Hiện nay để đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng cao chonền kinh tế các Ngân hàng đã tăng cường khối lượng cho vay, một trong nhữnghình thức cho vay chủ yếu là tín dụng ngắn hạn, vì tín dụng ng
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong xu thế hội nhập và phát triển của đất nước, hệ thống Ngân hàng tạiViệt Nam cũng đang chuyển mình một cách nhanh chóng để có thể đáp ứng kịpthời nhịp độ phát triển đó Điều này được minh chứng rất rõ qua sự gia tăng rấtnhanh về số lượng Ngân hàng và các chi nhánh trên khắp đất nước, từ nông thônhẻo lánh đến những khu đô thị đông đúc Để cho nền kinh tế - xã hội ngày càngphát triển thì cần phải đầu tư, muốn đầu tư phải có vốn Chính vì thế vốn là nhân
tố quyết định trong việc phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia
Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, thì hoạt động tín dụng lànghiệp vụ chủ yếu của hệ thống Ngân hàng thương mại (NHTM) ở nước ta, nómang lại thu nhập cao cho Ngân hàng nhưng rủi ro thì cũng rất lớn Do đó việctăng doanh số cho vay nhưng làm sao vừa đạt hiệu quả vừa giảm thiểu rủi ro làmột vấn đề rất cần thiết Hiện nay để đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng cao chonền kinh tế các Ngân hàng đã tăng cường khối lượng cho vay, một trong nhữnghình thức cho vay chủ yếu là tín dụng ngắn hạn, vì tín dụng ngắn hạn có tác dụnglàm cho nguồn vốn của Ngân hàng được quay vòng nhanh hơn nhằm làm tănghiệu quả sử dụng vốn Tín dụng ngắn hạn cung cấp nguồn vốn nhằm hỗ trợ chonhu cầu vốn để đầu tư vào những lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của dân
cư, các thành phần kinh tế, cũng như hỗ trợ tích cực cho sự phát triển kinh tế địaphương, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư của Ngân hàng.Trongnhững năm qua, hoạt động tín dụng ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong hoạtđộng tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Tuy nhiên trong quá trình cấp vốn cho người dân, Ngân hàng cũng gặpnhiều nhân tố ảnh hưởng cần phải khắc phục Từ đó, Ngân hàng đã đặt ra chomình một nhiệm vụ hết sức quan trọng, đó là phải nâng cao hiệu quả hoạt độngtín dụng bằng cách đẩy mạnh và mở rộng các phương thức huy động vốn, đápứng nhu cầu vốn tạm thời cho khách hàng một cách hợp lý nhất và đồng thời thuhồi vốn một cách hiệu quả nhất Vì thế, việc thường xuyên tiến hành phân tíchtình hình tín dụng ngắn hạn là cần thiết, sẽ giúp cho các nhà quản trị Ngân hàngTMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ thấy rõ hơn về thực trạnghoạt động tín dụng của Ngân hàng, để từ đó có những giải pháp hữu hiệu nhằm
ổn định, tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Và
đây cũng là lý do để em chọn đề tài: “Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” làm
Trang 2chuyên đề tốt nghiệp Với mong muốn đóng góp một phần kiến thức của mìnhvào quá trình phát triển kinh tế, cố gắng đóng góp thêm những ý kiến để hoạtđộng của Ngân hàng ngày càng mang lại hiệu quả cao.
2.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại ThươngViệt Nam Chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2009 – 2011 và đề ra các biện phápnâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích chung tình hình hoạt động của Ngân hàng qua 3 năm 2009
-2011
- Phân tích thực trạng tình hình tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ từ năm 2009 – 2011
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng ngắn hạn tại
3.1.3 Đối tượng nghiên cứu
Phân tích khái quát tình hình tín dụng và đi sâu nghiên cứu những vấn đềliên quan đến hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Ngoại Thương ViệtNam chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2009 – 2011
Trang 34.1.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Thu thập số liệu trực tiếp từ Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt NamChi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2009, 2010, 2011 Cụ thể:
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2009 – 2011
+ Bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quáhạn
- Tổng hợp các thông tin từ tập chí Ngân hàng, những tư liệu tín dụng tạiNgân hàng, sách báo về Ngân hàng
4.1.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp so sánh
các số liệu và dữ liệu thu thập được;
- Đối với mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp chi tiết, phương pháp so sánhtuyệt đối và so sánh tương đối và phương pháp biểu đồ để đánh giá kết quả tìnhhình tín dụng ngắn hạn tại VCB Chi nhánh Cần Thơ
- Đối với mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp diễn dịch kết quả phân tíchđược và ma trận SWOT tìm ra cơ hội, thách thức, nguy cơ tìm ẩn từ đó đề xuấtgiải pháp
5.1 Ý NGHĨA KHOA HỌC
Cho vay là chức năng kinh tế hàng đầu của các Ngân hàng để tài trợ cho chitiêu của các doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan Chính phủ Trong hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng, thì hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệthống Ngân hàng thương mại (NHTM) ở nước ta, và đóng vai trò rất quan trọngtrong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế của đất nước Đặc biệt là tín dụng ngắnhạn đang chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng doanh số cho vay của Ngân hàng.Tín dụng ngắn hạn cung cấp và hỗ trợ nguồn vốn kịp thời cho dân cư và cácthành phần kinh tế đồng thời nó cũng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư củaNgân hàng Do đó đề ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụngngắn hạn là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa:
Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại ThươngViệt Nam Chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2009, 2010 và 2011 để thấy rõ hiệu quảhoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng Từ đó Ngân hàng xác định đúngđắn phương thức hoạt động từ huy động vốn đến cho vay một cách linh hoạtnhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời, đúng lúc về nhu cầu vay vốn cho dân cư và cácthành phần kinh tế
Trang 4Ngoài ra còn tìm hiểu những mặt hạn chế của Ngân hàng qua đó đề xuấtmột số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng ngắn hạn đi kèm với việcnâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
6.1 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Chuyên đề bao gồm 3 phần:
Phần mở đầu
