1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu nghiệp vụ phát hành thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Agribank – Chi nhánh Ông Ích Khiêm, Đà Nẵng

35 745 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 561,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dịch vụ ngân hàng cũng ngày càng phát triển về mọi mặt nhằmđáp ứng nhu cầu đa dạng, phong phú của nền kinh tế - xã hội như các nghiệp vụ ngânhàng đối nội và đối ngoại từ nghiệp vụ tí

Trang 1

Lời mở đầu

Cùng xu hướng phát triển, hội nhập của nền kinh tế đất nước vào nền kinh tế khuvực và thế giới, hoạt động ngân hàng của các ngân hàng thương mại Việt Nam từng bướcđổi mới đáp ứng ngày càng cao đòi hỏi của khách hàng, của nền kinh tế và của tiến trìnhđổi mới và hội nhập Các dịch vụ ngân hàng cũng ngày càng phát triển về mọi mặt nhằmđáp ứng nhu cầu đa dạng, phong phú của nền kinh tế - xã hội như các nghiệp vụ ngânhàng đối nội và đối ngoại từ nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ thanh toán quốc tế, kinhdoanh ngoại tệ, thanh toán điện tử đến việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ như mở tàikhoản và nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân cư, dịch vụ tư vấn khách hàng, dịch

- -vụ chuyển tiền kiều hối Ngoài những dịch - -vụ truyền thống, các ngân hàng thương mạinước ta không ngừng mở rộng các dịch vụ khác mang tính hiện đại trong đó có dịch vụthẻ, một dịch vụ đang được coi là cơ hội mới cho các ngân hàng với số lượng khách hàngtiềm năng rất lớn

Dịch vụ thẻ có ưu thế về nhiều mặt trong việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng vìtính tiện dụng, an toàn, được sử dụng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt ở những nước có nềnkinh tế phát triển Mỗi ngân hàng có những chiến lược riêng để chiếm lĩnh thị trường vàphát triển thương hiệu dịch vụ thẻ của mình Sự cạnh tranh phát triển dịch vụ thẻ của cácngân hàng hiện nay đã khiến cho nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng được đáp ứng

và thị trường dịch vụ thẻ cũng trở nên sôi động hơn bao giờ hết Do đó, vấn đề nâng caochất lượng dịch vụ phát hành thẻ có vai trò rất quan trọng và cần thiết

Dưới sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Tuyên Ngôn, em xin chọn đề tài:

“Tìm hiểu nghiệp vụ phát hành thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Agribank – Chi nhánh Ông Ích Khiêm, Đà Nẵng” để tìm hiểu nghiệp vụ phát

hành thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Agribank Chi nhánhÔng Ích Khiêm, Đà Nẵng

Trang 2

Phần I Cơ sở lý luận về nghiệp vụ phát hành thẻ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn – Agribank Chi nhánh Ông Ích Khiêm, Đà Nẵng

1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại:

1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại:

Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010: Ngân hàng thương mại là loại hìnhngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanhkhác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận

Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một, một sốhoặc tất cả các nghiệp vụ: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán quatài khoản

1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại:

1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng (Trung gian tài chính):

Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa những người có vốn tạm thời dư thừa vànhững người có nhu cầu về vốn Thông qua hoạt động huy động các khoản vốn tạm thờinhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay cung ứngtín dụng cho nền kinh tế

Chức năng trung gian tín dụng còn là chức năng cơ bản tạo cơ sở cho việc thựchiện chức năng thanh toán

Chức năng trung gian tín dụng của ngân hàng đóng vai trò quan trọng, tạo thuậnlợi cho các chủ thể tham gia kinh doanh và lợi ích chung của nền kinh tế:

 Đối với người gửi tiền: Họ được hưởng lãi suất tiền gửi, các khoản tiền gửi đượcđảm bảo an toàn và được sử dụng các dịch vụ thanh toán tiện lợi

