1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình huy động vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Kiên Giang

51 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 488 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4.1 Không gian nghiên cứu - Đề tài được thực hiện và hoàn thành tại ngân hàng TMCP Ngoại thương chinhánh Kiên Giang; - Nguồn số liệu dùng để phân tích trong đề tài là

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Phát triển kinh tế là mục tiêu chung của tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó

có Việt Nam Với chủ trương đổi mới chuyển từ cơ chế tập trung sang cơ chế thịtrường có sự điều tiết của nhà Nước, nền kinh tế Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu tolớn Tuy nhiên, để hòan thành công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa mà Đảng vànhà Nước ta đã đề ra chúng ta phải trải qua nhiều thách thức trong đó có việc đáp ứngnhu cầu về vốn đầu tư và phát triển

Vốn là một trong yếu tố quan trọng nhất trong sản suất và lưu thông hàng hóa, vốnđược xem là chìa khóa giải quyết mọi khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế Vốnđược đặt lên hàng đầu quyết định sống còn của doanh nghiệp trong quá trình sản suấtkinh doanh

Hệ thống ngân hàng đang phát triển mạnh mẽ và được coi như xương sống củanền kinh tế Trong điều kiện thị trường tiền tệ và chứng khoán chưa phát triển như ởViệt Nam, hệ thống ngân hàng giữ vai trò chủ lực trong việc làm trung gian giữa tiếtkiệm và đầu tư, giữa tác nhân thừa vốn và tác nhân thiếu vốn Tuy nhiên, nguồn vốnhuy động của các Ngân hàng thương mại (NHTM) còn chiếm tỷ trọng khá nhỏ so vớitổng nguồn vốn nhàn rỗi của toàn xã hội Khi mà nguồn vốn nhàn rỗi của dân chúng vàcác tổ chức hiện nay đã và đang được phân tán qua nhiều kênh huy động khác với hìnhthức ngày càng đa dạng và mang lại lợi nhuận hấp dẫn Như gửi tại ngân hàng nướcngoài (nơi cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng và hiện đại và là nơi có chấtlượng dịch vụ tốt hơn do trình độ chuyên môn cao hơn và kinh nghiệm hoạt động lâunăm hơn), đầu tư vào thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản, dự trữ vànghoặc ngoại tệ mạnh, mua sản phẩm của các công ty bảo hiểm nhân thọ, mua chứng chỉquỹ đầu tư, trái phiếu doanh nghiệp, gửi tiết kiệm bưu điện

Hiện nay hầu hết các NHTM đều nằm trong tình trạng thiếu vốn trung, dài hạn,gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm các nguồn vốn ổn định với chi phí hợp lý vàphù hợp với nhu cầu sử dụng vốn Do vậy, yêu cầu về tăng cường huy động vốn vớiquy mô và chất lượng cao là hết sức cần thiết cho các NHTM

Cùng với việc ngân hàng Nhà nước thực thi chính sách thắt chặt tiền tệ để kiềmchế lạm phát, như việc áp dụng trần lãi suất huy động đã làm cho các ngân hàng gặpkhông ít khó khăn trong việc huy động vốn Vì vậy, ngân hàng cần phải có những biện

Trang 2

pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả huy động vốn Chính vì tầm quan trọng như trên,

cho nên em chọn đề tài “Phân tích tình hình huy động vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Kiên Giang” để nghiên cứu trong thời gian thực tập tốt nghiệp.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Mục đích chính của đề tài là phân tích tình hình huy động và thực trạng huy độngvốn của VCB chi nhánh Kiên Giang, dựa trên cơ sở đó để đề suất một số giải phápnhằm tăng cường huy động vốn cho VCB chi nhánh Kiên Giang

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích chung tình hình cơ bản của VCB chi nhánh Kiên Giang

- Phân tích thực trạng huy động vốn của VCB chi nhánh Kiên Giang 3 năm qua

- Đề xuất những giải pháp nhằm năng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn choNgân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Kiên Giang

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh KiênGiang qua 3 năm (2009 - 2011)?

- Nên đề ra giải pháp nào để nhằm năng cao hiệu quả huy động vốn cho Ngânhàng?

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Không gian nghiên cứu

- Đề tài được thực hiện và hoàn thành tại ngân hàng TMCP Ngoại thương chinhánh Kiên Giang;

- Nguồn số liệu dùng để phân tích trong đề tài là số liệu được cung cấp bởi các bộphận chức năng của ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Kiên Giang

4.2 Thời gian nghiên cứu

- Đề tài được thực hiện và hoàn thành trong thời gian từ ngày 6/2 đến 28/3 cũngchính là thời gian em đã thực tập tại Ngân hàng VCB chi nhánh Kiên Giang

- Thông tin sử dụng trong đề tài được lấy chủ yếu trong 3 năm từ 2009 đến 2011của ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Kiên Giang

Trang 3

4.3 Đối tượng nghiên cứu

Huy động vốn là một lĩnh vực rất rộng nhưng vì thời gian nghiên cứu và thực tập

có hạn với nguồn thông tin trong phạm vi giới hạn cho phép nên trong đề tài em chỉtập trung phân tích tình hình thay đổi và biến động kết quả huy động VCB chi nhánhKiên Giang

5 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu và kết luận, thì nội dung của đề tài gồm ba chương:

Chương I: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Chương II: thực trạng huy động vốn tại ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánhKiên Giang

Chương III: Các giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng ngoại thươngTMCP Việt Nam chi nhánh Kiên Giang

6 LƯỢC THẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

Để chuẩn bị cho việc thực hiện đề tài này, em có tham khảo qua một số tài liệunghiên cứu, phân tích về hoạt động huy động vốn trong Ngân hàng thương mại Quaquá trình lược thảo đề tài đó, em nhận thấy vấn đề huy động vốn đã được rất nhiều tácgiả nghiên cứu, phân tích rất sâu, kĩ lưỡng và đầy đủ Trên cơ sở phân tích lí luậnchuyên môn của tài liệu đó, vận dụng vào thực tiễn hoạt động huy động vốn của Ngânhàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Kiên Giang để thực hiện đề tài Sau đây làmột số tài liệu mà em đã tham khảo trong quá trình chuẩn bị thực hiện đề tài:

