Các khái niệm chung về tín dụng: “Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sangngười sử dụng và sau một thời gian nhất định được quay trở lại người sở hữu
Trang 1
ĐỀ TÀI: THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC PHÁP LÍ
Trang 2NH N XÉT C A GIÁO VIÊNẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ỦA GIÁO VIÊN ĐIỂM:
Trang 3
DANH SÁCH NHÓM
MSSV HỌ VÀ TÊN
NHIỆM VỤ CÔNG VIỆC
HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC
010 Nguyễn Thị Bảo Châu Tìm tài liệu chương
II,hoàn tất,
95%
015 Nguyễn Thị Kim Cúc Tìm tài liệu chương II 95%
030 Võ Thanh Hà Tìm tài liệu chương II,
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 5
NỘI DUNG 6
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ TÍN DỤNG 6
1.Cơ sở pháp lý 6
2 Các khái niệm chung về tín dụng: 6
3 Vấn đề đặt ra đối với công tác thẩm định 6
CHƯƠNG 2 : NỘI DUNG THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC PHÁP LÝ CỦA KHÁCH HÀNG 7
I NỘI DUNG THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC PHÁP LÝ 7
1 Khái niệm 7
2 Mục đích thẩm định khách hàng 8
3 Phương pháp thẩm định 8
4 Phân loại tư cách pháp lý 8
5 Điều kiện được vay vốn 10
6 Một số điểm cần lưu ý khi xem xét, đánh giá năng lực pháp lý của khách hàng doanh nghiệp 11
7 Nội dung bộ hồ sơ pháp lý 13
II.GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG 14
1 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng 14
2 Giải pháp hỗ trợ đẩy mạnh chất lượng tín dụng 17
CHƯƠNG 3 : KẾT LUẬN 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Ngân hàng là hệ thần kinh, trái tim của nền kinh tế, là dấu hiệu báo hiệu trạngthái sức khoẻ của nền kinh tế Với tư cách là tổ chức trung gian tài chính nhận tiền gửi
và tiến hành các hoạt động cho vay và đầu tư Ngân hàng đã thâm nhập vào mọi lĩnhvực kinh tế - xã hội như là người mở đường, người tham gia, người quyết định đối vớimọi quá trình sản xuất kinh doanh
Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Trong số cácnghiệp vụ kinh doanh của mình thì tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu và cũng là nộidung chủ yếu của bản thân các nhân viên của toàn hệ thống Đây là nghiệp vụ tạo ra lợi nhuậncao nhất, nó chiếm khoảng 2/3 lợi tức nghiệp vụ ngân hàng có từ tiền lãi cho vay Nhưng đâycũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất Có vô số các rủi ro khác nhau khi cho vay,xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc không chi trả được nợ khi đến hạn làm chongân hàng bị phá sản gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho toàn bộ nền kinh tế
Quá trình phát triển của Việt Nam theo hướng CNH - HĐH theo chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội đến năm 2020 của Đảng, Nhà nước đòi hỏi việc triển khai ngày càng nhiềucác dự án đầu tư, với nguồn vốn trong và ngoài nước, thuộc mọi thành phần kinh tế Đó cũngđặt ra một thách thức không nhỏ đối với các ngân hàng về sự an toàn và hiệu quả của nguồnvốn cho vay theo dự án Bởi vì, các dự án đầu tư thường đòi hỏi số vốn lớn, thời gian kéo dài
và rủi ro rất cao.Do đó vai trò của ngân hàng trong nền kinh tế là vô cùng quan trọng,không chỉ việc cung ứng vốn kịp thời và đầy đủ mà ngân hàng còn đóng vai trò hạnchế những tổn thất kinh tế do việc thực hiện các dự án không khả thi thông qua vai trò thẩm địnhcác dự án độc lập Chính vì vậy, nhóm em đã đi sâu và tìm hiểu công tác thẩm định cho vay trongcác dự án Do đó, nhóm em xin trình bày về một phần nhỏ của nội dung trong công tác thẩm định đó
là: Thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng để làm rõ thêm nội dung này
3
Trang 6NỘI DUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG:
2 Các khái niệm chung về tín dụng:
“Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sangngười sử dụng và sau một thời gian nhất định được quay trở lại người sở hữu mộtlượng giá trị lớn hơn ban đầu”.Gồm các loại:
-Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà sản xuất kinh doanhđược thực hiện dưới hình thức mua bán chịu các khoản vật liệu hay nguyên vật liệuhàng hóa, công cụ lưu thông của tín dụng thương mại thường là các thương phiếu.-Tín dụng nhà nước:
