là khoản vốn ứng trớc để mua sắm tài sản cố định chonên đặc điểm vận động của tài sản định sẽ quyết định đặc điểm vận động củavốn cố định Dựa trên mối liên hệ đó có thể khái quát đặc điểm của vốn cố địnhqua một số nét sau:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, đặc điểm này
là do tài sản cố định có thể phát huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh Vì vậy vốn cố định ( Hình thái biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định)cũng tham gia đợc vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh tơng ứng với tài sản
sự biến thiên ngợc chiều dó cũng là lúc tài sản cố định hết thời gian sử dụngvốn cố định cũng hoàn thành một vòng luân chuyển
Nh vậy trong quá trình sản xuất, vốn cố định đợc luân chuyển dần từngphần vì vậy phải sau một thời gian dài vốn cố định mới hoàn thành đợc vongluân chuyển
Vốn cố định có vai trò cực kỳ quan trọng trong doanh nghiệp, quy mô củavốn cố định quyết định quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quyết
định đến trình độ trang thiết bị, công nghệ kỹ thuật của doanh nghiệp.Vớinhững đặc điểm vận động theo quy luật riêng khác với vốn lu động, vốn cố
Trang 12định giữ một vị trí then chốt trong quá trình sản xuất Vì vậy, việc quản lý và sửdụng vốn cố định đợc coi là trọng điểm của công tác tài chính doanh nghiệp.
c Phân loại và kết cấu vốn cố định.
Để quản lý sử dụng vốncố định một cách có hiệu quả cao thì việc cầnthiết là phải nghiên cứu cách phân loại và kết cấu của vốn cố định Việc nghiêncứu cách phân loại và kết cấu của vốn cố định đợc tiến hành trên cơ sở đợcphân loại và kết cấu của tài sản cố định
Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện : theo phơng pháp này
toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiêp đợc chia thành 2 loại:
- Tài sản cố định hữu hình: là những t liệu lao độnh chủ yếu của doanhnghiệp có đặc điểm nổi bật là có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sảnxuất kinh doanh, giữ nguyên đợc hình thái bên ngoài cho đến khi huỷ bỏ khôngcòn giá trị sử dụng Loại này gồm: đất, nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc, thiếtbị; phơng tiện vận tải truyền dẫn…
- Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vậtchất cụ thể, nó thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t, đã chi phí nhằm có đợccác lợi ích hoặc các nguồn có tính chất kinh tế mà chúng xuất phát từ đặcquyền, đặc lợi của doanh nghiệp
Tài sản cố định của doanh nghiệp thuộc loại này gồm có: quyền sử dụng
đất; chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất; bằng phát minh, sáng chế…
Phơng pháp phân loại tài sản cố định trên đây giúp cho nhà quản lý cómột cách nhìn tổng về cơ cấu đầu t của doanh nghiệp Đây là một căn cứ quantrọng để các nhà quản trị đa ra các quyết định, chiến lợc đầu t hoặc điều chỉnh
đầu t cho phù hợp với tình hình thực tế Mặt khác, cũng nhờ phơng pháp phânloại này mà các nhà quản trị có thể đề ra các biện pháp quản lý tài sản cố định,tính khấu hao, sử dụng vốn cố định chính xác, hợp lý và có hiệu quả cao hơn
Phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế:
Dựa theo cách phân loại này toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp sẽ
đợc chia làm 2 loại:
Trang 13- Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh cơ bản: l à những tàisản cố định hữu hìnhvà vô hình tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinhdoanh cơ bản của đơn vị.
- Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh cơ bản: thuộc loại nàybao gồm những tài sản dùng cho quá trình sản xuất kinh doanh phụ trợ nh : nhàcửa; máy móc, thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanh phụ trợ, các công trìnhphúc lợi công cộng, tài sản cố định cho thuê…
Phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế giúp cho nhà quản lý thấy
đợc kết cấu tài sản , nắm đợc trình độ thiết bị tạo điều kiện thuận lợi cho việcquản lý tài sản, tính khấu hao chính xác
Phân loại tài sản cố định theo tình hinh sử dụng:
Căn cứ vào tình hình sử dụng của tài sản cố định trong từng thời kỳ Tàisản cố định đợc phân chia làm 3 loại:
- Tài sản cố định đang dùng
- Tài sản cố định cha cần dùng
- Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý
Dựa theo cách phân loại này nhà quản lý có thể biết tình hình sử dụngcủa tài sản cố định vèe số lợng và giá trị, giúp cho nhà quản lý đề ra phơng h-ớng phát huy năng lực sản xuất
III Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồnnhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất với tổng mức chiphí ở mức thấp nhất Trong kinh doanh thì hiệu quả là một vấn đề có ý nghĩathen chốt , gắn liền với sự tồn tại , phát triển hay phá sản của doanh nghiệp Vìvậy phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp để có cơ sở đánh giáchất lợng về mặt quản lý và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đồng thờigiúp cho nhà quản lý đề ra các kế hoạch chiến lợc nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn
Trang 141.Phân tích khả năng sinh lợi của vốn:
Phân tích khả năng sinh lợi của vốn là một trong những nội dung phântích quan trọng đợc các nhà đầu t, các nhà tín dụng đặc biệt quan tâm vì nó gắnchặt với lợi ích của họ cả về hiện tại và trong tơng lai Khả năng sinh lợi củavốn đợc phản áng khái quát thông qua các chỉ tiêu sau:
a.Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh:
Hệ số doanh lợivốn kinh doanh = Lợi nhuận vốn kinh doanhTrong đó: +Lợi nhuận: có thể là lợi nhuận trớc thuế, lợi nhuận sau thuế, lợitức gộp
+Vốn kinh doanh: có thể là tổng số nguồn vốn, nguồn vốn chủ sở hữu,vốn vay
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn sử dụng vào kinh doanh đem lạimấy đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả việc sử dụng vốnkinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngợc lại
b Đánh giá khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu:
Hệ số doanh lợi của vốn
Lãi ròng trớc thuếVốn chủ sở hữu
= Doanh thu thuần vốn
Lãi ròng trớc thuếDoanh thu thuần
= Hệ số quay vòng
của vốn chủ sở hữu *
Hệ số doanh lợiDoanh thu thuần
* Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu chịu ảnh hởng của hai nhân tố:
- Thứ nhất: “Hệ số quay vòng của vốn chủ sở hữu” nhân tố này phản ánhtrong kỳ kinh doanh vốn chủ sở hữu quay đợc mấy vòng Số vòng quay của vốnchủ sở hữu càng cao thì hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu càng cao và ngợclại
Trang 15- Thứ hai: “ Hệ số doanh lợi doanh thu thuần” hệ số này cho biết trong 1
đồng doanh thu thuần có mấy đồng lãi ròng trớc thuế Số lãi trong 1 đồngdoanh thu thuần càng cao thì khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu càng lớn vàngợc lại
2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Để kiểm tra xem xét tính hiệu quả về mặt sử dụng cố định của các doanhnghiệp, ngời ta thòng dùng một số hệ thống các chỉ tiêu, bao gồm các chỉ tiêutổng hợp và các chỉ tiêu phân tích sau:
a hiệu suất sử dụng vốn cố định.
Hiệu suất sử dụng
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Số d bình quân vốn cố định trong kỳ Trong đó:
- Số d bình quân vốn cố định trong kỳ: là số bình quân giữa giá trị còn lạicủa tài sản cố định đầu kỳ và cuối kỳ
chỉ tiểu này phản ánh cứ 1 đồng vốn cố định có thể tham gia tạo ra baonhiêu đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm
b Hệ số hàm lợng vốn cố định:
Hàm lợng vốn cố định = Số d bình quân vốn cố định trong kỳ
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Hệ số hàm lợng vốn cố định (Hês suất hao phí vốn cố định) cho biết sốkợn vốn cố định cần thiết để tạo ra 1 đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm trongkỳ.Hệ số này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn cố định càng hiệuquả
c Hệ số hiệu quả sử dụng vốn định.
