Những sản phẩm chính nổi bật của VIGLACERA bao gồm:• Kính xây dựng: Sản phẩm chiếm 40% tổng công suất thiết kế toàn ngành với cơ sở hạ tầng công nghệ hiện đại, trong đó nhiều sản phẩm lần đầu tiên được đưa ra thị trường như sản phẩm kính đạt chất lượng Châu Âu: EN 5722:2004 đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng phôi kính sản xuất kính tiết kiệm năng lượng (LowE)...• Sứ vệ sinh: Sản phẩm đáp ứng nhu cầu của đại đa số người dân Việt Nam và tiếp cận đến thị trường cao cấp, năng lực sản xuất sản phẩm sứ tương đương với 10% năng lực sản xuất toàn ngành. Sen vòi là sản phẩm phụ trợ và được đồng bộ hóa cùng với nhóm sứ vệ sinh truyền thống và tạo nên giá trị gia tăng cho các sản phẩm sứ vệ sinh.• Sản phẩm gạch ceramic và granite: Tổng công suất khoảng 20 triệu m2năm, gạch ceramic 14 triệu m2năm tương đương 6% năng lực sản xuất ngành, gạch granite 6 triệu m2năm tương đương 11% năng lực sản xuất ngành.• Sản phẩm đất nung: Tổng sản lượng sản xuất gạch xây, ngói lợp, gạch chẻ đạt trên 1,4 tỷ viên QTCnăm chiếm 3% năng lực ngành. Gạch cotto đạt 6,6 triệu m2năm, khoảng 50% năng lực ngành.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Thực Tập Tốt Nghiệp là hết sức cần thiết đối với sinh viên sắp ra trường
Nó giúp sinh viên bước đầu tiếp xúc với môi trường làm việc thực tiễn, kiểm
nghiệm và thực hành những kiến thức đã được học trong nhà trường và có cái nhìn tổng quan hơn về nghề nghiệp tương lai của mình sau này
Được sự giúp đỡ của các anh trong Nhà Máy Sản Xuất Sứ Vệ Sinh
Viglacera Bình Dương và các thấy cô trong bôn môn Vật Liệu Xây Dựng -
Trường Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi để
chúng em hoàn thành đợt Thực Tập Tốt Nghiệp này Tuy thời gian thực tập
không dài nhưng đã giúp chúng em củng cố thêm kiến thức đã được học tại
trường
Chúng em xin chân thành cảm ơn các anh trong phòng kỹ thuật của công
ty đã giúp đỡ tận tình chúng em trong thời gian thực tập tại công ty Xin cảm ơnanh Thanh và các anh trong phân xưởng tạo hình đã hướng dẫn chúng em chi tiết về từng quá trình sản xuất cũng như giải đáp những thắc mắc xung quanh các vấn để về kỹ thuật của chúng em một cách chi tiết, rõ ràng Trong quá trình thực tập, anh luôn đưa ra những định hướng, sữa chữa những lỗi sai, giúp chúng
em có những cái nhìn sâu sắc và hiểu rõ hơn về quá trình sản xuất tại công ty
Chúng em chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Vật Liệu Xây
Dựng – Trường Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh cũng như các thầy cô
trong trường đã giảng dạy trong suốt quá trình chúng em theo học tại trường
Chính những kiến thức của thầy cô truyền đạt để giúp chúng em có những kiến thức nền tảng và kiến thức chuyên môn để hoàn thiện báo cáo này
Nhóm thực tập tại Nhà Máy Sản Xuất Sứ Vệ Sinh Viglacera
Trang 2Nhận Xét Của Cán Bộ Hướng Dẫn Tại Nhà Máy
Xác nhận của công ty
Trang 3Nhận Xét Của Giáo Viên Hướng Dẫn
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
Trang 4Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU 1
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHÀ MÁY 5
1.1 GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY VIGLACERA 5
1.2 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT SỨ VỆ SINH VIGLACERA BÌNH DƯƠNG 8
1.3 CÁC SẢN PHẨM CHÍNH CỦA NHÀ MÁY 13
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU VỀ HỆ NGUYÊN LIỆU 21
I HỆ NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT SỨ VỆ SINH 21
II HỆ NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT SẢN XUẤT XƯƠNG SỨ VỆ SINH 27
III HỆ NGUYÊN LIỆU TẠO MEN SỨ VỆ SINH 29
IV HỆ NGUYÊN LIỆU LÀM KHUÔN THẠCH CAO 32
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 33
I QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 33
II QUY TRÌNH SẢN XUẤT KHUÔN THẠCH CAO 82
CHƯƠNG 4: THIẾT BỊ CHÍNH SỬ DỤNG Ở NHÀ MÁY 93
I MÁY NGHIỀN BI 93
II LÒ NUNG TUYNEL 98
II BƠM MÀNG KHÍ NÉN 103
1.4 SÀNG RUNG KHỬ TỪ 106
1.5 MỘT SỐ THIẾT BỊ KHÁC 109
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHÀ MÁY
thị, nhà ở để bán và khu thương mại - văn phòng cho thuê
VIGLACERA LÀ ÐƠN VỊ HÀNG ÐẦU TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT, KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Tổng công ty Viglacera - CTCP là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất vậtliệu xây dựng tại Việt Nam cả về năng lực sản xuất, loại hình, mẫu mã và chấtlượng sản phẩm đáp ứng được nhiều phân khúc thị trường từ bình dân đến caocấp
Trang 6Sản phẩm của Tổng công ty đóng góp 20 triệu USD kim ngạch xuất khẩu/nămcủa ngành xây dựng, hiện có mặt tại trên 40 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thếgiới.