1 “Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay vốn tại ngân hàng Công ThươngViệt Nam chi nhánh Cà Mau” của Phan Văn Phố, năm 2008 Qua tài liệu em thấy tácgiả đã sử dụng phương pháp so sánh số tương đối và phương pháp so sánh số tuyệt đốivào để phân tích biến động của nguồn vốn huy động tại Ngân hàng Công Thương ViệtNam chi nhánh Cà Mau, qua 3 năm 2007, 2008, 2009

2 “Phân tích, đánh giá huy động vốn và cho vay tại ngân hàng Sacombank chinhánh Kiên Giang” của Nguyễn Thị Như năm 2008 nội dung của khóa luận cho thấytình hình huy động vốn của ngân hàng, tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh tuyệtđối và phương pháp so sánh tốc độ tăng giảm để phân tích kế quả huy động vốn tạingân hàng Sacombank chi nhánh Kiên Giang, từ năm 2006 đến năm 2008

Trang 4

Chương 1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU1.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Theo các nhà khoa học, hoạt động ngân hàng gần như đã xuất hiện cùng lúc với

sự hình thành đời sống kinh tế xã hội của loài người Thông qua các tài liệu cho thấy

Trang 5

đoạn phát triển, hoạt động ngân hàng có những thay đổi và do vậy định nghĩa về ngânhàng cũng không giống nhau Xã hội càng phát triển, hoạt động của ngân hàng càngtrở nên đa dạng và phong phú hơn về loại hình Từ đó có những nhận thức khác nhau

về ngân hàng bắt đầu phát sinh

Để hiểu một cách đơn giản, ngân hàng thương mại ra đời và phát triển gắn liềnvới nền sản suất hàng hóa, nó kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt đó là “tiền tệ” Thực

tế các ngân hàng Thương mại kinh doanh “quyền sử dụng vốn tiền tệ” nghĩa là ngânhàng Thương mại nhận tiền gửi của công chúng, của các tổ chức kinh tế - xã hội và sửdụng số tiền đó cho vay và làm phương tiện thanh toán với những điều kiện ràng buộc

là phải trả lại vốn gốc và lãi nhất định theo thời hạn đã thỏa thuận

Theo pháp lệnh “Các tổ chức tín dụng” (1990) của Việt Nam thì Ngân hàngThương mại được định nghĩa như sau:

“Ngân hàng Thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủyếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khác hàng với trách nhiệm hoàn trả và sửdụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khâu và làm phương tiện thanhtoán.”

1.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn chính là hiệu quả kinh doanh Chính vì vậy, hiệu quả sửdụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân lực, vật lựccủa doanh nghiệp, đồng thời nó là một vấn đề phức tạp chịu ảnh hưởng rất nhiều nhân

tố chủ quan và khách quan bất kể một doanh nghiệp nào trong quá trình kinh doanhcũng đều hướng đến hiệu quả kinh tế, họ đều có mục đích chung là làm thế nào để mộtđồng vốn bỏ vào kinh doanh mang lại hiệu quả cáo nhất và khả năng sinh lời nhiềunhất

Trong quá trình kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề then chốt gắn liềnvới sự tồn tại và phát triển của đơn vị Phân tích hiệu quả sử dụng vốn sẽ đánh giáđược chất lượng sản xuất kinh doanh, vạch ra khả năng tiềm tàng để nâng cao hơn nữakết quả sản xuất kinh doanh và tiết kiệm vốn

Hiệu quả sử dụng vốn không những là thước đo chất lượng phản ánh trình độ tổchức quản lí kinh tế mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanhcàng cao thì khả năng sinh lời của đồng vốn càng lớn, đơn vị càng có điều kiện để mởmang và phát triển kinh tế, đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện cho kinh

Trang 6

doanh, tạo điều kiện cải thiện và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, thực hiệnnghĩa vụ với nhà nước.

Bảng cân đồi kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hệ thốngcác chỉ tiêu,… là cơ sở để phân tích đánh giá Từ các số liệu thực tế,số liệu thống kêqua các năm để rút ra các ưu khuyết điểm của đơn vị trong quá trình sử dụng vốn, từ

đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao và sử dụng vốn tiết kiệm, đạt hiệu quả caohơn

1.2.3 Khái niệm về nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà Ngânhàng tạo lập và huy động được thông qua các hình thức: huy động tại địa phương, vayNgân hàng Trung ương hoặc vay các tổ chức tín dụng khác và những nguồn vốn khácnhư kí quỹ, vốn điều lệ,… Các hoạt động này mang lại nguồn tài lực rất lớn về mặt giátrị, không những giúp cho NHTM thực hiện các hoạt động kinh doanh mà còn gópphàn quan trọng trong việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của mỗi doanhnghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung

1.2.4 Khái niệm về huy động vốn

Huy động vốn là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các tổchức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụtín dụng, huy động vốn thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng làmvốn để kinh doanh

Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các sỡ hữu khác nhau Nguồn vốnnày không thuộc quyền sở hữu của ngân hàng, nhưng ngân hàng được quyền sử dụngtrong thời gian huy động, có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn đối với tiềngửi có kì hạn hoặc khi họ có như cầu rút vốn tiền gửi không kì hạn Vốn huy độngđóng vai trò quan trọng đối với mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng, là nguồn gốckinh doanh của ngân hàng nhưng với tính chất là nguồn vốn rất dễ biến động, nên ngânhàng không được phép sử dụng hết vốn này vào mục đích kinh doanh mà phải tuân thủcác qui định về dự trữ bắt buộc để đảm bảo khả năng thanh toán

1.2.5 Tầm quan trọng của huy động vốn

Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho Ngân hàngnhưng nó là nghiệp vụ rất quan trọng đối với mỗi NHTM Một NHTM một khi đượccấp giấy phép thành lập thì phải có vốn điều lệ theo qui định Tuy nhiên, vốn điều lệ

Trang 7

chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định như trụ sở, máy móc thiết bị… chứ không đủ vốn choNHTM hoạt động Chính vì lẽ đó càng cho thấy được vai trò rất quan trọng của nguồnvốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng.

