1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Nam Việt Trì

23 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 353,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo phân tích của hoạt động kinh doanh của VietinBank vàchi nhánh Nam Việt Trì, báo cáo này đưa ra một số kiến nghị cho sự phát triển củangân hàng trong tương lai... VietinBank là người

Trang 1

Lời mở đầu

Hệ thống ngân hàng đang phát triển ngày càng nhanh tại Việt Nam Ngân hàng

là một trong các trung gian tài chính quan trọng nhất trong nền kinh tế Dịch vụcho vay là một trong những hoạt động quan trọng nhất không chỉ đối với các ngânhàng, mà còn đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình Trong sựphát triển kinh tế ngày nay, các doanh nghiệp không thể tồn tại nếu họ không đầu

tư mở rộng Đối với các cá nhân, gia đình, tổ chức thiếu vốn và không thể vayvốn, cuộc sống của họ gặp rất nhiều khó khăn Dịch vụ cho vay mang lại thu nhậplớn cho các ngân hàng Cùng với nhiều vai trò khác, dịch vụ cho vay là một trongcác hoạt động chiến lược của các ngân hàng

Vì vậy, tìm hiểu về hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam(VietinBank) nói chung và chi nhánh Nam Việt Trì nói riêng là rất quan trọng vàcần thiết cho tất cả mọi người Báo cáo này cung cấp cho người đọc cái nhìn tổngquan về quá trình thành lập và phát triển của VietinBank Đồng thời, báo cáo cũngcung cấp tổng quan về hoạt động của VietinBank nói chung và chi nhánh NamViệt Trì nói riêng Ngoài ra, qua báo cáo, người đọc có thể hiểu thêm về dịch vụcho vay của chi nhánh Nam Việt Trì, đặc biệt là những thành tựu và khó khăn màchi nhánh đã đối mặt Theo phân tích của hoạt động kinh doanh của VietinBank vàchi nhánh Nam Việt Trì, báo cáo này đưa ra một số kiến nghị cho sự phát triển củangân hàng trong tương lai

Trang 2

Mục lục

Lời mở đầu 1

Mục lục 2

Chương I: Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam và Chi nhánh Nam Việt Trì 3

I Giới thiệu chung về ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 3 II Giới thiệu chung về Chi nhánh Nam Việt Trì 4

1 Qúa trình hình thành và phát triển 4

2 Sơ đồ tổ chức 4

III Tình hình hoạt động kinh doanh của VietinBank và Chi nhánh Nam Việt Trì 5 1 Tình hình hoạt động kinh doanh của VietinBank 5

a) Năm 2008: 5

b) Năm 2009: 6

c) Năm 2010: 8

2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Nam Việt Trì 9

a) Huy động vốn: 9

b) Hoạt động cho vay: 9

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tại ngân hang VietinBank chi nhánh Nam Việt Trì 10

I Thực trạng hoạt động cho vay tại chi nhánh Nam Việt Trì: 11

1 Doanh số cho vay 11

2 Doanh số thu nợ: 12

3 Dư nợ: 13

4 Nợ quá hạn: 13

5 Hệ số sử dụng vốn: 14

II Đánh giá chung: 15

1 Những thành tựu: 15

2 Những khó khăn: 16

Chương 3: Khuyến nghị về việc đẩy mạnh hoạt động cho vay của Ngân hàng Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Việt Trì 16

1 Khuyến nghị đối với Chi nhánh Nam Việt Trì 16

2 Kiến nghị với Ngân hàng CPTM Công Thương Việt Nam: 19

3 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam 19

4 Kiến nghị với chính phủ 20

Chương 4: Tóm tắt quá trình thực tập: 21

1 Thuận lợi 21

2 Khó khăn 22

3 Qúa trình thực tập 22

Trang 3

Chương I: Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Công

thương Việt Nam và Chi nhánh Nam Việt Trì

I Giới thiệu chung về ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

VietinBank được thành lập vào năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhànước Việt Nam Là một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất củaViệt Nam, tổng tài sản của VietinBank chiếm trên 25% thị phần của toàn bộ hệthống ngân hàng của Việt Nam Nguồn vốn của VietinBank tiếp tục tăng trongnhững năm qua và đã được gia tăng đáng kể từ năm 1996 với tốc độ tăng trưởngtrung bình hàng năm 20%, đặc biệt là tăng 35% một năm so với năm ngoái