Những sản phẩm chính nổi bật của VIGLACERA bao gồm:
• Kính xây dựng: Sản phẩm chiếm 40% tổng công suất thiết kế toàn ngành với
cơ sở hạ tầng công nghệ hiện đại, trong đó nhiều sản phẩm lần đầu tiên đượcđưa ra thị trường như sản phẩm kính đạt chất lượng Châu Âu: EN 572-2:2004đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng phôi kính sản xuất kính tiết kiệm năng lượng(Low-E)
• Sứ vệ sinh: Sản phẩm đáp ứng nhu cầu của đại đa số người dân Việt Nam vàtiếp cận đến thị trường cao cấp, năng lực sản xuất sản phẩm sứ tương đươngvới 10% năng lực sản xuất toàn ngành Sen vòi là sản phẩm phụ trợ và đượcđồng bộ hóa cùng với nhóm sứ vệ sinh truyền thống và tạo nên giá trị gia tăngcho các sản phẩm sứ vệ sinh
• Sản phẩm gạch ceramic và granite: Tổng công suất khoảng 20 triệu m2/năm,gạch ceramic 14 triệu m2/năm tương đương 6% năng lực sản xuất ngành, gạchgranite 6 triệu m2/năm tương đương 11% năng lực sản xuất ngành
• Sản phẩm đất nung: Tổng sản lượng sản xuất gạch xây, ngói lợp, gạch chẻ đạttrên 1,4 tỷ viên QTC/năm chiếm 3% năng lực ngành Gạch cotto đạt 6,6 triệum2/năm, khoảng 50% năng lực ngành
VIGLACERA SỞ HỮU CHUỖI SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT LIỆUXÂY DỰNG ÐỒNG BỘ
VIGLACERA chú trọng đa dạng hóa sản xuất và sản phẩm nhằm cung cấp trọngói và đồng bộ các loại vật liệu xây dựng cho các dự án lớn tại thị trường trongnước và quốc tế, xây dựng chuỗi cung ứng từ nguyên liệu đầu vào đến đầu rasản phẩm
Trong hoạt động sản xuất, các đơn vị thành viên cũng rất tích cực hỗ trợ lẫnnhau trong công nghệ và phát triển thị trường Ðối với mỗi lĩnh vực sản xuấtđều có những đầu mối tạo lập thị trường cho các đơn vị thành viên nhằm đảmbảo đồng bộ hóa hoạt động bán hàng và quản lý chất lượng sản phẩm
Trang 7Hệ thống showroom đồng bộ trưng bày và bán sản phẩm chuyên nghiệp tại cácthành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh và Ðà Nẵng Ngoài ra, các đơn vịthành viên cũng có mạng lưới showroom khắp 3 miền.
VIGLACERA LÀ ÐƠN VỊ TIÊN PHONG TRONG NGHIÊN CỨU, ỨNGDỤNG VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ MỚI TRONG LĨNH VỰC SẢNXUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG
VIGLACERA là đơn vị đầu tiên đưa công nghệ mới, công nghệ nguồn vàchuyển giao công nghệ hiện đại để sản xuất vật liệu xây dựng như: kính xâydựng (năm 1994), sứ vệ sinh và gạch ốp lát ceramic (năm 1994), granite (năm1996), gạch cotto (năm 2002)
VIGLACERA còn tiên phong trong đầu tư và ứng dụng những công nghệ mớinhất vào sản xuất như: công nghệ lò nung tuynen (1990), công nghệ phủ 2 lớpNano (2009) nhằm nâng cao giá trị cho các chủng loại sản phẩm truyềnthống
VIGLACERA LÀ DOANH NGHIỆP KINH DOANH BẤT ÐỘNG SẢN TINCẬY CÓ DANH MỤC ÐA DẠNG PHÙ HỢP VỚI NHU CẦU CỦA THỊTRƯỜNG
Tổng công ty đã triển khai 15 dự án có quy mô lớn bao gồm đầu tư hạ tầng khucông nghiệp cho thuê, đầu tư xây dựng khu đô thị, nhà ở để bán và khu thươngmại - văn phòng cho thuê
Từ năm 2012 trở lại đây, VIGLACERA đã triển khai nhiều dự án nhà ở thunhập thấp, nhà ở xã hội như: Dự án khu nhà ở dành cho công nhân tại Khu côngnghiệp Yên Phong (Bắc Ninh), khu ký túc xá sinh viên Trường cao đẳng nghềViglacera ở huyện Yên Phong (Bắc Ninh), dự án 1.000 căn hộ dành cho người
có thu nhập thấp tại khu đô thị Ðặng Xá (Gia Lâm, Hà Nội), dự án khu nhà ởthu nhập thấp ở Ðại Mỗ (Từ Liêm, Hà Nội) đã nhận được sự quan tâm, ủng hộcủa dư luận xã hội và được lãnh đạo Bộ Xây dựng, lãnh đạo thành phố Hà Nội
và tỉnh Bắc Ninh đánh giá cao, coi đây là một hình mẫu doanh nghiệp tiêu biểu
đi đầu trong thực hiện trách nhiệm xã hội
Ở mảng nhà ở thu nhập thấp, VIGLACERA tiên phong chuyển đổi dự án và là
