1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp Nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại Vietinbank chi nhánh KCN Trà Nóc

86 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật này còn định nghĩa: Tổ chứctín dụng là loại hình DN được thành lập theo quy định của luật này và các quyđịnh khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ NH với n

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Cơ sở hình thành đề tài i

2 Mục tiêu nghiên cứu ii

2.1 Mục tiêu chung ii

2.2 Mục tiêu cụ thể ii

3 Phương pháp nghiên cứu ii

3.1 Phương pháp thu thập số liệu ii

3.2 Phương pháp phân tích số liệu ii

4 Phạm vi nghiên cứu iii

5 Ý nghĩa đề tài iii

6 Bố cục đề tài iv

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VẤN ĐỀ HIỆU QUẢ CHO VAY DNNVV 1

1.1 NH Thương Mại và Tín Dụng NH 1

1.1.1 NH thương mại 1

1.1.1.1 Khái niệm NH thương mại 1

1.1.1.2 Đặc điểm, bản chất, chức năng 1

1.1.2 Khái niệm tín dụng NH 2

1.2 Hoạt động cho vay của NH trong nền kinh tế thị trường 3

1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay 3

1.2.2 Chức năng của hoạt động cho vay 3

1.2.3 Vai trò của hoạt động cho vay 3

1.2.4 Phân loại hoạt động cho vay 4

1.2.4.1 Theo hình thức cấp tiền vay 4

1.2.4.2 Theo thời hạn cho vay 5

1.2.4.3 Theo tài sản đảm bảo 6

1.2.4.4 Theo mục đích sử dụng vốn 6

1.2.4.5 Theo đối tượng cho vay 6

1.2.5 Nguyên tắc và điều kiện cho vay 6

1.2.6 Quy trình xét duyệt cho vay 8

1.3 Những vấn đề cơ bản về DNNVV 8

1.3.1 Khái niệm và vai trò DNNVV 8

1.3.1.1 Khái niệm DNNVV 8

1.3.1.2 Vai trò của DNNVV 9

.…….  ……

Trang 2

1.3.4 Rủi ro tín dụng 12

1.3.4.1 Khái niệm RRTD 12

1.3.4.2 Nguyên nhân RRTD 12

1.3.4.3 Ảnh hưởng của RRTD và ý nghĩa của việc phòng ngừa RRTD 13 1.3.5 Các hình thức cho vay của NH thương mại đối với DNNVV 14

1.3.6 Hiệu quả cho vay đối với các DNNVV tại các NHTM 15

1.3.6.1 Khái niệm 15

1.3.6.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 15

1.3.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay DNNVV 18

1.3.7.1 Nhân tố khách quan 18

1.3.7.2 Nhân tố chủ quan 19

Chương 2: THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH KCN TRÀ NÓC 20

2.1 Tổng quan và định hướng phát triển của ngân hàng 20

2.1.1 Giới thiệu về NH Công Thương Việt Nam 20

2.1.2 Khái quát về Vietinbank chi nhánh KCN Trà Nóc 21

2.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lí 22

2.1.2.3 Nhiệm vụ các phòng ban 22

2.1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây tại chi nhánh 24

2.1.3 Thuận lợi và khó khăn trong 03 năm vừa qua 28

2.1.3.1 Thuận lợi 28

2.1.3.2 Khó khăn 28

2.1.4 Định hướng phát triển của chi nhánh trong tương lai 29

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay DNNVV trong 03 năm gần đây tại NH Công Thương Chi nhánh KCN Trà Nóc 30

2.2.1 Tình hình huy động vốn động HĐV 30

2.2.2 Tình hình cho vay DNNVV 34

2.2.2.1 DSCV DNNVV theo thời hạn 36

2.2.2.2 DSCV DNNVV Theo ngành kinh tế 38

2.2.3 Doanh Số Thu Nợ DNNVV 42

2.2.3.1 Doanh số thu nợ DNNVV Theo Thời Hạn 44

2.2.3.2 Doanh số thu nợ DNNVV Theo Ngành Kinh Tế 46

2.2.4 Tình Hình Dư Nợ DNNVV 50

2.2.4.1 Dư Nợ DNNVV Theo Thời Hạn 51

2.2.4.2 Dư Nợ Theo Các Ngành Kinh Tế 53

2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV tại chi nhánh 55

2.3.1 Hệ số thu nợ đối với DNNVV 55

2.3.2 Vòng quay vốn tín dụng đối với DNNVV 57

Trang 3

2.4 Đánh giá hoạt động cho vay DNNVV của chi nhánh 61

2.4.1 Những mặt đạt được 61

2.4.2 Những mặt hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của nó 62

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH KCN TRÀ NÓC 64

4.1 Định hướng cho vay đối với DNNVV tại chi nhánh 64

4.1.1 Định hướng phát triển DNNVV tại việt nam 64

4.1.1.1 Phát triển DNNVV là một chiến lược trong phát triển kinh tế xã hội 64

4.1.1.2 Phát triển theo hướng đa dạng hóa ngành nghề và loại hình DN 64

4.1.1.3 Phát triển liên kết giữa DNNVV với DN có quy mô lớn 64

4.1.2 Định hướng phát triển cho vay đối với DNNVV tại chi nhánh 64

4.2 Giải pháp huy động vốn 65

4.3 Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay DNNVV 66

4.3.1 Chiến lược tiếp cận nhu cầu KH 66

4.3.2 Đa dạng hóa những sản phẩm phù hợp 67

4.4 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại Chi nhánh 67

4.4.1 Chính sách ưu đãi phù hợp đối với các DNNVV 67

4.3.1.1 Giải pháp về lãi suất 67

4.4.1.2 Áp dụng linh hoạt về hình thức đảm bảo tiền vay 68

4.4.2 Nâng cao chất lượng thẩm định 68

4.4.4 Tăng cường công tác phòng ngừa và xử lí nhanh chóng nợ quá hạn, nợ xấu 69

4.4.5 Xây dựng đội ngũ nhân sự vững mạnh 70

4.4.6 Thực hiện giải ngân bằng chuyển khoản 71

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

1 Một số kiến nghị 72

1.1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành có liên quan 72

1.2 Kiến nghị với NHCT 72

1.3 Kiến nghị với DNNVV 73

5 Kết luận 74

Trang 4

.…….  ……

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Trà Nóc (2009 – 2011) 24

Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn tại NHCT – Trà Nóc 30

Bảng 2.3 Tình hình cho vay DNNVV tại Vietinbank Trà Nóc 34

Bảng 2.4: Tình hình cho vay theo thời hạn 36

Bảng 2.5: Doanh số cho vay DNNVV theo ngành kinh tế 39

Bảng 2.6: Tình hình thu nợ tại chi nhánh 43

Bảng 2.7: Tình hình thu nợ theo thời hạn đối với DNNVV 44

Bảng 2.8: Tình hình thu nợ theo ngành kinh tế đối với DNNVV 46

Bảng 2.9: Tình hình dư nợ tại chi nhánh 50

Bảng 2.10: Tình hình dư nợ DNNVV theo thời hạn 51

Bảng 2.11: Dư nợ cho vay DNNVV theo ngành kinh tế 53

Bảng 2.12: Hệ số thu nợ đối với DNNVV 56

Bảng 2.13: Vòng quay vốn tín dụng DNNVV 57

Bảng 2.14: Dư nợ DNNVV/Tổng VHĐ 58

Bảng 2.15: Tình hình nợ quá hạn (nợ xấu) trong dư nợ cho vay DNNVV 60

Trang 5

.…….  ……

Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Trà Nóc 25

Biểu đồ 2.2: Thể hiện cơ cấu nguồn vốn 31

Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng DSCV DNNVV trên tổng DSCV 35

Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng cho theo thời hạn trong tổng DSCV DNNVV 36

Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng thu nợ DNNVV trong tổng DSTN 43

Biểu đồ 2.6: Tỷ trọng thu nợ/doanh số cho vay theo thời hạn 45

Biểu đồ 2.7: Tỷ trọng nguồn thu của từng ngành trên tổng nguồn 49

Biểu đồ 2.8: Cơ cấu dư nợ trong tổng dư nợ 51

Biểu đồ 2.9: Cơ cấu dư nợ đối với DNNVV 52

Trang 6

.…….  ……

DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa

NHTM: Ngân hàng thương mại

NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 7

1 Cơ sở hình thành đề tài

Trong hơn hai thập niên gần đây, nền kinh tế Việt Nam có sự chuyển mình

to lớn, Từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung truyền thống sang nền kinh tếthị trường định hướng XHCN Để có được sự chuyển mình đó là nhờ có sự gópmặt của nhiều thành phần kinh tế khác nhau đặc biệt là sự tham gia của hệ thốngDNNVV Đây là một thành phần kinh tế đang giữ một vị trí rất quan trọng trong

sự phát triển của đất nước Nó vừa góp phần giải quyết việc làm cho người laođộng vừa góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, đẩy nhanh sự tiến bộ của xãhội Hiện nay, đất nước ta đang trên con đường hội nhập với nền kinh tế thế giới.Điều này đã đem lại nhiều thuận lợi, bên cạnh đó cũng còn tồn tài nhiều tháchthức, khó khăn Một trong những thách thức đó chính là sự cạnh tranh gay gắtgiữa các DN trong và ngoài nước Để giúp hệ thống DNNVV có thể trụ vữngtrên thương trường nội địa và quốc tế Đồng thời, đảm bảo sự phát triển bền vững

và hiệu quả của nền kinh tế quốc dân thì nguồn vốn là một vấn đề cần được giảiquyết

Nói đến nguồn vốn chính là đề cập đến vai trò của hệ thống NHTM NHTM

là kênh hỗ trợ vốn chủ yếu cho hệ thống DNNVV, tạo điều kiện cho các DN cóthể tiếp tục cũng như có thể mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Mặc dù những năm gần đây, Nhiều NH cho biết đã tập trung đầu tư cho cácDNNVV Tuy nhiên, qua thực tế cho thấy nguồn vốn NH đầu tư cho cácDNNVV còn chưa nhiều Một phần là do KH truyền thống và do mục tiêu củacác NHTM chủ yếu là các DN lớn Mặc khác là do các DNNVV ở nước ta sửdụng vốn tín dụng còn chưa hợp lý và hiệu quả Điều này làm cho nguồn tài trợcủa NH không phát huy được tác dụng, làm gia tăng những khoản vay khó đòi,

nợ xấu,… Từ đó làm cho hoạt động của NH ngày càng giảm sút Chính nhữngvấn đề nêu trên, việc đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với cácDNNVV đang là vấn đề đặc biệt cần quan tâm của các NHTM

Thời gian qua, Vietinbank Trà Nóc đã có nhiều đóng góp tích cực trongviệc hỗ trợ các DNNVV trên địa bàn TP Cần Thơ Nguồn vốn tín dụng của NH

đã góp phần quan trọng trong việc giúp các DNNVV có vốn để đầu tư sản xuấtkinh doanh, tái sản xuất mở rộng Tuy nhiên, để mở rộng cho vay và nâng caohiệu quả cho vay cũng là bài toán khó đối với NH nơi đây Xuất phát từ thực tế

đó tôi đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp Nâng cao hiệu quả cho vay

DNNVV tại Vietinbank chi nhánh KCN Trà Nóc” nhằm hoàn thiện hơn nữa hiệu

Trang 8

2.2 Mục tiêu cụ thể

Đề tài hướng đến 02 mục tiêu cụ thể sau:

- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay đối với DNNVV tạiVietinbank chi nhánh KCN Trà Nóc qua 3 năm (2009 – 2011)

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vayđối với DNNVV tại Vietinbank chi nhánh KCN Trà Nóc

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập số liệu.

