1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Tài QTNL So Sánh Nội Quy Lao Động Của Công Ty Cổ Phần Asia Pacific APC Với Các Nội Dung Của Bộ Tiêu Chuẩn Trách Nhiệm Xã Hội SA8000

59 743 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 840,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đóng góp thêm ý kiến cũng như tìm hiểu kỹ hơn, cụ thể hơnnhững lỗi mà các doanh nghiệp thường gặp phải từ đó tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra giải pháp cho một doanh nghiệp cụ thể, tôi

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Xã hội càng phát triển, con người càng chú trọng đến chất lượng cuộcsống, vì thế công cuộc xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường, khắc phục tácđộng của biến đổi khí hậu, bảo vệ hòa bình thế giới luôn được các quốc gia

đề cao Đặc biệt trong thời điểm hiện nay, khi mà sự cạnh tranh mang tínhtoàn cầu, Chính phủ các nước ngày càng tích cực khuyến khích các doanhnghiệp không chỉ có quan tâm đến lợi nhuận mà còn phải có trách nhiệm với

xã hội và cộng đồng trong việc cùng chia sẻ các vấn đề cấp bách trên

Khái niệm Trách nhiệm xã hội (CSR) đã và đang lan rộng ra các quốcgia trên thế giới, trong đó có Việt Nam Từ sau khi gia nhập WTO đến nay,những thách thức mang lại cho các doanh nghiệp trong nước không chỉ làcạnh tranh bằng chất lượng và giá cả sản phẩm, mà còn là thực hiện tốt cácCSR Bởi lẽ nó có tác động rất lớn tới uy tín cũng như thương hiệu sản phẩmcủa doanh nghiệp và cũng là một trong những yếu tố quyết định hành vi tiêudùng của khách hàng Các doanh nghiệp cần hiểu rằng để đạt được những lợiích này thì đó không còn là trách nhiệm của Nhà nước và của các đoàn thể xãhội mà còn là trách nhiệm của chính doanh nghiệp

Tuy nhiên, trên thực tế, song song với các lợi ích mà CSR mang lại,còn tồn tại khá nhiều thách thức và khó khăn khi tiến hành thực hiện Đặc biệttrong bối cảnh đa phần các doanh nghiệp ở Việt Nam là những doanh nghiệpvừa và nhỏ, nguồn vốn không đủ thực hiện, cơ chế chính sách quản lý lỏnglẻo, Theo thống kê, cho đến nay, số doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xãhội vẫn còn rất ít, chỉ có khoảng 50 doanh nghiệp Việt Nam được chứng nhậnchuẩn CSR trong số hơn 200.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước.Đây là một thực trạng đáng để các chính phủ quan tâm và đặt câu hỏi vì saolại như vậy Để đóng góp thêm ý kiến cũng như tìm hiểu kỹ hơn, cụ thể hơnnhững lỗi mà các doanh nghiệp thường gặp phải từ đó tìm hiểu nguyên nhân

và đưa ra giải pháp cho một doanh nghiệp cụ thể, tôi đã quyết định chọn đềtài: “So sánh nội quy lao động của Công ty cổ phần Asia Pacific APC với cácnội dung của Bộ tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA8000” Hy vọng đề tài sẽgiúp chúng ta có thể hiểu rõ hơn những vi phạm liên quan chủ yếu đến ngườilao động thông qua các quy định của Bộ tiêu chuẩn SA8000, từ đó đề xuấtgiải pháp để doanh nghiệp thực hiện tốt hơn và có trách nhiệm hơn

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu.

Mục tiêu cụ thể của việc “So sánh nội quy lao động của công ty cổphần Asia Pacific APC với các nội dung của Bộ tiêu chuẩn trách nhiệm xã hộiSA8000”, đó là nhằm phát hiện những vấn đề mà doanh nghiệp chưa thựchiện được so với Bộ tiêu chuẩn SA8000 Từ đó đưa những giải pháp, kiếnnghị để doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh nội quy lao động sao cho vừa đúngluật, vừa thực hiện đúng các trách nhiệm xã hội của mình với người lao độngdựa trên các quy định của Bộ tiêu chuẩn SA8000 Hướng tới đạt được nhữngmục tiêu của doanh nghiệp thông qua việc thực hiện tốt SA8000 và các quyđịnh của pháp luật

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những điều khoản được quy địnhtrong nội quy lao động của Công ty và các điều khoản trong Bộ tiêu chuẩnSA8000, ứng với phạm vi nghiên cứu là Công ty Cổ phần Asia Pacific APC

4 Phương pháp nghiên cứu.

Đề tài “So sánh nội quy lao động của công ty cổ phần Asia Pacific APCvới các nội dung của Bộ tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA8000” được thựchiện dựa trên sự kết hợp của nhiều phương pháp nghiên cứu như: phươngpháp so sánh, phân tích, quan sát, lý thuyết, thực nghiệm, trao đổi, tham khảo

và thu thập số liệu từ các nguồn như sách báo, internet,

Bố cục của đề tài bao gồm 3 nội dung chính:

- Chương 1: Cơ sở lý luận

- Chương 2: Thực trạng

- Chương 3 Giải pháp

Trang 3

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN.

1.1 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp CSR (Corporate socialresponsibility) là khái niệm mới xâm nhập vào Việt Nam khoảng hơn 10 năm.CSR là luật chơi mới trong bối cảnh toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại(Cạnh tranh toàn cầu)

Trên thế giới, có rất nhiều khái niệm về CSR như:

 Năm 1973 Keith Davis đã đưa ra một khái niệm khá rộng: “CSR là sựquan tâm và phản ứng của doanh nghiệp với các vấn đề vượt ra ngoàiviệc thoả mãn những yêu cầu pháp lý, kinh tế, công nghệ”

 Archie Carroll (1999) còn cho rằng CSR có phạm vi rộng lớn hơn:

“CRS bao gồm sự mong đợi của xã hội về kinh tế, luật pháp, đạo đức

và lòng từ thiện đối với các tổ chức tại một thời điểm nhất định”

 Theo Matten và Moon (2004) thì: “CSR là một khái niệm chùm baogồm nhiều khái niệm khác nhau như đạo đức kinh doanh, doanh nghiệplàm từ thiện, công dân doanh nghiệp, tính bền vững và trách nhiệm môitrường Đó là một khái niệm động và luôn được thử thách trong từngbối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội đặc thù”…

 Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là điều kiện ràng buộc đối với cáchợp đồng xuất khẩu sang các nền kinh tế phát triển, buộc phải tuân thủkhi ký kết hợp đồng

 Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp thể hiện qua các yêu cầu về tuân thủchế độ lao động tốt, an toàn vệ sinh thực phẩm, sản phẩm sạch và bảo

vệ môi trường

 Hội đồng Doanh nghiệp thế giới vì sự phát triển bền vững: “CSR là sựcam kết trong việc ứng xử hợp đạo lý và đóng góp vào sự phát triểnkinh tế, đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống của lực lượng laođộng và gia đình họ, cũng như của cộng đồng địa phương và của toàn

xã hội nói chung”

 Phát triển kinh tế tư nhân của Ngân hàng Thế giới (World Bank): “CSR

là sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tếbền vững, thông qua những việc làm nâng cao chất lượng đời sống của

Trang 4

người lao động và các thành viên trong gia đình họ; cho cộng đồng vàtoàn xã hội, theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triểnchung của xã hội”…

Mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp đang thay đổi dần theo xuhướng:

 Lợi nhuận or (hoặc) môi trường + con người

 Lợi nhuận and (và) môi trường + con người

 Lợi nhuận is (là) môi trường + con người

Như vậy, có thể kết luận CSR đó là:

 Trách nhiệm với thị trường và người tiêu dùng

 Trách nhiệm về bảo vệ môi trường

 Trách nhiệm với người lao động

 Trách nhiệm chung với cộng đồng

Ở Việt Nam, CSR chưa có định nghĩa cụ thể và Chính phủ chỉ mớidừng lại ở việc thừa nhận và khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện CSR,chưa tiến tới việc Luật hóa Chính điều này là một phần nguyên nhân của việcrất ít doanh nghiệp tiến hành thực hiện CSR ở nước ta