3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Trong nền kinh tế thị trờng thì mục tiêu chủ yếu cuối cùng của doanhnghiệp là đạt đợc lợi nhuận tối đa Để đạt đợc mục tiêu đó ngoài việc doanhnghiệp phải quản lý và sử dụng hiệu quả vốn cố định, doanh nghiệp phải hếtsức quan tâm đến vấn đề quản lý và sử dụng hiệu quả của vốn lu động, gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung Việc sử dụng vốn lu động cóhiệu quả hay không đợc phản ánh khái quát qua một số chiêu nh: tốc độ lu
Trang 16chuyển vốn lu động , sức sản suất của vốn lu động , sức sinh lời của vốn lu
đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần
b Sức sinh lời của vốn lu động :
Sức sinh lợi
Của vốn lu động =
Lợi nhuận thuầnVốn lu động bình quân trong kỳ Chi tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn lu động bình quân trong kỳ tạo ra mấy
đồng lợi nhuận thuần,
c Tốc độ luân chuyển của vốn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động vận động không ngừng thờngxuyên thay đổi hình thái qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất ( dự trữ -sản xuất – Khái niệm tiêu thụ ) Tốc độ kuân chuyển vốn lu động noi lên hiệu suất sửdụng vốn lu động cao hay thấp Trong quản lý vốn lu động, vấn đề có ý nghĩathen chốt ở đây là phải đẩy nhanhatốc độ luân chuyển của vốn lu động để nângcao hiệu quả sử dụng vốn lu động
Số vòng quay của
vốn lu động =
Tổng doanh thu thuầnVốn lu động bình quân trong kỳ
Chi tiêu số vòng luân chuyển của vốn lu động ( Hệ số luân chuyển vốn lu
động ) cho biết vốn lu động quay mấy vòng trong một kỳ Nếu số vòng quaycủa vốn l động tăng điều đó chuéng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động tăng lên
Trang 17Hệ số đam nhiêm của vốn lu động (suất hao phí vốn lu đông ) cho biết để đạt
đợc 1 doanh thu trong kỳ vần bao nhiêu đồng vốn lu động Hệ số này càng nhỏchứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiêm đợc càng nhiều
Phần II:
phân tích tình hình quản lý và sử dụng
vốn tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1
I – Khái niệm và vai trò của vốn trong quá trình sản vài nét khái quát về tổng công ty
1- Lịch sử hình thành và phát triển.
Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 là một doanh nghiệpNhà nớc, thành lập ngày 03 tháng 08 năm 1964, trực thuộc Bộ giao thông vậntải Là một Tổng công ty đợc thành lập theo quyết định 90 QĐ\TTg, Tổng công
ty xây dựng công trình giao thông 1 là sự hợp thành của nhiều công ty, xínghiệp, công trờng giao thông vận tải vốn đã có truyền thống từ những năm1950-1960
Do phát triển nhanh chóng nên từ những năm đầu của thập kỷ 70,Tổng công ty đã đợc giao thi công, xây dựng nhiều công trình cầu đờng bộ, đ-ờng sắt, nhà máy, đóng mới và sửa chữa tàu biển, nhà đân dụng trên khắp mọimiền đất nớc Trong thời kỳ này, Tổng công ty xây dựng công trình giao thông
1 đã hợp tác xây dựng với các nớc nh: Trung Quốc, Triều Tiên, Liên Xô (cũ),
Cu Ba, Đan Mạch, Phần Lan, Lào xây dựng đợc nhiều công trình hạ tầng cóquy mô lớn, kỹ thuật cao góp phần tái thiết đất nớc trong giai đoạn 1970-1990
Từ những năm 1990 trở về đây, Tổng công ty bắt đầu mở rộng phạm
vi hoạt động của mình ra nớc ngoài và tham gia đấu thầu quốc tế Công trìnhthắng thầu quốc tế đầu tiên của tổng công ty là dự án cải tạo đờng 4, đờng 13Bắc Lào từ Luông prabăng tới Kasi, với tổng giá trị trên 30 triệu USD Dự án đãhoàn thành trớc thời hạn 01 tháng Bằng những kinh nghiệm và uy tín củamình, Tổng công ty đã tiếp tục thắng thầu dự án ADB7, dự án mở rộng nângcấp đờng thủ đô Viên Chăn và dự án ADB8 tại Cộng hoà dân chủ nhân dânLào
