1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ PHÒNG GIAO DỊCH NINH KIỀU

78 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðầu tiên, ñề tài sẽ trình bày về hoạt ñộng tín dụng chung của các NHTM, từ lý thuyết ñó, ñề tài ñi sâu vào tìm hiểu hoạt ñộng cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở khái niệm, chức năng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC TÂY ðÔ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

ðỀ TÀI:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY MUA, XÂY DỰNG

VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

NHÀ ðBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ PHÒNG GIAO DỊCH NINH KIỀU

Giảng viên hướng dẫn

Th.S Phan Tùng Lâm

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Kiều Lam MSSV: 0854020166 Lớp: ðH Tài chính – ngân hàng 3B Khóa: III

Cần Thơ, tháng 05 năm 2012

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

được sự giới thiệu của trường đại học Tây đô cùng với sự chấp nhận của Ngân hàng Phát triển Nhà đBSCL chi nhánh Cần Thơ Ờ PGD Ninh Kiều Qua thời gian gần 03 tháng thực tập NH, em ựã hoàn thành xong khóa luận tốt nghiệp của mình

để hoàn chỉnh khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nổ lực học hỏi của bản thân còn

có sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô và các anh chị trong Ngân hàng, ựặc biệt là các anh chị trong phòng kinh doanh ựã giúp em hiểu rõ hơn về hoạt ựộng tắn dụng nhà ở tại ựịa bàn thành phố nói chung và tại MHB Ninh Kiều nói riêng

Em vô cùng biết ơn quý Thầy Cô của khoa Kế toán Ờ Tài chắnh Ờ Ngân hàng trường đại học Tây đô ựã nhiệt tình dạy bảo em trong những năm học vừa qua Ngoài việc truyền ựạt cho em những kiến thức cơ bản về chuyên ngành kinh tế, thầy cô còn tạo ựiều kiện ựể em ựược tiếp cận với những kiến thức thực tế ngoài

xã hội mà em tin chắc rằng những kiến thức ựó sẽ giúp em trở nên vững vàng và

tự tin hơn trên con ựường tương lai

Em xin chân thành cảm ơn thầy Phan Tùng Lâm là người trực tiếp hướng dẫn, giúp ựỡ em rất nhiều trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Qua ựây em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ựạo cùng toàn thể các anh chị trong Ngân hàng MHB Ninh Kiều ựã rất tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn chi tiết cho

em, giúp em hoàn thành ựề tài này Tuy nhiên, vì kiến thức còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung ựề tài không tránh khỏi những thiếu sót, em kắnh mong nhận ựược sự góp ý, chỉ bảo thêm của thầy Phan Tùng Lâm ựể khóa luận này hoàn thiện hơn

Một lần nữa, xin gửi ựến quý thầy cô, các anh chị trong MHB Ninh Kiều lời cám ơn chân thành, lời chúc sức khỏe, may mắn và thành công trong cuộc sống Trân trọng!

Cần Thơ, ngày 09 tháng 04 năm 2012

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Kiều Lam

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết

quả phân tích trong ñề tài là trung thực, ñề tài không trùng với bất kỳ ñề tài khoa

học nào

Cần Thơ, ngày 09 tháng 04 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Kiều Lam

Trang 4

ðầu tiên, ñề tài sẽ trình bày về hoạt ñộng tín dụng chung của các NHTM, từ lý thuyết ñó, ñề tài ñi sâu vào tìm hiểu hoạt ñộng cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở (khái niệm, chức năng, vai trò, phân loại….), bên cạnh ñó nêu lên những nguyên nhân ảnh hưởng ñến hoạt ñộng cho vay này và nêu lên một số bài học kinh nghiệm về tình hình phát triển tín dụng phục vụ nhà ở tại các quốc gia

Phần tiếp theo, ñề tài giới thiệu sơ lược về NH MHB Ninh Kiều (cơ sỏ hình

thành, cơ cấu, tổ chức, chức năng, nhiệm vụ,…) Sau ñó, tiến hành phân tích về

kết quả hoạt ñộng kinh doanh (về chi phí, thu nhập, lợi nhuận của NH) giai ñoạn

2009 – 2011, sau quá tình phân tích, ñề tài sẽ nêu lên một số thuận lợi và khó

khăn trong quá trình hoạt ñộng Và ñể cụ thể hơn nữa, nội dung ñề tài sẽ ñi vào

phân tích: Tình hình nguồn vốn và huy ñộng vốn; Tình hình hoạt ñộng tín dụng

chung, tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại phòng giao dịch

qua 03 năm (2009 – 2011) thông qua các chỉ tiêu cơ bản như: doanh số cho vay,

doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu Từ kết quả phân tích trên, ñề tài sẽ ñi vào ñánh

giá hiệu quả hoạt ñộng tín dụng phục vụ nhà ở thông qua các chỉ tiêu tài chính

Sau quá trình phân tích ñó, khoá luận sẽ rút ra những mặt ñạt ñược và những hạn

chế còn tồn tại trong quá trình hoạt ñộng của NH

ðưa ra những ñịnh hướng phát triển trong thời gian tới, có những giải pháp sát với tình hình thực tế (phát huy ñiểm mạnh kết hợp hạn chế ñiểm yếu trước ñó của NH) nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở của MHB Ninh Kiều - Là bước tiếp theo ñược thể hiện trong khóa luận ðây cũng là bước khá quan trọng vì qua ñây, khóa luận thể hiện ñược tính thiết thực, tính cụ thể hóa của ñề tài và mang ý nghĩa thực tiễn ñối với vấn ñề phát triển kinh tế - xã hội hay chính xác hơn là giải quyết nhu cầu về nhà ở của dân cư tại khu vực ðBSCL

Cuối cùng là kết luận chung về quá trình hoạt ñộng của MHB Ninh Kiều trong

03 năm (2009 – 2011) Qua ñây, ñề tài sẽ ñưa ra một số kiến nghị ñối với MHB

Ninh Kiều, MHB chi nhánh Cần Thơ và ñối với các cơ quan ban ngành tại khu

vực nhằm hỗ trợ cho những giải pháp ñó

Tóm lại, các bước vừa nêu trên là toàn bộ nội dung chính trong ñề tài ðây là

những tiến trình không thể thiếu ñối với khóa luận tốt nghiệp Tuy nhiên do hạn

chế về thời gian, về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của bản thân nên bài viết

không thể tránh khỏi sai sót Do ñó, em kính mong nhận ñược sự góp ý của cơ

quan thực tập, các anh chị thuộc phòng kinh doanh – MHB Ninh Kiều, và ñặc

biệt là quý Thầy cô ñể bài viết của em ñược hoàn thiện hơn nữa

Trân trọng!

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

-    -

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày … tháng năm 2012

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

-    -

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày … tháng năm 2012

Trang 7

MỤC LỤC





PHẦN MỞ ðẦU xiii

1 Lý do chọn ñề tài xiii

2 Mục tiêu nghiên cứu xiii

2.1 Mụctiêu chung xiii

2.2 Mục tiêu cụ thể xiv

3 ðối tượng – Phạm vi nghiên cứu xiv

3.1 ðối tượng nghiên cứu xiv

3.2 Phạm vi không gian xiv

3.3 Phạm vi thời gian xiv

4 Phương pháp nghiên cứu xiv

4.1 Phương pháp thu thập số liệu xiv

4.1.1 Số liệu thứ cấp xiv

4.1.2 Số liệu sơ cấp xv

4.2 Phương pháp phân tích số liệu xv

4.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt ñối xv

4.2.2 Phương pháp so sánh bằng số tương ñối xv

5 Ý nghĩa ñề tài xv

6 Bố cục ñề tài xvi

PHẦN NỘI DUNG 1

CHƯƠNG I – CƠ SỞ LÝ LUẬN 1

1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 ðặc ñiểm 1

1.1.3 Bản chất 1

1.1.4 Chức năng 1

1.1.5 Vai trò 1

1.1.6 Phân loại 2

1.1.6.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 2

1.1.6.2 Dựa vào mục ñích của tín dụng 2

Trang 8

1.1.6.3 Căn cứ vào yếu tố ñối tượng thực hiện vốn tín dụng cho hoạt ñộng

sản xuất kinh doanh 2

1.1.6.4 Dựa vào mức ñộ tín nhiệm của khách hàng 2

1.1.6.5 Dựa vào phương thức cho vay 2

1.1.6.6 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay 2

1.2 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở 3

1.2.1 Khái niệm 3

1.2.2 ðặc ñiểm 3

1.2.3 Lợi ích của hoạt ñộng cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở 3

1.2.3.1 ðối với Ngân Hàng 3

1.2.3.2 ðối với Khách hàng 4

1.2.4 Phân loại cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở 4

1.2.4.1 Theo mục ñích vay: bao gồm 4

1.2.4.2 Theo thời hạn vay 4

1.2.4.3 Theo hình thức ñảm bảo 4

1.2.5 Những vấn ñề liên quan ñến hoạt ñộng cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở 5

1.2.6 Một số khái niệm cơ bản và hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng cho vay mua xây dựng và sửa chữa nhà ở 9

1.2.6.1 Khái niệm 9

1.2.6.2 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng tín dụng nhà ở9 1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở 11

1.2.7.1 Nhân tố chủ quan 11

1.2.7.2 Nhân tố khách quan 12

BÀI HỌC KINH NGHIỆM 14

CHƯƠNG II – PHÂN TÍCH, ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ðỘNG CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI MHB NINH KIỀU QUA 03 NĂM (2009 – 2011) 16

2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ðBSCL – CHI NHÁNH CẦN THƠ – PGD NINH KIỀU 16

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của MHB Ninh Kiều 16

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ cuả MHB Ninh Kiều 16

Trang 9

2.1.2.1 Chức năng 16

2.1.2.2 Nhiệm vụ 17

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 17

2.1.3.1 Sơ ựồ cơ cấu tổ chức 17

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 17

2.1.4 Kết quả hoạt ựộng kinh doanh của MHB Ninh Kiều 18

1.2.5 Những thuận lợi và khó khăn 22

1.2.5.1 Thuận lợi 22

1.2.5.2 Khó khăn 22

1.2.6 định hướng phát triển của MHB Ninh Kiều trong thời gian tới 23

2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI MHB NINH KIỀU QUA 03 NĂM (2009 Ờ 2011) 24

2.2.1 Phân tắch tình hình nguồn vốn và huy ựộng vốn tại MHB Ninh Kiều 24

2.2.2 Phân tắch tình hình tắn dụng chung tại MHB Ninh Kiều 28

2.2.3 Phân tắch tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB Ninh Kiều giai ựoạn 2009 Ờ 2011 (DSCV, DSTN, dư nợ và nợ xấu) 33

2.2.3.1 Phân tắch tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở theo mục ựắch sử dụng vốn 33

2.2.3.2 Phân tắch tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở theo thời hạn 40

2.2.4 Phân tắch các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả hoạt ựộng cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB Ninh Kiều qua 03 năm (2009 Ờ 2011) 45

2.2.4.1 Vốn huy ựộng/Tổng nguồn vốn 46

2.2.4.2 Hệ số thu nợ cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở 46

2.2.4.3 Dư nợ mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở/Tổng dư nợ 46

2.2.4.4 Nợ xấu cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở/Tổng dư nợ mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở 46

2.2.4.5 Vòng quay vốn tắn dụng cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở47 2.2.5 đánh giá hiệu quả hoạt ựộng cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB Ninh Kiều qua 03 năm (2009 Ờ 2011) 47

2.2.5.1 Những mặt ựạt ựược 47

2.2.5.2 Những mặt hạn chế 48

TÓM TẮT CHƯƠNG II 50

Trang 10

CHƯƠNG III – MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI MHB NINH

KIỀU 51

3.1 ðối với công tác huy ñộng vốn 51

3.2 ðối với hoạt ñộng cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở 53

TÓM TẮT CHƯƠNG III 57

PHẦN KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 58

1 KẾT LUẬN 58

2 KIẾN NGHỊ 59

2.1 ðối với MHB PGD Ninh Kiều 59

2.2 ðối với MHB chi nhánh Cần Thơ 59

2.3 ðối với chính quyền ñịa phương – Cơ quan ban ngành 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 12