- Thu thập những số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, các tài liệu củaVietinbank chi nhánh KCN Trà Nóc bao gồm những số liệu trực tiếp có liên quanđến phân tích tình hình cho vay DNNVV của NH qua 3 năm (2009-2011) vànhững số liệu, thông tin liên quan đến NH và tình hình hoạt động của NH trongthời gian qua

- Thu thập những thông tin phụ trợ cho đề tài từ các sách, báo, tạp chí, cáctrang Web,

3.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê: phương pháp này nhằm thu thập, tổng hợp, trìnhbày số liệu, tính toán các đặc trưng của số liệu nhằm phục vụ cho quá trình phântích và đánh giá các chỉ tiêu liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp chủ yếu của đề tài Số liệusau khi được thống kê sẽ tiến hành tính toán và so sánh Phương pháp này được

sử dụng giữa hai hay nhiều chỉ tiêu cùng loại có thời gian khác nhau nhằm đánhgiá sự khác biệt giữa các chỉ tiêu phân tích qua các thời gian khác nhau Phươngpháp so sánh sẽ được thực hiện thông qua hai đại lượng là so sánh số tương đối

và so sánh số tuyệt đối

Trang 9

phân tích cho vay DNNVV về mặt số tuyệt đối trong điều kiện thời gian vàkhông gian cụ thể.

+ So sánh tương đối: là biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu thống

kê cùng loại nhưng khác nhau về thời gian hoặc giữa hai chỉ tiêu khác loại nhưng

có quan hệ với nhau Trong hai chỉ tiêu để so sánh tương đối sẽ có một số đượcchọn làm năm gốc để so sánh Trong so sánh tương đối thường dùng hai số tươngđối sau:

 Số tương đối động thái: nhằm phản ánh biến động theo thời gian vềmức độ của các chỉ tiêu cụ thể trong những khoản thời gian khác nhau

 Số tương đối kết cấu: là chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng của mỗi bộ phậnvới mức tổng thể, tính được bằng cách đem so sánh mức độ tuyệt đối của từng bộphận với mức độ tuyệt đối của tổng thể Số tương đối kết cấu biểu hiện bằng sốphần trăm

+ Số liệu được lấy trong 03 năm 2009 - 2011

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng được chọn nghiên cứu là hiệu quả cho vaycác DNNVV tại Vietinbank chi nhánh KCN Trà Nóc

5 Ý nghĩa đề tài

Việc nghiên cứu đề tài có ý nghĩa quan trọng về mặt thực tiễn Nó cung cấpcái nhìn cụ thể về tình hình cho vay DNNVV tại Vietinbank chi nhánh KCNTrà Nóc về doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ,… Từ đó giúp ta thấy rỏ đượcnhững mặt đạt được và những mặt còn tồn tại của chi nhánh trong hoạt độngcho vay DNNVV thời gian vừa qua Từ những đánh giá thực tế đề xuất một sốgiải pháp nâng cao hiệu quả và giảm bớt rủi ro trong hoạt động cho vayDNNVV tại Vietinbank chi nhánh KCN Trà Nóc, góp phần thực hiện ngàycàng tốt hơn vai trò của mình trong việc hỗ trợ nguồn vốn cho các DN trên địabàn Cần Thơ cũng như những địa bàn khác

Trang 10

Khóa luận ngoài phần mở đầu và phần kết luận sẽ gồm 03 phần chính sau:Chương 1: Cơ Sở Lý Thuyết Về Vấn Đề Hiệu Quả Cho Vay DNNVV

Chương 2: Thực Trạng Cho Vay Đối Với DNNVV Tại Vietinbank Chi NhánhKCN Trà Nóc

Chương 3: Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay DNNVV TạiVietinbank Chi Nhánh KCN Trà Nóc

Trang 11

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VẤN ĐỀ HIỆU QUẢ CHO VAY DNNVV.

1.1 Ngân hàng thương mại và Tín dụng ngân hàng

1.1.1 Ngân hàng thương mại.

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Luật tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12 tháng

12 năm 1997 định nghĩa NHTM như sau:

NHTM là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạtđộng NH và các hoạt động khác có liên quan Luật này còn định nghĩa: Tổ chứctín dụng là loại hình DN được thành lập theo quy định của luật này và các quyđịnh khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ NH với nộidung nhận tiền gởi và sử dụng tiền gởi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụthanh toán

Ngoài ra, luật này còn định nghĩa: Hoạt động NH là hoạt động kinh doanhtiền tệ và dịch vụ NH với nội dung thường xuyên là nhận tiền gởi và sử dụng tiềnnày cung cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán

- Một trong những sản phẩm chủ yếu của NH là tín dụng

- Hoạt động kinh doanh của NH liên quan đến nhiều đối tượng KH mànhững KH này hoạt động trên những lĩnh vực khác nhau Do đó NH có thể phântán rủi ro trong đầu tư và chịu nhiều rủi ro và sự đa dạng cũng như mức độ

- Hoạt động NH chịu nhiều sự kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ của nhànước và pháp luật

- Hoạt động NH diễn ra một cách liên tục, các hoạt động có liên hệ bổsung lẫn nhau Vì vậy, việc xác định kết quả của một hoạt động nào đó thì khóchính xác

Trang 12

Bản chất

NHTM là một loại hình DN đặc biệt trong nền kinh tế - hoạt động kinhdoanh tiền tệ và dịch vụ NH Bản chất của NHTM thể hiện qua các khía cạnh sauđây:

- NHTM là một loại hình DN và là một đơn vị kinh tế: NHTM hoạtđộng trong một ngành kinh tế, có cơ cấu, tổ chức bộ máy như một DN bình đẳngtrong quan hệ kinh tế với các DN khác, phải tự chủ về kinh tế và phải có nghĩa

vụ đóng thuế cho nhà nước như các đơn vị kinh tế khác

- Hoạt động của NHTM là hoạt động kinh doanh Để hoạt động kinhdoanh NH phải có vốn, tự chủ về tài chính Mục tiêu cuối cùng của NH cũng nhưnhững loại hình DN khác vẫn là mục tiêu lợi nhuận

- Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động kinh doanh tiền tệ vàdịch vụ NH Đây là lĩnh vực đặc biệt vì nó liên quan trực tiếp đến tất cả cácngành, mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội Mặc khác, lĩnh vực tiền tệ NH là lĩnhvực nhạy cảm nó đòi hỏi phải thận trọng và khéo léo trong điều hành hoạt động

để tránh những thiệt hại cho xã hội

Chức năng

Bản chất của NHTM được bộc lộ thông qua các chức năng của nó Hệthống NHTM được thể hiện 3 chức năng sau đây:

- Chức năng trung gian tài chính

- Chức năng tạo tiền

- Chức năng sản xuất

1.1.2 Khái niệm tín dụng NH.

Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại từ rất lâu đời trong xã hội loàingười Tín dụng theo tiếng la tinh là creditium – sự tín nhiệm, sự tin tưởng Têngọi này xuất phát từ bản chất của quan hệ tín dụng Trong quan hệ tín dụng ngườicho vay sẽ cho người cần vốn vay theo các điều kiện đã được thỏa thuận trướcnhư thời gian cho vay, thời gian hoàn trả, lãi suất tín dụng, … Trong quan hệ đóngười cho vay tin tưởng rằng người đi vay sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích,đúng các thỏa thuận, làm ăn có lãi và có khả năng hoàn trả đủ cả gốc và lãi đúngthời hạn

Trang 13

Tín dụng NH là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ NH cho

KH trong một thời hạn nhất định với một khoản nhất định Cũng như quan hệ tíndụng khác, tín dụng NH chứa đụng 03 nội dung:

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang chongười sử dụng;

- Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời;

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

1.2 Hoạt động cho vay của NH trong nền kinh tế thị trường.

1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho

KH một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏathuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Theo quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001)

Thời hạn nhất định ở đây chính là thời hạn cho vay - là khoảng thời gianđược tính từ khi KH nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốnvay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và KH

1.2.2 Chức năng của hoạt động cho vay

- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả, bao gồm

các hoạt động: tham gia điều tiết vốn, góp phần tăng trưởng kinh tế thông qua tổchức trung gian, tăng nhịp độ vòng quay của vốn

- Kiểm soát các hoạt động kinh tế: biết được khối lượng tiền nhàn rỗi,

nhu cầu vốn, đối tượng và sự biến động của từng kì, kiểm tra tình hình tài chính,

sử dụng vốn của các đơn vị vay, tạo điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt

1.2.3 Vai trò của hoạt động cho vay

Hoạt động cho vay của các NH có mối quan hệ mật thiết với tình hìnhphát triển kinh tế Vì đây là kênh phân phối nguồn vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của các DN, tạo ra sức sống cho nền kinh tế Đây cũng là chức nănglâu đời nhất của NH, là hoạt động đem lại lợi nhuận chủ yếu cũng như rủi ro caocho hoạt động NH

Hoạt động cho vay có vai trò quan trọng đối với nhiều chủ thể trong nềnkinh tế, kể cả NH Cụ thể như sau:

Thứ nhất, cho vay là hoạt động cơ bản kết nối những nguồn vốn nhàn rỗi

với những người thực sự có nhu cầu về vốn trong nền kinh tế Hoạt động này làm

Trang 14

tăng thu nhập cho những ai có những khoản tiền nhàn rỗi hoặc những ai chưa cóhoặc có kế hoạch đầu tư nhưng chưa đến thời điểm dùng vốn Đồng thời, làmtăng khả năng hoạt động của những người có nhu cầu về vốn là DN hay cá nhân.