Phần nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương 2: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng VietCombank Chi nhánhCần Thơ và phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP NgoạiThương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ
Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàngTMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ
Phần kết luận và kiến nghị
7.1 LƯỢT KHẢO TÀI LIỆU
Trần Tuý hỷ (2010) với đề tài “Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Vĩnh Long ” Với đề tài
này tác giả chuyên sâu nghiên cứu về tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tạiNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Vĩnh Long, chủ yếu phântích tín dụng ngắn hạn theo đối tượng và theo thành phần kinh tế Tác giả dùngcác phương pháp so sánh, phương pháp đồ thị và phương pháp tỷ số để đánh giáthực trạng tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng Từ đó đề xuấtcác biện pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn củaNgân hàng đồng thời đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn vay của khách hàng
Qua kết quả và phương pháp nghiên cứu trên, đề tài: “Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” với đề tài này em đi sâu nghiên cứu phân tích tình hình tín dụng ngắn
hạn theo thời hạn và theo thành phần kinh tế của Ngân hàng VCB Cần Thơ Qua
đó, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, công tác thu
nợ và nâng cao chất lượng thẩm định nhằm xử lý kịp thời rủi ro trong hoạt độngtín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng VCB Cần Thơ
Trang 5Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1 KHÁI NIỆM
1.1.1 Tín dụng
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiệnvật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thờigian nhất định Quan hệ này được thể hiện qua nội dung sau:
Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định,giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật
Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời giá trị chuyển giao trong một thờigian nhất định Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa vụ phải hoàntrả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu, khoản dôi
ra gọi là lợi tức tín dụng
Quan hệ tín dụng còn được hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn
và cho vay vốn tại các Ngân hàng, theo đó Ngân hàng đóng vay trò trung giantrong việc “đi vay để cho vay”
1.1.3 Nguyên tắc cho vay
Nguyên tắc1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợpđồng tín dụng
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạnthỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
1.1.4 Điều kiện cho vay
Điều kiện cho vay là những yêu cầu của Ngân hàng đối với các bên để làmcăn cứ xem xét và quyết định thiết lập quan hệ tín dụng Khi khách hàng có đủđiều kiện sau thì Ngân hàng sẽ cho vay vốn:
Trang 6 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật:
- Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam
+ Pháp nhân phải có năng lực pháp lực dân sự
+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp lực và nănglực hành vi dân sự
+ Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vidân sự
+ Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vidân sự
+ Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật vànăng lực hành vi dân sự
- Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có nănglực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước
mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nướcngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam kí kết hoặc tham gia quy định
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kế
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và cóhiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợpvới quy định của pháp luật
1.2 PHÂN LOẠI TÍN DỤNG
1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng thường
được dùng để cho vay thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp vàcho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân
Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60
tháng dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,
mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
Trang 7 Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng
được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất cóquy mô lớn
1.2.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình
thành vốn lưu động của doanh nghiệp Loại tín dụng này được thực hiện chủ yếubằng hai hình thức cho vay bổ sung vốn tạm thời thiếu hụt và chiết khấu giấy tờ
có giá
Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành
vốn cố định của doanh nghiệp Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thứccho vay trung và dài hạn
1.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
Tín dụng sản xuất và lưu động hàng hóa: Là loại tín dụng cung cấp cho
các nhà tín dụng để tiến hành SXKD
Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng
1.2.4 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Tín dụng có bảo đảm: Là hình thức tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm
như thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba Sự đảmbảo này là căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung chonguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn
Tín dụng không bảo đảm: Là hình thức tín dụng không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uytín của bản thân khách hàng
1.3 QUY TRÌNH CHO VAY
Quy trình cho vay tại Ngân hàng VCB Cần Thơ được thể hiện qua sơ đồ ởhình 1.1 như sau:
Trang 8Hình 1.1: Quy trình cho vay của Ngân hàng Vietcombank
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng
Chuyên viên phát triển kinh doanh gặp khách hang vay thu thập thông tin yêu cầu tín dụng hoặc Chuyên viên dịch vụ khách hàng hướng dẫn khách hàng điền thông tin vào Giấy đề nghị vay tiền và cung cấp hồ sơ vay theo quy định sản phẩm vay
Bước 2: Thẩm định
Chuyên viên phát triển kinh doanh lập tờ trình thẩm định theo mẫu
Chuyên viên thẩm định tài sản thế chấp lập biên bản thẩm định giá trị tàisản thế chấp (nếu có), được đồng ý bởi Giám đốc chi nhánh /TrưởngBP.PTKD/Trưởng PGĐ và khách hàng vay
Bước 3: Xét duyệt
Tiếp nhận yêu cầu
Thẩm định tín dụng cá nhânThẩm định tín dụng
cá nhân
Thẩm định tín dụng DNThẩm định tín dụng
cá nhân
Lập hồ sơ vay
Giải ngân và lưu hồ sơ
Theo dõi thu nợXét duyệt
Trang 9Tại phòng giao dịch, Trưởng/Phó phòng giao dịch, nếu trong thẩm quyềnthì xét duyệt Nếu vượt thẩm quyền thì cho ý kiến đồng ý và chuyển cho Giámđốc chi nhánh hoặc người được ủy quyền.
