1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Tài Quản Trị Nhân Lực Xây Dựng Quy Chế Trả Lương Cho Công Ty Cổ Phần Dầu Thực Vật Green

21 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 101,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Việc trả lương cho người lao động căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung của đơn vị và mức độ đóng góp của người lao động theo nguyên tắc làm nhiều hưởng nhiều, làm ít

Trang 1

XÂY DỰNG QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT GREEN.

PHẦN MỞ ĐẦU.

Trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, tiền lương, tiền công luôn là vấn đề được nhiều người lao động quan tâm và đó cũng chính là nỗi lo của các doanh nghiệp hiện nay Khi mà tiền lương được xem như một phần chi phí khá lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Mặt khác, tiền lương tiền công còn có ảnh hưởng rất lớn đối với doanh nghiệp và người lao động trên nhiều khía cạnh và lĩnh vực Làm sao vừa duy trì được lợi nhuận, vừa đảm bảo được đời sống cho người lao động trước tình hình lạm phát và giữ chân được người lao động làm việc cho doanh nghiệp của mình là một vấn đề nan giải hiện nay Việc xây dựng một quy chế trả lương phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, tăng năng suất lao động Đặc biệt tạo động lực để người lao động gắn

bó với doanh nghiệp của mình

Chính vì vậy, tôi đã quyết định chọn đề tài “Xây dựng quy chế trả lương cho Công ty cổ phần Dầu thực vật Green”, doanh nghiệp do tôi tự xây dựng dựa trên việc tham khảo các mô hình có sẵn Việc lựa chọn đề tài sẽ giúp tôi hiểu sâu hơn về quy trình và cách thức để xây dựng quy chế trả lương cho một doanh nghiệp cụ thể, kéo gần hơn khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành sau khi học xong chương:

“Xây dựng quy chế trả lương cho doanh nghiệp”

Nội dung chính của đề tài bao gồm:

- Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Dầu thực vật Green.

- Phần 2: Xây dựng quy chế trả lương cho công ty với các chương như sau:

Chương I: Những quy định chung

Chương II: Nguồn hình thành và phân bổ quỹ tiền lương

Chương III: Quy chế trả lương

Chương IV: Chế độ nâng bậc lương cơ bản

Chương V: Quy chế trả thưởng

Chương VI: Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành.

Trang 2

Hội Đồng Quản trị + Ban Giám đốc

Khối Kinh doanh

1. Tên – Loại hình doanh nghiệp

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Dầu thực vật Green.

- Thị trường: Trong nước.

- Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất – kinh doanh.

- Sản phẩm chủ yếu: Dầu thực vật.

4. Tổ chức bộ máy.

- Số cấp quản trị: 4 (Chủ tịch HĐQT kiêm TGĐ, Phó GĐ, TP, Tổ trưởng)

- Số phòng, ban, phân xưởng: 7

- Sơ đồ tổ chức:

5. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tính chất công việc.

Trang 3

- Sử dụng chủ yếu lao động phổ thông để vệ sinh phân xưởng và lao động có trình độ nghề để điều khiển dây chuyền, vận hành máy móc thiết bị.

- Doanh nghiệp có thể linh hoạt trong việc tăng ca và cho người lao động làm vào ca ngày hoặc ca đêm mà vẫn không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

- Do tính chất công việc và môi trường làm việc thường xuyên tiếp xúc với nhiều dầu mỡ nên người lao động sẽ được trang bị giầy, ủng chống trơn, trợt

và các dụng cụ bảo hộ cần thiết khác.

6. Định biên nhân sự.

- Tổng số lao động tính đến thời điểm 10/2012 là 100 lao động

Trang 4

Trình độ chuyên môn – kỹ thuật Số lượng Tỷ lệ (%)

vụ (trung cấp trở lên); công nhân sản xuất (đã qua đào tạo) cũng có tỉ lệ về trình độ chuyên môn nghiệp vụ tương ứng với loại công việc mà mình đảm nhận Như vậy,

có thể thấy công tác bố trí lao động tương ứng với trình độ chuyên môn của người lao động sẽ góp phần làm tăng năng suất lao động, giảm thiểu việc thuyên chuyển lao động từ bộ phận này sang bộ phận khác, giúp công tác tính lương trở nên dễ dàng hơn.