 Đối với người vay tiền: Họ sẽ được thõa mãn các nhu cầu về vốn kinh doanh, nhucầu về chi tiêu, thanh toán mà không phải tiêu tốn nhiều chi phí, sức lực, thời gian…

Trang 3

 Đối với bản thân ngân hàng: Được hưởng chênh lệch về lãi suất giữa lãi suất tiềngửi và lãi suất cho vay, hoa hồng môi giới…

 Đối với nền kinh tế: Thông qua chức năng trung gian tín dụng làm đẩy kinh tếtăng trưởng vì đáp ứng được nhu cầu về vốn, đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh một cách liên tục và mở rộng quy mô sản xuất, biến vốn không hoạt độngthành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh.1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán (Thũ quỹ của khách hàng):

 Thay mặt KH thực hiện thanh toán cho việc mua hàng hóa và dịch vụ thông quacác dịch vụ như phát hành và bù trừ séc, cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nốicác quỹ và phân phối tiền giấy và đúc tiền

 Ngân hàng đóng vai trò trung gian giữa người chi trả và người thụ hưởng, giúpgiảm bớt khối lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế, gia tăng khối lượng thanh toánkhông dùng tiền mặt Nhờ vậy, ngân hàng làm giảm bớt chi phí cho xã hội về in tiền, vậnchuyển, bảo quản tiền tệ, tiết kiệm nhiều chi phí về giao dịch thanh toán

 Ngân hàng thương mại thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán sẽ làm tăngnguồn vốn tín dụng, mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng

1.1.2.3 Chức năng tạo tiền:

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM Vớimục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển củamình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hìnhchung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế

Thông qua hoạt động nhận tiền gửi, cho vay và thực hiện thanh toán, các ngânhàng thương mại tạo ra một khối lượng tiền tệ và bút tệ (loại hình tiền hình thành thôngqua các bút toán ghi sổ của ngân hàng thương mại) cho nền kinh tế Đây là thành phầnlớn của khối tiền tệ trong nền kinh tế

Trang 4

Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM làchức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng,ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được kháchhàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửithanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sửdụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làmtăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trảcủa xã hội.

1.1.3 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại:

Trang 5

- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.

- Cung ứng các phương tiện thanh toán

- Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau:

+ Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm sec, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờthu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ

+ Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác nhau khiđược Ngân hàng Nhà nước chấp thuận

 Ngoài ra, còn có các hoạt động khác như: Góp vốn và mua cổ phần; Tham gia thịtrường tiền tệ; Kinh doanh ngoại hối, vàng; Ủy thác và nhận ủy thác; Cung cấp các dịch

vụ bảo hiểm; Dịch vụ quản lý tiền mặt, bảo quản tài sản, cho thuê tủ/két an toàn; Tư vấntài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; Dịch vụ môigiới tiền tệ, Lưu ký chứng khoán và các hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngânhàng khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản

1.2 Hoạt động thanh toán bằng thẻ ngân hàng:

1.2.1 Khái niệm:

Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phươngthức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liền với sự phát triển các ứng dụngcông nghệ tin học trong lĩnh vực ngân hàng Thẻ ngân hàng có chức năng sử dụng đểthanh toán hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặchạn mức tín dụng được cấp Thẻ ngân hàng còn dùng để thực hiện các dịch vụ thông qua

hệ thống giao dịch tự động hay còn gọi là hệ thống tự phục vụ ATM

Thẻ ngân hàng là phương tiện phù hợp với xu hướng mở rộng ứng dụng công nghệtrong hoạt động ngân hàng ngày nay, mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng, góp phầnthúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và thương mại điện tử phát triển

1.2.2 Đặc điểm và phân loại thẻ ngân hàng:

Trang 6

Thẻ thanh toán có nhiều loại khác nhau nhưng nhìn chung có 3 tiêu thức để phân loại:1.2.2.1 Căn cứ theo tính chất thanh toán, thẻ ngân hàng được chia làm 2 loại:

a Thẻ tín dụng (Credit Card):

