1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Chi nhánh Bình Định

73 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trongkhi đó, hoạt động tín dụng lại là một trong các hoạt động chủ yếu, nếu hạn chếcho vay sẽ làm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng bị tổn thất và trì trệ.. Ngân hàng xem xét cấp tí

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành những xung lực cho quá trìnhđổi mới và phát triển của nền kinh tế, cùng với sự phát triển của hệ thống tàichính Việt Nam Sau gần 3 thập kỷ tiến hành cải cách, hệ thống ngân hàngthương mại Việt Nam đã trải qua 2 giai đoạn phát triển đáng lưu ý: giai đoạnđầu 1990-1996 là sự tăng vọt của cầu về dịch vụ ngân hàng của thời kỳ chuyểnđổi, giai đoạn tiếp theo từ 1997 đến nay là củng cố, chấn chỉnh hệ thống ngânhàng Ngày nay, hệ thống các ngân hàng thương mại ở nước ta đã có nhữngbước phát triển vượt bậc Trải qua chặng đường trên, hệ thống ngân hàngthương mại Việt Nam đã không ngừng phát triển lớn mạnh về quy mô, chấtlượng, hiệu quả hoạt động cũng như các mạng lưới chi nhánh rải khắp trênnhiều khu vực Đối tượng khách hàng của các ngân hàng thương mại khôngnhững bao gồm các doanh nghiệp, công ty, mà còn có các hộ sản xuất kinhdoanh và cá thể Trong những năm qua, hoạt động ngân hàng đã góp phần tíchcực cho các dịch vụ huy động vốn, tài trợ vốn hoạt động sản xuất kinh doanh,thu hút vốn đầu tư của nước ngoài…Chính vì thế mà các ngân hàng thương mại

đã trở thành kênh cung ứng vốn hiệu quả cho nền kinh tế

(Nguồn: www.tapchiketoan.com)

Vấn đề về vốn đang là một đòi hỏi rất lớn, chủ trương của Đảng và Nhànước ta hiện nay về vốn Ngân sách chỉ chi cho việc đầu tư các cơ sở hạ tầngkhông có khả năng thu hồi vốn, còn toàn bộ nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh

kể cả đầu tư xây dựng, vốn cố định và vốn lưu động đều phải đi vay, vì vậy nhucầu vay vốn của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế trở nên cần thiết Trongkhi đó, hoạt động tín dụng lại là một trong các hoạt động chủ yếu, nếu hạn chếcho vay sẽ làm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng bị tổn thất và trì trệ

Do đó, đứng trước những thử thách và cơ hội trong tiến trình đổi mới, thì việcnâng cao hiệu quả tín dụng trở nên cần thiết đối với các ngân hàng thương mạiViệt Nam

Trang 2

Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á (DAB), là một trong các ngân hàng

đi đầu trong các hoạt động dịch vụ mới, đang từng bước chuyên nghiệp hóa cáchoạt động của mình, chủ yếu là hoạt động cấp tín dụng Hiện nay, thị trườngdịch vụ tài chính - ngân hàng đang cạnh tranh hết sức gay gắt Ngoài các ngânhàng trong nước vươn lên theo tiến trình hội nhập, còn có nhiều ngân hàng mới

ra đời và sự tham gia của nhiều tập đoàn tài chính lớn Điều đó bắt buộc DABphải chấp nhận cạnh tranh, tìm cho mình một lối đi riêng, để khẳng định thươnghiệu, tính độc đáo của riêng mình Thông qua việc cho vay, DAB đã góp phầnđẩy mạnh đầu tư, tăng trưởng kinh tế Việt Nam nói chung và trên địa bàn tỉnhBình Định nói riêng Nhận định được tầm quan trọng này, và với những kiếnthức có được trong quá trình thực tập nghiên cứu tại ngân hàng thương mại cổ

phần Đông Á Chi nhánh Bình Định, nên đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Chi nhánh Bình Định” là thích hợp trong giai đoạn hiện nay của lĩnh vực tài chính – ngân hàng.

2 Mục tiêu nghiên cứu.

Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu nhất trong hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng Song đây cũng là hoạt động có mức rủi ro cao nhất Do đó, hiệuquả và chất lượng tín dụng là một yếu tố rất quan trọng Điều này yêu cầu ngânhàng phải quản lý, giám sát thường xuyên hoạt động này, nhằm giảm thiểu rủi

ro, nâng cao hiệu quả tín dụng và khả năng cạnh tranh của ngân hàng

Vấn đề cần quan tâm là hoạt động tín dụng bị tác động bởi những yếu tố cụthể nào Chính vì thế, mục tiêu nghiên cứu của đề tài sẽ tập trung tìm hiểu, phântích chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng như: nguồn vốn,doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, cũng như mức nợ quá hạncủa ngân hàng Từ đó, sẽ tìm các giải pháp, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngtín dụng của ngân hàng và hạn chế rủi ro

3 Phạm vi nghiên cứu.

Không gian: tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Bình Định Thời gian: trong khoảng thời gian 2008 – 2010

Trang 3

Nội dung: phân tích chi tiết các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình hoạtđộng tín dụng của ngân hàng.

4 Phương pháp nghiên cứu.

Thu thập số liệu từ các báo cáo hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 3năm 2008-2010

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, tỷ lệ, và so sánh để nhận xét,đánh giá được chính xác hiệu quả tín dụng thực tế của ngân hàng

Tham khảo thông tin từ internet, sách báo, tạp chí…

5 Kết cấu của Chuyên đề.

Ngoài danh mục bảng biểu, danh mục biểu đồ, mục lục, lời mở đầu, kết luận,chuyên đề gồm những phần sau

- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tín dụng ngân hàng.

- Chương 2: Thực trạng tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Bình Định.

- Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Bình Định.

Trang 4

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu này sang chongười sử dụng.

- Sự chuyển nhượng này có thời hạn

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

1.1.2 Phân loại tín dụng

Tín dụng ngân hàng có thể phân thành nhiều loại khác nhau tùy theo nhữngtiêu thức phân loại khác nhau Phân loại tín dụng dựa vào các căn cứ sau đây:

1.1.2.1 Theo thời hạn cho vay.

Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng Mục

đích của loại này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu độngcủa các doanh nghiệp, và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng

đến 60 tháng Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ vào tài sản cố định.Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổimới hoặc cải tiến thiết bị máy móc, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án cóquy mô nhỏ và thời gian thu hồi nhanh

Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở

lên Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho các dự án đầu tư,xây dựng nhà ở, thiết bị, phương tiện vận tải có qui mô lớn

1.1.2.2 Theo mục đích của tín dụng.

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

- Cho vay tiêu dùng cá nhân

- Cho vay bất động sản

Trang 5

- Cho vay nông nghiệp.

- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

1.1.2.3 Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng.

Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố

hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân kháchhàng vay vốn để quyết định cho vay

Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay

như thế chấp, cầm cố của một bên thứ ba nào khác Sự bảo đảm này là căn cứpháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu

nợ thứ nhất

1.1.2.4 Theo phương thức cho vay

Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng làm thủ tục

vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng Ngân hàng áp dụng phương thứccho vay từng lần khi khách hàng vay có nhu cầu vay vốn không thường xuyên.Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo quy định

Cho vay theo hạn mức tín dụng: ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa

thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳsản xuất kinh doanh Cho vay theo hạn mức tín dụng áp dụng đối với kháchhàng vay có nhu cầu vay vốn thường xuyên

1.1.3 Đối tượng khách hàng.