Tại chi nhánh, Trưởng phòng/ PB phát triển kinh doanh, nếu trong thẩmquyền thì xét duyệt Nếu vượt thẩm quyền thì cho ý kiến đồng ý và chuyển choGiám đốc chi nhánh hoặc Phó GĐ chi nhánh được ủy quyền
Hạn mức tín dụng phê duyệt các cấp sẽ do Tổng Giám Đốc thông báo bằngvăn bản
Bước 4: Lập hồ sơ vay
Khi hồ sơ vay được duyệt, Phòng hành chính tín dụng tại Hội sở soạn thảohợp đồng tín dụng và các chứng từ/hợp đồng liên quan khác căn cứ vào tờ trìnhđược duyệt
Bước 5: Giải ngân và lưu hồ sơ
Phòng hành chính tín dụng Hội sở phối hợp với bộ phận hành chính tíndụng chi nhánh kiểm tra hồ sơ đầy đủ trước khi giải ngân Khi hồ sơ đầy đủ mớitiến hành giải ngân dựa trên “Giấy rút tiền vay” được kí bởi khách hàng
Bước 6: Theo dõi thu nợ
1.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
1.4.1 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả khoản tín dụng mà Ngân hàngcho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong mộtthời gian nhất định
1.4.4 Nợ xấu
Nợ xấu: là những khoản tín dụng bao gồm cả gốc và lãi hoặc gốc hoặc lãi
không thu được khi đến hạn Chỉ tiêu nợ xấu cho thấy một số nhận xét về chất
Trang 10lượng đầu tư tín dụng của Ngân hàng Ở Việt Nam nợ xấu là những khoản nợthuộc nhóm 3, 4, 5.
1.4.5 Vòng quay vốn tín dụng (vòng):
Với công thức vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn được xem như một chỉ tiêuđánh giá hiệu quả đồng vốn của Ngân hàng Nếu số lần vòng quay vốn tín dụngngắn hạn càng cao chứng tỏ đồng vốn của Ngân hàng ngày càng quay vòngnhanh, luân chuyển liên tục, không bị ngưng truệ đạt hiệu quả cao Chỉ tiêu nàyđược tính qua công thức sau:
Doanh số thu nợVòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quânTrong đó:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2
1.4.6 Hệ số thu nợ (%)
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu nợ ngắn hạn của Ngân hàng tốt hay xấu,
nó cũng thể hiện rõ nét kết quả HĐKD của Ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao thìchứng tỏ công tác thu nợ ngắn hạn của Ngân hàng ngày càng tốt hơn Chỉ tiêunày được tính qua công thức sau:
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = x 100%
Doanh số cho vay
1.4.7 Chỉ tiêu nợ xấu trên tổng dư nợ (%)
Là chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Nếu tạimột thời điểm nào đó mà tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ càng cao thì chứng tỏ hoạtđộng tín dụng ngắn hạn càng kém hiệu quả và ngược lại nếu tỷ lệ này càng thấpthì hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng càng hiệu quả hơn Chỉ tiêu nàyđược tính qua công thức sau:
Tổng nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = x 100%
Tổng dư nợ
Trang 11
1.4.8 Thời gian thu hồi nợ ngắn hạn
Đây là chỉ số thể hiện thời gian thu hồi nợ hay thời gian quay vốn nhanhcủa Ngân hàng, chỉ số này càng thấp thì càng tốt Chỉ tiêu này được tính quacông thức sau:
Dư nợ bình quân ngắn hạn Thời gian thu hồi nợ ngắn hạn =
Doanh số dư nợ ngắn hạn x 360
1.4.9 Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động
Phản ánh lượng vốn huy động được có đủ đảm bảo cho hoạt động cho vaycủa Ngân hàng hay không
Tỷ lệ < 1: Lượng vốn huy động được dồi dào, đảm bảo cho hoạt động chovay, ngoài ra còn có thể sử dụng cho hoạt động khác
Tỷ lệ = 1: Vốn huy động đủ đáp ứng cho hoạt động cho vay
Tỷ lệ > 1: Vốn huy động không đủ để cho vay, Ngân hàng phải bổ sungbằng nguồn vốn khác
Trang 12Chương 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ ( Vietcombank Cần Thơ )
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank Chi nhánh Cần Thơ
Vietcombank Cần Thơ (VCB Cần Thơ) là một trong 71 chi nhánh của hệthống Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Ngân hàng hoạt động theohướng hiện đại hóa, có tiền thân ban đầu là phòng Ngoại hối Hậu Giang, trựcthuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Hậu Giang (cũ)
Vietcombank Cần Thơ chính thức thành lập vào ngày 01/10/1989 theoquyết định số 16/NH-QĐ ngày 25/01/1989 của Tổng giám đốc Ngân hàng NgoạiThương Việt Nam Hiện nay, Vietcombank Cần Thơ là một chi nhánh hạch toánđộc lập, chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Cần Thơ và
là đại diện pháp nhân của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam tại TP.CầnThơ
Trong thời gian đầu thành lập, với nguồn vốn ban đầu là 70 tỷ đồng cùngvới 18 cán bộ và nhân viên, chưa có trụ sở, phương tiện nghèo nàn, VietcombankCần Thơ đã gặp không ít khó khăn Thế nhưng, nhờ sự quan tâm giúp đỡ củaVCB Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Cần Thơ đặc biệt là sự lãnhđạo và tầm nhìn của ban giám đốc cùng với sự phấn đấu không mệt mỏi của tậpthể nhân viên mà sau 22 năm hoạt động, VCB Cần Thơ đã có được những thànhtựu đáng kể và được biết đến như một Ngân hàng hiện đại và có uy tín nhất tronglĩnh vực tài trợ thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh Ngânhàng, và các dịch vụ tài chính quốc tế tại đồng bằng Sông Cửu Long
Với phương châm hoạt động “Luôn mang đến cho khách hàng sự thànhđạt”, VCB Cần Thơ đã không ngừng đổi mới phong cách phục vụ, đa dạng hóacác loại dịch vụ Ngân hàng, nâng cao uy tín với các đối tác cũng như khách hàngcủa mình
- Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh CầnThơ
Trang 13- Tên tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank For Foreign Trade ofVietnam, Cantho Branch.