 Khái niệm:

Là loại thẻ mà khách hàng có thể sử dụng trong thanh toán và rút tiền mặt vượt quá số dưtrong tài khoản với hạn mức do ngân hàng cấp cho khách hàng như đã thỏa thuận hay nóicách khác là chi tiêu trước trả tiền sau

 Đặc điểm:

+ Tại thời điểm khách hàng thanh toán hàng hóa dịch vụ ngân hàng sẽ đứng ra tạmứng thanh toán cho đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ và sau đó sẽ tiến hành thu hồikhoản tiền này từ khách hàng sau một khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận giữangân hàng và chủ thẻ

+ Khoảng thời gian kể từ khi thẻ được dùng để thanh toán hàng hoá dịch vụ tới lúcchủ thẻ phải trả tiền cho ngân hàng có độ dài tuỳ thuộc vào từng loại thẻ tín dụng củatừng tổ chức thẻ khác nhau Nếu chủ thẻ thanh toán toàn bộ số dư nợ vào ngày đến hạn,thời gian này sẽ trở thành thời gian ân hạn và chủ thẻ hoàn toàn được miễn lãi đối với số

dư nợ cuối kỳ

+ Tuy vậy nếu hết thời gian này mà chủ thẻ vẫn chưa thanh toán hoặc chưa thanhtoán hết dư nợ cuối kỳ cho ngân hàng thì chủ thẻ sẽ phải chịu những khoản phí và lãichậm trả trên số dư nợ còn lại

+ Sau khi thanh toán hết dư nợ phát sinh trong kỳ, hạn mức tín dụng của chủ thẻ

sẽ được khôi phục như ban đầu Đây chính là tính chất tuần hoàn của thẻ tín dụng

+ Ngân hàng và các tổ chức tài chính phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng dựatrên uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của từng khách hàng Khả năng đảm bảo chi trảđược xác định dựa trên các tiêu chí như: Thu nhập, tình hình chi tiêu, uy tín, mối quan hệsẵn có với các tổ chức tài chính, tài sản thế chấp … của khách hàng

Trang 7

+ Khi sử dụng thẻ, thay bằng tiền mặt, chủ thẻ xuất trình thẻ của mình tại các điểmcung ứng hàng hóa dịch vụ có chấp nhận thẻ để thanh toán.

+ Ngoài các sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế thông thường như Visa, Master vàng,các tổ chức thẻ quốc tế còn đưa ra một sản phẩm thẻ tín dụng đặc biệt phục vụ nhữngkhách hàng có thu nhập rất cao, có khả năng tài chính vững vàng và có mức chi tiêu lớn

Đó là thẻ thanh toán (Charge Card) Khi sử dụng thẻ thanh toán khách hàng được hưởngmột hạn mức tín dụng đặc biệt cao hoặc không bị chi phối bởi hạn mức tín dụng nhưngchủ thẻ sẽ phải thanh toán toàn bộ số tiền phát sinh cho ngân hàng vào ngày đến hạn

b Thẻ ghi nợ (Debit Card):

 Khái niệm:

Là loại thẻ mà khách hàng chỉ có thể sử dụng trong thanh toán và rút tiền mặtnhưng không được phép vượt quá số dư có trong tài khoản.Giống như thẻ tín dụng, thẻghi nợ cũng là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt

 Đặc điểm:

+ Cho phép khách hàng tiếp cận với số dư tài khoản của mình qua hệ thống kết nốitrực tuyến để thanh toán hàng hoá dịch vụ tại các ĐVCNT hoặc thực hiện các giao dịchliên quan tới tài khoản tại các máy ATM Mức chi tiêu của chủ thẻ phụ thuộc chủ yếu vào

số dư trong tài khoản

+ Ngân hàng giữ vai trò cung cấp dịch vụ cho chủ thẻ và thu phí dịch vụ Đối vớithẻ ghi nợ, giữa ngân hàng và khách hàng không diễn ra quá trình cho vay tín dụng,không có việc phân loại khách hàng nên mọi khách hàng chỉ cần có tài khoản tại ngânhàng đều có thể tiếp cận với sản phẩm thẻ ghi nợ của ngân hàng Chính vì vậy về mức độ

có thể thay thể tiền mặt, thẻ ghi nợ chiếm ưu thế vượt trội so với thẻ tín dụng

+ Thẻ ATM là hình thức phát triển đầu tiên của thẻ ghi nợ, cho phép khách hàng

có thẻ tiếp cận trực tiếp tới tài khoản tại ngân hàng từ máy rút tiền tự động Chủ thẻ cóthể thực hiện nhiều giao dịch khác nhau tại máy ATM bao gồm: rút tiền, chuyển khoản,xem số dư tài khoản, in sao kê, xem các thông tin quảng cáo…

Trang 8

+ Với hệ thống ATM hiện đại, chủ thẻ có thể gửi tiền vào tài khoản của mìnhngay tại các máy ATM, đổi séc qua máy rút tiền tự động, thực hiện nộp hồ sơ cho mộtkhoản vay cũng như tự mình thực hiện nhiều dịch vụ ngân hàng khác

+ Ưu điểm của hệ thống ATM là cung cấp dịch vụ giao dịch ngoài giờ làm việc,ngoài trụ sở ngân hàng và khả năng tự phục vụ Ngày nay, các tổ chức phát hành thẻ đãchủ động kết nối hệ thống ATM với nhau tạo nên mạng lưới ATM khu vực, cho phépkhách hàng có thể giao dịch tại nhiều máy ATM hơn

+ Hiện nay hai hệ thống ATM lớn nhất trên thế giới là Cirrus của MasterCard vàPlus của Visa, sẵn sàng cho phép thẻ của ngân hàng và những tổ chức tín dụng khác kếtnối, tạo nên một mạng lưới rộng khắp toàn cầu

* Ngoài thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ, thẻ liên kết là một hình thức thẻ ngân hàng

đang ngày càng trở nên phổ biến Thẻ liên kết là sản phẩm của một ngân hàng hay tổchức tài chính kết hợp với một bên thứ ba Thông thường tên, nhãn hiệu thương mại hoặclogo của bên thứ ba này cũng đồng thời xuất hiện trên tấm thẻ Ngoài những đặc điểmsẵn có của thẻ ngân hàng, thẻ liên kết còn có những lợi ích phụ trội do bên thứ ba đemlại Ví dụ như được chăm sóc sắc đẹp miễn phí, giảm giá một số mặt hàng, chương trìnhđiểm thưởng tích luỹ theo lượng tiền thanh toán bằng thẻ…)

1.2.2.2 Căn cứ vào phạm vi sử dụng của thẻ

 Thẻ trong nước: là thẻ do các ngân hàng, tổ chức tín dụng phát hành sử dụng thaythế tiền mặt để thanh toán hàng hoá dịch vụ và rút tiền mặt trong phạm vi quốc gia.Thông thường đó là thẻ ghi nợ nội địa của các ngân hàng thương mại phát hành sử dụngtại hệ thống máy ATM và mạng lưới các ĐVCNT của ngân hàng phát hành và ngân hàngđại lý, ngân hàng liên kết với ngân hàng phát hành đó trong một nước

 Thẻ quốc tế: là thẻ mang thương hiệu của các tổ chức thẻ quốc tế do các ngânhàng, tổ chức tín dụng làm đại lý phát hành Thẻ quốc tế được sử dụng trên phạm vi trongnước và quốc tế, tại bất kỳ các ĐVCNT hoặc máy ATM có mang biểu tượng chấp nhậnthanh toán thẻ đó Để phát hành thẻ quốc tế, ngân hàng phát hành thẻ phải đăng ký và

Trang 9

được chấp nhận làm thành viên của Tổ chức thẻ quốc tế, tuân thủ chặt chẽ các quy địnhtrong việc phát hành và thanh toán thẻ do Tổ chức thẻ quốc tế đó ban hành

1.2.2.3 Căn cứ theo công nghệ sản xuất thẻ, thẻ ngân hàng được chia làm 3 loại:

Thẻ in nổi (Embossed Card): Trên bề mặt thẻ được khắc nổi các thông tin cần

thiết Hiện nay thì loại thẻ này ít được sử dụng vì công nghệ in quá thô sơ, dễ bị làm giả

và không an toàn, tính bảo mật không cao

Thẻ từ (Magnetic Card): Là loại thẻ được mã hoá trong băng từ ở mặt sau của thẻ

và các thông tin này hoàn toàn chính xác và khớp với nhau

Nhược điểm của thẻ từ là thông tin được mã hoá còn hạn chế và cố định nên không thể ápdụng kỹ thuật mã hoá an toàn và dễ bị ăn cắp thông tin bằng các thiết bị nối với máy vitính Loại thẻ này đang được áp dụng rộng rãi trên thị trường

Thẻ thông minh (Smart Card): Là loại thẻ mới nhất, nhờ áp dụng kỹ thuật vi xử lý

tin học nên thẻ thông minh có đặc tính bảo mật và an toàn rất cao Thẻ chứa một chipđiện tử có cấu tạo như một máy tính hoàn hảo Về bản chất gồm 2 loại chip: chip bộ nhớ

và chip xử lý dữ liệu Chip bộ nhớ lưu trữ toàn bộ các thông tin cần thiết phục vụ chocông tác thanh toán thẻ trong mỗi lần sử dụng còn chip xử lý dữ liệu bổ sung, xoá bỏhoặc điều chỉnh các thông tin trong bộ nhớ

Thẻ thông minh gắn chip xử lý dữ liệu vừa lưu trữ các thông tin về chủ thẻ, điểmthưởng tích luỹ đồng thời lưu trữ cả số liệu về những lần giao dịch của chủ thẻ tại đơn vịchấp nhận thẻ Vì vậy, thẻ thông minh góp phần cắt giảm được chi phí xử lý đối với ngânhàng và các trung gian thanh toán

Tuy nhiên, do sử dụng công nghệ mới nên giá thành cao, hệ thống máy móc chấpnhận thanh toán thẻ này cũng đắt nên sử dụng còn chưa phổ biến như thẻ từ

1.2.3 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại.

1.2.3.1 Khái niệm

Trang 10

Xét phạm trù tài chính, rủi ro là khả năng mất mát tài chính của ngân hàng, gắnliền với mọi hoạt động tài chính và các giao dịch tài chính Rủi ro cần được quản lý mộtcách đúng mực Các ngân hàng có thể sẽ đối mặt với các tổn thất lớn nếu không quản lýchặt các rủi ro.

Xét ở ngân hàng thương mại, rủi ro trong hoạt động thẻ là các tổn thất về vật chấthoặc phi vật chất phát sinh trong quá trình kinh doanh thẻ ngân hàng, bao gồm cả hoạtđộng phát hành và hoạt động thanh toán thẻ Ngân hàng kinh doanh thẻ có thể nhận thứcđược các rủi ro ngân hàng có thể gánh chịu nhưng không thể triệt tiêu được rủi ro vì nóxảy ra ngoài dự kiến và mong đợi của ngân hàng

Giải pháp để các ngân hàng kinh doanh thẻ đối mặt với rủi ro là nhận thức và đưa

ra các giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro cũng như khắc phục các tổn thất khi rủi

ro xảy ra

1.2.3.2 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại

Giả mạo: Giả mạo là hành vi lừa đảo nhằm thực hiện các giao dịch thanh toán thẻ bất

hợp pháp gây tổn thất cho ngân hàng kinh doanh thẻ và các thành phần tham gia vào quátrình hoạt động thẻ ngân hàng Về hình thức, có các loại giả mạo chủ yếu sau:

Giả mạo trong hoạt động phát hành thẻ:

+ Đơn phát hành thẻ giả mạo

+ Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng.