Có thể nói, hoạt động cho vay tạo ra sự phát triển chung cho nền kinh tế

Thứ hai, cho vay là hoạt động mang lại thu nhập chính, lợi nhuận cao cho

NH, dùng chi trả các khoản lãi tiền gửi hay hoạt động và các khoản chi phí quản

lí, trang thiết bị, tiền lương và các khoản chi phí khác để duy trì hoạt động củaNH

Thứ ba, cho vay giúp NH thực hiện chức năng tạo tiền Khi NH cho vay

số dư trên tài khoản tiền gởi thanh toán của KH tăng lên, KH có thể dùng để muahàng và dịch vụ Toàn bộ hệ thống NH đã tạo ra khối lượng tiền bút tệ tăng lêntrên cơ sở cho vay Khi KH tại một NH sử dụng khoản tiền vay để chi trả thì sẽtạo nên khoản thu của một KH khác tại một NH khác tạo ra khoản vay mới.Trong khi không có một NH riêng lẽ nào có thể cho vay lớn hơn dự trữ dư thừa,toàn bộ hệ thống NH có thể tạo ra khối lượng tiền gửi gấp bội thông qua hoạtđộng cho vay

Thứ tư, bằng việc cho vay với lãi suất ưu đãi cho một dự án phát triển

mang tính chất chiến lược cũng là hoạt động tài trợ nằm trong chính sách củachính phủ để phát triển đất nước

1.2.4 Phân loại hoạt động cho vay

1.2.4.1 Theo hình thức cấp tiền vay

Các hình thức cho vay chủ yếu mà các NHTM áp dụng đối với cácDNNVV là:

- Thấu chi: là nghiệp vụ cho vay qua đó NH cho phép người vay được

chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một thời hạn nhất định vàtrong khoảng một thời gian xác định Giới hạn này là hạn mức thấu chi Đây làhình thức cho vay ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn là không cóđảm bảo Hình thức này nhìn chung chỉ sử dụng cho những KH có độ tin cậy cao,thu nhập điều đặn và có kì thu nhập ngắn

- Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay tương đối phổ biến

của NH đối với KH không có nhu cầu vay thường xuyên, không đủ điều kiện đểcấp hạn mức thấu chi Một số KH sử dụng vốn chủ sở hữu và tín dụng thươngmại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu có thời vụ hay mở rộng sản xuất đặc biệt mớivay NH, tức là vốn NH chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kìsản xuất kinh doanh

Trang 15

- Cho vay theo hạn mức: đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó NH thỏa

thuận cấp cho KH hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể cấp cho cả kì hoặccuối kì Đó là số dư tối thiểu thời điểm tính Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ

sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của KH Trong

kì KH có thực hiện vay trả nhiều lần, song dư nợ không vượt quá hạn mức tíndụng Một số trường hợp NH quy định hạn mức cuối kỳ Dư nợ trong kì có thểlớn hơn hạn mức Tuy nhiên, đến cuối kì KH phải trả nợ để giảm dư nợ sao cho

dư nợ cuối kì không vượt quá hạn mức

- Cho vay luân chuyển: là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển

hàng hóa DN khi mua hàng có thể thiếu vốn NH có thể cho vay để mua hàng và

sẽ thu nợ khi DN bán hàng NH và KH thỏa thuận với nhau về phương thức vay,hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hóa và khả năng tiêu thụ Hạn mứctín dụng có thể thỏa thuận trong một năm hoặc vài năm Đây không phải là thờihạn hoàn trả mà là thời hạn để NH xem xét lại mối quan hệ với KH và quyết định

có cho vay nữa hay không tùy mối quan hệ giữa NH và KH cũng như tình hìnhtài chính của KH

- Cho vay trả góp: là hình thức tín dụng, theo đó NH cho phép KH trả

góp làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận Cho vay trả góp thườngđược áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố địnhhoặc hàng lâu bền Số tiền trả mỗi lần được tính toán sao cho phù hợp với khảnăng trả nợ (thường là khấu hao và thu nhập sau thuế của dự án hoặc từ thu nhậphàng kì của người tiêu dùng)

- Các hình thức khác: cho vay hợp vốn, cho vay thông qua việc phát

hành và sử dụng thẻ, cho vay theo hạn mức dự phòng, cho vay theo dự án đầu tư

và các hình thức khác tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa NH và KH vay

1.2.4.2 Theo thời hạn cho vay

Căn cứ theo thời hạn cho vay thì cho vay của NH được chia thành 03 loại:

- Cho vay ngắn hạn: Đây là các khoản vay có thời hạn tối đa đến 12

tháng, các khoản vay ngắn hạn thường được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốnlưu động cho các DN, nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các DN hay các nhu cầu chitiêu ngắn hạn cho cá nhân

- Cho vay trung hạn: các khoản vay trung hạn theo quy định nhà nước

có thời hạn từ trên 12 tháng đến 5 năm Các khoản vay trung hạn chủ yếu để đầu

tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuấtkinh doanh, …

Trang 16

- Cho vay dài hạn: là hình thức cho vay có thời hạn dài trên 5 năm, thời

hạn tối đa của tín dụng dài hạn có thể lên đến 40 năm tùy thuộc vào mỗi khoảnvay Các khoản vay dài hạn được dùng đáp ứng các nhu cầu mang tính chất dàihạn như: xây dựng nhà xưởng xí nghiệp, mua sắm các trang thiết bị

1.2.4.3 Theo tài sản đảm bảo

- Cho vay có tài sản đảm bảo: đây là hình thức cho vay có đảm bảo đối

với tài sản có thể được đảm bảo theo hình thức thế chấp hoặc cầm cố Các tài sảnđảm bảo thường là giấy tờ có giá, hàng hóa trong kho, nhà cửa, thiết bị, … NHchỉ chấp nhận những tài sản hợp pháp, có khả năng bán được làm đảm bảo

- Cho vay không có tài sản đảm bảo: là hình thức đảm bảo đối nhân bao

gồm cho vay tín chấp và cho vay có bảo lãnh

Cho vay theo tín chấp: là hoạt động cho vay trong đó NH không yêu

cầu KH có tài sản đảm bảo mà chỉ dựa trên uy tín của KH Trong trường hợpnày, KH phải là KH truyền thống của NH, có uy tín lớn và tiềm lực tài chínhmạnh

 Cho vay có bảo lãnh: trong hình thức cho vay này có sự xuất hiện củangười thứ ba cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính với NH thay cho KH khi

KH không thực hiện được

1.2.4.4 Theo mục đích sử dụng vốn

- Cho vay sản xuất và lưu thông hàng hóa: là hình thức cho vay đối với

các DN, các chủ thể kinh doanh để bổ sung đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuấtlưu thông hàng hóa

- Cho vay tiêu dùng: là hình thức cho vay để thanh toán các chi phí hợp

pháp phục vụ cho các mục đích tiêu dùng cá nhân bao gồm: mua sắm nhà cửa, xe

cộ, các loại hàng hóa lâu bền, …

1.2.4.5 Theo đối tượng cho vay

Căn cứ vào đối tượng cho vay được chia ra làm ba loại: cho vay DN lớn,cho vay DNNVV và khách hàng cá nhân

1.2.5 Nguyên tắc và điều kiện cho vay

Nguyên tắc vay vốn.

KH vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo:

Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Trang 17

+ Về phía NH, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận nhằmđảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ sau này.

+ Về phía KH, việc sử dụng vốn đúng mục đích góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng vốn vay, đồng thời giúp DN đảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho NH

Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu tronghoạt động cho vay Điều này xuất phát từ tính tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn

mà NH sử dụng để cho vay Đại đa số nguồn vốn mà NH sử dụng để cho vay làVHĐ từ KH gửi tiền Do đó, sau khi cho vay trong một thời hạn nhất định KHvay tiền phải hoàn trả lại cho NH để NH hoàn trả lại cho KH gửi tiền Hơn nữa,bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụngvốn vay nên sau một thời gian nhất định vốn vay phải được hoàn trả, cả gốc vàlãi

Điều kiện vay vốn.

Mặc dù khi cho vay, NH yêu cầu KH vay vốn phải đảm bảo các nguyêntắc như vừa nêu trên nhưng thực tế không phải KH nào cũng có thể tuân theođúng các nguyên tắc này Do vậy, để giúp cho việc đảm bảo các nguyên tắc vayvốn, NH chỉ xem xét cho vay khi KH thỏa mãn một số điều kiện vay nhất định

 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Đối với KH là pháp nhân: phải có năng lực pháp luật dân sự

- Đối với cá nhân, chủ DNTN, đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác,thành viên của công ty hợp danh: phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vidân sự

- Đối với KH vay là pháp nhân, cá nhân nước ngoài thì KH đó phải cónăng lực hành vi dân sự theo pháp luật của nước đó và đã được phía Việt Namquy định

 Có mục đích vay vốn hợp pháp

 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và cóhiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợpvới quy định của pháp luật

Trang 18

 Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chínhphủ và hướng dẫn của NHNN Việt Nam.

1.2.6 Quy trình xét duyệt cho vay

Quy trình cho vay thông thường có 06 bước, tuy nhên, từng NH sẽ có mộtquy trình cụ thể riêng, có thể nhiều hơn 06 bước Sau đây là quy trình xét duyệtcho vay tại NHCT - Trà Nóc (Quyết định 2189- QĐ-NHCT06)

Bước 1: Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn từ KH và sao gửi

hồ sơ chuyển sang phòng quản lí rủi ro

Bước 2: Thẩm định điều kiện tín dụng, lập tờ trình tín dụng, kiểm soát,trình duyệt thẩm định tín dụng

Bước 3: Thẩm định rủi ro tín dụng độc lập và trình cán bộ rủi ro

Bước 4: Xét duyệt cho vay

Bước 5: Soạn thảo, kiểm soát, kí hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm,làm thủ tục giao nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm

Bước 6: Giải ngân

Bước 7: Kí phụ lục hợp đồng, các văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồngBước 8: Kiểm tra giám sát vốn vay

Bước 9: Thu nợ gốc, lãi, phí và xử lí các phát sinh

Trang 19

DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng kí kinh doanh theo quy định phápluật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn(tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bản cân đối kếtoán của DN) hoặc số lao động bình quân hàng năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí

ưu tiên), cụ thể như sau:

Tổng nguồnvốn Số lao động

I Nông,

lâm nghiệp

và thủy sản

10 người trởxuống

20 tỷ đồngtrở xuống

Từ trên 10người đến

20 tỷ đồngtrở xuống

Từ trên 10người đến

300 ngườiIII Thương

mại và dịch

vụ

10 người trởxuống

10 tỷ đồngtrở xuống

Từ trên 10người đến

100 người( Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009)

1.3.1.2 Vai trò của DNNVV

Trong nền kinh tế của các quốc gia khác nhau, các DNNVV có thể giữnhững vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tươngđồng như sau:

- Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các DNNVV thường chiếm

tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số DN Vì thế, đóng góp của họ vào tổngsản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể

- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, cácDNNVV là những nhà thầu phụ cho các DN lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầuphụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế, DNNVVđược ví là thanh giảm sóc cho nền kinh tế

- Làm cho nền kinh tế năng động: vì DNNVV có quy mô nhỏ, nên dễđiều chỉnh hoạt động

Trang 20

- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: DNNVVthường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thànhmột sản phẩm hoàn chỉnh.

- Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như DN lớn thường đặt cơ sở ởnhững trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNNVV lại có mặt ở khắp các địaphương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, sản lượng và tạocông ăn việc làm ở địa phương

1.3.2 Đặc điểm chủ yếu của DNNVV

Đặc điểm của các DNNVV là mối quan tâm của các NHTM vì đây là đốitượng KH ngày càng có mối quan hệ quan trọng trong hoạt động của NHTM.Sau đây là một vài đặc điểm nỗi bậc của hệ thống DNNVV:

- DNNVV nhạy bén, năng động dễ thích ứng với sự thay đổi của thị trường Đây là đặc điểm nỗi bậc của DNNVV so với các DN lớn, ưu thế đó được

thể hiện ở bộ máy gọn nhẹ, quy mô vốn nhỏ, cơ sở vật chất không lớn,… nên cácDNNVV có thể dễ dàng thực hiện chuyên môn hóa nhằm đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của thị trường Mặc khác DNNVV có khả năng phản ứng nhanh trướcnhững biến động của thị trường, có thể chuyển đổi hoặc thay đổi quy mô sản xuấtcho phù hợp với nhu cầu trên thị trường Đây là một thế mạnh của các DNNVVbởi các DN lớn thường có phương án sản xuất lâu dài, quy mô vốn khó có thểnhanh chóng chuyển đổi vì có thể gây những tổn thất lớn

- DNNVV tạo điều kiện duy trì cạnh tranh tự do Đây là một ưu thế rất

quan trọng của các DNNVV đối với nền kinh tế việt nam, hệ thống DNNVVchiếm số lượng lớn trong nền kinh tế, kinh doanh rộng rải trong các lĩnh vựccung cấp các mặt hàng thiết yếu Mặc khác, các DNNVV không có sự bảo hộ từphía nhà nước tạo nên sự cạnh tranh công bằng và sôi nổi trong nền kinh tế Đểtồn tại và phát triển DNNVV luôn tận dụng, tìm tòi các cơ hội mà không ngại rủi

ro, tự chủ cao trong kinh doanh, đây là một yếu tố mà các DN lớn đôi khi không

Trang 21

- DNNVV có thể phát huy tiềm lực trong nước Trong quá trình công

nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước sự phát triển của các DNNVV trong giai đoạnđầu là hết sức cần thiết là phương thức tốt để sản xuất hàng hóa thay thế nhậpkhẩu, tận dụng các tiềm lực quốc gia Với quy mô DNNVV thích hợp cho việctận dụng nguồn nhân công và nguyên liệu sẳn có ở địa phương, đây là ưu thế củacủa các DNNVV so với các DN lớn Vì các DN lớn thường cần phải có thịtrường tiêu thụ rộng khối lượng sản phẩm sản xuất ra cũng rất lớn nên thườngcác nguồn nguyên liệu ở địa phương cũng không thể đáp ứng mà phải nhập từnơi khác DNNVV với khả năng chuyên môn hóa sâu sắc, sản xuất các mặt hàngtiêu dùng thiết yếu, tiết kiệm được chi phí sản xuất, giá thành phù hợp với ngườitiêu dùng, góp phần ổn định đời sống xã hội

- DNNVV góp phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng trong một quốc gia Với sự tạo lập dễ dàng, các DNNVV có thể phát triển rộng rãi ở

mọi vùng lãnh thổ và tạo ra những sản phẩm phong phú và đa dạng, đồng thờitạo ra sự phát triển cân bằng giữa các vùng trong nước Đặc biệt các DNNVV cóthể hiện diện ở khắp mọi miền đất nước, kể cả vùng nông thôn và miền núi,những nơi thưa dân, có cơ cấu kinh tế chưa phát triển và nhờ đó, chúng cung cấphàng hóa và dịch vụ cho dân cư địa phương và những vùng phụ cận

Như vậy, các DNNVV thực sự góp phần đắc lực cho sự tăng trưởng kinh

tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước

1.3.3 Sự cần thiết phát triển cho vay đối với DNNVV.

Phát triển hoạt động cho vay DNNVV là một đòi hỏi tất yếu, không nhữngđem lại lợi ích cho hoạt động NH mà còn có một vai trò quan trọng đến sự tồn tại

và phát triển của DN Điều này được thể hiện cụ thể ở khía cạnh sau:

- Về phía NH: Việc mở rộng cho vay nói chung là vấn đề luôn được

quan tâm của các NH vì dư nợ cho vay tăng và theo đó lợi nhuận đạt được tăng,

vị trí của NH ngày càng được nâng cao trên thị trường

- Về phía DN: DNNVV có một vai trò quan trọng trong việc phát triểnkinh tế xã hội, tạo ra việc làm, tăng thu nhập, mở rộng ngành nghề,… Chính vìvậy, sự tồn tại và phát triển của các DNNVV trong nền kinh tế các nước nóichung hay Việt Nam nói riêng là một yếu tố khách quan và thật sự cần thiết trongquá trình phát triển của quốc gia Song, hiện nay các DNNVV gặp không ít trởngại, khó khăn làm hạn chế sự phát triển của mình Mà một trong những trở ngạilớn nhất đó chính là nguồn vốn (tiếp đến là khó khăn về công nghệ, kỉ thuật,trình độ quản lý và tay nghề của người lao động)

Trang 22

Thực trạng thiếu vốn kinh doanh buộc các DNNVV phải có được nguồntài trợ để vượt qua những khó khăn và phát triển Tuy nhiên, đối với DNNVVviệc giải quyết nhu cầu vốn dựa vào thị trường phi tài chính hay dựa vào họhàng, bạn bè,…ít tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng chính thức thông qua cácTCTD Tuy nhiên, việc huy động từ bạn bè mặc dù lãi suất thấp có thể bằngkhông nhưng lượng huy động lại ít, không thường xuyên, liên tục; Qua các tổchức phi tài chính thì lãi suất rất cao Việc HĐV từ kênh NH và các TCTD làhình thức ưu đãi hơn với chính sách lãi suất thỏa thuận, hợp lý, ổn định cao, …Như vậy, với tất cả những thực trạng, khó khăn trên cho thấy nhu cầu mở rộngcho vay DNNVV của hệ thống NHTM là rất cần thiết, góp phần hạn chế nhữngkhó khăn cũng như tạo điều kiện tốt nhất cho DNNVV khẳng định được vai trò

to lớn của mình trong sự tăng trưởng chung của nền kinh tế

1.3.4.2 Nguyên nhân RRTD

RRTD xảy ra rất phức tạp và đa dạng, nó có thể do KH mất khả năng trả

nợ hay do họ cố ý chay ỳ, tìm cách lừa đảo chiếm đoạt vốn của NH Nguyênnhân RRTD có thể kể đến hai nguyên nhân sau:

Nguyên nhân chủ quan

- Quyết định cho vay sai lầm từ ban đầu do khâu phân tích, thu thập thôngtin chưa đầy đủ hay sai lầm, hoặc việc xây dựng kí kết hợp đồng có sự khó hiểu,thiếu sót

- Không nhận ra các dấu hiệu cảnh bảo

- Không có khả năng theo xát, kiểm soát các khoản vay

- Không hành động kịp thời khi phát hiện các khoản nợ có vấn đề

Nguyên nhân khách quan.

Trang 23

- Sự phá sản hay hoạt động sản xuất của DN bị trì trệ, biến động xấu xuấtphát từ những thay đổi của các quy định, đạo luật mới do nhà nước ban hành.

- KH gặp rủi ro bất chợt nên chưa thanh toán nợ ngay cho NH, hay tài sảncầm cố, thế chấp bị mất giá trị nên NH không thể thu hồi được khoản nợ,…

1.3.4.3 Ảnh hưởng của RRTD và ý nghĩa của việc phòng ngừa RRTD

Ảnh hưởng của RRTD

Khi RRTD nảy sinh, tùy theo mức độ mà nó gây ra những tác hại nghiêmtrọng không chỉ với hệ thống NH, với người vay và còn cả với nền kinh tế - xãhội

Trước hết, đối với ngân hàng thương mại: RRTD xảy ra sẽ làm giảm lợi

nhuận, khả năng thanh toán, uy tín ngân hàng đồng thời làm tăng chi phí do ngânhàng phải trích lập các khoản dự phòng Đối với những khoản vay lớn, số lượngnhiều nếu RRTD đồng loạt xảy ra có thể làm phá sản ngân hàng Năm 2008 cuộckhủng hoảng kinh tế ở Mỹ hàng loạt ngân hàng đã phá sản cũng vì RRTD

Đối với người vay: Thông thường RRTD là hệ quả của rủi ro kinh doanh

của khách hàng Với nợ quá hạn người đi vay hoàn toàn mất nguồn tài trợ từ cácngân hàng, cơ hội kinh doanh sẽ tuột mất, tài sản sẽ bị tịch thu hoặc phát mãi,người đi vay sẽ đứng trước nguy cơ phá sản Nếu chỉ đơn thuần là quá hạn và KH

có khả năng hoàn trả vẫn làm tăng chi phí so với không xảy ra rủi ro

Đối với nền kinh tế xã hội: RRTD chứng tỏ người vay vốn đã không thực

hiện được hiệu quả đầu tư như đặt ra khi vay vốn tín dụng từ NHTM Do đó, lợiích kinh tế xã hội dự kiến nhận được đã không có, sản xuất và lưu thông hànghóa sẽ đình trệ, chức năng làm công cụ điều tiết nền kinh tế sẽ bị suy yếu Quyềnlợi của người gửi tiền sẽ không được bảo đảm

Như vậy, RRTD dù xảy ra ở mức độ nào cũng gây ảnh hưởng đến sự pháttriển của NH nói riêng và sự tăng trưởng của nền kinh tế nói chung Do vậy, quảntrị rủi ro chính là góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đem lại thunhập cho ngân hàng

Ý nghĩa của việc phòng ngừa RRTD.

