1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGỆP VỤ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

34 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 279,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần tìm hiểu hiểu rõ hơn những vấn đề vướng mắc tronghoạt động tín dụng và vai trò to lớn của nó trong nền kinh tế thị trường,em quyết định chọn đề tài “NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG CỦA NG

Trang 1

Trường Đại học Kiến Trúc Đà Nẵng

Trang 2

Nhận xét của giảng viên

Trang 3

Từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, sản xuất hàng hóaphát triển nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp phục vụ kinh doanh là rấtlớn, tích lũy không kịp để mở rộng sản xuất, chính vì vậy các doanhnghiệp đã cần sử dụng vốn tín dụng thực hiện mục đích của mình Ở nước

ta hiện nay thì chủ yếu mới chỉ có hoạt động của tín dụng NHTM là thựchiện nhiệm vụ này, và các NHTM ngày càng phát triển của nền kinh têquốc dân

Mấy năm gần đây, hoạt động trong NHTM không ngừng thực hiệnkhẩu hiệu "chấn chỉnh hoạt động tín dụng ngân hàng" Tại sao phải chấnchỉnh, chấn chỉnh như thế nào, bằng biện pháp nào? đó là những câu hỏilớn mà các nhà lãnh đạo, phân tích kinh tế đang xem xét Hiểu theo nghĩađơn giản: là để nâng cao chất lượng tín dụng thì phải chấn chỉnh lại, xemxét lại công tác tín dụng từ khâu chấp hành nguyên tắc cho vay, kiểm tratrước, trong và sau khi cho vay, công tác thu nợ cả gốc và lãi; cái gì làmđúng thì phát huy, cái gì làm chưa đúng thì phải uốn nắn lại Khi đã gọi làchấn chỉnh hoạt động tín dụng thì chúng ta liên tưởng ngay hoạt động tíndụng đang có những vấn đề không bình thường Đúng là tín dụng đang cónhững biểu hiện không bình thường vì không cho vay được, nợ quá hạn,

nợ tín dụng khó đòi đang có chiều hướng gia tăng, chưa kể đến những vụ

đổ bể tín dụng, xí nghiệp, Công ty phá sản, các con nợ chạy trốn vànhững vụ cố ý chiếm đoạt tài sản Nhà nước, nhân dân

Vì vậy, việc học tập, nghiên cứu tín dụng NHTM cũng như việc họctập kinh nghiệm quản lý và điều hành tín dụng NHTM của các nước pháttriển để từ đó đưa ra những điều kiện, giải pháp để xây dựng một chínhsách lãi suất đúng đắn ở nước ta có một ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao.Điều này không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình xây dựng vàđiều hành một chính sách lãi suất phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế hiệnnay, mà còn rất quan trọng đối với quá trình hình thành và hoạt động mộtcách có hiệu quả của hệ thống thị trường tài chính ở Việt Nam, góp phầngiải quyết những khó khăn về vốn, đảm bảo sự thắng lợi cho công cuộccông nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

Trang 4

Để góp phần tìm hiểu hiểu rõ hơn những vấn đề vướng mắc tronghoạt động tín dụng và vai trò to lớn của nó trong nền kinh tế thị trường,

em quyết định chọn đề tài “NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY”, trong bài

này em sẽ tiến hành làm rõ những hoạt động tín dụng của ngân hàng, thựctrạng cũng như đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tíndụng, qua những nội dung sau:

CHƯƠNG I: Lý luận chung về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thương mại

CHƯƠNG II: Thực trạng hoạt động tín dụng trong các ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay

CHƯƠNG III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại ở Việt Nam

Các phương pháp nghiên cứu đề tài: Bao gồm các phương pháp cụ

thể (chuyên ngành) sau:

 Phương pháp phân tích tổng hợp

 Phương pháp nghiên cứu kinh tế

 Phương pháp tín dụng chứng từ

 Phương pháp thu thập số liệu

 Phương pháp phân tích số liệu

 Tính chất lịch sử

Em hy vọng bài viết có thể làm rõ một số lý luận về chung NHTM, hoạtđộng, thực trạng cũng như một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng tín dụng trong các NHTM ở Việt Nam hiện nay Bài viết chắc chắncòn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô đểbài viết được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

VÀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

- Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với

sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển của hệ thống ngân hàngthương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triểncủa nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽđến giai đoạn cao của nó “kinh tế thị trường” thì ngân hàng thương mạicũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chínhkhông thể thiếu được

- Ðiều 20 Luật các tổ chức tín dụng (luật số 02/1997/QH 10): Ngân hàngthương mại là loại ngân hàng trực tiếp giao dịch với các Công ty, Xínghiệp, tổ chức kinh tế, cơ quan đoàn thể và các cá nhân bằng việc nhậntiền gửi, tiền tiết kiệm, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng chocác đối tượng nói trên

- Ðạo luật ngân hàng của Pháp (1941): Ngân hàng thương mại là những

Xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc củacông chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sửdụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tíndụng và tài chính

- Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quantrọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống địnhchế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồnvốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế

 Từ đó có thể nói bản chất của ngân hàng thương mại được thể hiệnqua các điểm sau:

– Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế.

– Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng.

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

 Chức năng trung gian tín dụng

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhấtcủa ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng,NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu

về vốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò làngười đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận làkhoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phầntạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay

Trang 6

 Chức năng trung gian thanh toán

Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cánhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền

từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặcnhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và cáckhoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàngnhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm

thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Nhờ đó mà các chủ thể

kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặpngười phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phươngthức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh

tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán antoàn Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩynhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triểnkinh tế

 Chức năng tạo tiền

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngânNHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho

sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanhmang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạotiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chứcnăng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán.Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huyđộng được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng đểmua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửithanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giaodịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chứcnăng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trongnền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội

- Thành phần nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm:

+ Vốn điều lệ

Trang 7

1.1.3.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn – tài sản Có ( cấp tín dụng và đầu tư)

- Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất,quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng thương mại

- Ðây là các nghiệp vụ cấu thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của tàisản Có của ngân hàng Thành phần TS Có của ngân hàng bao gồm:

+ Dự trữ

+ Cho vay

+ Ðầu tư

+ Tài sản Có khác

1.1.4 Hệ thống các ngân hàng thương mại ở Việt Nam

 Ngân hàng thương mại Quốc doanh: Là ngân hàng thương mại được

thành lập bằng 100% vốn ngân sách nhà nước Thuộc loại này gồm:

 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Bank forAgriculture and Rural Development), hiện nay 100% vốn của Nhà nước

và đến 2008 sẽ cổ phần hóa

 Ngân hàng công thương Việt nam (Industrial and commercial Bank ofviet nam – ICBV) gọi tắt là VietIncombank, hiện nay 100% vốn của Nhànước và đến 2007 sẽ cổ phần hóa

 Ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam (Bank for Investement andDevelopment of Viet nam – BIDV), hiện nay 100% vốn của Nhà nước vàđến 2007 sẽ cổ phần hóa

 Ngân hàng ngoại thương Việt nam (Bank for Foreign Trade of Vietnam – Vietcombank), trong tình hình hiện nay để tăng nguồn vốn và phùhợp với xu thế hội nhập tài chính với thế giới NH ngoại thương Việt namđang phát hành trái phiếu để huy động vốn và chuẩn bị cổ phần hóa đểtăng sức cạnh tranh với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các ngânhàng cổ phần hiện nay

 Ngân hàng thương mại cổ phần (joint Stock Commercial bank): Là

ngân hàng thương mại được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần.

Trong đó một cá nhân hay pháp nhân chỉ được sở hữu một số cổ phầnnhất định theo qui định của ngân hàng nhà nước Việt nam Một số ngânhàng:

Trang 8

 Hàng Hải The Maritime Commercial Joint Stock Bank có vốn điều lệ5.000 tỷ đồng.

 Sài Gòn Thương Tín Sacombank có vốn điều lệ 9.179 tỷ đồng

 Kỹ thương(TECHCOMBANK) Viet NamTechnologicar and ommercialJoint Stock Bank có vốn điều lệ 8.788 tỷ đồng

 Dầu Khí Toàn Cầu Global Petro Commercial Joint Stock Bank 3.000 tỷđồng

 Ngân hàng liên doanh: Là Ngân hàng được thành lập bằng vốn liên

doanh giữa một bên là ngân hàng thương mại Việt nam và bên khác là ngân hàng thương mại nước ngoài có trụ sở đặt tại Việt nam, hoạt động theo pháp luật ở Việt nam Một số ngân hàng:

Ngân hàng INDOVINA BANK LIMITTED có vốn điều lệ 165 triệu

 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Là ngân hàng được thành lập theo

pháp luật nước ngoài, được phép mở chi nhánh tại việt nam, hoạt động theo pháp luật việt nam Một số ngân hàng:

 Ngân hàng NATIXIS (Pháp)

 Ngân hàng ANZ (Úc)- CN Hà Nội

 Ngân hàng CITI BANK- CN TP Hồ Chí Minh (Mỹ)

1.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM

1.2.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định.

1.2.2 Khái niệm tín dụng ngân hàng NHTM và đặc điểm

 Tín dụng ngân hàng là một quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc

hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định.

Trong đó NH vừa đóng vai trò là người đi vay và người cho vay

 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng NHTM

 Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ

 Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn vàcho vay

Trang 9

 Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng khônghoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hànghóa.

 Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốngiữa các chủ thể trong nền kinh tế

 Người cho vay chuyển quyền sử dụng vốn cho người vay trongmột thời gian nhất định

 Người sỡ hữu vốn được thu nhập dưới hình thức lợi tức

1.2.3 Phân loại tín dụng.

Dựa vào thời hạn có thể phân chia thành các loại sau:

Thông thường NH căn cứ vào thời hạn tín dụng để xác định phân loại tíndụng Có thể chia làm 3 loại:

 Tín dung ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng NHcho khách hàng vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động kinhdoanh nhỏ lẻ và các hoạt động nông nghiệp…có thời gian thu hồi vốnnhanh

 Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 12 thángđến 60 tháng NH cho khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu về vốn đầu tưvào hoạt động SXKD, thương mại dịch vụ Đối tượng vay chủ yếu là cácdoanh nghiệp…

 Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 60 tháng NHcho khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu đầu tư vào những dự án đầu tư

có quy mô rộng lớn như các công trình: cầu cống, trường học, công viên,bệnh viện…

Dựa vào mục đích sử dụng của tín dụng.

 Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

 Cho vay tiêu dùng cá nhân

 Cho vay bất động sản

 Cho vay nông nghiệp

 Cho kinh doanh xuất nhập khẩu

Dựa vào mức độ tín dụng của khách hàng.

 Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thếchấp, cầm cố, bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bảnthân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

 Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảocho tiền vay như thế chấp, cần cố, bảo lảnh của một bên thứ ba nào khác

Dựa vào phương thức cho vay.

 Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng và TCTD thực hiệnthủ tục vay vốn cần thiết và kí kết hợp đồng tín dụng

Trang 10

 Cho vay theo hạn mức TD: TCTD và khách hàng thỏa thuận mộtHMTD duy trì trong khoảng thời gian nhất định.

 Cho vay theo đầu tư dự án: TCTD cho khách hàng vay vốn để thựchiện các dự án đầu tư phát triển SXKD, dịch vụ và các dự án đầu tư phục

vụ đời sống

 Cho vay hợp vốn: Một nhóm TCTD cùng cho vay đối với một dự

án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng Trong đó, có mộtTCTD làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác

 Cho vay trả góp: Khi vay vốn, TCTD và khách hàng xác định vàthõa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả

nợ theo nhiều kì hạn trong thời gian vay

 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:TCTD chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm viHMTD để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máyrút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền là đại lý của TCTD

Dựa vào phương thức hoàn trả.

 Cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ mộtlần khi đáo hạn

 Cho vay có nhiều hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp

 Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kì hạn trả nợ cụ thể màtùy khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào

1.2.4 Công cụ lưu thông, ưu và nhược điểm của tín dụng ngân hàng

NHTM

 Công cụ lưu thông.

 Công cụ lưu thông của tín dụng ngân hàng là kỳ phiếu ngân hàng,

đây một loại chứng từ có giá của ngân hàng hay là một giấy nhận nợ củangân hàng phát hành cho các pháp nhân và thể nhân, nó được lưu hànhkhông thời hạn trên thị trường

 Kỳ phiếu ngân hàng do ngân hàng phát hành dựa trên quan hệ tíndụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp, cư dân và nhà nước Nó được ra

đời trên hai cơ sở bảo đảm bằng vàng và tín dụng Kỳ phiếu ngân hàng

còn được gọi là giấy bạc ngân hàng và trở thành tiền tệ

 Ưu điểm của tín dụng ngân hàng.

 Thời hạn cho vay linh hoạt - ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đáp ứngmọi nhu cầu vay vốn của khách hàng;

 Về khối lượng tín dụng lớn;

 Về phạm vi được mở rộng với mọi ngành, mọi lĩnh vực

Trang 11

 Nhược điểm của tín dụng ngân hàng.

 Tín dụng ngân hàng có độ rủi ro cao - gắn liền với chính ưu điểm

do việc ngân hàng có thể cho vay số tiền lớn hơn nhiều so với số vốn tự

có, hoặc có sự chuyển đổi thời hạn và phạm vi tín dụng rộng

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của NHTM

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của NHTM Có rất nhiềunhân tố tác động đến hoạt động tín dụng của NHTM, nhưng gộp chunglại có thể phân thành 4 nhóm nhân tố chính sau:

+ Môi trường kinh tế

+ Môi trường pháp lý

+ Ngân hàng

+ Khách hàng

1.2.5.1 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế

- Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng ngânhàng phát triển Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp không có khủnghoảng, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành tốt cóhiệu quả mang lại lợi nhuận cao, doanh nghiệp hoàn trả được vốn vayngân hàng cả gốc và lãi, nên hoạt động tín dụng của ngân hàng phát triển,chất lượng tín dụng được nâng cao

- Ngược lại trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bị thuhẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm,vốntín dụng đã thực hiện cũng khó có thể sử dụng có hiệu quả hoặc trả nợđúng hạn cho ngân hàng Hoạt động tín dụng ngân hàng giảm sút về quy

mô và chất lượng Mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với mức lợinhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong nền kinh tếquốc dân cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, lợi tức của ngân hàngthu được bị giới hạn bởi lơị nhuận của doanh nghiệp sử dụngvốn vayngân hàng, nên với mức lãi suất cao các doanh nghiệp vay vốn ngân hàngkhông có khả năng trả nợ ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp nói riêng và tới toàn bộ nền kinh tế nói chung Hoạt động tín dụngngân hàng lúc này không còn là đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất kinh doanhphát triển và chất lượng tín dụng cũng giảm sút

- Ngoài ra những sự biến động về lãi suất thị trường, tỷ giá thị trườngcũng ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất của ngân hàng Bài học từ cuộckhủng hoảng tài chính Đông Nam á đã cho thấy sự mất giá của đồng nội

tệ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng ngânhàng

1.2.5.2 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý

Trang 12

- Môi trường pháp lý được hiểu là một hệ thống luật và văn bản phápquy liên quan đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tíndụng nói riêng

- Trong nền kinh tế thị trường có điều tiết của nhà nước, pháp luật có vaitrò quan trọng, là một hàng rào pháp lý tạo ra một môi trường kinh doanhbình đẳng thuận lợi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh

tế, nhà nước, cá nhân công dân, bắt buộc các chủ thể phải tuân theo Nhân

tố pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đó là sự đồng bộ thốngnhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnhnhững quy định của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ phápluật một cách nghiêm minh triệt để

- Quan hệ tín dụng phải được pháp luật thừa nhận, pháp luật quy định cơchế hoạt động tín dụng, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt độngtín dụng lành mạnh, phát huy vai trò đối với sự phát triển kinh tế xã hội,đồng thời duy trì hoạt động tín dụng được ổn định, bảo vệ quyền và lợiích của các bên tham gia quan hệ tín dụng

Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật chưa đồng bộ, gây khó khăn chongân hàng khi kí kết thực hiện hợp đồng tín dụng Luật ngân hàng cònnhiều sơ hở, chưa đồng bộ với các văn bản luật khác Điều này ảnhhưởng đến việc quản lý chất lượng tín dụng của ngân hàng

1.2.5.3 Những nhân tố về phía ngân hàng

- Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại ngân hàng liên quanđến sự phát triển của ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hưởng tới hoạtđộng tín dụng, gồm: chính sách, công tác tổ chức, trình độ lao động, quytrình nghiệp vụ, kiểm tra, kiểm soát và trang thiết bị

- Chính sách tín dụng: là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt độngtín dụng đi đúng quỹ đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tíndụng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của một ngân hàng Mộtchính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảokhả năng sinh lời của hoạt động tín dụng

- Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phốihợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trongngân hàng, giữa các ngân hàngvới nhau trong toàn bộ hệ thống cũng nhưvới các cơ quan khác liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt động nhịpnhàng, thống nhất có hiệu quả, qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thờiyêu cầu khách hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ sát sao các khoản vốn huyđộng cũng như các khoản cho vay, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng

- Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng: Chất lượng đội ngũcán bộ, nhân viên ngân hàng là yêu cầu hàng đầu đối với mỗi ngân hàng,

vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động và khả năng tạo lợinhuận của ngân hàng Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại

Trang 13

trong quản lý vốn tín dụng nói riêng và hoạt động của ngân hàng nóichung Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạođức, có nănglực sẽ là điều kiện tiền đề để ngân hàng tồn tại và phát triển

1.2.5.4 Các nhân tố thuộc về phía khách hàng.

- Để đảm bảo khoản tín dụng xử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ích chongân hàng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội thìkhách hàng có vai trò hết sức quan trọng Một khách hàng có tư cách đạođức tốt, có tình hình tài chính vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàntrả đầy đủ những khoản vốn vay của Ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảmbảo an toàn và nâng cao chất lượng và tín dụng Những nhân tố này baogồm: Trình độ khả năng của cán bộ đội ngũ cán bộ lãnh đạo của doanhnghiệp Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, đạo đức tốt sẽ có khảnăng đưa ra chiến lược kinh doanh, cạnh tranh phù hợp giúp doanhnghiệp đứng vững và phát triển Doanh nghiệp làm ăn tốt là điều kiện để

họ bù đắp chi phí kinh doanh và và trả nợ ngân hàng cả gốc và lãi đúnghạn, qua đó giảm rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng

 Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và giữ gìn được

an ninh, trật tự xã hội

1.6.7 Chức năng tín dụng

 Tập trung và phân phối lại tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả, bao gồmcác hoạt động: tham gia điều tiết vốn, góp phần tăng trưởng kinh tế thôngqua tổ chức trung gian, tín dụng trực tiếp mua bán chịu, tăng nhịp độvòng quay của vốn, kể cả nợ lưu thông, phát triển nghiệp vụ thanh toánnhư tiền ngân hàng làm giảm chi phí…

 Kiểm soát các hoạt động kinh tế: biết được khối lượng tiền nhànrỗi, nhu cầu vốn, đối tượng và sự biến động của từng kỳ, kiểm tra tìnhhình tài chính, sử dụng vốn của các đơn vị vay, tạo điều kiện thanh toánkhông dùng tiền mặt để nhìn tương đối tài chính của các đơn vị

1.3 MỘT SỐ QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM

1.3.1 Cơ sở pháp lý và phạm vi áp dụng

Trang 14

 Cơ sơ pháp lý

- Luật các TCTD: Luật số 02/1997/Q10

- Các nghị định của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật TCTD

- Quy chế cho vay theo quyết định của Thống đốc NHNN Việt Nam

- Thông tư số 07/2012/TT-NHNN ngày 20/3/2012 Quy định về trạng tháingoại tệ của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

- Thông tư số 32/2011/TT-NHNN ngày 6/10/2011 Sửa đổi, bổ sung một

số điều của Thông tư số 11/2011/TT-NHNN ngày 29/4/2011 của Ngânhàng Nhà nước Việt Nam quy định về chấm dứt huy động và cho vay vốnbằng vàng của tổ chức tín dụng

- Thông tư số 45/2011/TT-NHNN Quy định về quản lý ngoại hối đối vớiviệc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tin dụng

- Thông tư số 20/2011/TT-NHNN Quy định về việc mua, bán ngoại tệtiền mặt của cá nhân với tổ chức tín dụng được phép

 Phạm vi áp dụng

- Bên cho vay

Các TCTD thành lập được cấp giấy phép hoạt động trên lãnh thổ ViệtNam theo các quy định của Luật TCTD, đều được phép huy động vốn vàcho vay ngắn hạn tài trợ cho hoạt động kinh doanh cho các tổ chức kinh

tế, bao gồm: Các NHTM quốc doanh, NH thương mại cổ phần, NH liêndoanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, NH 100% vốn nước ngoài, công

ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân…

- Bên đi vay

Bên đi vay là những pháp nhân, thể nhân hoạt động SXKD theo đúngpháp luật Việt Nam, bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước, Công ty cổ phần,Công ty trách nhiệm hữu hạn, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân,…

1.3.2 Các qui định pháp lý về hoạt động tín dụng của NHTM tập trung vào các vấn đề sau:

 Nguyên tắc tín dụng

– Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tíndụng và có hiệu quả kinh tế Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phảihướng đến mục tiêu và yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội trong từnggiai đoạn phát triển Ðối với các tổ chức kinh tế, tín dụng cũng phải đápứng các mục đích cụ thể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

để thúc đẩy các tổ chức này hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanhcủa mình

– Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúngthời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng: Nguyên tắc này đề ra nhằmđảm bảo cho các ngân hàng thương mại tồn tại và hoạt động bình thường.Bởi nguồn vốn tín dụng của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn huy động

Trang 15

Ðó là một bộ phận tài sản của các sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thờiquản lý và sử dụng, ngân hàng phải có nghĩa vụ đáp ứng các nhu cầu rúttiền của khách hàng mà họ yêu cầu Nếu các khoản tín dụng không đượchoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả củangân hàng.

– Việc bảo đảm tiền vay phải thực hiện theo qui định của chính phủ:Quá trình cung ứng vốn tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại đốivới nền kinh tế sẽ làm tăng sức mua của xã hội, làm tăng khối lượng tiềntrong nền kinh tế, làm tăng áp lực đối với lượng hàng hoá ở trên thịtrường Ngoài ra do tính chất vận động của vốn tín dụng là gắn liền với

sự vận động của vật tư hàng hoá, gắn liền với hoạt động sản xuất kinhdoanh của các đơn vị Do đó cần thực hiện nguyên tắc bảo đảm giá trịvật

tư hàng hoá tương đương cho những khoản tín dụng đang thực hiện Bảođảm tiền vay có thể thực hiện bằng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh củabên thứ ba, hoặc bảo đảm bằng chính tài sản được tạo ra do sử dụng vốnvay hoặc bảo đảm bằng tín chấp

 Ðiều kiện vay vốn:

- Ðịa vị pháp lý của khách hàng vay vốn: Khách hàng vay vốn phải cónăng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân

sự theo Luật dân sự

- Có khả năng tài chính và trả nợ đúng hạn theo hợp đồng tín dụng đãký

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có tài liệu chứng minh khả năng sử dụng vốn vay phù hợp với quiđịnh của pháp luật (ví dụ như có dự án đầu tư được cấp có thẩmquyền phê duyệt) và khả năng hoàn trả vốn vay

 Ðối tượng cho vay:

Ðối tượng cho vay của ngân hàng thương mại là các tổ chức cá nhân

có nhu cầu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư, tiêu dùng…Theo qui định của Luật các tổ chức tín dụng: Tổ chức tín dụng khôngđược cho vay các nhu cầu vốn để thực hiện các việc sau:

- Mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà phápluật cấm mua bán chuyển nhượng, chuyển đổi

- Thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luậtcấm

- Ðáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm

 Qui định về bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng

Trang 16

Hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn rủi ro, để đảm bảo an toàn hiệu quảtrong cho vay và tránh rủi ro Luật pháp đã qui định những vấn đề vềnguyên tắc cho vay, các hạn chế để đảm bảo an toàn tín dụng, hợp đồngtín dụng, xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng vốn vay Ðể hoạt độngtín dụng của ngân hàng được lành mạnh và có hiệu quả, các NHTM phảilàm tốt việc kiểm tra, đánh giá khả năng hoàn trả vốn vay của người vayvốn như:

- Các hạn chế để đảm bảo an toàn tín dụng nó qui định giới hạn chovay của NHTM đối với mỗi khách hàng Qua đó NHTM hạn chế đượcviệc tập trung vốn vào một số ít khách hàng, một số ngành, một số lĩnhvực kinh doanh nhờ đó tránh được rủi ro và phân tán rủi ro tín dụng

- Các biện pháp bảo đảm trong tín dụng nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ

sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được nợ vay

 Hợp đồng tín dụng:

Hợp dồng tín dụng là văn bản pháp lý về mối quan hệ tín dụng giữa

NH cho vay và người đi vay Là cơ sở để NHTM thực hiện cho vay, quản

lý khoản vay, thu hồi nợ và xử lý các khiếu nại (nếu có)

 Xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng vốn vay:

Ngân hàng phải tổ chức tốt việc xét duyệt cho vay theo nguyên tắcphân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay, đồngthời NH có trách nhiệm kiểm tra, giám sat quá trình sử dụng vốn vay vàtrả nợ của người vay, NH sử dụng một số biện pháp kiểm soát vốn vaynhư sau:

• Thực hiện kiểm soát và xem xét định kỳ tất cả các loại hình cho vaytheo chu kỳ (tháng, quí, năm) đối với các khoản tín dụng lớn nhưngđồng thời cũng kiểm tra bất thường

• Kiểm soát thường xuyên những khoản cho vay lớn vì rủi ro xãy ra sẽảnh hưởng lớn đến tình trạng tài chính của ngân hàng

• Ðánh giá tình hình tài chính, khả năng thanh toán, quá trình thanhtoán của khách hàng Chất lượng của tài sản thế chấp, cầm cố…

• Theo dõi thường xuyên các khoản tiền vay có vấn đề

• Tăng cường các biện pháp kiểm soát tín dụng trong trường hợp tìnhhình kinh tế xã hội hay hoạt động của hệ thống NH có biến động độtbiến đe dọa đến sự an toàn, hiệu quả vốn tín dụng (EX: nền kinh tếsuy giảm, xuất hiện đối thủ cạnh tranh…)

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 17

2.1 QUY TRÌNH TÍN DỤNG CỦA NHTM.

2.1.1 Khái niệm

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ

khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng.

2.1.2 Quy trình tín dụng

Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn.

Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc kháchhàng Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tinnhư:

• Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng

• Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từphía khách hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí củakhách hàng làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay

Bước 3: Ra quyết định tín dụng.

Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối chovay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng

Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:

• Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt

• Từ chối cho vay với một khách hàng tốt

Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh tín dụng, thậm chísai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng

Bước 4: Giải ngân.

Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạnmức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng

Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận độnghàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốnvay của khách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ Nhưng đồng thời cũngphải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinhdoanh của khách hàng

Bước 5: Giám sát tín dụng.

Ngày đăng: 20/11/2015, 21:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w