Trang 18Với số lợng công trình tăng lên hàng năm, Tổng công ty xây dựngcông trình giao thông 1 đã không ngừng lớn mạnh, phát triển với mc tăng trởngnhanh, doanh thu năm sau cao hơn năm trớc, trở thành một Tổng công ty mạnh
và khẳng định đợc vị trí của mình trong ngành Giao thông Vận tải Hiện nayTổng công ty đã và đang hợp tác, liên doanh với các tập đoàn của Nhật, TháiLan, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Pháp, Đức, Thuỵ Sỹ Tham gia đấu thầu và thắngthầu nhiều dự án vốn đầu t nớc ngoài với tổng giá trị các hợp đồng trên 6000 tỷVND
2- Những đặc điểm cơ bản của tổng công ty
a- Đặc điẻm ngành nghề kinh doanh
Là một Tổng công ty trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải Tổng công ty xây
dựng công trình giao thông 1 gồm có các ngành nghề sản xuất kinh doanh sau:
- Xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp đờng bộ: Là ngành mũi nhọn chủ yếu
của Tổng công ty Lực lợng xây dựng đờng bộ của Tổng công ty đã khôngngừng lớn mạnh với 10 công ty đã từng thi công nhiều loại đờng các cấp khácnhau, từ giản đơn đến hiện đại (đá dăm nớc, bán thấm nhập, láng nhựa, bê tôngAsphalt )
- Xây dựng các công trình cầu: Tổng công ty có lực lợng xây dựng cầu lớn
mạnh tập trung ở hai công ty cầu 12 và cầu 14 Trong 35 năm qua, Tổng công
ty đã xây dựng hanhg trăm cây cầu với tất cả các kết cấu đã có ở Việt Nam,bằng tất cả các giải pháp thi công hiện có Một số công trình cầu nh: Cầu Ch-
ơng Dơng, cầu Phú Lơng, cầu Hoà Bình, cầu Hoàng Thạch, cầu Quán Toan,cầu Kroong
- Xây dựng cảng: Trong lĩnh vực xây dựng Cảng, Tổng công ty có công ty
xây dựng công trình thuỷ bao gồm 8 xí nghiệp lớn nhỏ và các chi nhánh trựcthuộc tại Đà Nẵng, Bình Định, Vũng Tàu, và Thành phố Hồ Chí Minh Ngoài racác công ty cầu của Tổng công ty cũng tham gia xây dựng các Cảng lớn củaViệt Nam Trong các năm qua Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1
đã xây dựng phần lớn các Cảng biển, Cảng sông, Cảng chuyên dùng cho cácngành công nghiệp quốc phòng, năng lợng, và các cảng lớn trên toàn quốc
- Xây dựng công trình đờng sắt: Giao thông vận tải bằng đờng sắt là một
ngành giao thông chiếm phần quan trọng không nhỏ trong việc giao lu pháttriển kinh tế của các miền, làm giảm cớc phí vận tải, tăng đợc số lợng hàng hoá
Do vậy sẽ góp phần tăng nhanh lợng hàng hoá lu thông trên thị trờng, thúc đẩy
Trang 19nền kinh tế phát triển Với vai trò rất quan trọng của đờng sắt trong ngành giaothông vận tải, Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 có công tychuyên lắp đặt mới và đại tu, nâng cấp đờng sắt,xây dựng nền và mặt hầu hếtcác tuyến đờng sắt quan trọng nh: Bắc- Nam, Hà Nội – Khái niệm Lạng Sơn,Lào Cai
- Xây dựng sân bay: Ngay từ đầu thập kỷ 60, các lực lợng của Tổng công ty
đã tham gia xây dựng các công trình sân bay quân sự và sân bay dân dụng gópphần bảo vệ đất nớc Và liên tục từ đó tơí nay Tổng công ty xây dựng côngtrình giao thông 1 đã xây dựng tới 7 sân bay trong nớc nh: Sân bay Kép Hà Bắc,sân bay Yên Bái, sân bay Nội Bài, sân bay Sao Vàng Thanh Hoá, sân bay ĐàNẵng, sân bay Phú Bài, sân bay Điện Biên, và mới đây nhất là thi công đờnglăn đầu Đông, đầu Tây, nhà ga T1 sân bay Nội Bài và tham gia đấu thầu các dự
án xây dựng sân bay Tân Sơn Nhất
- Xây dựng nhà máy, khu công nghiệp và các công trình dân dụng: Từ
đầu thập kỷ 70 đến nay, Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 đã gópphần xây dựng các nhà máy, đóng mới và sửa chữa tầu biển Đồng thời xâydựng các công trình giao thông phục vụ cho các nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện,giấy, xi măng, khu công nghiệp góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc
- Đào tạo công nhân kỹ thuật, nghiệp vụ: Sự nghiệp đào tạo, nâng cao trình độ
cho đội ngũ cán bộ công nhân viên và từng bớc trẻ hoá lực lợng đã đợc Tổngcông ty xây dựng công trình giao thông 1 quan tâm đúng mức Để cán bộ quản
lý có đủ trình độ quản lý các dự án bằng vốn nớc ngoài, có trình độ điều hànhsản xuất và chỉ đạo thi công đạt chất lợng và hiệu quả những công trình có quymô lớn, đòi hỏi kỹ thuật cao, có đôị ngũ công nhân lành nghề, làm chủ và sửdụng thành thạo những trang thiết bị hiện đại, nhiều chức năng mới đợc đầu t.Ngoài việc Tổng công ty đã mạnh dạn đa các cán bộ quản lý, các cán bộ kỹthuật đi học, bồi dỡng, đào tạo thêm Tổng công ty còn mở các lớp học ngoạingữ, tin học nhằm nâng cao hiệu qua công tác Tổng công ty có 01 trờng kỹthuật nghiệp vụ công trình giao thông Những năm qua Tổng công ty đã pháthuy khả năng đào tạo của trờng để đào tạo mới, đào tạo lại và bồi dỡng nângcao tay nghề cho lực lợng công nhân thuật Trờng lấy mục tiêu và nhiệm vụ chủyếu là đào tạo công nhân bậc 3 cho các ngành nghề: sắt hàn, kích kéo, bê tông,sửa chữa cơ khí ngoài ra trờng còn đào tạo bậc trung học và nghiệp vụ tổ tr-ởng sản xuất với số lợng 300 - 400 học viên mỗi năm
Trang 20Ngoài các ngành nghề kể trên Tổng Cty còn có các hoạt động nh: Sữachửa phơng tiện, thiết bị thi công và gia công dầm cầu thép, cấu kiện thép, sảnphẩm cơ khí, cung ứng, xuất nhập khẩu trực tiếp vật t, thiết bị GTVT, t vấn đầu
t xây dựng giao thông, thí nghiệm vật liệu xây dựng, khảo sát thiết kế, sản xuấtvật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn…
b - Đặc điểm về sản phẩm.
Do sản phẩm của Tổng công ty là các công trình đờng bộ, đờng sắt,cầu, cảng, sân bay nên nó có những đặc điểm chung về sản phẩm của ngànhxây dựng Sản phẩm xây dựng với t cách là một công trình xây dựng hoàn chỉnhthờng có các đặc điểm sau:
- Sản phẩm xây dựng là các công trình đợc xây dựng tại chỗ, đứng cố
định tại địa điễm và phân bố tản mạn ở nhiều nơi Đặc điểm này làm cho sảnxuất xây dựng có tính chất lu động cao và thiếu ổn định dẫn tới chi phí chokhâu vận chuyển máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, điều động nhân công cao,
từ đó nó ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng từng đồng vốn của doanhnghiệp
- Sản phẩm xây dựng thờng có kích thớc lớn, giá trị rất cao, thời gian thicông lâu và sử dụng lâu dài Do đó những sai lầm về xây dựng có thể gây ra sựlãng phí lớn, tồn tại lâu dài và khó sửa chữa Điều này đẫn tới việc chi ra mộtkhoản để bảo hành các công trình đã hoàn thành (thờng là 5% giá trị thanh lýhợp đồng) gây ra tình trạng ứ đọng lãng phí vốn Do vậy, làm giảm hiệu quả sửdụng vốn cả Tổng công ty
- Sản phẩm xây dựng phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện khí hậu, địa hìnhcủa địa phơng và mang nhiều tính đa dạng, cá biệt cao về công dụng, cách cấutạo và phơng pháp sản xuất Do đặc điểm này mà chi phí cho việc khảo sát,thiết kế, tìm kiếm nguồn nguyên liệu, thí nghiệm vật liệu, giao dịch với kháchhàng (các chủ đầu t) là rất lớn Do đó làm tốt công tác này sẽ tiết kiệm đợc chiphí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
- Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành cả về phơng diện cungứng nguyên vật liệu và cả về phơng diện sử dụng sản phẩm của xây dựng làm
ra Đặc điểm này yêu cầu Tổng công ty phải có sự hợp tác với các ngành có liênquan thì mới đảm bảo đợc yêu cầu của chủ đầu t, nâng cao uy tín của Tổngcông ty trên thị trờng