nghiệp:

2 Phó Giám đốc, Kế toán trưởng 3

3 Trưởng phòng và tương đương 2

4 Phó phòng, quản đốc và tương đương 2

6 Nhân viên nghiệp vụ, kỹ thuật viên 7

8 Nhân viên văn thư, bảo vệ 7

10 Nhân viên phục vụ, vệ sinh công nghiệp 8

Trang 5

6.3. Hệ thống danh mục theo chức danh công việc từng phòng, ban,

Kỹ thuật viên Cao đẳng trở lên 2 2% Chuyên viên Kiểm tra

chất lượng sản phẩm Đại học trở lên 2 2%

6 Phân xưởng sản xuất

Quản đốc Cao đẳng nghề trở lên 2 2%

Tổ trưởng Trung cấp nghề 2 2% Công nhân sản xuất chính Công nhân kỹ thuật 45 45% Công nhân sản xuất phụ

Lao động phổ thông

Trang 6

PHẦN 2: XÂY DỰNG QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG.

I. Giới thiệu công việc thực hành.

Bài tập thực hành về xây dựng quy chế trả lương cho một doanh nghiệp tự xây dựng được tiến hành dựa trên các cơ sở lý thuyết của môn tiền lương – tiền công 2, ngoài ra còn tham khảo thêm các kiến thức từ môn tiền lương – tiền công 1.

Quy chế trả lương được áp dụng cho toàn bộ nhân viên trong doanh nghiệp nên có sức ảnh hưởng rất lớn, đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ các thông tư, nghị định của Chính phủ và bên cạnh đó còn có sự tham khảo từ các nội quy, quy chế của các công ty khác có đặc điểm sản xuất tương tự với công ty mình

II. Nội dung thực hành.

XÂY DỰNG QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG Chương I: Những quy định chung.

Điều 1: Căn cứ để xây dựng quy chế trả lương.

- Căn cứ Bộ Luật lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật lao động năm 2002, 2006, 2007.

- Tham khảo Nghị định số 205/2004/NĐ – CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định về thang, bảng lương và phụ cấp lương trong doanh nghiệp Nhà nước để xếp lương cho người lao động của Công ty.

- Căn cứ vào Nghị định 114/2002/NĐ-CP ngày 14/2/2002 của Chính phủ hướng dẫn ban hành một số điều của Bộ Luật lao động về Tiền lương.

- Căn cứ Nghị định số 31/2012/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu chung.

- Căn cứ Thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết giữa Công ty và Ban chấp hành Công đoàn

- Căn cứ Điều lệ tổ chức hoạt động của công ty và chức năng, quyền hạn của Tổng Giám đốc.

Điều 2: Đối tượng và phạm vi áp dụng

Trang 7

Đối tượng áp dụng cho tất cả người lao động làm việc theo chế độ Hợp đồng lao động ngắn hạn và dài hạn đang làm việc tại Công ty Trường hợp là lao động thời vụ sẽ trả lương theo ngày công làm việc thực tế.

Áp dụng cho tất cả các phòng, ban, phân xưởng của Công ty

Điều 3: Nguyên tắc chung trong trả lương.

- Công khai, dân chủ trong xây dựng quy chế trả lương.

- Phân phối tiền lương theo lao động, gắn với năng suất, chất lượng và hiệu quả từng người, từng bộ phận, khắc phục tình trạng phân phối lương bình quân.

- Việc trả lương cho người lao động căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung của đơn vị và mức độ đóng góp của người lao động theo nguyên tắc làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, làm công việc gì hưởng lương theo công việc đó, chức vụ đó Khi thay đổi công việc, thay đổi chức vụ thì hưởng lương theo công việc mới, chức vụ mới.

- Lao động làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được trả

lương cao hơn so với lao động làm việc trong môi trường bình thường.

- Quỹ tiền lương được phân phối trực tiếp cho người lao động làm việc trong doanh nghiệp, không sử dụng vào mục đích khác.

- Lãnh đạo doanh nghiệp phối hợp với tổ chức Công đoàn cùng cấp để xây dựng quy chế trả lương và phổ biến công khai đến người lao động

- Tiền lương được trả trực tiếp, đầy đủ, đúng thời hạn, phù hợp với kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

Chương II: Nguồn hình thành và phân bổ quỹ tiền lương.