VietinBank đã phát triển một mạng lưới hoạt động bao gồm 01 Trung tâmgiao dịch, 149 chi nhánh, trên 900 phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm, 02 Vănphòng đại diện, 04 công ty con, 03 đơn vị hành chính và 1.042 máy tự động xác(ATM) VietinBank đã thiết lập quan hệ đại lý với 850 ngân hàng, các tổ chức tàichính của 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới Hơn nữa, VietinBank là

đa dạng với 06 công ty con hạch toán độc lập: VietinBank cho thuê tài chính Công

ty, Công ty VietinBank Chứng khoán, Ltd, Công ty quản lý tài sản củaVietinBank, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý, Công ty TNHH MTV quản lýquỹ, Công ty Bảo hiểm VietinBank và 03 đơn vị phi lợi nhuận thực hiện:VietinBank Thông tin Trung tâm Công nghệ, Trung tâm thẻ VietinBank và Trungtâm Đào tạo VietinBank

VietinBank là người sáng lập của tổ chức tín dụng tài chính sau đây:

 Ngân hàng Sài Gòn Thương mại và Công nghiệp

 Indovina Bank (ngân hàng liên doanh đầu tiên tại Việt Nam)

 Quốc tế Việt Nam cho thuê tài chính Công ty - VILC (Công ty cho thuêtài chính đầu tiên tại Việt Nam)

 VietinBank Bảo hiểm Công ty TNHH

VietinBank là thành viên chính thức của một số tổ chức quốc tế:

 Hiệp hội của Banker Việt Nam

 Asian Banker của Hiệp hội

 Hiệp hội Viễn thông tài chính liên ngân hàng trên toàn thế giới (SWIFT)

 Visa Hiệp hội Dịch vụ quốc tế

Đặc biệt, là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam áp dụng công nghệ hiện đại vàthương mại điện tử trong hoạt động ngân hàng, VietinBank luôn luôn hỗ trợ cácdịch vụ hiện đại và thuận tiện cho khách hàng

Trang 4

II Giới thiệu chung về Chi nhánh Nam Việt Trì

1 Qúa trình hình thành và phát triển

Lịch sử ra đời và phát triển của chi nhánh Nam Việt Trì gắn liền với sự ra

đời và phát triển của Ngân hàng Công Thương Việt Nam.Bên cạnh những đặc

điểm chung về Ngân hàng Công Thương Việt Nam thì NHCT Nam Việt Trì cũng

có hoàn cảnh ra đời riêng so với các chi nhánh khác

Chi nhánh NHCT Nam Việt Trì được thành lập trên cở sở chia tách ra từ

NHCT tỉnh Vĩnh Phú, 13/9/1989 chi nhánh NHCT Nam Việt Trì chính thức hoạt

động Đến đầu năm 1997, chia tách tỉnh, chi nhánh NHCT Nam Việt Trì được

thành lập lại trực thuộc chi nhánh NHCT tỉnh Phú Thọ Có trụ sở tại số 806

Đường Hùng Vương – Thanh Miếu – Việt Trì Sau 22 năm hoạt động đến nay dù

có nhiều bước thăng trầm nhưng nhìn lại chi nhánh NHCT Nam Việt Trì đã không

ngừng phát triền với sự tăng trưởng mạnh mẽ và ổn định, thực sự có tiềm năng lớn

trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ Hoạt động của chi nhánh trong 21 năm qua đã

khẳng định niềm tin uy tín và thương hiệu của NHCT trong khánh hàng, góp phần

quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội địa phương, đóng góp phần quan trọng