CSR được coi là 1 yếu tố quan trọng như những yếu tố truyền thốngkhác như chi phí, chất lượng và giao hàng trong kinh doanh CSR được lồngghép vào chiến lược của doanh nghiệp và trở thành điều kiện bắt buộc đểdoanh nghiệp tồn tại và phát triển

Khái niêm CSR còn mới với nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam (Qui môvừa và nhỏ) và năng lực quản lý, kiến thức chuyên môn trong thực hiện CSRcủa doanh nghiệp còn nhiều hạn chế

Trang 5

- Phần chóp: Tự nguyện thực hiện những điều cao hơn luật pháp trongđãi ngộ cho người lao động, đóng góp chung vào phát triển cộng đồng

và bảo vệ môi trường và cam kết cung cấp cho người tiêu dùng nhữngsản phẩm đảm bảo chất lượng và an toàn cao nhất trong điều kiện cóthể

1.1.3 Nội dung, cam kết của CSR.

Nội dung của CSR khi đưa vào các nước xuất khẩu là dưới dạng những

bộ CoC (Code of Conduct - qui tắc ứng xử ) như là: SA 8000, ISO 9000, ISO14000,ISO 26000, BSCI, HACCP…

Cam kết thực hiện CoC là cam kết 2 việc :

- Thực hiện nội dung của CoC

- Tự nguyện cho bên mua hàng hoặc bên thứ ba kiểm tra giám sát việcthực hiện các nội dung trong CoC đó

1.2 Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000.

1.2.1 Định nghĩa về SA8000.

SA 8000 (Social Accountability 8000) được Hội đồng công nhận quyền

ưu tiên kinh tế thuộc Hội đồng Ưu tiên kinh tế CEPAA (Council on EconomicPriorities Accreditation Agency), nay được gọi là SAI (Social AccountabilityInternational) SAI được xây dựng dựa trên 12 Công ước của Tổ chức laođộng quốc tế ILO (International Labor Organization), Công ước của LiênHiệp Quốc về Quyền Trẻ em và Tuyên bố toàn cầu về Nhân quyền SAI là tổchức phi chính phủ chuyên hoạt động về các lĩnh vực hợp tác trách nhiệm xãhội, được thành lập năm 1969, trụ sở tại New York, Mỹ

SA 8000 được ban hành năm 1997, đưa ra các yêu cầu về quản trị tráchnhiệm xã hội nhằm cải thiện điều kiện làm việc trên toàn cầu Hiện nay đãban hành phiên bản mới SA8000:2008

SA 8000 khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất và các tổ chức khácxây dựng, duy trì và áp dụng các việc thực hành tại nơi làm việc mà xã hội cóthể chấp nhận

Tiêu chuẩn SA 8000 là cơ sở cho các doanh nghiệp cải thiện được điềukiện làm việc Mục đích của SA 8000 không phải để khuyến khích hay chấmdứt hợp đồng với các nhà cung cấp, mà nhằm cung cấp hỗ trợ về kỹ thuật vànâng cao nhận thức nhằm nâng cao điều kiện sống và làm việc

Trang 6

Các doanh nghiệp muốn giữ vững hình ảnh thì không những phải xemxét ảnh hưởng về mặt xã hội từ các hoạt động của chính doanh nghiệp mà cònphải xem xét lại ảnh hưởng toàn diện về mặt xã hội của điều kiện làm việccho các nhà cung cấp và các đối tác kinh doanh của mình Thực chất, điều này

có nghĩa là kiểm soát và thực hiện việc tôn trọng cũng như đẩy mạnh nhânquyền của toàn thể nhân viên trong suốt chuỗi cung cấp, sản xuất và phânphối

SA 8000 tạo ra một bộ quy tắc toàn cầu đối với điều kiện làm việctrong các ngành sản xuất, giúp cho người tiêu dùng ở các nước phát triển tintưởng rằng hàng hóa mà họ mua và sử dụng, đặc biệt là quần áo, đồ chơi, mỹphẩm, và đồ điện tử đã được sản xuất phù hợp với bộ tiêu chuẩn được côngnhận

Theo thống kê của SAI, tính đến tháng 9/2009 toàn thế giới có khoảnghơn 2000 doanh nghiệp với xấp xỉ 1,1 triệu công nhân ở 64 quốc gia thuộc 66lĩnh vực công nghiệp khác nhau đã được cấp chứng chỉ SA 8000 5 nước có

số lượng chứng chỉ SA 8000 nhiều nhất là Italy, Ấn Độ, Trung Quốc, Brazil

và Pakistan

1.2.2 Đối tượng áp dụng.

Tiêu chuẩn này được xem là tiêu chuẩn về nơi làm việc được chấp nhậntoàn cầu, có thể áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp ở mọi qui mô lớn,nhỏ ở cả các nước công nghiệp phát triển và các nước đang phát triển

Tuy nhiên, hiện nay tiêu chuẩn đang thu hút được sự chú ý của ngànhcông nghiệp nhẹ yêu cầu nhiều lao động

1.2.3 Một số định nghĩa có liên quan trong Bộ tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000.

 Công ty:

Công ty là toàn bộ một tổ chức hay đơn vị kinh doanh nào chịu tráchnhiệm thi hành những yêu cầu của tiêu chuẩn SA 8000 , bao gồm tất cả mọithành viên (cụ thể là ban giám đốc, các nhân viên cấp cao, bộ phận quản lý,giám sát và mọi nhân viên, dù chính thức, hợp đồng hay đại diện cho côngty)

Trang 7

 Nhà cung cấp/nhà thầu phụ:

Nhà cung cấp/nhà thầu phụ là một đơn vị kinh doanh cung cấp chocông ty hàng hóa/dịch vụ cần thiết để sử dụng cho việc sản xuất hànghóa/dịch vụ của công ty đó

 Nhà cung cấp gián tiếp:

Nhà cung cấp gián tiếp là một đơn vị kinh doanh trong mạng lưới cungứng, trực tiếp hoặc gián tiếp cung cấp sản phẩm/dịch vụ cần thiết để sử dụngcho việc sản xuất hàng hóa/dịch vụ của công ty hoặc của nhà cung cấp/nhàthầu phụ của công ty

 Hành động sửa chữa:

Hành động sửa chữa là hành động được thực hiện để sửa chữa các viphạm về quyền của người lao động (so với quy định trong SA 8000) đối vớingười lao động hoặc đối với người làm công trước đây

 Hành động ngăn ngừa:

Hành động ngăn ngừa là việc thực hiện một thay đổi hoặc giải pháp cótính hệ thống nhằm đảm báo chấn chỉnh hoặc ngăn ngừa kịp thời hành động

vi phạm

 Bên liên quan:

Bên liên quan là cá nhân hoặc nhóm có liên quan tới hoặc chiụ ảnhhưởng bởi cách hành xử về mặt xã hội của công ty

 Trẻ em:

Trẻ em là người dưới 15 tuổi, ngoại trừ luật pháp nước sở tại quy địnhmột độ tuổi cao hơn để đi học hay làm việc; trong trường hợp đó độ tuổi caohơn sẽ được áp dụng Tuy nhiên, nếu luật pháp nước sở tại quy định tuổi tốithiểu là 14, như ngoại lệ theo Quy ước số 138 của ILO cho các nước đangphát triển, khi đó phải áp dụng độ tuổi nhỏ hơn này

 Nhân công trẻ:

Nhân công trẻ là bất kì công nhân nào có độ tuổi lớn hơn độ tuổi laođộng cho phép theo như định nghĩa ở trên nhưng dưới 18 tuổi

Trang 8

 Việc đền bù cho trẻ em:

Việc đền bù cho trẻ em là mọi hành động hỗ trợ cần thiết để đảm bảo

về an toàn, sức khỏe, học vấn và sự phát triển cho trẻ đã từng làm việc dướihình thức lao động trẻ em như đã định nghĩa ở trên và đã bị cho thôi việc