+ Là mối quan hệ tín dụng giữa nhà nước và các tầng lớp dân cư hoặc với các
tổ chức được thực hiện dưới hình thức chính phủ phát hành các công trái để huy độngvốn của nhân dân và tổ chức trong xã hội
+ Loại hình tín dụng này giúp ngân sách nhà nước kích thích kinh tế phát triển
và giải quyết một phần thất nghiệp nhờ đầu tư vào cơ sở hạ tầng
-Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn giữa ngânhàng và khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.-Tín dụng tiêu dùng:
+ Là loại tín dụng đáp ứng nhu cầu của tầng lớp dân cư trong xã hội để muasắm phương tiện sinh hoạt và nhà ở
+ Tín dụng tiêu dùng được thực hiện qua việc bán hàng trả góp để kích thíchtiêu dùng bằng thu nhập trong tương lai, trong dân chúng
Trang 7-Tín dụng quốc tế: Là mối quan hệ cho vay và sử dụng vốn lẫn nhau giữa cácnước, các tổ chức của nhà nước, các tổ chức quốc tế, các DN xuất nhập khẩu…Loại tíndụng này thường là dài hạn và nhằm mục đích trợ giúp những nước đang phát triển
3 Vấn đề đặt ra đối với công tác thẩm định:
Để có thể giảm thiểu đến mức thấp nhất những khoản nợ xấu và đưa raquyết định phù hợp, thẩm định là một trong những khâu quan trọng trongviệc ra quyết định cho vay giúp ngân hàng phòng ngừa được rủi ro đối vớicác khoản nợ
Đồng thời, quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thếgiới, mở ra cho Việt Nam nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng gặp rất nhiềukhó khăn Hòa mình vào xu thế chung, nền kinh tế nước ta hiện nay đã vàđang trong giai đoạn thực hiện đổi mới toàn diện nhằm tạo những bướcchuyển biến mạnh mẽ đưa đất nước nhanh chóng đi lên Phấn đấu từ nayđến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại
Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa “Xây dựng nước
ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, cơ cấukinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển củalực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng, an ninhvững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh, xây dựngthành công chủ nghĩa xã hội[2 ]” Muốn vậy các phương án đầu tư cần phảiđồng bộ, phải được triển khai nhanh chóng và mang lại hiệu quả về mặtkinh tế - xã hội Tuy nhiên, những thay đổi trong quá trình hội nhập và doảnh hưởng của nền kinh tế thế giới Thị trường tài chính Việt Nam đangbiến động mạnh mẽ, việc cho vay và cung ứng vốn nhằm triển khai cácphương án đầu tư gặp nhiều khó khăn, vướng mắc và trở ngại
Do vậy, tín dụng ngân hàng được coi là đòn bẩy quan trọng cho nềnkinh tế Nghiệp vụ này không chỉ có ý nghĩa với nền kinh tế mà nó còn lànghiệp vụ hàng đầu, có ý nghĩa quan trọng, quyết định đối với sự tồn tại vàphát triển của từng ngân hàng Đi liền với nó, chất lượng tín dụng làm sao
có thể hỗ trợ tốt nhất, là cơ sở để phán quyết tín dụng đúng đắn, tăng tínhbền vững và độ an toàn cao của các phương án được tài trợ
3
Trang 8CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THẨM ĐỊNH NĂNG LỰC
Thẩm định tín dụng là một rong những khâu rất quan trọng trong toàn bộ quitrình tín dụng Do đó, để đảm bảo được mục tiêu thu hồi nợ, thẩm định tín dụng cầntập trung vào các nội dung chính sau đây:
+ Thẩm định về tư cách của khách hàng.
+ Thẩm định về tình hình sản xuất kinh doanh.
+ Phân tích tình hình tài chính.
+ Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh.
+ Ước lượng và kiểm soát rủi ro.
+ Các nội dung khác.
2 Mục đích thẩm định khách hàng:
Mục đích của thẩm định tín dụng là việc ra quyết định cho vay Việc thẩm địnhkhách hàng và phân tích hồ sơ và phương án vay vốn do chuyên viên phân tích tíndụng chịu trách nhiệm thực hiện với sự phối hợp của chuyên viên khách hàng có liênquan Do vậy, để giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn vàtránh sai lầm trong quyết định cho vay, thẩm định tín dụng cần đạt được các mục tiêusau:
+ Đánh giá được mức độ tin cậy của dự án đầu tư mà khách hàng đã lập và nộpcho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn
+ Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay.Giảm xác suất của hai loại sai lầm khi quyết định cho vay: (1) cho một dự án tồi và (2)