c Đặc điểm về sản xuất trong xây dựng
Trang 21Không giống nh các ngành sản xuất hàng hoá bình thờng khác, doanhnghiệp sản xuất trong lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông có các đặc
điểm sau:
- Sản xuất xây dựng các công trình giao thông đợc tiến hành ngoài trờinên chịu ảnh hởng của điêù kiện thời tiết Đặc điểm này đòi hỏi Tổng công typhải chỉ đạo các đơn vị lập tiến độ thi công hợp lý để tránh thời tiết xấu, phấn
đấu tìm cách hoạt động tròn năm, áp dụng kết cấu lắp ghép làm sẵn trong xởngmột cách hợp lý để giảm bớt thời gian thi công trên hiện trờng, áp dụng cơ giớihoá hợp lý, chú ý sự bền chắc của máy móc thiết bị Đặc biệt quan tâm đếnviệc cải thiện điều kiện làm việc của công nhân, chú ý tới các nhân tố rủi ro vềthời tiết khi tính toán đấu thầu
Sản xuất xây dựng phải tiến hành theo từng gói thầu cụ thể vì sản xuấtxây dựng có tính cá biệt cao và chi phi lớn Đặc điểm này đẫn đến yêu cầu làphải xác định giá cả sản phẩm trớc khi sản phẩm đợc làm ra và hình thức giaonhận thầu cho từng công trình cụ thể trở lên phổ biến trong sản xuất xây dựng
-Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu tính ổn định, luônbiến đổi theo địa diểm xây dựng và giai đoạn xây dựng Đặc điểm này gây rakhó khăn cho việc tổ chc sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc cho ngời lao
động, làm nảy sinh chi phí cho khâu di chuyển lực lợng sản xuất Do vậy làmtốt công tác quản trị sản xuất sẽ dẫn tới việc tiết kiệm chi phi, nâng cao hiệuquả sử dụng vốn
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh trong xây dựng thờng kéo dài, đặc điểmnày làm cho vốn đầu t công trình và vốn sản xuất của Tổng công ty bị ứ đọnglâu dài tại các công trình còn đang thi công dở dang, ảnh hởng tới hiệu quả sửdụng vốn của Tổng công ty Ngoài ra các công trình thi công xong dễ bị haomòn vô hình do tiến bộ của khoa học kỹ thuật nếu thời gian xây dựng quá dài
Do đó phải chú ý đến yếu tố thời gian khi lựa chọn phơng án, phải lựa chọn
ph-ơng án có thời gian thích hợp, để tránh thất thoát vốn trong sản xuất kinhdoanh
d Tình hình lao động của Tổng công ty
Nhìn vào biểu 2 ta thấy tổng số lao động trong toàn Tổng công ty liêntục tăng qua các năm cụ thể: năm 1998 tăng cao hơn so với năm 1997 là 565ngời (hay 6,35% ); năm 1999 tăng cao hơn so với năm 1998 là 571 ngời (haytăng 6% ); năm 2000 tăng so với năm 1999 là 506 ngời ( hay 65 ) Nhìn vào chỉtiêu này ta có thể thấy đợc số lao động của Tổng công ty đang tăng Tuy nhiên
Trang 22nhìn vào chỉ tiêu này ta không thể đánh giá đợc mức độ tiết kiệm hay lãng phíchi phí về lao động Ta tiếp tục xét tới chỉ tiêu tỷ lệ lao động gián tiếp trên tổng
số lao động, năm 1997 tỷ số này là 21%; năm 1998 là 17,9%; năm 1999 là22,9% năm 2000 là 23% Qua tính toán cho thấy tỷ lệ lao động gián tiếp trêntổng số lao động là quá lớn, thông thờng tỷ số này là phù hợp khi nó ở khoảng12% (theo giáo trình kinh tế tổ chức sản xuất) Điều này cho thấy hàng nămTổng công ty lãng phí một khoản chi phí rất lớn cho công tác quản lý doanhnghiệp
Về thu nhập bình quân hàng tháng của công nhân viên liên tục tăng:Năm 1998 tăng cao hơn so với năm 1997 là 38.370 đồng (hay tăng 4,8%) năm
1999 tăng cao hơn 1998 là 95.333 đồng (hay tăng 11,4%); năm 2000 so vớinăm 1999 tăng 99.773 đồng (hay tăng 10,7%) Điều này nói lên rằng trong cácnăm qua đời sống cán bộ côn nhân viên chức trong Tổng công ty đợc cải thiiện
đáng kể
Trang 233 Hệ thống cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp.