 Người lao động tại nhà:

Người lao động tại nhà là người thực hiện công việc cho công ty theohợp đồng trực tiếp hoặc gián tiếp, không sử dụng cơ sở của công ty, và thù laođược trả dựa trên kết quả cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ theo quy định củangười thuê, không tính đến người cung cấp thiết bị, vật liệu hoặc các đầu vàokhác

1.2.4 Vai trò của SA8000.

- Vai trò của SA8000 là nhằm cải thiện môi trường làm việc trên toàncầu

- Hệ thống thẩm tra SA8000 nhằm mục đích khuyến khích sự cải tiếnliên tục điều kiện làm việc

1.2.5 Tác động của SA8000.

 Người mua yêu cầu tuân thủ với SA8000 nhằm:

- Nâng cao hình ảnh của họ

- Đảm bảo cho các cổ đông và khách hàng của họ về sự cam kết xã hộinhằm cải thiện điều kiện làm việc của các nhà cung cấp của họ và đểtạo ra mội trường kinh doanh ổn định hơn

- Nhằm đảm bảo rằng họ đã tìm được các nhà cung cấp không có sự bóclột, như trong SA8000 đã nêu: cần có danh sách các nhà cung cấpchứng nhận, danh sách nhà cung cấp được phê duyệt

Trang 9

 Đối với công ty:

- Các công ty muốn thu hút khách hàng mới bằng sự khác biệt với cácđối thủ cạnh tranh không có chứng chỉ SA8000

- Họ muốn chứng minh rằng họ đang đối xử công bằng với người côngnhân và tuân thủ với tiêu chuẩn SA8000 theo yêu cầu của khách hàng

Mỹ và Châu Âu

- Công ty được chứng nhận SA8000 có thể trưng bày chứng chỉ SA8000trong nhà máy, trong các catalo kinh doanh, trên các biển quảng cáo vàtrên trang web nhưng không được trên các sản phẩm

1.2.6 Ý nghĩa và lợi ích của SA8000.

Theo lý thuyết kinh tế, đầu tư cho yếu tố con người cũng quan trọngnhư đầu tư cho tư liệu sản xuất Cải thiện điều kiện lao động cho công nhânthực chất là biện pháp để công nhân gắn bó với nhà máy, tăng năng suất laođộng Nhà máy vận hành tốt, tất yếu lợi nhuận, doanh thu sẽ tăng theo.SA8000 sẽ là lợi thế thực sự cho hàng hóa Việt Nam thâm nhập những thịtrường khó tính, quan tâm nhiều tới điều kiện làm việc của người công nhântạo ra các sản phẩm ấy

Việc quản lý theo tiêu chuẩn SA8000 mang lại lợi ích cho từ người laođộng đến doanh nghiệp và các bên liên quan khác:

 Lợi ích đứng trên quan điểm của người lao động, các tổ chức công đoàn

và tổ chức phi chính phủ:

- Tạo cơ hội để thành lập tổ chức công đoàn và thương lượng tập thể

- Là công cụ đào tạo cho người lao động về quyền lao động

- Nhận thức của doanh nghiệp về cam kết đảm bảo cho người laođộng được làm việc trong môi trường lành mạnh về an toàn, sứckhoẻ và môi trường

 Lợi ích đứng trên quan điểm của khách hàng:

- Có niềm tin về sản phẩm được tạo ra trong một môi trường làm việc

an toàn và công bằng

- Giảm thiểu chi phí giám sát

- Các hành động cải tiến liên tục và đánh giá nội bộ và đánh giá định

kỳ của bên thứ ba là cơ sở để chứng tỏ uy tín của doanh nghiệp

 Lợi ích đứng trên quan điểm của chính doanh nghiệp:

- Cơ hội để đạt được lợi thế cạnh tranh, thu hút nhiều khách hàng hơn

và xâm nhập được vào thị trường mới có yêu cầu cao

Trang 10

- Nâng cao hình ảnh doanh nghiệp, tạo niềm tin cho các bên trong sựyên tâm về mặt trách nhiệm xã hội.

- Giảm chi phí quản lý các yêu cầu xã hội khác nhau

- Có vị thế tốt hơn trong thị trường lao động và thể hiện cam kết rõràng về các chuẩn mực đạo đức và xã hội giúp cho doanh nghiệp dễdàng thu hút được các nhân viên giỏi, có kỹ năng

- Hấp dẫn đối với các nhân viên và những người thi tuyển vào tổchức, đặc biệt trong thị trường lao động đang có sự cạnh tranh mãnh

mẽ như hiện nay Đây là yếu tố được xem là chìa khóa cho sự thànhcông trong thời đại mới

- Tăng lòng trung thành và cam kết của người lao động đối với doanhnghiệp

- Tránh được các khoản tiền phạt do vi phạm quy định pháp luật vềtrách nhiệm xã hội

- Tỷ lệ sử dụng lao động cao hơn nhờ giảm thiểu các vụ tai nạn laođộng và bệnh nghề nghiệp

- Giảm mức độ vắng mặt của nhân viên và thay đổi về nhận sự

- Phát triển bền vững nhờ thỏa mãn được lực lượng lao động, yếu tốquan trong nhất trong một tổ chức.Nâng cao tinh thần và sự trungthành của nhân viên với tổ chức nhờ điều kiện làm việc tốt hơn

- Tăng năng suất, tối ưu hiệu quả quản lý

- Có mối quan hệ tốt hơn với khách hàng và có được các khách hàngtrung thành

- Là giấy thông hành để doanh nghiệp tham dự đấu thầu quốc tế, cũngnhư đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường khu vực và thế giới Hiệnnay Việt Nam đã là thành viên của WTO, SA 8000 giúp doanhnghiệp đáp ứng các yêu cầu bắt buộc của những khách hàng tạiChâu Mỹ, Châu Âu và Châu Á

Trang 11

Để đáp ứng nhu cầu phát triển, năm 2003 APC đã chuyển đổi mô hình

từ doanh nghiệp tư nhân thành Công ty cổ phần ASIA PACIFIC (APC) hiệnnay Tính đến năm 2012, APC đã tổ chức kỷ niệm 11 năm ngày thành lập vàchọn ngày 28 tháng 02 là ngày truyền thống hàng năm của APC

Trong suốt chặng đường phát triển vừa qua, APC đã luôn tự hoàn thiện

và không ngừng nỗ lực đầu tư các công nghệ hiện đại, tiên tiến nhất, nghiêncứu, phát triển những sản phẩm có chất lượng cao nhất, kiên định một mụctiêu và sứ mệnh duy nhất đó là “Làm gia tăng giá trị, chất lượng, tínhtiện ích cho thực phẩm và đồ uống” và tự hào là một trong những doanhnghiệp Việt Nam luôn đi đầu trong việc quan tâm đến các sản phẩm, dịch vụhữu ích góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe của cộng đồng

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh.

APC chuyên sản xuất các loại cốc giấy cao cấp dùng cho đồ uống nóng,lạnh, kem, mỳ ăn liền, súp, bánh nướng xốp, bánh ngọt và các loại hộpgiấy, đĩa giấy đựng thực phẩm đòi hỏi sự nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh vàthân thiện với môi trường

Hình 2.1 Năng lực sản xuất của Công ty Cổ phần APC

Trang 12

Để thấy rõ hơn điều này, chúng ta sẽ cùng đi xem xét từng yếu tố củaSA8000 với Nội quy lao động về các vấn đề mà SA8000 hướng đến, đó là:

Trang 13

- Lao động trẻ em

- Lao động cưỡng bức

- An toàn và sức khoẻ

- Tự do hiệp hội và Thoả ước tập thể

- Phân biệt đối xử

Theo định nghĩa của SA8000, lao động trẻ em là lao động ở độ tuổi

<=14 Trên thực tế, Công ty không sử dụng lao động trẻ em, vì thế trong nộiquy lao động của Công ty không đề cập chi tiết đến các vấn đề về sử dụng laođộng trẻ em

Trong quá trình tuyển dụng, Công ty có tiến hành xem xét kỹ độ tuổicủa người lao động xin việc, đặc biệt là các lao động thời vụ vì những đốitượng thời vụ thường có nguy cơ không đủ tuổi nhưng vẫn nộp đơn xin việcvào làm tại Công ty Một số lao động nhìn quá trẻ so với tuổi sẽ được xácminh thông tin, phỏng vấn và hỏi kỹ, so sánh, đối chiếu ảnh, chứng minhnhân dân, giấy khai sinh, hợp đồng lao động, sổ sức khoẻ,… để xem người đó

có phải là lao động trẻ em hay không Trong trường hợp sau khi tuyển dụngxong mới biết được đó là lao động trẻ em hoặc lao động dưới 18 tuổi thì Công

ty sẽ tiến hành theo luật định Trong trường hợp phát hiện thấy lao động trẻ

em trong công ty, công ty sẽ có trách nhiệm:

- Hỗ trợ cho các trẻ em đó được tới trường cho tới khi 15 tuổi

- Trả lương cho thu nhập bị mất hoặc đề nghị thuê cha mẹ, anh chị emruột hoặc các thành viên khác của gia đình trẻ em đó làm cho công

ty

- Như vậy có thể thấy Công ty thực hiện tốt các quy định liên quanđến lao động trẻ em

Trang 14

2.2.2.2 Lao động cưỡng bức.

Như chúng ta đã biết, lao động cưỡng bức là mọi công việc được thựchiện bởi bất kì người nào không phải do tự nguyện mà do bị đe dọa trừngphạt, hoặc được yêu cầu như là một hình thức trả nợ Vì vậy, doanh nghiệpmuốn thực hiện được trách nhiệm đối với người lao động thì phải tuyệt đốinghiêm cấm mọi hình thức cưỡng bức lao động như trong Bộ tiêu chuẩn SA

8000 có quy định Có như vậy mới đảm bảo môi trường làm việc tốt hơn chongười lao động

Đối chiếu với nội quy lao động của Công ty Cổ phần Asia Pacific, đềtài nhận thấy có một số vấn đề liên quan đến lao động cưỡng bức như sau:

- Thứ nhất, Công ty có những chương trình cho vay và áp dụng bìnhđẳng với tất cả mọi người lao động và cán bộ công nhân viên (CBCNV) trongcông ty Đối với một số CBCNV có hoàn cảnh khó khăn được Công ty chovay tiền thì không bị bắt buộc phải làm ở một vị trí nào đó để trả nợ

Công ty luôn tạo điều kiện và có các chính sách cho người lao độngvay trong hoàn cảnh khó khăn, các cán bộ làm thủ tục cho vay không đượcdựa vào mối quan hệ quen biết hay vì hiềm khích cá nhân mà không chongười lao động vay Cụ thể Công ty có quy định đối với những hành vi viphạm như: “Cán bộ lạm dụng chức quyền, phân biệt đối xử, không tạo điềukiện cho nhân viên hoàn thành nhiệm vụ, hoặc thực thi nghĩa vụ quyền lợi củamình”, “Ðòi hỏi hoặc nhận tiền hoa hồng thù lao” hoặc: “Có hành vi trộmcắp, tham ô, nhận hối lộ” Nếu cố tình vi phạm sẽ bị kỷ luật theo Điều 37 củaNội quy lao động của công ty như bị phạt ở mức khiển trách (bằng miệnghoặc bằng văn bản) và nặng hơn là sa thải cán bộ nhân viên đó Những hìnhthức kỷ luật này sẽ hạn chế và ngăn chặn các hành vi được xem là cưỡng bứclao động

- Thứ hai, Công ty không sử dụng lao động khổ sai, lao động gán nợ,lao động qua giao kèo học nghề Không áp dụng hình thức yêu cầu CBCNV

kí quỹ, đặt cọc tiền hoặc giữ giấy tờ tùy thân cũng như không ép buộcCBCNV làm những công việc không phù hợp với giới tính, ảnh hưởng đếnsức khỏe của họ Công ty không hề có hành động bắt CBCNV đặt cọc, thếchấp, phải mua hoặn nhận thưởng bằng hiện vật không muốn

- Nhiệm vụ và trách nhiệm chung của mọi người được quy định cụ thểtại Điều 12, Nội quy lao động của Công ty, chính vì vậy mà CBCNV luôn xácđịnh rõ mục đích công việc, quyền lợi và nghĩa vụ của mình đối với công ty

Trang 15

và họ tự nguyện làm việc Ta thấy Điều này thì tuân thủ các quy định về laođộng cưỡng bức của Bộ tiêu chuẩn SA8000.

2.2.2.3 An toàn và sức khoẻ.

Tiến hành so sánh nội quy lao động của Công ty với các quy định củaSA8000 về An toàn và sức khỏe thì ta thấy Công ty đã thực hiện được một sốvấn đề liên quan đến an toàn lao động, cụ thể như sau:

- Thứ nhất, Công ty có phổ biến kiến thức về ngành công nghiệp và cácmối nguy hiểm, cung cấp môi trường làm việc an toàn và vệ sinh, có các biệnpháp thích hợp để ngăn ngừa tai nạn, tổn hại đến sức khoẻ xuất hiện trong khilàm việc bằng cách giảm tối đa, đến khả năng có thể được, nguyên nhân gây

ra các mối nguy hiểm vốn có trong môi trường làm việc

- Thứ hai, Công ty có chỉ định đại diện lãnh đạo chịu trách nhiệm vềsức khoẻ và an toàn cho toàn bộ nhân viên và chịu trách nhiệm thực hiện cácyếu tố về sức khoẻ và an toàn lao động cho người lao động Người lao độngđược trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn lao động,

vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động (Theo Điều 17, Nội quy laođộng của Công ty)

- Thứ ba, Công ty cũng có quy định về việc tập huấn, huấn luyện về antoàn và sức khoẻ thường kỳ cho người lao động mỗi năm một lần (Theo Điều

17, Nội quy lao động của Công ty) Ngoài ra, trong quá trình làm việc, Công

ty còn có quy định nhân viên có quyền từ chối làm việc tại nơi mà họ chorằng không được đảm bảo về an toàn lao động Điều này cho thấy Công ty rấtquan tâm đến các vấn đề đảm bảo an toàn lao động cho người lao động, đặcbiệt là các nhân viên mới vào hoặc chuyển công tác đều được huấn luyện lạinhằm đảm bảo rằng tất cả nhân viên hiểu biết về các kiến thức an toàn laođộng

- Thứ tư, Công tác phòng cháy chữa cháy được Công ty chú trọng vàquy định rất cụ thể tại Điều 17, Nội quy lao động của Công ty như sau:

 Mọi nhân viên đều phải thực hiện tốt các quy định về phòng cháychữa cháy;

 Khi phát hiện có cháy nổ Nhân viên phải báo ngay cho Chánh Vănphòng, đồng thời thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn chongười và tài sản.”

Trang 16

- Các bình chữa cháy được đặt ở những khu vực dễ thấy, dễ lấy vàđược phân bố đều cho từng khu vực Giúp thuận tiện cho việc xử lý các tìnhhuống bất ngờ xảy ra.

- Bên cạnh đó, Nội quy lao động của Công ty còn quy định mọi nhânviên trong Công ty phải tuân thủ đầy đủ các quy tắc an toàn lao động chung

và đặc thù riêng cho từng ngành nghề, công việc và đảm bảo tuyệt đối chongười và tài sản nơi làm việc Khi phát hiện dấu hiệu mất an toàn lao độnghoặc nguy cơ xảy ra tai nạn lao động thì phải báo cáo thực hiện ngay mọi biệnpháp ngăn ngừa, khắc phục sự cố kịp thời

- Song song đó, nếu người lao động vi phạm các nội dung liên quan đến

an toàn, vệ sinh lao động như: Không thực hiện các quy định về an toàn laođộng, vệ sinh lao động, bảo quản thiết bị; Gây mất trật tự, cãi lộn, đánh bàitrong giờ làm việc; Uống rượu, bia sử dụng chất ma tuý ngay trước giờ làmviệc hoặc trong giờ làm việc,… thì sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều

37, Nội quy lao động của Công ty, qui định về kỷ luật lao động áp dụng chotoàn thể CBCNV

- Ngoài những quy định về an toàn lao động, Công ty cũng có một sốquy định về giữ gìn vệ sinh chung nơi làm việc nhằm gắn ý thức với tráchnhiệm của người lao động trong việc bảo vệ môi trường chung (Điều 15, Nộiquy lao động của Công ty)

- Những nút an toàn tại nhà máy dễ dàng tiếp cận khi cần, Công ty có

bố trí các bảng hướng dẫn nhằm giúp người lao động dễ nhận biết những chỉdẫn cần thiết khi có sự cố xảy ra

- Hàng năm, Công ty có tiến hành thống kê về tai nạn lao động, có phântích bệnh nghề nghiệp trong môi trường làm việc độc hại,… và đề ra biệnpháp khắc phục Số tai nạn lao động được thống kê theo các nguyên nhân gâytai nạn lao động như sau:

Trang 17

Bảng 2.1: Nguyên nhân gây tai nạn lao động năm 2011.

Người lao động không được trang bị dụng cụ bảo hộ

lao động

Các thiết bị không được che chắn an toàn 3 25%

Người lao động không được huấn luyện các kiến thức

Biểu đồ 2.1: Nguyên nhân gây tai nạn lao động tại Công ty APC năm 2011.

Nhìn vào biểu đồ 2.1, ta có thể thấy, mặc dù có quy định về việc tậphuấn, huấn luyện về an toàn lao động thì vẫn xảy ra một trường hợp người laođộng bị tai nạn do nguyên nhân này (chiếm 8,33% trong tổng số 12 vụ tainạn) Nguyên nhân có thể là do người lao động này mới vào làm tại Công ty,chưa được tập huấn kịp thời nên mới để xảy ra tai nạn Như vậy, tổ chức cầnrút kinh nghiệm trước khi cho người lao động nhận việc

Trang 18

Nguyên nhân chính dẫn đến tai nạn lao động đó là do ý thức người laođộng kém, chiếm tỷ lệ cao nhất 50% trong tổng số vụ tai nạn Điều này chothấy tổ chức cần lồng ghép những tác hại cũng như những hệ lụy để lại sau tainạn lao động kèm theo các chương trình huấn luyện để nâng cao hơn nữanhận thức của người lao động Tránh và giảm thiểu thiệt hại cho bản thânngười lao động và tổ chức.

Thông qua số liệu trên, chúng ta cũng có thể thấy tổ chức đã làm tốtcông tác chuẩn bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động cho người lao động nênkhông xảy ra tai nạn nào liên quan đến nguyên nhân này

Ngoài ra các nguyên nhân khác cũng chiếm tỷ lệ khá cao, tổ chức cầnxem xét lại để hạn chế những tai nạn lao động xảy ra, tạo môi trường làm việc

an toàn cho người lao động làm việc và phát triển, có như vậy tổ chức mớithực sự vững mạnh và trường tồn

2.2.2.4 Tự do hiệp hội và Thoả ước tập thể.

Tự do hiệp hội là một trong những quyền chính yếu của người laođộng Trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần có một tổ chức đứng ra đạidiện và bảo vệ quyền lợi cho người lao động và ở Công ty Cổ phần ASIAPACIFIC cũng vậy Mặc dù trong nội quy lao động của Công ty không đề cậpđến vấn đề này nhưng trên bản Thỏa ước lao động tập thể, Công ty có quyđịnh đầy đủ các nội dung liên quan đến Công đoàn và người đại diện cho tổchức này Một số vấn đề đã được Công ty thực hiện tốt đó là:

- Tôn trọng quyền của tất cả nhân viên về thương lượng tập thể, thànhlập và gia nhập công đoàn theo sự chọn lựa của họ cũng như tạo điều kiệnthuận lợi về việc tự do hội họp và thoả ước tập thể cho mọi nhân viên trongCông ty

- Đại diện người lao động được quyền tiếp xúc, tiếp cận với các thànhviên trong môi trường làm việc của họ mà không bị phân biệt đối xử

- Trong năm vừa qua, ở Công ty không xảy ra tình trạng bãi công, mọivấn đề phát sinh đều được Công ty phát hiện kịp thời và tiến hành thươnglượng với tổ chức Công đoàn để dàn xếp ổn thỏa trên cơ sở cùng có lợi cho cảhai bên, người lao động và người sử dụng lao động

Trang 19

2.2.2.5 Phân biệt đối xử.

 Bộ tiêu chuẩn SA8000 về lao động có quy định về vấn đề phân biệt đối

xử như sau:

- Công ty không được tham gia hoặc ủng hộ việc phân biệt đối xử trongkhi thuê mướn, bồi thường, cơ hội huấn luyện, thăng tiến, chấm dứt hợp đồnglao động hoặc nghỉ hưu trên cơ sở chủng tộc, đẳng cấp, nguồn gốc quốc gia,tôn giáo, tật nguyền, giới tính, thành viên của nghiệp đoàn hoặc phe đảngchính trị

- Công ty không được can thiệp vào quyền xử lý của nhân viên trongviệc tuân thủ các nguyên lý hoặc lề thói, hoặc đáp ứng các nhu cầu liên quanđến chủng tộc, đẳng cấp, nguồn gốc quốc gia, tôn giáo, tật nguyền, giới tính,thành viên của nghiệp đoàn hoặc phe đảng chính trị

- Công ty không được cho phép cách cư xử như cử chỉ, ngôn ngữ vàtiếp xúc thân thể mà cưỡng bức, đe doạ, sỉ nhục, lợi dụng tình dục

 So sánh với những yêu cầu trên, chúng ta thấy Công ty đã thực hiệnđược một số điều như:

- Đại diện lãnh đạo sẽ là người giải quyết đã có các biện pháp xử lý,khắc phục nếu có sự phân biệt đối xử xảy ra trong Công ty

- Công nhân từ các địa phương, nhóm khác nhau được đối xử côngbằng như nhau, không có sự thiên vị về tôn giáo, đẳng cấp Người lao độngđược Công ty cho phép nghỉ sớm, không tăng ca để đi lễ nhà thờ,…

- Việc tuyển dụng dựa trên cơ sở năng lực cá nhân và trình độ chuyênmôn, không dựa vào nguồn gốc dân tộc, tôn giáo, giới tính,… để đánh giá vàtuyển dụng lao động

- Công ty cũng có quy định một số hình thức xử phạt khi mọi người viphạm các quy định về phân biệt đối xử theo Điều 37, Nội quy lao động củaCông ty

2.2.2.6 Các hình thức kỷ luật.

Mục đích của Bộ tiêu chuẩn SA8000 về lao động đó là nhằm đảm bảoCông ty luôn luôn tôn trọng CBCNV theo một phương thức nhất quán có kỷluật Công ty không được tham gia hoặc ủng hộ việc dùng nhục hình, ép buộc

về vật chất hoặc tinh thần và sỉ nhục người lao động Đối chiếu với các quyđịnh của SA8000, ta thấy hầu hết Công ty không vi phạm về các hình thức kỷ

Trang 20

luật người lao động Nội quy Công ty có những quy định rõ ràng, cụ thể hìnhthức xử phạt và tuân thủ hoàn toàn theo các quy định của pháp luật, chẳnghạn như:

- Công ty có qui định về hình thức thưởng phạt, kỷ luật phù hợp luậtpháp, phổ biến cho CBCNV để họ biết cách áp dụng và khiếu nại nếu cần.(Quy định tại Điều 36, 37 Nội quy lao động của Công ty)

- CNCNV, công đoàn, các bên liên quan biết rõ các qui định về thưởngphạt, họ có thể dễ dàng khiếu nại mà không bị ảnh hưởng gì

- Không có hiện tượng phạt về thể xác, nhục hình, lăng mạ, ép buộchay trừ lương người lao động

- Nội quy lao động được phổ biến đến toàn thể CBCNV Các trưởng bộphận có nhiệm vụ phổ biến cho CBCNV các quy định về thưởng phạt, kỷ luật

để mọi người được biết

2.2.2.7 Giờ làm việc.

- Công ty có các quy định về thời giờ làm việc phù hợp với Luật laođộng và các tiêu chuẩn công nghiệp về thời gian làm việc Trừ trường hợp cóquy định khác trong Hợp đồng lao động ký giữa Công ty và từng Nhân viên,các nhân viên còn lại sẽ làm việc theo giờ hành chính hoặc theo chế độ 01 ca,nhất thiết phải làm việc 08 giờ trong một ngày và 48 giờ trong một tuần.(Điều 4, Nội quy lao động của Công ty quy định về thời gian làm việc)

- Thời gian nghỉ giải lao giữa giờ được tính vào giờ làm việc chính thứccho người lao động (Theo Điều 7, Nội quy lao động của Công ty)

- Thời giờ nghỉ ngơi cho cán bộ nhân viên nói chung và người lao động

nữ khi mang thai nói riêng được quy định cụ thể theo Điều 9 và Điều 10, Nộiquy lao động của Công ty như sau:

 Các quy định về thời giờ nghỉ ngơi:

 Ngày nghỉ hàng tuần: Nhân viên được nghỉ 01 ngày vào ngày Chủnhật

 Nghỉ phép hàng năm: Trừ trường hợp luật có quy định khác, chế

độ nghỉ hàng năm đối với Nhân viên được quy định như sau:

 Ðối với nhân viên đã ký hợp đồng lao động chính thức thì mỗinăm được nghỉ phép 12 ngày hưởng nguyên mức lương đã thoảthuận trong hợp đồng lao động và số ngày nghỉ hàng năm đó

Trang 21

được tăng lên theo thâm niên làm việc tại Công ty, cứ 05 nămlàm việc được nghỉ phép thêm 01 ngày.

 Trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản của Công ty, Nhân viênkhông có quyền cộng dồn những ngày nghỉ phép của nhiều năm

 Nghỉ lễ, tết: Nhân viên được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lươngtheo hợp đồng lao động những ngày lễ theo quy định chung củaNhà nước như sau:

 Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01/01 Dương lịch)

 Tết Âm lịch 04 ngày (01 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm Âmlịch)

 Ngày Chiến thắng 01 ngày (30/04 /Dương lịch)

 Ngày Quốc tế Lao động 01 ngày (ngày 01/05/Dương lịch)

 Ngày Quốc khánh 01 ngày (02/9/Dương lịch)

Nếu ngày nghỉ trên trùng với ngày nghỉ hàng tuần, thì được nghỉ

bù vào ngày tiếp theo của ngày nghỉ hàng tuần đó

 Nghỉ theo chế độ Bảo hiểm xã hội:

 Lao động nữ được nghỉ chế độ thai sản là 04 tháng

 Nghỉ ốm quá 03 ngày và không quá 50 ngày và có Giấy chứngnhận của cơ sở y tế theo quy định hiện hành

 Nghỉ việc riêng có hưởng lương khi:

 Nhân viên kết hôn: nghỉ 03 ngày

 Con của Nhân viên kết hôn: nghỉ 01 ngày

 Bố mẹ (cả hai bên chồng hoặc vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, conchết: nghỉ 03 ngày

 Nghỉ việc riêng không hưởng lương khi được Ban điều hành chấpthuận

 Các trường hợp nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Sẽ ápdụng theo quy định của pháp luật

 Chế độ nghỉ thai sản được quy định:

 Nghỉ đi khám thai: Trong suốt thời gian nhân viên nữ mang thai,nếu thai nhi và người mẹ bình thường, thì được nghỉ để đi khámthai 03 lần, mỗi lần tương đương với 04 giờ làm việc Nếu thai nhihoặc người mẹ có bệnh lý thì áp dụng theo quy định về nghỉ ốmđau

Trang 22

 Nghỉ khi sinh con: Lao động nữ làm việc trong điều kiện bìnhthường, khi sinh con được nghỉ 120 ngày và hưởng trợ cấp thaisản do Bảo hiểm xã hội chi trả.

 Nghỉ để chăm sóc con khi ốm đau:

 Nhân viên nữ có con nhỏ dưới 07 tuổi, được nghỉ không quá 6ngày/năm để chăm sóc con bị ốm Số ngày nghỉ được thanh toántheo chế độ BHXH theo quy định tại Ðiều 8.3 của Chương II,Ðiều lệ BHXH

 Nhân viên trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉmỗi ngày 01 giờ trong thời gian làm việc và được hưởng nguyênlương

- Việc làm thêm giờ của người lao động sẽ được tính lương theo quyđịnh của pháp luật lao động, cứ làm thêm vào ngày bình thường được hưởng150% lương, làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần là 200% và lễ tết là 300%.Ngoài ra, người lao động cũng được hưởng lương khi làm thêm vào ban đêm

là 130% (Theo quy định tại Điều 18, Nội quy Công ty)

- Theo Điều 7, Nội quy Công ty có quy định thời gian huy động làmthêm giờ không quá 04 giờ trong một ngày và không quá 200 giờ trong mộtnăm Như vậy, thời giờ làm thêm của nhân viên được được đảm bảo theođúng quy định của Pháp luật lao động và phù hợp với quy định của Bộ tiêuchuẩn SA8000 Việc làm thêm giờ là tự nguyện và ngắn hạn

2.2.2.8 Tiền lương.

 Tiêu chí của SA8000 là:

- Người sử dụng lao động đảm bảo tiền lương kiếm được theo giờ laođộng bình thường (không quá 48 giờ) thích đáng cho người lao động vàngười phải sống dựa vào người lao động đó về ăn mặc, nhà cửa

- Để kiếm được mức lương đủ sống không cần làm thêm giờ

- Lương trả theo tuần làm việc tiêu chuẩn ít nhất phải đảm bảo mức tốithiểu của ngành hoặc theo quy định

 Đối chiếu với các tiêu chuẩn trên, ta thấy Công ty Cổ phần Asia Pacific

đã đạt được một số tiêu chí sau:

- Công ty đảm bảo được việc trả lương tối thiểu (cho 48 giờ/ tuần) đạtyêu cầu của pháp luật lao động Mức lương tối thiểu Công ty đang ápdụng tại thời điểm hiện tại là: 2.000.000 đồng, có thể đảm bảo chongười lao động đáp ứng được các nhu cầu cơ bản của mình Tương ứngvới mức lương của ngành có liên quan

Trang 23

- Không có hiện tượng trừ lương nhân viên vì bị kỷ luật, trừ khi nhânviên đó gây thiệt hại về tài sản của Công ty và phải bồi thường theo quyđịnh tại Điều 38, Nội quy lao động của Công ty.