Điều 4: Nguồn hình thành quỹ tiền lương.

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ SXKD, công ty xác định nguồn quỹ tiền lương tương ứng để trả cho người lao động, bao gồm:

- Quỹ tiền lương hình thành theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được tính vào chi phí sản xuất của Công ty (F đg )

- Quỹ tiền lương bổ sung (F bs )

- Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ khác (F nđg )

- Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang (nếu có) (F dp )

Nguồn hình thành quỹ tiền lương được tính theo công thức tính sau:

F Nguồn tiền lương = F đg + F bs + F nđg + F dp

Trong đó: Đơn giá tiền lương được Giám đốc Công ty duyệt theo từng giai đoạn cụ thể căn cứ vào tình hình hoạt động của công ty.

Điều 5: Phân bổ quỹ tiền lương.

Tổng quỹ tiền lương được phân bổ như sau:

Trang 8

- Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán, lương sản phẩm, lương thời gian bằng 78% tổng quỹ tiền lương.

- Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng suất chất lượng cao, có thành tích trong công tác bằng 10% tổng quỹ lương

- Quỹ khuyến khích cho những người lao động có trình độ chuyên môn - kỹ thuật cao, tay nghề giỏi bằng 2% tổng quỹ lương.

- Quỹ dự phòng cho năm sau bằng 10% tổng quỹ lương.

Chương III: Quy chế trả lương.

Điều 6: Đối với lao động hưởng lương theo thời gian

6.1 Đối tượng và căn cứ áp dụng.

Hình thức trả lương cố định áp dụng đối với các chức danh cán bộ quản lý cấp cao, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, các chức danh trưởng phó phòng, ban; người lao động làm công tác chuyên môn nghiệp vụ, nhân viên thừa hành phục vụ và một số chức danh khác không thể thực hiện trả lương theo sản phẩm, lương khoán như lái xe, thủ kho, bảo vệ,… trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động và phải được cụ thể trong Hợp đồng lao động do Giám đốc Công ty quyết định

6.2 Cách tính.

Công ty áp dụng hình thức trả lương thời gian theo hệ số tham gia lao động, bao gồm hai phần lương cứng và lương mềm nhằm khuyến khích và tạo động lực cho người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Tiền lương cứng được xác định theo công thức:

Trong đó:

+ Mlmin: Mức lương chức danh tối thiểu của Công ty được Giám đốc quyết định ở từng thời kì căn cứ vào tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh, đảm bảo khi trả lương cho người lao động không thấp hơn lương tối thiểu chung theo quy định của Chính phủ

+ Hcd : là hệ số lương chức danh công việc của người lao động thứ i

+ Ncđ : là số ngày công chế độ theo quy định 26 ngày.

+ Ntti : là số ngày công làm việc thực tế của người lao động thứ i.

Trang 9

Tiền lương mềm tính theo hệ số tham gia lao động được xác định như sau:

TL mềm = (F lương – F cb ) x H i

Trong đó:

+ F lương : Tổng quỹ tiền lương của Công ty

+ F cb : Tổng quỹ tiền lương cơ bản của bộ phận hưởng lương theo thời gian + H i : là hệ số tham gia lao động, được xác định bằng việc cho điểm theo từng tiêu chí phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty để trả lương cho người lao động (Có bảng phụ lục đính kèm)

Hi được tính theo công thức:

Trong đó:

+ Pi: là tổng điểm của người lao động i.

+ : là tổng điểm của người lao động trong tập thể lao động Với:

+ K i : Hệ số của tiêu chí i.

+ Pij: Điểm của người lao động i được đánh giá theo tiêu chí j.

Tổng tiền lương người lao động được nhận:

TL i = TL cứng + TL mềmĐiều 7: Đối với lao động trả lương sản phẩm.

7.1 Hình thức trả lương sản phẩm cho cá nhân trực tiếp.

TL = ĐG x Q

Trong đó:

+ TL: tiền lương sản phẩm của một người lao động

+ ĐG: đơn giá tiền lương sản phẩm

+ Q: Số lượng sản phẩm hoàn thành.