Quan hệ chức năngQuan hệ trực tuyến
1 - Hội đồng Quản trị: Bao gồm Chủ tịch Hội đồng Quản trị và các uỷ
viên Hội đồng Quản trị thực hiện chức năng quản lý các hoat động của Tổngcông ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty theo quyền hạn,trách nhiệm Nhà nớc giao
2 - Ban kiểm soát: Hội đồng Quản trị thành lập ban kiểm soát để giúp
Hội đồng Quản trị thực hiện việc kiểm tra, giám sát Tổng Giám đốc, bộ máygiúp việc và các đơn vị thành viển trong hoạt động điều hành,hoạt động tàichính, chấp hành điều lệ của Tổng công ty, nghị quyết, quyết định của Hội
đồng Quản trị và luật pháp
3- Tổng Giám đốc và bộ máy giúp việc.
Tổng Giám đốc: Là ngời do Bộ trởng bộ Giao thông Vận tải bổ
nhiệm, miễm nhiệm, khen thởng, kỷ luật theo điều lệ của Hội đồng Quản trị
P.Tổng Giám
Đốc Kỹ thuật - Công nghệ thi công
P.Tổng Giám
Đốc Quản lý thi công
Phòng thông tin thị
tr ờng
Phòng quản lý
dự án
Phòng
tổ chức cán bộ lao
động
Văn phòng
Ban
ĐH các
dự án trong n ớc
Ban
ĐH các
dự án ngoài n ớc
Khối dịch vụ, phục vụBan kiểm soát
Trang 24Tổng Giám đốc là đại diện pháp nhân của Tổng công ty và chịu trách nhiệm
tr-ớc Hội đồng Quản trị, trtr-ớc Bộ trởng và trtr-ớc pháp luật về điều hành hoạt độngcủa Tổng công ty Tổng Giám đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất trongTổng công ty
Bộ máy giúp việc:
-Các phó tổng Giám đốc: Là ngời giúp tổng Giám đốc điều hành một số
lĩnh vực nh: Kinh doanh, vật t, thiết bị, công nghệ, kỹ thuật thi công, quản lýthi công và nội chính Các phó tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trớc TổngGiám đốc và trớc pháp luật về nhiệm vụ đợc Tổng Giám đốc giao phó
Các phòng ban:
+ Phòng kế hoạch- thống kê: Làm chức năng tham mu cho Tổng Giám
đốc trong việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổ chức giám sát thực hiện các
kế hoạch
+ Phòng tài chính- kế toán: Có nhiệm vụ phản ánh, ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Tổng công ty một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác Thu thập, phân loại,tổng hợp và xử lý các thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổngcông ty nhằm cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết cho công tác quản trịdoanh nghiệp Kiểm tra tình hình sử dụng vốn, lập kế hoạch huy động vốn,phân phối các nguồn vốn cho các đơn vị thành viên
+ Phòng quản lý thiết bị vật t : Có các nhiệm vụ sau:
Tổ chức quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất về mặt kỹ thuật thi công,
áp dụng công nghệ mới, đa ra các giải pháp kỹ thuật mới đảm bảo tiến độ thicông các công trình đạt hiệu quả cao
Chuyển giao công nghệ, mua máy móc thiết bị vật t
+ Phòng thông tin thị tr ờng: Có các chức năng sau:
Tìm kiếm các gói thầu, chuẩn bị các thông tin cần thiết cho đấu thầu,lập hồ sơ dự thầu các công trình
Tìm kiếm các nguồn cung ứng, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị vớigiá rẻ hơn
+ Phòng quản lý các dự án: Giúp Tổng Giám đốc quản lý các dự án đã
thắng thầu
+ Phòng tổ chức cán bộ lao động: Có các chức năng nhiệm vụ sau