- Tên giao dịch: Vietcombank Cần Thơ (VCB Cần Thơ)
- Trụ sở chính: số 07- Đại lộ Hòa Bình , Quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ
- Tổng đài điện thoại: 84-0710-3-820445
- Năm 2002 chi nhánh triển khai hệ thống máy rút tiền tự động ATM
- Năm 2003 chi nhánh khai trương đại lý chứng khoán thuộc công ty chứngkhoán VCB Việt Nam
- Ngày 28/04/2003 chi nhánh vinh dự được Nhà nước tặng thưởng huychương lao động hạng III
- Năm 2005 chi nhánh đã tiếp nhận và triển khai dịch vụ Ngân hàng bán lẻVCB Vision 2010 theo tiêu chuẩn quốc tế hiện đại
Như vậy với sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộcông nhân viên trong đơn vị, VCB Cần Thơ không chỉ từng bước khắc phụcđược những khó khăn trong những ngày đầu thành lập mà còn không ngừng đổimới, không ngừng phát triển vươn lên trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vựcNgân hàng trên địa bàn TP Cần Thơ hiện nay
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của VCB Cần Thơ
Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Cần Thơ bao gồm 1 Giám đốc, 3 PhóGiám đốc và 11 phòng nghiệp vụ và 5 phòng giao dịch Các phòng ban của Ngânhàng bao gồm: Bộ phận kiểm tra nội bộ, Phòng hành chính nhân sự, Phòng kinhdoanh dịch vụ, Phòng kế toán, Phòng Ngân quỹ, Phòng khách hàng, Phòng thểnhân, Phòng vốn, Phòng vi tính, Phòng thanh toán quốc tế, Phòng Công Đoàn.Các phòng giao dịch gồm: PGD Ninh Kiều, PGD Hưng Lợi, PGD Nam Cần Thơ,PGD An Hoà, PGD Cái Răng
Trang 14Về trình độ chuyên môn thì số cán bộ đạt trình độ đại học và sau đại học là
149 người, chiếm 77,2% trong tổng số cán bộ, nhân viên tại VCB Cần Thơ vớitrình độ ngoại ngữ chiếm tỷ lệ khá cao
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng VCB Cần Thơ được thể hiện qua sơ đồ hình1.2 như sau:
Hình 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ
(Nguồn: Vietcombank Cần Thơ)
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ
BP KIỂM SOÁT
NỘI BỘ
Trang 15cơ quan chủ quản cấp trên.
+ Phân công và nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phảnhồi từ cấp dưới
+ Kí kết các văn bản tiền tệ, tín dụng, thanh toán trong phạm vi hoạt độngcủa chi nhánh
+ Có quyền quyết định tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỉ luậtcán bộ công nhân viên trong đơn vị
- Các phó Giám đốc:
+ Hỗ trợ Giám Đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt động
+ Tham gia với Giám Đốc trong việc chuẩn, bị xây dựng và quyết định vềchương trình công tác, kế hoạch kinh doanh và các phương hướng hoạt động.+ Giải quyết và kí kết văn bản thuộc lĩnh vực được phân công
- Các phòng nghiệp vụ: là những bộ phận tham mưu giúp việc cho GiámĐốc trong việc quản lý và điều hành kinh doanh, có trách nhiệm thực hiện tốttừng lĩnh vực công tác được giao, đưa mọi hoạt động của Ngân hàng vào nề nếp
- Các phòng giao dịch: tạo điều kiện cho khách hàng trên địa bàn ThànhPhố, đặc biệt là các hộ tiểu thương, doanh nghiệp vừa và nhỏ, thuận lợi trongviệc vay vốn, tiếp cận với các sản phẩm Ngân hàng hiện đại và các dịch vụ tiệních
Trang 16- Chi trả kiều hối.
- Chuyển tiền nhanh cho các cá nhân trong và ngoài nước
- Phát hành và thanh toán các loại thẻ nội địa và thẻ tín dụng quốc tế
- Thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán
2.1.3.4 Phòng thanh toán quốc tế
- Thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến quá trình thanh toán xuất nhậpkhẩu, tài trợ thương mại cho các doanh nghiệp XNK bằng các phương phápthanh toán: tín dụng chứng từ, nhờ thu, chuyển tiền…với các công việc chủ yếu:
- Phát hành và thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến thư tín dụng.(L/C)
- Thanh toán tiền hàng xuất nhập khẩu giữa các doanh nghiệp Việt Nam vớidoanh nghiệp nước ngoài
- Thực hiện phương thức nhờ thu, chuyển tiền đi và đến
- Chiết khấu bộ chứng từ cho các đơn vị xuất nhập khẩu
- Tham mưu cho lãnh đạo về lãi suất cho vay
- Phòng còn thực hiện một số chức năng khác: kế toán vốn, kinh doanhdoanh ngoại tệ…
2.1.3.6 Phòng kế toán
Thực hiện các bút toán có liên quan đến quá trình thanh toán như:
- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
- Kế toán các khoản thu chi trong ngày
- Mở các tài khoản mới cho khách hàng
Trang 17- Thực hiện các bút toán chuyển khoản giữa Ngân hàng với khách hàng,giữa Ngân hàng với các Ngân hàng khác, giữa Ngân hàng với Ngân hàng Trungương.
- Thu thập số liệu, lập các báo cáo định kỳ và báo cáo tài chính thường niên
- Tham mưu cho ban lãng đạo về tài chính
2.1.3.7 Phòng hành chính nhân sự
- Thực hiện các công việc quản trị hành chính,văn thư
- Tổ chức sắp xếp, bố trí nhân sự giữa các phòng ban
- Tham mưu cho ban lãnh đạo công tác tuyển dụng, đề bạc, khen thưởngcán bộ, giải quyết các chế độ chính sách có liên quan đến cán bộ và công nhânviên
- Tổ chức điều chỉnh lương, bảo hiểm, trợ cấp hưu trí
2.1.3.8 Phòng ngân quỹ
- Là nơi thực hiện các khoản thu chi bằng tiền mặt, ngoại tệ và các phươngtiện thanh toán có giá trị khi có nhu cầu và có xác nhận của phòng kế toán hayphòng kinh doanh dịch vụ
- Điều phối quỹ tiền mặt cho các phòng giao dịch
- Điều phối tiền mặt cho doanh nghiệp theo yêu cầu
2.1.3.9 Phòng kiểm tra nội bộ
- Kiểm tra, giám sát hoạt động của các phòng ban trong việc thực hiện cácquy định của Ngân hàng Nhà nước, VCB Trung ương, của địa phương
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ tín dụng Ngân hàng
- Đôn đốc, nhắc nhở cán bộ, công nhân viên làm đúng nguyên tắc
- Phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của Ngânhàng ngoại thương Trung ương, hoặc các đoàn thanh tra cùng cấp để kiểm trachéo kho Ngân hàng bạn muốn yêu cầu
2.1.3.10 Phòng vi tính
Thực hiện quản lý toàn bộ hệ thống vi tính của Ngân hàng, đảm bảo chohoạt động của Ngân hàng thực hiện một cách thông suốt thông qua hệ thống máytín
2.2 ĐÁNH GIÁ SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETCOMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA 3 NĂM (2009 - 2011)
Trang 18Hòa cùng xu thế phát triển của TP Cần Thơ, Vietcombank Cần Thơ ngàycàng khẳng định được vị thế dẫn đầu trong khối Ngân hàng trên địa bàn ThànhPhố và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Mặc dù trong những năm gần đâyhoạt động kinh doanh của Ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn, thách thức khôngnhỏ do những tác động bất lợi của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, áp lực cạnhtranh của các Ngân hàng ngày càng gây gắt, những thay đổi liên tục trong chínhsách tiền tệ…Nhưng với sự nổ lực không ngừng của tập thể nhân viên nhằm đạtđược những mục tiêu đã đề ra và phục vụ tốt hơn nữa nhu cầu khách hàng trênđịa bàn TP Cần Thơ Vietcombank Cần Thơ đã đạt được những kết quả kinhdoanh được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VCB CẦN
THƠ QUA 3 NĂM (2009 – 2011)
Tổng chi phí 177.786 251.932 305424 74.146 41,71 53.495 21,23
Chi phí lãi 129.351 173.827 225.426 44.476 34,38 51.599 29,68Chi phí phi lãi 48.435 78.105 79.998 29.67 61,26 1.893 2,42
Lợi nhuận 69.137 44.829 105.597 (24.308) 35,16 60.768 135,56
(Nguồn: Phòng vốn Vietcombank Cần Thơ)
Qua bảng 2.1 trên ta thấy, kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có
sự biến động lớn về cả thu nhập, chi phí và lợi nhuận Cụ thể như sau:
2.2.1 Về thu nhập
Thu nhập của VCB bao gồm: thu nhập từ lãi như tiền lãi từ cho vay kháchhàng, lãi từ tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác…và thu nhập phi lãi như kinhdoanh dịch vụ thẻ, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh, thanh toán xuất nhập khẩu, thunhập khác…Ta thấy tại năm 2010 thu nhập Ngân hàng tăng đáng kể so với năm
2009, cụ thể tăng 49.838 triệu đồng tương đương 20,18%, lúc này nền kinh tếđang dần hồi phục, nguồn hàng hóa được xuất nhập khẩu và nhập về nhiều hơn
so với năm 2009 Vì vậy nguồn thu nhập cho vay của Ngân hàng cũng tăng ởmức 74.895 triệu đồng tương đương 41,01% Trong đó thu nhập phi lãi của Ngânhàng chững lại giảm nhẹ 25.057 triệu đồng tương đương 38,98%
Trang 19Đến năm 2011 thu nhập của Ngân hàng có chiều hướng tăng mạnh, cụ thểtăng 144.26 triệu đồng tương đương 48,61 % so với 2010 Bước sang năm 2011nước ta có những thuận lợi cơ bản, nền kinh tế tiếp tục giữ được mức tăng trưởngkhá, bên cạnh đó vẫn còn nhiều khó khăn thách thức Tuy nhiên trước khó khăncủa nền kinh tế nói chung địa bàn TP Cần Thơ nói riêng với sự cố gắng và nổlực hết mình trong việc nâng cao năng lực quản trị, chủ động, linh hoạt và quyếtliệt trong điều hành kinh doanh, nhờ đó VCB Cần Thơ đạt được nhiều kết quảkhả quan, duy trì được đà tăng trưởng cũng như giữ vững vị thế của mình trongnhiều hoạt động Vì vậy tổng thu nhập của Ngân hàng trong năm 2011 tăng lênrất cao.