7.2 Hình thức trả lương sản phẩm cho tập thể lao động.

Cán bộ Công nhân viên thuộc khối trực tiếp sản xuất sẽ hưởng lương khoán của Công ty và được chia lương theo từng tổ, đội sản xuất Hàng tháng Công ty căn

cứ vào sản lượng hoàn thành của từng tổ, đội và nhân với đơn giá sản phẩm áp dụng cho từng công việc để tính ra quỹ lương khoán sản phẩm cho tổ, đội đó Và giao cho người trực tiếp quản lý để chia lương theo hệ số cấp bậc công việc mà người lao động đang đảm nhận và số điểm đánh giá mức độ hoàn thành công việc.

Trang 10

Việc xác định số điểm của từng người được đánh giá thông qua điểm bình xét tập thể

7.3 Cách tính.

Trong đó:

+ F sp : Quỹ tiền lương sản phẩm tập thể.

+ đi: số điểm đánh giá mức độ đóng góp để hoàn thành công việc của người thứ i.

+ H cbcvi : là hệ số cấp bậc công việc của người thứ i đảm nhận.

Điều 8: Trả lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.

8.1 Trả lương làm thêm giờ.

Do nhu cầu công việc Giám đốc có thể huy động người lao động làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật lao động Trong thời gian người lao động không thể nghỉ

bù thì được trả lương như sau:

- Làm thêm giờ vào ngày thường được trả lương bằng 150% của tiền lương của ngày làm việc bình thường;

- Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần được trả lương bằng 200% của tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường;

- Làm thêm giờ vào ngày Lễ, ngày nghỉ có hưởng lương được trả bằng 300% của tiền lương giờ của ngày bình thường;

- Trong trường hợp người lao động chỉ nghỉ bù số giờ bằng số giờ đã làm thêm thì được thanh toán tiền chênh lệch bằng 50% của tiền lương giờ ngày làm việc bình thường và 100% nếu làm vào ngày nghỉ hằng tuần, 200% nếu làm việc vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương

- Cách tính tiền lương làm thêm giờ:

TL làm thêm = ML giờ (kể cả phụ cấp) x số giờ làm thêm x (150%; 200%;

300%) 8.2 Trả lương làm thêm vào ban đêm.

Trong một số trường hợp để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh Công

ty phải tổ chức làm đêm cho người lao động và tiền lương làm việc vào ban đêm sẽ được trả thêm 30% tiền lương của giờ làm việc vào ban ngày.

Cách tính như sau:

TL làm đêm = ML giờ (kể cả phụ cấp) x Số giờ làm thêm ban đêm x 130%

x (150%; 200%; 300%) Điều 9: Trả lương cho người lao động vào các ngày nghỉ và ngừng việc.

9.1 Nghỉ theo Luật định

- Những ngày nghỉ được hưởng nguyên lương cơ bản:

+ Nghỉ phép: mỗi năm người lao động được nghỉ 12 ngày phép; 5 năm làm việc liên tục tại công ty sẽ được hưởng thêm 01 ngày phép năm Nếu trong năm người lao động không nghỉ hết phép thì số phép còn lại không được tính cộng dông

Trang 11

cho năm sau Nếu người lao động không nghỉ hết những ngày nghỉ phép trong năm thì sẽ được thanh toán theo lương cơ bản.

+ Nghỉ lễ: Hàng năm người lao động được nghỉ 9 ngày lễ, tết theo quy định của Luật lao động

+ Nghỉ do các nguyên nhân khác được hưởng 100% lương, không trừ vào phép năm như:

Bản thân kết hôn nghỉ 3 ngày.

Con kết hôn nghỉ 01 ngày.

Cha mẹ chết (Kể cả bên chồng, bên vợ), Vợ hoặc chồng, con chết được nghỉ 3 ngày.

Cách tính:

(ML ngày bao gồm các khoản phụ cấp nếu có)

Điều 10: Trả lương trong và sau thời gian thử việc:

- Sau phỏng vấn và tuyển dụng, căn cứ vào kết quả phỏng vấn, người lao động

có thể được xếp các bậc lương chức danh công việc từ bậc 1 đến bậc 3 trong thời gian thử việc và hưởng 80% mức lương chức danh công việc;

- Sau thời gian thử việc, căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc của người lao động, cán bộ quản lý trực tiếp đánh giá nhân sự mới tuyển dụng và đề nghị bậc lương chức danh công việc chính thức;

- Người lao động được xếp vào một trong các bậc của khung bậc chức danh công việc tùy thuộc vào trình độ và năng lực của người lao động Bậc lương chức danh công việc chính thức có thể ở mức thấp, bằng hoặc cao hơn bậc lương chức danh trong thời gian thử việc.

- Ngoài ra Giám đốc Công ty có thể quyết định cho người lao động được hưởng 100% lương chức danh công việc theo thỏa thuận trong thời gian thử việc (áp dụng đối với lao động có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao).

Điều 11: Trả lương trong các trường hợp khác.

11.1 Trả lương khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác trái nghề.

Do yêu cầu công việc, Công ty có quyền tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác trái nghề

Trang 12

Thời gian làm việc và mức lương trả cho người lao động ở vị trí công việc mới tùy thuộc vào vị trí công việc mà người lao động đảm nhận Nếu tiền lương mới thấp hơn tiền lương cũ thì Công ty sẽ giữ nguyên mức tiền lương cũ cho người lao động trong vòng 1 tháng Tiền lương theo công việc mới sẽ bằng 70% mức lương cũ và không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

11.2 Trả lương trong thời gian cử người lao động đi học.

Người lao động sẽ được hưởng 100% lương cơ bản của những ngày nghỉ khi được Công ty cử đi học nâng cao trình độ chuyên môn hoặc đi công tác trong và ngoài nước để thực hiện nhiệm vụ được giao.

11.3 Trả lương đối với các trường hợp khác.

Đối với các trường hợp như:

- Tạm ứng lương.

- Khấu trừ lương.

- Trả lương chậm cho người lao động.

- Tạm đình chỉ công việc khi người lao động vi phạm kỷ luật.

- Doanh nghiệp sát nhập, hợp nhất, chia tách, phá sản.

Công ty sẽ trả lương theo quy định của Công ty, phù hợp với Bộ Luật lao động hiện hành

- Các thành viên giữ chức vụ lãnh đạo

như: Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó

Giám đốc, kế toán trưởng,…

- Một số công việc khác đòi hỏi trách

nhiệm cao hoặc phải đảm nhiệm công

tác quản lý không thuộc chức danh lãnh

đạo

- Trưởng phòng hoặc tương đương 0.4

- Phó phòng hoặc tương đương 0.3

+ ML tt : Mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định.

12.2 Phụ cấp độc hại, nguy hiểm.

Áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất

trong điều kiện làm việc độc hại, nguy hiểm 0.1 0.2 0.3 0.4

Ngày đăng: 20/11/2015, 22:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  trả  lương  cố  định  áp  dụng  đối  với  các  chức  danh  cán  bộ quản lý cấp cao, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, các chức danh trưởng phó phòng, ban; người lao động làm công tác chuyên môn nghiệp vụ - Đề Tài Quản Trị Nhân Lực Xây Dựng Quy Chế Trả Lương Cho Công Ty Cổ Phần Dầu Thực Vật Green
nh thức trả lương cố định áp dụng đối với các chức danh cán bộ quản lý cấp cao, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, các chức danh trưởng phó phòng, ban; người lao động làm công tác chuyên môn nghiệp vụ (Trang 8)
7.1. Hình thức trả lương sản phẩm cho cá nhân trực tiếp. - Đề Tài Quản Trị Nhân Lực Xây Dựng Quy Chế Trả Lương Cho Công Ty Cổ Phần Dầu Thực Vật Green
7.1. Hình thức trả lương sản phẩm cho cá nhân trực tiếp (Trang 9)
Hình thành nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp và bản thân người - Đề Tài Quản Trị Nhân Lực Xây Dựng Quy Chế Trả Lương Cho Công Ty Cổ Phần Dầu Thực Vật Green
Hình th ành nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp và bản thân người (Trang 18)
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC - Đề Tài Quản Trị Nhân Lực Xây Dựng Quy Chế Trả Lương Cho Công Ty Cổ Phần Dầu Thực Vật Green
BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w