RRTD là một biến cố không mong đợi của ngân hàng Sức ảnh hưởng của

nó đến hoạt động ngân hàng là không nhỏ Vì vậy, phòng ngừa RRTD là điều cầnthiết góp phần nâng cao hiệu quả khoản vay, đem lại thu nhập vốn có cho ngân

Trang 24

hàng Ngoài ra, phòng ngừa RRTD chính là giải quyết tính thanh khoản cho ngânhàng, hạn chế đến mức thấp nhất khả năng thiếu thanh khoản do không cân xứnggiữa hai luồn tiền vào và ra tại ngân hàng Điều này đồng nghĩa với việc hạn chếđược sự mất mát cho người gởi tiền nâng dần sự phát triển của xã hội

1.3.5 Các hình thức cho vay của NHTM đối với DNNVV

Thời hạn cho vay

Căn cứ vào thời hạn cho vay, NH cho KH DNNVV vay với ba hìnhthức: cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn

Phương thức cho vay

Căn cứ vào phương thức cho vay sẽ bao gồm các hình thức sau:

- KH quyết định lãi suất: sản phẩm được triển khai nhằm hỗ trợ tạo

những ưu đãi lớn nhất đối với KH xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu vay vốn lưu độngcủa KH trong thời gian tối đa nào đó

- Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn, KH và NH làm thủ tục vay vốn

cần thiết và kí kết hợp đồng tín dụng NH áp dụng phương thức cho vay từng lầnkhi KH vay có nhu cầu vay vốn không thường xuyên Mỗi lần có nhu cầu vayvốn KH lập hồ sơ vay vốn theo quy định

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Cho vay theo hạn mức tín dụngđược áp dụng đối với KH vay có nhu cầu vay vốn thường xuyên và có đặc điểmsản xuất – kinh doanh, luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức cho vaytừng lần

- Cho vay theo dự án đầu tư: NH cho KH vay vốn để thực hiện các dự

án đầu tư phát triển SXKD, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống

- Cho vay trả góp: khi vay, NH và KH xác định và thỏa thuận số lãi

vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạntrong thời hạn cho vay

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: NH

chấp nhận cho KH được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng đểthanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự độnghoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của NH cho vay

Trang 25

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: NH cam kết đảm bảo sẳn

sàng cho KH vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định để đầu tư cho

dự án Trong thời hạn hiệu lực rút vốn của hợp đồng KH phải trả phí cam kếttheo mức quy định của NH cho vay

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà NH thỏa thuận

bằng văn bản chấp thuận cho KH chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toáncủa KH phù hợp với các quy định của chính phủ và NHNN về hoạt động thanhtoán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

1.3.6 Hiệu quả cho vay đối với các DNNVV tại các NHTM.

1.3.6.1 Khái niệm

Hiệu quả cho vay là một trong những biểu hiện của hiệu quả kinh tế tronglĩnh vực NH Đó là khả năng cung ứng tín dụng phù hợp với yêu cầu phát triểncủa các mục tiêu kinh tế xã hội và nhu cầu của KH Đảm bảo nguyên tắt hoàn trả

nợ đúng hạn, mang lại lợi nhuận cho NHTM và do đạt được các mục tiêu tăngtrưởng kinh tế Trên cơ sở đó bảo tồn và phát triển bền vững của NH

Vì vậy, hiệu quả cho vay là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh khả năngthích nghi của tín dụng NH với sự thay đổi của các nhân tố chủ quan (khả năngquản lý, trình độ của cán bộ quản lý NH), khách quan (mức độ an toàn vốn, lợinhuận KH, sự phát triển kinh tế xã hội ) Do đó, hiệu quả cho vay là kết quả củamối quan hệ biện chứng giữa NH – KH vay vốn – nền kinh tế xã hội, cho nên khiđánh giá hiệu quả cho vay cần phải xem xét cả ba phía NH, KH và nền kinh tế.Xét trên quan điểm NH thì hoạt động cho vay DNNVV là có hiệu quả khi

nó đảm bảo được ba yếu tố:

- Khả năng sinh lợi cho NH

- Khả năng thu hồi gốc và lãi đúng hạn

- Khả năng thanh khoản từ phía nguồn

1.3.6.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng.

a Nhóm chỉ tiêu định lượng

Nhóm chỉ tiêu về tăng trưởng tín dụng

- Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà

NH cho vay DNNVV trong một khoản thời gian nào đó, không kể món vay đó đãthu hồi về hay chưa DSCV thường được xác định theo tháng, quý hoặc năm

Tỷ lệ tăng trưởng cho vay (%) = DSCV năm nay- DSCV năm trước x100

Trang 26

DSCV năm trướcĐây là chỉ tiêu dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm Chỉtiêu này càng cao càng tốt Ngược lại, cho thấy NH đang gặp khó khăn trong tìmkiếm KH

- Doanh số thu nợ: là toàn bộ các món nợ mà NH đã thu về từ

các khoản cho vay DNNVV của NH kể cả năm nay và những năm trước đó

Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ x 100

Doanh số cho vayChỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH, nó đánhgiá khả năng thu hồi nợ của các khoản tín dụng đã cho vay, đồng thời đánh giáhiệu quả thực hiện kế hoạch tín dụng của NH, kế hoạch cho vay, đôn đốc thu hồi

nợ của NH Tỷ lệ này càng cao càng tốt

- Dư nợ cuối kì: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà NH đã cho vay và

chưa thu được vào thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, NH sẽ so sánhhai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

Dư nợ cuối kì = Dư nợ đầu kì + DSCV trong kì – DSTN trong kì

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = Tổng DN năm nay - Tổng DN năm trước x100

Tổng dư nợ năm trướcChỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm,chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả.Ngược lại, NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm KH và thể hiện kếhoạch tín dụng chưa hiệu quả

Nhóm chỉ tiêu về nợ quá hạn.

Để đánh giá chất lượng và hiệu quả tín dụng ta có thể xem xét thông quatình trạng nợ quá hạn tại các NHTM Nợ quá hạn là nợ mà đến kì hạn trả nợ,người đi vay không trả và cũng không được gia hạn nợ Sẽ không đánh giá chấtlượng tín dụng được cao nếu nợ quá hạn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số dư nợ và

có xu hướng ngày càng tăng Trong đó, nợ quá hạn cuối kì được xác định theophân loại nợ do NHNN quy định, ngoại trừ các khoản nợ khoanh theo quyết địnhphân loại nợ do chính phủ và nợ tồn động cũ được xử lý theo quyết định số149/2001/QĐ-TTg ngày 6/5/2001 của thủ tướng chính phủ

Ta đánh giá tình hình nợ quá hạn qua các chỉ tiêu sau:

- Tỉ lệ nợ quá hạn.

Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = Nợ quá hạn x100

Trang 27

Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng NH càng thấp vàngược lại Theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng nhỏhơn hoặc bằng 5%/ tổng dư nợ được xem là mức an toàn

- Tỉ lệ nợ xấu:

Tỷ lệ nợ xấu (%) = Tổng nợ xấu x100

Tổng dư nợBên cạnh chỉ tiêu nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu đểphân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại NH Tổng nợ xấu của NHbao gồm nợ quá hạn thuộc nhóm 3, 4, 5 theo quyết định phân loại nợ của chínhphủ Chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại NH, đồngthời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của NH trong khâu cho vay, đôn đốc thuhồi nợ của NH đối với các khoản vay Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượngtín dụng của NH càng kém và ngược lại

Dư nợ trên tổng vốn huy động

Dư nợ trên tổng vốn huy động = Tổng vốn huy độngDư nợ x 100

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vayvốn Thông thường khi nguồn vốn huy động ở ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so vớitổng nguồn vốn sử dụng thì dư nợ gấp nhiều lần so với vốn huy động Nếu ngânhàng sử dụng vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì không hiệu quảbằng việc sử dụng nguồn vốn huy động được Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏđều không tốt, bởi vì nếu chỉ tiêu này quá lớn thì cho thấy khả năng huy độngvốn của ngân hàng thấp, ngược lại nếu chỉ tiêu này quá nhỏ cho thấy ngân hàng

đã sử dụng vốn huy động ngày càng không hiệu quả Do vậy, tỷ lệ này càng gần

1 thì càng tốt cho hoạt động của ngân hàng, khi đó ngân hàng sử dụng có hiệuquả nguồn vốn huy động được

Vòng quay vốn tín dụng.

Vòng quay vốn tín dụng được xác định theo công thức:

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quânTrong đó dư nợ bình quân = (dư nợ đầu kì+dư nợ cuối kì)/2

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của NH, phản ánh

số vốn đầu tư được quay nhanh hay chậm Nếu số lần quay vốn tín dụng càng lớn

Trang 28

càng tốt, chứng tỏ công tác thu nợ của NH có hiệu quả cao và đảm bảo an toàncho đầu tư

b Nhóm chỉ tiêu định tính.

Hiệu quả hoạt động cho vay được thể hiện qua khả năng thu được nợgốc và lãi trong khoảng thời gian đã quy định trong hợp đồng TD, khả năng sảnxuất kinh doanh của KH vay vốn và tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội củađất nước Do đó, về mặt định tính, hiệu quả hoạt động TD được đánh giá qua cácmặt sau:

- Thứ nhất: hoạt động cho vay phải đảm bảo để NH thực hiện đượcchức năng mà nhà nước đã giao, đồng thời phải mang lại thu nhập cho NH đểtrang trải các khoản chi phí liên quan và hạn chế thấp nhất nguy cơ rủi ro nhưkhông thu hồi được vốn cho vay, hoặc thu hồi chậm Hiệu quả cho vay còn thểhiện ở khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của KH Nói cách khác, đối với bên đi vayđiều này trước hết biểu hiện ở chổ thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp vốn đầy

đủ, nhanh chóng, kịp thời, tiết kiệm chi phí Tuy nhiên, phải đảm bảo đượcnguyên tắc an toàn cần thiết

- Thứ hai: khả năng sử dụng vốn vay có hiệu quả của bên đi vay Tức

là bên đi vay sử dụng vốn vay được từ NH phục vụ tốt hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng như mục tiêu khi đi vay đề ra

- Đóng góp cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của vùng, địaphương và cả nước Đây là hệ quả tất yếu đạt được khi cả bên vay và NH đềuhoạt động tốt

1.3.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay DNNVV.