Nghiệp vụ huy động vốn không chỉ có ý nghĩa đối với mỗi ngân hàng mà nócòn có ý nghĩa đối với khách hàng Đối với khách hàng, nghiệp vụ huy động vốn còncung cấp cho họ thêm một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm đáp ứng mục tiêu và nhu cầucủa họ Chẳng hạn như một khách hàng đang có tiền nhà rỗi trong tay nhưng chưa biếtđầu tư và đâu, để đảm bảo đồng tiền không mất giá, mặt khác để tạo khoản lợi nhuận

họ sẽ nghĩ tới việc gửi tiền vào ngân hàng, điều này tạo cơ hộ cho họ tăng giá trị đồngtiền trong tương lai

Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổngnguồn vốn kinh doanh của NHTM, là thành phần quyết định khả năng mở rộng quy

mô kinh doanh của ngân hàng, đồng thơi cũng là bộ phận mà ngân hàng phải trả chiphí cao nhất Vì vậy, việc nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng gửi tiền và cải tiếncông nghệ thanh toán chuyển khoản nhằm tăng trưởng nguồn vốn huy động là chiếnlược kinh doanh của bất kì NHTM nào

1.1.6 Các hình thức huy động vốn

Theo nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính Phủ về tổ chức và hoạtđộng của NHTM nhằm cụ thể hóa việc thi hành Luật các tổ chức tín dụng, NHTMđược huy động vốn dưới các hình thức như

1.1.6.1 Phân loại theo thời gian huy động vốn

a Huy động vốn ngắn hạn

Đây là hình thức ngân hàng huy động vốn để cho vay ngắn hạn, thường là dưới 1 năm.Vốn ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn huy động (nếungân hàng thuộc khối phục vụ cho vay dân cư): cho vay tiêu dùng, vay để mua đồ sinhhoạt,…do vậy nguồn vốn này được huy động với mức lãi suất thấp

b Huy động vốn dài hạn

Đây là hình thức ngân hàng huy động vốn để cho vay trung và dài hạn, với thời hạn từ

1 năm trở lên Nguồn vốn trung và dài hạn được sử dụng chủ yếu cho các khoản tín

Trang 8

dụng trung và dài hạn: đầu tư cho các doanh nghiệp thay đổi công nghệ, cải tiến sảnphẩm, đầu tư xây dựng cơ bản… Đây là khoản vốn mà ngân hàng phải trả lãi suất cao.

1.1.6.2 Phân loại theo đối tượng

a Huy động từ các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước

Đây là lĩnh vực ngân hàng huy động được nhiều vốn nhất vì các đơn vị này gửimột khối lượng tiền lớn vào ngân hàng, để hưởng các dịch vụ thanh toán của ngânhàng Giao dịch tiền tệ với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động của họ Do đó, sự đan xen giữa các khoảnthanh toán và khoản thu tiển, mà trên tài khoản của các tổ chức này tại ngân hàng luôntồn tại một số dư tiền gửi nhất định và trở thành một nguồn vốn có chi phí thấp, giúpcác ngân hàng thực hiện nghiệp vụ cho vay ngắn hạn đôi khi cả trung hạn Tuy nhiên,tính ổn định và độ lớn của nguồn vốn này phụ thuộc rất nhiều vào quy mô và laọi hìnhkinh doanh của doanh nghiệp

b Huy động vốn từ tầng lớp dân cư

Mỗi gia đình, mỗi cá nhân đều có khoản tiền dự phòng cho tiêu dùng và rủi rotrong tương lai, khi xã hội ngày càng phát triển thì các khỏan dự phòng ngày càng tănglên Nắm được điều này, các ngân hàng thương mại tìm mọi hình thức huy động khoảntiết kiệm này, vì nếu huy động được các ngân hàng sẽ có được một nguồn vốn khôngnhỏ

c Huy động từ ngân hàng khác và các tổ chức tài chính

Các hình thức nói trên đóng vài trò chủ yếu trong công tác huy động vốn củacác ngân hàng thương mại Tuy nhiên, trong tình hình kinh doanh của các ngân hàngthương mại ngày nay, sẽ là thiếu sót nếu không đề cập đến nguồn vốn có thể huy độngbằng cách vay các ngân hàng thương mại khác thông qua thị trường nội tệ và ngoại tệliên ngân hàng Các NHTM là các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ, giốngnhư những doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khác, ở các ngân hàng và các tổchức tài chính cũng thường xuất hiện tình trạng thừa và thiếu vốn so với nhu cầu đầu

ra của họ

1.1.6.3 Phân loại theo công cụ huy động vốn của Ngân hàng

a Huy động các khoản tiền gửi của khác hàng

Trang 9

Đây là bộ phận chủ yếu trong cơ cấu tài sản nợ của các ngân hàng thương mại.Huy động tiền gửi là đặc trưng cơ bản trong kinh doanh của các ngân hàng Tiền gửibao gồm:

Tiền gửi thanh toán (Thường là không có kì hạn)

Đây là các khoản tiền gửi không kì hạn trước hết được sử dụng để tiến hànhthanh toán, chi trả cho các hoạt động hàng hóa, dịch vụ hoặc các khaỏn chi khác phátsinh trong quá trình kinh doanh thường xuyên, an toàn và tiện lợi Tiền gửi thanh toánđược bảo quản ở ngân hàng trên hai loại tài khoản: tài khoản tiền gửi thanh tóan và tàikhoản tiền gửi vãng lai đối với tài khoản tiền gửi thanh tóan việc rút tiền và chi trả chobên thứ ba được thực hiện bằng séc và chuyển khoản Tài khoản vãng lai là tài khoản

có lúc dư Nợ, có lúc dư Có Với tài khoản này, khách hàng còn có thể được ngân hàngđáp ứng nhu cầu tìn dụng trong một thời gian nhất định Đứng trên góc độ ngân hàng,tiền gửi không kì hạn là một khoản nợ mà ngân hàng phải chủ động trả cho khách hàngvào bất cứ lúc nào

Tiền gửi có kì hạn

Là tiền gửi ủy thác vào ngân hàng trên cơ sở có sự thỏa thuận về thời gian rúttiền giữa khách hàng và ngân hàng Như vậy, theo nguyên tắc kí thác khách hàng chỉđược rút tiền ra khi đến hạn thỏa thuận Đại bộ phận tiền gửi này có nguồn gốc tích lũy

và xét xét về bản chất chúng được kí thác với mục đích hưởng lãi Do đó, khác với tiềngửi không kì hạn, yếu tố lãi suất có tác động rất lớn đến nguồn này Các NHTM nhậnhai loại tiền gửi có kì hạn: tiền gửi có kì hạn và tiền gửi báo rút (khi rút phải báotrước) Về cơ bản, các khoản tiền gửi có kì hạn không được tiến hành thanh toán nhưcác tài khoản chi trả bằng vốn trên các tài khoản vãng lai Thông thường tiền gửi có kìhạn là khoản tiền gửi có kì hạn dài và lãi suất cao

Tiền gửi có kì hạn giữ vai trò trung gian giữa tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiếtkiệm Đây là nguồn tiền tương đối ổn định và ngân hàng có thể sử dụng để kinh doanh

Để tăng cường khả năng huy động nguồn vốn này, trước hết các ngân hàng thường ápdụng nhiều mức kì hạn khác nhau, nhằm đáp ứng nhu cầu của từng khách hàng khácnhau Mỗi kì hạn ngân hàng thường áp dụng một mức lãi suất tương ứng, với nguyêntắc thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao

Tiền gửi tiết kiệm:

Trang 10

Ở các nước phát triển, trong các laọi tiền gửi vào ngân hàng thì tiền gửi tiết kiệm đứng

ở vị trí số hai về mặt số lượng Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền để dành của cá nhân vàđược gửi vào ngân hàng để được hưởng lãi định kì Tiền gửi tiết kiệm bao gồm: tiềngửi có kì hạn và tiền gửi không kì hạn

b Huy động qua thị trường

Ngoài việc huy động vốn qua tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm thì khicác ngân hàng thương mại cần huy động vốn trong thời gian ngắn thì ngân hàng có thểphát hành các loại giấy tờ có giá

Kỳ phiếu ngân hàng

Là loại chứng từ có giá được ngna hàng phát hành để huy động tiết kiệm trong

xã hội nhằm mục đích phục vụ cho việc kinh doanh trong thời kì nhất định Thời hạncủa kì phiếu còn phụ thuộc vào chính sách huy động vốn của ngân hàng, có thể là 3tháng, 6 tháng hay 12 tháng

Trái phiếu ngân hàng

Trái phiếu ngân hàng là công cụ huy động vốn dài hạn và ngân hàng, nó là mộtloại chứng khoán có thể dùng để mua bán trên thị trường chứng khoán Ở nước ta, tráiphiếu có kì hạn trên một năm Ngân hàng phát hành trái phiếu nhằm mục đích sử dụngvốn đó để đầu tư vào các dự án mang tính chất dài hạn như: đầu tư vào các công trình,

dự án liên doanh, cho vay dài hạn… Đối với khách hàng, trái phiếu ngân hàng làkhoản đầu tư mang lại lợi nhuận ổn định và ít rủi ro hơn so với cổ phiếu doanh nghiệp

1.1.7 Vai trò của huy động vốn với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Đối với bất kì doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh được thì cần phải

có vốn, bởi vậy, vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh.Riêng đối với ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh một loại hàng hóa đặc biệt là

“tiền tệ”, với hoạt động kinh doanh đặc thù “đi vay để cho vay”, cho nên nguồn vốnđối với ngân hàng lại có vai trò hết sức quan trọng, trong đó nguồn vốn ngân hàng huyđộng chiếm phần lớn trong tổng vốn kinh doanh

1.1.7.1 Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh

Ngân hàng không có vốn thì không thể thực hiện được các nghiệp vụ kinhdoanh Bỏi vì đặc trưng của hoạt động ngân hàng là nhận tiền gửi và kinh doanh tiềngửi, hoạt động của ngân hàng gắn bó mật thiết với hệ thống tiền tệ và hệ thống thanhtoán Vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh

Trang 11

chủ yếu của NHTM Ngân hàng là tổ chức kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt trên thịtrường tiền tệ (kinh doanh vốn ngắn hạn), trên thị trường chứng khoán (kinh doanh vốntrung và dài hạn) những ngân hàng trường vốn là những ngân hàng có thế mạnh trongkinh doanh.

Như vậy, vốn là điều đầu tiên được quan tâm trong quá trình kinh doanh (chu kìkinh doanh) của ngân hàng Do vậy, ngoài vốn ban đầu cần thiết (nghĩa là đảm bảo đủvốn điều lệ theo luật định) thì ngân hàng phải thường xuyên chăm lo đến tăng trưởngvốn trong suốt quá trình hoạt động của mình

1.1.7.2 Vốn của ngân hàng quyết định quy mô, phạm vi, khả năng mở rộng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Vốn của ngân hàng có ý nghĩa quyết định đến mở rông hay thu hẹp khối lượngtín dụng

- Quy mô: thể hiện ở tổng giá trị tài sản của ngân hàng đó, đó là giá trị cáckhoản vay, đầu tư… của ngân hàng Các ngân hàng thừa vốn thì phạm vi đâu tư tíndụng của ngân hàng không những được mở rộng trong phạm vi quốc gia mà còn mởrộng ra thị trường nước ngoài Còn các ngân hàng nhỏ ít vốn, thì vốn không nhữngkhông có khả năng đầu tư ra nước ngoài mà còn bị cạnh tranh gay gắt ở thị trường nộiđịa

- Phạm vi: Các ngân hàng vốn lớn họ có khả năng mở rộng phạm vi hoạt độngthông qua việc tăng số lượng mạng lưới chi nhánh, mở rộng mạng lưới huy động, đadạng hóa hoạt động Mặt khác những ngân hàng vốn lớn thì khi có biến động của thịtrường tiền tệ họ vẫn có khả năng phản ứng nhanh chóng để khắc phục tình thế, còncác ngân hàng ít vốn thường bị động trong trường hợp thị trường biến động, sự nhạybén thích nghi là chậm hơn hoặc không có khả năng khắc phục tình hình dẫn tới hoạtđộng kinh doanh bị ảnh hưởng, thậm chí dẫn đến phá sản

1.1.7.3 Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tính Ngân hàng trên thị trường

Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạtđộng, đòi hỏi các ngân hàng phải có uy tính trên thị trường là trọng yếu Nghĩa là khảnăng sẵn sàng thanh toán chi trả cho khách hàng phải đảm bảo tốt, khả năng thánh toáncủa ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn Vì vậy, laọi trừ cácnhân tố khác khả năng thanh toán của ngân hàng tỉ lệ thuận với vốn của ngân hàng nói

Trang 12

chung và vốn khả dụng nói riêng, với tiềm năng vốn lớn thì ngân hàng có thể hoạtđộng kinh doanh với quy mô lớn ngày càng mở rộng tiến hành các hoạt động cạnhtranh có hiệu quả nhằm vừa giữ chữ tín, vừa nâng cao khả năng thanh toán của ngânhàng trên thị trường.

Ngân hàng có vốn dự trữ thực tế lớn và khả năng thanh toán ít bị ảnh hưởng khi

có khách hàng rút tiền, từ đó giúp ngân hàng đa dạng hóa kinh doanh và mở rộngphạm vi kinh doanh giảm thiểu rủi ro, tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng cho vay vàđầu tư, từ đó tạo lập dự trữ thứ cấp (Ngân hàng có thể bán trong trường hợp cần thiết

dể đảm bảo khả năng thanh toán)

1.1.7.4 Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của Ngân hàng

Nếu một ngân hàng có vốn lớn sẽ có điều kiện mở rộng quy mô, tạo điều kiệnnâng cao tay nghề cho cán bộ nhân viên, áp dụng các phương tiện hiện đại trong quátrình kinh doanh từ đó tạo uy tín trong kinh doanh, tạo tiền đề cho thu hút nguồn vốn.Mặt khác, vốn lớn là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàng trong việc mở rộng tíndụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lượng tín dụng, chủ động vềthời gian, thời hạn cho vay và hạn mức vay thậm chí quyết định mức lãi suất cho kháchàng từ đó thu hút ngày càng nhiều khách hàng, doanh số hoạt động tăng lên nhanhchóng và ngân hàng có nhiều thuận lợi trong kinh doanh Như vậy, bằng công cụ lãisuất ngân hàng có thể cạnh tranh (trên phương diện giá cả) hiệu quả với các ngân hàngkhác

Ngân hàng có vốn lớn có khả năng tài chính để kinh doanh đa năng trên thịtrường Ngân hàng không chỉ đơn thuần thực hiện nghiệp vụ cho vay mà còn mở rộngcác hình thức liên doanh, liên kết, kinh doanh các dịch vụ thuê mua, mua bán nợ Kinhdoanh trên thị trường chứng khoán sẽ giúo các ngân hàng cạnh tranh hiệu quả với ngânhàng khác bằng chính sách sản phẩm chính các hình thức kinh doanh đa năng này sẽgóp phần phân tán rùi ro trong kinh doanh và tạo thêm vốn cho ngân hàng Đây chính

là yếu tố tăng thêm khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường

1.1.8 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng

1.1.8.1 Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn

Dựa vào chỉ tiêu này để đánh giá mức độ tập trung vốn tin dụng của Ngân hàng.Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu

Trang 13

quả, ngược lại thì ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm kháchhàng.

Ta có công thức:

Tỷ lệ dư nợ/Tổng nguồn vốn =

1.1.8.2 Tỷ lệ dư nợ trên nguồn vốn huy động

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào vệc cho vay vốn tỷ

lệ này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động Ngân hàng, chỉ tiêu này quá lớn hay qánhỏ đều không tốt Nếu chỉ tiêu này quá lớn thì khả năng huy động vốn của ngân hàngthấp, ngược lại chỉ tiêu này quá nhỏ thì ngân hàng sử dụng vốn huy động không hiệuquả

Tỷ lệ dư nợ/Vốn huy động =

1.1.8.3 Doanh số thu nợ

Là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngânhàng kể cả năm nay và những năm trước đó

1.1.8.4 Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn

Tỷ số này nhằm đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng, nếu tỉ số nàycàng cao thì khả năng chủ động của ngân hàng càng lớn

1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi một chi nhánh tỉnh của ngân hàngVietcombank tại thành phố Rạch Giá - tỉnh Kiên Giang

Dư nợ

Dư nợVốn huy động

Vốn huy động

Doanh số thu nợDoanh số cho vay

Trang 14

1.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: được thu thập từ cơ quan thực tập,qua các báo cáo hoạt động kinh doanh của ngân hàng

- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: từ tạp chí ngân hàng, báo chí,internet, các giáo trình đã học và sách báo có liên quan để có kiến thức và các thông tinmới giúp ích cho quá trình phân tích

Trang 15

Chương 2:

THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG

VIỆT NAM CHI NHÁNH KIÊN GIANG2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam (Vietcombank) chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963, với tổchức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Là ngânhàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổphần hoá, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thức hoạt động với tư cách là mộtNgân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phầnhóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 30/6/2009, cổphiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịchChứng khoán Tp.HCM

Trải qua 48 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đóng góp quantrọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của mộtNgân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồngthời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu

Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay

đã trở thành một ngân hàng đa năng hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàngđầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế, trong cáchoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ pháisinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…

Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có lợi thế rõ nét trongviệc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển

Trang 16

các sản phẩm, dịch vụ điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao Các dịch vụ: VCBInternet Banking, VCB Money, SMS Banking, VCB Cyber Bill Payment,…vẫn tiếptục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, dầntạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt (qua ngân hàng) cho khách hàng

Sau gần nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện có khoảng 11.500cán bộ nhân viên, với gần 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vịthành viên trong và ngoài nước, gồm Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 74 chinhánh và gần 300 phòng giao dịch trên toàn quốc, 3 công ty con tại Việt Nam, 2 công

ty con tại nước ngoài, 1 văn phòng đại diện tại Singapore, 4 công ty liên doanh, 2 công

ty liên kết Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank vớikhoảng 16.300 máy ATM và điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc.Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.300 ngân hàng đại lý tại

100 quốc gia và vùng lãnh thổ

Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có chuyên môn vững vàng, nhạy bén vớimôi trường kinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao…Vietcombank luôn là sự lựachọn hàng đầu của các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn và của hơn 5,2 triệu khách hàng

cá nhân trong và ngoài nước

Bằng những hoạt động và đội ngũ cán bộ Vietcombank luôn nỗ lực đểVietcombank xứng đáng với vị thế là “Ngân hàng hàng đầu vì Việt Nam thịnh vượng”

2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA VIETCOMBANK CHI NHÁNH KIÊN GIANG

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển Vietcombank chi nhánh Kiên Giang

Ngày 21/2/1986 Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kí quyết định số18/NHQĐ thành lập VCB Kiên Giang với mục đích mở rộng mạng lưới hoạt động củaNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam tại Kiên Giang Sau một thời gian chuẩn bịnhân sự, tổ chức, nơi làm việc VCB Kiên Giang chính thức đi vào hoạt động từ ngày01/07/1987 Những năm đầu đi vào hoạt động với nguồn nhân lực chỉ có 16 cán bộ -công nhân viên, nguồn vốn thành lập chỉ có 4 tỷ đồng và 1 triệu USD , doanh số hoạtđộng gần 13 tỷ đồng, dư nợ chưa tới 10 tỷ đồng, VCB Kiên Giang coi việc huy độngvốn là nhiệm vụ hàng đầu Với nỗ lực vượt khó vươn lên trong thế mạnh cạnh tranhcủa Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ - công nhân viên, với sự hỗ trợ đắc lực của

Trang 17

Trung ương, VCB Kiên Giang đã có những bước đi đáng khích lệ với việc đa dạng,phong phú các hình thức như: cải tiến nghiệp vụ, phát triển công nghệ, rà soát đưa ranhững chính sách khách hàng hợp lí kèm theo những ưu đãi và lãi suất tiền gửi, tiềnvay, miễn giảm phí dịch vụ, phí thanh toán… Chính kĩ thuật nghiệp vụ và phong cáchgiao dịch được đổi mới phù hợp với hoạt động kinh doanh tiền tệ trong cơ chế mới đãtạo nên uy tín và độ tin cậy đối với khách hàng, chiếm được vị thế trên thương trường,trở thành địa chỉ đáng tin cậy của nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Với phương châm nhanh chóng, chính xác và an toàn, kết hợp với đổi mớicông nghệ, thời gian qua VCB Kiên Giang đã đạt được những kết quả tốt đẹp trongthanh toán trong nước và quốc tế Đến nay, chi nhánh đã có quan hệ với nhiểu ngânhàng ở nước ngoài, trở thành cầu nối giữa doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước vớicác doanh nghiệp nước ngoài

Ngày 26/12/2007, Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Kiên Giang đổi thànhNgân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Kiên Giang và trởthành tên giao dịch chính thức trên thị trường nhưng tên giao dịch thường gọi vẫn giữnguyên là VCB Kiên Giang

Hiện VCB Kiên Giang đã có mạng lưới giao dịch rộng khắp trên toàn tỉnh, tạo điềukiện thuận lợi cho khách hàng giao dịch khi ở xa trụ sở chính Với nhiều kế hoạch phía trước,VCB Kiên Giang sẽ tiếp tục xây dụng và phát triển nhiều hơn nữa

2.2.2 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Kiên Giang được thể hiện qua sơ đồ 1 nhưsau:

Trang 18

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Kiên Giang

Giám Đốc

Phó Giám Đốcthứ hai

Trang 19

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Ban lãnh đạo chi nhánh gồm 1 Giám đốc và 3 Phó giám đốc

Giám đốc có quan hệ trực tiếp với 3 Phó giám đốc và các phòng hành chính

-nhân sự, phòng kiểm tra nội bộ, phòng thanh toán xuất nhập khẩu

Phó giám đốc quản lí các phòng: phòng tổng hợp, phòng quản lí nợ, phòng

quản lí rủi ro tín dụng, phòng quan hệ khách hàng, 4 phòng giao dịch: Tắc Cậu, phònggiao dịch Phú Quốc, phòng giao dịch Hà Tiên và phòng giao dịch Ba Hòn

Phòng tổng hợp: hiện có 12 người, thực hiện công tác tổng hợp thông tin, số

liệu cho toàn chi nhánh, tập hợp và quản lí thông tin qua các năm Phòng nhận thôngtin báo cáo từ các phòng ban khác theo định kì hàng tháng, hàng tuần tùy theo tính chấtcủa phòng

Phòng quản lí nợ: có 13 người, có nhiệm vụ lưu giữ, tập hợp các khoản nợ của

khách hàng, quản lí và theo dõi các khoản nảy Thông tin kịp thời cho người có thẩmquyền về các khoản nợ quá hạn và tới hạn để có phương pháp xử lí thích hợp

Phòng khách hàng: với số nhân viên là 18 người, thực hiện tư vấn, cung cấp

thông tin cho khách hàng về dịch vụ cần thiết Phòng lưu giữ những thông tin về kháchhàng có quan hệ, giao dịch với chi nhánh

Bốn phòng giao dịch: Tắc Cậu, phòng giao dịch Phú Quốc, phòng giao dịch

Hà Tiên và phòng giao dịch Ba Hòn: thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng như trụ sở

tại chi nhánh chính trừ hoạt động thanh toán quốc tế vì chưa có phòng thanh toán quốc

tế ở 4 phòng giao dịch này

Phòng ngân quỹ: 13 người, giữ các khoản thiền thu được và chi tiền cho các

hoạt động của chi nhánh Tiền có được từ việc thu nhiều khoản khác nhau và cũng chicho nhiều khoản khi cần thiết như các hoạt động đoàn thể, mua thiết bị

Phòng hành chính nhân sự: 7 nhân viên, thực hiện công tác quản lí nhân sự,

lao động, kịp thời tuyển dụng thêm nhân viên cho trụ sở và các phòng giao dịch, quản

lí các hoạt động Đoàn thể chi nhánh

Phòng kiểm tra nội bộ: 8 nhân viên, thực hiện việc kiểm tra nội bộ tại

VCBKG về tín dụng, ngân quỹ và các hoạt động tại phòng ban khác để phát hiện saisót và kịp thời đề nghị khắc phục, điều chỉnh sai sót

Trang 20

Phòng thanh toán xuất nhập khẩu: 8 người, thực hiện các nghiệp vụ thanh

toán quốc tế đối với hàng hóa nhập khẩu qua chi nhánh Phòng thanh toán quốc tế vớinhiều dịch vụ tốt cho khách hàng nhằm đảm bảo cho khách hàng có hàng hóa xuấtnhập khẩu có thể nhận được tiền thanh toán hàng xuất khẩu hoặc nhận được hàng nhậpkhẩu

2.2.3 Các hoạt động chủ yếu của Vietcombank Kiên Giang

Vietcombank Kiên Giang cũng có những hoạt động giống như các Ngân hàngthương mại khác:

- Huy động tiền gửi, tiết kiệm, kì phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu bằngVNĐ và ngoại tệ

- Cho vay ngắn, trung, dài hạn bằng VNĐ, ngoại tệ, thấu chi

- Thanh toán các dịch vụ bảo lãnh trong nước và quốc tế

- Thanh toán xuất nhập khẩu kết hợp tài trợ xuất nhập khẩu

- Chuyển tiền trong và ngoài nước, thu đổi tiền mặt và ngoại tệ, thanh tóan séc

du lịch

- Mua bán ngoại tệ giao ngay

- Phát hành thể tín dụng quốc tế Vietcombank Visa, Vietcombank Master Card,Vietcombank America Express

- Thanh toán 5 loại thẻ quốc tế: Visa, Master Card, JBC, America Express,Dinners Club

- Phát hành thẻ ghi nợ và rút tiền tự động VCB ATM, Connect 24, SG 24

2.3 PHÂN TÍCH MỘT SỐ KẾ QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETCOMBANK KIÊN GIANG QUA 3 NĂM (2009 – 2011)

Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Kiên Giang trong 3 năm 2009 –

2011 được thể hiện qua bảng 1 và biểu đồ 1 như sau:

Trang 21

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Kiên Giang qua 3 năm 2009 - 2011

- Chi trả lãi vay 97,511,267 126,130,524 113,672,316 28,619,257 29.35 -7,591,601 -6.40

- Chi trả lãi tiền gửi 31,638,965 45,225,782 63,473,402 13,586,817 42.94 18,247,620 28.75

- Chi cho HĐ kinh

Trang 22

0 50,000,000

Biểu đồ 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Kiên Giang

2.3.1 Thu nhập

Các doanh nghiệp hoạt động nói chung và Ngân hàng nói riêng mục tiêu hoạtđộng chủ yếu là nhằm sinh lợi từ hoạt động kinh doanh của mình Để đạt mục tiêu lợinhuận Ngân hàng cần tìm biện pháp tăng thu nhập và quản lý chi phí hợp lý

Qua bảng 1 cho thấy, thu nhập của Ngân hàng tăng qua các năm Năm 2010đạt gần 41 tỷ đồng, tăng gần 11 tỷ đồng so với năm 2009 Năm 2011 thu nhập tănghơn 29 tỷ đồng, đạt gần 75 tỷ đồng, tăng 241,53% so với năm 2010

Trong tổng nguồn thu nhập của Ngân hàng ta thấy nguồn thu nhập chủ yếucủa Ngân hàng là từ nguồn hoạt động thu lãi cho vay Năm 2009 thu nhập từ thu lãivay là 197,241,758 tỷ đồng, năm 2010 thì khoản thu này tăng 38,792,474 tỷ đồng, đạt267,875,234 tỷ đồng so với năm 2009 Đến năm 2011 khoản thu nhập từ hoạt động thulãi vay đã tăng 31,841,002 tỷ đồng so với năm 2010, đạt 267,875,234 tỷ đồng chiếm89,60% trong tổng nguồn thu nhập của Ngân hàng Điều này khẳng định hoạt động tíndụng là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu của Ngân hàng

Ngoài ra, các khoản thu từ ngoài hoạt động tín dụng ( thu lãi tiền gửi, thudịch vụ, thu lãi kinh doanh ngoại tệ, và cả khoản thu nhập bất thường,…) tuy nhỏ trong

cơ cấu nguồn thu nhập của Ngân hàng nhưng các khoản thu này cũng tăng đều qua cácnăm Việc tăng nguồn thu từ các họat động kinh doanh ngoài tín dụng là dấu hiệu đáng

Triệu đồng

Trang 23

mừng cho Ngân hàng, nhằm giảm bớt gánh nặng cho nhân viên tín dụng của Ngânhàng và giảm dự phòng rủi ro cho các khoản vay.

Qua phân tích ta thấy doanh thu của Ngân hàng luôn tăng mạnh với tốc độtăng cao Nguyên nhân tổng thu nhập tăng cao là do tất cả các nguồn thu của Ngânhàng đều tăng mạnh Đây là một kết quả đáng ghi nhận, thể hiện những nỗ lực khôngngừng của cán bộ nhân viên Vietcombank chi nhánh Kiên Giang

2.3.2 Chi phí

Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng luôn phát sinh những chi phí Cónhững khoản chi phí cần thiết để mở rộng hoạt động kinh doanh, đầu tư cơ sở vật chất

mở phòng giao dịch,… Tuy nhiên, ban lãnh đạo luôn luôn tìm cách để giảm thiếu tối

đa các loại chi phí không cần thiết nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng Từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ta thấy:Tổng chi phí của Ngân hàng năm 2009 là hơn 179 tỷ đồng, do ảnh hưởng của lạm phátcác doanh nghiệp hạn chế đầu tư và trong năm này lãi suất của Ngân hàng cũng rất hấpdẫn nên các doanh nghiệp đã gửi tiền vào Ngân hàng để được hưởng lãi suất cao vàhạn chế rủi ro Vì vậy, làm cho chi phí lãi từ tiền gửi của Ngân hàng tăng lên45,225,782 triệu đồng vào năm 2010 Đến năm 2011 đã vượt qua phần nào của lạmphát năm 2008 nên các doanh nghiệp đã đầu tư trở lại các hoạt động kinh doanh củamình, nên nhu cầu về vốn của doanh nghiệp tăng lên.Để đáp ứng đủ nhu cầu của doanhnghiệp Ngân hàng đã phải huy động nhiều hơn, làm cho chi phí lãi của năm 2011 lên63,473,402 triệu đồng tăng 18,247,620 triệu đồng so với năm 2010

2.3.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận Vietcombank Kiên Giang thu được trong ba năm qua liên tụctăng, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước Mặc dù, năm 2009 nền kinh tế bị ảnhhưởng phần nào của lạm phát, nhưng được sự chỉ đạo đúng đắn của ban giám đốc và

sự tận tụy của các nhân viên Ngân hàng cũng đã vượt qua khó khăn và đạt được hơn

30 tỷ đồng lợi nhuận

Năm 2010, dù lãi suất huy động biến động rất thất thường làm ảnh hưởng rấtlớn đến mước chenh lệch đầu ra - đầu vào, nhưng chi nhánh đã cố gắng tìm mọi biệnpháp để tận dụng khoản tiền gửi không kì hạn của tổ chức, tăng cường các khoản thunhập ngoài lãi, kết hợp với việc phấn đấu giảm chi phí, góp phần từng bước thực hiện

Trang 24

kế hoạch cả năm Lợi nhuận năm 2010 của ngân hàng tăng lên gần 10 tỷ đồng, đạt gần

41 tỳ đồng so với năm 2009

Năm 2011 chi phí của ngân hàng tăng cao hơn so với hai năm trước nhưng dophần doanh thu tăng khá cao nên lợi nhuận của ngân hàng không những giảm mà cótăng vọt vượt 47,06 % so với kế hoạch đề ra là 51 tỷ đồng, tăng 41% so với lợi nhuậnnăm 2010, đạt 75 tỷ đồng

Từ những số liệu trên chứng tỏ rằng hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngàycàng có hiệu quả và đạt nhiều kết quả cao, vượt trội Đề đạt được những thành quả đó

là do sự nỗ lực của các thành viên trong ngân hàng, trong đó có sự điều hành của bangiám đốc là quan trọng nhất, bên cạnh đó rất cần nhân viên am hiểu về tình hình củatỉnh cũng như khu vực lân cận để đáp ứng nhu cầu vốn đem lại lợi nhuận cho ngânhàng

2.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG

a Thuận lợi

- Trong ba năm qua, tình hình kinh tế xã hội tỉnh Kiên Giang đã từng bước vượtqua khó khăn, đi vào ổn định và có sự tăng trưởng khá hơn so với năm trước Cơ chếchính sách ngày một thông thoáng tạo được niềm tin cho doanh nghiệp và người dân.Kiên Giang đang từng bước trở thành địa bàn hấp dẫn của nhà đầu tư trong ngoàinước, vì vậy hoạt động tài chính ngân hàng cũng phát triển theo

- Kinh tế địa phương ngày càng phát triển, người dân kinh doanh có thu nhậpngày càng cao, có chênh lệch để giảnh và tiết kiệm

- Hệ thống Vietcombank ngày càng phát triển và mở rộng mạng lưới, cộng vớicông nghệ hiện đại đã tạo điều kiện cho giao dịch chuyển tiền ngày càng nhanh chóng,

an toàn, góp phần thu hút thêm nguồn tiền gửi thanh toán

- Thương hiệu Vietcombank ngày càng được nhiều người tín nhiệm, các dịch vụtiện ích ngân hàng ngày càng hát triển và đi vào đời sống của người dân nên việc huyđộng vốn thông qua việc mở tài khoản tiền gửi cá nhân tại chi nhánh có mức tăng đángkể

b Khó khăn

- Nguồn vốn huy động của chi nhánh có tăng nhưng chưa cao, thị phần huy động

vốn còn thấp, do nhiều NHTM trên địa bàn đã và đang dùng nhiều hình thức khuyến

Trang 25

mãi vượt trần như: tặng tiền mặt, cộng lãi suất khách hàng VIP để thu hút khách hàng,các hoạt động khuyến mãi trong huy động vốn của các ngân hàng này hầu như diễn rasuốt năm, vì vậy làm cho chi nhánh gặp rất nhiều khó khăn trong huy động vốn từ dâncư

- Giá vàng, ngoại tệ tăng cao làm ảnh hưởng đến tâm lí người gửi tiền, trong nămqua đã nhiều khách hàng rút tiền VND để mua vàng, ngoại tệ dự trữ

- Một số ngân hàng TMCP mới khai trương trên địa bàn, tung ra nhiều hình thứckhuyến mãi rất hấp dẫn dành cho người gửi tiền và ngoài lãi suất chính thức đã rất caocác NHTM cổ phần còn chi thêm nhiều khoản ngoài lãi, nên đã có một lượng tiền gửilớn từ các ngân hàng cũ chảy sang ngân hàng mới khai trương

- Cơ chế điều hành xuất khẩu gạo của Bộ Công thương và Hiệp Hội lương thựcvẫn chưa hợp lí Năm 2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gạo của các doanh nghiệptrên địa bàn bị giảm; chi phí đầu vào tăng cao đã làm ảnh hưởng lớn đến họat độngkinh doanh của doanh nghiệp và điều này cũng gián tiếp ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của chi nhánh

2.5 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI VIETCOMBANK CHI NHÁNH KIÊN GIANG

Với phương châm hoạt động “Huy động vốn và cho vay” thì vấn đề về vốn là vấn

đề rất quan trọng với mọi ngân hàng, nếu nguồn vốn huy động không tốt thì ngân hàngphải đi vay từ ngân hàng cấp trên với lãi suất cao hơn sẽ làm ảnh hưởng tới lợi nhuậncủa ngân hàng, để biết tình hình nguồn vốn của ngân hàng trong ba năm qua như thếnào ta đi vào phân tích để tìm hiểu rõ hơn

2.5.1 Tổng quan tình hình huy động vốn

Việc huy động vốn của Vietcombank Kiên Giang trong 3 năm qua chủ yếu từhai nguồn, cụ thể được thể hiện qua bảng 2 và biểu đồ 2 như sau:

Ngày đăng: 20/11/2015, 17:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Kiên Giang - Phân tích tình hình huy động vốn và giải pháp nâng cao  hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam  chi nhánh Kiên Giang
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Kiên Giang (Trang 18)
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Kiên Giang qua 3 năm 2009 - 2011 - Phân tích tình hình huy động vốn và giải pháp nâng cao  hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam  chi nhánh Kiên Giang
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Kiên Giang qua 3 năm 2009 - 2011 (Trang 21)
Bảng 4:  Tình hình huy động vốn theo đối tượng năm 2009-2011 - Phân tích tình hình huy động vốn và giải pháp nâng cao  hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam  chi nhánh Kiên Giang
Bảng 4 Tình hình huy động vốn theo đối tượng năm 2009-2011 (Trang 30)
Bảng 5: Tình hình huy động vốn theo loại tiền gửi năm 2009-2011 - Phân tích tình hình huy động vốn và giải pháp nâng cao  hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam  chi nhánh Kiên Giang
Bảng 5 Tình hình huy động vốn theo loại tiền gửi năm 2009-2011 (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w