Trang

DANH MỤC SƠ ðỒ – HÌNH





Sơ ñồ 1.1 – Quy trình cấp tín dụng của MHB PGD Ninh Kiều 7

Sơ ñồ 2.1 – Cơ cấu tổ chức của MHB Ninh Kiều 17

Hình 2.1 – Kết quả hoạt ñộng của MHB Ninh Kiều qua 03 năm 19

Hình 2.2 – Cơ cấu nguồn vốn của MHB Ninh Kiều qua 03 năm 25

Hình 2.3 – Tình hình nguồn vốn của MHB Ninh Kiều qua 03 năm 25

Hình 2.4 – Tình hình huy ñộng vốn của MHB Ninh Kiều (2009 – 2011) 27

Hình 2.5 – Tình hình tín dụng chung tại MHB Ninh Kiều (2009 – 2011) 29

Hình 2.6 – Doanh số cho vay tín dụng phục vụ nhà ở theo mục ñích sử dụng vốn tại MHB Ninh Kiều (2009 – 2011) 33

Hình 2.7 – Doanh số thu nợ tín dụng phục vụ nhà ở theo mục ñích sử dụng vốn tại MHB Ninh Kiều (2009 – 2011) 36

Hình 2.8 – Dư nợ tín dụng phục vụ nhà ở theo mục ñích sử dụng vốn tại MHB Ninh Kiều (2009 – 2011) 37

Hình 2.9 – Nợ xấu tín dụng phục vụ nhà ở theo mục ñích sử dụng vốn tại MHB Ninh Kiều (2009 – 2011) 39

Hình 2.10 – Doanh số cho vay tín dụng phục vụ nhà ở theo thời hạn tại MHB Ninh Kiều (2009 – 2011) 40

Hình 2.11 – Doanh số thu nợ tín dụng phục vụ nhà ở theo thời hạn tại MHB Ninh Kiều (2009 – 2011) 41

Hình 2.12 – Dư nợ tín dụng phục vụ nhà ở theo thời hạn tại MHB Ninh Kiều (2009 – 2011) 43

Hình 2.13 – Nợ xấu tín dụng phục vụ nhà ở theo thời hạn tại MHB Ninh Kiều (2009 – 2011) 44

Trang 14

PHẦN MỞ ðẦU

1 Lý do chọn ñề tài

Trong quá trình thực hiện công cuộc công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước

Việt Nam ñã có những chuyển biến khá sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực của ñời

sống kinh tế, xã hội ðặc biệt là thị trường bất ñộng sản, thực tế cho thấy ở Việt

Nam ñã phát sinh nhiều vấn ñề bất cập Những cơn sốt giá nhà ở một vài năm

trước ñây khiến lợi nhuận tăng ñáng kể, ñã phát ñi những tính hiệu sai lệch về thị

trường lúc bấy giờ, từ ñó các doanh nghiệp ñổ xô vào ñầu tư phát triển bất ñộng

sản không kể là có năng lực về tài chính, dự án ñầu tư có khả thi và mang lại hiệu

quả hay không, kết quả là tính thanh khoản của dự án thấp, xuất hiện các dự án

dang dỡ, những khu công nghiệp bỏ hoang, lãng phí ñất ñai, tiền của,…hệ quả

của việc trên là dư nợ tín dụng bất ñộng sản của các Ngân hàng tăng quá cao

Trước tình hình ñó, ngày 24/02/2011 Chính phủ ñã ban hành Nghị quyết

11/NQ – CP ñưa ra 06 nhóm giải pháp chủ yếu nhằm kiềm chế lạm phát, ổn ñịnh

kinh tế vĩ mô và bảo ñảm an sinh xã hội trong 2011 ðể cụ thể hoá tinh thần Nghị

quyết 11, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) sau ñó ñã ban hành Chỉ thị 01/2011/CT

chủ trương thẳt chặt chính sách tiền tề thông qua áp trần tăng trưởng tín dụng cả

năm dưới 20%, giới hạn tăng trưởng tổng phương tiện thanh toán dưới 15-16%

ñồng thời ñề ra lộ trình giảm tín dụng phi sản xuất của các NH về mức 22% tổng

dư nợ vào 30/06/2011 và 16% dư nợ vào cuối năm 2011 Qua quá trình thực hiện

theo tinh thần tuân theo Chính phủ, tín dụng bất ñộng sản ñã giảm ñi nhưng

không mang ñến kết quả ñáng mừng ñối với khối ngân hàng cũng như ñời sống

người dân, vấn ñề bất thường và ñáng quan tâm ở ñây là do các khoản mục xây

dựng, sửa chữa, mua nhà ñể bán, cho thuê hoặc mua nhà ñể bán (thuộc ñầu cung)

lại tăng quá cao, ñang tạm ñóng băng và gần như dậm chân tại chỗ trong khi cho

vay xây dựng, sửa chữa, mua nhà ñể ở (ñầu cầu) lại giảm nhiều so với những năm

trước ñó và mới ñây nhất là năm 2010 và, ñiều ñó không những ảnh hưởng ñến

cuộc sống người dân mà còn là trở ngại cho tiến trình phát triển, làm giàu mạnh

ñất nước mà vấn ñề ñáng nói ở ñây là an sinh xã hội…

Vì lẽ ñó, ðảng và nhà nước ta luôn xác ñịnh, tăng trưởng kinh tế phải gắn liền

với việc nâng cao ñời sống tinh thần và vật chất cho người dân Xuất phát từ thực

trạng về nhà ở của người dân Việt Nam và cũng xuất phát từ nhu cầu phát triển

của mỗi ngân hàng trong xu thế hội nhập hiện nay Qua quá trình thực tập tại

Ngân hàng ñơn vị, tôi ñã chọn ñề tài: “Phân tích tình hình cho vay mua, xây

dựng và sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng phát triển nhà ðồng bằng sông Cửu

Long – chi nhánh Cần Thơ – PDG Ninh Kiều” làm khóa luận tốt nghiệp ñể tìm

hiểu và học hỏi

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mụctiêu chung

Mục tiêu chung của ñề tài là nhằm “Phân tích tình hình cho vay mua xây

dựng và sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Phát Triển Nhà ðBSCL – chi nhánh

Cần Thơ - phòng giao dịch Ninh Kiều” giai ñoạn 2009 – 2011, ñể thấy ñược

Trang 15

ựiểm mạnh, ựiểm yếu cũng như các nhân tố ảnh hưởng, từ ựó ựánh giá kết quả và

ựề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả hoạt ựộng cho vay mua, xây

dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB Ninh Kiều trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

để thực hiện ựược mục tiêu chung, ựề tài ựi sâu vào nghiên cứu các mục

tiêu cụ thể sau:

- Khái quát tình hình nguồn vốn và huy ựộng vốn tại phòng giao dịch;

- Phân tắch tình hình cho vay mua, xây dựng và phát triển nhà ở (phân tắch

doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu) theo mục ựắch sử dụng vốn,

theo thời hạn vay và theo hình thức ựảm bảo;

- đánh giá kết quả hoạt ựộng thông qua các chỉ số tài chắnh và ựề ra một số

giải nâng cao hiệu quả hoạt ựộng cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại

MHB Ninh Kiều

3 đối tượng Ờ Phạm vi nghiên cứu

3.1 đối tượng nghiên cứu

đề tài tập trung vào nghiên cứu nhóm ựối tượng là các cá nhân, tập thể, hộ

sản xuất kinh doanh, các công ty xây dựng vay vốn tại MHB Ninh Kiều ựể phục

vụ cho nhu cầu mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở

3.2 Phạm vi không gian

đề tài ựược nghiên cứu tại Ngân hàng Phát Triển Nhà đBSCL chi nhánh

Cần Thơ - phòng giao dịch Ninh Kiều

địa chỉ: số 60 Ờ 62 ựường Phan đình Phùng Ờ P.Tân An Ờ Q.Ninh Kiều Ờ

TP.Cần Thơ

3.3 Phạm vi thời gian

- Thời gian nghiên cứu: từ 06/02/2012 ựến ngày 06/05/2012

- Số liệu ựược sử dụng: ựề tài sử dụng số liệu trong 03 năm (2009 Ờ 2011)

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

4.1.1 Số liệu thứ cấp

- được cung cấp bởi phòng kinh doanh của Ngân hàng Phát triển Nhà

đBSCL chi nhánh Cần Thơ phòng giao dịch Ninh Kiều, bao gồm:

+ Bảng cân ựối kế toán

+ Bảng báo cáo kết quả hoạt ựộng kinh doanh

+ Bảng tổng quát tình hình sử dụng vốn

+ Số liệu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn và

nợ xấu của hoạt ựộng cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở

Trang 16

- Các số liệu khác ñược thu thập và tham khảo từ sách, báo, tạp chí,

internet, các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành…

4.1.2 Số liệu sơ cấp

Tiếp xúc trực tiếp và trao ñổi với cán bộ kinh doanh ở ñịa bàn

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

4.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt ñối

Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kì phân tích với kì gốc của chỉ

tiêu kinh tế

0

1 y y

y = −

Phương pháp này sử dụng ñể so sánh số liệu giữa các năm, các chỉ số tài

chính ñể phân tích, từ ñó thấy ñược tốc ñộ tăng trưởng và phát triển của hoạt

ñộng kinh doanh nói chung, trong lĩnh vực cho vay mua, xây dựng và sửa chữa

nhà ở nói riêng tại MHB Ninh Kiều

4.2.2 Phương pháp so sánh bằng số tương ñối

Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của

các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này cho thấy mức ñộ biến ñộng của các chỉ tiêu kinh tế

trong thời gian nhất ñịnh Cụ thể, so sánh sự tăng trưởng của các chỉ tiêu qua các

năm và so sánh tốc ñộ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu ñó với nhau, từ ñó tìm ra

nguyên nhân và biện pháp khắc phục

% 100

% 100

* ) /

ðề tài “Phân tích tình hình cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở tại

Ngân hàng Phát triển Nhà ðBSCL chi nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều”

trên cơ sở tìm hiểu thực trạng, ñánh giá kết quả họat ñộng kinh doanh, tìm ra

nguyên nhân ảnh hưởng ñến MHB Ninh Kiều trong lĩnh vực cho vay, mua, xây

dựng và sửa chữa nhà ở Từ ñó có những chính sách và hướng ñi phù hợp ñể ñảm

bảo chất lượng cho vay trong lĩnh vực này Một mặt nâng cao mức ñộ tăng

trưởng của Ngân hàng ñơn vị, tháo gỡ khó khăn cho thị trường BðS; linh hoạt

dòng vốn hỗ trợ khuyến khích những DN BðS xây dựng những dự án, khu chung

cư nhà giá rẻ Mặt khác ñáp ứng nhu cầu nhà ở cho dân cư, ñặc biệt là dân cư có

thu nhập trung bình và thấp tại ðBSCL, khi ñó người dân có khả năng cải thiện

Trang 17

cuộc sống (việc làm và thu nhập ổn ñịnh) góp phần ñẩy mạnh công nghiệp hóa –

hiện ñại hóa ñất nước

6 Bố cục ñề tài

PHẦN MỞ ðẦU

PHẦN NỘI DUNG

Chương I – Cơ sở lý luận

Chương II – Phân tích tình hình họat ñộng cho vay mua, xây dựng và sửa

chữa nhà ở tại MHB Ninh Kiều qua 03 năm (2009 – 2011)

Chương III – Một số giải pháp nâng cao hiệu quả ñộng cho vay mua, xây

dựng và sửa chữa nhà ở tại MHB Ninh Kiều

PHẦN KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ



Trang 18

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I Ờ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.1 Khái niệm

Tắn dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất ựịnh với một khoản chi phắ nhất ựịnh

Quan hệ tắn dụng dựa trên nền tảng của sự tin tưởng lẫn nhau giữa các chủ thể

1.1.2 đặc ựiểm

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hửu sang người sử dụng

- Sự chuyển nhượng này là có thời hạn

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phắ

- Sự hoàn trả của tắn dụng đây là giai ựoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tắn dụng và người ựi vay phải hoàn trả lại vốn cho người cho vay

1.1.4 Chức năng

Phân phối lại tài nguyên

-Phân phối trực tiếp: Là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn

-Phân phối gián tiếp: Là việc phân phối ựược thực hiện thông qua các tổ chức trung gian như NH, HTX.TD, công ty tài chắnh

-Thúc ựẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất

-Tắn dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh ựược thực hiện bình thường, liên tục và phát triển

-Tắn dụng tạo nguồn vốn ựể ựầu tư mở rộng phạm vi, quy mô sản xuất

-Tắn dụng tạo ựiều kiện ựẩy nhanh tốc ựộ thanh toán góp phần thúc ựẩy lưu thông hàng hóa

1.1.5 Vai trò

- đáp ứng nhu cầu vốn dể duy trì sản xuất vốn liên tục, ựồng thời góp phần ựầu tư phát triển kinh tế

Trang 19

- Thúc ñẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất

- Tín dụng còn là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và

ngành kinh tế mũi nhọn

- Tín dụng góp phần tác ñộng ñến việc tăng cường chế ñộ hạch toán kinh

tế của các doanh nghiệp

- Tạo ñiều kiện phát triển các quan hệ kinh tế vối nước ngoài

1.1.6.2 Dựa vào mục ñích của tín dụng

 Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, công thương nghiệp

 Cho vay tiêu dùng cá nhân

 Cho vay mua bán bất ñộng sản

 Cho vay sản xuất nông nghiệp

 Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

1.1.6.3 Căn cứ vào yếu tố ñối tượng thực hiện vốn tín dụng cho hoạt

ñộ ng sản xuất kinh doanh

 Tín dụng vốn lưu ñộng

 Tín dụng vốn cố ñịnh

1.1.6.4 Dựa vào mức ñộ tín nhiệm của khách hàng

 Cho vay không có ñảm bảo

 Cho vay có ñảm bảo

1.1.6.5 Dựa vào phương thức cho vay

 Cho vay theo món vay

 Cho vay theo hạn mức tín dụng

 Cho vay theo hạn mức thấu chi

1.1.6.6 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay

 Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ (còn gọi là cho vay trả nợ một lần

khi ñáo hạn)

 Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể (còn gọi là cho vay trả góp)

 Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy

khả năng tài chính của mình, người ñi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào trong thời

hạn khoảng vay

Trang 20

1.2 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA

CHỮA NHÀ Ở

1.2.1 Khái niệm

Cho vay mua nhà, xây dựng và sửa chữa nhà ở là lĩnh vực cho vay ñược

thực hiện trên cơ sở hợp ñồng tín dụng, trong ñó khách hàng sử dụng tiền vay ñể

mua, xây mới, sửa chữa nhà ở - ñất ở hoặc căn hộ nhằm mục ñích sử dụng của

khách hàng

1.2.2 ðặc ñiểm

- Cho vay chỉ áp dụng ñối với các khách hàng là các cá nhân và hộ gia

ñình có nhu cầu vay vốn ñể mua, xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở

- Tạo ñiều kiện cho những hộ nghèo, hộ ñang có nhu cầu về nhà ở có ñược

căn nhà kiên cố ñể họ có thể yên tâm lao ñộng sản xuất; những hộ có thu nhập

trung bình, khá có ñược căn nhà khang trang ñể ở góp phần phát triển mỹ quang

ñô thị

- ðối tượng cho vay là giá trị căn nhà hoàn chỉnh ñã ñược xây dựng (bao

gồm cả giá trị ñất ở) hoặc mua; giá trị vật liệu xây dựng, chi phí ñể sửa chữa, xây

dựng nhà (tự làm); thanh toán tiền mua ñất ñể xây dựng nhà và các chi phí có

liên quan

- Thời hạn cho vay chủ yếu là trung - dài hạn, cán bộ kinh doanh (CBKD)

thường căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng vay ñể

xác ñịnh thời hạn cho vay hợp lý Thời hạn cho vay ñược tính từ ngày khách

hàng vay vốn nhận ñược món vay ñầu tiên cho ñến ngày trả hết nợ gốc và lãi

vay

- Nguồn thu nợ của PGD tùy thuộc vào thu nhập của khách hàng vay vốn,

CBKD tìm hiểu khả năng thu nhập của khách hàng vay (chẳng hạn như thu nhập

của họ có thể từ sản xuất, kinh doanh, ruộng vườn, chăn nuôi, tiền lương, tiền

công, …) mà có thể xem xét cho họ trả nợ gốc và lãi vay theo chu kỳ hàng tháng,

quý, 06 tháng hoặc theo chu kỳ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

1.2.3 Lợi ích của hoạt ñộng cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở

1.2.3.1 ðối với Ngân Hàng

- Lợi ích kinh tế: Cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở là một nghiệp

vụ, một sản phẩm của NH Nhu cầu mua, xây dựng và sửa chữa nhà của người

dân thì tác ñộng cùng chiều với doanh số cho vay của NH, do ñó, nó cũng tác

ñộng cùng chiều với thu nhập và lợi nhuận của NH Vì thế, khi nhu cầu mua, xây

dựng và sửa chữa nhà của người dân tăng cũng ñồng nghĩa việc lợi nhuận nhận

ñược của Ngân Hàng sẽ tăng

- Lợi ích xã hội: Mỗi gia ñình là tế bào của xã hội, và nghiệp vụ tín dụng

nhà ở ñã và ñang góp phần thúc ñẩy cả nền kinh tế phát triển Bên cạnh, Công

nghiệp hóa – Hiện ñại hóa ñất nước, mục tiêu an sinh xã hội, giải tuyết ổn thỏa

những vấn ñề phát sinh trong lĩnh vực nhà ở như: việc làm, thu nhập, lối sống, tệ

nạn xã hội…là mục tiêu hàng ñầu của ðảng và nhà nước ta, muốn thực hiện tốt

Trang 21

ñiều ñó thì trước hết phải ñô thị hóa ðây là nguyên nhân các khu dân cư, chung

cư ñặc biệt là dành cho người dân có thu nhập trung bình và thấp ñua nhau mọc

lên trong khắp các tỉnh thành trong cả nước, do ñó nghiệp vụ này góp phần tiếp

thêm sức mạnh vào tiến trình phát triển nước nhà, ñáp ứng nhu cầu “An cư lạc

nghiệp” của người dân, làm thay ñổi bộ mặt của xã hội…

1.2.3.2 ðối với Khách hàng

- Hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng mua ñược nhà, nền nhà và/ hoặc ñất

ở; xây dựng, sửa chữa nhà ở ñúng theo mong muốn, với chi phí sử dụng vốn phải

chăng;

- Thủ tục nhanh, gọn, thời gian giải quyết hồ sơ có thể trong ngày hoặc

\tối ña không quá 07 ngày kể từ ngày khách hàng giao nộp ñầy ñủ hồ sơ vay vốn;

- Thủ tục công chứng, ñăng ký giao dịch bảo ñảm rất linh hoạt, tùy theo

ñối tượng vay vốn, loại tài sản ñảm bảo ñể có thể giải quyết cho khách hàng phải

thực hiện/hoặc không phải thực hiện/hoặc thực hiện bổ sung sau thủ tục công

chứng, ñăng ký giao dịch bảo ñảm;

- ðược tư vấn bởi ñội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, nhiệt tình;

- Lãi suất cạnh tranh và khách hàng có thể lựa chọn hình thức trả lãi khác

nhau tùy theo khả năng;

- Thời hạn cho vay tối ña lên ñến 20 năm;

1.2.4 Phân loại cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở

1.2.4.1 Theo mục ñích vay: bao gồm

- Mua nhà: Là hình thức cho vay tài trợ mục ñích mua nhà ở

- Mua ñất: Là hình thức cho vay tài trợ mục ñích mua ñất ở (nền nhà)

- Xây dựng nhà: Là hình thức cho vay tài trợ cho việc xây mới nhà ở

- Sửa chữa nhà: Là hình thức cho vay tài trợ cho việc sửa chữa, nâng cấp,…

nhà ở

1.2.4.2 Theo thời hạn vay

- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn không quá 12 tháng

- Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ trên 12 tháng ñến

không quá 60 tháng

- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn lớn hơn 60 tháng

1.2.4.3 Theo hình thức ñảm bảo

- Cho vay có bảo ñảm không bằng tài sản (tín chấp): Tín dụng ñảm bảo

bằng uy tín, năng lực và triển vọng tài chính

- Cho vay có bảo ñảm bằng tài sản: Theo hình thức này một khoản vay

phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh bằng tài sản của người thứ ba

Trong ñó:

Trang 22

+ Tài sản ñảm bảo hình thành từ vốn vay: Là tài sản của khách hàng vay

mà giá trị tài sản ñược tạo ra bởi một phần hoặc toàn bộ khoản vay của NH Bảo

ñảm tiền vay bằng hình thức này là việc khách hàng dùng chính loại tài sản này

ñể thế chấp ñảm bảo nghĩa vụ cho khoản vay ñó ñối với NH

+ Tài sản ñảm bảo hình thành từ tương lai: Là tài sản tại thời ñiểm giao

kết chưa hình thành hoặc ñã hình thành nhưng chưa thuộc sở hữu của bên thế

chấp/cầm cố (hình thành sau khi giải ngân)

1.2.5 Những vấn ñề liên quan ñến hoạt ñộng cho vay mua, xây dựng và

sửa chữa nhà ở

Tín dụng nhà ở hình thành nhằm giải quyết nhu cầu vay vốn mua nhà ở

và/hoặc ñất ở; xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà ở của các khách hàng là hộ gia

ñình, cá nhân người Việt Nam hoặc cá nhân người Việt Nam ñang ñịnh cư ở

nước ngoài ñược tạm trú dài hạn tại Việt Nam Và ñể rõ hơn về hoạt ñộng cho

vay này, ta sẽ tập trung tìm hiểu những vấn ñề sau:

ð iều kiện vay vốn

•Cá nhân có năng lực hành vi dân sự ñầy ñủ Trường hợp người vay

vốn là người Việt Nam ñịnh cư nước ngoài phải thuộc các ñối tượng quy ñịnh tại

ñiều 126 của Luật nhà ở và có năng lực hành vi dân sự ñược xác ñịnh theo Pháp

luật Việt Nam

•Khách hàng ñã cư trú hoặc ổn ñịnh tại tỉnh, thành phố nơi chi nhánh

ñóng trụ sở Trường hợp là ñại diện hộ gia ñình thì phải có Giấy ủy quyền các

thành viên trong hộ gia ñình ñồng ý cử ñại diện vay vốn ngân hàng

•Có phương án vay vốn vay xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà ở, mua

nhà ở, chuyển nhượng quyền sử dụng ñất ở trong hoặc ngoài tỉnh, thành phố nơi

chi nhánh ñóng trụ sở, phù hợp với quy ñịnh hiện hành của pháp luật và có khả

năng tài chính ñảm bảo trả nợ (nợ gốc, nợ lãi, chi phí khác nếu có) trong thời hạn

vay

•Khách hàng phải có vốn tự có tham gia vào dự án/phương án thể hiện

bằng tiền như: Công lao ñộng, nguyên – vật liệu xây dựng, các chi phí ñã ứng

trước hoặc phải thanh toán cho bên bán theo quy ñịnh

•Khách hàng phải có tài sản ñảm bảo nợ vay hoặc ñược chi nhánh chấp

thuận cho vay không có ñảm bảo tài sản

Nguyên tắc vay vốn

Vốn vay phải có mục ñích, ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu

quả; Vốn vay phải ñược hoàn trả ñủ cả gốc và lãi theo ñúng thời hạn cam kết;

Vốn vay phải có bảo ñảm bằng tài sản

ðố i tượng cho vay

•Cho vay mua nhà ở, ñất ở do các tổ chức, cá nhân chuyển nhượng: bao

gồm chi phí chuyển nhượng nhà ở/ñất ở theo hợp ñồng ký kết giữa hai bên cộng

Trang 23

với các chi phí khác như nộp thuế, sửa chữa, trang trí nội thất, lắp ñặt ñiện, nước,

phương tiện sinh hoạt (nếu có) …

•Cho vay xây dựng nhà ở bao gồm: Chi phí ñể thực hiện hoàn chỉnh

một căn nhà; Chi phí nhân công thuê ngoài hoặc tự xây dựng, nguyên vật liệu,

trang trí nội thất, lắp ñặt ñiện, nước, phương tiện sinh hoạt,…

•Cho vay sửa chữa, nâng cấp nhà ở bao gồm: Chi phí nhân công, vật

liệu, trang trí nội thất, lắp ñặt ñiện, nước, phương tiện sinh hoạt…

Mức cho vay, tỷ lệ cho vay

•Cho vay có bảo ñảm tiền vay bằng tài sản khác: Mức cho vay không

quá 85% giá trị phương án và không vượt quá tỷ lệ cho vay ñối với từng loại tài

sản ñảm bảo

Cho vay có bảo ñảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay: Mức

cho vay tối ña bằng 70% giá trị phương án ñược chi nhánh chấp thuận cho vay

•Cho vay không có tài sản ñảm bảo: ðối tượng ñược vay là công chức

và người lao ñộng ñược cơ quan Mức cho vay (Giám ñốc Chi nhánh xem xét

quyết ñịnh và tự chịu trách nhiệm) không quá 70% giá trị phương án xin vay,

không quá 12 tháng thu nhập thực tế của khách hàng và không quá 200

triệu ñồng

Thời hạn cho vay

Thời hạn không quá 60 tháng ñối với cho vay sửa chữa, nâng cấp nhà;

không quá 180 tháng ñối với cho vay xây dựng nhà ở, chuyển nhượng quyền sử

dụng ñất ở và/hoặc nhà ở, căn hộ chung cư Trường hợp cho vay bằng nguồn vốn

ủy thác ñược quy ñịnh riêng hoặc ñối với những dự án ñược Tổng giám ñốc phê

duyệt cho vay vượt quá thời hạn nói trên Thời hạn cho vay ñược tính từ ngày

khách hàng nhận món vay ñầu tiên ñến ngày hoàn trả hết toàn bộ nợ vay (gốc, lãi

và các khoản phí liên quan nếu có)

Lãi suất cho vay

Áp dụng lãi suất thả nổi, lãi suất cố ñịnh, lãi suất trả góp hoặc lãi suất

linh hoạt theo từng sản phẩm huy ñộng ñể cho vay nhà ở do Giám ñốc chi nhánh

quy ñịnh và công bố trong từng thời kỳ, nhưng phải tuân thủ theo Hướng dẫn về

ñịnh giá cho vay của MHB

Phương thức cho vay: Cho vay từng lần

Trả nợ gốc, lãi tiền vay: Tùy theo nguồn thu nhập trả nợ của từng ñối

tượng khách hàng vay mà Chi nhánh thoả thuận với khách hàng các hình thức trả

nợ gốc và lãi như sau: Trả lãi hàng tháng, trả gốc một lần vào cuối kỳ (cho vay

ngắn hạn); Trả lãi hàng tháng, trả gốc ñịnh kỳ; Trả gốc và lãi ñều hàng tháng; Trả

gốc, trả lãi linh họat theo thỏa thuận; Trả góp (Tổng số tiền gốc cộng (+) tiền lãi

phải trả chia ñều cho các kỳ trả nợ)

Hồ sơ vay vốn

(1) Giấy ñề nghị vay vốn

Trang 24

(2) Hồ sơ pháp lý của khách hàng

(3) Tài liệu chứng minh nhu cầu vốn, mục ñích sử dụng vốn

(4) Hồ sơ tài liệu chứng minh thu nhập

(5) Hợp ñồng bảo ñảm tiền vay

- Cho vay có tài sản ñảm bảo

+ Hợp ñồng ñảm bảo tiền vay;

+ Các loại giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sử dụng, sở hữu tài sản mà

khách hàng dự ñịnh dùng ñể cầm cố, thế chấp tại MHB Các giấy tờ chứng minh

quyền sở hữu tài sản bao gồm:

- Cho vay không có tài sản ñảm bảo (Cho vay tín chấp): Khách hàng phải

ñảm bảo ñáp ứng các ñiều kiện theo tiêu chuẩn mà MHB ñã ñề ra

Quy trình cấp tín dụng

Giải trình:

(1) Bước 01 – Tiếp nhận và xử lý nhu cầu cho vay của khách hàng

* Tiếp nhận và xử lý ñề nghị cấp tín dụng của từng ñối tượng khách hàng

(khách hàng chưa hoặc ñã quan hệ tín dụng với NH)

* Theo dõi, tiếp nhận, thu thập thông tin khách hàng và xử lý hồ sơ vay

Phê duyệt cho vay

Giải ngân (sau khi hoàn tất các thủ tục theo quy ñịnh hiện hành)

Quản lý, giám sát khoản vay

Thu nợ, xử lý nợ và thanh lý HðTD và HððBTV

Sơ ñồ 1.1 – Quy trình cấp tín dụng của MHB PGD Ninh Kiều

Bước 05

Bước 06

Trang 25

* Lập báo cáo ñánh giá rủi ro: Về pháp lý, tình hình tài chính, môi trường

sản xuất kinh doanh, nguồn trả nợ, hiệu quả phương án/dự án, tài sản ñảm bảo,

(3) Bước 03 – Phê duyệt, quyết ñịnh cho vay

* Phê duyệt cho vay

* Quyết ñịnh cho vay, kí Hợp ñồng tín dụng (HDTD), hợp ñồng bảo ñảm

tiền vay (HðBðTV), giao nhận giấy tờ và tài sản bảo ñảm

(4) Bước 04 – Giải ngân

* Tổng hợp chứng từ ñể trình giải ngân

* Trình duyệt giải ngân

* Chuyển giao hồ sơ

(5) Bước 05 – Quản lý giám sát khoản vay

* CBKD chịu trách nhiệm quản lý danh mục và giám sát khoản cấp tín

dụng của khách hàng kể từ khi giải ngân ñến khi thanh lý hợp ñồng

* CBKD phải phối hợp cùng giao dịch viên theo dõi việc trả nợ gốc, lãi và

phí (nếu có) theo các ñiều kiện ñã thỏa thuận trong hợp ñồng với khách hàng

Lập thông báo trả nợ cho khách hàng biết trước ngày ñến hạn trả nợ trên hợp

ñồng (chậm nhất là 07 ngày làm việc)

* Thông qua việc thường xuyên theo dõi, giám sát khách hàng, CBKD có

thể ñưa ra những ý kiến phản ñối cần thiết ñối với tình hình kinh doanh của

khách hàng, giúp NH không những cải thiện kết quả hoạt ñộng của mình mà còn

giúp PKD phát triển những sản phẩm phù hợp nhu cầu khách hàng

* Phối hợp với tổ QLRR và HTKD chuẩn bị ñầy ñủ các hồ sơ, thủ tục

khởi kiện, phát mãi tài sản, xử lý nợ bằng biện pháp gán nợ, mua bán nợ ñối với

khoản vay mất vốn

* Nên thường xuyên sử dụng chức năng truy vấn khoản vay ñể theo dõi,

quản lý hoặc xử lý khoản vay có vấn ñề của khách hàng

(6) Bước 06 – Thu nợ, xử lý nợ, thanh lý HðTD và HðBðTV

* Thu nợ: Thực hiện theo quy ñịnh hiện hành về thu nợ: theo dõi quá trình

trả lãi, vốn, ñôn ñốc thu hồi nợ

* Xử lý nợ: Kiểm tra ñánh giá lại tài sản thế chấp, cầm cố, cơ cấu lại thời

hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn, khởi kiện, thu hồi nợ xấu

* Thanh lý HðTD và HðBðTV

 Sự cần thiết của hoạt ñộng cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở

trong nền kinh tế thị trường

- ðối với ngân hàng: Hoạt ñộng cho vay phục vụ nhà ở là một hình thức

cho vay tiêu dùng góp phần làm ña dạng hoá hoạt ñộng tín dụng, phân tán rủi ro

và tăng thêm nguồn thu cho NH Sản phẩm này ra ñời góp phần khuyến khích

tiêu dùng trong xã hội, góp phần ñáp ứng cho nhu cầu ngày càng ña dạng của

Trang 26

khách hàng Thông qua hoạt ñộng cho vay phục vụ nhà ở thì các NH có ñiều kiện

thiết lập mối quan hệ mật thiết với cá nhân cũng như các doanh nghiệp, tạo thuận

lợi mở rộng thị phần, phát triển dịch vụ NH và khả năng huy ñộng vốn từ tiền gửi

dân cư

- ðối với khách hàng: Nếu như trước kia, ñể sống trong một căn nhà

khang trang thì người dân phải lao ñộng, tiết kiệm hàng chục năm, hoặc phải ñi

vay mượn thông qua các mối quan hệ… Vì vậy ñể có ñược căn nhà mới thuộc sở

hữu của mình, cá nhân phải trải qua một thời gian dài làm việc vất vả và sống

trong những căn nhà tạm bợ hay những căn nhà thuê chất lượng thấp; Khi ñó, sản

phẩm cho vay phục vụ nhà ở ra ñời giúp cho tầng lớp dân cư có nhu cầu nhưng

chưa ñủ khả năng có thể sở hữu trước một căn nhà như mong muốn

- ðối với xã hội: Bằng nghiệp vụ cho vay phuc vụ nhà ở, các NH sẽ ñáp ứng

phần nào nhu cầu nhà ở của người dân Cuộc sống của người dân ñược nâng cao

cũng ñã góp phần làm cho xã hội ngày càng giàu mạnh, làm cho bộ mặt xã hội thay

ñổi và ñẹp hơn hẳn Bên cạnh lợi ích cho xã hội, hoạt ñộng cho vay này sẽ góp

phần thúc ñẩy kinh tế phát triển, khi vay ñã làm cho nguồn vốn lưu thông và

quay vòng nhanh hơn ðây là nghiệp vụ cho vay có nhiều tiềm năng phát triển

trong tương lai không những cho các NH mà còn cho nền kinh tế nói chung và

các khối ngành khác nói riêng

1.2.6 Một số khái niệm cơ bản và hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả

hoạt ñộng cho vay mua xây dựng và sửa chữa nhà ở

1.2.6.1 Khái niệm

Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà

Ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời kỳ xác ñịnh bao gồm vốn ñã thu

hồi hay chưa thu hồi (kể cả các khoản vay ñã thu hay chưa thu hồi ñược)

Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà

Ngân hàng ñã thu hồi từ khách hàng vay (không bao gồm lãi) trong một khoảng

thời gian xác ñịnh

Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng ñã cho vay và chưa

thu ñược vào một thời ñiểm nhất ñịnh

Công thức tính:

DN cuối kỳ = DN ñầu kỳ + DSCV trong kỳ - DSTN trong kỳ

Nợ quá hạn: Là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi

ñã quá hạn

Nợ xấu: Là khoản nợ thuộc nhóm 03, nhóm 04 và nhóm 05 (theo

quyết ñịnh 493/2005/Qð – NHNN và quyết ñịnh sửa ñổi bổ sung số 18/2007/Qð

Trang 27

Chỉ tiêu này nói lên rằng vốn huy ñộng trên tổng nguồn vốn cao thể hiện

ngân hàng có khả năng tạo ñủ nguồn vốn ñể hoạt ñộng kinh doanh tín dụng và

phát triển các sản phẩm ngân hàng khác, chỉ tiêu này ñược tính như sau:

Nếu tỷ lệ này thấp cho thấy công tác huy ñộng nguồn vốn không ñủ ñể

cho vay, phải ñi vay ngân hàng Trung Ương hay các TCTD khác, mức vốn này

có lãi suất cao hơn so với lãi suất huy ñộng từ dân cư Vì vậy nên tỷ lệ này thấp

sẽ ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của ngân hàng

Chỉ tiêu hệ số thu nợ TD nhà ở (%)