- Nhân viên được hưởng lương chính theo Hợp đồng lao động ký kếtgiữa nhân viên và Tổng Giám đốc hoặc người được Tổng Giám đốc uỷquyền, các mức lương theo hợp đồng sẽ là căn cứ để Công ty tínhkhoản tiền đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và các chế độ phụ cấplương, chế độ trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy địnhcủa pháp luật

- Người lao động được nhận lương định kỳ vào ngày 15 hàng tháng theoquy định tại Điều 18, Nội quy lao động Khi nhận lương CBCNV đượcnhận bản tính lương cụ thể về các khoản lương mà người lao động đượchưởng

- Công ty áp dụng hình thức trả lương sản phẩm và lương thời gian vớicách tính tương đối dễ hiểu, người lao động có thể tự tính được lươngcủa mình

- Công ty cũng có quy định cho CBCNV được hưởng các chế độ phụ cấpkhác theo từng thời điểm, tuỳ thuộc kết quả kinh doanh cũng như vàonăng suất, chất lượng và hiệu quả lao động của Công ty (Điều 18, Nộiquy lao động quy định các vấn đề liên quan đến tiền lương)

- Tiền lương làm thêm giờ, làm đêm, nghỉ hưởng lương, tiền lương trảcho lao động nữ khi mang thai,… được trả theo luật định và được đềcập đến trong Điều 9, 10, 18 Nội quy lao động của Công ty

- Tiền lương thử việc tuân thủ quy định của pháp luật lao động và đượcquy định cụ thể tại Điều 6, Nội quy Công ty như sau:

 Người lao động đang trong giai đoạn thử việc được hưởng bằng80% lương

 Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuậnlàm thử mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếuviệc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận Khiviệc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải nhậnngười lao động vào làm việc chính thức như đã thoả thuận

2.2.2.9 Hệ thống quản lý.

Vì công ty chưa áp dụng Bộ tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA8000 nênchưa thể xem xét, so sánh hệ thống quản lý về SA8000 của Công ty để vớicác tiêu chí liên quan đến quy định của SA8000 như: xây dựng các chính sách

Trang 24

áp dụng, cam kết thực hiện SA8000, các biện pháp khắc phục và những lỗigặp phải khi áp dụng,…

2.2.3 Một số tồn tại.

Dù đã có quy định nhưng trên thực tế vẫn còn một số nội dung mà Nộiquy lao động của Công ty chưa phù hợp với các quy định của Bộ tiêu chuẩnSA8000, đó là:

2.2.3.1 Lao động trẻ em.

Các vấn đề liên quan đến lao động trẻ em được công ty thực hiện tốt,chưa phát hiện thấy các sai phạm nghiêm trọng

2.2.3.2 Lao động cưỡng bức.

- Thứ nhất, theo Điều 3, Nội quy lao động của Công ty có quy định, tất

cả nhân viên khi ký HÐLÐ phải có văn bản cam kết:

 Tán thành Nội quy lao động của Công ty

 Từ bỏ mọi khiếu nại về nội dung Nội quy lao động trước bất kỳ

cơ quan tài phán nào

Trong trường hợp chưa có văn bản cam kết mà vẫn ký kết hợp đồng laođộng thì coi như nhân viên đó đã tán thành và từ bỏ mọi khiếu nại về nội dungnội quy trước bất kỳ một cơ quan tài phán nào

Mặc dù Công ty có quy định như vậy để đảm bảo người lao động tuânthủ theo nội quy của Công ty, nhưng nếu xem xét kỹ, có thể thấy dù nội quycủa Công ty như thế nào, khi đã chấp nhận làm việc thì người lao động bắtbuộc phải tán thành và từ bỏ mọi khiếu nại về những vấn đề bất hợp lý trongNội quy lao động của Công ty mà không được có ý kiến ngay cả khi nội quy

đó có sự thay đổi Trong trường hợp người lao động ký kết hợp đồng lao độngtrước rồi mới phát hiện Nội quy lao động của Công ty có những nội dungkhông phù hợp thì họ cũng buộc phải tuân thủ theo mà không được có ý kiếnhay khiếu nại

Như vậy, để có được việc làm thì người lao động cũng không có sự lựachọn nào khác là phải tuân thủ theo Nội quy lao động của Công ty Đây cũngđược xem là một hình thức cưỡng bức lao động “hợp lệ”

- Thứ hai, theo quy định của Bộ tiêu chuẩn SA8000, khi công việc quánhiều buộc phải tăng ca, người quản lý có thể yêu cầu người lao động tăng ca.Nhưng nếu người lao động có lý do chính đáng như: sức khỏe yếu, con bị

Trang 25

ốm thì CBNV có quyền từ chối tăng ca Người quản lý không được phépphạt, kỷ luật hoặc trù dập họ vì lý do từ chối tăng ca

Tuy nhiên, trên thực tế, người lao động không có sự lựa chọn nào khácngoài việc buộc phải tăng ca Những lý do mà người lao động đưa ra dù chínhđáng đều bị bác bỏ vì người quản lý cho rằng người lao động lười biếngkhông muốn làm tăng ca, thêm giờ Trừ một số trường hợp khẩn cấp ngườilao động mới được cho phép không tăng ca Điều này đã vi phạm một trongnhững quy định của Bộ tiêu chuẩn SA8000 về trách nhiệm xã hội của doanhnghiệp đối với người lao động như đã đề cập ở trên

- Thứ ba, so với các quy định của SA8000 về cưỡng bức lao động trong

đó có đề cập đến vấn đề: Dịch vụ bảo vệ của Công ty không được cưỡng bứchành trang, nhà ở tập thể của CBCNV Tuy nhiên, trên thực tế tại Công ty,người lao động vẫn gặp phải tình trạng bị lạm dụng thân thể, đặc biệt là đốivới lao động nữ khi bảo vệ tiến hành kiểm tra đồ dùng, tư trang của họ

2.2.3.3 An toàn và sức khỏe.

- Việc thiết lập các hệ thống theo dõi, tránh hoặc xử lý các nguy hiểmtiềm ẩn đối với sức khoẻ và an toàn của nhân viên không được quy định cụthể trong nội quy lao động của Công ty Đây có thể là một trong nhữngnguyên nhân khiến cho Công tác an toàn lao động của Công ty chưa thực sựhiệu quả vì chưa tính đến những yếu tố bất ngờ có thể xảy ra

- Về công tác sức khỏe, vệ sinh an toàn thực phẩm vẫn chưa được Công

ty quan tâm đúng mức Các bếp ăn tập thể không đảm bảo, nhà vệ sinh khôngsạch sẽ, dụng cụ ăn uống được bố trí qua loa, nguy cơ lây bệnh và ngộ độcthực phẩm cao

- Nội quy lao động của Công ty chưa quy định cụ thể cách thức xử lýkhi xảy ra tai nạn lao động, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp Quy trình y tế chưa đầy đủ, tủ thuốc không có đủ thuốc vì thếviệc sơ cấp cứu ban đầu còn gặp nhiều khó khăn

- Luật về an toàn lao động và y tế không được nhắc đến trong Nội quylao động của Công ty

- Các báo cáo đánh giá về độ sạch của không khí, thông gió, chốngnóng và bụi không được đề cập và quan tâm đúng mức

Trang 26

- Mặc dù có trang bị đầy đủ các bình chữa cháy và các chỉ dẫn cần thiếtnhưng Công ty lại không quy định việc thực tập phòng chống cháy, nổ Cácbáo cáo về phòng chống cháy nổ cũng không được thống kê một cách hệthống và không được quy định rõ trong Nội quy Công ty.

2.2.3.4 Tự do hiệp hội và Thoả ước tập thể.

Ngoài những mặt đạt được về các vấn đề tự do hiệp hội và thỏa ước tậpthể đã đề cập ở trên, Công ty vẫn còn một số vi phạm cần lưu ý như sau:

- Công đoàn chỉ hoạt động cầm chừng, không phát triển mạnh mẽ vàchưa có những quyết định đúng đắn trong việc bảo vệ quyền lợi của người laođộng

- Hồ sơ khiếu nại của người lao động rất chậm được giải quyết, đôi khikhông thông qua tổ chức Công đoàn, dẫn đến tốn nhiều thời gian và ảnhhưởng đến quyền lợi của người lao động

- Việc bầu cử người đại diện Công đoàn chưa được công khai, chỉ một

số bộ phận người lao động biết được Chủ tịch Công đoàn là ai và vì sao người

đó được bầu làm Chủ tịch

2.2.3.5 Phân biệt đối xử.

Phân biệt đối xử là một phạm trù rộng, thể hiện trên nhiều khía cạnh vàhình thức khác nhau Sau khi nghiên cứu, so sánh, đề tài nhận thấy Nội quyCông ty còn nhiều điểm chưa phù hợp với các nội dung của Bộ tiêu chuẩnSA8000, cụ thể như sau:

- Chưa có quy trình nhằm ngăn ngừa sự phân biệt đối xử, nhục mạ, đedoạ người lao động Chính vì vậy, khi xảy ra các vi phạm trên, người laođộng không biết tìm kiếm ai để trình bày, ai là người chịu trách nhiệm đứng

ra điều tra và ngăn chặn tình trạng này giúp họ,…

- CBCNV nữ có thai, nuôi con nhỏ có được nghỉ theo Luật Tuy nhiên,Công ty thường không tuyển dụng những lao động nữ nếu biết họ mang thaihoặc cố tình tìm lý do để bắt họ nghỉ việc nếu có thai trong nửa năm đầu làmviệc tại Công ty

- Một số vị trí công việc Công ty thường ưu tiên nam làm hơn so với nữ

vì cho rằng nữ giới không đủ sức khỏe, quyết đoán và nhanh nhẹn như namgiới

Trang 27

- Khi tiến hành vệ sinh nhà xưởng, kho bãi, công nhân được điều độnglàm thêm một số công việc không thuộc chức trách của mình nhưng khôngđược trả thêm lương.

