I.TỔNG QUAN VỀ PATEI.1 Định nghĩa - Pate là sản phẩm làm từ thịt , gan và phụ phẩm của thịt dưới dạng paste nhão I.2 Phân loại I.2.1 Phân loại theo sản phẩm Pate khối : pate dạng khối đư
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC BẢNG……… 2
MỤC LỤC HÌNH………3
I TỔNG QUAN VỀ PATE………4
I.1 Định nghĩa……….4
I.2 Phân loại……… 4
I.2.1 Phân loại theo sản phẩm……… 4
I.2.2 Phân loại theo nguyên liệu……….4
II NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT PATE……… 5
II.1 Thịt……… 5
II.2 Gan ……… 10
II.3 Nguyên liệu phụ……… 11
II.4 Các chất phụ gia……… 12
II.4.1 Chất tạo vị……….……… 12
II.4.2 Chất tạo cấu trúc………15
II.4.3 Chất tạo mùi……… 16
II.4.4 Chất tạo màu……… 20
II.4.5 Chất bảo quản……… 20
II.4.6 Các chất phụ gia tari ( polyphosphate )……… 22
II.5 Bao bì sử dụng……… ………22
III CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PATE……….23
III.1 Quy trình công nghệ……….23
III.2.1 Thuyết minh quy trình công nghệ 1 24
III 2.2 Thuyết minh quy trình công nghệ 2……….40
III.2.3 So sánh hai quy trình công nghệ……… 43
IV SẢN PHẨM………44
V Tài liệu tham khảo………47
MỤC LỤC BẢNG
Trang 2Bảng II 1 : Thành phần dinh dưỡng có trong thịt heo (tính trong 100g ăn được)……… 6
Bảng II.2 : Thành phần các acid amin không thay thế trong thịt heo……….… 6
Bảng II.3 : Thành phần hóa học cơ thịt……… 6
Bảng II.4 : Yêu cầu cảm quan của thịt lạnh đông……… … 7
Bảng II.5: Các chỉ tiêu hóa lý của thịt lạnh đông……….7
Bảng II.6: Dư lượng các kim loại nặng trong thịt lạnh đông……….7
Bảng II.7: Chỉ tiêu vi sinh vật của thịt lạnh đông……….8
Bảng II.8: Dư lượng thuốc thú y trong thịt lạnh đông……….8
Bảng II.9: Dư lượng hoomon trong thịt lạnh đông……… 9
Bảng II 10 : Giá trị thực phẩm có trong gan……… 10
Bảng II.11 : Chỉ tiêu chất lượng nước sử dụng trong quá trình sản xuất……… 11
Bảng II.12 : Thành phần dinh dưỡng của đường trong 100g ăn được……… 12
Bảng II.13 : Chỉ tiêu đường được sử dụng trong chế biến thực phẩm……… 13
Bảng II.14 : Chỉ tiêu các chất nhiễm bẩn trong đường……….13
Bảng II.15 : Tiêu chuẩn kĩ thuật của muối trong chế biến ……… 13
Bảng II.16 : Tiêu chuẩn kĩ thuật của bột ngọt ……… 14
Bảng II.17 : Chỉ tiêu kim loại nặng của tinh bột ……… 16
Bảng II.18: Chỉ tiêu chất lượng của tinh bột (TCVN- 1985)……… 16
Bảng II.19: Chỉ tiêu vi sinh vật của tinh bột ……….16
Bảng II.20 : Chỉ tiêu kim loại nặng của tỏi……… 17
Bảng II.21 : Chỉ tiêu vi sinh vật của tỏi ……….18
Bảng II.22: Các chỉ tiêu hóa học của hạt tiêu trắng ……… 19
Bảng II.23: Các chỉ tiêu vi sinh vật của hạt tiêu trắng đã qua chế biến ……… 19
Bảng III.1 : Bảng so sánh điểm khác nhau của hai quy trình ………41
Bảng IV.1: Chỉ tiêu cảm quản sản phẩm………43
Bảng IV.2: Chỉ tiêu hóa lý sản phẩm……… 43
Bảng IV.3: Dư lượng kim loại nặng sản phẩm ………43
Bảng IV.4: Chỉ tiêu vi sinh vật sản phẩm……… 43
Bảng IV.5: Dư lượng thuốc thú y sản phẩm……… 44
Bảng IV.6: Dư lượng hoocmon sản phẩm ………44
Trang 3MỤC LỤC HÌNH
Hình I.1 : Các dòng sản phẩm pate khối trên thị trường ……… 4
Hình I.2 : Các dòng sản phẩm pate hộp trên thị trường………4
Hình I.3 : Các dòng sản phẩm pate hỗn hợp trên thị trường ……… 5
Hình II.1 : Thịt heo nguyên liệu……… 5
Hình II.2 : Gan nguyên liệu ……… 10
Hình II.3 : Đá vảy ……… 11
Hình II.4 : Tỏi Lý Sơn ……… 17
Hình III.1: Sơ đồ khối cho quy trình công nghệ……… 23