Tỷ lệ thu hồi nợ (hay còn gọi là hệ số thu nợ) là tỷ lệ giữa doanh số thu nợ

và doanh số cho vay tại một thời ñiểm nào ñó Chỉ tiêu này càng lớn tức hoạt

ñộng tín dụng nhà ở tại NH càng ñược ñánh giá tốt, công tác thu hồi vốn càng

hiệu quả và ngược lại Cụ thể ñược tính như sau:

Vòng quay vốn tín dụng nhà ở (Vòng)

Chỉ tiêu này ño lường tốc ñộ luân chuyển vốn tín dụng của NH, là một

trong những chỉ tiêu xem xét hiệu quả hoạt ñộng tín dụng nhà ở một cách hữu

hiệu nhất, nó phản ánh số vốn ñầu tư ñược quay vòng nhanh hay chậm Nếu số

lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì ñồng vốn của NH quay càng nhanh,

ñược luân chuyển liên tục và ñạt hiệu quả cao Công thức tình như sau:

Trong ñó dư nợ bình quân TD nhà ở:

Dư nợ tín dụng TD nhà ở/Tổng dư nợ (%)

Cách tính như sau:

Tổng vốn huy ñộng Tổng nguồn vốn

x 100 Vốn huy ñộng/Tổng nguồn vốn =

Dư nợ TD nhà ở Tổng dư nợ Chỉ tiêu dư nợ TD nhà ở =

Doanh số thu nợ TD nhà ở

Dư nợ bình quân TD nhà ở

Vòng quay vốn TD nhà ở =

Dư nợ TD nhà ở ñầu kỳ + Dư nợ TD nhà ở cuối kỳ

2

Dư nợ bình quân

TD nhà ở =

Doanh số thu nợ TD nhà ở Doanh số cho vay TD nhà ở

x 100

Hệ số thu nợ

TD nhà ở =

Trang 28

Tỷ trọng này cho biết cơ cấu dư nợ cho vay mua, xây dựng và sửa chữa

nhà ở chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng dư nợ của NH Tỷ lệ càng cao cho

biết qui mô tín dụng nhà ở càng lớn, hầu hết các NH ñều mong muốn tỷ lệ này

cao do tín dụng nhà ở mang lại thu nhập cao hơn so với các khoản khác mặc dù

khoản vay này tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn

Chỉ tiêu nợ xấu TD nhà ở/Tổng dư nợ TD nhà ở (%)

Chỉ tiêu này phản ánh trực tiếp chất lượng tín dụng cho vay mua, xây

dựng và sửa chữa nhà ở của NH Chỉ tiêu này càng thấp (< 03%) thì chất lượng

cho vay càng cao chứng tỏ hoạt ñộng tín dụng ngân hàng có chất lượng cao và

ngược lại, khi chỉ tiêu này cao (> 03%) thì chất lượng tín dụng nhà ở của NH

thấp Do ñó rủi ro tín dụng nhà ở ñược phản ánh bằng chỉ tiêu này với cách tính

Thu nhập dân cư

Nhà ở là nhu cầu cơ bản không thể thiếu với mỗi người dân Do vậy,

nhu cầu về nhà ở sẽ tăng lên tương ứng với tốc ñộ tăng của thu nhập khi mức thu

nhập ñã vượt quá mức giới hạn về nhu cầu lương thực và thực phẩm ðây là một

yếu tố rất có ý nghĩa, ngân hàng nên tham khảo khi xem xét về khách hàng tiềm

năng

Khả năng trả nợ của khách hàng

Thông thường ñây sẽ là yếu tố quan tâm hàng ñầu của các NHTM trong

việc ra quyết ñịnh cấp tín dụng Trong khi nhóm ñối tượng có thu nhập trung

bình và thấp thường khó thỏa mãn ñầy ñủ các yêu cầu này, dẫn ñến xu hướng cho

vay của NHTM ñối với ñối tượng khách hàng này cũng rất thấp

b Xuất phát từ ngân hàng

Công tác thẩm ñịnh

Thẩm ñịnh phương án sản xuất kinh doanh/dự án ñầu tư là việc TCTD

xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh

hưởng ñến công cuộc ñầu tư ñể ra quyết ñịnh ñầu tư và cho phép ñầu tư Mục

ñích của việc thẩm ñịnh là nhằm giúp ngân hàng rút ra kết luận chính xác về tính

khả thi, hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra của

phương án ñể ñưa ra quyết ñịnh cho vay hoặc từ chối cho vay Thông qua công

tác thẩm ñịnh, ngân hàng sẽ phát hiện, bổ sung thêm những giải pháp nhằm nâng

cao tính khả thi của phương án ñồng thời làm cơ sở ñể xác ñịnh số tiền cho vay,

Nợ quá hạn TD nhà ở Tổng dư nợ TD nhà ở x 100

Tỷ lệ nợ xấu

TD nhà ở =

Trang 29

thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý, tạo ñiều kiện thuận lợi cho cá nhân, hộ gia

ñình hoạt ñộng sản xuất có hiệu quả

Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng của một ngân hàng là kim chỉ nam cho hoạt ñộng

tín dụng của ngân hàng ñó Chính sách tín dụng phải tạo ra sự công bằng, không

những phải ñảm bảo an toàn cho hoạt ñộng của ngân hàng mà còn phải ñảm bảo

ñủ sức hấp dẫn ñối với khách hàng Một chính sách tín dụng ñồng bộ, thống nhất

và ñầy ñủ sẽ xác ñịnh phương hướng ñúng ñắn cho cán bộ tín dụng

Chất lượng nhân sự

Con người là yếu tố quyết ñịnh ñến sự thành bại trong quản lý vốn tín

dụng nhà ở nói riêng cũng như trong hoạt ñộng của ngân hàng nói chung Việc

tuyển chọn nhân sự có ñạo ñức nghề nghiệp tốt, có tinh thần trách nhiệm, tâm

huyết với nghề, giỏi chuyên môn, am hiểu và có kiến thức phong phú về thị

trường ñặc biệt trong lĩnh vực tham gia ñầu tư vốn, nắm vững kiến thức pháp luật

có liên quan ñến hoạt ñộng tín dụng,…sẽ giúp cho ngân hàng có thể ngăn ngừa

ñược những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện chu kỳ khép kín của một khoản

tín dụng

Công tác tổ chức của ngân hàng

Công tác tổ chức không chỉ tác ñộng tới chất lượng tín dụng nhà ở mà

còn tác ñộng tới mọi hoạt ñộng của ngân hàng Nếu công tác tổ chức không khoa

học sẽ làm ảnh hưởng tới thời gian ra quyết ñịnh ñối với món vay, không ñáp

ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng, không theo dõi sát sao ñược công việc

Sự phân công công việc nếu không hợp lý, khoa học sẽ dẫn ñến sự không rõ

ràng, chồng chéo khiến cho các cán bộ tín dụng ỷ lại, thiếu trách nhiệm ñối với

công việc của mình

Tiến bộ về khoa học – công nghệ

ðây không phải là vấn ñề cơ bản nhưng góp phần không nhỏ trong việc

nâng cao chất lượng tín dung phục vụ nhà ở của Ngân hàng Nó là công cụ

phương tiện tổ chức quản lý Ngân hàng kiểm soát nội bộ, kiểm tra quá trình sử

dụng vốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng ðặc biệt, với sự

phát triển mạnh mẽ về công nghệ thông tin hiện nay các trang thiết bị tin học ñã

giúp ngân hàng có ñược thông tin và xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính

xác, trên cơ sở ñó quyết ñịnh tín dụng ñúng ñắn giúp cho quá trình kinh doanh,

quá trình quản lý tiền vay và quá trình thanh toán diễn ra thuận tiện

1.2.7.2 Nhân tố khách quan

a Môi trường kinh tế

Sự tăng trưởng của nền kinh tế

Khi nền kinh tế tăng trưởng thì tiêu dùng của hộ gia ñình và ñầu tư tăng

Do ñó, tín dụng tiêu dùng sẽ tăng lên bởi sự gia tăng của nhu cầu tín dụng, khả

năng tín dụng và khả năng trả nợ vay tín dụng Tình hình thực tế ở Cần Thơ ñã

chứng minh ñược ñiều ñó Cần Thơ trở thành thành phố trực thuộc Trung Ương

Trang 30

vào năm 2005 là tiền ñề của sự phát triển, là một “miền ñất hứa” của sự tăng

trưởng, ñã thu hút sự ñầu tư của các cá nhân và pháp nhân trong và ngoài nước

Khi ñầu tư tăng kéo theo thu nhập tăng, mà thu nhập tăng thì tiêu dùng tăng, dẫn

ñến nhu cầu tín dụng tiêu dùng tăng Vậy, khi nền kinh tế phát triển thì cho vay

mua, xây dựng và sửa chữa nhà sẽ tăng

Thị trường bất ñộng sản

Nghiệp vụ cho phục vụ nhà của Ngân hàng và thị trường BðS có sự tác

ñộng tương hỗ lẫn nhau Khi thị trường BðS “nóng” lên, nhu cầu nguồn vốn cao,

thì mức tăng trưởng tín dụng của nghiệp vụ cho vay mua, xây dựng và sửa chữa

nhà của Ngân hàng sẽ tăng Và tác ñộng ngược lại, khi Ngân hàng mở rộng ñiều

kiện cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà thì thị trường bất ñộng sản như

ñược tiếp thêm sức mạnh

Lãi suất

Lãi suất tác ñộng ñến tổng cầu qua các yếu tố tiêu dùng, ñầu tư, xuất

khẩu Khi mức cung tiền tăng lên, lãi suất sẽ giảm xuống, giá trái phiếu tăng lên

do giá trị hiện tại của thu nhập trong tương lai có giá trị hơn (tiêu dùng sẽ tăng

thêm ở mỗi mức thu nhập) Khi thu nhập tăng kéo theo tín dụng mua, xây dựng

và sửa chữa nhà ở tăng như trình bày trên

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia ñình

thường vay vốn Ngân hàng hoặc các trung gian tài chính ñể ñầu tư, nên chi phí

ñầu tư phụ thuộc rất nhiều vào lãi suất Nếu lãi suất cao, chi phí ñầu tư sẽ cao, lợi

nhuận sẽ giảm ñi, cầu về ñầu tư ñó sẽ giảm, kéo theo thu nhập giảm, dẫn ñến tiêu

dùng giảm và nhu cầu tín dụng tiêu dùng giảm theo, kéo theo doanh số cho vay

mua, xây dựng và sửa chữa nhà giảm Và tình hình ngược lại khi lãi suất giảm

Lạm phát

Giữa lạm phát và tăng trưởng tín dụng phục vụ nhà ở có sự tác ñộng qua

lại lẫn nhau Khi các hộ gia ñình ñó có ñiều kiện mua sắm phương tiện sinh hoạt

ñắt tiền, làm nhà, sửa sang nhà ở, chi tiêu khác,… cung ứng một lượng tiền lớn

lưu thông trên thị trường, ñiều này sẽ gia tăng lạm phát Và hầu hết các cuộc lạm

phát thông thường ñều có hai ñặc ñiểm ñáng quan tâm sau:

- Tốc ñộ tăng giá cả thường không ñồng ñều giữa các loại hàng

- Tốc ñộ tăng giá và tăng lương cũng xảy ra không ñồng thời

Vì thế, khi lạm phát gia tăng ñời sống của người dân sẽ khó khăn hơn

Khi ấy, tiêu dùng sẽ giảm, tín dụng tiêu dùng giảm, kết quả là tín dụng mua, xây

dựng và sửa chữa nhà sẽ giảm và ngược lại

b Môi trường chính trị - xã hội

Việc phát triển mạnh các khu công nghiệp và tăng mức ñộ thu hút ñầu tư

bên ngoài vào các ñô thị cũng sẽ làm tăng mức cầu về bất ñộng sản nói chung và

cầu về nhà ở nói riêng Vì hệ quả cuối cùng của ñô thị hoá là làm tăng cầu và

cung tín dụng nhà ở Bên cạnh ñó, các chính sách hỗ trợ của Chính phủ về tín

dụng hoặc trợ giá cho những người có thu nhập thấp trong việc giải quyết vấn ñề

Trang 31

nhà ở, hay các quy ñịnh về quyền và nghĩa vụ của người quản lý BðS, trình ñộ

phát triển sản xuất, cũng sẽ làm tăng mức cầu về nhà ở

Song, chính sách ưu ñãi ñặc biệt của chính phủ luôn ñược ñánh giá là nhân

tố tác ñộng nhiều nhất ñến xu hướng cho vay mua nhà của NHTM ñối với ñối

tượng có thu nhập trung bình và thấp Vì ñây là vấn ñề mang tính xã hội, cần

ñược nhà nước giải quyết bằng nguồn vốn ngân sách, do vậy muốn phát triển và

mở rộng tín dụng nhà ở cho người có thu nhập trung bình và thấp thông qua hệ

thống các NHTM thì chính phủ ñóng vai trò ñặc biệt quan trọng ñối với việc mở

rộng và phát triển hoạt ñộng tín dụng này

c Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý luôn tạo sự công bằng và hỗ trợ kịp thời cho mọi hoạt

ñộng sản xuất kinh doanh của toàn xã hội luôn diễn ra xuyên suốt và có hiệu quả

Hệ thống pháp luật của một quốc gia với các bộ luật và văn bản dưới luật chưa

ñược ñầy ñủ, ñồng bộ, hợp lý sẽ không ñảm bảo môi trường cạnh tranh lành

mạnh cho các hoạt ñộng kinh tế, là nguyên nhân trực tiếp dẫn ñến rủi ro trong sản

xuất kinh doanh của các cá nhân và hộ gia ñình, gây nên các khoản nợ quá hạn

cho ngân hàng Như vậy, pháp luật có vị trí hết sức quan trọng ñối với hoạt ñộng

ngân hàng nói chung và chất lượng tín phục vụ nhà ở nói riêng

BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Theo nhận ñịnh của Bộ Xây dựng trong các nước Châu Á, Trung Quốc và

Singapore là hai quốc gia có nền kinh tế tương tự với Việt Nam và có mô hình

giải quyết nhà ở thành công nhất

Bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc

Trung Quốc bắt ñầu thực hiện chính sách nhà ở với giá thuê thấp, và ban

hành quy ñịnh ñặc biệt về quản lý nhà cho thuê với giá thấp từ năm 1998 Chính

sách mới này ñược thử nghiệm trước tiên tại một số thành phố như Bắc Kinh và

Thượng Hải Chính sách có quy ñịnh cụ thể về ñối tượng thuê, thủ tục xin thuê

nhà giá thấp, và các chiến lược (bao cấp tiền thuê nhà, cung cấp trực tiếp nhà cho

thuê với giá thấp, hạ giá cho thuê)

ðối với chiến lược bao cấp tiền thuê nhà: ðây là một công cụ rất linh hoạt

Với số tiền tương ñương nhau, nhưng việc cấp tiền bao cấp ñem lại cho các gia

ñình ñược bao cấp nhiều lợi ích hơn so với việc cấp trực tiếp những căn nhà cho

thuê với giá thấp Có thể ñiều chỉnh tuỳ theo nhu cầu của mỗi gia ñình.Nếu

những ngôi nhà cho thuê với giá thấp ñược xây dựng hàng loạt, thì ñó sẽ trở

thành nơi tập trung của toàn những gia ñình có thu nhập thấp, có thể tránh ñược

sự phân tách không mong muốn này nếu các gia ñình nhận tiền bao cấp ñể tự

thuê nhà, bởi họ sẽ sống phân tán giải rác trong khắp thành phố

Dù sao thì Việt Nam cũng nên cân nhắc một số nhân tố trong chính sách

của Trung Quốc, ñặc biệt là tính minh bạch trong phân phối tiền bao cấp cho các

gia ñình có thu nhập thấp với sự kiểm soát của nhà nước Bên cạnh ñó, chiến

lược bao cấp tiền thuê nhà cũng tỏ ra ít tốn kém hơn so với chiến lược trực tiếp

cấp nhà cho thuê với giá thấp cho các hộ gia ñình có thu nhập thấp Mô hình hợp

Trang 32

tác với các ñại lý nhà ñất theo hướng Hợp tác Nhà nước - Tư nhân cũng tỏ ra là

một công cụ ñắc lực Với ñiều kiện ngân sách hạn hẹp của nhà nước Việt Nam,

chính quyền các thành phố nên tập trung hỗ trợ cho những hộ gia ñình có thu

nhập thấp nhất

Bài học kinh nghiệm từ Singapore

Theo thông tin từ tài liệu “25 năm kinh nghiệm phát triển nhà ở

Singapore” thì Cơ quan phát triển nhà ở Singapore (HDB – housing development

board) có vai trò quyết ñịnh trong việc hoạch ñịnh chính sách và thực thi việc

phát triển nhà cho ñảo quốc

- Mục tiêu khi thành lập năm 1960 của HDB chủ yếu là giải quyết vấn ñề

nhà ở cho ñối tượng có thu nhập thấp, ngày nay HDB ñã phát triển và cung cấp

cho cả ñối tượng thu nhập trung bình của cả Singapore Chức năng của HDB thật

sự toàn diện trong việc phát triển các khu ñô thị mới cùng với việc hỗ trợ tài

chính ñể bán nhà trả góp dài hạn, thực hiện cho vay cho cả bên cung và bên cầu

về nhà ở

- Nguồn vốn của HDB chủ yếu là vay chính phủ lãi suất thấp, dài hạn,

phát hành trái phiếu, vay thương mại, vốn ngân sách HDB cho người mua nhà

trả góp vay dài hạn với lãi suất khoảng 6,25%/năm, thời hạn vay ñến 20 năm Tại

Singapore, người lao ñộng và sử dụng lao ñộng phải ñóng góp hàng tháng vào

Quỹ CPF (giống như Quỹ bảo hiểm xã hội tại Việt Nam) với tỷ lệ ñóng góp khá

cao Tuy nhiên, người dân Sinpapore có thể dùng khoản tiền ñóng góp này ñể trả

khoản chi mua nhà ban ñầu và trả góp hàng tháng

- Mặc dù phát triển nhà và các hỗ trợ tài chính cho người có thu nhập

trung bình và thấp với khối lượng ñầu tư phát triển rất lớn nhưng HDB vẫn có thể

cân ñối tài chính, không cần khoản trợ cấp từ Chính phủ nhiều Tuy nhiên, thuận

lợi chính của HDB là nguồn vốn vay lớn, dài hạn, lãi suất cố ñịnh luôn sẵn sàng

từ chính phủ HDB có thể ñưa ra nhiều chương trình trả góp dài hạn, khả thi ñối

với hầu hết mọi ñối tượng có thu nhập thấp ñồng thời HDB ñược trả góp từ CPF

và người mua với lãi suất cố ñịnh dài hạn

- TÓM TẮT CHƯƠNG I

Nội dung chương I trình bày sơ lược và tóm tắt về tín dụng ngân hàng, tín

dụng cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà Trong ñó tập trung chủ yếu vào

các nội dung sau:

- ðối với tín dụng ngân hàng: Trình bày khái niệm, ñặc ñiểm, bản chất, chức

năng, vai trò, phân loại tín dụng

- ðối với tín dụng cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở, ta tìm hiểu: Thứ

nhất, về khái niệm, ñặc ñiểm, lợi ích, phân loại tín dụng phục vụ nhà ở; Thứ hai,

về những vấn ñề liên quan ñến hoạt ñộng cho vay phục vụ nhà ở như: ñiều kiện,

nguyên tắc, thời hạn, mức cho vay,…; Thứ ba, về các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả

hoạt ñộng cho vay phục vụ nhà ở; Cuối cùng, tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng

ñến hoạt ñộng cho vay phục vụ nhà ở trong nền kinh tế thị trường

Trang 33

CHƯƠNG II Ờ PHÂN TÍCH, đÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT đỘNG

CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI MHB NINH

KIỀU QUA 03 NĂM (2009 Ờ 2011) 2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ

đBSCL Ờ CHI NHÁNH CẦN THƠ Ờ PGD NINH KIỀU

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của MHB Ninh Kiều

Trong quá trình phát triển và mở rộng mạng lưới hoạt ựộng, vào ngày

21/04/1999 theo công văn số 359/CV Ờ NHNN chấp nhận thành lập NHPT Nhà

đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Cần Thơ và vào ngày 28/04/1999 NH

chắnh thức ựược thành lập, ựịa chỉ tại số 05 Phan đình Phùng, phường Tân An,

quận ninh Kiều, TP Cần Thơ Từ 01 chi nhánh, ựến nay MHB Cần Thơ ựã mở

rộng thêm 04 PGD hoạt ựộng trên ựịa bàn quận Ninh Kiều, quận Ô Môn, PGD

Thốt Nốt và PGD Nam Cần Thơ

MHB Cần Thơ tham gia triển lãm tại hội chợ Nông Nghiệp Quốc Tế Việt

Nam 2008 diễn ra từ ngày 03/12/2008 ựến ngày 09/12/2008 tại TP Cần Thơ, ựơn

vị ựã thực hiện ựược một số gian hàng ựể quảng bá thương hiệu MHB cùng

những ựóng góp của chi nhánh vào sự phát triển của thành phố trong 05 năm qua

(2004-2008) Cùng với sự hỗ trợ tắch cực của thẻ MHB thông qua việc Ộphát

hành thẻ miễn phắ Ờ lấy ngayỢ tại hội chợ, MHB Cần Thơ ựã gây ấn tượng mạnh

mẽ cho khách ựến tham quan, thu hút ựược rất nhiều khách hàng mở thẻ, chứng

tỏ chi nhánh là một ngân hàng thực sự lớn mạnh trên ựịa bàn Tại buổi lễ tổng kết

hội chợ, MHB Cần Thơ là một trong top 05 ựơn vị vinh dự nhận ựược bằng khen

ựạt giải ỘGian hàng xúc tiến thương mại hiệu quảỢ của chủ tịch UBND TP Cần

Thơ

Ngày 01/07/2003, Tổng Giám ựốc MHB ký quyết ựịnh số 45/2003/Qđ Ờ

NHN Ờ KH về việc thành lập NHPT Nhà đBSCL chi nhánh cấp 2, TP Cần Thơ

đến ngày 26/02/2004, Tổng Giám ựốc MHB ký quyết ựịnh số 10/2004/Qđ Ờ

NHN Ờ KH về việc ựổi tên NHPTN đBSCL chi nhánh cấp 2 TP Cần Thơ thành

NHPTN đBSCL chi nhánh Cần Thơ - phòng giao dịch Ninh Kiều, và theo công

văn số 127/Qđ NHNN QLCCN và PTNL ký ngày 07/06/2007 ựổi tên chi nhánh

Ninh Kiều thành phòng giao dịch Ninh Kiều Trụ sở PGD Ninh Kiều ựặt tại số

60-62 Phan đình Phùng Ờ TP Cần Thơ Trong quá trình hoạt ựộng kinh doanh

ựến nay, MHB Ninh Kiều ựã cố gắng hoàn thành nhiệm vụ của mình và không

+ Huy ựộng vốn với mức tối ựa các nguồn vốn trong nước, thu hút nhiều

vốn nước ngoài ựáp ứng nhu cầu phát triển của ựất nước Huy ựộng thông qua

liên hàng hoặc vay vốn từ NHNN và các TCTD khác

Trang 34

+ Huy ñộng vốn tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn của dân cư và các

tổ chức kinh tế bằng VND và ngoại tệ

+ Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu ngắn hạn và dài hạn

-Về hoạt ñộng tín dụng:

+ Thực hiện nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn ñối với các

thành phần kinh tế trên tất cả các lĩnh vực, ñặc biệt là chú trọng cho vay xây

dựng nhà ở, mua nhà và xây dựng cơ sở hạ tầng

+ Thực hiện tín dụng ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ với

nhiều loại khách hàng

+ Thực hiện tín dụng ñể nhập khẩu máy móc, vật tư thiết bị, cho vay tài

trợ xuất nhập khẩu…

2.1.2.2 Nhiệm vụ

- Tổ chức huấn luyện nhân viên theo yêu cầu nghiệp vụ tại các phòng giao

dịch theo qui ñịnh của Tổng giám ñốc

- Chấp hành chế ñộ báo cáo thống kê theo pháp lệnh kế toán thống kê và

chế ñộ thông tin báo cáo do Tổng giám ñốc ban hành

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Gð MHB chi nhánh Cần Thơ giao

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

2.1.3.1 Sơ ñồ cơ cấu tổ chức

Sơ ñồ 2.1 – Sơ ñồ cơ cấu tổ chức của MHB Ninh Kiều

Tổng số cán bộ nhân viên

- Ban Giám ñốc: 2 người

- Phòng kế toán ngân quỹ: 9 người

- Tổ kinh doanh: 3 người

- Tổ quản lý rủi ro và hỗ trợ kinh doanh: 3 người

Bộ phận hành chánh Phó giám ñốc

Trang 35

a Giám ñốc

Trực tiếp ñiều hành quyết ñịnh toàn bộ hoạt ñộng của ngân hàng, tiếp

nhận các chỉ thị phổ biến cho cán bộ, công nhân viên chức ngân hàng, ñồng thời

chịu trách nhiệm trước ngân hàng và pháp luật về mọi quyết ñịnh của mình

b Phó giám ñốc

Có trách nhiệm hỗ trợ cùng Giám ñốc trong việc tổ chức ñiều hành mọi

hoạt ñộng chung của toàn chi nhánh, các nghiệp vụ cụ thể trong việc tổ chức tài

chính thẩm ñịnh dự án

c Tổ kinh doanh

- Thường xuyên quan tâm và chăm sóc khách hàng Tiếp xúc, phỏng vấn,

tư vấn, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận, ñánh giá tình hình

pháp lý, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tình hình tài chính, tính khả thi

của các dự án/phương án vay vốn, khả năng trả nợ, ñánh giá tính khả mại và xác

ñịnh giá trị tài sản bảo ñảm,…

- Lập báo cáo tóm tắt chuyển cho bộ phận nhập thông tin khách hàng vào

hệ thống Intellect (ñể lưu trữ) ñối với các khách hàng chưa thoả ñiều kiện cấp tín

dụng theo qui ñịnh hiện hành của MHB…

d Tổ quản lý rủi ro và hỗ trợ kinh doanh

- Kiểm tra, ñánh giá lại hoặc tái thẩm ñịnh toàn bộ các vấn ñề liên quan

của các khoản cấp tín dụng mà phòng kinh doanh ñề xuất; Tham gia kiểm tra tình

hình sử dụng vốn vay, ñảm bảo tiền vay và xử lý nợ khi ñược phân công; Thực

hiện kiểm soát tín dụng nội bộ theo qui ñịnh sổ tay quản lý rủi ro

- Chịu trách nhiệm về chất lượng, kết quả công việc ñược phân công của

mình Hỗ trợ phòng kinh doanh soạn thảo các hợp ñồng tín dụng, bảo ñảm tiền

vay (nếu có), … phải ñảm bảo tính pháp lý chặt chẽ

e Phòng kế toán ngân quỹ

- Thực hiện công tác hạch toán kế toán, theo dõi phản ánh tình hình hoạt

ñộng kinh doanh tài chính, quản lý các loại vốn, tài sản tại chi nhánh, báo cáo

hoạt ñộng kế toán tài chính theo pháp lệnh kế toán - Hướng dẫn khách hàng

mở tài khoản tại chi nhánh, lập các thủ tục nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm, tiền

gửi các tổ chức kinh tế, cá nhân, dịch vụ chi trả tiền kiều hối, ðồng thời tổ chức

thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài nước thông qua hệ

thống MHB, NHNN, các NH khác hệ thống

f Bộ phận hành chính

Quản lý nhân sự, chi trả lương cho người lao ñộng, ñào tạo nhân viên,

thực hiện chính sách cán bộ, thực hiện công tác thi ñua khen thưởng; Lập kế

hoạch và tổ chức thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị và

công cụ lao ñộng Thực hiện công tác hành chính, quản trị theo qui ñịnh lập báo

cáo về công tác cán bộ, tiền lương…

2.1.4 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của MHB Ninh Kiều

Trang 36

Kết quả hoạt ñộng kinh doanh là vấn ñề hàng ñầu trong lĩnh vực kinh

doanh, cho thấy ñược lợi thế và khả năng hoạt ñộng của NH Diễn biến ñược thể

hiện qua bảng 2.1 sau:

Bảng 2.1 – Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của MHB Ninh Kiều

(2009 – 2011)

(Nguồn: Phòng kinh doanh MHB - Ninh Kiều - Cần Thơ)

Hình 2.1 – Kết quả hoạt ñộng của MHB Ninh Kiều qua 03 năm

Về thu nhập

NH thường có các khoản thu nhập chủ yếu từ hoạt ñộng kinh doanh như:

thu lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi hùn vốn mua cố phần, kinh doanh vàng bạc ñá

quý, chứng khoán, dịch vụ, ngoại tệ,…và thu khác của NH như: thanh lý tài sản,

tiền phạt theo quy chế…

Số liệu từ bảng 2.1, cho thấy thu nhập của phòng giao dịch có xu hướng

giảm qua 03 năm (2009 – 2011) ðược biết cuộc khủng hoảng tài chính bùng

phát tại Mỹ và lan rộng trên toàn thế giới ñã làm suy thoái nền kinh tế toàn cầu

và ñặc biệt là những nước phát triển Theo ñánh giá của chính phủ cũng như

NHNN, tuy Việt Nam ñang quá trình hội nhập nhưng tình hình kinh tế nói chung

2009 2010 2011 So sánh

2010/2009

So sánh 2011/2010 Chỉ tiêu

ST ST ST ST % ST %

1 Thu nhập 22.199 18.893 17.178 -3.306 -14,89 -1.715 -9,08

-Thu Hoạt ñộng KD 22.199 18.893 17.055 -3.306 -14,89 -1.838 -9,73 +Thu lãi 21.473 17.989 15.779 -3.484 -16,23 -2.210 -12,29 +Thu dịch vụ 726 904 1.276 178 24,52 372 41,15

Triệu ñồng

T hu nhập Chi phí Lợi nhuận hạch toán

Trang 37

và hệ thống ngân hàng Việt Nam nói riêng chưa có mối liên hệ trực tiếp với thị

trường thế giới nên mức ñộ ảnh hưởng không lớn, do ñó trong năm 2009 hoạt

ñộng kinh doanh của PGD khá ổn ñịnh (thu nhập ñạt 22.199 trñ) Tuy nhiên từ

năm 2010 ñã có dấu hiệu giảm, ñạt 18.893 trñ, giảm 3.306 trñ tức giảm 14,89%

so với năm trước, do năm 2010 dư nợ cho vay giảm trong khi thu nhập chính của

NH chủ yếu từ thu lãi hoạt ñộng tín dụng Sang năm 2011, mọi khó khăn trước

ñó càng thể hiện rõ ràng hơn, với sự ra ñời nghị quyết 11/NQ – CP hầu như toàn

hệ thống NH nói chung và MHB Ninh Kiều nói riêng phải hạn chế tăng trưởng

dư nợ của cả năm dưới 20%, ñặc biệt là những lĩnh vực không khuyến khích tăng

trưởng, trong ñó có cho vay phục vụ nhà ở cho dân cư, là một trong những

nghiệp vụ chủ yếu của NH…ðiều ñó làm giảm thu nhập và ảnh hưởng tiêu cực

ñến hoạt ñộng chung của PGD Cụ thể, tổng thu nhập năm 2011 là 17.178 trñ,

tiếp tục giảm với tốc ñộ là 9,08% tương ứng 1.715 trñ so với cùng kỳ năm 2010

Tuy nhiên cơ cấu nguồn thu của MHB Ninh Kiều có sự thay ñổi, thay vì thu nhập

chính từ HðKD trong hai năm 2009 và 2010, thì năm 2011 này thu nhập của NH

có phần khởi sắc hơn với khoản thu từ nghiệp vụ khác là 123 trñ

Mặc khác, thu nhập từ dịch vụ tăng lên qua các năm: năm 2010 tăng 178

trñ tương ứng tăng 24,52% so với năm 2009 và năm 2011 tăng 372 trñ tương ứng

tăng 41,15% so với cùng kỳ năm 2010 (bảng 2.1), ñiều ñó cho thấy nguồn thu

tuy giảm bởi ảnh hưởng của nền kinh tế nhưng với sự lãnh ñạo và hướng ñi ñúng

ñắn của ðảng và cán bộ phòng giao dịch, hứa hẹn trong thời gian tới PGD sẽ

hoạt ñộng theo tiêu chí ña dạng hóa sản phẩm ñể phục vụ tốt hơn nhu cầu khách

hàng và cũng nhằm mục tiêu cải thiện thu nhập của NH

Về chi phí

Dịch vụ của ngân hàng ngày càng phát triển không những cho phép hỗ trợ

ñáng kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ ñầu tư, mà

còn tạo ra thu nhập bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí…có vị trí xứng ñáng

trong giai ñoạn phát triển hiện nay của NH Vì lý do ñó, NH phải có ñầu ra cần

thiết và hợp lý, những khoản chi ñó bao gồm: Chi cho hoạt ñộng huy ñộng vốn,

chi cho dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, chi nộp thuế, phí, lệ phí,chi cho nhân

viên và chi cho hoạt ñộng khác Chi phí của MHB Ninh Kiều ñã thay ñổi và diễn

biến qua các năm như sau:

Tương ứng với thu nhập, các khoản chi phí của NH cũng giảm qua các

năm Cụ thể qua bảng 2.1 và hình 2.1, trong năm 2010 chi phí giảm 2.976 trñ,

tương ứng giảm 15,16% so với năm 2009, sang năm 2011 tiếp tục giảm 1.662 trñ

tới tốc ñộ giảm là 9,98% so với cùng kỳ năm 2010, do các nguyên nhân sau: Thứ

nhất, vốn ñiều chuyển của ngân hàng cấp trên giảm dần qua các năm ñặc biệt

giảm mạnh vào năm 2011 (trong khi ñó lãi suất từ nguồn vốn này cao hơn nhiều

so với nguồn vốn huy ñộng ñang tăng dần của NH) ñiều ñó phần nào hạn chế chi

phí của NH Thứ hai, MHB hoạt ñộng không nhờ sự hỗ trợ bởi bất kỳ TCTD nào

nên việc trả lãi cho nguồn vốn vay này không phát sinh trong những năm gần

ñây Thứ ba, chi phí cho hoạt ñộng khác có phát sinh nhưng không ñáng kể,

trong năm 2011 là 06 trñ (bảng 2.1)

Trang 38

Cũng trong thời gian này vốn huy ñộng từ các TCKT, dân cư tăng nhanh,

NH phải chi ra một mức hợp lý ñể trả lãi tiền gửi, nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày

càng cao của khách hàng Mặc dù vậy, nhưng chi phí hoạt ñộng giảm dần là kết

quả ñáng khích lệ ñối với NH, vừa chứng minh NH ngày càng ñược người dân

tín nhiệm ñể gửi gắm tài sản vừa khẳng ñịnh NH hoạt ñộng hiệu quả, có chiến

lược phát triển rõ ràng (sao cho tuy tiết kiệm chi phí thông qua quản lý chi tiêu,

mua sắm, công tác phí theo chính sách của Nhà nước,…nhưng vẫn bảo ñảm chất

lượng phục vụ của NH với tiêu chí “Khách hàng là thượng ñế”)

Về lợi nhuận hạch toán

Hiện nay nước ta ñang vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự

ñiều tiết vĩ mô của Nhà nước, hiển nhiên lợi nhuận là vấn ñề trung tâm Nhà

nước, doanh nghiệp, cá nhân khi bắt tay vào sản xuất kinh doanh ñều muốn tối ña

hóa lợi nhuận vì ñó là mục ñích của mọi ngành nghề, là phần thưởng xứng ñáng

cho thành quả lao ñộng, sáng tạo của con người trong quá trình sản xuất kinh

doanh ðối với NH, lợi nhuận có thể hữu hình như tài sản, tiền…hay vô hình như

uy tín, thành công từ chất lượng phục vụ, phần trăm thị phần mà ngân hàng ñó

nắm giữ, Câu hỏi ñược ñặt ra, liệu MHB Ninh Kiều có ñạt lợi nhuận như dự

kiến hay không và tình hình tăng giảm diễn ra như thế nào?

Tất nhiên với diễn biến thu nhập và chi phí như ñã trình bày, thì lợi nhuận

của NH cũng giảm tương ứng Từ bảng 2.1 ta thấy trong năm 2010 lợi nhuận ñạt

2.234 trñ, giảm 300 trñ (tức giảm 12,87%) so với 2009, năm 2011 vẫn giảm

nhưng tần suất ít hơn chỉ giảm 59 trñ so với cuối năm 2010 Tuy vậy mức giảm

ñó vẫn trong giới hạn kiểm soát của NH và không ảnh hưởng nhiều ñến kết quả

hoạt ñộng kinh doanh Nguyên nhân xuất phát từ việc chi phí có tốc ñộ giảm cao

hơn so với tốc ñộ của thu nhập trong 02 năm trở lại ñây (năm 2011 lợi nhuận

giảm 2,64% so với 2010), ñiều này cho thấy tuy gặp nhiều thách thức như: biến

ñộng tình hình kinh tế, chính sách tài khoá và thắt chặt tiền tệ của NHNN, cạnh

tranh ngày càng gay gắt giữa các NH và TCTD,…nhưng với sự hỗ trợ của chính

phủ, của NHNN, chi nhánh cấp trên và chính quyền ñịa phương MHB ñược thực

hiện quán triệt chỉ tiêu sử dụng vốn một cách ñúng ñắn và có kế hoạch, tiết giảm

những khoản chi phí không cần thiết, tập trung ñầu tư vào lĩnh vực có thu nhập

cao,… Do ñó, lợi nhuận trong thời gian tới của MHB Ninh Kiều – Cần Thơ sẽ

phần nào cải thiện hơn ñể bắt kịp với nhịp ñộ tăng trưởng của thị trường, góp

phần tích cực vào sự phát triển kinh tế và nâng cao sức cạnh tranh trên ñịa bàn

Rõ ràng nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng là thu lãi cho vay (trên 95%)

ðiều ñó chứng minh tín dụng là hoạt ñộng mang lại doanh thu chủ yếu của NH,

các khoản thu dịch vụ, thu từ hoạt ñộng kinh doanh ngoại hối và thu khác chỉ

chiếm tỷ trọng không ñáng kể trong doanh thu, ñây cũng chính là tiềm năng cần

ñược NH quan tâm và khai thác triệt ñể trong thời gian tới Mặt khác, MHB Ninh

Kiều cần phải không ngừng cải tiến sản phẩm và nâng cao dịch vụ, bởi năm 2011

kết thúc với áp lực phải tái cơ cấu, cải tổ mạnh mẽ ñược ñặt ra cho toàn hệ thống

NH Việt Nam Theo ñó, năm 2012 ñược mở ra với khá nhiều thách thức cho các

NH như vấn ñề xử lý nợ xấu, tìm kiếm ñối tác sáp nhập ñể nâng cao năng lực tài

chính, khó khăn ñến từ chính sách tiền tệ chặt chẽ và quy mô tăng trưởng tín

Trang 39

dụng hạn hẹp Tuy nhiên, trong những khó khăn vẫn còn rất nhiều cơ hội dành

cho NH có tiềm lực và nhận thức rõ ựược vị thế của mình trong hệ thống tài

chắnh ngân hàng cũng như trong nền kinh tế

1.2.5 Những thuận lợi và khó khăn

1.2.5.1 Thuận lợi

Trong quá trình tồn tại và phát triển MHB Ninh Kiều có ựược những

thuận lợi sau:

- Cũng như các NH thương mại khác, MHB có mạng lưới hoạt ựộng rộng

khắp các tỉnh thành trong ựó có MHB chi nhánh Cần Thơ Ờ PGD Ninh Kiều Do

ựó việc thanh toán trong nội bộ NH nhanh, thủ tục ựơn giản tạo ựiều kiện thuận

lợi cho khách hàng trong việc chuyển tiền, thanh toán, giao dịch mua bán với các

ựơn vị trong và ngoài nước

- MHB là ngân hàng trẻ và là ngân hàng phát triển nhanh nhất Vị trắ của

phòng giao dịch ựược ựặt tại số 60 Ờ 62 Phan đình Phùng Ờ TP.Cần Thơ, là nơi

tập trung ựông dân cư và các thành phần kinh tế khá phát triển ở ựây, trình ựộ

dân trắ cao, mức sống dân cư cao, ựiều ựó ảnh hưởng khá tắch cực tới tình hình

hoạt ựộng kinh doanh của PGD

- MHB Ninh Kiều nhận ựược sự quan tâm của cấp trên cụ thể là ban hành

các văn bản, chỉ ựạo kịp thời với tình hình thực tế, giúp NH hạn chế rủi ro trong

kinh doanh Bên cạnh ựó, lãnh ựạo NH ựã ựề ra những chiến lược kinh doanh

ựúng ựắn và chỉ ựạo thực hiện sát sao, tạo ựiều kiện cho ựơn vị hoàn thành nhiệm

vụ ựược giao

- Với mạng lưới công nghệ thông tin hiện ựại, luôn ựược ựổi mới và nâng

cao theo xu hướng hiện nay, MHB chi nhánh Cần Thơ ựã có mối quan hệ thanh

toán với tất cả các ngân hàng trong và ngoài hệ thống trên toàn quốc Ngoài ra

ngân hàng còn tham gia thanh toán quốc tế trên thế giới đến cuối năm 2003, chi

nhánh ựã ựầu tư 450 tỷ ựồng cho hơn 5.000 hộ trên ựịa bàn tỉnh Cần Thơ (cũ) ựể

mua, xây dựng, sửa chữa nhà, tham gia ựầu tư vào các khu dân cư lớn của ựịa

phương như: Khu dân cư 91B Ờ TP Cần Thơ, Khu dân cư Chữ Thập đỏ - TP

Cần Thơ, Khu dân cư phường Hưng Phú Ờ TP Cần Thơ, Khu dân cư vượt lũ

Thốt NốtẦ

- đội ngũ nhân viên có trình ựộ chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm và

ựoàn kết giúp ựỡ nhau trong công việc, lãnh ựạo tận tâm, kỹ cương và có trách

nhiệm, thân thiện giúp ựỡ nhân viên tạo nên một khối ựại ựoàn kết vững mạnh

góp phần cho hoạt ựộng của MHB Ninh Kiều ựạt hiệu quả cao

1.2.5.2 Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi ựạt ựược thì MHB Ninh Kiều gặp không ắt khó

khăn, làm giảm hiệu quả hoạt ựộng kinh doanh của NH Cụ thể như:

- Vì MHB Ninh Kiều là ngân hàng khá trẻ, PGD hoạt ựộng chưa lâu, với

xu thế mở cửa trong hoạt ựộng ngân hàng, lại nằm ngay ựịa bàn trung tâm nên

Ngày đăng: 20/11/2015, 17:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1 – Kết quả hoạt ủộng của MHB Ninh Kiều qua 03 năm - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ  PHÒNG GIAO DỊCH NINH KIỀU
nh 2.1 – Kết quả hoạt ủộng của MHB Ninh Kiều qua 03 năm (Trang 36)
Bảng 2.1 –  Kết quả hoạt ủộng kinh doanh của MHB Ninh Kiều - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ  PHÒNG GIAO DỊCH NINH KIỀU
Bảng 2.1 – Kết quả hoạt ủộng kinh doanh của MHB Ninh Kiều (Trang 36)
Hỡnh  ủú,  cơ  cấu  nguồn  vốn  NH  (hỡnh  2.2)  thay  ủổi  qua  cỏc  năm  với  diễn  biến - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ  PHÒNG GIAO DỊCH NINH KIỀU
nh ủú, cơ cấu nguồn vốn NH (hỡnh 2.2) thay ủổi qua cỏc năm với diễn biến (Trang 42)
Hình 2.2 – Cơ cấu nguồn vốn của MHB Ninh Kiều qua 03 năm - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ  PHÒNG GIAO DỊCH NINH KIỀU
Hình 2.2 – Cơ cấu nguồn vốn của MHB Ninh Kiều qua 03 năm (Trang 42)
Hình 2.5 – Tình hình tín dụng chung tại MHB Ninh Kiều (2009 – 2011) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ  PHÒNG GIAO DỊCH NINH KIỀU
Hình 2.5 – Tình hình tín dụng chung tại MHB Ninh Kiều (2009 – 2011) (Trang 46)
Bảng 2.4 – Tình hình tín dụng chung tại MHB Ninh Kiều (2009 – 2011) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ  PHÒNG GIAO DỊCH NINH KIỀU
Bảng 2.4 – Tình hình tín dụng chung tại MHB Ninh Kiều (2009 – 2011) (Trang 46)
Hỡnh 2.6  – Doanh số cho vay tớn dụng phục vụ nhà ở theo mục ủớch sử dụng - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ  PHÒNG GIAO DỊCH NINH KIỀU
nh 2.6 – Doanh số cho vay tớn dụng phục vụ nhà ở theo mục ủớch sử dụng (Trang 50)
Bảng 2.6 – Doanh số thu nợ tớn dụng phục vụ nhà ở theo mục ủớch sử dụng - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ  PHÒNG GIAO DỊCH NINH KIỀU
Bảng 2.6 – Doanh số thu nợ tớn dụng phục vụ nhà ở theo mục ủớch sử dụng (Trang 53)
Bảng 2.7 – Dư nợ tớn dụng phục vụ nhà ở theo mục ủớch sử dụng vốn tại - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ  PHÒNG GIAO DỊCH NINH KIỀU
Bảng 2.7 – Dư nợ tớn dụng phục vụ nhà ở theo mục ủớch sử dụng vốn tại (Trang 54)
Bảng 2.8 – Nợ xấu tớn dụng phục vụ nhà ở theo mục ủớch sử dụng vốn tại - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ  PHÒNG GIAO DỊCH NINH KIỀU
Bảng 2.8 – Nợ xấu tớn dụng phục vụ nhà ở theo mục ủớch sử dụng vốn tại (Trang 55)
Hỡnh 2.9 – Nợ xấu tớn dụng phục vụ nhà ở theo mục ủớch sử dụng vốn tại - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ  PHÒNG GIAO DỊCH NINH KIỀU
nh 2.9 – Nợ xấu tớn dụng phục vụ nhà ở theo mục ủớch sử dụng vốn tại (Trang 56)
Hình 2.10 – Doanh số cho vay tín dụng phục vụ nhà ở theo thời hạn tại - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ  PHÒNG GIAO DỊCH NINH KIỀU
Hình 2.10 – Doanh số cho vay tín dụng phục vụ nhà ở theo thời hạn tại (Trang 57)
Hình 2.12 – Dư nợ tín dụng phục vụ nhà ở theo thời hạn tại MHB Ninh Kiều - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ  PHÒNG GIAO DỊCH NINH KIỀU
Hình 2.12 – Dư nợ tín dụng phục vụ nhà ở theo thời hạn tại MHB Ninh Kiều (Trang 60)
Bảng 2.12 – Nợ xấu tín dụng phục vụ nhà ở theo thời hạn tại MHB Ninh Kiều - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ  PHÒNG GIAO DỊCH NINH KIỀU
Bảng 2.12 – Nợ xấu tín dụng phục vụ nhà ở theo thời hạn tại MHB Ninh Kiều (Trang 61)
Bảng 2.13 – Chỉ tiờu ủỏnh giỏ hiệu quả hoạt ủộng cho vay mua, xõy dựng và - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY MUA, XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH CẦN THƠ  PHÒNG GIAO DỊCH NINH KIỀU
Bảng 2.13 – Chỉ tiờu ủỏnh giỏ hiệu quả hoạt ủộng cho vay mua, xõy dựng và (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w