Trang 8ÐỘI NGŨ NHÂN LỰC GẮN BÓ LÂU NĂM, CÓ NHIỀU KINH NGHIỆM
VÀ CHUYÊN MÔN CAO
Tổng công ty Viglacera - CTCP có đội ngũ cán bộ có trình độ đại học và trênđại học chiếm tỉ trọng cao, hầu hết người lao động đều có kỹ thuật tay nghề giỏi
đã qua đào tạo
Ðội ngũ lãnh đạo có chuyên môn cao, kinh nghiệm và năng lực quản lý, gắn bótrên 05 năm giúp Tổng công ty đảm bảo sự nhất quán trong điều hành chiếnlược và tính định hướng kế thừa với đội ngũ lao động trẻ tuổi
Áp dụng những chính sách đãi ngộ về cơ sở vật chất, môi trường làm việc, đàotạo và phúc lợi tốt nhằm tạo gắn kết giữa nhân viên và Tổng công ty
II. GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT SỨ VỆ SINH
VIGLACERA BÌNH DƯƠNG
Năm 2002, Công ty Sứ Viglacera Bình Dương đã ra đời theo quyết định số1165/QĐ – BXD của Bộ Xây dựng Sau 10 năm cung cấp các sản phẩm về sứvới chất lượng và công nghệ vượt trội và đánh dấu quá trình trở thành mộtthương hiệu uy tín và đầy sức hút tại Việt Nam
Trang 9Địa chỉ: Khu sản xuất Tân Đông Hiệp – TX Dĩ An – Bình Dương
Điện thoại: 0650 3740902
Website: www.vifg.com.vn
II.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA NHÀ MÁY
II.2: CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN
II.2.1.Ban giám đốc
Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy,điều hành các trưởng phòng, quản đốc thực hiện theo các kế hoạch của nhàmáy
II.2.2 Phòng kinh tế
Bộ phận kế hoạch
Lên kế hoạch thực hiện sản xuất vào những tháng kế tiếp, chịu trách nhiệmvới giám đốc về việc sản xuất tiếp theo, tiếp nhận đơn đặt hàng của khách, phântích tình hình sản xuất và lên kế hoạch sản xuất, báo cáo, xin chỉ thị, ý kiến củacấp trên trước khi đưa kế hoạch vào thực hiện sản xuất
Bộ phận sắm cung ứng mua
Giúp ban giám đốc thực hiện tốt việc marketing trên thị trường, chịu tráchnhiệm về việc cung ứng đầy đủ nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất kinhdoanh, đảm bảo về chất lượng nguyên vật liệu đầu vào
Phòng kế toán
Thực hiện công tác hạch toán giá thành và quản lý tình hình sử dụng vốn,
sự cân đối giữa vốn và nguồn vốn, cập nhật chứng từ thu chi và hạch toán theođúng quy định của Nhà Nước, theo dõi và báo cáo kịp thời cho Ban Giám Đốc
về tình hình thu nhập tài chính trong sản xuất kinh doanh và các khoản nộp
Trang 10Có nhiệm vụ quản lý nhân sự trong công ty, chịu trách nhiệm về tuyểndụng lao động trong công ty.
Phụ trách văn thư, nhận thông báo và ban hành các báo cáo và văn bảntrong công ty
II.2.4.Bộ phận thiết kế khuôn mẫu
Nghiên cứu sản xuất các loại khuôn mẫu, có nhiệm vụ sáng tạo và tìm tòi,thiết kế mẫu mã mới đa dạng cho sản phẩm
II.2.5 Phân xưởng hồ, men
Sản xuất hồ và men theo đơn phối liệu của PTN-KT đã đưa Điều chỉnhcác thông số hồ và men đúng với yêu cầu sản xuất
Cung cấp hồ cho phân xưởng đổ rót,và men cho bô phận phun men
Hướng dẫn đào tạo công việc cho mọi ngườitrong phân xưởng
Trang 11II.2.6 Phân xưởng tạo hình
Tạo hình sản phẩm đúng theo tiêu chuẩn và yêu cầu sản xuất, thiết kế đưara
Báo cáo về những lỗi của sản phẩm do khuôn
Hướng dẫn đào tạo công việc cho mọi người trong phân xưởng
Trang 12II.2.7 Phân xưởng kiểm mộc phun men
Kiểm tra và vệ sinh sản phẩm mộc
Phun men đúng theo yêu cầu và tiêu chuẩn (Màu men,độ dày men…)
Hướng dẫn đào tạo công việc cho mọi người trong phân xưởng
II.2.8 Phân xưởng lò nung, cơ điện
Triển khai phân bổ nguồn lực để thực hiện KHSX thuộc phân xưởng quản
lý khi được Giám đốc giao Kiểm tra giám sát việc thực hiện quy trình côngnghệ, kỷ luật lao động, ATLĐ, và vệ sinh công nghiệp
Trang 13Kiểm tra theo dõi thực hiện kế hoạch bảo dưỡng các máy móc thiết bị.
Tìm nguyên nhân và cách khắc phục, phòng ngừa những sản phẩm khôngphù hợp để nâng cao chất lượng
Hướng dẫn và đào tạo công việc cho mọi người trong phân xưởng
II.2.9 Phòng kỹ thuật thí nghiệm
Kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào, tối ưu hóa việc sử dụng nguồnnguyên liệu phù hợp yêu cầu sản xuất
Đảm bảo chất lượng xương, men theo đúng chính sách chất lượng của nhàmáy
Nghiên cứu phát triển xương, men và sản phẩm mới
Xử lý các hiện tượng không phù hợp trong sản xuất
Giải quyết các sự việc liên quan đến kỹ thuật sản xuất
Bộ phận quản lý chất lượng:
Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý chất lượng sản phẩm, thựchiện theo tiêu chuẩn chất lượng qui định của Việt Nam Vì yêu cầu về chất
Trang 14lượng sản phẩm ngày một cao nên bộ phận này luôn phải cập nhật thông tin vềchất lượng sản phẩm.
II.2.10 Phân xưởng phân loại sản phẩm (KCS)
Chịu trách nhiệm chung trước Giám đốc Công ty về mọi mặt hoạt độngcủa phân xưởng
Phân công nhiệm vụ cho Đốc công và công nhân thuộc phân xưởng mìnhđang quản lý
Lập báo cáo tổng hợp sản lượng và chất lượng để báo cáo Giám đốc vàcác đơn vị phòng ban có liên quan
Kiểm tra chất lượng của sản phẩm theo đúng thiết kế và các tiêu chuẩnhiện hành
Phản ánh kịp thời về các khuyết tật của sản phẩm cho các phân xưởngtrong dây chuyền sản xuất của Nhà máy Sứ Bình Dương
III CÁC SẢN PHẨM CHÍNH CỦA NHÀ MÁY
III.1: BÀN CẦU
III.1.1 BÀN CẦU KÉT LIỀN
- Thiết kế khuôn mẫu Italia
Trang 15- Men Nano nung: Diệt khuẩn, chống bám dính.
- Công nghệ xả không vanh: Tiết kiệm nước tối đa, giảm tiếng ồn
Nắp rơi êm kháng khuẩn
Hế thống xả Siphon xoáy nhanh mạnh không gây tiếng ồn.
-Nắp bệ rơi không gây tiếng động, nhẹ nhàng
Trang 16-Nắp bồn cầu rơi êm nhẹ nhàng
-Tiết kiệm nước tối đa nhờ hệ thống van tiên tiến nhất hiện nay
-Bệt két liền nhau tạo sự vững chắc
dễ dàng khi vệ sinh -2 nhấp xả nhẹ nhàng tiết kiệm nước tối đa
-Nắp rơi không gây tiếng ồn -Áp dụng công nghệ xả đẩy - hút : mạnh - nhanh không gây tiếng ồn -Công nghệ tráng men Nano giúp cho bàn cầu viglacera chống nấm mốc vi khuẩn gây hai, chống bám dính hiệu quả, tăng khả năng trắng sáng lâu năm hơn.
Bàn cầu két liền V60 Nano nung
- Thiết kế tinh tế tỉ mỷ với độ chuẩn xác cao đến từ Italy.
- công nghệ nano nung siêu chống bám dinh, diệt khuẩn cao.
- nắp rơi êm không gây tiếng ốn.
- Công nghệ xả hút mạnh mẽ tiết kiệm nước.
III.1.2: BÀN CẦU KÉT RỜI
- Thiết kế khuôn mẫu Việt Nam
Trang 17Thiết kế sang trọng , hiện đại và đẹp đẽ
Có hệ thống xả Siphon cực mạnh
Có đến 2 chế độ nhấn là 3 và 6 lít tiết kiệm nước
Sản xuất từ công nghệ tráng men chống dính hiện đại và cao cấp Tay cầm dễ dàng, thoải mái khi sử dụng
Trang 18 Áp lực nước rất mạng : 0.05 MPa ~ 0.75 MPa
Màu sắc : Màu trắng sáng
III.1.3: BÀN CẦU ÂM TƯỜNG
- Giảm trọng lượng sàn 900kg/1 phòng vệ sinh 3m2(do không phải tôn
tuyệt đối, giảm trọng sàn
nắp rơi nhẹ nhàng không gây tiếng động
lớp men Nano chống vi
khuẩn gây bệnh, chống bám dính hiệu quả, tăng
độ sáng của bàn cầu lên tối đa, thuận tiện cho công việc vệ sinh, thân thiện với môi trường.
giúp chống bám dính, thuận tiện và an toàn khi
sử dụng
Trang 19 Giảm trọng lượng sàn nhà và chống thấm nước.
III.2: BỒN TIỂU
III.2.1: BỒN TIỂU NAM ĐỨNG
- Tiểu nam kiểu đứng, cảm ứng âm tường dùng điện hoặc pin
- Lắp đặt dễ dàng do đặt trực tiếp xuống sàn
- Men Nano nung: Diệt khuẩn, chống bám dính
III.2.1: BỒN TIỂU NAM TREO TƯỜNG
Tiểu nam treo tường, cảm ứng đồng bộ
- Men Nano nung: Diệt khuẩn, chống bám dính
Các mẫu sản phẩm nổi bật:
Trang 22III.3.2 CHẬU CHÂN LỬNG
- Chậu treo tường, chân lửng
- Chân chậu treo tường giúp tiết kiệm không gian tối đa và dễ dàng vệ sinh
Các mẫu sản phẩm nổi bật:
Trang 23III.3.3 CHẬU CHÂN ĐỨNG:
PHẦN II NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
I NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT XƯƠNG SẢN PHẨM
Để sản xuất xương sản phẩm sứ vệ sinh người ta sử dụng các vật liệu dẻo là đất sét và cao lanh trắng đã được làm giàu bằng phương pháp ướt là chủ yếu, các chất trợ dung và các chất phụ gia gầy: cát quắc, penspat, pecmatit, đôlômít, xương sản phẩm và các chất khác Ngoài ra để cải thiện màu xương sản phẩm người ta còn cho thêm vào một lượng chất điện giải như thuỷ tinh lỏng, xô đa có tác dụng chống phân lớp, lắng đọng hồ.
1 Nguyên liệu dẻo
Trang 24Là nguyên liệu đóng vai trò chất tạo dẻo cho phối liệu trong quá trình tạohình sản phẩm Ngoài ra nguyên liệu dẻo còn đóng vai trò liên kết các hạt phốiliệu với nhau hay nói cách khác nguyên liệu dẻo là cầu nối giữa các hạt Nguyênliệu dẻo điển hình trong công nghệ gốm sứ là đất sét và cao lanh.
R 2 O.Al 2 O 3 6SiO 2 + CO 2 + H 2 O > Al 2 O 3 2 SiO 2 2 H 2 O + R 2 CO 3 + 4 SiO 2
(Fenpat) (Caolinit)
Sản phẩm phong hoá các khoáng trầm tích là đất sét và cao lanh chúng được hình thành tại chỗ hay là được đưa tới một vị trí khác Trường hợp đầu các lớp khoáng gọi là nguyên sinh hay êlavi, còn trường hợp sau gọi là thứ sinh hay trầm tích.
Đất sét cung cấp đồng thời Al2O3 và SiO2, ngoài ra trong thành phần cònlẫn cát, tràng thạch và các tạp chất khác Đất sét phải ít tạp chất Fe2O3, TiO2,MnO2 để đảm bảo độ trắng của xương, ít tạp chất Canxi vì nó làm giảm phạm vikết khối của mộc
Tác dụng của đất sét trong hồ đổ rót: tạo ra độ dẻo để có thể tạo hình được, mộc có độ bền nhất định, không vỡ, nứt trong quá trình vận chuyển Tuy nhiên hàm lượng đất sét trong toa phối liệu phải thích hợp, không được ít hay nhiều quá Nếu ít đất sét hồ kém dẻo dẫn đến khả năng tạo hình kém, ngược lại sản phẩm mộc co nhiều.
Đất sét thứ sinh có 3 loại chủ yếu
+ Đất sét đêlavi: Được biểu thị đặc trưng cho các lớp khoáng có cính chất phân rải thành phần không đồng nhất và bị lẫn bẩn bởi các tạp chất hạt nhỏ.
+ Đất sét băng hà: Chúng có độ tạp chất lớn bao gồm đá có tính chất khác nhau, từ đá tảng đến
Trang 251.2 Cao lanh
Cao lanh có thành phần khoáng chính là caolinhit, đây là khoáng không cótính dẻo Trong thực tế cao lanh nguyên liệu vẫn có tính dẻo (tuy rất ít) do cỡhạt nhỏ từ 5 – 10 µm và lẫn các loại khoáng khác
Cao lanh dễ bóp vụn, hút nước mạnh, có màu từ vàng đến trắng ngà
Cao lanh có hàm lượng Al2O3 cao, tạo điều kiện xuất hiện khoáng mulittrong quá trình nung Khoáng mulit giúp sản phẩm có cường độ cao, hút ẩmthấp nên chất lượng sản phẩm tốt hơn
Trang 262 Nguyên liệu gầy
Trong phối liệu nếu chỉ gồm có đất sét và cao lanh thì độ co rất lớn, sảnphẩm dễ bị nứt và biến dạng Do đó cần phải thêm vào lượng nguyên liệu gầy
để khắc phục tình trạng này Không những thế, tùy vào thành phần của nguyênliệu gầy mà nó còn có những tính chất khác
2.1 Feldspar
Là hợp chất của các silicat-alumin không chứa nước Tràng thạch lànguyên liệu cung cấp đồng thời SiO2, Al2O3 và các oxit natri, canxi, kali, đóngvai trò chất chảy trong mộc và men (là pha thuỷ tinh sau khi nung)
Tràng thạch (Feldspar)
Trang 27Dựa vào thành phần hóa người ta chia tràng thạch thành 3 loại khác nhau:
Tràng thạch Natri Na2O.Al2O3.6SiO2
Là loại chất chảy tốt nhất cho xương.Bắt đầu nóng chảy ở 11900C và phânhủy thành Leucit.Leucit nóng chảy ở 15400C nên khoảng chảy của tràng thạchrất rộng, độ nhớt thay đổi chậm khi nhiệt độ tăng.Chính vì thế nó cho phép hạnhiệt độ nung và trong khoảng nung rộng sứ ít bị biến dạng
Tràng thạch Kali K2O.Al2O3.6SiO2
Có phạm vi chảy rộng hơn tràng thạch Canxi nhưng nhỏ hơn trang thạchKali Nó có độ nhớt thay đổ nhanh khi nhiệt độ tăng.Thường được sử dụng chomen
Tràng thạch canxi CaO.Al2O3.2SiO2
Có phạm vi chảy hẹp nhất nên ít dùng
Trong tự nhiên tràng thạch không nằm ở dạng riêng lẻ mà ở dạng hỗn hợpcủa ba loại trên nên nhiệt độ chảy dao động trong khoảng 1120 – 1190 0C, tràngthạch tạo pha thủy tinh hòa tan các thành phần khác của phối liệu, xúc tiến quátrình tạo thành mulit
Tràng thạch dùng trong công nghệ gốm sứ phải đảm bảo thành phần hóacần thiết, tạp chất sắt nói chung phải nhỏ(Fe2O3< 0,2 - 0,3%) Thực tế khi không
có điều kiện phân tích hóa học có thể dùng cách đánh giá cảm quan như sau: bộttràng thạch được chọn sơ bộ, đem nung ở nhiệt độ 1250 -1350 0C, trong môitrường oxy hóa Quan sát màu tràng thạch sau khi nung (lúc này đã chảy rathành dạng như thủy tinh), để xét khả năng ứng dụng Tràng thạch sau khi nungmàu càng trắng càng tốt, xét về mức lẫn Fe2O3 ít nhất Nếu lẫn nhiều sẽ làmxuất hiện nhiều đốm vàng
2.2 Silica
Trang 28Silica hay Cát là nguyên liệu gầy mà khi thêm vào phối liệu có tác dụnglàm cứng sản phẩm mộc, giảm thời gian sấy, chống co rút Cát có nhiệt độ nóngchảy cao khoảng 17100C Cát dùng trong mộc không chỉ có tác dụng tăng độbền cơ của sản phẩm mà còn bổ sung lượng SiO2 Hơn thế nữa cát còn là mộtthành phần cơ bản để điều chỉnh hệ số giãn nở nhiệt của xương và men
Dạng khoáng tự nhiên thường là α- quắc Dùng trong công nghệ gốm sứcần ở dạng khoáng ổn định (SiO2 trên 95%) Có thể dùng cát loại ra từ đất sét vàcao lanh trong quá trình lọc rửa tạp chất Các được gia công bằng cách sàng rửa,chủ yếu loại các hạt thô, tạp chất lẫn trong cát ở dạng sa khoáng (nhất là cácdạng oxít sắt) Trước khi nghiền có thể nung ở nhiệt độ 900 - 1000 0C rồi làmnguội nhanh nhằm mục đích ổn định thành phần khoáng và tạo thuận lợi choquá trình nghiền
II THÀNH PHẦN PHỐI LIỆU XƯƠNG SẢN PHẨM SỨ VỆ SINH
Thành phần phối liệu tính toán phải đảm bảo cho đạt được các tính chất của hồ đúc rót và nhận được các tính chất cơ lý cần thiết của xương sản phẩm đó là:
Trang 29 Cho khả năng tách khuôn của sản phẩm đúc rót trong thời gian đúc rót.
khuôn sản phẩm mộc sẽ bị nứt còn khi co ngót ít thì khó lấy sản phẩm mộc ra khỏi khuôn Đối với phối liệu sứ thì độ co ngót cho phép nằm trong khoảng 12-14%.
Khi chuẩn bị hồ thì sử dụng loại phế thải của phân xưởng đúc rót với hàm lượng 10-30% thể tích hồ để tiết kiệm nguyên liệu Khi dùng đất sét ít dẻo hơn một phần cao lanh làm giàu theo phương pháp khô thì quá trình bám khuôn tạo xương mộc có khả năng thực hiện nhanh hơn.
Phối liệu sứ nhiều cấu tử cho khả năng bù trừ thiếu sót tính chất của một loại cấu tử và giữ được thành phần tính chất của phối liệu (trong giới hạn cho phép) Thành phần thực tế của phối liệu
có thể dao động trong một giới hạn rộng lớn.
Khi giảm hàm lượng các hàm lượng các cấu tử đất sét trong phối liệu và tăng hàm lượng chất phụ gia gầy trong phối liệu sẽ làm tăng khả năng lọc của phối liệu, các tính chất đúc rót của hồ được cải thiện nhất là khi đúc rót trên băng truyền.
Quá trình chuyển từ phối liệu sứ và bán sứ được đặc trưng bởi sự thay đổi thành phần của chúng Lượng cát thạch anh đưa vào trong phối liệu sứ khoảng 12-18% Hàm lượng pécmatít trong phối liệu sứ khoảng 9-13% Tổng hàm lượng các ôxít kiềm tăng từ 0,8-0,9% đến 2,2-2,3% Trong phối liệu sứ người ta còn tăng lượng các nguyên liệu penspát và tăng độ nghiền mịn của phối liệu Hàm lượng các nguyên liệu dẻo (đất sét và cao lanh) trong phối liệu sứ là 48-52% các nguyên liệu không dẻo khoảng 50-52% Tuỳ theo nhiệt độ nung người ta đưa thêm 18-25% chất trợ dung (tính theo
phối liệu người ta cần tính tới các yếu tố sau.
+ Khi tăng hàm lượng các vật liệu gầy trong phối liệu tính chất lọc hồ tăng, cong khi tăng dộ phân tán của vật liệu dẻo (bao gồm các hạt kích thước không lớn hơn 0,5
µ
m thì tính chât lọc hồ giảm, thời gian bám khuôn và tháo khuôn của xương mộc tăng.
+ Tăng hàm lượng các chất làm gầy thì độ bền của sản phẩm đúc rót giảm, khả năng hình thành các vết nứt khi tháo khuôn tăng và khả năng biến dạng (bị xệ xuống) sau khi lấy ra khỏi khuôn cũng tăng lên.
+ Tăn chất điện giảI làm cho sản phẩm mộc bị dòn và làm xấu tính chất đúc rót của hồ khi gia công nó (xuất hiện các điểm thừa)
+ Tăng độ ẩm của hồ, tương ứng giảm lượng chất điện giải thì độ dẻo và tính chất hồ đúc rót của hồ sẽ tăng.
Trang 30=>Khi lựa chọn thành phần phối liệu cũng cần tính đến phương pháp chế tạo sản phẩm (trên
bệ hay trên băng truyền), thanh phần phối liệu hợp lý để đúc rót trên bằng truyền và đúc rót trên bệ (trên giá) được giới thiệu bằng hàm lượng các vật liệu sau (%).
22-26 30-31 28-32 10-12 5-10
III NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT MEN CHO SỨ VỆ SINH
Men là lớp thuỷ tinh mỏng có chiều dày từ 0,1-0,3mm hình thành trên bề mặt của sản phẩm gốm sứ do kết quả tráng trên bề mặt chúng các chất đặc biệt, dính chặt trên bề mặt sản phẩm bằng cách nung ở nhiệt độ cao Men giữ cho sản phẩm khỏi bị tác dụng của axít, kiềm, tăng tính chống them và tính chất khác đồng thời còn trang trí bề mặt sản phẩm.
Men dùng cho sứ vệ sinh xây dựng phải có độ bền hoá học và độ cứng không nhỏ hơn 6 đơng
vị theo thang vật chất Moos Chất lượng men phụ thuộc vào tính chất của hồ men và phương pháp tráng men.
Tính chất của huyền phù men được điều chình bằng cách cho thêm các chất keo tụ (Natri clorua, axít clohidríc và các chất khác) hoặc các chất pha loãng (Thuỷ tinh lỏng, xôđa) đất sét và cao lanh cho thêm vào sẽ làm giảm sự phân lớp của lớp huyền phù men.
Nguyên liệu men Thông Số nguyên Liệu Men
Nguyên liệu để chế tạo men là đất sét, cao lanh, cát trường thạch, pécmatít, đá phấn,
đá vôi Các khoáng chất hoạt hoá như cácbonat Canxi, Bari.
Để tráng men sản phẩm sứ vệ sinh xây dựng người ta sử dụng men nguyên liệu, men Frít và bán Frít Trong đó nguên liệu và bán Frít được sử dụng nhiều, các men nguyên liệu và men trường thạch không Frít được sử dụng để tráng các sản phẩm từ phối liệu sứ và bán sứ Người ta dùng các men Frít để tráng các sản phẩm từ phối liệu sành.
Sự thay thế oxít Thiếc trong men bằng Ziếc côn sẽ làm tăng độ trắng cho sản phẩm, làm giảm giá thành sản phẩm.
Trang 31Cho thêm vào men 0,5-1% Glyxêrin hoặc KMU (0,12-0,2%) sẽ làm tăng khả năng phủ của men làm giảm xu hướng xuất hiện chảy đọng tạo thành dòng (khi tráng men bằng phương pháp nhúng) cải thiện dộ bám của men với xương mộc.
Việc sử dụng các men đục cho phép cải thiện hình dạng bên ngoài của sản phẩm, mở rộng khả năng tận dụng nguên liệu của công nghiệp sản xuất nhờ sủ dụng nguyện liệu có chứa tạp chất nhuộm màu.
thay đổi chất lượng của men thường là: rẻ hơn, độ chảy tràn tốt và bóng Do đó hiện nay có thể sử dụng chúng thay thế hoàn toàn các men khác Tuy nhiên chất lượng tạo đục cao chỉ có thể đạt được khi kích thước hạt ziếccôn không vượt quá 1-5
µ
m Bởi vì chỉ khi đó ziếccôn mới có tác dụng gây đục
do hiện tượng tái kết dính Để tăng độ trắng của men đưa vào trong phôi liệu của chúng các chất phị gia làm tăng độ trắng của men
Khi sản xuất các sản phẩm vệ sinh xây dựng có màu thì các chất màu đưa vào trong quá trình nghiền ở máy nghiền bi ướt
Yêu cầu đối với men phun
Thành phần của men gây ảnh hưởng đến màu và sắc thái của sản phẩm men Men ziếccôn làm cho màu nhuộm của sản phẩm trang nhã hơn Để tạo ra sản phẩm màu đen , màu xanh them màu nâu xẫm nên đưa chất nhuộm màu vào men penspát trong suốt không chứa ziếccôn, màu đồng đều hơn đặc biệt khi chất màu khôn lớn đạt được khi phủ sản phẩm bằng men ziếccôn.
Trang 32IV NGUYÊN LIỆU KHUÔN
Thạch cao là 1 khoáng vật dạng tinh thể hình kim,trắng,ít tan trong nước.Lúc sản xuất thạch cao người ta sử dụng dạng thạch cao ngậm nửanước.Dạng thạch cao này nhận được bằng cách sấy bột thạch cao sống(CaSO4.2H2O) ở nhiệt độ 160 -175 oC tạo CaSO4.1/2H2O.Khi trộn thạch caongậm nửa nước với một lượng nước thích hợp nó sẽ thực hiện phản ứng hydradhóa (gọi là quá trình đóng rắn) cho cường độ cơ học khá cao nhưng độ xốp lớn
Trang 33Kho Thạch Cao Thạch Cao
CHƯƠNG III: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 34Sơ đồ quy trình công nghệ
Trang 35I Kỹ thuật công nghệ sản xuất
-Trong công nghiệp sản xuất gốm sứ, công đoạn gia công và chuẩn bị phối liệu đóng vai trò rất quan trọng, nó giúp cải thiện một số tính chất và chất lượng của sản phẩm nung Ngoài ra, phương pháp tạo hình cũng có ý nghĩa không kém phần quan trọng.
-Sản phẩm sứ vệ sinh với những hình dạng phức tạp, sản phẩm với những chỗ có thành mỏng,
độ dày sản phẩm tương đối đòng đều, sản phẩm rỗng Thêm vào đó phối liệu có độ dẻo nên phù hợp với phương pháp đổ rót, cho năng suất cao nhất.
-Ưu điểm: không sinh bụi trong quá trình tạo hình, chế tạo được hình dạng khá phức tạp, độ
ẩm không hạn chế, không đòi hỏi lao động có trình độ cao, đặc biệt phù hợp với hầu hết sản phẩm
có đất sét như một thành phần tạo dẻo chính trong sản phẩm.
Cơ sở của quá trình nghiền:
Phối liệu gốm sứ được tạo hình từ nguyên liệu dạng bột mịn, mức độ mịntùy thuộc vào tính chất và phạm vi sử dụng của sản phẩm Độ mịn càng cao thì
bề mặt riêng của phối liệu càng lớn, khi nung phản ứng xảy ra giữa các hạt dễdàng hơn
Kỹ thuật nghiền chia làm 3 loại: nghiền thô, nghiền trung bình và nghiềnmịn Về phương thức nghiềncó thể tiến hành nghiền riêng rồi khuấy trộn hoặcnghiền chung các loại nguyên liệu cùng một lúc
Về phương pháp nghiền bao gồm: nghiền ướt hay nghiền khô, nghiền giánđoạn hay nghiền liên tục
Trong công nghệ sản xuất sứ vệ sinh phương pháp nghiền bi ướt được ápdụng rộng rãi vì tính hiệu quả của nó
Những ưu nhược điểm của phương pháp nghiền bi ướt
Trang 36Tiết kiệm năng lượng sấy nguyên liệu đem nghiền (chỉ cần biết chính xác
độ ẩm của nguyên liệu để tính toán toa phối liệu)
Tiêu tốn năng lượng để nghiền ít hơn so với nghiền khô
Có thể sử dụng ngay phối liệu sau khi nghiền xong, nhất là đối với phươngpháp đổ rót
Nhược điểm
Lượng hao mòn bi và vách lót nhiều hơn nghiền khô (có thể hơn gấp 5lần) Do đó cầnlựa chọn vật liệu bi và lớp lót có thành phần và tính chất gầngiống nguyên liệu đem nghiền (Xem lượng hao hụt này như một cấu tử phốiliệu) và cần tính toán bổ sung bi nghiền kịp thời để đảm bảo hiệu suất nghiền.Lượng nước sử dụng trong quá trình nghiền lại phải được tách ra ở cáccông đoạn sau của quá trình sản xuất (đổ rót, sấy, nung…)
Trang 37CƠNG NGHỆ SẢN XUẤT
Kho cao lanh
Chất điện giải, Nước
Tạo hình trong khuôn thạch cao
Kiểm tra (lau, sửa) Sấy khô
Kiểm tra (dầu)
Phun men Nung (1190)
Sàng khử từ
bể chứa có cánh khuấy
đường ống vận chuyển
Kiểm tra, Phân loại, Đóng gói
Máy nghiền bi ướt
Trang 381 Giai đoạn 1: chuẩn bị nguyên liệu
Nguyên liệu bao gồm: đất sét, cao lanh, tràng thạch… được nhập về nhà máy
Chúng được đưa đến nhà máy và được đưa vào từng kho chứa riêng biệt để chuẩn bị cho quá trình tạo phối liệu.
Nguyên liệu được nhập về kho nhà máy
Ngoài ra còn có samot, phế phẩm, mộc hỏng,… cũng được tái sử dụng.
Mộc hỏng được tái sử dụng
Trang 39Sử dụng xe nâng để vận chuyển nguyên liệu
Nguyên liệu được đưa vào máy nghiền hay bể khuấy nhanh bằng Palang điện
Palang điện
Trang 402 Giai đoạn 2: tạo phối liệu
Phân xưởng gia công hồ
Để tăng năng suất, nhà máy đã tiến hành nghiền riêng nguyên liệu gầy vànguyên liệu dẻo
Trước hết, nguyên liệu dẻo được khuấy riêng trong bể khuấy nhanh.Nguyên liệu dẻo chủ yếu là đất sét Sau khi điều chỉnh để đạt được các thông số
kỹ thuật thích hợp sẽ được sàng và bơm xuống ủ trong bể chứa 1
Nguyên liệu gầy được nghiền trong máy nghiền bi Nguyên liệu gồm cóFeldspar xương, Cao Lanh, silica, samot cùng với thủy tinh lỏng tính ngoài.
Máy nghiền bi MTD 120
Sau khi nạp liệu, công nhân tiến hành vệ sinh sạch sẽ xung quanh nắp máynghiền, đậy nắp lại, kiểm tra chốt an toàn, kiểm tra cổng ra liệu của máy nghiền