Giả mạo trong hoạt động thanh toán thẻ:

- Đơn vị chấp nhận thẻ giả mạo: Đơn vị chấp nhận thẻ cố tình đăng ký các thông tin

không chính xác với ngân hàng thanh toán

Trang 11

- Đơn vị chấp nhận thẻ thông đồng với tội phạm thẻ: Có hai hình thức:

+ CPP – Common Purchase Point: Là hiện tượng một đơn vị chấp nhận thẻ hoặc

một địa điểm được xác định là lưu trữ dữ liệu thẻ và sử dụng vào mục đích tạo các thẻ giảhoặc thực hiện các giao dịch giả mạo

+ POC – Point of Compromise: Đơn vị chấp nhận thẻ thông đồng với chủ thẻ chấp

nhận thanh toán những thẻ giả (thẻ bị sửa đổi, thẻ trắng, thẻ skimming…)

- Thanh toán hàng hóa dịch vụ bằng thẻ qua thư, điện thoại (Mail order, telephone order):

+ Đơn vị chấp nhận thẻ và ngân hàng thanh toán có thể chịu tổn thất nếu chủ thẻ

thực không phải là khách đặt mua hàng và giao dịch đó bị từ chối thanh toán

+ Nhân viên đơn vị chấp nhận thẻ sửa đổi thông tin trên các hóa đơn thẻ hoặc in

nhiều hóa đơn thanh toán của một thẻ

+ Sao chép và tạo băng từ giả: Thiết bị đọc thẻ bị cài thêm thiết bị để thu thập các

thông tin trên băng từ của thẻ thật thanh toán hoặc nhân viên câu kết với các tổ chức tộiphạm đọc dữ liệu thẻ thật bằng các thiết bị chuyên dùng riêng

Rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng là rủi ro xuất hiện khi chủ thẻ không thực hiện thanh

toán hoặc không đủ khả năng thanh toán Tính chất của thẻ tín dụng là chi trước trả sau,ngân hàng đứng ra tạm ứng tiền cho chủ thẻ thanh toán với đơn vị cung ứng hàng hóa -dịch vụ và thu lại sau từ chủ thẻ Nếu chủ thẻ không thanh toán hoặc không đủ khả năngthanh toán các khoản chi tiêu đó ngân hàng sẽ bị mất vốn

Rủi ro kỹ thuật: Rủi ro kỹ thuật là các rủi ro phát sinh khi có hệ thống quản lý thẻ có

sự cố liên quan đến xử lý dữ liệu hoặc kết nối, bảo mật hệ thống cơ sở dữ liệu và an ninh

Vì tính chất phục vụ 24/24h nên khi hệ thống có sự cố nó ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh thẻ toàn bộ tổ chức thẻ quốc tế và các khách hàng tham gia

Rủi ro đạo đức: Rủi ro đạo đức là các rủi ro phát sinh do hành vi gian lận trong lĩnh

vực thẻ của cán bộ thẻ ngân hàng Cán bộ thẻ lợi dụng sự hiểu biết, lợi dụng vị trí công

Trang 12

tác, hoặc lỗ hổng trong quy trình tác nghiêp để tự mình hoặc cấu kết với người khác tiếnhành gian lận, giả mạo gây tổn thất cho ngân hàng

Trang 13

Phần II: Tìm hiểu về dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa Success đối với khách hàng cá nhân Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Agribank chi nhánh Ông Ích

Khiêm - Đà Nẵng:

2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Agribank chi nhánh Ông Ích Khiêm Đà Nẵng:

2.1.1 Lịch sử hình thành & phát triển của Ngân hàng Agribank chi nhánh Ông Ích Khiêm Đà Nẵng:

Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Ông Ích Khiêm trực thuộc NHNo&PTNTThanh Khê Đà Nẵng, được thành lập vào năm 2000 Lúc đó NHNo&PTNT Chi nhánhÔng Ích Khiêm gặp rất nhiều khó khăn, quy mô hoạt động còn nhỏ bé, năng lực tài chínhcòn yếu, các cơ cấu lớn chưa được vững chắc, chưa hợp lý, công nghệ còn yếu, năng lựctrình độ và hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường còn bất cập Chi nhánh mớithành lập nên còn xa lạ đối với các doanh nghiệp trên địa bàn, nên làm Chi nhánh càngkhó khăn hơn trong hoạt động kinh doanh

Qua quá trình phát triển với những cố gắng đầy nổ lực, hoạt động của Ngân hàngNông nghiệp & Phát triển Nông thôn - Agribank Chi nhánh Ông Ích Khiêm từng bướcthay đổi theo hướng tích cực bằng cách thực hiện nhiều giải pháp, với các chủ trương phùhợp, Chi nhánh đã tích cực huy động các nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức và cá nhântrong dân cư cũng như các thành phần kinh tế, chuyển dịch cơ cấu vốn theo hướng côngnghiệp hoá - hiện đại hoá của địa phương, góp phần ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát

Đạt được kết quả đó là nhờ Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Agribank Chi nhánh Ông Ích Khiêm quan tâm đúng mức, phát động và duy trì thườngxuyên các phong trào thi đua và khen thưởng kịp thời, góp phần quan trong thực hiệnthắng lợi các nhiệm vụ kinh doanh của Chi nhánh Hiện nay, mặc dù Ngân hàng Nôngnghiệp & Phát triển Nông thôn - Agribank Chi nhánh Ông Ích Khiêm vẫn còn gặp rấtnhiều khó khăn về tài chính nhưng vẫn đứng vững trên thị trường và ngày càng lớn mạnhthêm, thu hút được nhiều khách hàng đến với Chi nhánh Ông Ích Khiêm, hoạt động kinhdoanh ngày càng hiệu quả

-2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Agribank Chi nhánh Ông Ích Khiêm, Đà Nẵng:

Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn - Agribank Chi nhánh Ông ÍchKhiêm là ngân hàng hoạt động kinh doanh chủ yếu là tiền tệ và dịch vụ Vậy nên, tính antoàn luôn được đặt lên hàng đầu nhằm tạo uy tín lâu dài cho khách hàng Xuất phát từ đặc

Trang 14

điểm trên đòi hỏi đội ngũ cán bộ trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm lâu năm trongngành Kết quả là trải qua nhiều năm qua, chi nhánh đã có những thành công đáng khích

lệ, Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn - Agribank Chi nhánh Ông ÍchKhiêm đứng vững để vươn lên trong thương trường và đảm bảo đời sông cho cán bộcông nhân viên

2.1.1.1 Chức năng nhiệm vụ chủ yếu:

 Thực hiện đầu tư dưới hình thức liên doanh, mua cổ phần dưới các hình thức đầu

tư khác với doanh nghệp, tổ chức kinh tế khi được Ngân hàng Nông nghiệp &Phát triển Nông thôn – Agribank Việt Nam cho phép

 Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo sự chỉ đạo củaNgân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn – Agribank Việt Nam

 Thực hiện các nhiệm vụ được Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn –Agribank Chi nhánh Đà Nẵng giao phó

 Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, thi đua khen thưởng theo phân cấp ủyquyền của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn – Agribank Chi nhánh

Đà Nẵng

Nhiệm vụ:

Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn – Agribank Ông ÍchKhiêm – Thành phố Đà Nẵng là tổ chức kinh doanh tiền tệ, hoạt động thường xuyên lànhận tiền gửi của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, hoàn trả và sử dụng số tiền đó đểcho vay hộ sản xuất và hộ kinh doanh, cho vay các doanh nghiệp trong và ngoài quốc

Trang 15

doanh trên địa bàn thành phố, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiệnthanh toán Cụ thể đó là:

 Huy động vốn: nhận tiển gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm bằngđồng Việt Nam hoặc Ngoại tệ, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu

 Cho vay: cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam hoặc Ngoại tệđối với các cá nhân và tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần, mọi lĩnh vực kinhdoanh

 Kinh doanh ngoại hối: mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế và các dịch vụ khác

về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của chính phủ, NH nhà nước và

NH nông nghiệp

 Kinh doanh dịch vụ: thu, chi tiền mặt, dịch vụ máy rút tiền tự động, thẻ tín dụng,nhận cất giữ chiết khấu các loại giấy tờ có giá, nhận ủy thác cho vay và các dịch

vụ khác được Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp cho phép

 Dịch vụ ủy thác đầu tư trong và ngoài nước

 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

 Tài trợ xuất nhập khẩu và thanh toán quốc tế

 Kinh doanh ngoại hối

 Tài trợ tín dụng thuê mua

Ngoài ra, chi nhánh còn kinh doanh những ngành nghề ngoài những ngành nghề

đã được đăng ký, khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ từng bộ phận :

Sơ đồ tổ chức:

Theo đề án cơ cấu lại hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn –Agribank Việt nam, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn –

Trang 16

Agribank Ông ích Khiêm được phân cấp là chi nhánh cấp 2 loại 5 là một trong 5 Ngânhàng trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn – Agribank Thành phố

Đà Nẵng Cơ cấu tổ chức theo sơ đồ sau:

Điều hành hoạt động của Chi nhánh là Ban Lãnh đạo Đứng đầu Ban Lãnh đạo làGiám đốc, giúp việc Giám đốc có Phó Giám đốc và các Tổ trưởng

Tổ

Kế toán- Ngân quỹ

Quan hệ chức năng Quan hệ trực tuyến

Trang 17

pháp luật về mọi hoạt động của Chi nhánh và là người phụ trách chung, trực tiếp phụtrách :

 Công tác tổ tín dụng

 Chủ tịch hội đồng tín dụng Chi nhánh

 Chủ tịch hội đồng thi đua, khen thưởng Chi nhánh

 Chủ tịch hội đồng nâng lương chi nhánh

b/ Phó giám đốc: là người giúp việc cho Giám đốc , trực tiếp phụ trách :

 Tổ kế toán , kho quỹ

 Bộ phận hành chính

 Tổ đánh giá tài sản thế chấp , cầm cố

Ngoài ra, Phó Giám đốc được uỷ quyền thay mặt cho Giám đốc giải quyết moi vấn

đề khi Giám đốc đi vắng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

c/ Tổ tín dụng : làm các nhiệm vụ sau:

 Lập kế hoạch kinh doanh cho Chi nhánh

 Phân phối vốn kịp thời , điều hoà vốn kịp thời

 Tổ chức kiểm tra nghiệp vụ , thẩm định các dự án vay vốn trước khi trình Giámđốc duyệt cho vay, hướng dẫn và theo dõi tình hình sử dụng vốn của khách hàng,thường xuyên đôn đốc khách hàng trả nợ

 Lập báo cáo tổng hợp tình kinh doanh tín dụng ngân hàng

 Tiếp thị thị trường, thu thập thông tin đề xuất phương án kinh doanh

d d/ Tổ kế toán - kho quỹ :

 Thực hiện chế độ hạch toán kế toán, thống kê các hoạt động kinh doanh theo pháplệnh kế toán thống kê

 Thực hiện chế độ hạch toán nội bộ , thực hiện chế độ khoán tài chính đến ngườilao động

Ngày đăng: 20/11/2015, 22:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức. - Tìm hiểu nghiệp vụ phát hành thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông  thôn Agribank – Chi nhánh Ông Ích Khiêm, Đà Nẵng
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức (Trang 16)
Hình 2.2.  Hình mẫu thẻ ghi nợ nội địa Success - Tìm hiểu nghiệp vụ phát hành thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông  thôn Agribank – Chi nhánh Ông Ích Khiêm, Đà Nẵng
Hình 2.2. Hình mẫu thẻ ghi nợ nội địa Success (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w