2.2.2 Về chi phí
Để thu nhập tăng cao, các Ngân hàng không ngại đầu tư một khoản chi phítương ứng cho hoạt động kinh doanh của mình và VCB cũng không ngoại lệ.Tương tự chi phí của Ngân hàng cũng gồm hai phần đó là chi phí lãi gồm: cáckhoản chi trả lãi tiền gửi, tiền lãi vay, trả lãi trái phiếu, kỳ phiếu…và các khoảnchi phí phi lãi: chi cho hoạt động kinh doanh dịch vụ như kinh doanh ngoại tệ,dịch vụ thanh toán…; chi dự phòng rủi ro, tiền lương, chi hoạt động, chi khác…
Ta cũng có thể thấy qua bảng 2.1 trên, bên cạnh sự tăng trưởng vượt bậc củanguồn thu nhập thì các khoản chi phí cũng tăng lên khá cao Cụ thể tổng chi phínăm 2010 là 251.932 triệu đồng tăng lên 74.146 triệu đồng tương đương 41,71%
so với năm 2009
Nguyên nhân của sự tăng cao của các chi phí, đặc biệt là chi phí lãi, là do sựcạnh tranh gay gắt giữa các NHTM trong tình trạng lạm phát tăng cao, do đó cơchế tiền tệ đã dẫn đến tình trạng tăng cao lãi suất Mặt khác, trên thị trường ngàycàng xuất hiện thêm nhiều Ngân hàng trong và ngoài nước và các tổ chức phiNgân hàng có chức năng huy động vốn làm cho thị phần của mỗi Ngân hàng cónguy cơ thu nhỏ dẫn đến cuộc chạy đua lãi suất không dựa trên cơ sở cung cầucũng làm tăng lãi suất dẫn đến làm tăng chi phí cho Ngân hàng
Năm 2011 chi phí lại tiếp tục tăng thêm 53.495 triệu đồng tương đương21,23% so với năm 2010, trong đó chi phí lãi tăng 51.599 triệu đồng tươngđương 29,68%, chi phí phi lãi có xu hướng giảm nhẹ 1.893 triệu đồng tươngđương 2,42% Năm 2011 VCB đặc biệt quan tâm đổi mới và tăng cường công tácchăm sóc khách hàng, lấy khách hàng làm trọng tâm Song song đó VCB CầnThơ không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng được yêu cầu đa dạngcủa đông đảo các tầng lớp khách hàng, góp phần duy trì và nâng cao uy tín,
Trang 20thương hiệu của VCB trên địa bàn TP Cần Thơ Vì vậy trong năm 2011 chi phícủa Ngân hàng tăng lên nhiều so với năm 2010.
2.2.3 Về lợi nhuận
Trong kinh doanh tiền tệ, các Ngân hàng luôn đặt ra vấn đề làm thế nào đểđạt được lợi nhuận cao nhất nhưng mức độ rủi ro thấp nhất mà vẫn đảm bảo chấphành đúng quy định Ngân hàng Nhà nước và thực hiện được đúng kế hoạch kinhdoanh của mình Vì vậy, đối với nhà quản trị việc phân tích chỉ tiêu lợi nhuận làrất quan trọng
Năm 2009 lợi nhuận đạt được 69,137 triệu đồng, cho thấy mặc dù trongnăm 2009 nền kinh tế có nhiều biến động suy thoái và ảnh hưởng của khủnghoảng kinh tế toàn cầu, nhưng VCB Cần Thơ vẫn duy trì được mức thu nhậptương đối tốt
Sang năm 2010 mặc dù nền kinh tế đã phục hồi, VCB Cần thơ hết sức phấnđấu để tăng thu nhập Tuy nhiên tốc độ tăng doanh thu thấp hơn tốc độ tăng chiphí nên đã làm lợi nhuận Ngân hàng giảm đi 24,308 triệu đồng tương đương35.16% so với 2009
Năm 2011 tình hình lợi nhuận Ngân hàng tăng lên đáng kể Cụ thể lợinhuận đạt được 105,597 triệu đồng, tăng thêm 60,768 triệu đồng tương đương135.56% so với năm 2010 Mặc dù chi phí tăng tăng cao nhưng lợi nhuận Ngânhàng đạt được cũng rất cao Qua đó thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng rất tốt
Ta có thể nhận thấy rõ thu nhập, chi phí, lợi nhuận của VCB Cần Thơ quabiểu đồ sau:
Hình 2.2: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Cần
Trang 212.3 PHÂN TÍCH MỘT SỐ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA VIETCOMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ
2.3.1 Thuận lợi
- VCB Cần Thơ có vị trí địa lý thuận lợi nằm ngay trục đường chính củatrung tâm TP Cần Thơ nên tiện lợi cho khách hàng đến giao dịch và thu hút ngàycàng nhiều đối tượng khách hàng khác
- VCB Cần Thơ với đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, có trình độ chuyên môn,nhiệt tình, năng động và làm việc có hiệu quả thuận lợi cho việc tạo lập và giữvững uy tín của Ngân hàng, đồng thời thu hút ngày càng nhiều khách hàng
- VCB Cần Thơ với hơn 21 năm hoạt động, Ngân hàng đã tạo lập được uytín của mình và khách hàng của VCB Cần Thơ đa phần là những khách hàngtruyền thống có uy tín có năng lực tài chính, kinh doanh có hiệu quả và luôn gắn
bó với Ngân hàng
- Những cơ chế chính sách Nhà nước ban hành, quy định của Ngân hàng đã
đi sát vào thực tiễn hơn, phát huy hiệu quả cao hơn, tạo điều kiện thu hút vốn đầu
tư tín dụng, các vấn đề đảm bảo nợ, xử lý nợ
- Cơ sở vật chất kĩ thuật được trang bị khá đầy đủ Đồng thời Ngân hàngnhanh chóng ứng dụng các công nghệ phần mềm mới trong việc điều hành giámsát các khoản vay
2.3.2 Khó khăn
- Sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng trên địa bàn với hơn 50 tổ chứctín dụng đang hoạt động trên địa bàn TP Cần Thơ tạo những thách thức khôngnhỏ cho sự phát triển của VCB Cần Thơ
- Gia nhập WTO cũng đem lại những khó khăn nhất định cho Ngân hàng,Ngân hàng phải cạnh tranh quyết liệt với các Ngân hàng có 100% vốn nướcngoài để giành lấy thị phần trong dịch vụ thẻ nói riêng và các hoạt động kinhdoanh khác nói chung, đặc biệt trong lĩnh vực đối ngoại như: thanh toán quốc tế,kinh doanh ngoại tệ, thẻ tín dụng quốc tế, kiều hối…
- Những khó khăn tình hình kinh tế trên địa bàn Thành Phố và cả nướctrong những năm gần đây đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác huy động vốn,cũng như cấp tín dụng của Ngân hàng
- Bên cạnh đó dường như hoạt động tiếp thị quảng bá của Ngân hàng chưađược chú trọng và phát triển, trong thị trường hội nhập như hiện nay nếu không
Trang 22có chính sách tiếp thị phù hợp thì Ngân hàng sẽ đánh mất hình ảnh và vị thế củamình trong khách hàng.
- Khách hàng chủ yếu của Ngân hàng là các doanh nghiệp chế biến thủy hảisản, lương thực xuất nhập khẩu nhưng hiện nay các doanh nghiệp thuộc lĩnh vựctrên đang gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên ảnh hưởng nhấtđịnh đến hoạt động của Ngân hàng
2.4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
2.4.1 Phân tích tình hình nguồn vốn tín dụng ngắn hạn tại VCB Chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm (2009-2011)
2.4.1.1 Phân tích tình hình nguồn vốn của Ngân hàng
Đối với ngành Ngân hàng nói chung và Ngân hàng TMCP VietcombankChi nhánh Cần Thơ nói riêng, việc tạo lập nguồn vốn là vấn đề rất quan trọng, nó
là yếu tố cần thiết cho việc mở rộng quy mô hoạt động cũng như là đảm bảođược các nhu cầu vốn của khách hàng Nhận thức được điều này, VCB Cần Thơkhông ngừng tăng cường nguồn vốn cho quá trình hoạt động của mình Bên cạnhnguồn vốn chủ sở hữu thì Ngân hàng không ngừng huy động nguồn vốn trongnền kinh tế với nhiều hình thức khác nhau, để đảm bảo tăng trưởng ổn định gópphần tích cực vào việc đầu tư mở rộng tín dụng và hoạt động kinh doanh củaNgân hàng Cơ cấu nguồn vốn của VCB Cần Thơ được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.2: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA VCB CẦN THƠ QUA 3
Trang 23Hình 2.3: Biểu đồ tình tình nguồn vốn của VCB cần thơ qua 3 năm
(2009-2011)
Qua bảng 2.2 ta thấy, tổng nguồn vốn trong 3 năm của VCB Cần Thơ nhìnchung luôn tăng: năm 2010 tăng 109 tỷ đồng tương đương tăng 4,99% so vớinăm 2009 Trong đó vốn huy động cao hơn so nguồn vốn khác và luôn tăng, cụthể năm 2009 vốn huy động là 1.583 tỷ đồng, sang năm 2010 là 2.047 tỷ đồng vàđến năm 2011 tiếp tục tăng 2.212 tỷ đồng Điều này cho thấy VCB Cần Thơ đã
có chính sách đúng đắn về nguồn vốn hoạt động tín dụng như luôn quan tâm đếnviệc mở rộng địa bàn hoạt động, điều chỉnh mức lãi suất hợp lý phù hợp với mặtbằng lãi suất địa phương, gây chú ý bằng các chương trình khuyến mãi, chươngtrình chăm sóc khách hàng, tăng lãi suất huy động ở từng loại tiền gửi khác nhau,thêm loại hình tiết kiệm lãi góp
Bên cạnh đó vốn vay Trung ương cũng chiếm tỷ trọng khá cao nhưng có xuhướng giảm qua các năm cụ thể: năm 2009 vốn vay là 501 tỷ đồng , năm 2010 là
168 tỷ đồng, năm 2011 chỉ còn 152 tỷ đồng Do nguồn vốn huy động tại chỗ củaNgân hàng liên tục tăng lên, vì thế Ngân hàng có thể đáp ứng đủ nhu cầu vay vốncủa người dân nên giảm bớt lượng tiền vay từ Ngân hàng cấp trên Bên cạnh đóNgân hàng cũng muốn giảm bớt phần chi phí lãi vay từ Ngân hàng cấp trên nên
đã không ngừng đẩy mạnh công tác huy động vốn, giảm bớt nguồn vốn đi vay đểđạt hiệu quả kinh doanh cao hơn nữa Ngoài ra VCB Cần Thơ đã sử dụng triệt
để nguồn vốn tự có và lợi nhuận giữ lại để tăng nguồn vốn hiện tại của Ngânhàng
2.4.1.2 Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng
Đây là nguồn vốn quan trọng trong quá trình hoạt động của Ngân hàng, huyđộng vốn nhằm tạo vốn đầu tư và phát triển kinh tế, tạo nguồn thu cho Ngân
Trang 24hàng và đồng thời có ý nghĩa to lớn đối với sự nghiệp phát triển của đất nước Vìthế, làm thế nào để công tác huy động vốn đạt hiệu quả cao nhất nhằm đảm bảonhu cầu về vốn của khách hàng đồng thời hạn chế được mức chi phí thấp nhấtđược các Ngân hàng nói chung và VCB Cần Thơ nói riêng đặc biệt quan tâm.
Bảng 2.3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA VCB CẦN THƠ QUA 3
(Nguồn: Phòng vốn Vietcombank Cần Thơ)
Trang 252009 tổng nguồn vốn huy động được 2.482.417 triệu đồng, sang năm 2010 vốnhuy động tăng 853.527 triệu đồng tương đương 72,64% so với năm 2009 Trong
đó vốn huy động từ tiền gửi dân cư là nguồn vốn chủ yếu của Ngân hàng Năm
2009 vốn huy động từ dân cư là 937.789 triệu đồng, đến năm 2010 tăng thêm187.972 triệu đồng tương đương 20,04% Nguyên nhân làm cho vốn huy độngcủa khách hàng tăng cao là do: hoạt động kinh doanh sản xuất của các doanhnghiệp tại địa phương ngày càng phát triển Nguyên nhân quan trọng góp phầnđáng kể trong sự tăng trưởng năm 2010 là chính sách kích cầu của Chính Phủcho vay hỗ trợ lãi suất nên nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp được đáp ứng,thúc đẩy tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển tốt hơn
Năm 2011 tổng nguồn vốn huy động là 3.565.555 triệu đồng, tăng thêm229.611 triệu đồng (13,06%) so với năm 2010, vốn huy động tiền gửi dân cư1.453.194 triệu đồng Mặc dù cạnh tranh gay gắt với các NHTM trên địa bànnhưng nhờ vào uy tín, chất lượng của Ngân hàng đối với khách hàng kết hợp với
sự điều hành đúng đắn của Ban lãnh đạo Ngân hàng góp phần làm tăng khả năngcạnh tranh và kết quả là nguồn vốn huy động điều được tăng qua các năm
Ta cũng thấy, qua bảng 2.3 vốn ngắn hạn là hình thức huy động chủ yếuchiếm tỷ lệ cao của Ngân hàng, năm 2010 tăng 389.914 triệu đồng (52,96%) sovới năm 2009, năm 2011 vốn huy động ngắn hạn tăng thêm 125.688 triệu đồng(11,16%) so với năm 2011, vì nhờ vào mạng lưới hoạt động được mở rộng nênNgân hàng dễ dàng thực hiện công tác quảng cáo để thu hút khách hàng Bêncạnh đó dịch vụ dịch vụ thanh toán của chi nhánh khá tốt với công nghệ hiện đại,mạng lưới thanh toán rộng nên đáp ứng kịp thời cho việc thanh toán, chi trả, cùngvới thủ tục nhanh gọn, thái độ phục vụ của nhân viên tận tình thu hút được nhiềudoanh nghiệp mở tài khoản tại Ngân hàng góp phần tăng nguồn vốn tiền gửi nàytrong thời gian qua
2.4.2 Phân tích thực trạng tình hình cho vay ngắn hạn tại VCB Chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm (2009 - 2011)
2.4.2.1 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn theo thời hạn
Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng cho thấy doanh số cho vay ngắnhạn cao hơn trung-dài hạn qua các năm 2009, 2010 và 2011 Trong 3 năm, doanh
số cho vay ngắn hạn chiếm trên 95% tổng doanh số cho vay, được thể hiện cụ thểtrong bảng sau: