1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tai NHNN &PTNT Tỉnh Cà Mau

67 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 580 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp các mối quan tâm trên, đồng thời nhận định thời gian tới rủi rotín dụng vẫn tác động mạnh mẽ đến hoạt động của ngân hàng và từ đó tác động mạnh đến nền kinh tế, nên em quyết địn

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

- 1 Cơ sở hình thành đề tài

Thứ nhất: hoạt động của NHTM Việt Nam nói chung và tại Tỉnh Cà

Mau nói riêng những năm qua phát triển mạnh mẽ, hỗ trợ đà phát triển kinh

tế ấn tượng của Việt Nam Tuy nhiên thực tế cũng chứng minh nền kinh tếvẫn bị tác động tiêu cực, thậm chí đi đến khủng hoảng nếu hệ thống NH hoạtđộng thiếu kiểm soát, không đánh giá đúng các loại rủi ro tiềm ẩn

Thứ hai: đặc trưng của hệ thống NHTM Việt Nam là tỷ trọng thu nhập và

rủi ro từ hoạt động tín dụng chiếm trên 70% trong tổng hoạt động của NH Đặcbiệt trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế, kinh tế phát triển nhanh chóng, hoạtđộng tín dụng gia tăng mạnh mẽ, thì rủi ro tín dụng càng phức tạp hơn vềnguyên nhân, hình thức và phạm vi tác động Do đó, để bảo đảm an toàn tàichính, nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế thành công,NHTM phải có phương pháp quản trị tốt rủi ro tín dụng NH

Thứ ba: DN tại Việt Nam nói chung và tại Cà Mau nói riêng những năm

qua phát triển năng động, mạnh mẽ cả về chất lẫn về lượng, đóng góp ngàycàng to lớn cho nền kinh tế quốc dân Đây là loại hình doanh nghiệp đang đượcnhà nước đặt biệt quan tâm, tạo điều kiện phát triển với những đặt điểm riêng

có về qui mô, cách thức hoạt động… phù hợp với khả năng quản lý và địnhhướng hoạt động của sacombank, nên DN được đầu tư tín dụng và trở thànhcho khách hàng chủ đạo

Tổng hợp các mối quan tâm trên, đồng thời nhận định thời gian tới rủi rotín dụng vẫn tác động mạnh mẽ đến hoạt động của ngân hàng và từ đó tác động

mạnh đến nền kinh tế, nên em quyết định chọn đề tài “Phân tích thực trạng

rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau”

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích rủi ro tín dụng đối với DN tại NHNo&PTNT Tỉnh

Cà Mau, các tiêu chuẩn quản trị rủi ro theo thông lệ quốc tế, thực trạng quản trịrủi ro tín dụng tại NH khu vực Cà Mau Từ đó đưa ra các giải pháp để nâng caohiệu quả, tiến tới chuẩn mực quốc tế đối với công tác quản trị rủi ro tín dụng

DN tại NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau

1 - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

2 - Phân tích được thực trạng rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp

3 - Đề xuất các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng đối với doanhnghiệp tại NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau

3 Phương pháp nghiên cứu :

3.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Thu thập thông tin tại phòng kế hoạch kinh doanh và phòng kế toán;

- Tham khảo các tạp chí, trang web và giáo trình có liên quan đến đề tàinghiên cứu;

- Tham khảo ý kiến của các anh chị khóa trước; các anh chị đã và đanglàm việc tại NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau

3.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Đối với mục tiêu 1: sử dụng phương pháp thống kê mô tả;

- Đối với mục tiêu 2: sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánhtương đối để phân tích rủi ro và tìm ra nguyên nhân;

- Đối với mục tiêu 3: tập hợp các kết quả nghiên cứu được về thực trạngrủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau và nhữngnguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng từ đó đề ra những giải pháp để hạn chế vàkhắc phục

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu: hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng đối với

DN tại NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau

4.2 Phạm vi nghiên cứu: các hoạt động kinh doanh, đặc biệt là công tác

quản trị rủi ro tín dụng đối với DN tại NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau trong 3 nămtrở lại đây

© Không gian

Đề tài được nghiên cứu tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Pháttriển nông thôn tỉnh Cà Mau

© Thời gian

- Các số liệu được sử dụng trong chuyên đề từ năm 2009-2011

- Thời gian thực hiện đề tài là thời gian thực tập tại NHNo&PTNT Tỉnh

Cà Mau từ ngày 06/02/2012 đến 28/03/2012

5.Bố cục nội dung nghiên cứu:

Chuyên đề được trình bày theo kết cấu nội dung như sau

 Phần mở đầu: bao gồm các nội dung cụ thể sau:

+ Lý do chọn đề tài

+ Mục tiêu nghiên cứu

+ Phạm vi nghiên cứu

 Phần nội dung: gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng đối vớidoanh nghiệp trong hoạt động của ngân hàng

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tạiNHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau

 Phần kết luận và kiến nghị Là phần kết thúc đề tài, nội dung

là những kết luận của bài, bên cạnh đó là kiến nghị đến chi nhánh NHNo & PTNT Tỉnh Cà Mau và chính quyền địa phương

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG -

CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG 1.1 NHỮNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG:

Rủi ro là những biến cố không mong đợi xảy ra, gây mất mát thiệt hại tài

sản, thu nhập của NH trong quá trình hoạt động Bao gồm các loại:

Rủi ro lãi suất: Là rủi ro do sự biến động của lãi suất loại rủi ro này phát

sinh trong quan hệ tín dụng, theo đó NH có những khoản đi vay hoặc cho vaytheo lãi suất thả nổi

Rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng được hiểu một cách đơn giản nhất đó là

rủi ro không thu hồi được nợ khi đến hạn Xuất phát từ hoạt động tín dụng khikhách hàng vay vi phạm các điều kiện của hợp đồng tín dụng làm giảm hay mấtgiá trị của tài sản có Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp NH không thuđược đầy đủ cả gốc lẫn lãi của khoản vay, hoặc là thanh toán nợ gốc và lãikhông đúng kỳ hạn

Rủi ro về ngoại hối: rủi ro xuất phát từ thay đổi tỷ giá hối đoái giữa tiền

bản địa và tiền ngoại tệ, gắn liền với hoạt động kinh doanh ngoại tệ và sự biếnđổi của tỷ giá

Rủi ro về thanh khoản: Xảy ra khi cung về tiền ít hơn cầu về tiền, liên

quan đến khả năng chuyển các tài sản chính thành tiền một cách nhanh chóng

mà không chịu thất thoát về giá cả Nói cách khác rủi ro thanh khoản là rủi rokhi NH không đủ tiền đáp ứng các khoản phải trả khi đến hạn thanh toán, hoặc

vì một số biến cố nào đó mà khách hàng rút tiền ào ạt

Rủi ro từ hoạt động ngoại bảng: là rủi ro xuất phát từ các hoạt động

ngoại bảng, chủ yếu gồm các khoản cam kết, bảo lãnh và các tài sản, giấy tờ

có giá… mà NH đang nắm giữ trong quá trình hoạt động

Rủi ro tác nghiệp: Được định nghĩa là rủi ro tổn thất xảy ra do nguyên

nhân thiếu hoặc có nhưng không hiệu quả của quy trình nội bộ, con người hoặc

hệ thống, hoặc xảy ra các sự kiện bên ngoài Nói cách khác là loại rủi ro phát

Trang 5

sinh do cơ chế vận hành của NH không thích hợp, không tuân thủ đúng các quytrình, quy định nội bộ, nhầm lẫn của con người, các hành động ngoại vi như lừađảo, tin tặc,v.v.

Rủi ro khác: Rủi ro khác liên quan đến các trường hợp bất khả kháng

như: thiên tai, lụt lội, cháy nổ, v.v… Để hạn chế rủi ro thì NH cho vay phântán, mua bảo hiểm các khoản cho vay đầu tư lớn, tài sản cố định, cũng như vậnđộng khách hang mua bảo hiểm

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG:

1.2.1 Khái niệm

Tín dụng NH là quan hệ tín dụng giữa NH, tổ chức tín dụng và tổ chứckinh tế, cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả Việc hoàn trả nợ gốc trong tín dụng

có nghĩa là việc thực hiện được giá trị hàng hóa trên thị trường, còn việc hoàntrả được lãi vay trong tín dụng có nghĩa là việc thực hiện được giá trị thặng dưtrên thị trường Do đó, có thể xem rủi ro tín dụng cũng là rủi ro kinh doanhnhưng được xem xét dưới gốc độ NH

Rủi ro tín dụng trong hoạt động NH theo điều 2 của Quy định về phânloại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt độngcủa NH của TCTD ban hành theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày22/04/2005 của thống đốc NHNN ( gọi tắt là QĐ 493), là khả năng xảy ra tổnthất trong hoạt động NH do khách hàng không thực hiện hoặc không có khảnăng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết

Rủi ro tín dụng, theo khái niệm cơ bản nhất, là khả năng khách hàng nhậnkhoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với NH,khách hàng không trả, không trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho NH, gâytổn thất cho NH

1.2.2 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng

Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là NH cho vay và người

đi vay, nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụthể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môitrường kinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng

Trang 6

Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro nguyên nhânkhách quan, rủi ro xuất phát từ người vay và NH gọi là rủi ro do nguyên nhânchủ quan.

1.2.2.1 Nguyên nhân khách quan

+ Do môi trường kinh tế không ổn định

- Sự biến động nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới:Nền kinh tế VN phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu quan trọng như sắtthép, xăng dầu, phân bón… cũng như các mặt hàng xuất khẩu chủ lực như dệtmay, gia dày, nông sản hay bị ảnh hưởng bởi chính sách bảo hộ của các nướcnhập khẩu (hạn ngạch, kiện bán phá giá, đánh thuế…)

- Tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế làm tăng áp lực cạnh tranhđối với DN và NH Do hạn chế về vốn, công nghệ, trình độ quản lý nên nhiều

DN và NH không đủ sức tạo sản phẩm cạnh tranh, mất khách hàng tốt và dẫnđến thua lỗ, phá sản

- Phát triển kinh tế thiếu định hướng, quy hoạch, phân công, chuyênmôn hóa lao động và điều tiết vĩ mô của nhà nước… dẫn đến việc tự phát củacác ngành, DN và NH bị cuốn vào các hội chứng kinh tế Do đó, khi thị trườngbão hòa hoặc bắt đầu cân đối cung cầu thì diễn ra tình trạng thừa, gây khókhăn, thua lỗ cho các khoản đầu tư, cho vay của NH và DN

+ Do môi trường pháp lý chưa thuận lợi

- Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương: còn nhiềuvướng mắc trong việc cưỡng chế thu hồi nợ

- Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN: Thanh tratại chỗ vẫn là phương pháp chủ yếu và khả năng kiểm soát toàn bộ thị trườngtiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu thanh tra còn thụ động theo kiểu xử lý vụviệc phát sinh, ít khả năng ngăn chặn, phòng ngừa rủi ro và vi phạm

- Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập: Việt Nam chưa có cơ chếcông bố thông tin đầy đủ về DN và NH CIC chưa phải là cơ quan định mức tínnhiệm DN một cách độc lập và hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếucập nhật

Trang 7

- Loại rủi ro này phát sinh do Chính phủ ban hành các chính sách thuế,chính sách XNK, chính sách cho vay chỉ định của nhà nước.

+ Nguyên nhân khách quan khác: thiên tai hỏa hoạn, biến động của thị

trường và quan hệ cung cầu…

1.2.2.2 Nguyên nhân chủ quan

+ Từ phía doanh nghiệp đi cho vay:

- Sử dụng vốn vay sai mục đích, không có thiện chí trả nợ trong việctrả nợ vay, tạo hồ sơ giả, hợp đồng mua bán vòng vo nhằm vay vốn NH

- Thiếu tuân thủ các chuẩn mực kế toán, không có thói quen ghi chép

rõ ràng, đầy đủ các sổ sách kế toán làm NH cho vay khó đánh giá đúng tìnhhình tài chính của DN Sổ sách kế toán DN cung cấp cho NH nhiều khi mangtính chất hình thức hơn là thực chất, nên các báo cáo thẩm định thiếu thực tế,đây là lý do NH vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như một chỗ dựa cuốicùng để phòng chống rủi ro tín dụng

+ Từ phía NH cho vay:

- Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ trình

độ nghiệp vụ kém, đánh giá không đúng tình hình tài chính, tài sản thế chấp,phương án kinh doanh của khách hàng Thiếu đạo đức nghề nghiệp, dẫn đếnqui trình tín dụng để mưu lợi cá nhân; thẩm định sơ sài, hồ sơ có vấn đề, thiếukiểm tra kiểm soát, đánh giá giá trị tài sản thế chấp không đúng với giá trị thực

tế, người quản lý không bị ràng buộc chặt chẽ về trách nhiệm của mình thìnhững khoản vay khó đòi còn tiếp tục phát sinh

- Kiểm soát chưa chặt chẽ: Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay.Các NH thường tập trung nhiều vào công tác thẩm định trước khi cho vay màlơi lỏng phần kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay Theo dõi nợ làtrách nhiệm quan trọng của cán bộ tín dụng nói riêng và NH nói chung, phầntâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng do hệ thống thông tin quản lý phục vụkinh doanh tại các DN quá lạc hậu không cung cấp kịp thời, đầy đủ các thôngtin mà NH yêu cầu

Trang 8

- Thiếu thông tin về khách hàng hay thiếu thông tin tín dụng tin cậy,kịp thời, chính xác để xem xét khi phân tích trước khi cấp tín dụng Một phần

do hạn chế kênh thu thập và thông tin hiệu quả

1.2.3 Tác động của rủi ro tín dụng

Đối tượng kinh doanh của NH là tiền tệ - loại hàng hóa đặc biệt nhạy cảmvới rủi ro; tính dễ lây lan giữa các NHTM với nhau Do đó, tác động của rủi rotín dụng không chỉ liên quan đến một bản thân một NH mà còn cả hệ thống vàtoàn bộ nền kinh tế quốc gia

1.2.3.1 Đối với ngân hàng:

Khi gặp rủi ro tín dụng, NH không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãicho vay, nhưng vẫn phải chi trả lãi và gốc tiền gửi khi đến hạn, dẫn đến NHmất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm nên không hiệuquả Thậm chí dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh khoản, làm mất lòng tinngười gửi tiền,ảnh hưởng đến uy tín của NH

1.2.3.2 Đối với nền kinh tế:

Khi gặp một NH khó khăn, dễ gây hoang mang lo sợ trong dân chúng,dẫn đến việc ồ ạt rút tiền ở các NH khác, làm cho toàn bộ hệ thống NH gặp khókhăn NH khó khăn sẻ ảnh hưởng xấu đến tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Hơn nữa, sự hoảng loạn của các NH ảnh hưởng rất lớn đến toàn

bộ nền kinh tế nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm,thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởngđến nền kinh tế thế giới vì ngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộcvào nền kinh tế khu vực và thế giới

Nói tóm lại, rủi ro tín dụng gây ra nhiều hậu quả ở những mức độ khácnhau: nhẹ nhất là NH bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay,nặng nhất khi NH không thu được vốn lãi, nợ thất thu dẫn đến NH bị lỗ và mấtvốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, NH sẽ bị phá sản, gâyhậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống NH nói riêng.Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị NH phải hết sức thận trọng và có nhữngbiện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay

Trang 9

1.2.4 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng:

Thứ nhất: nhận diện và phân loại rủi ro.

Nhận dạng rủi ro bao gồm các bước: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môitrường hoạt động và quy trình cho vay để thống kê các dạng rủi ro tín dụng,nguyên nhân từng thời kỳ và dự báo được những nguyên nhân tiềm ẩn có thểgây ra rủi ro tín dụng

Để nhận dạng rủi ro, nhà quản trị phải lập bảng liệt kê tất cả các dạng rủi

ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện bằng các phương pháp: lập bảng câu hỏinghiên cứu, tiến hành điều tra, phân tích các hồ sơ tín dụng, đặc biệt quan tâmcác hồ sơ đã có vấn đề Kết quả phân tích cho ra những dấu hiệu, biểu hiện,nguyên nhân rủi ro tín dụng, từ đó nhằm tìm ra biện pháp hữu hiệu để phòngngừa rủi ro

Thứ hai: Tính toán, cân nhắc các mức độ rủi ro và mức độ chịu đựng thất khi xảy ra rủi ro

Để đo lường rủi ro, cần thu thập số liệu và phân tích đánh giá mức độ rủi

ro dựa trên các tiêu chuẩn được đặt ra Các đối tượng cần đánh giá mức độ rủi

ro bao gồm khách hàng, khoản vay và danh mục đầu tư

Thứ ba: Áp dụng các chính sách, công cụ phòng chống thích hợp với từng loại rủi ro và tài trợ rủi ro.

Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiếnlược và các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh giảm thiểu rủi ro.Căn cứ vào mức độ rủi ro đã được tính toán, các hệ số an toàn tài chính và khảnăng chấp nhận rủi ro mà có những biện pháp phòng chống khác nhau nhằmgiảm mức độ thiệt hại, có nhiều chọn lựa:

Không làm gì bằng cách chủ động hay thụ động chấp nhận rủi ro: vớinhững khoản vay nhỏ thì chi phí cho việc phòng tránh đôi khi còn cao hơn việcchấp nhận mức thiệt hại Hoặc với xác suất rủi ro quá cao, NH né tránh rủi robằng cách hạn chế hoặc từ chối cấp tín dụng

Với những khoản vay còn lại, khi đó các công cụ phòng chống rủi ro đặcbiệt hữu hiệu để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro

Trang 10

cũng như tổn thất Các biện pháp bao gồm: ngăn ngừa rủi ro, bán nợ, phân tánrủi ro, và quản lý rủi ro thông qua công cụ phát sinh.

Tài trợ rủi ro: bao gồm bảo hiểm, xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ,khởi kiện, trích dự phòng rủi ro để xử lý những món không thể thu hồi

Để đảm bảo cho các biện pháp trên được tiến hành trơn tru và hiệu quả,thì NH cần tiến hành đồng thời các bước:

Căn cứ tình hình hiện tại cũng như dự báo của NH tình hình phát triểnkinh tế, từ đó ban hành các chính sách, văn bản cụ thể, cũng như hoạch địnhđược chiến lược rõ ràng

Xác định các nguồn tài nguyên cần phải có để đạt được mục tiêu, baogồm tài nguyên về con người, cơ sở vật chất cũng như kỹ thuật cũng như vốnliến tối thiểu ban đầu

Xây dựng một kế hoạch hành động nhằm bố trí các nguồn lao động, phânphối các nguồn tài chính, thiết kế và xây dựng chức năng cho bộ máy điềuhành, ấn định các bước phát triển NH… Qua đó, lãnh đạo lực lượng lao độngsẵn có từng bước thực hiện các mục tiêu đề ra trong ngắn hạn và trong dài hạn

+ Thứ tư: Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh phương pháp phòng chống

Việc báo cáo kịp thời, theo đúng yêu cầu về rủi ro là công cụ hỗ trợ đắclực cho công tác kiểm soát, quản trị rủi ro Định kỳ và nội dung báo cáo được

áp dụng thích hợp cho từng đối tượng nhận báo cáo

Chẳng hạn như báo cáo cho hội đồng quản trị và tổng giám đốc thì chỉ tậptrung vào phần đánh giá chung, tổng hợp rủi ro và chỉ nêu rủi ro lớn nhất, cácbiện pháp, chiến lược Báo cáo có kèm theo các biểu đồ, sơ đồ bản số liệu tổnghợp và sử dụng biểu tượng đèn giao thông với tín hiệu đèn đỏ, vàng xanh thểhiện các cấp độ rủi ro Định kỳ báo cáo có thể là tuần, tháng, quý Báo cáo cholãnh đạo nghiệp vụ thì yêu cầu biểu bảng chi tiết hơn và thường chỉ tập trungvào một loại rủi ro Định kỳ báo cáo hàng ngày và báo cáo tức thời

Theo kết quả đạt được của từng thời kỳ, hiển thị trên chất lượng dư nợ vàdiễn biến của tình hình thị trường mà có những điều chỉnh cần thiết

Trang 11

1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DN

1.3.1 Tổng quan về DN

1.3.1.1 Khái niệm

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giaodịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mụcđích thực hiện các hoạt động kinh doanh

1.3.1.2 Vai trò của doanh nghiệp:

Kể từ khi đổi mới Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trongphát triển kinh tế-xã hội, trong đó có sự đóng góp quan trọng của các DN, thểhiện qua tỉ lệ phần trăm trong cơ cấu GDP, số công ăn việc làm do khu vực nàymang lại và những đóng góp vào quá trình phân phối lại thu nhập, giảm bớt sựphát triển không đồng đều giữa đô thị và nông thôn Vai trò của các DN thểhiện ở các khía cạnh sau đây:

- Thứ nhất: Thúc đẩy sự tăng trưỏng kinh tế, gia tăng thu nhập quốc dân;

phát huy các tiềm năng, nguồn lực của nhân dân tham gia vào công cuộc xâydựng và phát triển đất nước

- Thứ hai:Giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, hạn chế việc di dân

vào đô thị

- Thứ ba: Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cơ chế quản lý

theo hướng kinh tế thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế

- Thứ tư: Hình thành và phát triển đội ngũ các nhà doanh nghiệp tư nhân,

góp phần xây dựng đội ngũ các nhà doanh nghiệp Việt Nam có trình độ Đồngthời cơ chế quản lý mềm dẻo trong các DN cũng tạo điều kiện cho sự phát triểnnăng lực của mọi người, từng bước thực hiện công bằng xã hội

1.3.1.3 Tình hình phát triển

Đây là loại hình DN năng động trong kinh doanh và hoạt động đa dạngtrong nhiều lĩnh vực, ngành nghề Đặc biệt DNNVV rất nhạy cảm với nhữngbiến động của thị trường, chuyển đổi mặt hàng nhanh, phù hợp thị hiếu ngườitiêu dùng, tận dụng được nguyên vật liệu, nhân lực tại chỗ, dễ dàng cạnh tranh,

Trang 12

thì đây là loại hình DN hoạt động khá thành công , đóng góp nhiều cho sự pháttriển kinh tế chung của đất nước và của Cà Mau nói riêng trong nền kinh tế thịtrường nhiều sức ép cạnh tranh.

Năm 2007 năm đầu tiên Việt Nam gia nhập WTO, đã có khoảng 50000

DN đăng ký thành lập với số vốn khoảng 400.000 tỷ đồng Với tốc độ như thếnhiều khả năng đến nay Việt Nam sẻ đạt con số trên 500.000 DN.Hiện nay, DNchiếm hơn 96% số lượng các DN đăng ký kinh doanh cung cấp 50% khốilượng việc làm, tạo công ăn việc làm cho lao động tại chỗ, ít được đào tạo bàibản

Điểm qua tình hình phát triển, cho thấy DN thành công nhất trong nềnkinh tế mở, có nguồn lao động dồi dào, mức tiền lương thấp Ở Việt Nam chủyếu là loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần tập trung một sốlĩnh vực như: chế biến nông lâm thủy hải sản, gia công hàng may mặc,linh kiệnđiện tử, làm ủy thác cho các DN lớn, gia công cho các công ty nước ngoài…

Sự phát triển DN đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, tăng ngân sáchnhà nước tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cá nhân, giảm đói nghèo, gópphần ổn định và phát triển xã hội

1.3.1.4 Các điều kiện hỗ trợ phát triển của DN

Luật DN và luật đầu tư nước ngoài có hiệu lực thi hành từ 01/07/2006 lànhững cơ sở pháp lý quan trọng phát triển DN, chỗ dựa vững chắc cho DN vànhà đầu tư

Việt Nam chính thức gia nhập WTO, mở ra cơ hội phát triển kinh tế sâurộng, thúc đẩy tiến trình cải cách trong nước, đặt biệt là thủ tục hành chính, bãi

bỏ các giấy tờ không cần thiết, rút ngắn thời gian thành lập DN và tham gia thịtrường, đưa nhanh hàng hóa dịch vụ vào kinh doanh Xuất hiện, hình thành cáctập đoàn kinh tế, tập đoàn đa quốc gia sẻ tạo cơ hội cho sự ra đời các DN hoạtđộng theo hình thức xâu chuỗi, dịch vụ gia công, phân phối

1.3.1.5 Những khó khăn của DN

Tại Việt Nam , Các loại DN đặc biệt là đối với DNNVV mặc dù chưađược xem là “xương sống” của nền kinh tế nhưng kết quả đem lại trong những

Trang 13

năm vừa qua, có thể khẳng định DN luôn giữ một vị trí vô cùng quan trọng,đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia Tuy vậy, thực trạnghoạt động của các DN cho thấy hầu hết các DN vẫn còn nhiều hạn chế và yếukém.

Đó là sự tăng nhanh về số lượng song quy mô sản xuất nói chung vẫn cònrất nhỏ và không liên kết với nhau

Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại qui mô doanh nghiệp

“Nguồn: theo báo cáo của Tổng cục thống kê năm 2009”

Chất lượng và khả năng cạnh tranh về mặt quản lý chiến lược, tái cơ cấu

tổ chức quản lý, quản trị cũng là vấn đề sống còn đối với các DN Xuất phát từkinh nghiệm kinh doanh thực tế của chủ DN, các yếu tố về quản lý và thực thipháp luật còn có phần hạn chế nên dẫn đến một số tình trạng không định lượngđược rủi ro của hoạt động kinh doanh

Đặc biệt là tình trạng thiếu vốn, DN thường thiếu vốn về hoạt động và đầu

tư mở rộng sản xuất, kinh doanh và đầu tư chiều sâu Những điều này cho thấycác DN đang gặp rất nhiều khó khăn để có thể cạnh tranh trước sóng gió củahội nhập

1.3.1.6 Khả năng tiếp cận vốn nguồn vốn của DN

+ Tiếp cận nguồn vốn phi NH: Vay vốn tư nhân, gọi vốn liên kết, tín

dụng thương mại, phát hành trái phiếu, cổ phiếu, các nhà cung cấp.linh hoạt chi

Trang 14

phí thấp chủ yếu dựa vào lòng tin và không có tài sản thế chấp nhưng số vaycho nhỏ, ngắn hạn chi phí cao, không đủ tài trợ cho những hoạt động mua sắm

tài sản cố định và đầu tư nhiều lần.

+ Tiếp cận nguồn vốn vay NH: Có nhiều hình thức như cho vay trực tiếp,

cho vay gián tiếp, cho thuê tài chính, bảo lãnh NH với số tiền vay lớn, thời giandài, lãi suất chấp nhận được nhưng bên cạnh đó thì chi phí giao dịch cao, yêucầu thế chấp, chứng minh tài chính và hiệu quả tài chính

1.3.2 Công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với DN

Bên cạnh đó rủi ro và lợi nhuận là 2 mặt của vấn đề, muốn có lợi nhuậnphải chấp nhận rủi ro, nếu không chấp nhận rủi ro, nếu không chấp nhận rủi ro

sẽ không bao giờ thu được lợi nhuận Mục đích của quản trị rủi ro tín dụng lànhằm tối đa lợi nhuận và duy trì rủi ro tín dụng trong phạm vi NH có thể chấpnhận được

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình tiếp cận rủi ro tín dụng một cách

khoa học, toàn diện và có hệ thống nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảmthiểu những tổn thất, mất mát và những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng.Quản trị rủi ro tín dụng bao gồm các bước: nhận dạng rủi ro; phân tích và đolường rủi ro; kiểm soát và phòng ngừa rủi ro, tài trợ rủi ro; báo cáo hoạt độngquản trị rủi ro

1.3.2.2 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng:

Thứ nhất: nhận diện và phân loại rủi ro.

Nhận dạng rủi ro bao gồm các bước: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môitrường hoạt động và quy trình cho vay để thống kê các dạng rủi ro tín dụng,

Trang 15

nguyên nhân từng thời kỳ và dự báo được những nguyên nhân tiềm ẩn có thểgây ra rủi ro tín dụng.

Để nhận dạng rủi ro, nhà quản trị phải lập bảng liệt kê tất cả các dạng rủi

ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện bằng các phương pháp: lập bảng câu hỏinghiên cứu, tiến hành điều tra, phân tích các hồ sơ tín dụng, đặc biệt quan tâmcác hồ sơ đã có vấn đề Kết quả phân tích cho ra những dấu hiệu, biểu hiện,nguyên nhân rủi ro tín dụng, từ đó nhằm tìm ra biện pháp hữu hiệu để phòngngừa rủi ro

Thứ hai: Tính toán, cân nhắc các mức độ rủi ro và mức độ chịu đựng thất khi xảy ra rủi ro

Để đo lường rủi ro, cần thu thập số liệu và phân tích đánh giá mức độ rủi

ro dựa trên các tiêu chuẩn được đặt ra Các đối tượng cần đánh giá mức độ rủi

ro bao gồm khách hàng, khoản vay và danh mục đầu tư

Thứ ba: Áp dụng các chính sách, công cụ phòng chống thích hợp với từng loại rủi ro và tài trợ rủi ro.

Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiếnlược và các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh giảm thiểu rủi ro.Căn cứ vào mức độ rủi ro đã được tính toán, các hệ số an toàn tài chính và khảnăng chấp nhận rủi ro mà có những biện pháp phòng chống khác nhau nhằmgiảm mức độ thiệt hại, có nhiều chọn lựa:

Không làm gì bằng cách chủ động hay thụ động chấp nhận rủi ro: vớinhững khoản vay nhỏ thì chi phí cho việc phòng tránh đôi khi còn cao hơn việcchấp nhận mức thiệt hại Hoặc với xác suất rủi ro quá cao, NH né tránh rủi robằng cách hạn chế hoặc từ chối cấp tín dụng

Với những khoản vay còn lại, khi đó các công cụ phòng chống rủi ro đặcbiệt hữu hiệu để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu khả năng xảy ra rủi rocũng như tổn thất Các biện pháp bao gồm: ngăn ngừa rủi ro, bán nợ, phân tánrủi ro, và quản lý rủi ro thông qua công cụ phát sinh

Tài trợ rủi ro: bao gồm bảo hiểm, xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ,khởi kiện, trích dự phòng rủi ro để xử lý những món không thể thu hồi

Trang 16

Để đảm bảo cho các biện pháp trên được tiến hành trơn tru và hiệu quả,thì NH cần tiến hành đồng thời các bước:

Căn cứ tình hình hiện tại cũng như dự báo của NH tình hình phát triểnkinh tế, từ đó ban hành các chính sách, văn bản cụ thể, cũng như hoạch địnhđược chiến lược rõ ràng

Xác định các nguồn tài nguyên cần phải có để đạt được mục tiêu, baogồm tài nguyên về con người, cơ sở vật chất cũng như kỹ thuật cũng như vốnliến tối thiểu ban đầu

Xây dựng một kế hoạch hành động nhằm bố trí các nguồn lao động, phânphối các nguồn tài chính, thiết kế và xây dựng chức năng cho bộ máy điềuhành, ấn định các bước phát triển NH… Qua đó, lãnh đạo lực lượng lao độngsẵn có từng bước thực hiện các mục tiêu đề ra trong ngắn hạn và trong dài hạn

Thứ tư: Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh phương pháp phòng chống

Việc báo cáo kịp thời, theo đúng yêu cầu về rủi ro là công cụ hỗ trợ đắclực cho công tác kiểm soát, quản trị rủi ro Định kỳ và nội dung báo cáo được

áp dụng thích hợp cho từng đối tượng nhận báo cáo

Chẳng hạn như báo cáo cho hội đồng quản trị và tổng giám đốc thì chỉ tậptrung vào phần đánh giá chung, tổng hợp rủi ro và chỉ nêu rủi ro lớn nhất, cácbiện pháp, chiến lược Báo cáo có kèm theo các biểu đồ, sơ đồ bản số liệu tổnghợp và sử dụng biểu tượng đèn giao thông với tín hiệu đèn đỏ, vàng xanh thểhiện các cấp độ rủi ro Định kỳ báo cáo có thể là tuần, tháng, quý Báo cáo cholãnh đạo nghiệp vụ thì yêu cầu biểu bảng chi tiết hơn và thường chỉ tập trungvào một loại rủi ro Định kỳ báo cáo hàng ngày và báo cáo tức thời

Theo kết quả đạt được của từng thời kỳ, hiển thị trên chất lượng dư nợ vàdiễn biến của tình hình thị trường mà có những điều chỉnh cần thiết

1.3.2.3 Kinh nghiệm quốc tế trong đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng:

+ Thông tin:

Sự am tường của lãnh đạo về rủi ro và lợi ích trong hoạt động tín dụngcủa NH

Trang 17

Khuôn khổ báo cáo quản trị hiệu quả và có hiệu lực cho phép thông tin tớitất cả các cấp ra quyết định kinh doanh của NH.

Mức độ hiệu quả trong truyền đạt thông tin của các báo cáo cho cấp quảnlý

+ Tổ chức quản trị rủi ro:

Sự phù hợp cơ cấu tổ chức việc kiểm soát và quản trị rủi ro

Khả năng đo lường được độ nhạy cảm về thu nhập và vốn trong tìnhhuống “ chắc chắn xảy ra” hoặc tình huống xấu

Khả năng cho phép so sánh các danh mục, đối tác và các khu vực kinh tế.Khả năng tổng hợp những rủi ro riêng biệt vào chung một danh mục vàtính tới các mối tương quan của sản phẩm và thị trường

Khả năng tổng hợp các khoản thất thoát do rủi ro ở các cấp độ

+ Chính sách, quy trình quản trị rủi ro

Đảm bảo rằng công tác quản trị rủi ro của NH là phù hợp với mục tiêu,chiến lược nhiệm vụ của NH

Khả năng giảm thiểu rủi ro tiềm năng

Mức độ phổ biến tới tất cả các nhân viên, giám sát việc tuân thủ chínhsách, quy trình

Khả năng đảm bảo các khoản thất thoát là phù hợp với mức độ rủi ro cóthể chấp nhận được của NH theo các hạn mức áp dụng

Các hạn mức áp dụng cho phép điều hành hoạt động kinh doanh mang lạilợi nhuận và hiệu quả

+Cơ sở hạ tầng công nghệ và các hệ thống hiện tại:

Hỗ trợ cho việc thu thập, phân tích và truyền đạt thông tin về rủi ro của tất

cả các sản phẩm, hoạt động của NH mà không gây ra cản trở nào đến tăngtrưởng và phát triển kinh doanh của NH

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DN

TẠI NHNo&PTNT TỈNH CÀ MAU

Trang 18

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHNo&PTNT TỈNH CÀ MAU

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển

Tiền thân của NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau là Ngân hàng Nhà nước tỉnhMinh Hải được thành lập ngày 01/01/1988 theo nghị định số 53/TTg của thủtướng chính phủ và quyết định số 57/NH-TCCB của Thống đốc Ngân hàngNhà Nước Việt Nam với tổng biên chế ban đầu là 448 cán bộ công nhân viên.Trong đó trình độ đại học 50 người còn lại là trình độ trung học và sơ học, hầuhết là cán bộ chưa được đào tạo lại

Ngày 01/07/1997 theo quyết định của thủ tướng chính phủ tách tỉnh Cà Mauthành 2 tỉnh Cà Mau và Bac Liêu NHNo&PTNT tỉnh Minh Hải lúc bấy giờtách thành NHNo&PTNT tỉnh Bạc Liêu và NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau Hiệnnay NHNo&PTNT tỉnh Cà Mau có trụ sở chính tại số 05, An Dương Vương,phường 07, TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau, là một NHTM chịu sự kiểm soát củaNHNo&PTNT Việt Nam Từ khi thành lập đến nay NHNo&PTNT tỉnh CàMau đã vượt qua nhiều khó khăn, địa bàn hoạt động rộng lớn, sự phát triểnkhông dồi dào giữa các vùng trong tỉnh, trình độ dân trí thấp… Để đạt đượcnhững thành tựu như ngày nay là cả sự phấn đấu không ngừng học hỏi, đổi mới

để vươn lên đứng vững tạo nên vị thế trên thương trường

Có một mạng lưới rộng khắp trên phạm vi lãnh thổ toàn tỉnh chính là thếmạnh hơn hẳn các NHTM khác, cũng là bằng chứng hùng hồn nhất chứng minhcho sự nổ lực và cố gắng của ngân hàng trong suốt thời gian hoạt động

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau.

2.1.2.1 Chức năng

Chủ yếu là huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư, các tổ chức kinh tếthông qua các hình thức: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành cácgiấy tờ có giá để phục vụ đối với các hộ sản xuất kinh doanh theo đúng quyđịnh của ngành, mục đích của NHNo&PTNT và các cơ quan tổ chức chínhquyền Làm theo nguyên tắc đảm bảo tiền vay và bù đắp các chi phí rủi ro, tạođược lợi nhuận cho ngân hàng phát triển

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Trang 19

Huy động các nguồn tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đáp ứng

cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Hạn chế việc cho vay với lãi suất cao đặc biệt

là đối với hộ nông dân để góp phần vào việc gia tăng nông nghiệp Ngân hàng

là chỗ dựa là người bạn thân thiết của những ai có nhu cầu vốn thiếu hụt tạm

thời và lâu dài

2.1.3 Cơ cấu tổ chức:

NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau có 20 điểm giao dịch trong toàn tỉnh Trong

đó có 1 chi nhánh cấp 1, 9 chi nhánh cấp 2 và 10 phòng giao dịch

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau

2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ

Giám đốc:

Lãnh đạo điều hành mọi hoạt động của ngân hàng, được quyền quyết

định các vấn đề kiên quan đến tổ chức, bổ nhiệm hoặc khen thưởng, kỷ luật cán

bộ nhân viên của đơn vị Hướng dẫn giám sát việc thực hiện các chức năng,

Phòng kiểm tra

và kiểm soát nội bộ

Phòng

Kế toán ngân quỹ

Phòng điện toán

Phòng dịch vụ kinh doanh

Trang 20

nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của cấp trên được giao, đồng thời chịu tráchnhiệm kết quả kinh doanh của đơn vị.

Phó giám đốc:

Tham gia bàn bạc cùng giám đốc trong việc điều hành các mặt công táccủa chi nhánh, điều hành quản lý do giám đốc phân công Thay mặt giám đốcđiều hành một số công việc (theo văn bản ủy quyền của giám đốc), và báo cáolại kết quả công việc

Phòng Tổ chức - hành chính:

- Sắp xếp và bố trí đội ngủ cán bộ phù hợp với mỗi giai đoạn Xác định

rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản trị điều hành từng cấp, từng bộ phận,từng cán bộ

- Xây dựng quy chế quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả công việc Phânphối tiền lương, tiền thưởng lao động hợp lý, công bằng Ký đầy đủ hợp đồnglao động với công nhân viên chức, xây dựng nội quy lao động đúng luật laođộng nhà nước ban hành

Phòng Kiểm tra và kiểm soát nội bộ:

Là bộ phận kiểm soát các hoạt động của ngân hàng trong nội bộ, kiểmsoát việc chấp hành các chủ trương, chính sách của nhà nước, kiểm soát theođúng quy chế qui định của ngành, phát hiện những sai sót trong hoạt động đểhướng dẫn, chấn chỉnh, sữa chữa, khắc phục những thiếu sót

Phòng dịch vụ:

- Tư vấn và giới thiệu cho khách hàng về các loại hình sản phẩm hiện có

và các phẩm mới tại ngân hàng Triển khai các phương án tiếp thị, thông tintuyên truyền của cấp trên

- Xây dựng kế hoạch quảng bá thương hiệu ngân hàng, xử lý các tranhchấp khiếu nại phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ thuộc phạm viquản lý

Phòng điện toán:

Quản lý hệ thống máy tính, sữa chữa máy móc thiết bị, thống kê và lưutrữ dữ liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của ngân hàng, chấp hành chế độbáo cáo, cung cấp số liệu, thông tin theo yêu cầu

Trang 21

 Phòng Kế toán - Ngân quỹ:

- Đảm nhận thực hiện công tác kế toán thống kê, đồng thời cũng kiểmtra kiểm soát kinh tế tài chính ở ngân hàng và các đơn vị trực thuộc

- Hạch toán, sửa chữa - khấu hao - cân đối tài chính của NHN0&PTNT,thanh toán của khách hàng nếu có nhu cầu chi trả, mở tài khoản cá nhân và đơnvị

- Quản lý an toàn kho quỹ và thực hiện các quyết định quy chế vànghiệp vụ thu phát, vận chuyển tiền trên đường đi

- Thực hiện các khoản giao nộp ngân sách cho Nhà nước theo luật định

Phòng Kinh doanh ngoại hối:

- Thực hiện thanh toán xuất nhập khẩu theo các phương L/C, nhờ thu và

TTR; thực hiện nghiệp vụ mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, thanh toán Séc dulịch, thanh toán thẻ Visacard, Mastercard…

 Phòng Kế hoạch kinh doanh:

- Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh hướng dẩn khách hàng đến xinvay

- Trực tiếp xem xét và thẩm định các khoản vay của khách hàng Trựctiếp theo dõi các khoản nợ trong suốt quá trình cho vay kể từ khi khách hàngnhận tiền vay cho đến khi kết thúc hợp đồng vay

- Chịu trách nhiệm thu hồi các khoản nợ vay

- Tổng hợp phân tích các thông tin kinh tế quản lý doanh mục kháchhàng, phân loại khách hàng

- Chấp hành chế độ báo, thống kê báo cáo sơ kết tổng kết tháng, quý, năm

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau qua ba năm 2009-2011

Trong nền kinh tế thị trường, không chỉ có ngân hàng mà các lĩnh vựckinh doanh khác cũng luôn quan tâm đến vấn đề làm thế nào để tối đa hóa lợinhuận và tối thiểu hóa chi phí và rủi ro trong kinh doanh của mình Tuy nhiên,muốn hoạt động có hiệu quả thì ngân hàng phải có nguồn vốn vững mạnh và sửdụng vốn có hiệu quả nhằm mạng lại lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng

Trang 22

Có thể nói lợi nhuận là yếu tố cụ thể nhất nói lên toàn bộ quá trình kinh doanh của ngân hàng và bị chi phối bởi nhiều yếu tố Hai yếu tố chính tác độngtrực tiếp đến lợi nhuận cũng như kết quả hoạt động kinh doanh là các khoản thunhập và các khoản chi phí kinh doanh Do đó, phân tích chi tiết các yếu tố thu nhập, chi phí và lợi nhuận là một trong những việc làm quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Để thấy rõ hơn kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian qua ta xem xét bảng số

liệu sau:

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh ngân hàng NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau

trong 3 năm 2009-2011

ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm

2009

Năm 2010

Năm 2011

Chênh lệch Năm 2010/2009 Năm 2011/2010

Số tiền (+;-)

Tỷ lệ

%

Số tiền (+;-)

Tỷ lệ

% Thu

Trang 23

Biểu đồ 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

2009 Sang năm 2011 chi phí của chi nhánh có xu hướng tăng lên, cụ thể làtăng thêm 278.421 triệu (tăng 40,73%)

Trong năm 2010 do Ngân hàng phải chi trả một khoản chi phí từ trả lãitiền gửi khá cao và việc chạy đua cùng với các Ngân hàng khác nhằm thu hútkhách hàng, cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng khác làm cho Ngân hàng

Trang 24

đã tăng lãi suất huy động vốn lên cao để giải quyết tình trạng thiếu vốn nhằmđáp ứng nhu cầu của khách hàng, cải thiện hệ thống, mở thêm phòng giao dịch,

….để mở rộng thị phần nhằm thu hút và đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp,nâng cao uy tín của Ngân hàng Chi nhánh còn sử dụng nhiều chương trìnhkhuyến mãi hấp dẫn dành cho khách hàng gửi tiền tại ngân hàng Nhiều chươngtrình quảng cáo thông qua việc phát tờ rơi, treo các băng rôn, thông tin truyềnthông… nhằm mục đích giới thiệu sản phẩm dịch vụ mới cũng như thông báolãi suất đến với khách hàng đặc biệt là doanh nghiệp Ngân hàng còn thực hiệncác biện pháp như thực hiện chính sách ưu đãi khi tham gia tiền gửi thanh toánnhư miễn phí, giảm phí dịch vụ khi thực hiện chuyển tiền bằng cách duy trì số

dư bình quân, xúc tiến việc triển khai lắp đặt các máy POS trên địa bàn Điềunày đã làm cho chi phí tăng lên

Cũng như các ngân hàng khác, Agribank Cà Mau luôn đặt ra làm thế nào đểđạt được lợi nhuận tối đa và giảm thiểu rủi ro Vì vậy, việc phân tích lợi nhuận

là vấn đề cần thiết để từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá đúng hơn về kết quả đạtđược

Ta biết lợi nhuận là phần thu nhập còn lại sau đi trừ đi các khoản chi phí

Do hoạt động kinh doanh của ngân hàng có hiệu quả, cùng với việc chú trọngtrong quản lý chi phí nên lợi nhuận của Ngân hàng cũng tăng đều qua các năm

Cụ thể năm 2009 lợi nhuận của Ngân hàng đạt 66.885 triệu đồng, năm 2010 đạt66.838 triệu giảm 47 triệu đồng tương đương (-0,07%) và năm 2011 lợi nhuậntăng 23.162 triệu đồng tương đương 34,65% Nhìn chung hoạt động kinh doanhcủa Agribank Cà Mau qua các năm ngày càng hiệu quả Có được sự thành côngvượt bậc này là do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan :

Thương hiệu Agribank ngày càng mạnh, tỏa sáng, lan rộng, có sức thu hútđối với khách hàng Mặt khác, các chính sách, quy trình, sản phẩm, dịch vụ củaAgribank ngày càng hoàn thiện, khá đa dạng, nhiều cái mới đi tiên phong Đâychính là điều kiện tạo cho Agribank Cà mau có thêm nền tảng vững chắc, có sựchủ động, linh hoạt trong cạnh tranh, nhanh chóng thâm nhập và chiếm lĩnh thịtrường

Trang 25

Ngân hàng có những chiến lược kinh doanh hợp lý, đó là giảm bớt khoản

đi vay có chi phí lãi cao, tăng huy động vốn để sử dụng nguồn vốn có chi phíthấp, sáng tạo và thích ứng với sự biến động của thị trường cũng như đã tíchcực mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng Bên cạnh đó, sự lãnh đạo sángsuốt của Ban giám đốc cùng với sự nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộnhân viên Nhiều biện pháp tiếp thị, chăm sóc khách hàng khá sáng tạo phù hợpvới nhu cầu của khách hàng đã được ngân hàng áp dụng và mang lại hiệu quả

rõ rệt Ví dụ như tổ chức lưu trữ cơ sở dữ liệu khách hàng mục tiêu để gửi thưngỏ và tiếp thị tại chỗ; thông qua các khách hàng đã giao dịch giới thiệu dâychuyền, lan tỏa đến các khách hàng tiềm năng khác; tiếp thị qua các doanhnghiệp đối tác, tặng thiệp hoặc hoa chúc mừng ngày sinh nhật, các ngày quantrọng của khách hàng; tại quầy giao dịch luôn có kẹo mời khách hàng trong quátrình ngồi chờ giao dịch, giảm thiểu thời gian khách hàng giao dịch tại quầy,nhiều doanh nghiệp và các khách hàng lớn được phục vụ thu chi tiền mặt tạichỗ… Kết quả là nhiều doanh nghiệp chuyển về mở tài khoản, thanh toán quốc

tế, vay vốn tại ngân hàng, vì thế mà thu nhập của ngân hàng không ngừng tăngqua các năm Với phong cách phục vụ ân cần, tận tình, và chuyên nghiệp nênAgribank Cà Mau luôn được khách hàng biết đến như một ngân hàng có chínhsách phục vụ khách hàng ấn tượng nhất Agribank Cà Mau đã tạo được hìnhảnh đẹp, trẻ trung, năng động, linh hoạt, luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng, đâyđược xem là lợi thế cạnh tranh của ngân hàng trong thời gian qua

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NHNo&PTNT TỈNH CÀ MAU

2.2.1 Phân tích tình hình nguồn vốn tại NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau qua 3 năm 2009-2011

Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm

Trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng, nguồn vốn không những giữ vaitrò quan trọng mà còn mang tính chất quyết định đối với sự ổn định của Ngânhàng, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh Do đó, để có thể tồn tại

và phát triển vững bền thì Ngân hàng cần có những biện pháp để đảm bảonguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình Ngân hàng Sacombank chi

Trang 26

nhánh Cà Mau đã thu hút và duy trì nguồn vốn nhằm đảm bảo cho hoạt động

kinh doanh của mình bằng nhiều hình thức như: huy động vốn qua các loại tiền

gửi, phát hành chứng từ có giá, vốn điều chuyển từ trung ương… Để biết rõ

hơn về cơ cầu nguồn vốn của Ngân hàng trong những năm qua, chúng ta xem

bảng số liệu sau:

 Nhận xét:

Qua bảng số liệu, ta thấy nguồn vốn của ngân hàng gia tăng qua 3 năm

Tổng nguồn vốn năm 2010 là 4.221.208 triệu đồng, tăng 952.977 triệu đồng,

tốc độ tăng là % so với năm 2009 Đến năm 2011, tổng nguồn vốn đạt

4.649.372 triệu đồng, tăng 428.064 triệu đồng (tăng %) so với năm 2010 Sự

tăng trưởng nguồn vốn của chi nhánh xuất phát từ nhu cầu về vốn của khách

hàng ngày càng tăng để bổ sung vốn kinh doanh hay phục vụ tiêu dùng Sự

tăng trưởng này giúp cho chi nhánh đảm bảo hoạt động liên tục vừa đáp ứng

kịp thời nhu cầu vốn của người dân trên địa bàn Trong đó sự gia tăng của vốn

Vốn huy động 1.488.078 2.078.272 2.880.206 590.194 39,66 801.934 38,59Vốn điều

Trang 27

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau

Trong hoạt động của NHTM việc tạo lập vốn cho Ngân hàng được xem

là vấn đề quan trọng hàng đầu Vốn không những giúp cho Ngân hàng tổ chứcđược mọi hoạt động kinh doanh mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tưphát triển sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng cũng như sựphát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung

Nhận thức được điều đó, trong những năm qua bên bên cạnh việc đẩymạnh và mở rộng các hoạt động tín dụng, chi nhánh đã chú trọng tăng cườngcông tác huy động vốn tại chổ đồng thời linh hoạt tiếp nhận vốn điều hoà từTW

Qua bảng 2.2 ta thấy, vốn huy động tăng liên tiếp qua 3 năm Cụ thể là

từ 1.488.078 triệu đồng ở năm 2009 đã tăng lên 2.078.272 triệu đồng ở năm

2010 và tăng lên 2.880.206 triệu tính đến hết năm 2011 Năm 2010 tăng39,66% so với năm 2009, năm 2011 tăng 38,59% so với năm 2010 Điều nàychứng tỏ rằng Agribank Cà Mau đã có một chính sách huy động vốn rất hiệuquả, Ngân hàng đã không ngừng nghiên cứu, tìm cách đưa ra nhiều hình thứchuy động nhằm thu hút tối đa nguồn vốn từ các tầng lớp dân cư trong xã hội

Trang 28

Ngân hàng có chính sách lãi suất tiền gửi thanh toán linh hoạt và phí chuyểntiền cạnh tranh nhằm thu hút được nhiều cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn.

2.2.2 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Tỉnh

có những chuyển biến mới và điều kiện kinh tế xã hội ngày càng phát triển, nhucầu vốn của nền kinh tế là rất lớn, do đó ngân hàng phải biết nắm bắt kịp thờinhu cầu thị trường để không thể bỏ qua những cơ hội đầu tư tốt Ngoài việc tạo

ra thu nhập cho ngân hàng thì việc nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàngcòn góp phần vào sự nghiệp xây dựng đất nước

Để thấy rõ hơn vai trò của Agribank Cà Mau đối với sự nghiệp pháttriển kinh tế xã hội tại khu vực Chúng ta hãy xem xét tinh hình hoạt động tíndụng của chi nhánh thời gian qua thông qua bảng số liệu sau:

Trang 29

2.2.2.1 Doanh số cho vay

Bảng 2.3 Tình hình cho vay của Ngân hàng qua 3 năm (2009 – 2011)

Tỷ lệ

%

Số tiền (+;-)

(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau)

a) Cho vay theo thời hạn tín dụng

Biểu đồ 2.3 : Doanh số cho vay theo thời hạn (2009-2011)

lớn hơn doanh số cho vay trung và dài hạn trong ba năm qua Nguyên nhân

của sự chênh lệch này là do trong thời gian qua chi nhánh đã mở rộng cho vay

Trang 30

ngắn hạn đến các tầng lớp dân cư nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh,dịch vụ đầu tư và phát triển đời sống của khách hàng NHNo&PTNT Tỉnh CàMau cho vay chủ yếu bổ sung vốn lưu động cho các cá nhân, hộ sản xuất Mặtkhác, do năm 2010 Ngân hàng chủ yếu cho vay ngắn hạn nên phần lớn kháchhàng chuyển từ vay trung và dài hạn sang vay ngắn hạn nên doanh số cho vayngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong doanh số cho vay Do ngân hàng đẩymạnh chương trình cho vay theo hạn mức tín dụng theo đó khách hàng chỉ lập

hồ sơ một lần cho nhiều khoản vay và ngân hàng cấp cho khách hàng một hạnmức chỉ giới hạn dư nợ, không giới hạn doanh số trong vòng 12 tháng, thu hútnhiều khách hàng, đẩy doanh số cho vay ngắn hạn tăng cao, đồng thời Ngânhàng tạo được lòng tin ở khách hàng, thủ tục cấp tín dụng đơn giản, nhanhchóng nên doanh số cho vay tăng nhanh

Doanh số cho vay trung và dài hạn tăng đều qua các năm Năm 2010 tăng 451.337 triệu so với năm 2009 tương đương 38,48% Nhưng đến năm 2011 tăng 361.486 triệu tương đương 22,26% so với năm 2010 Nguyên nhân do trong năm này Ngân hàng chủ yếu cho vay ngắn hạn nên phần lớn khách hàng chuyển từ vay trung và dài hạn sang vay ngắn hạn nên doanh số cho vay trung

và dài hạn tăng không đáng kể so với năm 2010

b) Cho vay theo tổ chức kinh tế

Trang 31

Biểu đồ 2.4 :Doanh số cho vay theo tổ chức kinh tế

Doanh nghiệp là loại hình khá đông đảo và chiếm một tỷ lệ khá cao trênđịa bàn, hoạt đông ngày càng có hiệu quả nên ngân hàng chủ động đầu tư chothành phần kinh tế này ngày càng nhiều và doanh số cho vay vào đối tượng nàytăng nhanh Năm 2010 doanh số cho vay đối với doanh nghiệp là 4.813.208triệu đồng tăng lên so với năm trước là 1.675.902 triệu đồng tương đương tăng53,42% Đến năm 2011 thì doanh số cho vay tăng lên 623.879 triệu đồng tươngđương 12,96% so với năm 2010 Nguyên nhân của sự tăng trưởng này là dongân hàng đẩy mạnh chương trình cho vay theo hạn mức tín dụng, và cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh có hạn mức tín dụng khá cao làm cho doanh sốcho vay đối với thành phần kinh tế này tăng lên đáng kể Cho thấy xu hướngphát triển của ngân hàng trong thị trường này là rất tốt

Nhìn chung cho vay kinh doanh cá thể tăng đều qua các năm Năm

2010 doanh số cho vay cá thể đạt 3.307.315 triệu đồng tăng 580.782 triệu đồngtương đương 21,3% so với năm 2009 Đến năm 2011 doanh số cho vay cá thểđạt 4.490.869 triệu đồng tăng 1.183.554 triệu đồng tương đương tăng 35,79%

so với năm 2010 Nguyên nhân là do ngân hàng đã mở rộng thị phần tiến hànhcho vay đến các hộ gia đình, đến cán bộ công nhân viên giúp họ cải thiện vànâng cao đời sống tạo điều kiện phát triển kinh tế gia đình Có sự tăng trưởng

Trang 32

này là do ngân hàng có những quy chế ưu đãi đối với các đối tượng kháchhàng vay vốn Bên cạnh đó Ngân hàng còn tích cực hoán đổi lãi suất cho vay,đặc biệt là cho vay CBCNV thông qua việc khuyến khích khách hàng tất toán

nợ và vay mới làm cho doanh số qua ba năm đều tăng

Chênh lệch

Số tiền (+;-)

Tỷ lệ

%

Số tiền (+;-)

(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau)

a) Thu nợ theo thời hạn tín dụng

Trang 33

Biểu đồ 2.5 : Doanh số thu nợ theo thời hạn (2009-2011)

Bản chất của ngân hàng là đi vay vốn từ nền kinh tế để cho vay, nếu sử

dụng vốn không phù hợp, không đúng mục đích thì sẽ không mang lại hiệu quả

và thậm chí rủi ro không thu hồi được nợ là rất lớn Vì vậy công tác thu hồi nợđược ngân hàng đặt lên hàng đầu Mặc dù việc thu nợ là yếu tố chưa nói lênhiệu quả hoạt động của ngân hàng một cách trực tiếp nhưng nó là yếu tố chủyếu thể hiện khả năng phân tích, đánh giá, kiểm tra khách hàng của ngân hàng

là thành công hay không Việc thu hồi một khoản nợ đúng với các điều kiện đãcam kết trong hợp đồng tín dụng là một thành công rất lớn trong hoạt động cấptín dụng của ngân hàng

Doanh số thu nợ ngắn hạn năm 2010 đạt 5.959.110 triệu đồng tăng1.636.146 triệu đồng tương đương tăng 37,85% doanh số thu nợ năm 2009.Đến năm 2011 doanh số thu nợ ngắn hạn đạt 7.440.359 triệu đồng tăng1.481.249 triệu đồng tương đương 24,85% so với năm 2010 Nhìn chung năm

2011 thì công tác thu hồi nợ của Agribank Cà Mau là khá tốt; điều này cũng dểhiểu vì cho vay ngắn hạn có thời gian dưới 12 tháng nên thu hồi vốn rất nhanh.Khi đồng vốn được xoay vòng nhanh ngân hàng có thể tiếp tục cho vay làmcho doanh số cho vay tăng từ đó doanh số thu nợ cũng không ngừng tăng theo

Ngày đăng: 20/11/2015, 17:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại qui mô doanh nghiệp - Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tai NHNN &PTNT Tỉnh Cà Mau
Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại qui mô doanh nghiệp (Trang 13)
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau - Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tai NHNN &PTNT Tỉnh Cà Mau
Hình 1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau (Trang 19)
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh ngân hàng NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau - Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tai NHNN &PTNT Tỉnh Cà Mau
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh ngân hàng NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau (Trang 22)
Bảng số liệu sau: - Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tai NHNN &PTNT Tỉnh Cà Mau
Bảng s ố liệu sau: (Trang 26)
Bảng 2.3 Tình hình cho vay của Ngân hàng qua 3 năm (2009 – 2011) - Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tai NHNN &PTNT Tỉnh Cà Mau
Bảng 2.3 Tình hình cho vay của Ngân hàng qua 3 năm (2009 – 2011) (Trang 29)
Bảng 2.5: Tình hình dư nợ của Ngân hàng qua 3 năm (2009 – 2011) - Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tai NHNN &PTNT Tỉnh Cà Mau
Bảng 2.5 Tình hình dư nợ của Ngân hàng qua 3 năm (2009 – 2011) (Trang 35)
Bảng 2.6 : Doanh số cho vay đối với DN theo thời hạn tín dụng tại - Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tai NHNN &PTNT Tỉnh Cà Mau
Bảng 2.6 Doanh số cho vay đối với DN theo thời hạn tín dụng tại (Trang 38)
Bảng 2.7 : Doanh số thu nợ đối với DN theo thời hạn tín dụng tại - Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tai NHNN &PTNT Tỉnh Cà Mau
Bảng 2.7 Doanh số thu nợ đối với DN theo thời hạn tín dụng tại (Trang 40)
Bảng 2.9: Tình hình nợ xấu đối với doanh nghiệp theo thời hạn tín dụng  tại NHNo&PTN Tỉnh Cà mau qua 3 năm - Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tai NHNN &PTNT Tỉnh Cà Mau
Bảng 2.9 Tình hình nợ xấu đối với doanh nghiệp theo thời hạn tín dụng tại NHNo&PTN Tỉnh Cà mau qua 3 năm (Trang 44)
Bảng 2.10 : Nợ xấu theo thành phần kinh tế - Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tai NHNN &PTNT Tỉnh Cà Mau
Bảng 2.10 Nợ xấu theo thành phần kinh tế (Trang 45)
Bảng 2.12 : Bảng tình hình nợ xấu của Ngân hàng qua 3 năm (2009-2011) - Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tai NHNN &PTNT Tỉnh Cà Mau
Bảng 2.12 Bảng tình hình nợ xấu của Ngân hàng qua 3 năm (2009-2011) (Trang 51)
Bảng 2.13 : hệ số thu hồi nợ - Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tai NHNN &PTNT Tỉnh Cà Mau
Bảng 2.13 hệ số thu hồi nợ (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w