hiệu quả kinh doanh của chi nhánh NHCT tỉnh cũng như toàn hệ thống NHCT

Với phương châm hoạt động an toàn hiệu quả và luôn đặt lợi ích của khách hàng

gắn liền với lợi ích của NH Mục tiêu của NH là trở thành NHTM mạnh và hiện

đại, hoạt động kinh doanh hiệu quả cao, an toàn, bền vững, tài chính lành mạnh, có

kỹ thuật công nghệ cao, kinh doanh đa năng, mở rộng và phát triển các dịch vụ,

nghiệp vụ NH với chất lượng nhân lực và quản trị NH đạt mức tiên tiến không

ngừng phát triển trên thị trường

doanh nghiệp

09 Phòng giao dịch

Tổ QLRR

và nợ có vấn đề

Tổ thông tin điện

toán

Phòng Tài chính -

Kế toán

Phòng kiểm tra kiểm tra kiểm soát nội bộ

Phòng tổ chức hành chính

Trang 5

III Tình hình hoạt động kinh doanh của VietinBank và Chi nhánh Nam Việt Trì

1 Tình hình hoạt động kinh doanh của VietinBank

Năm 2008, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thươngmại về tiền gửi từ khách hàng để đảm bảo nguồn vốn và thanh khoản, NHCTVNvẫn đạt mức tăng trưởng tốt về nguồn vốn

 Huy động vốn

Với mạng lưới chi nhánh rộng khắp toàn quốc, sản phẩm tiền gửi đa dạngvới nhiều tiện ích cho người gửi tiền, tổng nguồn vốn huy động của NHCTVNluôn tăng trưởng qua các năm Năm 2008, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữacác ngân hàng thương mại về tiền gửi từ khách hàng để đảm bảo nguồn vốn vàthanh khoản, NHCTVN vẫn đạt mức tăng trưởng tốt về nguồn vốn Tiền gửi củakhách hàng đạt 121.634 tỷ đồng, chiếm 69,5% tổng vốn huy động Cơ cấu tiền gửicủa tổ chức kinh tế bao gồm tiền gửi của doanh nghiệp quốc doanh đạt 35.528 tỷđồng, chiếm tỷ trọng 75,8% tổng tiền gửi của tổ chức kinh tế; tiền gửi của doanhnghiệp ngoài quốc doanh và các đối tượng khác, chiếm tỷ trọng 17% tổng tiền gửicủa các tổ chức kinh tế; tiền gửi của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng20,2% so với năm trước nhưng chiếm tỷ trọng nhỏ

nhất trong tổng tiền gửi tổ chức kinh tế (7,2%) Với lợi thế là một ngân hàng quốcdoanh có mạng lưới rộng lớn và thương hiệu mạnh, trong tình hình huy động vốnkhó khăn thì nguồn tiền gửi của dân cư vào NHCTVN vẫn luôn ổn định và đạt67.670 tỷ đồng, tăng 24% so với năm trước

 Cho vay nền kinh tế

Năm 2008, NHCTVN tiếp tục ký kết Thoả thuận hợp tác toàn diện với 4tập đoàn, tổng công ty lớn là Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam, Tổng công tyHàng hải Việt Nam, Tổng công ty Xăng dầu và Tổng công ty Đường cao tốc ViệtNam

Với chính sách thắt chặt tiền tệ của NHNN trong 3 quý đầu năm 2008,trước nhu cầu tín dụng rất lớn, NHCTVN đã sàng lọc khách hàng, lựa chọn nhữngđối tượng cho vay hiệu quả, các ngành sản xuất thiết yếu để giải ngân Từ cuốiquý 3, khi chính sách tiền tệ được nới lỏng và trở nên linh hoạt, lãi suất giảm mạnhtạo điều kiện cho doanh nghiệp vay vốn kinh doanh, định hướng công tác tín dụngcủa NHCTVN là đẩy mạnh cho vay các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh

tế nhưng vẫn đảm bảo kinh doanh an toàn, hiệu quả vàgiữ vững thị phần

Dư nợ cho vay nền kinh tế đến 31/12/2008 là 120.752 tỷ đồng, tăng 18.561

tỷ đồng so với năm 2007 tương đương với tỷ lệ tăng 18,2% Trong đó, tỷ lệ chovay trung và dài hạn chiếm 41,9% tổng dư nợ; tỷ lệ cho vay doanh nghiệp nhànước chiếm 19,9% tổng dư nợ Tỷ lệ cho vay không có đảm bảo bằng tài sản có xu

Trang 6

hướng giảm dần trong các năm gần đây và đạt mức thấp nhất trong năm 2008 chiếm 22,7% tổng dư nợ, giảm 3% so với đầu năm NHCTVN đã hạn chế được rấtnhiều rủi ro trong cho vay lĩnh vực bất động sản và chứng khoán do có sự kiểmsoát chặt chẽ ngay từ đầu năm Cơ cấu dư nợ cho vay theo quy mô giữa doanhnghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ và cá nhân tương ứng là 45,4%, 36% và18,6%.

- Hoạt động đầu tư

Sáu tháng đầu năm 2008, vốn khả dụng của NHCTVN chủ yếu để giữ antoàn thanh khoản Từ quý 3, NHCTVN tiếp tục đầu tư trên thị trường lien ngânhàng và thị trường giấy tờ có giá NHCTVN cũng tiếp tục cơ cấu lại các khoản đầu

tư, góp vốn liên doanh, mua cổ phần và hoàn tất việc mua lại phần vốn góp nướcngoài tại Công ty lien doanh bảo hiểm IAI và công ty này trở thành công ty thuộc

sở hữu 100% của NHCTVN Đến 31/12/2008, đầu tư trên thị trường liên ngânhàng đạt 18.274 tỷ đồng, tăng 42,3% so với năm 2007 Trong đó, tiền, vàng gửi có

kỳ hạn và cho vay các tổ chức tín dụng khác đạt 12.235 tỷ đồng, không kỳ hạn là6.039 tỷ đồng

Không tăng trưởng mạnh như năm trước khi chứng khoán đầu tư và chứngkhoán kinh doanh tăng gấp hơn hai lần so với năm 2006, đến 31/12/ 2008, tổngđầu tư vào chứng khoán đạt 41.714 tỷ đồng chỉ tăng 9,4% so với năm 2007 Cácloại chứng khoán do NHCTVN nắm giữ đều có tính thanh khoản cao và ít rủi ro.Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán chiếm 88,8% tổng đầu tư vào chứng khoán

và đạt 37.039 tỷ đồng, tăng gần 14,5 % so với năm trước, bao gồm tín phiếu khobạc, tín phiếu NHNN, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu xây dựng thủ đô, kỳ phiếu,trái phiếu của một số tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế có uy tín Chứng khoán đầu

tư giữ đến ngày đáo hạn là 3.920 tỷ đồng, giảm 22,4% so với năm trước Cơ cấubao gồm trái phiếu chính phủ, công trái giáo dục, trái phiếu các công trình giaothông, thuỷ lợi, trái phiếu kho bạc, chứng khoán nợ do các tổ chức tín dụng khác

và đến nay đã phủ kín 63 tỉnh, thành phố trong cả nước; chất lượng quản lý, quảntrị tài sản, quản l vốn được nâng cao; tỷ lệ nợ xấu giảm còn 0,6%/dư nợ; lợi nhuậntrước thuế đạt 3.373 tỷ đồng, vượt 30% so với kế hoạch năm 2009

Vốn điều lệ thực tế của VietinBank được Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcchuẩn y tại thời điểm chuyển đổi sang NHTMCP thấp hơn so với số vốn điều lệ

Trang 7

được Chính phủ phê duyệt tại phương án cổ phần hóa Nguyên nhân do vốn điều

lệ được ghi nhận là số vốn góp thực tế của các cổ đông Ngoài ra, trong năm 2009,Vietinbank chưa chọn xong đối tác chiến lược nước ngoài

Năm 2009 VietinBank tập trung vốn cho việc thúc đẩy tăng trưởng ngănchặn đà suy giảm kinh tế Trong năm 2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng tàichính toàn cầu, phần vốn huy động của cổ đông chiến lược nước ngoài khó khăn,VietinBank chưa tăng vốn điều lệ Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản năm 2009 là25,9% Trong năm 2010 VietinBank sẽ thực hiện tăng vốn điều lệ theo phương ánđược Đại hội đồng cổ đông thường niên

 Về huy động vốn

Chính sách hỗ trợ lãi suất để tạo đà cho tăng trưởng kinh tế của NHNN đãtạo cú hích cho tăng trưởng tín dụng đồng thời cũng dẫn đến tình trạng cạnh tranhcăng thẳng trong huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu cho vay của các ngân hàngthương mại, đặc biệt là vào những tháng cuối năm 2009 Trong bối cảnh đó, số dưhuy động vốn của VietinBank vẫn đạt được kết quả rất khả quan: cụ thể là nguồnvốn huy động đến cuối năm đạt trên 220 ngàn tỷ, tăng trên 26% so với năm trước

Để đạt được kết quả trên, VietinBank đã chú trọng thực hiện đẩy mạnh công táchuy động khai thác nguồn vốn, nghiên cứu đưa ra danh mục các sản phẩm/gói sảnphẩm đa dạng với nhiều tiện ích phù hợp với nhu cầu của khách hàng cùng vớichính sách lãi suất linh hoạt, đảm bảo tính cạnh tranh Một số sản phẩm tiêu biểu

là quản lý tài khoản tập trung, tự động trích nợ tài khoản nộp thuế/ phí hải quan,dịch vụ thu hộ tiền bán hàng từ các đại lý/chi nhánh, dịch vụ đầu tư tự động Bêncạnh đó, VietinBank cũng chú trọng vào việc thu hút và khai thác nguồn vốn từcác tổ chức quốc tế, nguồn vốn ODA như nguồn vốn JBIC, dự án tiết kiệm nănglượng, và nhiều nguồn vốn khác

 Hoạt động tín dụng

Đến hết 31/12/2009 tổng dư nợ cho vay đạt 163.170 tỷ đồng, tăng 42.418 tỷđồng tương ứng với tỷ lệ tăng 35,1% Đồng thời với việc tăng trưởng tín dụng,năm 2009 cũng là một năm thành công của cả hệ thống VietinBank trong việc tiếptục đẩy mạnh hoạt động phân loại, cơ cấu lại cơ sở khách hàng theo chiến lược củaHội đồng quản trị (HĐQT) đề ra Kết quả là chất lượng tín dụng của VietinBank

đã được nâng cao rõ rệt Tỷ lệ nợ nhóm 2 đến cuối năm 2009 là 1,02% (năm 2008

là 3,29%), nợ xấu ở mức 0,61% (năm 2008 là 1,81%), thấp nhất trong hệ thốngcác ngân hàng thương mại

Về cơ cấu danh mục cho vay theo ngành kinh tế và đối tượng khách hàngVốn tín dụng của VietinBank trong các năm qua luôn đóng vai trò quan trọngtrong việc hỗ trợ nhiều ngành kinh tế, góp phần định hình cơ cấu phát triển củanhiều vùng/địa bàn trên cả nước Cho đến nay, VietinBank là ngân hàng tài trợvốn hàng đầu cho các dự án

Trang 8

lớn của đất nước thuộc các ngành sản xuất quan trọng như Dầu khí, Điện lực, Bưuchính viễn thông, Công nghiệp thép, Xăng dầu, Xi măng, Hoá chất, Dệt may, tiêubiểu như các dự án Nhà máy đạm Cà mau, Xi măng Công Thanh, Xi măng Hệdưỡng, Cảng biển Cái Mép, Hòn La, Nhà máy lọc dầu Dung Quất, các doanhnghiệp thu mua, sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu, , đồng thời cũng là ngân hàngcung ứng vốn hàng đầu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay trong nền kinhtế.

Thực hiện định hướng chỉ đạo của HĐQT, hoạt động tín dụng củaVietinBank được phát triển trên cơ sở cân đối hợp lý giữa mục tiêu tăng trưởng vàquản lý rủi ro Cơ cấu danh mục đầu tư được duy tr hài h.a, ưu tiên các ngànhkinh tế trọng điểm, nhiều tiềm năng phát triển của đất nước, tuân thủ các chínhsách phát triển kinh tế của Nhà nước và Chính phủ

Trong cơ cấu dư nợ, VietinBank luôn ưu tiên đầu tư vào các ngành kinh tếthen chốt, mang tính ổn định cao như công nghiệp chế biến và thương nghiệp,chiếm tỷ lệ lần lượt là 26% và 21%, theo sau đó là các ngành như xây dựng, sảnxuất và phân phối điện, khí đốt và nước Trong chính sách tín dụng, VietinBankhạn chế tối đa việc cho vay các ngành mang nặng tính đầu cơ, tiềm ẩn rủi ro caonhư kinh doanh bất động sản và chứng khoán… Cơ cấu khách hàng được phân bổ

đa dạng, rộng khắp theo các thành phần kinh tế, đảm bảo phát triển mang tính ổnđịnh cao cho ngân hàng

 Huy động vốn

Tính đến cuối năm 2010, tổng nguồn vốn huy động đạt 339 nghìn tỷ đồng,tăng 54% so với năm 2009 và vượt 28% so với chỉ tiêu đặt ra của Đại hội đồng cổđông Trong đó, nguồn vốn từ dân cư chiếm 33% tổng nguồn vốn và huy động từdoanh nghiệp chiếm 31% tổng nguồn vốn Ngoài ra, NHCT phát hành thành công5.350 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 2 năm nhằm cơ cấu lại nguồn vốn theo hướng bềnvững hơn

 Hoạt động tín dụng

Với vai trò là một ngân hàng thương mại nhà nước chủ lực, năm 2010VietinBank đã tài trợ nhiều dự án lớn trọng điểm của Chính phủ, ngành, địaphương, góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước.Tiếp tục cho vay hỗ trợ lãi suất 2% theo chỉ đạo của Chính phủ Tổng tài sản tăngtrưởng 51% thể hiện VietinBank đ đáp ứng tốt nhu cầu vốn sản xuất kinh doanhcủa nền kinh tế, góp phần vào tăng trưởng GDP 6,78% của cả nước trong năm

2010 Tổng dư nợ cho vay đến 31/12/2010 đạt 234 ngh.n tỷ đồng, tăng 43,5% sovới đầu năm, trong đó dư nợ cho vay theo Nghị quyết 18 và 41, Chỉ thị 02, đạt trên

40 ngh.n tỷ đồng Tổng dư nợ cho vay đối với các khách hàng mới có quan hệ tíndụng trong năm 2010 đạt 34,2 nghìn tỷ đồng

Trang 9

2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Nam Việt Trì

a) Huy động vốn:

Trong những năm qua nguồn vốn chi nhánh Nam Việt Trì huy động ngày

càng tăng về tổng số vốn huy động nói chung và tiền gửi từ các cá nhân nói riêng

Có thể thấy rằng tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng cao trong tổng số vốn huy động

Tuy nhiên, tỷ lệ này giảm xuống còn 74% trong năm 2009 Điều này chỉ ra rằng

số lượng các tổ chức

kinh tế gửi tiền vào chi nhánh Nam Việt Trì tăng đáng kể trong năm 2009

Trong năm 2010, tiền gửi tiết kiệm tăng lên và tỷ trọng của nó trong tổng số vốn

huy động cũng tăng lên đến 87%, nhưng vẫn chưa tăng trở về mức 91% trong năm

Tốc độ tăng trưởng huy động vốn tăng trong những năm qua Tuy nhiên,

tốc độ tăng trưởng của năm 2009 so với năm 2010 giảm đáng kể Đây là kết quả

giảm đáng kể trong tốc độ tăng trưởng tiền gửi từ các tổ chức kinh doanh và tiền

gửi từ các nguồn khác Ngược lại, tiền gửi từ các cá nhân có tốc độ tăng trưởng

đáng chú ý là tăng từ 0,18 năm 2009 lên đến 0,52 trong năm 2010

Tóm lại, nhờ vào sự linh hoạt về các chính sách huy động, kì hạn và lãi

suất, tổng số vốn huy động của chi nhánh Nam Việt Trì tăng lên đáng kể Đặc biệt

là nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất trong những

năm qua Nguồn vốn huy động tăng trong những năm gần đây Chi nhánh không

chỉ huy động được tiền nhàn rỗi từ cá nhân và các tổ chức kinh doanh mà còn

giúp họ kiếm lợi nhuận từ lãi suất huy động và giúp họ phòng tránh các tác động

xấu của lạm phát và những bất ổn kinh tế

b) Hoạt động cho vay:

Đơn vị: triệu đồng

Trang 10

Doanh số cho vay Doanh số thu nợ Dư nợ

Tổng

dư nợ 590,405 688,010 853,435 366,415 706,781 738,202 697,644 678,873 794,106Quốc

doanh 368,985 450,325 537,468 267,254 325,825 402,751 101,731 226,231 360,948Ngoài

quốc

doanh 221,420 237,685 315,967 99,161 380,956 335,451 595,913 452,642 433,158Nợ

ngắn

hạn 358,439 401,113 483,995 275,184 439,105 359,601 178,308 140,316 264,710Nợ

Có thể thấy rằng các dịch vụ cho vay của chi nhánh Nam Việt Trì biến

động nhanh trong những năm qua Nói chung, các chỉ số của dịch vụ cho vay đều

tăng trong những năm qua Điều này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh tốt

của chi nhánh Nam Việt Trì

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tại ngân hang VietinBank chi

nhánh Nam Việt Trì

Trang 11

I Thực trạng hoạt động cho vay tại chi nhánh Nam Việt Trì:

Như phân tích ở trên, VietinBank Chi nhánh Nam Viettri hỗ trợ rất nhiều dịch

vụ ngân hàng Tuy nhiên, ở chương 2 báo cáo chỉ tập trung vào phân tích dịch vụ

cho vay của chi nhánh Để cung cấp cho người đọc cái nhìn tổng quan về các dịch

vụ cho vay tại chi nhánh VietinBank Nam Viettri, báo cáo phân tích 5 tiêu chí

Đây là các tiêu chí phản ánh việc thực hiện dịch vụ cho vay của chi nhánh

1 Doanh số cho vay:

Theo bảng 3, ta có thể thấy doanh số cho vay tăng qua các năm Các khoản vay

của doanh nghiệp quốc doanh vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số cho vay

Hơn nữa, tỷ lệ này tăng từ 62,5% năm 2008 lên 65,5% trong năm 2009 và lên đến

66,3% trong năm 2010 Theo bảng, ta cũng nhận thấy rằng các khoản vay ngắn

hạn chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng doanh số cho vay so với các khoản vay trung

hạn và dài hạn Tuy nhiên, tỷ lệ các khoản vay trung hạn và dài hạn tăng lên trong

những năm gần đây Đặc biệt, tỷ lệ các khoản vay dài hạn đã lên đến 32,6% trong

năm 2010 từ 30,2% trong năm 2008 Trong khi đó, tỷ lệ các khoản vay ngắn hạn

giảm trong những năm qua, từ 60,7% năm 2008 xuống còn 56,7% trong năm

2010

Về tốc độ tăng trưởng thì doanh số cho vay của các khoản vay trung và dài hạn

có tốc độ tăng trưởng cao hơn so với các khoản vay ngắn hạn Trong năm 2009,

tốc độ tăng trưởng của các khoản vay trung và dài hạn là tương ứng 0,35 và 0,20

Trong năm 2010, tỷ lệ tăng trưởng của các khoản vay trung và dài hạn là tương

ứng 0,26 và 0,30 Tuy nhiên, trong khi tốc độ tăng trưởng của doanh số cho vay

của các khoản vay ngắn hạn và dài hạn tăng trong những năm qua thì tốc độ tăng

trưởng của doanh thu cho vay các khoản vay trung hạn giảm từ 0,35 năm 2009

Ngày đăng: 20/11/2015, 22:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ tổ chức - báo cáo thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Nam Việt Trì
2. Sơ đồ tổ chức (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w