từ chối cho vay một dự án tốt
3 Phương pháp thẩm định.
Ngoài việc kiểm tra, xem xét, thẩm định qua hồ sơ xin cấp tín dụng do kháchhàng cung cấp, cán bộ thẩm định phải điều tra, thu thập, tổng hợp và phân tích cácnguồn thông tin về khách hàng để việc đánh giá, phân tích được toàn diện
Trang 9Các nguồn thông tin chính bao gồm: thông tin do khách hàng cung cấp, thông tin
do cán bộ thẩm định tự điều tra từ các nguồn thông tin khác (mạng thông tin tín dụng,phương tiện truyền thông, từ các Bộ, Ngành, Hiệp hội ngành nghề, các đơn vị có quan
hệ với khách hàng )
4 Phân loại tư cách pháp lý.
Trong quan hệ giữa người với người, các bên được gọi là chủ thể Trên nguyên
Nhà nước công nhận có tư cách pháp lý, chủ thể cần phải đáp ứng ít nhất một hoặc cảhai điều kiện sau:
- Có khả năng hưởng quyền và gánh vác nghĩa vụ theo quy định của pháp luật (nănglực pháp luật)
- Có khả năng thực tế (được pháp luật thừa nhận) để thực hiện các quyền và nghĩa vụpháp lý (năng lực hành vi)
* Tư cách thể nhân là tư cách pháp lý được Nhà nước công nhận cho một cánhân (con người bằng xương, bằng thịt) Người này được gọi là thể nhân Mỗi cá nhânđang hiện hữu trong xã hội đều được Nhà nước công nhận tư cách thể nhân, bất kể họ
đã trưởng thành hay chưa, có nhận thức được hoặc phát triển có bình thường haykhông: “Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau Năng lực pháp luậtdân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết” (Điều 16
Bộ luật dân sự năm 1995)
* Tư cách pháp nhân là tư cách pháp lý được Nhà nước công nhận cho một
tổ chức (nhóm người) có khả tồn tại và hoạt động độc lập trước pháp luật Tổ chức nàyđược gọi là pháp nhân (là con người trên phương diện pháp lý chứ không phải conngười thực thể) Khác với thể nhân, không phải tổ chức nào, tập thể nào cũng đềuđược Nhà nước công nhận tư cách pháp nhân Theo điều 94 BLDS (bộ luật dân sự)năm 1995, một tổ chức muốn được công nhận tư cách pháp nhân phải hội dủ các điềukiện cơ bản sau:
- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặccông nhận;
- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
- Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;
- Nhân danh mình tham gia các quan hệ xã hội một cách độc lập
3
Trang 10Một pháp nhân luôn luôn đảm bảo có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi.Theo điều 110 BLDS (bộ luật dân sự) năm 1995, ở nước ta có các loại pháp nhân sau:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang;
- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội;
- Tổ chức kinh tế;
- Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp;
- Quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
- Các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại điều 94 BLDS (bộ luật dân sự)
* Một số tư cách pháp lý đặc biệt:
Hộ gia đình, tổ hợp tác là những tập thể chỉ được luật pháp cho phép tham giamột số quan hệ pháp luật nhất định như: quan hệ đất đai, quan hệ dân sự, thương mại,
… (xem Bộ luật dân sự 1995, chương IV từ điều 116 đến 129)
Từ đó kết luận: Khách hàng có đủ tư cách pháp nhân để xác lập mối quan hệtín dụng với ngân hàng hay không? Trường hợp chưa đủ thì cần bổ sung những văn
bản pháp lý khác
5 Điều kiện được vay vốn:
Vốn vay phải được sử dụng đúng theo mục đích mà khách hàng đã dăng ký với ngânhàng Để đảm bảo nguyên tắc này các Ngân hàng phải thường xuyên giám sát vàkiểm tra việc sử dụng vốn cúa các cá nhân Đồng thời cũng như mọi khoảnvay khác, các khoản vay của các khách hàng cá nhân cần đảm bảo trả đúng trả đủ chongân hàng theo các thoả thuận đã ký kết trong hợp đồng.Và những nội dung được yêucầu cho công tác thẩm định
Sau đây là nội dung thể hiện rõ để đánh giá về năng lực pháp lý của khách hàng:+ Khách hàng xin cấp tín dụng phải có đủ năng lực pháp lý theo quy định củapháp luật, phải có đủ hồ sơ chứng minh năng lực pháp lý theo quy định của pháp luậthiện hành
+ Đối với các khách hàng xin cấp tín dụng là pháp nhân phải kiểm tra tínhpháp lý của "người đại diện pháp nhân" theo quy định của pháp luật Trong một sốtrường hợp, theo yêu cầu của loại hình cấp tín dụng, phải xem khách hàng có thoả mãncác điều kiện thuộc đối tượng cấp tín dụng hay không
*Khách hàng vay là tổ chức và cá nhân Việt Nam:
- Tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự;
Trang 11- Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vidân sự;
- Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
- Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
- Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lựchành vi dân sự;
* Khách hàng vay là tổ chức và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp
luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân
đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được BộLuật Dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luậtkhác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định
+ Đánh giá quan hệ của khách hàng với các Tổ chức tín dụng
+ Đánh giá chung về khách hàng xin cấp tín dụng
* Thông tin (cá nhân, tổ chức): cần kiểm tra một số nội dung chính về cá nhânnhư năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ Luật dân sự, hộ khẩu thường trú,chứng minh thư, tuổi, địa chỉ cư trú, xác nhận của tổ chức quản lý lao động hoặc tổchức quản lý và chi trả thu nhập, xác nhận của chính quyền địa phương, văn bằng,chứng chỉ, …
Cán bộ tín dụng tiến hành điều tra, thu thập và tổng hợp thông tin về khách hàng
và phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư từ các nguồn:
- Hồ sơ do khách hàng cung cấp: giấy tờ pháp lý và các báo cáo tài chính
- Phỏng vấn trực tiếp khách hàng
- Đi thăm thực địa khách hàng
- Báo chí và các phương tiện thông tin đại chúng khác
- Báo cáo nghiên cứu thị trường của các tổ chức chuyên nghiệp
- Phòng Thông tin kinh tế tài chính ngân hàng
- Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN VN (ngân hàng nhà nước Việt Nam)
- Các nguồn khác,…
*Tài chính (Thu nhập)
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
3
Trang 12-Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệuquả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quyđịnh của pháp luật nợ, dư nợ; đánh giá mức độ tín nhiệm trong quan hệ tín dụng củakhách hàng với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng trong việc trả nợ tiền vay, doanh
số tiền gửi, thực hiện các cam kết
* Uy tín của khách hàng : phân tích các khoản vay, nợ của khách hàng, chủ đầu
tư với các Tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, các khoản vay tín dụng ngắn hạn,trung hạn, bảo lãnh (kể cả bảo lãnh trả chậm và bảo lãnh khác), doanh số cho vay, thu
Việc đánh giá uy tín của khách hàng nhằm để hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro
do chủ quan khách hàng gây nên như: rủi ro về đạo đức, rủi ro về thiếu năng lực, trình
độ, kinh nghiệm, khả năng thích ứng với thị trường; đề phòng, phát hiện những âmmưu lừa đảo ngay từ ban đầu của một số khách hàng
*Tài sản đảm bảo (đất, nhà, thiết bị, hàng hóa): như quy mô kinh doanh, công nghệthiết bị, địa điểm hoạt động, loại hình sở hữu, những sản phẩm chính, những tiện ích,những mối quan hệ về tiêu thụ sản phẩm, quan hệ về tài chính Doanh nghiệp phải xácđịnh được vị thế của mình đối với khách hàng, xem xét chiến lược cạnh tranh qua việcphân tích điểm mạnh, yếu của doanh nghiệp qua hoạt động sản xuất kinh doanh và lưuthông hàng hoá
*Mức độ rủi ro: Để hạn chế rủi ro Ngân hàng sẽ lập ra qui trình chấm điểm và hạngcủa khách hàng là cá nhân: được xếp thành 10 hạn mức rủi ro như sau (Nguồn :Ngânhàng Abribank):
Bảng 1: Hạng mức rủi ro
Trang 13Bảng 2: Chấm điểm các thông tin cá nhân cơ bản.
1 Tuổi 36-55 tuổi 36-35
tuổi 56-60 tuổi 20-25 tuổi
>60 tuổi hoặc 18-
20 tuổi
10%
2 Tŕnh độ học vấn Trên đại học Đại học Cao đẳng Trung học Dưới trung học 10%
3 Tiền án, tiền sự Không Có 10%
4 T́nh trạng cư trú Chủ sở hữu Nhà chung cư Với gia đ́nh Thuê Khác 10%
5 Số người ăn
theo <3 người 3 người 4 người 5 người
Trên 5 người 10%
6 Cơ cấu gia
đ́nh Hạt nhân
Sống cùng cha mẹ
Sống cùng gia đ́nh khácKhác 10%
7 Bảo hiểm
nhân mạng >100 triệu
50-100 triệu 30-50 triệu <30 triệu 10%
Lao động được đào tạo nghề
Lao động thời vụ Thất nghiệp 10%
9
Thời gian làm
công việc hiện
tại >7 năm 5-7 năm 3-5 năm 1-3 năm <1 năm 10%
10 Rủi ro nghề nghiệp Thấp Trung b́nh Cao 10%
Bảng 3: Chấm điểm tiêu chí quan hệ với ngân hàng
3