Ngân hàng xem xét cấp tín dụng đối với khách hàng là tổ chức, cá nhân ViệtNam và nước ngoài có nhu cầu cấp tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư,phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụđời sống ở trong nước và ngoài nước

1.1.4 Điều kiện cho vay.

Ngân hàng xem xét cho vay đối với khách hàng có đầy đủ các điều kiện sau:

- Khách hàng là tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự Tổ chức nước

ngoài thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực pháp luật dân

sự được xác định theo pháp luật Việt Nam

Trang 6

- Khách hàng là pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự Cá nhân

nước ngoài khi thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực hành vidân sự được xác định theo pháp luật Việt Nam

- Mục đích sử dụng vốn hợp pháp.

- Có khả năng tài chính bảo đảm hoàn trả nợ vay trong thời hạn cam kết.

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có

hiệu quả, phù hợp với qui định của pháp luật

- Có trụ sở (đối với tổ chức) hoặc có hộ khẩu thường trú, tạm trú (đối với cá

nhân) tại địa bàn cho vay được phân công của Sở Giao dịch, chi nhánh trựcthuộc ngân hàng, các trường cho vay ngoài địa bàn cho vay này phải đượcTổng Giám Đốc chấp thuận

1.1.5 Các phương thức cho vay.

Tổ chức tín dụng thoả thuận với khách hàng vay vốn về việc áp dụng các phương thức cho vay như sau:

- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực

hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định

và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhấtđịnh

- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để

thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự ánđầu tư phục vụ đời sống

- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự

án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó, có một tổ chứctín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác

- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và

thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theonhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm

bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất

Trang 7

định Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mứctín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức

tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vihạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tạimáy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng Khicho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phảituân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng nhà nước Việt Nam về pháthành và sử dụng thẻ tín dụng

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa

thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tàikhoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ vàNgân hàng nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán

1.1.6 Chức năng và vai trò của tín dụng.

1.1.6.1 Chức năng.

 Phản ánh và kiểm soát đối với các hoạt động kinh tế.

 Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ.

Hoạt động của các trung gian tài chính là tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhànrỗi, mà nguồn vốn này được phân tán khắp nơi như: doanh nghiệp, cơ quan nhànước, cá nhân… trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế và từ đó thúc đẩy nềnkinh tế phát triển

 Tiết kiệm được lượng tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội.

Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợitức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và có hiệuquả Khi sử dụng vốn vay ngân hàng, doanh nghiệp còn phải tôn trọng hợp đồngtín dụng, tức là phải đảm bảo hoàn trả nợ vay đúng thời hạn và tôn trọng cácđiều kiện khác đã ghi trong hợp đồng tín dụng, bằng các tác động như vậy đòihỏi doanh nghiệp phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm

Trang 8

chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện để nâng cao doanh lợicủa doanh nghiệp.

1.1.6.2 Vai trò

 Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.

 Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển.

Trong quá trình sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hìnhthành vốn lưu động và vốn cố định của các xí nghiệp, vì vậy tín dụng đã gópphần động viên vật tư hàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹthuật đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội

 Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội.

Trong điều kiện nước ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mặt mất cân đối,lạm phát và thất nghiệp vẫn luôn là khả năng tiềm ẩn Vì vậy thông qua việc đầu

tư tín dụng sẽ góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh

tế hợp lý Mặt khác, thông qua hoạt động tín dụng mà sử dụng nguồn lao động

và nguyên liệu thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, đồng thời giải quyết cácvấn đề xã hội

 Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế.

Trong điều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một nước luôn gắn liền vớithị trường thế giới, kinh tế “đóng” đã nhường bước cho kinh tế “mở”, vì vậy tíndụng ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền với các nềnkinh tế các nước Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nóiriêng, tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hànghóa, đồng thời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa và hiện đạihóa nền kinh tế

1.1.7 Bảo đảm tín dụng.

1.1.7.1 Khái niệm.

Bảo đảm tín dụng hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay, là việc tổ chức tíndụng áp dụng các phương pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế vàpháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay Cho nên đây là

Trang 9

phuơng tiện tạo cho chủ ngân hàng có sự đảm bảo rằng có một nguồn vốn khác

để hoàn trả hoặc bảo chi nếu công việc cho vay bị phá sản

Để đảm bảo tiền vay có hiệu quả đòi hỏi:

- Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm.

- Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu (phải có giá

trị và thị trường tiêu thụ)

- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làm

bảo đảm tiền vay

Tài sản cầm cố có thể bao gồm các loại tài sản sau đây:

- Tài sản hữu hình như xe cộ, máy móc, hàng hóa…

- Tiền trên tài khoản tiền gửi hoặc ngoại tệ

- Giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu…

 Bảo đảm tín dụng bằng tài sản hình thành từ vốn vay.

Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tàisản được tạo ra bởi một phần hoặc toàn bộ khoản vay của ngân hàng Bảo đảmtín dụng bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng tài sảnhình thành từ vốn vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoảnvay đó đối với ngân hàng

 Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh.

Bảo lãnh là bên thứ ba cam kết đối với bên cho vay (người nhận bảo lãnh)

sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (người được bảo lãnh) nếu khi đến

Trang 10

hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúngnghĩa vụ trả nợ

1.1.8 Quy trình tín dụng.

1.1.8.1 Khái niệm.

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếpnhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định chovay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng

1.1.8.2 Các bước cơ bản trong quy trình tín dụng.

Bước 1: Tiếp xúc, tìm hiểu và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn.

Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn Khách hàng sẽ cung cấp những thôngtin cần thiết dùng thuyết minh cho việc vay vốn Nhân viên tín dụng sẽ trực tiếphướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

Bước 2: Thẩm định tín dụng

Sau khi tiếp nhận những hồ sơ do khách hàng cung cấp, nhân viên tín dụng

sẽ tiến hành phân tích, thẩm định những thông tin đó Ngoài ra, nhân viên tíndụng cập nhật thêm thông tin thực tế, thông tin thị trường bên ngoài của ngànhnghề mà khách hàng đang kinh doanh để nhằm phục vụ cho công tác thẩm địnhthêm chính xác

Bước 3: Xét duyệt cho vay

Nhân viên tín dụng trình báo cáo thẩm định và hồ sơ vay cho trưởng phòngtín dụng xem xét, kiểm tra, đánh giá lại, sau đó tiến hành thủ tục trình hội đồngtín dụng xem xét và ra quyết định có cho vay hay không

Bước 4: Tiến hành thủ tục công chứng và ký hợp đồng tín dụng.

Sau khi hội đồng tín dụng có quyết định cho vay, nhân viên tín dụng thựchiện các công việc:

- Lập hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, tiến hành thủ tục công chứng vềviệc thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh đảm bảo nợ vay theo đúng quy định củangân hàng (nếu có)

Trang 11

- Lập hợp đồng tín dụng, hướng dẫn khách hàng ký tên vào các giấy tờ cóliên quan trong hợp đồng.

Bước 5: Giải ngân và kiểm tra hồ sơ vay vốn.

Sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký, phòng ngân quỹ căn cứ vào đó đểtiến hành thủ tục giải ngân cho khách hàng

Bước 6: Thu nợ - Tính lãi – Thu lãi.

Nhân viên giao dịch tính lãi phát sinh, lập phiếu tính và thu lãi cho kháchhàng Trước khi đến hạn thu nợ, nhân viên tín dụng cần làm việc với kháchhàng, nhắc nhở trả nợ đúng hạn, xem xét tìm hiểu khách hàng có khả năng trảhết nợ vay nữa hay không, để có thể tìm ra giải pháp kịp thời thu hồi nợ vayhoặc gia hạn nợ vay

Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng, lưu trữ hồ sơ tín dụng.

Sau khi thanh lý hợp đồng tín dụng (khách hàng trả hết vốn vay và lãi phátsinh), nhân viên tín dụng kiểm tra lại số nợ còn thiếu trước khi thanh lý, tránh

có sai sót Nhân viên tín dụng trình lãnh đạo ký thanh lý hợp đồng tín dụng,đồng thời thực hiện thủ tục giải chấp tài sản cho khách hàng theo đúng quy địnhcủa ngân hàng (nếu có)

1.1.9 Rủi ro tín dụng.

Rủi ro trong hoạt động tín dụng thường xuyên xảy ra và dẫn đến những tổnthất lớn cho ngân hàng Rủi ro tín dụng là rủi ro về tổn thất tài chính (trực tiếphoặc gián tiếp) xuất phát từ người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúnghạn theo cam kết hoặc mất khả năng thanh toán, không trả được nợ gốc hoặcvốn và lãi đầy đủ, đúng hạn Rủi ro tín dụng là đặc trưng tiêu biểu nhất, dễ xảy

ra nhất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trên phương diện quản lý, thì rủi ro tín dụng được chia làm hai loại: rủi rokiểm soát được và rủi ro không kiểm soát được Các ngân hàng thường tậptrung ngăn chặn những rủi ro có thể kiểm soát được, nhưng rủi ro vẫn có thểxảy ra, điển hình là một số loại rủi ro sau:

Trang 12

 Không thu được lãi đến hạn dẫn đến phải thiếu lãi, nghĩa là đến kỳ hạn trảlãi mà doanh nghiệp không thể trả được nên ngân hàng phải hoãn lại để chờ thuvào kỳ sau.

 Không thu được nợ gốc đến hạn dẫn đến phát sinh nợ quá hạn, điền này

sẽ làm ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng, gây thâm hụt vốn

 Không thu đủ lãi đến hạn dẫn đến lãi đóng băng, thậm chí phải giảm miễnlãi Việc này sẽ gây ảnh hưởng đến thu nhập của ngân hàng từ thu lãi cho vay,

mà đây lại là nguồn thu nhập chính của ngân hàng

 Không thu đủ nợ gốc đến hạn dẫn đến nợ gốc không có khả năng thu hồi

và có thể là xóa nợ, đây là rủi ro lớn nhất của ngân hàng Ngân hàng vừa bị mấtvốn, vừa mất luôn phần lợi nhuận

1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng.

1.2.1 Khái niệm.

Doanh số cho vay.

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản cho vay trong năm tài chính, không kểmón cho vay đó đã thu hồi về hay chưa Doanh số cho vay thường được xácđịnh theo tháng, quý, năm

Doanh số thu nợ.

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản nợ mà ngân hàng đã thu về trong nămtài chính, kể cả các khoản khách hàng thanh toán cho toàn bộ hợp đồng hay mộtphần hợp đồng

Trang 13

không có nguyên nhân nào cụ thể, hợp lý Khi đó ngân hàng sẽ chuyển cáckhoản nợ từ tài khoản dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn.

1.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng.

Vốn huy động / Tổng nguồn vốn.

Tỷ số này dùng để đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng Đối vớingân hàng thương mại nếu tỷ số này càng cao thì khả năng chủ động của ngânhàng càng lớn

Dư nợ / Tổng nguồn vốn

Tỷ số này được sử dụng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của ngânhàng, cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của ngân hàng so với tổng nguồn vốnhay dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụngcủa ngân hàng Nếu tỷ số này càng cao thì tình hình hoạt động tín dụng củangân hàng ổn định và hiệu quả Ngược lại, ngân hàng đang gặp khó khăn nhất làkhâu tìm kiếm khách hàng

Dư nợ / Tổng vốn huy động.

Chỉ tiêu này cho ta biết được có bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào

dư nợ và khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng Nếu chỉ số nàylớn thì vốn huy động tham gia vào dư nợ càng ít, khả năng huy động vốn củangân hàng chưa cao Nếu chỉ số này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động của

Tổng vốn huy động

Tổng nguồn vốnVốn huy động / Tổng nguồn vốn

Dư nợ / Tổng nguồn vốn

Dư nợ

Tổng nguồn vốn

Trang 14

ngân hàng, điều này chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng có hiệu quả đồng vốn huyđộng được

Nợ quá hạn / Dư nợ.

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng vàchất lượng tín dụng Nếu tỷ lệ này cao thì chất lượng tín dụng thấp và ngược lại(thông thường tỷ lệ này đạt dưới mức 5% thì hoạt động tín dụng của ngân hàng

Trang 15

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 2.1 Giới thiệu ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Chi nhánh Bình Định.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

DAB Chi nhánh Bình Định được thành lập vào ngày 26/11/2007

Địa chỉ : 333 Trần Hưng Đạo, Phường Trần Hưng Đạo, Thành phố

Tổng số nhân sự hiện nay: 66 cán bộ nhân viên

Về định hướng phát triển trong tương lai, DAB Bình Định tập trung pháttriển về mọi mặt: đẩy mạnh các sản phẩm khách hàng cá nhân như: gửi tiếtkiệm với lãi suất cao,cho vay Hội Liên hiệp phụ nữ; phục vụ chi lương qua thẻ,phát triển Thẻ Nhà giáo, Thẻ Bác sỹ; vay tiêu dùng cá nhân…

Song song đó, với sự năng động, sáng tạo trong công tác điều hành cộng vớiđội ngũ nhân viên đam mê, chuyên nghiệp và đoàn kết, DAB Bình Định tintưởng sẽ luôn luôn làm hài lòng tất cả khách hàng đến giao dịch tại Chi nhánhnhằm nâng cao uy tín và chất lượng dịch vụ hàng đầu của DAB trong hệ thốngcác ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh.

Trang 16

- Phó giám đốc phụ trách công tác kinh doanh, công tác kế hoạch và đượcgiám đốc ủy quyền, ký duyệt mức cho vay theo quy định Đồng thời, tham mưucho giám đốc về tình hình tài chính, kịp thời và chính xác để đưa ra quyết địnhkinh doanh.

GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH

KẾ TOÁN PHÒNG NGÂN QUỸ

Trang 17

Ban giám đốc là trung tâm quản lý mọi hoạt động của chi nhánh Có quyềnquyết định những vấn đề liên quan đến ngân hàng: bãi nhiệm, khen thưởng, kỷluật… các cán bộ, nhân viên ngân hàng Xét duyệt, thiết lập các chính sách hoạtđộng và đề ra chiến lược kinh doanh, đại diện chi nhánh ký hợp đồng với kháchhàng.

b Các phòng giao dịch trực thuộc.

Gồm phòng giao dịch chợ khu 6, phòng giao dịch Phú Tài, phòng giao dịchPhú Yên Các phòng giao dịch đặt ở nhiều nơi nhằm tạo điều kiện cho kháchhàng đến giao dịch một cách thuận lợi hơn, không cần phải đến trực tiếp chinhánh (trừ những trường hợp thật sự quan trọng)

c Phòng khách hàng doanh nghiệp.

Tổ chức triển khai các sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp.Quản lý, lưu trữ các hồ sơ và chứng từ khác liên quan đến hoạt động tíndụng doanh nghiệp, quản lý tài khoản và thông tin của khách hàng doanhnghiệp

Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ báo cáo, thống kê kế toán, và thực hiện báocáo thống kê về hoạt động tín dụng, thanh toán quốc tế, huy động vốn, kinhdoanh dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp

Thực hiện các công việc khác liên quan đến việc phát triển quan hệ và chămsóc khách hàng doanh nghiệp

d Phòng khách hàng cá nhân.

Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân bao gồm cácsản phẩm tín dụng, huy động vốn, thẻ, và các dịch vụ chuyển tiền, chuyểnkhoản, thanh toán tự động, chi trả kiều hối… qua các kênh giao dịch của ngânhàng

Chịu trách nhiệm chăm sóc khách hàng cá nhân, quản lý và phát triển quan

hệ với khách hàng cá nhân của chi nhánh thông qua việc ghi nhận và giải đápcác ý kiến thắc mắc của khách hàng cá nhân, tư vấn hướng dẫn khách hàng vềsản phẩm dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Trang 18

Quản lý, lưu trữ các hồ sơ và chứng từ, thực hiện báo cáo thống kê cho GiámĐốc chi nhánh về hoạt động tín dụng, huy động vốn, kinh doanh dịch vụ dànhcho khách hàng cá nhân.

Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về các vấn đề liên quan đến hoạt độngkinh doanh sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân, và tình hình pháttriển quan hệ về chăm sóc khách hàng cá nhân của chi nhánh

e Phòng kế toán.

Thực hiện các nghiệp vụ hạch toán, kế toán nội bộ, hạch toán cho các giaodịch trên Trung tâm giao dịch tự động ABC, ATM và tổng hợp các số liệu kếtoán của chi nhánh

Theo dõi, hạch toán kịp thời, đầy đủ, nhanh chóng và chính xác các khoảntạm ứng, phải thu tạm trích, chi phí chờ phân bổ, các khoản phải trả, thu nhập,chi phí…

Thực hiện thanh toán liên ngân hàng

Hạch toán kế toán, tham mưu cho ban lãnh đạo về công tác kế toán tài chính,

để có thể xử lý, đánh giá nhiệm vụ, công tác của phòng có chất lượng và hiệuquả

f Phòng ngân quỹ.

Phòng ngân quỹ là nơi thực hiện tham mưu cho Ban Giám Đốc về hoạt độngngân quỹ, là bộ phận quản lý toàn bộ tiền mặt bằng đồng Việt Nam, ngân phiếuthanh toán, các loại ngoại tệ, các chứng từ có giá, là nơi lưu trữ toàn bộ chứng

từ, sổ sách, giấy tờ của khách hàng đảm bảo khi vay vốn, thực hiện quản lý tàisản cầm cố, thế chấp của khách hàng và một số nghiệp vụ liên quan đến chứcnăng ngân quỹ:

- Kiểm tra thực thu, thực chi theo chứng từ kế toán

- Cân đối thanh khoản, điều chỉnh vốn

- Kinh doanh vàng, đá quý, thu đổi ngoại tệ

g Phòng hành chánh – nhân sự.

Phòng hành chánh thực hiện toàn bộ các công việc về hành chánh, tổng hợp

và báo cáo định kỳ tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng cho Ban

Trang 19

Giám Đốc, thực hiện tham mưu cho Ban Giám Đốc về công tác quản lý tuyểndụng, đào tạo, thực hiện công tác thi đua, các chính sách, chế độ, chăm lo đờisống cho cán bộ - công nhân viên.

2.1.4 Tình hình hoạt động DAB Bình Định từ năm 2008 – 2010.

DAB Bình Định là một trong những tổ chức kinh doanh về lĩnh vực tiền tệ.Trong quá trình hoạt động kinh doanh, thì yếu tố lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu

mà ngân hàng luôn hướng tới Và để gia tăng lợi nhuận, DAB Bình Định luônthực hiện tốt công tác quản lý, điều hành, đồng thời đa dạng hóa sản phẩm dịch

vụ nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng Trong 3 năm qua, tốc độ tăng trưởng

về lợi nhuận của ngân hàng luôn đạt mức ổn định và phát triển

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh

ĐVT: triệu đồng

Tuyệt Đối Tương Đối (%)

Tuyệt Đối Tương Đối (%)

so với năm 2009 Nguyên nhân của sự gia tăng này là do trong thời gian quanguồn vốn của ngân hàng không ngừng tăng trưởng Chính sự tăng trưởng này

đã tạo điều kiện cho chi nhánh đẩy mạnh cho vay đối với các thành phần kinh

Trang 20

tế Bên cạnh đó, do ngân hàng luôn có chính sách phù hợp với cơ chế thịtrường, nhưng vẫn đảm bảo phù hợp với quy định của ngân hàng nhà nước.

Về chi phí hoạt động: nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng trong lĩnh vựchuy động vốn, chi nhánh đã tăng lãi suất và thực hiện thêm nhiều hình thức huyđộng khác Điều này cũng nhằm để đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho các thànhphần kinh tế Ngoài ra để dịch vụ phục vụ khách hàng luôn nhanh chóng vàthuận tiện, chi nhánh đã nâng cấp, tăng cường thêm các trang thiết bị về kỹthuật, huấn luyện cán bộ, nhân viên có trình độ chuyên môn, nên trong nhữngnăm qua chi phí hoạt động của chi nhánh cũng tăng dần Chi phí năm 2008 là51.971 triệu đồng, năm 2009 là 73.734 triệu đồng, tăng 21.763 triệu đồng, tốc

độ tăng 41,88% so với năm 2008 Qua năm 2010, tổng chi phí là 78.008 triệuđồng, tăng 4.274 triệu đồng, tốc độ tăng 5,8% so với năm 2009

Qua số liệu của tổng thu nhập và tổng chi phí hoạt động của chi nhánh, cho

ta thấy được lợi nhuận trong 3 năm qua đều tăng trưởng Năm 2008, lợi nhuậnđạt 7.814 triệu đồng Năm 2009 đạt 9.429 triệu đồng, tăng 1.615 triệu đồng, tốc

độ tăng 20,67% so với năm 2008 Đến năm 2010, lợi nhuận đạt 12.819 triệuđồng, tăng 3.390 triệu đồng so với năm 2009, tốc độ tăng 35,95%

2.2 Thực trạng tình hình hoạt động tín dụng tại DAB Bình Định.

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Tuyệt Đối

Tương Đối(%)

Tuyệt Đối

Tương Đối(%)

1.VHĐ 92.834 36,21 108.999 36,14 138.629 35,39 16.165 17,41 29.630 27,18

Trang 21

2.VĐC 121.000 47,19 145.885 48,37 201.113 51,34 24.885 20,57 55.228 37,86 3.VKhác 42.550 16,60 46.729 15,49 51.979 13,27 4.179 9,82 5.150 11,02

138.629 121.000

2008 2009 2010 Năm

Triệu đồng

Vốn HĐ Vốn ĐC Vốn khác

Nhìn chung, tổng nguồn vốn của ngân hàng tăng đều qua 3 năm 2008 – 2009

- 2010 Cụ thể, năm 2008 tổng nguồn vốn là 256.384 triệu đồng, qua năm 2009

là 301.613 triệu đồng, tăng 45.229 triệu đồng so với năm 2008, tăng tương ứngvới tỷ lệ 17,64% Đến năm 2010, tổng nguồn vốn là 391.721 triệu đồng, tăng90.108 triệu đồng so với năm 2009, với tốc độ tăng là 29,88%

Qua những số liệu trên, ta thấy hoạt động của chi nhánh ngày càng pháttriển, quy mô vốn ngày càng tăng qua các năm Sự tăng trưởng nguồn vốn doxuất phát từ nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế trong địa bàn tỉnh BìnhĐịnh Ngoài ra, với chính sách lãi suất huy động hấp dẫn, nên nguồn vốn huyđộng từ khách hàng tại chi nhánh luôn có sự phát triển liên tục

Để đạt được kết quả trên, trong thời gian qua ngân hàng đã áp dụng nhữngđịnh hướng, chính sách đúng đắn với chế độ lãi suất hấp dẫn, nên đã duy trìđược khách hàng cũ và thu hút thêm nhiều khách hàng mới Do đó, nguồn vốnhuy động của chi nhánh có xu hướng ngày càng tăng, và công tác huy động vốntại chi nhánh luôn đạt hiệu quả cao

Trang 22

Ngoài nguồn vốn huy động, thì trong tổng nguồn vốn còn có vốn điềuchuyển Khi nhu cầu vay vốn của khách hàng tăng lên mà nguồn vốn huy độngtại địa phương lại không đủ đáp ứng, thì nguồn vốn này sẽ hỗ trợ cho chi nhánhhoạt động liên tục Nguyên nhân của sự tăng trưởng nguồn vốn này là do nhucầu vay vốn của các hộ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp, hay người dân tronggiai đoạn này tăng cao, trong khi nguồn vốn huy động trên địa bàn không đủđáp ứng nhu cầu cho vay của ngân hàng.

Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn

Tuyệt Đối

Tương Đối(%)

Tuyệt Đối

Tương Đối(%)

- Tiền gởi không kỳ hạn 11.821 9.430 12.565 -2.391 -20,23 3.135 33,24

Trang 23

Nhìn chung, trong 3 năm qua công tác huy động vốn ở chi nhánh Đông ÁBình Định đã đạt được thành tựu đáng kể, nguồn vốn huy động tăng trưởnghàng năm Chính sự tăng trưởng nguồn vốn này đã góp phần không nhỏ trongviệc mở rộng kinh doanh, phục vụ các thành phần kinh tế, đáp ứng nhu cầu pháttriển kinh tế địa phương Cụ thể: nguồn vốn huy động năm 2009 tăng 16.165triệu đồng, tốc độ tăng 17,41% so với năm 2008 Đến năm 2010, vốn huy động

đã tăng lên 29.630 triệu đồng, tốc độ tăng 27,18% so vớn năm 2009

Nguồn vốn huy động tại DAB Bình Định bao gồm các khoản tiền gởi sau:

 Tiền gởi của tổ chức tín dụng

+ Tiền gởi không kỳ hạn

Trong thời gian qua chi nhánh đã đạt số dư huy động của loại tiền gởi nàynhư sau: năm 2008 đạt 11.821 triệu đồng, năm 2009 đạt 9.430 triệu đồng, giảm2.391, triệu đồng so với năm 2008 Năm 2010 đạt 12.565 triệu đồng, tăng 3.135triệu đồng, tốc độ tăng 33,24% so với năm 2009 Trong năm 2009, số dư huyđộng của loại tiền gởi này giảm so với năm trước, nguyên nhân do các tổ chứctín dụng có nhu cầu gởi tiền loại có kỳ hạn hơn là không kỳ hạn nên loại tiềngởi này giảm xuống Đến năm 2010 số dư huy động của tiền gởi không kỳ hạntăng lên, cho thấy hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng có nhiều thuậnlợi Lãi suất loại tiền gởi không kỳ hạn rất thấp (khoảng 0,05%/tháng), vì thế sẽgiúp cho chi nhánh giảm được chi phí đầu vào

+ Tiền gởi có kỳ hạn

Tình hình huy động trong 3 năm qua như sau: năm 2008 đạt 32.112 triệuđồng, năm 2009 đạt 40.756 triệu đồng, tăng 8.644 triệu đồng, tốc độ tăng26,92% so với năm 2008 Năm 2010 đạt 50.000 triệu đồng, tăng 9.244 triệuđồng, tốc độ tăng 22,68% so với năm 2009 Qua sự tăng trưởng của loại tiền gởi

Trang 24

có kỳ hạn, chứng tỏ các tổ chức tín dụng do kinh doanh hiệu quả, thu đượcnhiều lợi nhuận, nên có lượng tiền nhàn rỗi tạm thời gởi vào ngân hàng, để đượchưởng lãi suất

 Tiền gởi của cá thể và tổ chức kinh tế

+ Tiền gởi thanh toán.

Hình thức huy động này dành cho các đối tượng khách hàng chủ yếu như: cánhân hoặc tổ chức có nhu cầu thực hiện thanh toán qua ngân hàng Do khoảntiền gởi này là loại tài khoản không kỳ hạn nên khách hàng có thể rút bất cứ lúcnào mà không cần báo trước nên ngân hàng rất khó kế hoạch cho việc sử dụngloại tiền gởi này, vì vậy lãi suất của loại tiền gởi này được trả thấp hơn các loạikhác

Tình hình huy động tiền gởi thanh toán từ cá thể và các tổ chức kinh tế tạichi nhánh như sau: năm 2008 đạt 11.240 triệu đồng Năm 2009 đạt 13.299 triệuđồng, tăng 2.059 triệu đồng, tốc độ tăng 18,32% so với năm 2008 Đến năm

2010, đạt 16.286 triệu đồng, tăng 2.987 triệu đồng, tốc độ tăng 22,46% so vớinăm 2009 Tuy loại tiền gởi này được trả lãi suất thấp hơn các loại khác, nhưng

ta thấy được trong 3 năm qua lượng tiền gởi thanh toán đều tăng Nguyên nhân

là do khi sử dụng loại tiền này, khách hàng có thể rút bất cứ lúc nào, rất thuậntiện khi họ có nhu cầu tức thời phải cần rút tiền gấp Và một phần do đối tượng

sử dụng loại tiền này chủ yếu là cá thể, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tếkhác, nên số lượng khách hàng ngày càng tăng

+ Tiền gởi tiết kiệm.

Tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn

Loại tiền gởi này được thiết kế chủ yếu dành cho đối tượng khách hàng làtầng lớp dân cư, cá nhân, hoặc tổ chức có lượng tiền nhàn rỗi muốn gởi vàongân hàng vì mục tiêu an toàn và sinh lợi Vì loại tiền này, khách hàng có thểrút bất kỳ lúc nào nên chi nhánh phải đảm bảo tồn quỹ để chi trả và khó lên kếhoạch cấp tín dụng Do vậy, loại tiền gởi này thường được chi nhánh trả với lãisuất thấp

Trang 25

Tình hình huy động tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn tại chi nhánh như sau:năm 2008 đạt 976 triệu đồng Năm 2009 đạt 1.051 triệu đồng, tăng 75 triệuđồng, tốc độ tăng là 7,63% so với năm 2008 Sang năm 2010, số dư huy độngđạt 1.226 triệu đồng, tăng 175 triệu đồng, với tỷ lệ tăng là 16,65% so với năm2009.

Tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn

Đối với loại tiền gởi này, khách hàng gởi tiền vì mục đích hưởng lãi, còn đốivới ngân hàng đây là khoản tiền đã được xác định thời gian, ngân hàng dễ dàngxây dựng kế hoạch cho vay với khoản tiền này Vì vậy, nó có ý nghĩa quantrọng, tạo được nguồn vốn ổn định cho ngân hàng Điều này cho phép ngânhàng có thể chủ động trong việc đầu tư và cấp tín dụng cho khách hàng

Tại chi nhánh Đông Á Bình Định, số dư tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn trong 3năm tăng trưởng khá ổn định Cụ thể như sau: năm 2008 đạt 36.167 triệu đồng.Năm 2009 đạt 44.056 triệu đồng, tăng 7.889 triệu đồng, tốc độ tăng 21,28% sovới năm 2008 Năm 2010 đạt 58.093 triệu đồng, tăng 14.037 triệu đồng, tốc độtăng 31,86% so với năm 2009 Qua sự tăng trưởng của loại tiền gởi này, chứng

tỏ thu nhập của người dân trong 3 năm qua ngày càng ổn định và phát triển,nhưng họ lại ít có sự lựa chọn trong việc đầu tư, vì thế họ quyết định đầu tư vớihình thức đơn giản nhất là gởi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi suất

+ Tiền ký quỹ

Để đảm bảo cho việc thanh toán L/C khi đến hạn hay đảm bảo thanh toánSéc…Ngân hàng thường yêu cầu khách hàng thực hiện ký quỹ Số tiền ký quỹnhiều hay ít tùy thuộc vào quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng Số tiền này

sẽ được chi nhánh lưu ký vào tài khoản riêng, và khách hàng sẽ không đượchưởng lãi

Số tiền ký quỹ tại chi nhánh Đông Á như sau: năm 2009 đạt 407 triệu đồng,giảm 111 triệu đồng, với tỷ lệ giảm tương ứng so với năm 2008 là 21,42% Năm

2010 đạt 459 triệu đồng, tăng 52 triệu đồng so với năm 2009, tốc độ tăng12,74% Trong năm 2009, lượng tiền ký quỹ có giảm nhưng không đáng kể vì

nó không phải là nguồn vốn chính của chi nhánh Nguyên nhân của việc giảm

Trang 26

này là do việc mua bán giao dịch giữa các khách hàng, được thực hiện thanhtoán qua ngân hàng không nhiều, hoặc họ cho rằng nếu giao dịch trực tiếp vớinhau sẽ thuận tiện, nhanh chóng hơn trong khi mua bán, nên lượng tiền ký quỹcủa khách hàng tại chi nhánh đã giảm xuống.

Nhìn chung trong 3 năm qua, các hình thức huy động vốn tại chi nhánh có sựphát triển với tốc độ nhanh chậm khác nhau, tất cả đều phụ thuộc vào nhiều yếu

tố chủ quan và khách quan Ngân hàng luôn nỗ lực huy động vốn từ dân cư vàcác tổ chức kinh tế, để có thể chủ động trong vấn đề sử dụng vốn Vì chính sựtăng trưởng nguồn vốn này đã góp phần không nhỏ trong hoạt động kinh doanh,đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

2.3 Chính sách tín dụng tại DAB Bình Định.

2.3.1 Một số nội dung cơ bản về quy chế cho vay đối với khách hàng tại DAB Bình Định.

2.3.1.1 Đối tượng vay vốn.

Là các cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân,các tổ chức khác…, hội đủ điều kiện vay theo quy định của pháp luật và quyđịnh của DAB

Đối tượng cho vay của DAB cụ thể được phân thành 2 loại là: khách hàng cánhân (có thể là dân cư, tiểu thương, các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng…), vàkhách hàng doanh nghiệp, trong đó Đông Á chủ yếu chú trọng đến đối tượng làcác doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.3.1.2 Điều kiện cho vay.

DAB xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện:

- Có năng lực pháp lực dân sự đầy đủ

- Pháp nhân phải được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đầy đủ trong thời hạn cam kết

- Mục đích sử dụng vốn phải phù hợp với mục tiêu đầu tư và hợp pháp

- Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, tính toánđược hiệu quả trực tiếp

- Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có chứng chỉ hành nghề

Trang 27

- Chấp nhận, thực hiện đúng các quy định về đảm bảo tiền vay như thế chấp,cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba, hoặc được tín chấp theo quy định của phápluật

- Cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợpđồng tín dụng

- Chứng từ trong hợp đồng phải được phát hành và lưu hành hợp pháp, phảiđầy đủ, rõ ràng, không cạo sửa, tẩy xóa và phải còn trong thời hạn hiệu lực

2.3.1.3 Mục đích cho vay.

Ngân hàng cho khách hàng vay để sử dụng vào các mục đích sau:

- Mua vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị bao gồm cả thuế VAT thuộc tổnggiá trị lô hàng, và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện cho dự án hoặcphương án sản xuất kinh doanh, hoạt động kinh doanh, dịch vụ, đời sống, vàđầu tư phát triển

- Thanh toán tiền thuế xuất, nhập khẩu mà khách hàng phải nộp để làm thủtục xuất, nhập khẩu cho lô hàng mà giá trị lô hàng đó có DAB tham gia cho vay

- Thanh toán tiền lãi vay cho DAB trong thời hạn thi công, chưa bàn giaođưa tài sản cố định vào sử dụng (nếu tài sản này hình thành từ vốn vay trung –dài hạn của ngân hàng) mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó

- Thanh toán các khoản vay khách hàng vay của nước ngoài mà các khoảnvay đã được DAB bảo lãnh nếu có đủ điều kiện theo quy định của ngân hàng

- Sử dụng cho các nhu cầu tài chính khác phục vụ cho quá trình sản xuấtkinh doanh, dịch vụ và phục vụ đời sống theo quy định của ngân hàng nhànước

2.3.1.4 Thời hạn cho vay.

Căn cứ theo nhu cầu của người vay được xác định phù hợp với thời gian thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng, DAB quy định:

- Cho vay ngắn hạn: dưới 12 tháng nhưng không quá thời hạn hoạt động cònlại theo Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân

Trang 28

- Cho vay trung hạn: từ trên 12 tháng đến 60 tháng nhưng không quá thờihạn hoạt động còn lại theo Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đốivới pháp nhân.

- Cho vay dài hạn: từ trên 60 tháng đến 180 tháng nhưng không quá thời hạnhoạt động còn lại theo Quyết định thành lập hoặc Giấy phép thành lập đối vớipháp nhân và không quá 15 năm đối với cho vay các dự án đầu tư phục vụ đờisống

2.3.1.5 Lãi suất cho vay.

- Theo quy định về lãi suất cho vay ngắn hạn, trung – dài hạn do Tổng GiámĐốc Đông Á ban hành từng thời điểm được căn cứ vào quy định về lãi suất chovay cùng thời hạn của Thống đốc Ngân hàng nhà nước

- Tiền lãi được tính trên dư nợ nhân số ngày phát sinh nợ thực tế nhân với lãisuất ngày

- Số ngày tính lãi là số ngày phát sinh thực tế kể từ ngày nhận nợ vay, khôngtính ngày khách hàng đã thanh lý hồ sơ vay

- Nếu tiền lãi cho vay tính theo tháng thì 1 tháng có 30 ngày, và nếu tiền lãicho vay tính theo năm thì 1 năm có 360 ngày

2.3.1.6 Phương thức cho vay.

Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận một trong các phương thức cho vay sau:

- Cho vay từng lần

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Cho vay trả góp

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

2.3.1.7 Hạn mức cho vay tối đa.

- DAB chỉ cho khách hàng vay vốn với dư nợ tối đa bằng 15% vốn tự có củangân hàng tại thời điểm phê duyệt hồ sơ vay

- Tổng dư nợ vay và bảo lãnh của một khách hàng tối đa bằng 25% vốn tự cócủa DAB tại thời điểm phê duyệt hồ sơ vay

2.3.2 Quy trình tín dụng tại DAB Bình Định.

Trang 29

2.3.2.1 Sơ đồ quy trình tín dụng tại DAB Bình Định.

Bước 1

- Hướng dẫn khách hàng lập và nộp hồ sơ.

- Nhận và kiểm tra đầy đủ

(1)

Bước 3

Quyết định cho vay

- Trình hồ sơ vay cho LĐ duyệt

(LĐ: Giám đốc, Tổng Giám đốc, Hội đồng tín dụng)

(1) (2)

9

Thông báo kết quả hồ sơ vay

- Thu nợ, thu lãi

- Cơ cấu lại thời gian trả

nợ, khoanh nợ.

- Chuyển nợ quá hạn

Hồ sơ vay đã thu đầy đủ nợ

và lãi.

- Giải chấp TS đảm bảo.

- Tất toán và lưu hồ sơ vay

Nhận và lưu giữ bản công chứng

TS đảm bảo, ĐK GDĐB, bảo hiểm TSĐB (nếu có)

(1) (2)

Thông báo lý do

từ chối cho vay

Chấp nhận cho vay

Trang 30

Các bước thực hiện trong quy trình

(1) Nhân viên kiểm tra.

(2) Lãnh đạo kiểm tra.

2.3.2.2 Mô tả và giải thích từng bước thực hiện theo sơ đồ.

a Giai đoạn 1: Quy trình xét duyệt cho vay: gồm 3 bước

- Hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận, phân công giải quyết hồ sơ vay.

- Thẩm định hồ sơ vay vốn.

Trang 31

- Quyết định cho vay.

Bước 1: Hướng dẫn, tiếp nhận, phân công giải quyết hồ sơ vay.

 Hướng dẫn thủ tục cho khách hàng

- Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn sẽ liên hệ với phòng tín dụng tại Hội

sở, các chi nhánh, phòng giao dịch để được hướng dẫn thủ tục

- Nhân viên tín dụng hướng dẫn đầy đủ, chi tiết các thủ tục, điều kiện và giấy

tờ cần thiết về việc vay vốn

- Khách hàng vay vốn, nhân viên tín dụng sử dụng mẫu “Phiếu tiếp nhận hồ

sơ vay, bảo lãnh” đánh dấu vào những khoản mục khách hàng cần nộp, ghi ngàygiao dịch, ký tên giao cho khách hàng

 Phân công giải quyết hồ sơ vay

- Căn cứ vào “Sổ theo dõi hồ sơ khách hàng”, lãnh đạo tín dụng lập “Phiếuphân công” phân công nhân viên tín dụng cụ thể giải quyết hồ sơ vay

- Nhân viên tín dụng được phân công hồ sơ vay phải chủ động liên hệ vớikhách hàng để xếp lịch thẩm định, đảm bảo qiải quyết hồ sơ vay đúng thời hạnquy định

Bước 2: Thẩm định hồ sơ vay vốn.

Trang 32

- Nhân viên tín dụng kiểm tra người đại diện ký kết và thực hiện hồ sơ vayvốn phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Nếu là người được

ủy quyền thì phải có văn bản xác định thẩm quyền của người này

 Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng

Căn cứ vào các báo cáo gần nhất của khách hàng, nhân viên tín dụng phântích tình hình tài chính thông qua một số chỉ tiêu cơ bản:

- Doanh thu và lợi nhuận

- Hệ số khả năng thanh toán

- Hệ số luân chuyển khoản phải thu

- Hệ số nợ, Hệ số nợ trên vốn chủ

- Hệ số đầu tư, Hệ số đầu tư trên vốn chủ

- Tỷ lệ lãi ròng trên doanh thu, tỷ lệ lãi ròng trên vốn tự có

- Các chỉ tiêu khác

Đối với khách hàng là cơ sở sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ, nhân viên tíndụng sẽ tham khảo các biên lai đóng thuế hàng tháng hoặc phỏng vấn trực tiếp

để ước lượng doanh thu và lãi ròng

 Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh

- Nhân viên tín dụng kiểm tra xem mặt hàng kinh doanh của khách hàng cóphù hợp với Giấy đăng ký kinh doanh không

- Dựa trên phương án sản xuất kinh doanh do khách hàng xây dựng để đánhgiá tính khả thi của phương án Việc đánh giá này nhằm ước lượng sự hợp lýcủa các chỉ tiêu: giá bán, giá mua, các loại chi phí như quản lý, giao nhận, vậnchuyển, bốc dỡ, kho bãi, chứng từ, khấu hao, hoa hồng môi giới…

- Các mức giá được tham khảo ở thị trường, từ các khách hàng có kinhdoanh mặt hàng tương tự, hoặc giá kỳ trước…

- Nhân viên tín dụng phải xem xét tình hình tiêu thụ hàng hóa trước đây vàhiện tại của khách hàng và mức độ phổ biến của hàng hóa đó trên thị trường

 Thẩm định tài sản thế chấp cầm cố

 Đối với tín dụng trung – dài hạn

 Thẩm định hồ sơ pháp lý

Trang 33

Nhân viên tín dụng phải kiểm tra:

- Bên đi vay phải có quyết định thành lập hợp pháp, giấp phép kinh doanhđang còn trong thời hạn cho phép Thời hạn hoạt động còn lại phải đảm bảo dàihơn thời gian xin vay ít nhất 1 năm

- Bên vay hiện đang kinh doanh đúng với ngành nghề đã đăng ký, mục đích

sử dụng vốn vay phải đúng cho hoạt động sản xuất kinh doanh như đã đăng kýtrong giấy phép

- Kiểm tra người đại diện ký kết và thực hiện hồ sơ vay vốn phải là ngườiđứng đầu doanh nghiệp Nếu là người được ủy quyền thì phải có các văn bảnxác định thẩm quyền của những người này

 Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng - doanh nghiệp

Căn cứ vào các báo cáo tài chính gần nhất của khách hàng, nhân viên tíndụng phân tích tình hình tài chính thông qua một số chỉ tiêu cơ bản sau:

- Tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho

- Các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, các khoản phải trả

- Doanh thu, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận ròng

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

- Hiệu quả sử dụng vốn

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

- Hệ số thanh toán nhanh

- Tỷ lệ nợ, tỷ lệ tài sản lưu động, vòng quay vốn lưu động

 Thẩm định dự án đầu tư - phương án sản xuất kinh doanh của khách

hàng.

Dựa trên dự án đầu tư (phương án sản xuất kinh doanh) do khách hàng xâydựng, để đánh giá tính khả thi của phương án, nhân viên tín dụng sẽ đánh giá 2vấn đề là phân tích phi tài chính và phân tích tài chính của dự án

 Phân tích phi tài chính

- Đánh giá năng lực và tư cách người vay

+ Nhân viên tín dụng cần gặp gỡ và phỏng vấn người vay: những thôngtin do người vay cung cấp nhân viên tín dụng phải kiểm tra lại

Trang 34

+ Nhân viên tín dụng sẽ kiểm tra thực địa, nhằm xem xét điều kiện củadoanh nghiệp, điều kiện máy móc và công nghệ được sử dụng.

+ Nhân viên tín dụng tìm hiểu năng lực chuyên môn và điều hành của chủdoanh nghiệp, tìm hiểu doanh số bán, lợi nhuận và chi phí hoạt động

+ Nhân viên tín dụng đánh giá giá trị của doanh nghiệp: thương hiệu,ngành hàng nổi tiếng

- Phân tích ngành nghề, sản phẩm công nghệ và thị trường

+ Nhân viên tín dụng kiểm tra lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà bên vay

dự định đầu tư phải đúng theo giấy phép kinh doanh hoặc giấy đăng ký kinhdoanh của khách hàng

+ Nhân viên tín dụng tìm hiểu về các chính sách kinh tế có tác động tớingành nghề liên quan, quy mô và loại thị trường, các đơn vị cạnh tranh

+ Về sản phẩm – công nghệ: nhân viên tín dụng cần phân tích nhữngđiểm sau:

 Hạ tầng cơ sở hỗ trợ sản xuất và công nghệ

 Quy trình sản xuất, năng lực sản xuất

 Đặc tính kỹ thuật máy móc thiết bị, nhà xưởng, công suất sử dụng

 Khả năng cung ứng nguyên vật liệu, các loại chi phí

 Danh mục sản phẩm và biện pháp kiểm tra chất lượng

+ Về thị trường: nhân viên tín dụng cần đánh giá những yếu tố:

 Cầu dự tính đối với sản phẩm, mức phổ biến sản phẩm trên thịtrường

 Mạng lưới phân phối, thị phần dự tính, loại khách hàng tiêu thụ

 Giá bán sản phẩm so với sản phẩm cùng loại, sản phẩm thay thế

 Phân tích tài chính

- Xác định nhu cầu tài trợ: nhân viên tín dụng sẽ xem xét đồng thời các yếu

tố:

+ Tình trạng tài chính và hoạt động của doanh nghiệp

+ Giá thành và cơ cấu giá thành sản phẩm, tính thời vụ về đề nghị vay.+ Những rủi ro tiềm tàng trong hoạt động (thời tiết, dịch bệnh…)

Trang 35

- Nhân viên tín dụng xác định tổng mức đầu tư (vốn cố định, vốn lưu động),

nguồn vốn đầu tư (vốn tự có, vốn đi vay…), kiểm soát tài chính của dự án, tínhtoán mức cho vay, đánh giá khả năng sinh lời (thời hạn cho vay, kế hoạch vàkhả năng trả nợ, mức sinh lời của dự án)

- Cuối cùng là xem xét ảnh hưởng của dự án đầu tư về mặt xã hội, môi

trường, và đóng góp cho ngân sách nhà nước

 Thẩm định tài sản thế chấp, cầm cố

Bước 3: Quyết định cho vay.

 Trình duyệt hồ sơ vay

- Nhân viên tín dụng lập tờ trình hồ sơ vay ngắn hạn hoặc trung – dài hạn,nêu rõ ý kiến vay hay không cho vay

- Thời gian nhân viên tín dụng trình hồ sơ vay cho lãnh đạo tín dụng xétduyệt:

+ Đối với vay ngắn hạn: tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ

sơ vay đầy đủ Sau đó tối đa 2 ngày, lãnh đạo tín dụng phải duyệt hồ sơ vaytrong đó nêu rõ ý kiến cho vay hay không cho vay, 1 ngày sau khi hội đồng tíndụng đã duyệt, nhân viên tín dụng sẽ thông báo cho khách hàng bằng văn bảnhay điện thoại

+ Đối với vay trung – dài hạn: tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược hồ sơ vay đầy đủ Sau đó tối đa 10 ngày, lãnh đạo tín dụng phải duyệt hồ

sơ vay trong đó nêu rõ ý kiến cho vay hay không cho vay Và tối đa 30 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ khách hàng, nhân viên tín dụng phảithông báo kết quả về việc cho vay

 Hoàn tất thủ tục pháp lý, công chứng, nhận và lưu giữ tài sản đảm

bảo, đăng ký giao dịch đảm bảo, bảo hiểm tài sản đảm bảo.

- Nếu hồ sơ vay được hội đồng tín dụng duyệt cho vay, nhân viên tín dụnglập hợp đồng thế chấp hoặc cầm cố tài sản đảm bảo và chuẩn bị thủ tục côngchứng, đăng ký giao dịch đảm bảo

- Khi khách hàng đã hoàn tất thủ tục công chứng, nhân viên tín dụng tiếnhành thủ tục nhận và lưu giữ tài sản thế chấp hoặc cầm cố

Trang 36

b Giai đoạn 2: Phát tiền vay

- Khi hồ sơ vay đã hoàn tất hết các thủ tục pháp lý, tiến hành giải ngân chokhách hàng, khách hàng nhận tiền sẽ lập “Giấy nhận nợ”

- Nhân viên tín dụng thực hiện các bước sau:

+ Đối với vay ngắn hạn:

 Lập 3 bản hợp đồng tín dụng, và lập phiếu nhập ngoại bảng tài sảnthế chấp hoặc cầm cố (nếu có)

 Sau khi khách hàng ký hợp đồng tín dụng, nhân viên tín dụng trìnhlãnh đạo có thẩm quyền ký Nhân viên tín dụng giao cho khách hàng 1 bản hợpđồng vay, chuyển cho ngân quỹ 1 bản hợp đồng và phiếu chi Bộ phận ngân quỹthực hiện thủ tục giải ngân tiền mặt hoặc kế toán sẽ thực hiện chuyển khoản vàotài khoản khách hàng

+ Đối với vay trung - dài hạn:

 Lập 4 bản hợp đồng tín dụng, lập và ký phiếu nhập ngoại bảng tàisản thế chấp hoặc cầm cố (nếu có), phiếu đề xuất chi

 Sau khi khách hàng ký hợp đồng tín dụng, nhân viên tín dụng trìnhlãnh đạo có thẩm quyền ký Nhân viên tín dụng giao cho khách hàng 1 bản hợpđồng vay, giao cho kế toán viên 2 bản hợp đồng tín dụng, phiếu đề xuất chi Bộphận kế toán và ngân quỹ thực hiện thủ tục giải ngân cho khách hàng

c Giai đoạn 3: Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay và thu nợ: gồm 3

bước

- Theo dõi hồ sơ, thu nợ, thu lãi, tái thẩm định.

- Cơ cấu lại thời gian trả nợ, chuyển và xử lý nợ quá hạn.

- Thanh lý và lưu hồ sơ vay của khách hàng.

Bước 1: Theo dõi hồ sơ, thu nợ, thu lãi, tái thẩm định.

 Theo dõi hồ sơ, thu nợ, thu lãi

Nhân viên tín dụng phải thường xuyên theo dõi hồ sơ vay do mình phụ trách

từ khi phát vay vốn cho đến khi hồ sơ vay thanh lý, thường xuyên cập nhậtthông tin phát cho vay, thu nợ, thu lãi

 Tái thẩm định

Ngày đăng: 20/11/2015, 22:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 19)
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn (Trang 20)
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.3 Tình hình huy động vốn (Trang 22)
Bảng 2.4: Doanh số cho vay theo thời hạn - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.4 Doanh số cho vay theo thời hạn (Trang 38)
Bảng 2.5: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.5 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế (Trang 41)
Bảng 2.6: Doanh số thu nợ theo thời hạn - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.6 Doanh số thu nợ theo thời hạn (Trang 45)
Bảng 2.7: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.7 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế (Trang 47)
Bảng 2.8: Dư nợ theo thời hạn - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.8 Dư nợ theo thời hạn (Trang 50)
Bảng 2.9: Dư nợ theo thành phần kinh tế - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.9 Dư nợ theo thành phần kinh tế (Trang 53)
Bảng 2.10: Doanh số nợ quá hạn theo thời hạn - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Chi nhánh Bình Định
Bảng 2.10 Doanh số nợ quá hạn theo thời hạn (Trang 56)
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á Chi nhánh Bình Định
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w