1.3.7.1 Nhân tố khách quan.

Về phía NH nhà nước: hoạt động của hệ thống NHTM chịu sự kiểm

soát chặt chẽ của NH Trung Ương và Chính phủ, trong đó hoạt động cho vay của

NH chịu tác động trực tiếp của các công cụ chính sách tiền tệ: tái cấp vốn, tỷ lệ

dự trữ bắt buột, nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất, …

Các nhân tố từ phía DNNVV: đây là nhân tố tác động quan trọng nhất

tới chất lượng hoạt động cho vay của NH, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến quyếtđịnh cho vay của NH Vì NH chỉ chấp nhận cho vay khi DN đáp ứng đầy đủ điềukiện của NH Đồng thời, DNNVV đó phải đảm bảo tính chân thật trong mọi quan

hệ với NH như thông tin về DNNVV, mục đích sử dụng vốn, về tài sản đảm bảo.Ngoài ra, uy tín của DN cũng có ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của DN

Trang 29

những DN có uy tính sẽ có cơ hội hưởng nhiều chính sách ưu đãi hơn của NHgóp phần giảm bớt chi phí vay vốn của DN

Nhân tố thuộc về môi trường kinh tế: sự phát triển của nền kinh tế có

tác động trực tiếp đến HĐTD và nhu cầu tín dụng trong nền kinh tế Nếu môitrường kinh tế ổn định, một nền kinh tế đang trên đà phát triển, môi trường kinhdoanh thuận lợi,…tạo điều kiện cho DN hoạt động Đồng thời, nền kinh tế pháttriển sẽ làm thu nhập tăng cao, tiết kiệm tăng, nguồn cung vốn cho thị trườngcũng tăng theo Hai điều kiện này thuận lợi để mở rộng cho vay của NHTM

Các nhân tố thuộc về môi trường pháp lí: môi trường pháp lý chặt chẽ,

ổn định sẽ là điều kiện thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, tạo ramôi trường thuận lợi hơn để DN có điều kiện vay vốn tại NH Ngược lại, khi môitrường pháp lý chưa hoàn chỉnh, đồng bộ, liên tục có thay đổi nào đó trong cácNghị định, Quyết định, Hiệp định,… tất cả đều tác động đến quyết định cho vayđối với DNNVV của NH

1.3.7.2 Nhân tố chủ quan.

Chính sách cho vay của NH: đây được coi là hướng dẫn chung cho

cán bộ tín dụng NH, góp phần tăng cường chuyên môn hóa và tạo sự thống nhấtchung trong hoạt động cho vay của NH nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khảnăng sinh lợi Bao gồm: chính sách KH, chính sách quy mô và giới hạn cho vay,chính sách lãi suất, chính sách về thời hạn cho vay

Chất lượng và tính đa dạng của các hình thức cho vay: đây là nhân tố

ảnh hưởng trực tiếp đên hoạt động cho vay của NH Một NH có ít sản phẩm chovay, chất lượng không cao sẽ ít có những khả năng lớn mạnh, khả năng mở rộngcho vay Do đó, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay buộc các NHphải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và thực hiện đa dạng hóa sảnphẩm để mở rộng thị phần, tăng khả năng cho vay

Trình độ của cán bộ nhân viên trong NH: nhân tố con người đóng vai

trò quan trọng trong các sản phẩm dịch vụ của NH, trong đó trình độ của cán bộ,nhân viên là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động cho vay, trực tiếpnhất là cán bộ tín dụng Họ là người trực tiếp tiếp xúc với KH, hình ảnh của NHđược gây dựng trong tâm trí KH vay vốn bởi cán bộ tín dụng

Kết luận chương 1

Qua những lý luận chung về hoạt động cho vay đối với DNNVV giúp tahiệu rõ hơn về khái niệm, vai trò cũng như chức năng của hoạt động cho vay đốivới DNNVV Đồng thời giúp ta thấy được vai trò của DNNVV đối với sự phát

Trang 30

triển kinh tế của tỉnh Cần Thơ Nói nói riêng và của nền kinh tế nói chung Từ cơ

sở lý thuyết đó giúp ta có được một nền tảng nhằm phân tích hiệu quả cho vayDNNVV được dễ dàng hơn Sau đây sẽ là thực trạng hoạt động cho vay DNNVVtại Vietinbank Trà Nóc thời gian qua

Chương 2: THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH KCN TRÀ NÓC.

2.1 Tổng quan và định hướng phát triển của ngân hàng

2.1.1 Giới thiệu về NH Công Thương Việt Nam.

NHTM CP Công Thương Việt Nam tiền thân là NHCT Việt Nam, đượcthành lập dưới tên gọi là NH chuyên doanh Công Thương Việt Nam theo nghịđịnh số 53/NĐ-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng vể tổ chức bộmáy NHNN Việt Nam và chính thức được đổi tên thành “NHCT Việt Nam” theoQuyết định số 402/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ngày 14/11/1990, có têngiao dịch quốc tế là VIETINCOMBANK với vốn điều lệ ban đầu là 200 tỷ đồng Ngày 27/03/1993, Thống đốc NHNN Việt Nam ký Quyết định số 67/QĐ-NH5 về việc thành lập NHCT thuộc NHNN Việt Nam Đến ngày 21/09/1996,được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ,Thống đốc NHNN Việt Nam kýQuyết định số 285/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHCT Việt Nam theo mô hìnhcủa tổng công ty nhà nước được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ

Qua quá trình phát triển đến ngày 23/09/2008 Thủ tướng Chính phủ đã kýQuyết định số 1354/QĐ-TTg phê duyệt phương án cổ phần hóa NHCT ViệtNam Theo đó, giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm 31/12/2007 của NHCTViệt Nam là 10,646.53 tỷ đổng, vốn điều lệ của NHCT Việt Nam là 13,400 tỷđồng NHCT Việt Nam tiến hành cổ phần hóa theo hình thức giữ nguyên vốnnhà nước hiện có và phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc nhànước nắm giữ cổ phần chi phối, không thấp hơn 51% vốn điều lệ Kể từ đó,NHTM CP Công Thương Việt Nam chính thức ra mắt thương hiệu mới với tênpháp lý, tên đầy đủ, tên thương hiệu và mẫu logo như sau:

Tên pháp lý NH Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam

Trang 31

Tên tiếng Anh Vietnam Join Stock Commercial Bank for Industry and TradeTên thương hiệu Vietinbank

Câu định vị thương

hiệu Nâng giá trị cuộc sống

Địa điểm trụ sở chính 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

CP Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ Kễ từ khi quyết định của thốngđốc NH không cho NH chi nhánh cấp 1 mở chi nhánh cấp 2 Kễ từ ngày01/11/2006 căn cứ vào Quyết định số 258/QĐ-HĐQT NHCT ngày 16/10/2006

về việc chuyển chi nhánh cấp 2 NHCT - Trà Nóc thành chi nhánh trực thuộc NHTMCP Công Thương Việt Nam Bổ nhiệm, trưởng phó các phòng ban do giámđốc quyết định Về lĩnh vực hoạt động chính của NHCT - Trà Nóc chủ yếu làHĐV Ngoài ra, NH còn thêm các hoạt động như thanh toán quốc tế, kinh doanhngoại hối, dịch vụ thu nợ, nguồn vốn chủ yếu của NH là VHĐ tại chổ Ngoài ra,còn có nguồn vốn điều hòa từ NH TMCP Công Thương Việt Nam Tuy nhiên,nguồn VHĐ tại chổ là chủ yếu

Về trụ sở chính làm việc trước đây đặt tại 6/8 Lê Hồng Phong, PhườngTrà Nóc, Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ Với diện tích, 812.3 m2, sau đó đượcdời về tại lô 30A9 KCN Trà Nóc 1, Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ vào năm 2006với diện tích là 1000m2

Tên đầy đủ NHCT - Trà Nóc

Tên tiếng anh Viet Nam Joint Stock Commercial Bank Of Industry and Trade

Tra Noc Industrial Zone Branch

Tên giao dịch Vietinbank Trà Nóc

Trụ sở chính Số lô 30A9 KCN Trà Nóc 1, Phường Trà Nóc, Quận Bình Thủy,

Trang 32

TP Cần Thơ.

Điện thoại 07103.743.317, fax: 07103.841.317

Swoft code ICBVVNVX824

website http://www.vietinbank.vn

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lí

Sơ đồ: cấu tạo tổ chức tại Vietinbank Trà Nóc

2.1.2.3 Nhiệm vụ các phòng ban

Hoạt động kinh doanh của NH có hiệu quả hay không, không chỉ nhờ vàophương thức kinh doanh của NH mà còn phụ thuộc vào năng lực điều hành cũngnhư nỗ lực của các nhân viên trong ngành NH cũng rất quan trọng

Ban Giám Đốc

- Gồm 1 Giám Đốc và 2 phó Giám Đốc Đây là ban lãnh đạo và điềuhành trung tâm ra quyết định thực hiện, thiết lập các chính sách, đề ra các chiếnlược họat động kinh doanh cũng như xét duyệt mọi hoạt động của NH Đồng thờichịu trách nhiệm mọi hoạt động kinh doanh của đơn vị mình

Giám Đốc:

PHÒNG KẾ TOÁN

P TIỀN TỆ KHO QUỶ

TỔ THÔNG TIN ĐIỆN TOÁN

PGD Ô MÔN

PHÒNG HÀNH CHÍNH TỔ CHỨCPHÓ GIÁM ĐỐC 1

Trang 33

- Giám Đốc NHCT Trà Nóc do Tổng Giám Đốc NHCT bổ nhiệm, chịutrách nhiệm chung cho hoạt động của đơn vị Đồng thời tiếp nhận những thôngtin từ hội sở chính trở xuống, đồng thời hoạch định chiến lược cho chi nhánh.

Phó Giám Đốc:

- Hai Phó Giám Đốc do Tổng Giám Đốc NHCT bổ nhiệm, 1 phụ tráchtín dụng, 1 phụ trách kế toán và kho quỹ có trách nhiệm hỗ trợ và giúp đỡ GiámĐốc điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh theo sự phân công và ủy quyền củaGiám Đốc và chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về quyền hạn và nhiệm vụ đượcphân công

Phòng kế toán

- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thanh toán như: ủynhiệm thu, ủy nhiệm chi, mở tài khoản thu – chi trong ngày, dùng bút toánchuyển khoản trong thanh toán giữa NH với NH, giữa NH chi nhánh với NH hội

sở Hoạch định những nhiệm vụ phát sinh trong ngày, cuối ngày cân đối thu chitồn quỹ để đối chiếu với thu quỹ và tiền mặt khớp giữa hồ sơ sổ sách kế toán vớitồn quỹ tiền mặt tại quỹ

Phòng tổ chức - hành chánh

- Tổ chức, sắp xếp, bố trí nhân sự giữa các phòng ban, tạo điều kiện chocác phòng chức năng thực hiện tốt nhiệm vụ của mình như cung cấp thiết bị đồdùng, bố trí nhân lực, chăm sóc sức khỏe cán bộ công nhân viên, tổ chức điềuchỉnh lương, bảo hiểm, trợ cấp hưu trí…

Phòng tiền tệ - kho quỹ

- Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý tiền mặt theoquy định của NHNN và NHCT Ứng và thu tiền cho các PGD, các điểm giaodịch trong và ngoài quầy thu, chi tiền mặt cho các tổ chức, cá nhân

Phòng KH

- Đây là bộ phận quan trọng chịu sự quản lý và đều hành trực tiếp từgiám đốc và phó giám đốc về hoạt động và kinh doanh của NH, hướng dẫn KHlập hồ sơ vay vốn và đồng thời chịu trách nhiệm trong việc kiểm tra, giám sátviệc sử dụng vốn của KH sau khi cho vay, định giá tài sản đảm bảo nợ vay, thuhồi nợ vay khi phát hiện KH sử dụng vốn sai mục đích

Tổ thông tin - điện toán

- Thực hiện quản lý toàn bộ hệ thống vi tính của NH Đảm bảo mọi hoạtđộng của NH được thực hiện một cách thông suốt qua hệ thống mạng vi tính

Trang 34

Phòng quản lý rủi ro

- Phòng có nhiệm vụ định kỳ soạn thảo các chính sách RRTD, theodõi quá trình thực hiện và các thông tin liên quan để thường xuyên cập nhật chínhsách rủi ro và điều chỉnh, trực tiếp tham gia vào quy trình tín dụng đến KH

PGD Bình Thủy

- PGD Bình Thủy được mở ra để thực hiện các nghiệp vụ: HĐV, cấp tíndụng, cung cấp dịch vụ NH và thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của NHNN VN, ủy quyền của giám đốc NHCT Trà Nóc

PGD KCN Thốt Nốt

- PGD KCN Thốt Nốt được mở ra để thực hiện các nghiệp vụ: HĐV,cấp tín dụng, cung cấp dịch vụ NH và thực hiện các nghiệp vụ khác theo quyđịnh của NHNNVN, ủy quyền của giám đốc NHCT Trà Nóc

2.1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây tại chi nhánh.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM là báo cáo tài chính chothấy tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của NH qua một thời kì nhất định.Đồng thời, thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta có thể thấy đượctốc độ tăng trưởng của NH qua các năm Sau đây là bảng tóm tắt kết quả kinhdoanh của của Vietinbank Trà Nóc qua 03 năm (2009 – 2011)

Bảng 2.1: Kết quả HĐKD của Vietinbank Trà Nóc qua 03 năm (2009-2011)

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm2009 Năm2010 Năm2011

S o sánh2010/2009 2011/2010Tuyệt đối % Tuyệt Đối %Thu nhập 44,066 84,862 124,835 40,796 92.58 39,973 47.1

- Thu từ HĐKD 41,863 80,619 121,090 38,756 92.58 40,471 50.20 + Thu lãi 39,351 76,588 113,825 37,237 94.63 37,237 48.62 + Thu dịch vụ 2,512 4,031 7,265 1,519 60.48 3,234 80.24

- Thu khác 2,203 4,243 3,745 2,040 92.58 -498 -11.74

Trang 35

Chi phí 37,015 70,314 118,794 33,299 89.96 48,480 68.95

- Chi HĐKD

và chi DV 33,313 64,689 111,666 31,375 94.18 46,977 72.62

- Chi khác 3,701 5,625 7,128 1,924 51.97 1,503 26.71Lợi nhuận 7,051 14,548 6,041 7,497 106.32 -8,507 -58.48

(Nguồn: Phòng kế toán)

0 50,000

100,000

150,000

Triệu đồng

Thu nhập Chi phí Lợi nhuận

Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Trà Nóc

03 năm (2009-2011)

Đứng trên góc độ tạo ra giá trị, tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu chính củangân hàng Mục tiêu này nhằm không ngừng gia tăng giá trị tài sản cho chủ sởhữu hay cổ đông của ngân hàng Tuy nhiên, để tối đa hóa lợi nhuận bắt buộcngân hàng phải tối đa hóa thu nhập, tối thiểu hóa chi phí và giảm thiểu rủi rotrong kinh doanh của mình Làm được điều đó đòi hỏi NH phải có kế hoạch huyđộng vốn và sử dụng vốn một cách hợp lí, hiệu quả nhất

Thu nhập: Thu nhập của NH bao gồm thu nhập từ lãi và thu nhập

ngoài lãi Từ số liệu thu nhập tại chi nhánh ta thấy tổng thu nhập hàng năm liêntục tăng Năm 2009 tổng thu nhập là 44,066 triệu đồng đến năm 2010 là 84,862triệu, tăng 40,796 triệu so với năm 2009 Năm 2011 tổng thu nhập tiếp tục tănglên 123,835 triệu, tăng 39,973 triệu so với năm 2010 Mặc dù tổng thu nhập về sốtuyệt đối có sự tăng trưởng qua các năm Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng khôngđều, tốc độ tăng trưởng ở năm 2010 là 92.58% thì con số này chỉ còn 47.1% vàonăm 2011 Nguyên nhân của sự tăng trưởng không đều này chủ yếu cũng phụthuộc vào thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi

Từ số liệu thu nhập từ lãi ta dễ dàng nhận thấy đây là chỉ tiêu quyết địnhnhiều nhất đến sự gia tăng của tổng thu nhập Vì thu nhập từ lãi chiếm tỷ trọng

Trang 36

cao trong cơ cấu tổng thu nhập Sự thay đổi thu nhập từ lãi sẽ quyết định trực tiếpđến sự thay đổi của tổng thu nhập Năm 2009 con số này chỉ ở mức 39,351 triệu,sang năm 2010 tăng thêm 37,237 triệu và dừng lại ở năm 2011 với con số tuyệtđối là 113,825 triệu Đạt được điều này là do NH đã không ngừng đa dạng hóacác hình thức cho vay, chính sách cho vay phù hợp, cho vay đủ mọi thành phầnkinh tế, quy trình tín dụng ngày càng thông thoáng đã tạo điều kiện thuận lợi cho

KH đến giao dịch Ngoài ra, sự phục vụ tận tình, chuyên nghiệp của đội ngũnhân viên đã đem lại sự hài lòng cho KH nên thu hút ngày càng nhiều KH làmcho quy mô hoạt động tín dụng ngày càng được mở rộng Thêm vào đó, năm

2010 và năm 2011 chính phủ thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm kiềmchế lạm phát do vậy lãi suất cho vay năm 2010 và năm 2011 tương đối cao Tất

cả những điều trên đã làm thu nhập lãi tăng lên, góp phần làm gia tăng tổngthu nhập qua các năm

Sự tăng tổng thu nhập còn là do sự tăng lên của các nguồn thu ngoàilãi Thu ngoài lãi bao gồm: thu dịch vụ và thu khác Đất nước ngày càng pháttriển, cạnh tranh NH ngày càng gay gắt hơn, một NH nếu chỉ dựa vào HĐTD

để tạo nguồn thu thì chưa đủ mà cần phải đa dạng hóa các nguồn thu Nhưvậy, mới có thể đưa NH mình tiến đến NH hiện đại Trong những năm quaVietinbank Trà Nóc đã không ngừng hoàn thiện và nâng cao các loại dịch vụ,

sự tiện ích của các dịch vụ đó được KH ngày càng biết đến và sử dụng Nhờvậy, nguồn thu ngoài lãi trong 03 vừa qua cũng liên tục tăng Như thu từ dịch

vụ năm 2009 chỉ đạt 2,203 triệu đến năm 2011 đã lên số 7,265 triệu Điềunày đã đánh dấu sự tăng trưởng cho hoạt động dịch vụ Tuy nhiên, với tỷtrọng thu ngoài lãi trong tổng nguồn thu hiện giờ là còn rất bé và khả năngrủi ro rất cao nếu NH chỉ chú trọng đến một nguồn thu như vậy Vì thế, NHcần có sự điều chỉnh cho hợp lí hơn, nâng dần sức cạnh tranh và đưa NH đếnvới NH hiện đại

Chi phí: Đồng hành với thu nhập đó chính là chi phí Chi phí NH cũng

bao gồm: chi phí lãi và chi phí ngoài lãi Theo số liệu ta thấy chi phí vẫn liên tụctăng Năm 2009 chỉ ở mức 37,015 triệu sang năm 2010 đã là 70,314 triệu tăng33,288 triệu (tăng 89.96% so với năm 2009), năm 2011 con số này tăng lên ởmức 118,794 triệu tăng 48,480 triệu Sở dĩ chi phí không ngừng tăng chủ yếu là

do nhu cầu vốn để mở rộng hoạt động tín dụng tăng Hoạt động NH chủ yếu là

“đi vay để cho vay” Do vậy, để có thể mở rộng tín dụng NH cần phải bỏ ra chiphí để có đủ nguồn vốn cho vay Chi phí này bao gồm chi phí trả lãi huy động từbên ngoài và chi phí lãi từ vốn điều chuyển của NH cấp trên Chí phí này tăngcao trong 02 năm 2010, 2011 chủ yếu là vì trần lãi suất huy động cao, do cạnh

Trang 37

tranh nên NH buộc lòng huy động ở mức lãi suất trần Thêm vào đó, nhu cầu vốn

để cấp tín dụng của NH ngày càng cao, nguồn vốn huy động từ bên ngoài không

đủ đáp ứng buộc lòng NH phải vay từ NH cấp trên, với chi phí cao hơn Do vậy,nguồn chi phí này liên tục tăng qua 03 năm Đây là khoản chi phí tất yếu phải cótrong quá trình hoạt động của NH, tuy nhiên nếu chi trả lãi nhỏ mà vẫn có thểđáp ứng đủ vốn cho nhu cầu tăng trưởng tín dụng đồng nghĩa với việc hoạt độnghuy động vốn của NH ngày càng có hiệu quả

Bên cạnh chi phí lãi còn có chi ngoài lãi như: chi về tài sản, chi phí quản lý,chi lương và phụ cấp lương, chi marketing, khuyến mãi, chi dự phòng, Nhữngkhoản chi này tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí tại NH nhưng nó sẽ cóảnh hưởng ít nhiều đến kết quả hoạt động kinh doanh, nếu tỷ trọng này gia tăng

sẽ kéo theo lợi nhuận của NH giảm xuống Vì vậy, cần có sự quản lí khoản chinày một cách thích hợp Thời gian qua, khoản chi này liên tục tăng, từ 3,701 triệunăm 2009 tăng lên 5,625 triệu năm 2010 và 7,128 triệu vào năm 2011 là do có sựđầu tư mới về tài sản cố định tại 02 PGD Bình Thủy, Ô Môn, sự gia tăng về chiphí do trích lập dự phòng tăng lên hàng năm Thêm vào đó là do sự cạnh tranhnên NH phải bỏ ra chi phí quảng cáo, khuyến mãi, chính vì vậy, khoản chi nàytrong 03 năm vừa qua liên tục tăng

Nhìn chung, 03 năm vừa qua tổng thu nhập không ngừng tăng, đồng thời chi

phí cũng tăng theo tương ứng Để biết được kết quả hoạt động kinh doanh cầnthông qua chỉ tiêu lợi nhuận

Lợi nhuận: Là kết quả của sự chênh lệch giữa thu nhập và chi phí, là

chỉ tiêu phản ánh đầy đủ, toàn diện nhất hoạt động của NH Qua bảng số liệu trên

ta thấy lợi nhuận NH tăng giảm không điều qua các năm: 14,548 triệu đồng chính

là lợi nhuận năm 2010 tăng 7,497 triệu (tương đương tăng 106.32% so với năm2009), sang năm 2011 lợi nhuận giảm chỉ còn 7,497 triệu giảm một lượng là8,507 triệu Mặc dù năm 2011 lợi nhuận có phần sụt giảm, song đây cũng là mộtkết quả đáng khích lệ Sở dĩ có sự biến động này là do, năm 2010 chi nhánh mởthêm PGD nên khiến cho quy mô tín dụng tăng nên thu nhập tăng theo Sangnăm 2011, lợi nhuận sụt giảm đáng kể điều này là do tình hình kinh tế - xã hộitác động đến hoạt động kinh doanh của NH làm ảnh hưởng đến kết quả thu – chicủa chi nhánh Năm 2011 là một năm đầy khó khăn, lạm phát tăng cao, chínhsách tiền tệ thắt chặt dẫn đến lãi suất huy động vốn tăng, bắt buộc lãi suất chovay cao, KH không dám mở rộng đầu tư, nên nhu cầu vốn không cao Thêm vào

đó, chi phí ngoài lãi cũng gia tăng Chính điều này làm cho lợi nhuận năm 2011

có phần giảm xuống Tuy nhiên, trong hoàn cảnh kinh tế khó khăn NH vẫn giữ

Trang 38

được mức lợi nhuận đó là một dấu hiệu thành công Đánh dấu sự sự nỗ lực hếtmình của toàn thể nhân viên NH.

 Qua kết quả hoạt động kinh doanh của NH trong 3 năm (2009-2011) ta

có thể khẳng định tình hình hoạt động kinh doanh của NH đã mang lại hiệu quả.Mặc dù, lợi nhuận có sự biến động Song, NH vẫn quản lí tốt tình hình thu – chicủa mình Tuy nhiên, trong thời cuộc cạnh tranh ngày càng gay gắt, tình hìnhkinh tế - xã hội phức tạp, NH cần phát huy hơn nữa những thế mạnh của mình, cónhững biện pháp tích cực hơn để có thể duy trì những gì đã đạt được, để đáp ứngngày càng cao hơn nhu cầu của xã hội Góp phần đem lại sự phát triển cho NHcũng như sự phồn thịnh cho đất nước

2.1.3 Thuận lợi và khó khăn trong 03 năm vừa qua.

sở pháp lý cho hoạt động NH, hạn chế rủi ro trong kinh doanh, chỉ đạo thực hiệnsát sao, tạo điều kiện cho đơn vị hoàn thành nhiệm vụ và đạt được kế hoạch đượcgiao

Trụ sở làm việc được nâng cấp, đặc biệt là PGD trung tâm đã được nângcấp, cải tạo trong năm 2008 với những trang thiết bị, máy móc hiện đại, côngnghệ tiên tiến

Đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm

và đoàn kết giúp đở nhau trong công việc; Ban lãnh đạo tận tâm, kỹ cương và cótrách nhiệm, giúp đở nhân viên tạo nên một khối đoàn NHCT Trà Nóc hiệu quảhơn và ngày càng phát triển hơn

2.1.3.2 Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi, NHCT - Trà Nóc còn gặp những khó khăn như:

- Hiện nay tại TP Cần Thơ có khoảng trên 30 NH, tổ chức tín dụng hoạtđộng, tạo nên sự cạnh tranh gay gắt giữa các NH trên địa bàn

Trang 39

- Chính sách tiền gửi biến động thường xuyên ảnh hưởng không tốt đến

KH Bên cạnh đó, sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM trên địa bàn làm chocông tác HĐV gặp nhiều khó khăn

- Do người dân vẫn còn thói quen giữ tiền ở nhà, đồng thời họ chưa cóthói quen sử dụng các tiện ích của NH nên đã gây ra không ít khó khăn trongcông tác HĐV

- Hầu hết cán bộ ở nội ô TP Cần Thơ cách trụ sở làm việc khá xa nhưngkhông có chế độ khấu hao phải tự lực

2.1.4 Định hướng phát triển của Chi nhánh trong tương lai

Hầu hết các NH hiện nay điều phát triển theo định hướng của nền kinh tế

xã hội Kết quả hoạt động kinh doanh năm sau cao hơn năm trước Nhưng để đạtđược mục tiêu nhất định như trên thì NHCT - Trà Nóc cần phải có một số địnhhướng sau:

- Cần quảng bá thương hiệu NHCT, tạo vị thế và tiếng tăm nhằm làm tăngthị phần trên thị trường và đủ sức cạnh tranh với các NH trên địa bàn

- HĐTD được xem như hoạt động sống còn và là hoạt động cơ bản của

NH Chính vì vậy mà việc không ngừng nâng cao chất lượng HĐTD của NHCTTrà Nóc luôn hướng tới mục tiêu phải đảm bảo an toàn trong đầu tư, để đạt đượcđiều đó thì phải:

+ Xem xét các yếu tố rủi ro trong mọi khoản đầu tư, yếu tố phải đạt đượcxem xét ở mức độ có thể chấp nhận được thì mới tiến hành đầu tư Bởi vì bất cứ

sự đầu tư nào của NH cũng mang tính chất quyết định đến sự tồn tại, phát triển

và uy tín của NH Hoạt động kinh doanh của NH là lĩnh vực rất nhạy cảm và dovậy nó chứa đựng rất nhiều rủi ro Chính vì thế công việc này không những đượcxem xét cẩn thận mà nó còn là việc làm thường xuyên nhằm không ngừng nângcao hơn nữa chất lượng công việc

+ Những khoản đầu tư của NH phải tạo ra lợi nhuận và an toàn nhất Yếu

tố an toàn được đặt lên hàng đầu bởi vì muốn duy trì hoạt động thì cần thiết phải

an toàn, có an toàn thì mới tồn tại và mới thực hiện được mục tiêu phát triển củachính mình

- Qua đó chúng ta có thể thấy rằng trong HĐTD những khoản đầu tư khác,

NH phải lựa chọn KH để đầu tư Đầu tư phải theo định hướng nhất định, tùy theokhả năng NH mà phát triển

- NH cũng không ngừng nâng cao chất lượng cán bộ, công nhân viên NH,nâng cao hơn nữa về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ để đạt được sự nhuần

Trang 40

nhuyễn trong công việc Bởi yếu tố con người luôn là yếu tố quyết định trong bất

kỳ hoạt động nào Trên đây là những định hướng phát triển trong thời gian tớitrong hoạt động của NHCT Trà Nóc

- Đó là định hướng phát triển đồng thời cũng là thách thức thay đổi vớihoạt động của NHCT Trà Nóc Các yếu tố từ môi trường bên ngoài hay bên trong

NH đều ảnh hưởng đến hoạt động NH cũng như những mục tiêu cho sự tồn tại vàphát triển Những yếu tố cơ bản để NH vượt qua thách thức và đạt được mục tiêu

đề ra là yếu tố con người, với nguồn nhân lực tri thức, năng lực, năng động vàsáng tạo sẽ là điều kiện cần thiết để NH có thể thực hiện được định hướng pháttriển đã đề ra Mục tiêu tương lai là giữ vững và nâng cao vị thế, thị phần, nângcao sức cạnh tranh trong điều kiện hội nhập và phát triển

+ Tăng trưởng ổn định, an toàn và phù hợp với nguồn VHĐ

+ Tăng tổng tài sản, tăng HĐV, tăng KH, tăng dịch vụ

Nguồn VHĐ tăng từ 15 -20% so với năm 2011Tổng dư nợ tăng từ 14 -18% so với năm 2011Chất lượng tín dụng: duy trì tỷ lệ nợ quá hạn ở mức thấp hơn 1%

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay DNNVV trong 03 năm gần đây tại NH công thương Chi nhánh KCN Trà Nóc.

2.2.1 Tình hình huy động vốn động HĐV

Bất kì loại hình tổ chức nào muốn tồn tại và phát triển đều kiện tiên quyếtchính là phải đảm bảo có đầy đủ nguồn vốn Với hoạt động chủ yếu là “đi vay đểcho vay”, nên nguồn vốn đối với hoạt động của NHTM lại càng quan trọng Đểđảm bảo có đủ nguồn vốn hoạt động, bên cạnh nguồn vốn tự có NH đòi hỏi phảithực hiện tốt hoạt động HĐV Mặc dù nghiệp vụ này không mang lại lợi nhuậntrực tiếp cho NH nhưng nó là nghiệp vụ rất quan trọng, góp phần mang lại nguồnvốn cho NH thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác Đồng thời, thông quaHĐV NH còn có thể đo lường uy tín cũng như sự tín nhiệm của KH đối với NH.Sau đây là tình hình huy động vốn tại Chi nhánh trong thời gian qua

Ngày đăng: 20/11/2015, 17:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả HĐKD của Vietinbank Trà Nóc qua 03 năm (2009-2011) - Thực trạng và giải pháp Nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại Vietinbank chi nhánh KCN Trà Nóc
Bảng 2.1 Kết quả HĐKD của Vietinbank Trà Nóc qua 03 năm (2009-2011) (Trang 33)
Bảng 2.4: Tình hình cho vay theo thời hạn trong 03 năm (2009-2011) - Thực trạng và giải pháp Nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại Vietinbank chi nhánh KCN Trà Nóc
Bảng 2.4 Tình hình cho vay theo thời hạn trong 03 năm (2009-2011) (Trang 45)
Bảng 2.5: DSCV DNNVV theo ngành kinh tế qua 03 năm (2009 – 2011) - Thực trạng và giải pháp Nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại Vietinbank chi nhánh KCN Trà Nóc
Bảng 2.5 DSCV DNNVV theo ngành kinh tế qua 03 năm (2009 – 2011) (Trang 48)
Bảng 2.6: Tình hình thu nợ tại chi nhánh 03 năm vừa qua (2009 – 2011) - Thực trạng và giải pháp Nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại Vietinbank chi nhánh KCN Trà Nóc
Bảng 2.6 Tình hình thu nợ tại chi nhánh 03 năm vừa qua (2009 – 2011) (Trang 52)
Bảng 2.7: Tình hình thu hồi nợ DNNVV theo thời hạn của NH qua 03 năm (2009 – 2011) - Thực trạng và giải pháp Nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại Vietinbank chi nhánh KCN Trà Nóc
Bảng 2.7 Tình hình thu hồi nợ DNNVV theo thời hạn của NH qua 03 năm (2009 – 2011) (Trang 53)
Bảng 2.10: Tình hình dư nợ DNNVV theo thời hạn qua 03 năm (2009 – 2011) - Thực trạng và giải pháp Nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại Vietinbank chi nhánh KCN Trà Nóc
Bảng 2.10 Tình hình dư nợ DNNVV theo thời hạn qua 03 năm (2009 – 2011) (Trang 61)
Bảng 2.11: Dư nợ cho vay DNNVV theo ngành kinh tế qua 03 năm - Thực trạng và giải pháp Nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại Vietinbank chi nhánh KCN Trà Nóc
Bảng 2.11 Dư nợ cho vay DNNVV theo ngành kinh tế qua 03 năm (Trang 63)
Bảng   2.15:   Tình   hình   nợ   quá   hạn   (nợ   xấu)   trong   dư   nợ   cho   vay DNNVV qua 03 năm (2009 – 2011) tại Vietinbank Trà Nóc - Thực trạng và giải pháp Nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại Vietinbank chi nhánh KCN Trà Nóc
ng 2.15: Tình hình nợ quá hạn (nợ xấu) trong dư nợ cho vay DNNVV qua 03 năm (2009 – 2011) tại Vietinbank Trà Nóc (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w