Hình III.4 : Máy cắt starcutter 345 ………26
Hình III.5 : Máy xay Kilia ……… 27
Hình III.6 : Thiết bị vào hộp bán tự động làm việc liên tục ……… 28
Hình III.8 :Cấu tạo cơ bản hộp ……… …30
Hình III.9: Sơ đồ thiết bị ghép nắp bán tự động ……….31
Hình III.10: Thiết bị ghép nắp bán tự động ……….32
Hình III.11 : Thiết bị thanh trùng dạng nằm ngang ……… 35
Hình III.13 : Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bồn tiệt trùng ……….36
Hình III.2 :Thiết bị rã đông chân không APV-Torry ……….,38
Hình III 7 : Thiết bị bài khí bằng nhiệt ……… 39
Hình III.14: Thiết bị tiệt trùng hydrostatic ……… 40
Hình IV.1 Sản phẩm pate Vissan……… 42
Trang 4I.TỔNG QUAN VỀ PATE
I.1 Định nghĩa
- Pate là sản phẩm làm từ thịt , gan và phụ phẩm của thịt dưới dạng paste nhão
I.2 Phân loại
I.2.1 Phân loại theo sản phẩm
Pate khối : pate dạng khối được sản xuất dạng 2-3kg/khối hay 200-500g/ khối , được bảoquản trong thời gian ngắn sau sản xuất , nếu bảo quản lạnh thì giữ được 10 ngày Patekhối là một sản phẩm quen thuộc và được tiêu thụ mạnh bởi các nhà hàng , tiệm ăn , cửahàng bánh mì ….Pate dạng khối có thể sản xuất ở quy mô gia đình
Hình I.1 : Các dòng sản phẩm pate khối trên thị trường
Pate hộp : là pate được đóng hộp để có thể bảo quản lâu , vận chuyển dễ dàng , góp phầnCân đối cung cầu về thịt và các sản phẩm từ thịt giữa các vùng miền Thời gian bảo quảnphụ thuộc công nghệ sản xuất , thong thường trên 6 tháng , có loại lên đến 24-28 tháng…Ngoài đóng hộp bằng kim loại người ta còn đóng gói Pate trong các bao nhựa
Hình I.2 : Các dòng sản phẩm pate hộp trên thị trường
I.2.2 Phân loại theo nguyên liệu
Pate gan : là pate sử dụng nguyên liệu chính làm từ gan của gia súc gia cầm Một số loạipate gan : pate gan heo , pate gan gà , pate gan ngỗng…
Pate thịt : là pate sử dụng nguyên liệu chính từ thịt của gia súc gia cầm Có thể sử dụngnhiều loại thịt để sản xuất pate : thịt heo , thịt gà , thịt bò …
Pate hỗn hợp : pate kết hợp giữa gan và thịt
Trang 5Hình I.3 : Các dòng sản phẩm pate hỗn hợp trên thị trường
Trong bài báo cáo này nhóm sẽ giới thiệu quy trình sản xuất pate hỗn hợp.
II NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT PATE
II.1 Thịt heo
Hình II.1 : Thịt heo nguyên liệu
Là nguồn cung cấp protein quan trọng cho con người Protein thịt động vật là proteinhoàn thiện chứa khá đầy đủ và cân đối các loại acid amin không thay thế Thành phần cơ bản củahỗn hợp thịt gồm nước , protein , lipid , muối khoáng , vitamin Các chất trích ly trong thịt tạo ramùi và vị đặc trưng cho thịt khi chế biến
Thành phần dinh dưỡng của thịt của một loại gia súc thay đổi tùy thuộc vị trí miếng thịttrên thịt , giống và độ tuổi khi giết mổ , thành phần thức ăn gia súc khi nuôi và trạng thái sinh lýkhi giết mổ Thịt gia súc có sừng có hàm lượng protein cao hơn thịt heo nhưng ít chất béo hơn Hàm lượng protein và chất béo trong động vật già , gầy thường thấp hơn động vật non Ở nhữngcon già lượng mỡ thường cao , nhưng nước, khoáng protein đều giảm , các sớ thịt thườngdai.Thịt của những con bị bệnh có thể gây một số bệnh truyền nhiễm , bệnh giun sán nên khôngđược sử dụng
Thịt trong chế biến pate cần :
- Thịt phải có màu sắc tự nhiên (từ hồng đến đỏ sáng), không có mùi ôi
- Thịt phải đảm bảo vệ sinh thực phẩm
- Phải chọn từ những con khoẻ mạnh, không mắc bệnh
- Sau khi lọc không lẫn các tạp chất lạ, bụi bẩn, tránh để thịt nhiễn những hệ visinh vật trong đất
Có thể sử dụng thịt đã đông lạnh hay thịt tươi sau khi giết mổ 3-4h Nên dùng thịt tươisau giết mổ là thịt trước giai đoạn co cứng để đảm bảo protein trong thịt chưa bị biến tính và khảnăng giữ nước còn cao , độ mềm của thịt ở trạng thái tốt và lượng hao hụt khi chế biến khôngđáng kể
Tuỳ theo công nghệ chế biến và yêu cầu sản phẩm đôi khi người ta sử dụng thịt lạnh ( thịt
đã bảo quản lạnh ) giữ nhiệt độ lạnh cho thịt trong suốt thời gian chế biến , để protein thịt không
bị biến tính do nhiệt sinh ra trong quá trình chế biến
Thịt đã qua bảo quản lạnh có ưu thế hơn thịt “nóng “ :
- Sau thời gian bảo quản thịt đạt độ chín tới
- Có những biểu hiện tốt về mùi và vị
- Thịt trở nên mềm mại tươi ngon, có khả năng giữ ẩm lớn hơn so thịt tronggiai đoạn co cứng và dễ bị tác dụng enzyme tiêu hoá hơn
Báng II 1 : Thành phần dinh dưỡng có trong thịt heo (tính trong 100g ăn được)
Trang 6Năng lượng (kcal) 47,5 60,9 73
Bảng II.2 : Thành phần các acid amin không thay thế trong thịt heo
mà các nhà máy phải giải quyết để đảm bảo chất lượng của nguồn nguyên liệu
Tiêu chuẩn chọn thịt nguyên liệu (thịt lạnh đông): theo TCVN 7047 : 2002
Bảng II.4 : Yêu cầu cảm quan của thịt lạnh đông:
Trang 7Bảng II.5: Các chỉ tiêu hóa lý của thịt lạnh đông:
Bảng II.6: Dư lượng các kim loại nặng trong thịt lạnh đông:
Bảng II.7: Chỉ tiêu vi sinh vật của thịt lạnh đông:
Trang 8Bảng II.8: Dư lượng thuốc thú y trong thịt lạnh đông:
Bảng II.9: Dư lượng hoomon trong thịt lạnh đông:
Trang 9Người ta nghiên cứu rằng trong thời kì chín tới thịt đạt độ mềm tương đương
giá trị cực đại theo trịsố đặc trưng của thịt tươi nóng , khả năng liên kết nước tăng ,hao hụt khi chế biến tương đương thịt khi “nóng” Đồng thời chất trích ly của thịt biếnđổi tạo mùi và vị thơm cho thịt Thịt trong sản xuất pate có màu tự nhiên (hồng đỏ đến đỏsáng ) ,không có mùi hôi Về nguyên tắc chỉ cần đảm bảo 50% thịt nạc (nhưng có thể sửdụng thịt bụng hay thịt ba rọi ) Trong pate gan có thể sử dụng thịt hay không cần nhưngphải có thịt mỡ để tạo vị béo , để tăng dinh dưỡng và cấu trúc nhão sản phẩm Mỡthường là mỡ bụng , mỡ phải trắng tươi , có mùi đặc trưng
Ả nh hưởng của thịt thối rửa đối với sức khoẻ con người
Nguyên nhân : do vi sinh vật và enzyme của chúng
Về phương diện biến dưỡng tế bào, quá trình lên men thối thường phức tạp
Giai đoạn đầu chúng sử dụng các cacbohydrat để cung cấp năng lượng, sau đó quátrình phân giải protein chiếm ưu thế Trong qu trình chuyển hoá các acid amin, vi
khuẩn đã giải phóng những hoạt chất gây độc cho người tiêu dùng Các sản phẩm đóđược hình thành trong quá trình khử cacboxyl của acid amin bởi vi khuẩn hiếu khí :Histidin → Histamin + CO2 Arginin → Arginatin + CO2
Ornithin→ Putrtescin + CO2 Tyrosin → Tyramin + CO2
Lysin → Cadaverin + CO2 Phenylalanin → Phenyletylamin + CO2
Tyramin có tác dụng co giãn động mạch ; Histamin có tính cất kích thích tiết
dịch vị dạ dày, làm nở vi huyết quản, gây nổi ban, dị ứng Một số chất khác gây
tăng tiết nước dãi, có thể gây co giật Còn quá trình khử amin của các acid amin bởi vikhuẩn hiếu khí thì tích lũy các chức ceton, a.hữu cơ và NH3, làm cho sản phẩm có mùikhó chịu Nếu qu trình phn hủy vừa do vi khuẩn hiếu khí lẫn vi khuẩn yếm khí, quá trìnhphân hủy acid amin phức tạp hơn => tạo ra mùi khó chịu
nguyên nhân dẫn đến hư hỏng thịt và sản phẩm từ thịt là do vi sinh vật Do đó để tạosản phẩm thịt có độ an toàn cao khi sử dụng ngoài dùng chất phụ gia tiêu diệt vi sinhvật, ta còn phải tiệt trng ( hoặc hấp) sản phẩm Việc nâng cao nhiệt độ còn có tácdụng :
- Kéo dài thời gian tồn trữ sản phẩm
- Tạo mùi và màu cho sản phẩm
- Làm thay đổi tính chất cơ lý của sản phẩm, tăng giá trị cảm quan
=> Chọn chế độ hấp : bằng hơi ở 100o C – 115oC trong 60 - 90 phút , tuỳ theo bề
dày của patê
II.2 Gan heo
Trang 10Hình II.2 : Gan nguyên liệu
Gan là bộ phận quan trọng nhất trong quá trình chuyển hoá và vận chuyểncủa hoạt động sống trong cơ thể Toàn bộ chất dinh dưỡng do cơ thể hấp thụ qua
bộ máy tiêu hoá đều thấm vào máu và đi đến gan Gan sẽ thực hiện chức năng
điều hoà phân phối chất dinh dưỡng đến các tế bào và mô Trong thực phẩm gan là phụphẩm loại 1 ( trong lưỡi , gan, thận , óc , tim )
Gan động vật nhất là gia súc gia cầm có nhiều glycogen , vitamin, khoáng vilượng ,chất béo … Ngoài ra còn có nhiều nội tiết tố không những có giá trị thực
phẩm mà còn là dược liệu Gan có một lượng đáng kể B1, B2 , B6 , B12, A ,D,PP , K , E ,
H (biotin) , a.pantotenic , cholin , a.folic… Trong gan chứa nhiều enzyme như protease ,lipaza , nucleaza …tỉ lệ protein hoàn thiện trên protein không hoàn thiện là 9.5
Thành phần chất dự trữ trong gan phụ thuộc vào điều kiện nuôi , tình trạngsức khoẻ và bệnh tật của gia súc gia cầm
Gan sử dụng trong chế biến pate :
- Gan tươi hay gan đã qua bảo quản lạnh đông , nhưng phải đảm bảo còn tươi
- Màu sáng nâu, không bị dập nát, không có màu vàng của nước mật, không
có mùi lạ nhất là mùi ôi
- Các thuỳ gan có rãnh phân chia sắt sảo không gồ ghề , bờ rìa phẳng phiu
Ở gan heo bò các tiểu thuỳ hình ngũ giác phải hiện rõ đều trên mặt gan (gan gia cầmkhông thấy tiểu thuỳ trên mặt trơn láng ) Nếu gan có màu vàng ,xuất huyết hay có đốm
lạ thì ta không sử dụng
Bảng II 10 : Giá trị thực phẩm có trong gan
Trang 11Hình II.3 : Đá vảy
Chức năng của nước đá vảy trong quá trình chế biến:
- Giữ nhiêt độ hỗn hợp không quá 12oC trong quá trình xay nhuyễn tạo hệ nhũ
tương, vì trong quá trình xay hỗn hợp ma sát với máy làm cho nhiệt độ của hỗn hợptăng Nếu nhiệt độ vượt quá 12oC thì hệ nhũ tương sẽ không bền vững ảnh hưởng đếnchất lượng của sản phẩm trong quá trình sản xuất
- Là dung môi giúp hòa tan chất phụ gia, gia vị … làm nguyên liệu và các thành
phần khác trong thịt kết dính lại với nhau
- Tạo hệ nhũ tương với hỗn hợp nguyên liệu lúc xay nhuyễn tạo thành cấu trúc
mới cho sản phẩm
- Tăng độ ẩm và trọng lượng của sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm
Bảng II.11 : Chỉ tiêu chất lượng nước sử dụng trong quá trình sản xuất
Chỉ tiêu sinh học Tổng số vi khuẩn hiếu khí < 200 khuẩn lạc / ml
Trang 12nhằm đáp ứng các yêu cầu về công nghệ trong sản xuất, chế biến, đóng gói, vận chuyển, bảoquản thực phẩm Chúng tồn tại trong thực phẩm ở dạng nguyên thể hay dẫn xuất, không gâyđộc hại cho sức khỏe con người.
Mọi loại phụ gia thực phẩm khi sử dụng đều có giới hạn Do đó khi sử dụng “giới hạnGMP” cần đảm bảo:
- Lượng phụ gia cho vào thực phẩm không làm biến đổi thành phần lý hoá
và các chất dinh dưỡng cũng như giá trị thương phẩm của thực phẩm
- Lượng phụ gia cho vào thực phẩm càng ít càng tốt theo khả năng thực
hành sản xuất ngày càng cao
Để đảm bảo cho sản phẩm Pate có mùi vị và cấu trúc đặc trưng, các chất phụ giachiếm một vị trí đặc biệt quan trọng ta có thể chia các chất phụ gia thành các nhóm nhưsau
II.4.1 Chất tạo vị
a Đường ( TCVN 6958:2001)
Sử dụng đường saccharose, là một disaccharide của glucose và fructose Độ ngọt củasaccarose được xem như là độ ngọt chuẩn, dùng để đáng giá độ ngọt của một số đường khácNgoài việc tạo vị ngọt cho sản phẩm, đường còn làm dịu vị mặn của muối Đường còn là phụgia làm giảm hoạt tính của nuớc Đường liên kết với nước bằng liên kết ion hay hydrogenbiến nước tự do thành nước liên kết , vì vậy sản phẩm sẽ tăng độ bền vững với các loại VSVkhi bảo quản Mặt khác vì đường có khả năng liên kết với nước nên làm cho sản phẩm cóhàm lượng nước cao, cấu trúc sản phẩm sẽ mềm dịu hơn Ở nồng độ 10-15% có thể dùng đểbảo quản , lớn hơn 20% có thể tiêu diệt VSV Tuy nhiên đường là cơ chất cho vi khuẩnlactic họat động , nên liều lượng cũng cần hạn chế
Sử dụng đường RE đạt tiêu chuẩn
Bảng II.12 : Thành phần dinh dưỡng của đường trong 100g ăn được
Saccharose, % 99,7
Trang 13Độ ẩm, % 0,15
Đường khử, % 0,15
Hình dạng Dạng tinh thể tương đối đều, tơi khô, không vón
Mùi vị Tinh thể cũng như dung dịch đường trong nước cất có vị ngọt,
không có mùi vị lạMàu sắc Tất cả tinh thể đều trắng óng ánh Khi pha trong dung dịch nước cất
thì thu được dịch trong suốt
Bảng II.14 : Chỉ tiêu các chất nhiễm bẩn trong đường
sự phát triển của một số vi khuẩn gây bệnh Do khi muối có trong dung dịch thì làm lượngnước tự do trong dung dịch giảm đi, vi sinh vật sẽ khó phát triển Tuy nhiên do vị mặn củamuối nên ta chỉ sử dụng với lượng vừa phải
Bảng II.15 : Tiêu chuẩn kĩ thuật của muối trong chế biến (TCVN 3974-84)
Màu sắc Muối tinh chế, tinh thể màu trắng đều, sạch,
không có tạp chất Khi hòa tan trong nước phảiđược dung dịch trong, đồng nhất
Vị Dung dịch muối 5% có vị mặn thuần khiết,
không có vị lạDạng bên ngoài Khô ráo, tơi đều, trắng sạch
Hàm lượng NaCl theo % khối lượng khô > 97%
Trang 14Hàm lượng chất không tan trong nước
tính theo % khối lượng chất khô
< 25%
c Bột ngọt
Dùng để làm tăng vị cho thức ăn, tạo vị ngọt giống thịt Bột ngọt là muối Na của acidamin mà cơ thể tổng hợp được và có thể tồn tại tự do trong nhiều loại thức ăn chứa proteinthông thường Tuy là một chất điều vị cần thiết trong công nghệ chế biến thực phẩm nhưngnếu dùng nhiều thì ảnh hưởng không tốt cho người sử dụng Liều lượng thường dùng từ 0,3 –0,5% và giới hạn tối đa là 10g/1kg nguyên liệu Ngoài bột ngọt để tạo vị ngọt cho thịt với sốlượng nhiều người ta có thể sử dụng Inosinate monophosphate và Guanylate monophosphate
có cường độ ngọt gấp 20-30 lần bột ngọt thông thường
Bảng II.16 : Tiêu chuẩn kĩ thuật của bột ngọt (TCVN 1459 – 74)
Trạng thái Bột mịn, không vón cục, dễ tan trong nước, số
lượng điểm đen trong 10 cm2 < 2
II.4.2 Chất tạo cấu trúc
Là các phụ gia làm cho sản phẩm pate có cấu trúc mịn , dịu , chặt chẽ trong khối nhưnglại rời và có thể dễ dàng trét thành lớp mỏng lên bánh mì … Có thể sử dụng các loại tinh bột biếntính là tinh bột đã qua điều kiện gia công (gia nhiệt, xử lý bằng acid, kiềm, enzyme, ) làm thay
Trang 15đổi cấu trúc ban đầu của tinh bột có tác dụng nhũ hóa giúp ổn định khối nguyên liệu, tạo hệ nhũtương bền vững và tránh hiện tượng thoái hóa cấu trúc gel tinh bột.
Một số chất tạo cấu trúc được sử dụng :
Tinh bột khoai tây : gồm hai thành phần chính amylose và amylosepectin Tinh bột khoai tây
có tác dụng giữ nước, liên kết các thành phần của sản phẩm , tạo nên cấu trúc dẻo của sảnphẩm cuối cùng Tinh bột khoai tây sử dụng phải khô , trắng , sạch , không ẩm mốc và khônglẫn tạp chất , không bị vón cục
Casein : được chiết rút từ sữa , có mùi thơm dịu , có khả năng hấp thu mỡ và liên kết nước
mỡ thịt với nhau làm tăng cường độ kết dính đồng thời làm tăng độ béo cho sản phẩm
Bột mì : gồm tinh bột và gluten Bột mì có tác dụng giữ nước cho sản phẩm và liên kết các
thành phần của sản phẩm tạo nên cấu trúc dẻo cho sản phẩm Bột mì sử dụng phải khô ,trắng , sạch , không ẩm mốc và không lẫn tạp chất , không vón cục
Trứng: albumin trong lòng trắng trứng có khả năng tạo gel khi bị biến tính.
Bì: được sử dụng như một phụ gia tạo cấu trúc và chất độn cho sản phẩm nhằm tiết kiệm
nguyên liệu chính là gan và thịt
Mono stearin : là một chất nhũ hoá , có tác dụng làm cho cấu trúc sản phẩm đồng nhất ,
không bị tách mỡ lỏng Chất này không gây hại cho người sử dụng , thường được cho vàotrong thực phẩm với nồng độ 0.5% Monostearin được sử dụng hoà tan trong dầu mỡ, sau đómới trộn đều trong hỗn hợp nguyên liệu
- Tiêu chuẩn kĩ thuật của tinh bột
Chỉ tiêu cảm quan
Trạng thái: dạng bột mịn Màu sắc: trắng hoặc trắng ngà Mùi, vị : không mùi, vị ngọt nhẹ, không có mùi vị lạ Tạp chất: không có cát, sạn, tạp chất khác
Chỉ tiêu kim loại nặng
Bảng II.17 : Chỉ tiêu kim loại nặng của tinh bột
Bảng II.18:Chỉ tiêu chất lượng của tinh bột (TCVN- 1985)
Trang 16Năng lượng (cal/100) >1400
Bảng II.19: Chỉ tiêu vi sinh vật của tinh bột
Loại vi sinh vật Giới hạn vi sinh vật
( trong 1g hay 1ml thực phẩm)Tổng số vi sinh vật hiếu khí 104
II.4.3 Chất tạo mùi
Mùi của sản phẩm pate là mùi của nguyên liệu và các loại phụ gia khác nhau tạonên.Tuỳ theo sự phối hợp của các phụ liệu và phụ gia sẽ cho đặc trưng về mùi khác nhau.Các loại phụ liệu dùng để tạo mùi trong quy trình công nghệ sản xuất pate thường là: tỏi, tiêu(tiêu trắng hay tiêu đen), húng lìu, ngũ vị hương; ngoài ra một số đơn vị sản xuất còn sử dụngthêm các chất tạo hương tổng hợp nhập từ nước ngoài Trong bài báo cáo này, nhóm sẽ giớithiệu chi tiết về 2 phụ liệu dùng để tạo hương phổ biến ở Việt Nam là tỏi và tiêu trắng
Tỏi
Trang 17Hình II.4 : Tỏi Lý Sơn
-Tỏi sử dụng cho sản phẩm này là tỏi Lý Sơn (Quãng Ngãi), ở dạng tươi Lý do chọn loại tỏinày vì trong tỏi này có lượng Allicin nhiều hơn trong các loại tỏi (tỏi Trung Quốc, tỏi ta).Tỏi Lý Sơn chứa các thành phần chính sau: saponin steroid, flavonoid, axít amin, chất béo,
đờng khử, polysacharid,sterol và tinh dầu
- Tỏi có vị hăng cay, mùi thơm đặc trưng của tỏi Hoạt chất allicin tong tỏi có tính khángkhuẩn Khi tỏi được đập dập (nghiền/ xay), chất aliin được chyển hóa thành Allicin nhờenzyme allinase, dưới tác dụng của nhiệt, chuyển thành diallythiosulfonate tạo ra mùi thơmđặc trưng cho sản phẩm
- Tỏi dùng trong sản phẩm có tác dụng:
Tạo hương vị đặc trưng cho sản phẩm
Tỏi có tác dụng kháng khuẩn, ức chế hoặc tiêu diệt một phần vi sinh vật nhờ hoạt chấtallicin, tốt cho quá trình bảo quản
Tỏi điều trị bệnh cảm cúm, tim mạch và làm giảm cholesterol trong máu tốt cho sức khỏe conngười
Tiêu chuẩn lựa chọn tỏi
- Chỉ tiêu cảm quan (QĐ 46/2007/QĐ-BYT)
Hình dạng: Tỏi có tép to và đều, các củ tỏi phải còn ở trạng thái nguyên vẹn,không bị dập, không bị rời khỏi củ
Tính chất: Củ tỏi còn tươi, không bị sâu mọt, không bị nấm mốc, sạch sẽ, vàkhông lẫn cát đất
- Độc tố nấm (QĐ 46/2007/QĐ-BYT): Afflatox < 15 µg/kg
- Thuốc bảo vệ thực vật: Dithiocarbamates < 0.5 mg/kg
- Chỉ tiêu kim loại nặng (QĐ 46/2007/QĐ-BYT)
Bảng II.20 : Chỉ tiêu kim loại nặng của tỏi
Trang 18- Chỉ tiêu vi sinh vật (QĐ 46/2007/QĐ-BYT)
Bảng II.21 : Chỉ tiêu vi sinh vật của tỏi
Loại vi sinh vật Giới hạn vi sinh vật
(trong 1g hay 1 ml thực vật)Tống số vi sinh vật hiếu khí 104
Tiêu trắng: trong sản phẩm pate, sử dụng tiêu trắng tạo vị cay và mùi đặc
trưng cho sản phẩm Các chỉ tiêu của tiêu trắng theo TCVN 7037:2002 nhưsau:
Trang 19- Chỉ tiêu vi sinh vật:
Bảng II.23: Các chỉ tiêu vi sinh vật của hạt tiêu trắng đã qua chế biến
II.4.4 Chất tạo màu
Màu tự nhiên của pate là màu của nguyên liệu chín Nhưng theo thị hiếu thì pate cần
có màu hồng sáng Vì vậy vần phải cho thêm vào vào hỗn hợp nguyên liệu một số chất tạomàu thích hợp
Muối nitrit : NaNO2 hoặc KNO2 , là chất cố định màu đỏ cho thịt,
đồng thời cũng có tác dụng sát khuẩn và được xem như chất bảo quản thực phẩm và thường
sử dụng kết hợp với Nitrat Màu đỏ của thịt do myoglobin tạo thành Màu đỏ của myoglobin
Trang 20là do nhóm hem có chứa ion Fe3+ Qua tác dụng của oxi hoá , myoglobine bị chuyển thànhmetmyoglobine có chứa Fe3+ có màu nâu Khi chế biến nhiệt và có mặt oxi không khí ,myoglobine chuyển thành Ferrihemochrome cũng có màu nâu Nếu có mặt nitrit ,myoglobine sẽ kết hợp với NaNO2 tạo thành nitrosomyoglobine rất bền nhiệt và có màu đỏ Nitrit Natri dùng ở dạng bột trắng hay có màu vàng thật nhạt , tan trong nước lạnh NitritKali ở dạng cốm trắng hay vàng nhạt , rất dễ chảy trong nước Nếu trong thức ăn có nhiềunitrit sẽ gây ngộ độc cho người sử dụng , hay có thể dẫn đến tử vong nếu liều lượng quánhiều , vì vậy nên hạn chế Ngoài ra khi đun nấu các sản phẩm thịt , nitrit sẽ kết hợp acid
amin tạo nitroamin có khả năng gây ung thư Liều lượng cho phép là 0-0.4%/kg thể trọng /ngày Còn với thực phẩm phải đảm bảo hàm lượng nitrit không quá 0.125g/kg thịt
Muối Nitrat : NaNO3 hoặc KNO3 , do vi khuẩn microcoq có trong
môi trường thịt chuyển NO3 sang thành NO2 và gây nên các tác dụng như trên
Liều lượng sử dụng cho phép cho người là 0- 5mg/kg thể trọng/ngày Hàm
lượng Nitrat cho phép trong thực phẩm giống như Nitrit Nitrat dùng ở dạng kết tinhkhông màu, trong suốt hoặc ở dạng bột màu trắng, sạch, tan trong nước
Ngoài hai chất trên , ta có thể sử dụng các chất tạo màu khác như màu của
bột hạt điều tan trong dầu mỡ , cochenile( E120) , Rouge cochenille A( E124 )
hay Ponceau 4R…
II.4.5 Chất bảo quản
Là các phụ gia nhằm tiêu diệt hay làm giảm sự hoạt động của các loại VSV gây hưhỏng thực phẩm Thực chất các gia vị như muối , đường ,…cũng là những chất bảo quảntốt
Acid ascorbic ( Vitamin C ) :
Acid ascorbic giúp chống oxy hóa thịt trong quá trình chế biến, bảo quản Nóphản ứng với O2, ngăn O2 tiếp xúc phản ứng với các thành phần của thịt, vớinitrite nên giúp định màu cho sản phẩm, tăng nhanh khả năng tạo màu cho sảnphẩm
Acid ascorbic làm giảm lượng nitrite dư (nếu có), ngăn cản sự tạo thànhnitrosamine, làm tăng giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm Nó là loại vitamin rất
Vitamin C chiếm lấy O2 trong không khí, ngăn cản sự phát triển của vi khuẩnhiếu khí
Acid ascorbic dùng trong thực phẩm ở dạng kết tinh trắng , mùi đắng rất nhẹ,tan ít trong nước ( 0.25%), tan tốt trong dầu mỡ ( 0.6-0.8% ) Liều lượngcho phép trong thực phẩm không quá 500mg/kg
Yêu cầu kỹ thuật: Độ tinh khiết > 99%
Độ ẩm: tối đa 0.4%
Tổng hàm lượng kim loại nặng: tối đa 20ppm Hàm lượng Arsen: tối đa 3ppm
Hàm lượng tro: tối đa 0.1%
Acid benzoic : có dạng tinh thể hình kim màu trắng , có mùi nhẹ, ít
tan trong nước nhưng tan tốt trong rượu và ether , tan trong dầu mỡ Muối natri
benzoate có tính tan cao hơn trong nước , dạng tinh thể màu trắng , gần như
Trang 21không mùi Các chất này làm chất sát khuẩn trong bảo quản thực phẩm , có hiệu
lực với nấm men , nấm mốc ,tác dụng tăng trong môi trường acid Tuy không
gây độc cho người nhưng lại tạo vị lạ làm giảm chỉ tiêu cảm quan nên hạn sử
dụng , không được quá 0.1-0.12%
Giữ màu hồng cho sản phẩm do:
Sodium lactate ngăn cản sự phát triển của vi sinh vật, do đó không sản sinh racác acid nên pH của thịt tăng, dẫn đến khả năng giữ nước của thịt tăng vàmyoglobin của thịt được ổn định, không bị oxi hóa tạo metmyoglobin gây sậmmàu cho sản phẩm
Do Sodium lactate có tính kiềm nên pH của khối thịt tăng, do đó cũng giữđược màu hồng cho sản phẩm
Giảm sự oxi hóa của lipid do ngăn chặn được các gốc tự do (OH-) và peroxit(ROO-), vì vậy Sodium lactate còn giữ được mùi thơm đặc trưng cho sảnphẩm
Yêu cầu kỹ thuật của Sodium lactate:
- Độ tinh khiết > 95%
- Tổng hàm lượng kim loại nặng tối đa 10ppm
- Hàm lượng arsen tối đa 3pmm
- Hàm lượng tro tối đa 0,1%
Liều lượng tối đa cho phép sử dụng: 20000 mg/người/ ngày
II.4.6 Các chất phụ gia tari ( polyphosphate )
- Có khả năng cải thiện khả năng nhũ hoá và khả năng giữ nước của thịt trong quá trìnhchế biến Ta sử dụng Tari-Na có chức năng cơ bản :
Hoạt hoá protein trong thịt
Tăng cường liên kết với nước
Làm ổn định nhũ tương pate nhằm cải thiện độ đặc độ chắc của sản phẩm
Tạo độ giòn và dai cho sản phẩm
Trang 22II.5 Bao bì sử dụng:
Các sản phẩm đồ hộp được đóng hộp trong các bao bì bằng sắt tây và bao bì bằngthủy tinh Bao bì sắt tây so với bao bì thủy tinh có nhiều ưu điểm hơn như : nhẹ , bền, độ dẫnnhiệt cao (đặc biệt quan trọng khi thanh trùng, tiệt trùng) và dễ ghép kín hơn Nhưng đứng về
độ bền hoá học thì bao bì thuỷ tinh tốt hơn nhiều và hơn nữa bao bì thủy tinh có thể sử dụnglại Tuy nhiên, bao bì thủy tinh có nhược điểm là dễ bị ánh sáng mặt trời chiếu vào và làmbiến đổi tính chất của các sản phẩm chứa bên trong và kém bền cơ học so với bao bì bằngbằng kim loại Trong sản xuất đồ hộp, đặc biệt là độ hộp thịt, người ta thường sử dụng bao bìbằng sắt tây
Bao bì đồ hộp chủ yếu được sản xuất từ sắt trắng – sắt lá mỏng hai mặt có
phủ thiếc, chiều dày từ 0,20-0,22mm Khi tiệt trùng đồ hộp, nhất là đồ hộp thịt
cá thì protid bị phân hủy tạo ra hợp chất lưu huỳnh, hợp chất này tác dụng lên kim
loại của bao bì tạo ra sulfua thiếc (SnS) bên trong thành hộp và có khả năng tạo ra sulfua sắt(FeS) làm cho bề mặt kim loại và sản phẩm bị đen Để lượng thiếc từ bao bì không bịchuyển vào sản phẩm và bề mặt của sắt tây khỏi bị đen, thường người ta dùng một lớp sơnverni phủ lên bên trong hộp Ngoài ra, hiện nay người ta có thể dùng dung dịch kiềm tạo ramột lớp oxit thiếc thụ động phủ lên trên bề mặt của bao bì để chống ăn mòn sắt tây
Yêu cầu chung của bao bì đồ hộp bằng sắt tây là :
Không có tác dụng hoá học với sản phẩm
Chịu được tác dụng của dầu thực vật ở nhiệt độ 120oC
Chịu được tác dụng của dung dịch muối ăn nồng độ 3% và dung
dịch protid tiêu chuẩn (3% gelatin, 1% NaCl, 0,2% Na2SO3 )
Hình dạng bao bì bằng sắt tây rất phong phú : hộp hình trụ, hình ovan, hình
trái xoan, hình chữ nhật… Nắp của bao bì được làm từ sắt tráng thiếc hoặc verni,
vành nắp có một lớp đệm bằng cao su để bảo đảm độ kín của hộp khi ghép kín
III CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PATE
III.1 Quy trình công nghệ
Trang 23Hình III.1: Sơ đồ khối cho quy trình công nghệ
Chú thích: ( *) điểm khác nhau giữa hai quy trình công nghệ
III.2 Thuyết minh qui trình công nghệ :
III.2.1- Quy trình 1: