1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang

59 473 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những vấn đề trên, kết hợp với quá trình thực tập tạiphòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Châu Thành, em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay giả

Trang 1

Châu Thành, là một huyện thuần nông, trực thuộc tỉnh Hậu Giang, vớinhiều lần bị chia tách nên thu nhập và đời sống người dân nơi đây có lúc không

ổn định Bên cạnh đó, người dân ở đây phần lớn là người nghèo và lực lượng laođộng nhàn rỗi không có việc làm cũng chiếm khá cao

Nắm bắt được vấn đề này, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xãhội huyện Châu Thành đã cho rất nhiều lượt người nghèo vay vốn Vốn ngânhàng đã góp phần xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm mới cho nhiều lao động.Song cơ chế cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng hiện còn bộc lộ nhiềuhạn chế

Xuất phát từ những vấn đề trên, kết hợp với quá trình thực tập tạiphòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Châu Thành, em đã chọn

đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang”.

Qua đó tìm hiểu:

- Về lý luận liên quan đến tín dụng Ngân hàng thương mại, Ngân hàngChính sách Xã hội, và hiệu quả cho vay giải quyết việc làm cùng những điểmgiống và khác nhau của Ngân hàng thương mại với Ngân hàng Chính sách Xãhội

- Tổng quan về phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyệnChâu Thành

- Song song đó, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay giảiquyết việc làm tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện ChâuThành qua 3 năm (2009 – 2011)

- Từ đó, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quảcho vay giải quyết việc làm tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hộihuyện Châu Thành

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU i

1 Cơ sở hình thành đề tài i

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài ii

2.1 Mục tiêu chung ii

2.2 Mục tiêu cụ thể ii

3 Phương pháp nghiên cứu ii

3.1 Phương pháp thu thập số liệu ii

3.2 Phương pháp phân tích số liệu ii

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu iii

4.1 Đối tượng nghiên cứu iii

4.2 Phạm vi nghiên cứu iii

4.2.1 Không gian iii

4.2.2 Thời gian iii

5 Ý nghĩa đề tài iii

6 Bố cục iv

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 1 1.1 Một số vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng 1

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 1

1.1.2 Một số vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng 1

1.1.2.1 Hoạt động cấp tín dụng của NHTM 1

1.1.2.2 Các loại hình tín dụng ngân hàng 1

1.1.3 Sự giống và khác nhau giữa NHTM và NHCSXH 1

1.2 Khái quát chung về NHCSXH 2

1.2.1 Đặc trưng của NHCSXH 2

1.2.2 Đối tượng cho vay 2

1.2.3 Nguyên tắc cho vay 3

1.2.4 Phương thức cho vay 3

1.3 Chương trình cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH 3

1.3.1 Những quy định chung 4

1.3.1.1 Đối tượng được vay 4

1.3.1.2 Điều kiện vay vốn 4

1.3.1.3 Mức vốn được vay 4

1.3.1.4 Lãi suất cho vay 4

1.3.1.5 Thời hạn cho vay áp dụng cho từng mục đích sử dụng vốn 4

1.3.1.6 Phương thức cho vay 5

1.3.2 Thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay 5

1.3.2.1 Thủ tục và quy trình cho vay 5

1.4 Vai trò từ hoạt động cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH 7

1.4.1 Khuyến khích người lao động làm việc có kế hoạch và nâng cao ý thức sản xuất kinh doanh 7

1.4.2 Giúp cho người lao động tiếp cận được khoa học công nghệ và phương pháp làm ăn có hiệu quả 7

Trang 3

1.4.3 Giúp cho người lao động tự chủ hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh 8

1.4.4 Giúp tạo môi trường kinh tế cho người lao động tự tin tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh 8

1.5 Hiệu quả cho vay giải quyết việc làm 8

1.5.1 Khái niệm hiệu quả cho vay giải quyết việc làm 8

1.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay giải quyết việc làm 9

1.5.2.1 Chỉ tiêu định lượng 9

1.5.2.2 Chỉ tiêu định tính 10

Kết luận chương 1 10

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NHCSXH H.CHÂU THÀNH - T.HẬU GIANG 11

2.1 Khái quát về phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành-T.Hậu Giang 11

2.1.1 Sự ra đời của NHCSXH Việt Nam 11

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang 11

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 12

2.1.4 Tình hình hoạt động của PGD NHCSXH huyện Châu Thành 14

2.1.5 Những thuận lợi và khó khăn 16

2.1.6 Ưu điểm và những mặt còn tồn tại 17

2.1.7 Phương hướng nhiệm vụ năm 2012 18

2.2 Thực trạng hiệu quả cho vay giải quyết việc làm của phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành 19

2.2.1 Cơ cấu nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm của phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành 19

2.2.2 Thực trạng hiệu quả cho vay giải quyết việc làm của phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành 20

2.2.2.1 Doanh số cho vay 20

2.2.2.2 Doanh số thu nợ 22

2.2.2.3 Tình hình dư nợ cho vay 23

2.2.2.4 Số lao động được thu hút thêm của các dự án 27

2.3 Đánh giá chung về hiệu quả cho vay giải quyết việc làm của phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành 29

2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay giải quyết việc làm của phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành 29

2.3.1.1 Nhân tố khách quan 29

2.3.1.2 Nhân tố chủ quan 30

2.3.2 Những kết quả đạt được 32

2.3.2.1 Hiệu quả về kinh tế 32

2.3.2.2 Hiệu quả về mặt xã hội 33

2.3.3 Hạn chế và nguyên nhân 34

2.3.3.1 Hạn chế 34

2.3.3.2 Nguyên nhân 35

Kết luận chương 2 36

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NHCSXH HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH HẬU GIANG 37

3.1 Định hướng đối với hoạt động cho vay giải quyết việc làm 37

Trang 4

3.2 Giải pháp 37

3.2.1 Tập trung cho vay có trọng điểm, khuyến khích các dự án có nhu cầu vay lớn và thu hút nhiều lao động xã hội 37

3.2.2 Thông qua các văn bản liên tịch ủy thác cho vay giải quyết việc làm, xây dựng mối quan hệ mật thiết hơn nữa với các cấp chính quyền địa phương 38

3.2.3 Nâng cao sự hiểu biết của người dân và các tổ chức kinh tế về phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành 38

3.2.4 Giải pháp khác 38

Kết luận chương 3 39

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

1 Kết luận 40

2 Một số kiến nghị 41

2.1 Kiến nghị đối với phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành 41

2.2 Kiến nghị đối với chi nhánh NHCSXH tỉnh Hậu Giang 41

2.3 Kiến nghị đối với NHCSXH Việt Nam 41

2.4 Kiến nghị đối với các Hội đoàn thể, chính quyền các phường, xã 42

2.5 Kiến nghị đối với UBND tỉnh Hậu Giang nói chung và huyện Châu Thành nói riêng 43

2.5.1 Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện Châu Thành 43

2.5.2 Tạo điều kiện cho phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành hoạt động tốt hơn nữa 43

2.6 Kiến nghị đối với nhà nước 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

PHỤ LỤC 46

1 Hoạt động cấp tín dụng của NHTM 46

2 Sự khác nhau giữa NHTM và NHCSXH 47

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang 5

Bảng 01: Kết quả thu chi tài chính của phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu

Thành (2009 - 2011) 15

Bảng 02: Doanh số cho vay theo chương trình 21

Bảng 03: Doanh số thu nợ cho vay GQVL qua 3 năm (2009 - 2011) 22

Bảng 04: Dư nợ cho vay GQVL theo thời hạn qua 3 năm (2009-2011) 23

Bảng 05a: Dư nợ cho vay GQVL qua 3 năm (2009 – 2011) 24

Bảng 05b: Dư nợ cho vay GQVL qua 3 năm (2009 – 2011) 25

Bảng 06: Số lượng lao động thu hút thêm qua 3 năm (2009 - 2011) 28

Trang 6

Hình 01: Trụ sở phòng giao dịch Ngân Hàng Chính sách Xã hội huyện Châu

Thành – tỉnh Hậu Giang 12

Hình 02: Mô hình đan lục bình từ nguồn vốn vay 33

Hình 03: Mô hình làm nhang từ nguồn vốn vay 33

Biểu đồ 01: kết quả hoạt động thu chi tài chính (2009-2011) 16

Biểu đồ 02: Biểu đồ tỷ trọng doanh số cho vay qua 03 năm (2009-2011) 22

Biểu đồ 03: Biểu đồ doanh số thu nợ cho vay GQVL 23

Biểu đồ 04: Biểu đồ tỷ trọng cho vay theo thời hạn 24

Biểu đồ 05a: Biểu đồ tỷ trọng dư nợ GQVL qua 03 năm (2009 -2011) 25

Biểu đồ 05b: Biểu đồ dư nợ cho vay GQVL qua 03 năm (2009-2011) 27

Biểu đồ 06: Biểu đồ thể hiện số lao động thu hút thêm 28

Trang 7

1 CB-CNV Cán bộ - công nhân viên

2 CCBVN Cựu chiến binh Việt Nam

3 CSLĐVL Chính sách lao động việc làm

4 DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ

12 LĐTBXH Lao động Thương binh Xã hội

13 LHPNVN Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

14 NDVN Nông dân Việt Nam

15 NH Ngân hàng

16 NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội

17 NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

18 NSĐP Ngân sách địa phương

19 NSNN Ngân sách nhà nước

20 NSTW Ngân sách trung ương

21 NHTM Ngân hàng thương mại

22 PGD Phòng giao dịch

23 SXKD Sản xuất kinh doanh

24 TCTD Tổ chức tín dụng

25 TK&VV Tiết kiệm và Vay vốn

26 TNCSHCM Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Cơ sở hình thành đề tài

Trong quá trình phát triển kinh tế, Đảng và Nhà nước ta đã luôn coitrọng vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động Việc làm tạo thu nhập, nângcao sức mua của nền kinh tế, tạo niềm vui trong lao động từ đó con người sống

sẽ có ý nghĩa hơn Tuy nhiên, do sự phát triển nhanh chóng của dân số, hàng năm

có trên một triệu người đến độ tuổi lao động cần việc làm, đồng thời một sốkhông nhỏ lao động bị thừa ra do học sinh tốt nghiệp các trường chuyên nghiệp

và dạy nghề, bộ đội xuất ngũ, lao động đi làm ở nước ngoài trở về có nhu cầu bốtrí việc làm,… Dẫn đến sức ép về việc làm ngày càng tăng và bức bách hơn Xuất phát từ những vấn đề trên, Đảng và Nhà nước ta đã ban hànhnhiều chính sách chế độ mà khởi đầu là Nghị quyết số 120/HĐBT ngày 11 tháng

4 năm 1992 “ về chủ trương, phương hướng và biện pháp giải quyết việc làmtrong các năm tới” Theo sau đó, với việc thành lập NHCSXH ngày 4 tháng 10năm 2002 ngân hàng phục vụ cho người nghèo và sự ra đời của công văn1365/LĐTBXH – CSLĐVL ngày 06 tháng 05 năm 2003 về “ việc chuyển giaonhiệm vụ cho vay giải quyết việc làm từ Kho bạc Nhà nước sang Ngân hàngChính sách Xã hội” thì từ đây NHCSXH đã trở thành cầu nối đưa chính sách tíndụng ưu đãi của Chính phủ đến với người nghèo và các đối tượng chính sáchkhác trong đó có những đối tượng cần được giải quyết việc làm Sau hơn nhiềunăm hoạt động bộ máy quản lý điều hành của NHCSXH đã ổn định, hoạt độngnổi bật từ trung ương đến địa phương

Hòa mình vào xu thế chung, NHCSXH tỉnh Hậu Giang được thành lập

và sau đó là sự xuất hiện của các phòng giao dịch trực thuộc tại các huyện, thị xã.Khi tìm hiểu về hoạt động của phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành, cóthể thấy rằng, bên cạnh việc cho vay người nghèo thì hoạt động cho vay giảiquyết việc làm (GQVL) nhận được sự quan tâm đặc biệt vì tầm quan trọng bậcnhất của nó trong việc giải quyết những vấn đề của một huyện thuần nông, vớinhiều lần bị chia tách, kinh tế chủ yếu dựa vào chăn nuôi, trồng trọt nên đời sốngngười dân không cao Trong thời gian qua, phòng giao dịch NHCSXH huyệnChâu Thành đã cho rất nhiều lượt người nghèo vay vốn Vốn ngân hàng đã gópphần xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm mới cho nhiều lao động Song cơ chế chovay GQVL của ngân hàng hiện còn bộc lộ nhiều hạn chế

Với mong muốn nghiên cứu để tìm hiểu nguyên nhân của những hạnchế đó, đồng thời cũng kỳ vọng công tác cho vay giải quyết việc làm ngày càng

Trang 9

phát huy thế mạnh, góp phần nhiều hơn nữa trong việc thực hiện chiến lược xóađói giảm nghèo, cải thiện đời sống người dân của cả nước nói chung và của

huyện Châu Thành nói riêng, nên tôi quyết định chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang” Qua đó nghiên cứu

đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết các vần đề bất cập trong hoạt động chovay giải quyết việc làm của huyện

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng cho vay giải quyết việc làm tại phòng giao dịchNHCSXH huyện Châu Thành nhằm đánh giá hiệu quả cho vay đối với các đốitượng cần GQVL Qua đó, đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay gópphần đem lại sự bền vững cho hoạt động ngân hàng

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu về lý luận liên quan đến tín dụng NHTM, NHCSXH, chovay giải quyết việc làm và hiệu quả cho vay giải quyết việc làm Qua đó cho thấy

sự giống và khác nhau của NHTM với NHCSXH

- Tìm hiểu tổng quan về phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành

- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay GQVL tại phònggiao dịch NHCSXH huyện Châu Thành qua 3 năm (2009 – 2011)

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả chovay GQVL tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Đề tài tiến hành trên cơ sở thu thập những số liệu trực tiếp liên quantới hoạt động cho vay giải quyết việc làm của phòng giao dịch NHCSXH huyệnChâu Thành qua 3 năm (2009-2011) thông qua các bảng báo cáo kết quả hoạtđộng cho vay, báo cáo thu chi Bên cạnh đó, thu thập những thông tin và tìnhhình hoạt động liên quan tới phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành trongthời gian qua

- Ngoài ra còn thu thập những thông tin phụ trợ từ sách, báo, tạp chí,các trang web

3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Trang 10

- Dùng các chỉ tiêu để phân tích.

- Sử dụng phương pháp thống kê: phương pháp này nhằm thu thập,tổng hợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của số liệu nhằm phục vụ choquá trình phân tích và đánh giá các chỉ tiêu liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tương đối và số tuyệt đốinhằm làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độtăng trưởng giữa các chỉ tiêu, từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp nhằm nângcao hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả cho vay giải quyết việc làm của phòng giao dịch NHCSXHhuyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang từ năm 2009 đến 2011

4.2 Phạm vi nghiên cứu

4.2.1 Không gian

Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi huyện Châu Thành và số liệu

được tổng hợp từ phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành - tỉnh HậuGiang

- Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của PGD NHCSXH huyệnChâu Thành thông qua các giải pháp, kiến nghị và cho thấy được mối liên hệ củaPGD, các hội đoàn thể và người dân địa phương

Trang 11

- Từ thực tế đề tài nêu rõ được nguyên nhân, vấn đề cần cải thiện vàgiải quyết để đảm bảo hoàn thành tốt được chủ trương của Đảng và Nhà nước đề

ra và gần nhất là kế hoạch hoạt động của NHCSXH Việt Nam

6 Bố cục

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung chuyên đề gồm bachương chính:

Chương I: Cơ sở lý luận về cho vay giải quyết việc làm

Chương II: Thực trạng và hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại phònggiao dịch NHCSXH huyện Châu Thành - tỉnh Hậu Giang

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay giải quyếtviệc làm tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành - tỉnh Hậu Giang

Trang 12

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

1.1 Một số vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từngân hàng (bên cho vay) cho khách hàng (bên vay) trong một thời hạn nhất địnhvới một khoảng chi phí nhất định Quan hệ tín dụng dựa trên nền tảng của sự tintưởng nhau giữa các chủ thể

1.1.2 Một số vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng

1.1.2.1 Hoạt động cấp tín dụng của NHTM

Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân

dưới nhiều hình thức: (Phụ lục 1, trang 46)

- Cho vay

- Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác

- Bảo lãnh ngân hàng

- Bao thanh toán

- Cho thuê tài chính và các nghiệp vụ tín dụng khác theo quy định củaNgân hàng Nhà nước

1.1.2.2 Các loại hình tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng (sau đây gọi tắt là tín dụng) có thể phân chia

thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau:

- Dựa vào thời hạn cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Dựa vào mục đích sử dụng vốn: Cho vay sản xuất kinh doanh, chovay tiêu dùng

- Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng: Cho vay có tài sản đảm

bảo, cho vay không có tài sản đảm bảo

- Dựa vào kỹ thuật cho vay: Cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vaytheo món, cho vay hợp vốn, …

1.1.3 Sự giống và khác nhau giữa NHTM và NHCSXH

Trang 13

Qua quá trình học và tìm hiểu sơ lược về hoạt động của NHTM ta xemxét những điểm giống và khác nhau cơ bản của NHTM và NHCSXH như sau:

* Giống nhau

Tuy hoạt động vì mục tiêu khác nhau nhưng cả NHTM và NHCSXHđều là tổ chức tín dụng thực hiện các hoạt động tín dụng - các chức năng chínhcủa ngân hàng như cho vay, huy động vốn…góp phần tăng trưởng và ổn địnhnền kinh tế

* Khác nhau

Cùng thực hiện những chức năng chính của một ngân hàng nói chungnhưng thực chất, giữa NHTM và NHCSXH lại khác nhau về hoạt động, đốitượng phục vụ, chức năng và nhiệm vụ (Cụ thể phụ lục 2, trang 47)

Với những phân tích cơ bản như trên, bản chất sự giống và khác nhau

của NHCSXH và NHTM đã được làm rõ phần nào NHTM là loại hình NH luônquen thuộc với chúng ta đã từ lâu, nay sẽ tìm hiểu về loại hình NH đặc biệt:NHCSXH

1.2 Khái quát chung về NHCSXH

NHCSXH thực hiện các nghiệp vụ: huy động vốn có trả lãi hoặc tựnguyện không lấy lãi, vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả, vốn nhận ủy tháccủa các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để ủy thác hoặc trực tiếp cho vayđối với hộ nghèo, học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học,cao đẳng, trung học chuyện nghiệp, dạy nghề; các đối tượng cần vay vốn để giảiquyết việc làm; … và các đối tượng chính sách khác NHCSXH có hệ thốngthanh toán nội bộ và tham gia hệ thống liên ngân hàng trong nước; thực hiện cácdịch vụ thanh toán và ngân quỹ, phù hợp điều kiện thực tế

1.2.2 Đối tượng cho vay

Theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ

về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, NHCSXHthực hiện việc cho vay đến 6 danh mục đối tượng chính sách như sau:

Trang 14

- Hộ nghèo

- Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

- Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm

- Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài

- Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất kinh doanh tại các xã đặc biệtkhó khăn thuộc chương trình 135

- Các đối tượng khác khi có quyết định của thủ tướng chính phủ

1.2.3 Nguyên tắc cho vay

Mặc dù là NHCSXH thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, hoạtđộng không vì mục tiêu lợi nhuận nhưng việc đảm bảo hiệu quả vốn vay và bảotoàn thu hồi nguồn vốn rất được chú trọng, hộ vay phải đảm bảo 2 nguyên tắc:

ăn hiệu quả nhằm cải thiện kinh tế gia đình, vươn lên thoát nghèo

1.2.4 Phương thức cho vay

* Cho vay trực tiếp đến khách hàng:

Hiện nay hình thức cho vay này chỉ áp dụng đối với chương trình chovay giải quyết việc làm mà đối tượng là các doanh nghiệp, các cơ sở SXKD,…

* Cho vay ủy thác thông qua các tổ chức chính trị xã hội:

Hầu hết các chương trình cho vay của NH đều ủy thác cho 4 tổ chứcchính trị - xã hội là: Hội Phụ nữ, Hội Cựu Chiến Binh, Hội Nông dân và ĐoànThanh niên Thông qua văn bản liên tịch, ngân hàng ủy thác cho 4 hội phân tíchđối tượng, bảo lãnh và quản lý dư nợ của ngân hàng, có sự thống nhất của BanXĐGN và UBND xã phường, thị trấn sẽ thành lập các Tổ TK&VV gồm những

hộ đúng đối tượng vay vốn và làm đại diện cho các hộ để vay vốn ngân hàng

Ngoài việc đại diện cho hộ vay vốn ngân hàng, hội đoàn thể còn cónhiệm vụ hỗ trợ tích cực cho ngân hàng trong việc kiểm tra hộ vay có sử dụngvốn đúng mục đích hay không, đồng thời đôn đốc hộ vay đóng lãi và hoàn trảgốc đúng thời hạn trong hợp đồng

Trang 15

1.3 Chương trình cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH

1.3.1 Những quy định chung

1.3.1.1 Đối tượng được vay

Gồm các cơ sở sản xuất, kinh doanh (hộ kinh doanh cá thể, hợp tác

xã, DNVVN, ) và hộ gia đình

1.3.1.2 Điều kiện vay vốn

- Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có dự án vay vốn khả

thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mới, thu hút thêmlao động Đối với hộ gia đình phải đảm bảo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việcmới

- Phải có dự án vay vốn được UBND cấp xã hoặc cơ quan thực hiệnchương trình địa phương nơi thực hiện dự án xác nhận

- Đối với hộ gia đình phải cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thựchiện dự án

- Đối với các dự án có mức vay trên 30 triệu đồng phải có tài sản thếchấp, cầm cố theo quy định hiện hành hoặc bảo đảm tiền vay theo văn bản hướngdẫn của NHCSXH

1.3.1.4 Lãi suất cho vay

- Từ ngày 01/01/2006, lãi suất cho vay là 0,65%/tháng

- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay

1.3.1.5 Thời hạn cho vay áp dụng cho từng mục đích sử dụng vốn

- Đến 12 tháng: chăn nuôi gia súc, gia cầm; trồng cây thời gian sinh

trưởng dưới 12 tháng; dịch vụ kinh doanh nhỏ…

Trang 16

- Trên 12 – 24 tháng: chăn nuôi gia súc sinh sản, lấy thịt; trồng cây

có thời gian sinh trưởng trên 12 tháng; sản xuất tiểu thủ công nghiệp…

- Trên 24 – 36 tháng: chăn nuôi đại gia súc sinh sản, lấy sữa; đầu tưmua thiết bị máy móc phục vụ sản xuất; chăm sóc cải tạo vườn cây ăn trái…

- Trên 36 – 60 tháng: trồng mới cây ăn quả, cây công nghiệp dàingày…

1.3.1.6 Phương thức cho vay

- Đối với hộ gia đình: áp dụng phương thức ủy thác từng phần qua các

tổ chức chính trị xã hội trên cơ sở thiết lập các Tổ TK&VV

- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh : NHCSXH thực hiện cho vaytrực tiếp tại trụ sở ngân hàng cấp tỉnh, huyện

1.3.2 Thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay

1.3.2.1 Thủ tục và quy trình cho vay

* Đối với dự án vay vốn của hộ gia đình thuộc nguồn vốn do UBND

cấp tỉnh, do hội LHPNVN; Đoàn TNCSHCM, Hội NDVN; Hội CCBVN quản lý

(1) Người vay lập dự án vay vốn gửi Tổ TK&VV

(2) Tổ TK&VV tiến hành họp Tổ để bình xét cho vay, đối chiếu đốitượng xin vay đúng với chính sách của chính phủ Trường hợp người vay chưa làthành viên thì Tổ TK&VV đang hoạt động tổ chức kết nạp thành viên mới hoặcthành lập Tổ mới nếu đủ điều kiện

(3) Tổ TK&VV trình tổ chức chính trị - xã hội cấp xã được NHCSXH

ủy thác để tiến hành thẩm định dự án

(4) Sau khi có kết quả thẩm định, Tổ TK&VV lập danh sách hộ giađình đề nghị vay vốn NHCSXH kèm theo dự án vay vốn trình UBND cấp xã xácnhận trên dự án về địa chỉ cư trú hợp pháp tại xã thuộc hộ gia đình có nhu cầuvay vốn để giải quyết việc làm

(5) Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ trưởng Tổ TK&VV gửi

bộ hồ sơ xin vay cho NHCSXH NHCSXH viết giấy biên nhận sau đó trìnhUBND cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay

(6) Sau khi có quyết định phê duyệt, cán bộ NHCSXH thực hiện kiểmtra đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ xin vay, sau đó hướng dẫn hộvay lập giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay trình Giám đốcPGD NHCSXH cấp huyện phê duyệt giải ngân

Trang 17

(7) NHCSXH nơi cho vay lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay gửiUBND cấp xã.

(8) UBND cấp xã thông báo cho tổ chức trính trị - xã hội cấp xã để TổTK&VV thông báo cho người vay đến điểm giao dịch tại xã hoặc trụ sởNHCSXH nơi cho vay để làm thủ tục nhận tiền vay

* Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh

Người vay trực tiếp lập hồ sơ làm thủ tục vay vốn, thanh toán nhậntiền vay, trả nợ gốc lãi với NHCSXH

1.3.2.2 Tổ chức giải ngân

- Đối với hộ gia đình: thực hiện như cho vay hộ nghèo

- Đối với cơ sở SXKD: NHCSXH giải ngân bằng tiền mặt hoặcchuyển khoản tại trụ sở NHCSXH cấp tỉnh hoặc huyện

1.3.2.3 Thu nợ, thu lãi

- Thu nợ: NHCSXH tiến hành thu nợ trực tiếp từ người vay theo định

kỳ khi đến hạn do người vay và ngân hàng thỏa thuận trên HĐTD Người vay cóthể trả nợ trước hạn

- Thu lãi: việc thu lãi được thực hiện theo định kỳ hàng tháng

1.3.2.4 Xử lý nợ đến hạn và nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan

- Đến hạn trả nợ: người vay có trách nhiệm trả nợ gốc, lãi đầy đủ cho

1.3.2.5 Chuyển nợ quá hạn

- Hộ vay sử dụng vốn sai mục đích

Trang 18

- Đến kỳ hạn trả nợ cuối cùng, hoặc kỳ hạn trả nợ theo thỏa thuận trên

HĐTD người vay không trả được nợ, không được xem xét cho gia hạn nợ thìNHCSXH chuyển số dư đó sang nợ quá hạn

1.3.2.6 Kiểm tra, giám sát và xử lý vốn vay

a) Kiểm tra, giám sát

- Đối với các dự án NHCSXH trực tiếp thẩm định và cho vay: chậm

nhất 15 ngày kể từ ngày phát tiền vay, NHCSXH trực tiếp thực hiện kiểm tra,giám sát việc sử dụng vốn vay Định kỳ hoặc đột xuất NHCSXH có trách nhiệmkiểm tra

- Đối với các dự án cho vay thông qua Tổ TK&VV và ủy thác từngphần qua các tổ chức chính trị - xã hội: thực hiện việc kiểm tra, giám sát như đốivới chương trình hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác

b) Xử lý sau khi kiểm tra

Giám đốc NHCSXH nơi cho vay căn cứ vào kết quả kiểm tra tùy theo

mức độ vi phạm của người vay quyết định xử lý như sau:

- Tạm ngừng hoặc chấm dứt cho vay nếu người vay sử dụng vốn saimục đích, cung cấp thông tin sai sự thật…

- Khởi kiện trước pháp luật nếu người vay vi phạm các quy đinh trongHĐTD đã được NHCSXH thông báo bằng văn bản nhưng không khắc phục; vàcác vi phạm khác theo quy định pháp luật

1.4 Vai trò từ hoạt động cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH

1.4.1 Khuyến khích người lao động làm việc có kế hoạch và nâng cao ý thức sản xuất kinh doanh

Việc cho vay của NHCSXH dù được thực hiện với đối tượng nào đi nữathì bản chất vẫn là hình thức trợ vốn để sau một thời gian theo cam kết tiến hànhđòi lại phần vốn ban đầu với mức lãi đã thỏa thuận Việc buộc mình vào tráchnhiệm trả nợ khiến cho người vay vốn làm việc có mục đích cụ thể và dự tínhđược lợi ích do dự án hay công việc mình đang tiến hành đem lại, tự người laođộng sẽ có ý thức trách nhiệm hơn với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

1.4.2 Giúp cho người lao động tiếp cận được khoa học công nghệ và phương pháp làm ăn có hiệu quả

Với trình độ khoa học kĩ thuật phát triển như ngày nay, để công việc đạtnăng suất và chất lượng sản phẩm cao, các cơ sở SXKD phải đầu tư, mua sắm

Trang 19

trang thiết bị, máy móc và các dây chuyền hiện đại Trong tình hình nguồn tàichính không đủ để đáp ứng nhu cầu trên thì vay vốn NH là một giải pháp tình thế

và cần thiết, đặc biệt là đối với các đối tượng chính sách- hầu như không có hoặcrất ít được tiếp cận với khoa học công nghệ thì việc được tiếp cận với nguồn vốncủa NHCSXH thực sự mang đến sự thay đối trong các hoạt động SXKD của họ

1.4.3 Giúp cho người lao động tự chủ hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Vai trò lớn nhất của NHCSXH đối với xã hội chính là tham gia vàocông tác giảm thiểu tỉ lệ thất nghiệp, giảm gánh nặng cho xã hội và nâng cao tốc

độ tăng trưởng của nền kinh tế thông qua việc cho vay vốn giúp người lao động đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn - tự chủ tiến hành hoạt độngSXKD, tăng gia sản xuất, nuôi sống mình và gia đình bằng chính những sảnphẩm của cơ sở mình sản xuất ra được hay có tiền để trao đổi mua bán các hànghóa, dịch vụ trong lưu thông Với vai trò này, cho vay của NHCSXH không chỉđem lại lợi ích cho người tiến hành SXKD mà còn đem lại cơ hội có việc làm chongười lao động phổ thông trong các cơ sở sản xuất kinh doanh đó

-1.4.4 Giúp tạo môi trường kinh tế cho người lao động tự tin tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh

Có vốn người lao động sẽ làm chủ được công việc của mình mà không

bị động trước những tình huống như: thiếu nguyên liệu sản xuất, thiếu nhân cônglàm thuê, mất cơ hội mở rộng cơ sở SXKD khi có thời cơ Quan hệ với ngânhàng, người lao động sẽ nhận được những lời khuyên, lời tư vấn của các chuyêngia kinh tế - những nhà ngân hàng, những người luôn sát sao công việc cũng nhưhoạt động SXKD của người vay vốn nhằm đảm bảo món vay được thực hiệnđúng theo hợp đồng và có hiệu quả về kinh tế Nhờ đó, kế hoạch SXKD của họ

sẽ được thực hiện khoa học, đảm bảo tiết kiệm chi phí nhằm tạo ra thu nhập

1.5 Hiệu quả cho vay giải quyết việc làm

1.5.1 Khái niệm hiệu quả cho vay giải quyết việc làm

Cho vay GQVL là hình thức tín dụng nhằm hỗ trợ cho cơ sở sản xuấtthiếu vốn, người lao động muốn tạo việc làm cho bản thân và cho những ngườilao động khác Vì thế, món vay GQVL có hiệu quả là món vay đem lại lợi íchtrước tiên cho người lao động thông qua dự án SXKD được chấp nhận vay vốn Như vậy, đứng trên quan điểm của người vay vốn thì hiệu quả chovay GQVL được đánh giá là:

Trang 20

- Gia tăng thu nhập của người vay vốn và thu nhập ổn định cho laođộng đang làm và thuê thêm.

- Có việc làm thường xuyên và ổn định cho bản thân và người lao động Trên quan điểm của người cho vay mà ở đây là NHCSXH, hiệu quả chovay được đánh giá:

- Khả năng sinh lời, khả năng khách hàng có thể hoàn trả đầy đủ cả gốc vàlãi của món vay

- Khả năng thu hồi món vay đúng thời hạn, đúng kế hoạch của NH

* Hiệu quả cho vay GQVL trên quan điểm xã hội:

- Phúc lợi xã hội được tạo ra đối với người lao động, tăng việc làm, giảm tỷ

lệ thất nghiệp

- Cải thiện mức sống với người lao động, giảm thiểu các vấn đề xã hộigây ra bởi thất nghiệp

1.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay giải quyết việc làm

Chất lượng và hiệu quả cho vay là hai chỉ tiêu quan trọng trong hoạtđộng cho vay của NH Hai chỉ tiêu này có điểm giống nhau đều là chỉ tiêu phảnánh lợi ích do nguồn vốn vay mang lại cho khách hàng và Ngân hàng về mặtkinh tế Nhưng hiệu quả tín dụng mang tính cụ thể và tính toán được giữa lợi íchthu được với chi phí bỏ ra trong quá trình đầu tư tín dụng thông qua các chỉ tiêu:

1.5.2.1 Chỉ tiêu định lượng

- Doanh số cho vay giải quyết việc làm

Doanh số cho vay là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay giải quyếtviệc làm của NHCSXH bởi vì quy mô cho vay trong một thời kỳ mà càng lớn thìchứng tỏ mối quan tâm thiết thực của Nhà nước đối với các đối tượng chính sáchthông qua hình thức tín dụng ưu đãi càng tăng Doanh số cho vay được xác địnhbằng tổng số vốn ưu đãi đã cho các đối tượng cần giải quyết việc làm vay trong mộtthời kỳ nhất định Thông qua các con số đó người ta có thể đánh giá được sức tăngtrưởng hay suy giảm của quy mô vốn giải quyết việc làm giữa các thời kỳ

- Doanh số thu nợ cho vay giải quyết việc làm

Thu nợ nhằm xác định hoạt động cho vay có mang lại chất lượng haykhông Thu được đúng và đủ chứng tỏ chất lượng nguồn vốn tốt, người vay làm

ăn có hiệu quả và biết giữ uy tín cho mình và ngân hàng

Trang 21

- Dư nợ cho vay giải quyết việc làm.

Dư nợ cho vay là một chỉ tiêu phản ánh thực tế hoạt động cho vay của

NH tại thời điểm hiện tại, trong đó, nó cũng thể hiện số nợ khoanh, nợ xấu trong

cơ cấu cho vay của ngân hàng Dư nợ cho vay GQVL không những phản ánh quy

mô cho vay ưu đãi thời điểm mà còn thể hiện năng lực cho vay của ngân hàng vàtình trạng chiếm dụng vốn ưu đãi của các đối tượng chính sách đã vay vốn

- Số lượng việc làm được tạo ra từ các dự án sau khi sử dụng vốn vay

Số lượng việc làm được tạo ra từ nguồn vốn vay của NH có thể xem làchỉ tiêu trực tiếp phản ánh hiệu quả của hoạt động cho vay giải quyết việc làm.Được nhận thấy rõ qua số lượng việc làm tạo ra nhiều hay ít, tạo ra được nhiềuviệc làm cho người lao động từ đó tạo cơ hội cho người lao động có thu nhập ổnđịnh để lo cho cuộc sống của bản thân và gia đình

1.5.2.2 Chỉ tiêu định tính

- Khả năng nâng cao chất lượng lao động từ việc sử dụng nguồn vốn Tăng thêm số lượng lao động có việc làm là một chỉ tiêu giúp đánh giáhiệu quả cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH Bên cạnh đó còn được xemxét trên khía cạnh thu nhập, khối lượng công việc đảm nhận và thời gian họ đượcgắn bó với công việc này là bao lâu; có như vậy mới thấy được khả năng nângcao chất lượng lao động từ việc sử dụng nguồn vốn của NHCSXH

- Khả năng tạo ra thu nhập ổn định cho người lao động của dự án vay vốn Trên thực tế, yếu tố có tính chất quyết định nhất để các nhà thẩm địnhNHCSXH, các hội, ban ngành đoàn thể hoặc Phòng LĐTBXH quyết định cho vaychính là khả năng tạo ra thu nhập ổn định cho người lao động thuê thêm của dự ánvay vốn đó Trên một ý nghĩa nào đó thì điều này giống với việc dự án vay vốnphải có lãi vì chỉ khi có lãi thì chủ lao động mới có khả năng thuê thêm lao động,

mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và một dự án có lãi thì mới tạo ra việc làmthường xuyên với thu nhập ổn định cho lao động

- Quy trình, thủ tục vay vốn GQVL:

Quy trình và thủ tục cho vay vốn càng nhanh gọn thì khách hàng càngtận dụng được cơ hội kinh doanh Hiệu quả cho vay không chỉ phản ánh thôngqua thu nhập của dự án, khả năng bảo toàn và phát triển vốn vay của NH mà cònthể hiện qua khả năng tiếp cận với vốn vay ưu đãi của các đối tượng chính sách

Kết luận chương 1

Trang 22

Những điểm cơ bản về NHCSXH, những vấn đề cần giải quyết xung

quanh vấn đề GQVL đã được phân tích và làm rõ Để đi sâu hơn về hiệu quảđồng vốn cho vay GQVL mà NHCSXH mang lại và thực trạng hiệu quả ra sao ta

sẽ tìm hiểu qua chương tiếp theo

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NHCSXH H.CHÂU THÀNH - T.HẬU GIANG 2.1 Khái quát về phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành-T.Hậu Giang

2.1.1 Sự ra đời của NHCSXH Việt Nam

Thực hiện nghị quyết của Đại hội Đảng lần thứ XI, luật các tổ chức tíndụng và nghị quyết kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa X về chính sách tín dụng đốivới người nghèo, các đối tượng chính sách khác và tách việc cho vay chính sách

ra khỏi hoạt động tín dụng thông thường của các ngân hàng thương mại nhànước, cơ cấu lại hệ thống ngân hàng Chính phủ đã ban hành quyết định số78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 về tín dụng đối với người nghèo và các đốitượng chính sách khác và cùng ngày Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyếtđịnh số 131/QĐ-TTg về việc thành lập ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH)tên giao dịch quốc tế: Viet Nam Bank For Social Polices (VBSP) để thực hiện tíndụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên cơ sở tổ chứclại Ngân hàng phục vụ người nghèo được thành lập và hoạt động từ tháng 8 năm1995

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang

- Hậu Giang nằm phía Tây Nam Thành phố Hồ Chí Minh, tiếp giápthành phố Cần Thơ, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Kiên Giang và Bạc Liêu Hậu Giang

là tỉnh mang đậm tính đặc thù của vùng sông nước Cửu Long, với hệ thống sôngngòi chằng chịt, giao thông đi lại rất khó khăn, cơ sở hạ tầng còn thấp, hơn 80%dân cư sống bằng nông nghiệp Điều đó cho thấy người dân nơi đây còn gặpnhiều khó khăn và có nhu cầu được vay vốn phục vụ đời sống

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2005 - 2010cũng như 2010 – 2015 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm luôn gắn

Trang 23

liền với công tác xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm Do đó, cho vay đốivới hộì nghèo và các đối tượng chính sách khác không thể tách rời trong hoạtđộng kinh tế - xã hội, cũng như, NHCSXH là công cụ không thể thiếu của Đảng

và Nhà nước trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, ổn định kinh tế, chính trị - xãhội trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

- Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) tỉnh Hậu Giang đượcthành lập theo Quyết định số 94/QĐ-HĐQT, ngày 17/03/2004 của Chủ tịch Hộiđồng quản trị NHCSXH Việt Nam Ngân hàng có 6 phòng giao dịch trực thuộcbao gồm: phòng giao dịch Thị xã Ngã Bảy, Phụng Hiệp, Long Mỹ, Vị Thủy,Châu Thành và Châu Thành A

- Trong đó, PGD NHCSXH huyện Châu Thành được thành lập có vaitrò to lớn trong việc thực hiện chính sách của Chính phủ Vì đây là nơi trực tiếpphối hợp với các ban ngành ở địa phương thực hiện bàn giao đồng vốn ưu đãi củaChính phủ đến tay người nghèo và các đối tượng chính sách khác giúp họ có vốn

để làm ăn sản xuất kinh doanh vươn lên thoát nghèo và tạo ra việc làm cho nhiềulao động khác

Hình 01:Trụ sở phòng giao dịch Ngân Hàng Chính sách Xã hội

huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang

- Địa chỉ: Ấp Thị Trấn, Thị Trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnhHậu Giang

- Điện thoại: 07113.948.071 – 07113.948.072

Phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành trực thuộc chi nhánhNHCSXH tỉnh Hậu Giang, là đại diện pháp nhân, có con dấu riêng; hoạt động

Trang 24

theo điều lệ về tổ chức và hoạt động của NHCSXH Hiện nay PGD có 9 điểmgiao dịch lưu động tại các UBND xã, thị trấn trong toàn huyện: Đông Phú, ĐôngPhước, Đông phước A, Đông Thạnh, Phú An, Phú Hữu, Phú Tân, Thị trấn MáiDầm và Thị trấn Ngã Sáu.

Việc bố trí nhân sự tương đối đồng đều, Tổ Kế hoạch – Nghiệp vụ có

3 người, Tổ Kế toán – Ngân quỹ: 3 người (2 kế toán và 1 thủ quỹ), Ban GiámĐốc: 2 người (1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc) Tuy nhiên, hàng năm NHCSXHcấp trên vẫn còn phải điều chỉnh lại cho phù hợp với năng lực, chất lượng, hiệuquả công tác đã đóng góp và điều kiện thực tế tại chi nhánh nhằm phát huy tối đanăng lực, sở trường của từng CB-CNV

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN CHÂU THÀNH

 Giám đốc

Điều hành mọi hoạt động Có quyền ký phê duyệt tất cả các hóa đơn,chứng từ, văn bản phát sinh trong quá trình hoạt động của PGD, có quyền quyđịnh nội quy và xử lý những cá nhân vi phạm nội quy đó

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Trang 25

Hàng quý Giám đốc có nhiệm vụ tham gia tổ chức và dự các buổihọp Ban đại diện HĐQT báo cáo tình hình hoạt động của PGD, tiếp nhận ý kiếnđóng góp từ Ban đại diện HĐQT, các ban ngành đoàn thể và quần chúng nhândân về đơn vị mình quản lý.

 Phó Giám đốc

Giúp Giám đốc điều hành hoạt động công tác tín dụng, nguồn vốncho vay và hoạt động của các tổ giao dịch huyện theo phân công của Giám đốcPGD Ngoài ra, Phó giám đốc còn chỉ đạo điều hành công tác chung của toànPGD khi giám đốc đi vắng

 Tổ Kế toán – ngân quỹ

Trực tiếp hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đúngnhiệm vụ của NHCSXH Việt Nam quy định Đồng thời, có nhiệm vụ lập và lưutrữ hóa đơn, chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quátrình hoạt động của phòng giao dịch

Tham mưu cho giám đốc về điều hành kế hoạch tài chính cũng nhưkiểm soát chi tiêu và quản lý tài sản của ngân hàng

Có nhiệm vụ lập các báo cáo tài chính, báo cáo quỹ theo quy địnhcủa Bộ Tài Chính và theo quy định của NHCSXH Việt Nam

 Tổ Kế hoạch – nghiệp vụ tín dụng

Đây là bộ phận chịu trách nhiệm chính về việc thẩm định và trìnhgiám đốc các quyết định cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân bằng đồng ViệtNam dưới các hình thức phù hợp với quy định của NHCSXH Việt Nam, thựchiện đầy đủ các chức năng kiểm tra giám sát trước, trong và sau khi cấp tín dụng,bảo đảm thu hồi đủ nợ gốc và lãi đúng hạn

2.1.4 Tình hình hoạt động của PGD NHCSXH huyện Châu Thành

Như ta đã biết, phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành là một tổchức tín dụng nhà nước hoạt động vì mục tiêu XĐGN và không vì mục đích lợinhuận; là đơn vị hoạt động tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt độngcủa mình trước pháp luật; thực hiện bảo tồn vốn ban đầu, phát triển vốn và bảođảm bù đắp các chi phí rủi ro hoạt động tín dụng theo các điều khoản quy địnhnên ta có:

Kết quả thu chi tài chính của phòng giao dịch NHCSXH huyện ChâuThành từ năm 2009 đến năm 2011 cụ thể như sau: (theo dõi bảng 1 trang sau)

Trang 26

- Nhìn chung, hiệu quả hoạt động thu chi tài chính của ngân hàng có sựtiến triển tốt trong 3 năm (2009 - 2011) Qua bảng số liệu ta thấy cụ thể như sau:năm 2009 đạt 1.460 triệu đồng, đến năm 2010 đạt 1.960 triệu đồng tăng 34,25%

so với năm 2009 Có được điều này là do:

+ Một mặt, Từ khi thành lập PGD đến năm 2009 để củng cố vị thế củamình tại huyện Châu Thành và trong giai đoạn kiện toàn bộ máy quản lý, đầu tưthêm cơ sở vật chất phục vụ giao dịch xã, xây dựng trụ sở ngân hàng nên đã đầu

tư tài chính vào mua trang thiết bị, tài sản máy móc Đồng thời, trong năm 2009PGD áp dụng chính sách của chính phủ về việc hỗ trợ 4% lãi suất cho các khoảnvay từ 1/5/2009 – 31/12/2009 nên phần nào ảnh hưởng đến tình hình thu lãi củaPGD Năm 2009, với sự chỉ đạo từ cấp trên, chi nhánh thực hiện chuyển trạngthái nợ từ khoanh sang quá hạn của đa số các món vay nhận bàn giao từ Ngânhàng NHNo&PTNT và KBNN đã hết hạn khoanh (Như đã biết thực chất cácmón vay này không có khả năng thu lãi)

Bảng 01: Kết quả thu chi tài chính của phòng giao dịch NHCSXH

Năm 2011

So sánh năm 2010/2009

So sánh năm 2011/2010 Số

tiền

Tỷ lệ

%

Số tiền

Tỷ lệ

%

1 Thu lãi từ cho vay 4.500 4.800 7.150 300 6,67 2.350 48,96

Trang 27

0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000

Triệu đồng

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm

Biểu đồ 01: kết quả hoạt động thu chi tài chính

(2009-2011)

Thu nhâp Chi phí Chênh lệch (thu-chi)

4 Chi cho hoat động quản

C Chênh lệch (thu-chi) 1.460 1.960 4.100 500 34,25 2.140 109,18

(Nguồn: Tổ kế toán – ngân quỹ phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành)

+ Mặt khác, với những nỗ lực hết mình của các cán bộ PGD để thu hútthêm được nhiều khách hàng, ngân hàng chấp nhận tăng chi phí 23,60% để trả ủythác cho các ban ngành, đoàn thể nhưng quan trọng hơn là đã giảm khoảng45,59% chi về tài sản nên năm 2010 tổng chi đã giảm 5,84% so với năm 2009

- Hoạt động thu chi của PGD đạt hiệu quả tốt nhất vào năm 2011 đạt4.100 triệu đồng tăng 109,18% so với năm 2009 Mặc dù, năm 2011 chi phí tăng6,9% so với năm 2010 nhưng quan trọng là ngân hàng đã đạt được điều nhưmong đợi là ngày càng có nhiều thêm khách hàng đến quan hệ với ngân hàng và

đã thu được nhiều lãi từ đó, giúp thu nhập của ngân hàng đạt 7.200 triệu đồngtăng 48,15% so với năm 2010

Nhìn chung hiệu quả hoạt động của ngân hàng qua 3 năm là rất tốt, khoảnchênh lệch năm sau cao hơn năm trước rất nhiều Để đạt được kết quả đó thìngân hàng phải trải qua một quá trình quản lý điều hành dựa trên khuôn khổ phápluật, vận dụng linh hoạt chủ trương của Đảng và Nhà nước, với sự quản lý chặtchẽ của các cán bộ cấp trên đối với cấp dưới Đồng thời với tinh thần trách nhiệm

Trang 28

cao, sự đoàn kết, quyết tâm vì mục tiêu xóa giảm nghèo huyện của mọi thànhviên.

Mặt khác, để thực hiện tốt hơn nhiệm vụ được giao cần phấn đấu nângcao trình độ cán bộ, tăng cường cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu của một ngânhàng phục vụ vì người dân nghèo

2.1.5 Những thuận lợi và khó khăn

* Thuận lợi

- Được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của NHCSXH tỉnh, của Ban đạidiện HĐQT với nhiều văn bản hướng dẫn nên hoạt động của PGD NHCSXHhuyện ngày càng gắn kết và phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương

- Sự quan tâm của Huyện Ủy, UBND huyện, các ban ngành đoàn thể

đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp phòng giao dịch hoạt động có hiệu quả Đặcbiệt là UBND huyện đã ban hành Văn bản số 445/UBND ngày 23 tháng 08 năm

2011 về việc nâng cao chất lượng tín dụng chính sách trên địa bàn huyện, từ đótạo bước chuyển biến tích cực trong công tác xử lý thu hồi nợ tại huyện

* Khó khăn

- Phụ thuộc sự phân bổ vốn cấp trên nên hiện nay nguồn vốn do tỉnhchuyển về vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn của hộ nghèo và hộ chínhsách trên địa bàn huyện

- Các văn bản từ NHCSXH thay đổi, bổ sung liên tục làm cho cán bộPGD NHCSXH huyện gặp lúng túng trong khâu điều hành chuyển đổi

- Đa số các món vay nhỏ lẻ, phân bổ rộng khắp, trong khi đó số lượngcán bộ nhân viên ít gây khó khăn trong hoạt động tín dụng

- Đối tượng cho vay của ngân hàng phần lớn là hộ nghèo, trình độ dântrí của hộ vay còn thấp nên hạn chế trong việc tiếp thu, áp dụng khoa học kỹthuật vào sản xuất kinh doanh,…dẫn đến hiệu quả kinh tế từ nguồn vốn vay đạtthấp

2.1.6 Ưu điểm và những mặt còn tồn tại

Trang 29

- PGD triển khai nhanh chóng các văn bản chỉ đạo của Tổng Giám đốc

và của tỉnh Công tác khoán việc trực tiếp cho cán bộ được thực hiện nghiêm túc

* Những mặt tồn tại

- Nguồn vốn hoạt động của NHCSXH huyện chủ yếu được cấp từ

ngân sách nhà nước, việc huy động vốn trên thị trường có nhưng chưa được linhhoạt, số lượng vốn huy động được không đáng kể nên sự tăng trưởng tín dụnghàng năm phụ thuộc vào sự phân bổ vốn của cấp trên, làm thiếu đi tính chủ độngtrong hoạt động

- Một số chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ còn triển khaichậm do trong quá trình phải phối hợp với một số ban, ngành có liên quan như:chương trình cho vay hộ nghèo về nhà ở theo QĐ167, chương trình cho vay muanhà trả chậm… nên kết quả giải ngân chưa đạt theo kế hoạch đề ra

- Công tác xử lý thu hồi nợ được triển khai thực hiện, các thành viêntrong đoàn xử lý có tham gia theo lịch thông báo của NHCSXH, tuy nhiên cònmột số thành viên trong đoàn xử lý chưa thật sự quyết tâm, tại Tổ xử lý nợ cấp xãthành phần tham dự cũng chưa đầy đủ, trong quá trình đi xử lý các Hội đoàn thểchỉ quan tâm xử lý các tổ thuộc Hội mình quản lý nên chưa làm hết trách nhiệmcủa một thành viên trong đoàn xử lý nợ

- Công tác kiểm tra, giám sát của từng cấp Hội chưa thường xuyên, đặcbiệt là kiểm tra hoạt động của Tổ TK&VV, kiểm tra sử dụng vốn sau khi chovay, việc theo dõi nợ đến hạn, nợ lãi tồn, hiệu quả sử dụng vốn chưa được các hộđoàn thể quan tâm theo sát, còn lơ là phó thác cho tổ trưởng Tổ TK&VV dẫn đến

số nợ quá hạn ngày càng cao

2.1.7 Phương hướng nhiệm vụ năm 2012

* Hoạt động của Ban đại diện HĐQT NHCSXH huyện

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Ban đại diện HĐQT gópphần nâng cao chất lượng tín dụng ưu đãi trên địa bàn

- Tham mưu cho UBND huyện phân bổ nguồn vốn năm 2012 đến các

xã, thị trấn khi nhận được chỉ tiêu phân bổ vốn tỉnh giao

- Lên kế hoạch và thực hiện chương trình kiểm tra, giám sát của Banđại diện HĐQT NHCSXH huyện năm 2012

* Hoạt động nghiệp vụ

Ngày đăng: 20/11/2015, 22:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01: Kết quả thu chi tài chính của phòng giao dịch NHCSXH - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang
Bảng 01 Kết quả thu chi tài chính của phòng giao dịch NHCSXH (Trang 23)
Bảng  05a: Dư nợ cho vay GQVL qua 3 năm (2009 – 2011) - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang
ng 05a: Dư nợ cho vay GQVL qua 3 năm (2009 – 2011) (Trang 32)
Bảng 05b Dư nợ cho vay GQVL qua 3 năm (2009 – 2011) - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang
Bảng 05b Dư nợ cho vay GQVL qua 3 năm (2009 – 2011) (Trang 33)
Bảng 06: Số lượng lao động thu hút thêm qua 3 năm (2009 - 2011) - Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang
Bảng 06 Số lượng lao động thu hút thêm qua 3 năm (2009 - 2011) (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w