- Thời gian thử việc của nhân viên được Công ty quy định là 02 tháng,trong trường hợp chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc thì Công ty có thểthoả thuận thêm với nhân viên để kéo dài thời gian thử việc nhưng không quá

03 tháng Nếu không đáp ứng nhu cầu làm việc, Công ty có thể không tuyểndụng Trong khi đó, nếu xét theo Luật quy định chỉ đối với những lao động cótrình độ chuyên môn cao thì mới có thời gian thử việc 60 ngày (2 tháng) vàđối với các lao động khác chỉ thử việc trong vòng 30 ngày (1 tháng) Nhưvậy, việc Công ty áp dụng thời gian thử việc 2 tháng cho tất cả lao động làđiều chưa hợp lý

2.2.3.8 Tiền lương.

- Phúc lợi cho người lao động chưa được quy định chi tiết và rõ ràngnhư chưa đề cập đến trách nhiệm của công ty, các loại phúc lợi người laođộng được nhận, cách tính trả các khoản phụ cấp và phúc lợi cho người laođộng,…

- Người lao động khi nhận tiền bồi thường phải chịu các chi phí phátsinh như: chi phí thủ tục, hồ sơ, đi lại,…

- Các chế độ thưởng, khuyến khích cũ vẫn còn áp dụng từ lúc công tymới thành lập đến nay mà chưa có sự thay đổi, cập nhật các hình thức mới

Trang 28

2.2.4 Nguyên nhân.

Qua xem xét những mặt đạt được và những hạn chế trong Nội quy laođộng của Công ty Cổ phần ASIA PACIFIC APC, chúng ta có thể thấy nguyênnhân chính mà Công ty chưa thực hiện được Bộ tiêu chuẩn SA8000 đó là do:

- Ban lãnh đạo Công ty chưa chú trọng đến các vấn đề nằm ngoài Luậtquy định, chỉ mới hướng tới việc tuân thủ các yêu cầu cơ bản mà Luật bắtbuộc phải thực hiện như lương, thưởng, chế độ nghỉ ngơi, thai sản, an toàn laođộng, tự do hiệp hội, thỏa ước lao động tập thể cho người lao động Cònnhững vấn đề khác như vệ sinh tập thể, bếp ăn công nhân, phân biệt đối xử vềgiới tính, đặc biệt đối với lao động nữ khi mang thai

- Công ty muốn tiết kiệm chi phí, gia tăng lợi nhuận nên buộc người laođộng tăng ca dù người lao động có đồng ý hay không,… Việc tiết kiệm chiphí đầu tư cho các thiết bị che chắn an toàn có thể dẫn đến những hậu quảkhông lường trước được cho bản thân người lao động và cả Công ty và cònnhững vấn đề khác nữa

- Nội quy Công ty còn nhiều kẽ hở, là một trong những nguyên nhânkhiến cho người lao động không được đảm bảo các quyền và lợi ích của chínhmình và khiến cho Công ty không thực hiện được các quyền cưỡng chế khi cósai phạm, chẳng hạn như khi có sự phân biệt đối xử xảy ra, người lao động cótrình báo thì người quản lý cũng không biết dựa vào đâu để truy xét và giúp

đỡ người lao động vì Công ty chưa có những quy định cụ thể

- Một nguyên nhân khác đó là do cơ chế quản lý của Nhà nước lỏnglẻo, việc đăng ký Nội quy lao động của Công ty được chấp nhận trên cơ sởgiấy tờ mà không có sự kiểm tra, thanh tra đột xuất để phát hiện các sai phạm

về các tiêu chuẩn như tiếng ồn, khói bụi, ánh sáng, an toàn, vệ sinh laođộng,

- Các khách hàng của Công ty chưa có những tiêu chuẩn cao về Tráchnhiệm xã hội về lao động nên chưa tạo được áp lực để Công ty thực hiệnnghiêm túc các quy định của Bộ tiêu chuẩn SA8000

Trang 29

Bộ tiêu chuẩn SA8000, để góp phần giải quyết những khó khăn nhất định chocác doanh nghiệp khi áp dụng Việc thống nhất triển khai cho tất cả các doanhnghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận nhanh hơn và về lâu dài, SA8000 sẽmang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp hơn, đặc biệt khi yêu cầucủa thị trường quốc tế ngày càng cao trong tiến trình hội nhập và mở cửa.

Bên cạnh đó, tăng cường sự hợp tác của các tổ chức phi chính phủtrong và ngoài nước để có được sự giúp đỡ và tư vấn về việc thực hiện SA8000

 Về phía Công ty:

Từ những hạn chế còn tồn tại, Ban lãnh đạo Công ty nên xem xét lạinhững thiệt hại liên quan đến lao động trong Công ty thời gian vừa qua để có

sự điều chỉnh kịp thời Việc áp dụng thực hiện SA8000 sẽ giúp Công ty giảmthiểu những rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tăng cường bầukhông khí làm việc thân thiện (không còn sự phân biệt đối xử), người laođộng được tự do đóng góp ý kiến và được giải đáp những thắc mắc của mình,gắn kết người lao động làm việc với doanh nghiệp, nâng cao hình ảnh củadoanh nghiệp trong mắt khách hàng và đối tác,… Vì vậy, Ban lãnh đạo Công

ty nên xem xét lại và chấp nhận đánh đổi các chi phí trước mắt cho nhữngmục tiêu xa hơn và cao hơn

Đồng thời, Công ty nên tiến hành sửa đổi, bổ sung thêm một số điều màNội quy lao động còn thiếu hoặc chưa đề cập đến, từ đó hướng đến việc thựchiện Bộ tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội về lao động SA8000

Ngày đăng: 20/11/2015, 22:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Năng lực sản xuất của Công ty Cổ phần APC. - Đề Tài QTNL So Sánh Nội Quy Lao Động Của Công Ty Cổ Phần Asia Pacific APC Với Các Nội Dung Của Bộ Tiêu Chuẩn Trách Nhiệm Xã Hội SA8000
Hình 2.1. Năng lực sản xuất của Công ty Cổ phần APC (Trang 11)
2.1.3. Sơ đồ tổ chức. - Đề Tài QTNL So Sánh Nội Quy Lao Động Của Công Ty Cổ Phần Asia Pacific APC Với Các Nội Dung Của Bộ Tiêu Chuẩn Trách Nhiệm Xã Hội SA8000
2.1.3. Sơ đồ tổ chức (Trang 12)
Bảng 2.1: Nguyên nhân gây tai nạn lao động năm 2011. - Đề Tài QTNL So Sánh Nội Quy Lao Động Của Công Ty Cổ Phần Asia Pacific APC Với Các Nội Dung Của Bộ Tiêu Chuẩn Trách Nhiệm Xã Hội SA8000
Bảng 2.1 Nguyên nhân gây tai nạn lao động năm 2011 (Trang 17)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w