Để hiểu thêm về hiệu quả hoạtđộng tín dụng cũng như tình hình phát triển kinh doanh của Ngân hàng, tôi quyếtđịnh chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng
Trang 1Trong nền kinh tế thị trường, dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý củaNhà nước đã góp phần đưa nền kinh tế nước ta ngày càng đa dạng, năng động vàphát triển Để làm được điều đó Nhà nước phải đầu tư rất nhiều Trong nhữngnăm qua nhờ thực hiện chính sách đổi mới của đất nước, nền kinh tế nông ngiệp
có những bước phát triển đáng kể, đời sống của đại bộ phận nông dân được nângcao Qua đó ngành ngân hàng đóng góp không nhỏ trong việc hỗ trợ vốn chongười nông dân tham gia sản xuất, đưa nền nông nghiệp phát triển theo hướngCông nghiệp hoá - Hiện đại hoá Nông nghiệp và Nông thôn
So với hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp trong cả nước, Ngân Hàng NôngNghiệp Và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi với quy mô và diệntích tuy nhỏ nhưng cũng góp phần rất lớn vào quá trình phát triển nền kinh tếNông nghiệp và bộ mặt Nông thôn của tỉnh nhà nói riêng cùng với sự phát triểncủa đất nước nói chung, từng bước cải thiện đời sống của nhân dân cả về vật chấtlẫn tinh thần…
Tuy nhiên, cũng còn nhiều mặt hạn chế về nguồn vốn, cụ thể là mức cung <cầu Điều quan trọng là làm sao để nguồn vốn của Ngân hàng đến tận tay ngườisản xuất một cách kịp thời và đầy đủ, sử dụng đúng mục đích phát triển sản xuất,luôn áp dụng và cải tiến khoa học kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phầnphát triển Nông nghiệp Nông thôn từng bước nâng cao mức sống của từng ngườidân, hộ sản xuất, các tổ chức kinh tế…
Trang 2Là một thành viên trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánhhuyện Đầm Dơi không ngừng đổi mới và hoàn thiện cơ chế cho vay Tuy nhiên,đầu tư vốn vào nông nghiệp chủ yếu là cho vay hộ nông dân vẫn còn một số tồntại Để mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng thì cần phải phân tích, đánh giáhiệu quả của đồng vốn vay một cách chính xác Để hiểu thêm về hiệu quả hoạtđộng tín dụng cũng như tình hình phát triển kinh doanh của Ngân hàng, tôi quyết
định chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi nhánh huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau”
đề tài đi tìm hiểu từ lí luận tới thực trạng tình hình hoạt động của Ngân hàng vàđưa ra một số giải pháp nhằm phát triển tốt hơn các hình thức tín dụng của Ngânhàng
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 33.2 Phạm vi về thời gian
- Thông tin được sử dụng cho việc nghiên cứu đề tài là số liệu trong thờigian 3 năm 2009 - 2011
- Đề tài được thực hiện và hoàn thành trong từ 28/02/2011 đến 02/05/2011
3.3 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu được thể hiện trong đề tài là tình hình hoạt động vàkết quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng trong thời gian ba năm quađối với các vấn đề có liên quan để có cơ sở đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hoatđộng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyệnĐầm Dơi
Trang 4PHẦN NỘI DUNG
Chương I PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
1.1.1 Những vấn đề có liên quan đến hoạt động tín dụng
1.1.1.1 Các khái niệm về tín dụng
+ Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay, trong
đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạnnhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốngốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán Quan hệ giao dịch này đượcthể hiện qua nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định,giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trongmột thời gian nhất định Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa vụphải hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu,khoản dôi ra gọi là lợi tức tín dụng
- Quan hệ tín dụng còn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn vàcho vay vốn tại các Ngân hàng, theo đó Ngân hàng đóng vai trò trung gian trongviệc “đi vay để cho vay”
Trang 5+ Khái niệm tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay dưới 12 tháng và thường được
sử dụng để cho vay bổ sung việc thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ chonhu cầu sinh hoạt của cá nhân
1.1.1.2 Nguyên tắc tín dụng
Các chủ ngân hàng khi cho vay bao giờ cũng kỳ vọng những đồng vốn bỏ racủa mình mang lại hiệu quả cho cả người đi vay và chính bản thân ngân hàng.Chính vì vậy, các ngân hàng bao giờ cũng đặt ra các nguyên tắc để bắt buộckhách hàng tuân thủ nhằm đảm bảo sử dụng vốn theo đúng kế hoạch được thỏathuận với ngân hàng Các nguyên tắc tín dụng được ngân hàng xây dựng dựa trênbản chất tín dụng của ngân hàng Trong việc cấp tín dụng các ngân hàng xem cácnguyên tắc này là cơ sở quyết định các món tín dụng cấp ra cho khách hàng.Hiện nay ở nước ta ngân hàng đặt ra các nguyên tắc sau:
– Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tíndụng
– Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuậntrên hợp đồng tín dụng
1.1.1.3 Các hình thức tín dụng
+ Các hình thức chung về tín dụng của ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú.Tuỳ theo phương phức phân loại mà tín dụng được phân thành nhiều loại khácnhau
a) Thời hạn tín dụng
Trang 6Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng được chia thành ba loại: tín dụngngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn.
– Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thườngđược sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ chonhu cầu sinh hoạt của cá nhân
– Tín dụng trung hạn: là tín dụng có thời hạn từ 1 – 5 năm, được cung cấp
để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựngcác công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
– Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụngnày được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sảnxuất có qui mô lớn
– Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tàisản cố định Loại này được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới
kỹ thuật mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới Thời hạncho vay là trung hạn và dài hạn
c) Mục đích sử dụng vốn
Trang 7Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, tín dụng được chia làm hai loại: tíndụng sản xuất lưu động hàng hóa và tín dụng tiêu dùng.
– Tín dụng sản xuất và lưu động hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng chocác doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hóa vàlưu thông hàng hóa
– Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đápứng nhu cầu tiêu dùng: như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hóa bền chắc và cảnhững nhu cầu hàng ngày Tín dụng tiêu dùng có thể được cấp phát dưới hìnhthức bằng tiền hoặc dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa
Trang 81.1.1.4 Những quy định chung về tín dụng
a) Điều kiện cấp tín dụng
Các khách hàng muốn được vay vốn Ngân hàng phải có các điều kiện sau đây: – Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật
– Mục đích sử dụng vay vốn hợp pháp
– Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
– Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và cóhiệu quả
– Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ vàhướng dẫn của ngân hàng Nhà nước Việt Nam
b) Đối tượng cho vay
* Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
– Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để kháchhàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ,
– Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàngiao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu
tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó
* Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
– Số tiền thuế phải nộp
– Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho các tổ chức tín dụng khác
– Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn
Trang 9c) Các phương thức cho vay
Theo quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà Nước các tổ chức tín dụng đượcphép thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay: – Cho vay từng lần
– Cho vay theo hạn mức tín dụng
– Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
– Cho vay theo dự án
– Cho vay trả góp
– Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
– Cho vay theo hạn mức thấu chi
– Cho vay hợp vốn
d) Thời hạn tín dụng
Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian mà người vay được quyền sử dụngvốn vay Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian được tính từ khi người vay rútkhoản tiền vay đầu tiên đến khi trả hết nợ Thời hạn tín dụng là khoản thời gian
do ngân hàng và người đi vay thỏa thuận Thời gian tín dụng được xác định dựatrên chu kỳ sản xuất kinh doanh của người đi vay, hoặc thời hạn đầu tư của dự ánvay vốn Ngoài ra, thời hạn tín dụng còn phụ thuộc vào khả năng cho vay cũngnhư khả năng trả nợ của người vay vốn
Các loại thời hạn tín dụng :Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn, tín dụngdài hạn
e) Lãi suất tín dụng
Trang 10Lãi suất cho vay là tỉ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kì so với sốvốn cho vay phát ra trong một thời kì nhất định Thông thường lãi suất tính chonăm, quý, tháng.
f) Đảm bảo tín dụng
Trước khi xem xét quyết định cho một khách hàng vay hay không, ngânhàng thường phân tích khách hàng rất cẩn thận và chi tiết Đặc biệt là ngân hàngphân tích mục đích vay vốn của khách hàng, kế hoạch sản xuất kinh doanh và khảnăng tài chính của khách hàng để ra quyết định Tuy nhiên trong điều kiện hiệnnay với những thay đổi nhanh của nền kinh tế nên đánh giá về khách hàng cũngchỉ mang tính tương đối, nên trong cho vay ngân hàng cần có thêm một tuyếnphòng thủ Chính vì vậy, ngân hàng đòi hỏi có đảm bảo tín dụng (đảm bảo tíndụng được xem là một phương tiện tạo cho chủ ngân hàng có một sự đảm bảorằng sẽ có một nguồn tiền khác (từ phát mãi đảm bảo tín dụng) để hoàn trả nợ vaycho người cho vay khi người đi vay không có khả năng hoặc không trả nợ
g) Hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng là hợp đồng kinh tế mang tính chất dân sự, được ký kếtgiữa ngân hàng với một pháp nhân hay thể nhân vay vốn để đầu tư hay sử dụngvốn cho một mục đích hợp pháp nào đó Quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng vàngười đi vay bị chi phối bởi toàn bộ các thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng đã ký
1.1.1.5 Các loại rủi ro trong hoạt động tín dụng
a) Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiệnđược các nghiệp vụ tài chính đối với ngân hàng Hay nói cách khác rủi ro tíndụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được donguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ chongân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạtđộng và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản
Trang 11b) Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro do ngân hàng thiếu nguồn ngân quỹ để đáp ứngnhu cầu rút tiền của khách hàng gửi tiền và của người vay tiền
c) Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro gắn liền với sự biến động của lãi suất trên thịtrường
Trong các loại rủi ro trên thì rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất và gắn liền với hoạtđộng của ngân hàng thương mại, vì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ quan trọngcủa Ngân hàng thương mại và luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số đầu tư củangân hàng
1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng
1.1.2.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàngvay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn cho vay đã thu hồi hay chưa thuhồi Doanh số cho vay tại ngân hàng thương mại là doanh số cho vay của cáckhoản cho vay của ngân hàng thương mại Các khoản cho vay có chất lượng khivốn vay được khách hàng sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, tạo ra số tiền lớnhơn, thông qua đó ngân hàng thu hồi được gốc và lãi, còn doanh nghiệp có thể trảđược nợ, bù đắp chi phí và thu được lợi nhuận Điều này có nghĩa là ngân hàngvừa tạo ra hiệu quả kinh tế lại tạo được hiệu quả xã hội
1.1.2.2 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được khi
Trang 12thường so sánh mức độ tăng giảm của từng chỉ tiêu nêu trên qua các năm với tỷ lệ tăng giảm là bao nhiêu để đánh giá tình hình hoạt động của ngân hàng
1.1.2.3 Dư nợ
Dư nợ = Dư nợ đầu kì + Doanh số cho vay trong kì – Doanh số thu nợ trong kì
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay mà chưa thu được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
1.1.2.4 Nợ xấu
Nợ xấu là khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 (theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-493/2005/QĐ-NHNN)
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được cho ngân hàng mà có nguyên nhân chính đáng, thì ngân hàng sẽ chuyển một tài khoản dư nợ sang tài khác gọi là nợ xấu Nếu tại một thời điểm nhất định nào
đó tại ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu chiếm trong tổng dư nợ càng lớn thì nó phản ánh chất luợng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng càng kém và ngược lại Nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5 trong cơ cấu phân loại nợ
1.1.2.5 Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này giúp so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động Chỉ số này càng lớn vốn tồn đọng càng ít, đồng thời rủi ro tín dụng càng lớn Nó giúp cho
nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động
Tỷ lệ dư nợ / tổng vốn huy động (Lần) =
Dư nợ ngắn hạn Tổng vốn huy động
Trang 131.1.2.7 Chỉ tiêu vòng vay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, phảnánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm.Nếu số lần vòng quay vốn tíndụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liêntục đạt hiệu quả cao Chỉ tiêu này càng lớn có nghĩa là vòng quay vốn tín dụngcàng nhanh phản ánh nợ ngắn hạn nhiều, mức độ ổn định sử dụng vốn thấp, chiphí cao và ngược lại
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) = *100 (%)
Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Doanh số thu nợ ngắn hạn
Dư nợ ngắn hạn bình quân
Dư nợ NH đầu kỳ + Dư nợ NH cuối kỳ
2
Trang 141.1.2.8 Chỉ tiêu nợ xấu ngắn hạn trên dư nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng NhữngNgân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngânhàng này cao
Tỉ lệ nợ xấu NH trên dư nợ NH (%) = *100(%)
1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
– Đề tài được thực hiện theo phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ cácbiểu bảng, báo cáo tài chính hàng năm của ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn chi nhánh huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2009-2011
+ Bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay ngắn hạn, doanh số thu nợngắn hạn, dư nợ ngắn hạn, nợ quá hạn của ngân hàng
– Tổng hợp các thông tin từ sách báo, tạp chí, bản tin nội bộ ngân hàng,những tư liệu tín dụng tại ngân hàng và những thông tin, số liệu thu thập được từviệc tiếp xúc trực tiếp và trao đổi với cán bộ tín dụng tại đơn vị nhằm hiểu rõ hơn
về hoạt động tín dụng
1.2.2 Phương pháp phân tích thông tin
– Dùng phương pháp so sánh tương đối, số tuyệt đối để đánh giá các chỉtiêu như: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ
– Dùng một số chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn
Nợ xấu ngắn hạn
Dư nợ ngắn hạn
Trang 15Chương 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH HUYỆN ĐẦM DƠI 2.1 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CHI NHÁNH ĐẦM DƠI
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
NHNo & PTNT huyện Đầm Dơi đựoc thực hiện vào ngày 26 tháng 03 năm
1998 do hội đồng bộ truởng (nay là chính phủ) ban hành nghị định 53/HĐBT, đếntháng 07 năm 1998 mới chính thức đi vào hoạt động
NHNo & PTNT huyện Đầm Dơi là đơn vị trực thuộc NHNo & PTNT tỉnh CàMau, có trụ sở đặt tại khóm IV Thị Trấn Đầm Dơi, Tỉnh Cà Mau Là một đại diệnpháp nhân thuộc hệ thống Ngận hàng thương mại quốc doanh có con dấu riênghoạch toán nội bộ, hoạt động kinh doanh tổng hợp trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụngthanh toán và dịch vụ về Ngân hàng theo quy chế tổ chức hoạt động của NHNo &PTNT Việt Nam
Những năm đầu đi vào hoạt động đã gặp nhiều khó khăn, ở vào thời điểm đónhiều người gọi Ngân hàng là 8 nhất: Thiếu vốn nhất, đông người nhất, nghiệp vụyếu nhất, chi phí cao nhất, dư nợ thấp nhất, nợ quá hạn nhiều nhất, kinh doanhthua lỗ nhất, tổn thất rủi ro cao nhất Những khó khăn đó đã không cản trở đượcquyết tâm vương lên của NHNo & PTNT huyện Đầm Dơi Sau những năm đổimới, Ngân hàng đã có những chuyển biến mang ý nghĩa quyết định trong quátrình hoạt động NHNo & PTNT huyện Đầm Dơi đã vận dụng tốt những điểmmạnh để phát huy lợi thế là NHTM quốc doanh lớn nhất và uy tín nhất trong hệthống NHTM trên địa bàn huyện về kinh doanh tổng hợp trong lĩnh vực tài chính
Trang 16– tiền tệ rất có hiệu quả Lợi nhuận đạt tốc độ tăng trưởng khá đã tạo cho sự hìnhthành nên bộ mặt của Ngân hàng như hôm nay.
Thực hiện thành công việc chuyển đổi mới NHNo & PTNT huyện Đầm Dơikhông ngừng mở rộng hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực nhằm đáp ứngtốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng, thông qua cải tiến phong cách làm việc, quytrình, thủ tục đầu tư và áp dụng nhiều loại hình dịch vụ với nhiều tiện ích mới…
Từ đó NHNo & PTNT huyện Đầm Dơi đã tận dụng được mọi khả năng và nănglực để nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh, đa dạng hoá các hình thức huyđộng vốn và cho vay nhằm thực hiện các chương trình tài trợ phát triển nôngthôn, đóng góp xứng đáng vào sự phát triển kinh tế nông thôn và giữ vị trí chủđạo
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự
Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của NHNo & PTNT huyện Đầm Dơi được thể
hiện qua sơ đồ như sau :
Sơ đồ 1 : cơ cấu tổ chức bộ máy va nhân sự của NHNo & PTNT huyện Đầm Dơi
PG PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN- NGÂN QUỸ
H T
H K TOÁN - NGÂ
PHÒNG
KẾ TOÁN NGÂN QUỸ GIÁM ĐỐC
Trang 17Trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của Ngân hàng, tổ chức thực hiện cácquy định, chế độ của Ngân hàng cấp trên và chỉ đạo của Huyện Uỷ, UBNDhuyện để hoàn thành kế hoách được giao Chịu trách nhiệm trước NHNo &PTNT tỉnh Cà Mau về kết quả hoạt động của đơn vị
- Bộ phận tổ chức hành chính:
Bộ phận tổ chức hành chính có chức năng quản lý, mua sắm các tài sản,công cụ lao động, xây dựng cơ bản và sữa chữa tài sản của đơn vị, lễ tân, khánhtiết, làm thư ký chung cho các cuộc họp cơ quan, là đầu mối phát hành, tiếp nhậnvăn thư, tài liệu đi và đến
- Phòng kế toán – ngân quỹ:
+ Tổ chức theo dõi hoạch toán kế toán, hoạch toán thống kê các nghiệp vụkinh tế phát sinh theo chế độ quy định tài chính của hệ thống NHNo & PTNT,đảm bảo phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ mọi tình hình và sự biến động củatài sản “có” và tài sản “nợ” do đơn vị quản lý
+ Tổng hợp xử lý, cung cấp lưu trữ thông tin tại chi nhánh
+ Phân tích hoạt động tài chính và tham mưu cho ban lãnh đạo trong côngtác quản lý tài chính, quản lý vốn, quản lý tài sản
Trang 18+ Thực hiện các nghiệp vụ tin học và triển khai các chương trình ứng dụngcông nghệ thông tin, tin học vào trong hoạt động kinh doanh.
+ Các nghiệp vụ thu, chi vận chuyển tiền và chế độ an toàn cho quỹ
+ Phát hành các kỳ phiếu, trái phiếu và chúng chỉ tiền gửi theo quy định củaNgân hàng cấp trên
- Phòng kế hoạch kinh doanh:
Đây là phòng giữ vị trí quan trọng hàng đầu đối với hoạt dộng kinh doanhcủa NHNo & PTNT huyện Đầm Dơi Phòng này có các nghiệp vụ sau:
+ Nghiên cứu đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địaphương
+ Xây dựng kế hoạch kinh doanh theo định hướng của NHNo & PTNT cấptrên và của Ban giám đốc
+ Tổng hợp báo cáo thống kê, thông tin kinh tế, nghiên cứu và đề xuất cácbiện pháp chỉ đạo điều hành theo chuyên đề
+ Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn đầu mối làm thủ tục xin vay vốn điều hoà
từ NHNo & PTNT cấp trên
+ Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh hàng quý, hàng năm Làm báocáo sơ kết, tổng kết theo chuyên đề
+ Thẩm định phân loại khách hàng, đề xuất cho vay hay không cho vay các
dự án theo phân cấp uỷ quyền
+ Phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất biện
pháp khắc phục
2.2 Phân tích một số kết quả kinh doanh của ngân hàng qua ba năm
Mục tiêu quản lý của NHTM là tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng trên cơ sởđảm bảo an toàn Trong đó lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu đánh giá hiệu
Trang 19quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngân hàng phải làm thế nào để sử dụngvốn một cách có hiệu quả nhất nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất với mức rủi ro
có thể chấp nhận được Đó là mục tiêu quan trọng hàng đầu trong suốt quá trìnhhoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Huyện Đầm Dơi
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA
(Nguồn: Phòng kế toán NHNo&PTNT huyện Đầm Dơi)
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc cạnh tranh giữa các loại hìnhdoanh nghiệp, các tổ chức kinh tế là khá gay go, căng thẳng và ngày càng nóngbỏng hơn, gay gắt hơn Nhiều chiến lược được tung ra trên thị trường như khuyếnmãi, tiếp thị, quảng cáo các thương hiệu, sản phẩm,…chỉ nhằm một mục đích là
để có thể đứng vững trên thương trường và tối đa hóa lợi nhuận cho mình Đểđánh giá hiệu quả kinh doanh ta dựa vào tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuậncủa từng loại hình doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và ngân hàng cũng khôngngoại lệ
+ Tổng doanh thu
ĐVT: Triệu đồng
Trang 20Nhìn chung, tổng doanh thu (tổng thu nhập) của ngân hàng tăng liên tục qua
3 năm, cụ thể là: năm 2010 tổng doanh thu đạt 47.530 triệu đồng, tăng 3,8 % sovới năm 2009 Sang năm 2011 tổng doanh thu tăng 50.040 triệu đồng, tăng lên5.3% so với năm 2010 Chứng tỏ hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày cànghiệu quả, và quy mô hoạt động cũng ngày càng được mở rộng Thu nhập củangân hàng được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như: thu từ tín dụng, thungoài tín dụng, … thì trong đó nguồn thu từ hoạt động tín dụng vẫn là nguồn thuchủ yếu và gần như chiếm toàn bộ thu nhập trong hoạt động kinh doanh của ngânhàng Nguồn thu này tăng do doanh số cho vay của ngân hàng tăng qua các năm Mặt khác, thu nhập trong những năm vừa rồi tăng cao cũng là do ngân hàng
đã tập trung phát triển các dịch vụ như: dịch vụ thanh toán bằng Séc, thu đổingoại tệ, các dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước…hiện có Hiện nay, Ngânhàng đã và đang mở rộng mạng lưới dịch vụ nhằm đa dạng hoá các hình thức hoạtđộng dịch vụ góp phần tạo thêm nguồn thu cho mình Đồng thời ngân hàng đã cónhiều cố gắng trong việc xử lí và thu hồi nợ tồn đọng phát sinh, góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt động và tạo thêm thu nhập cho ngân hàng
+ Lợi nhuận
Trang 21Nhìn chung lợi nhuận của ngân hàng khá cao, tăng qua các năm Cụ thể: năm
2010 đạt 8.030 triệu đồng tăng 2,9% so với năm 2009 và sang năm 2011 đạt8.440 triệu đồng tăng 5,1% so với năm 2010 Lợi nhuận của ngân hàng cao nhưvậy là do sự đóng góp phần lớn của nguồn thu từ hoạt động tín dụng Đạt được
sự thành công này là vì trong những năm qua tình hình kinh tế ở địa phương cónhiều chuyển biến tích cực, các hình thức cho vay của ngân hàng ngày càng đadạng nên thu hút lượng khách hàng vay vốn tương đối lớn, người dân đã mạnhdạn vay vốn đầu tư chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp phần thúc đẩy nền kinh tế địaphương tăng lên rõ rệt
Nhìn chung, để đạt được kết quả nêu trên thì ban lãnh đạo và cán bộ ngânhàng đã nỗ lực hết mình trong công tác quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả
Ta cũng biết cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt để tạo ra lợi nhuận trongkinh doanh tiền tệ và thực tế cho thấy, tại NHNo & PTNT chi nhánh Đầm Dơitrong tổng doanh thu của ngân hàng thì thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọnglớn nhất, hầu hết chiếm trên khoảng 85%% thu nhập của ngân hàng, tuy có sựthay đổi và chênh lệch giữa các năm nhưng không đáng kể
Từ kết quả hoạt động kinh doanh trên, nguyên nhân làm cho lợi nhuận tănglên là do ngân hàng định hướng đúng đắn hoạt động tín dụng, tích cực tìm kiếmkhách hàng sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, có uy tín trong quan hệ tín dụng
Có được kết quả hoạt động kinh doanh như trên là do sự nỗ lực của đội ngũcán bộ công nhân viên (CBCNV) NHNo&PTNT chi nhánh Đầm Dơi mà trên hết
là sự điều hành, quản lý có hiệu quả của Ban giám đốc trong việc mở rộng kinhdoanh với nhiều giải pháp thích hợp như phát huy những thuận lợi, khắc phụcnhững khó khăn để đi lên
Tóm lại, trước tình hình biến động bất thường trong những năm qua, đặcbiệt là tình hình cạnh tranh tiền tệ diễn ra hết sức gay gắt, giá vật tư nguyên liệutăng mạnh trên thế giới cũng như trong nước tăng cao làm ảnh hưởng đến tình
Trang 22hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, cũng có những tác động nhấtđịnh đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và NHNo&PTNT nóiriêng Nhưng nhờ được sự chỉ đạo trực tiếp của Ban lãnh đạo Ngân hàng nôngnghiệp Tỉnh, đồng thời bám sát định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địaphương nên đã đem lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
45.800 38.000
7.800
47.530 39.500
8.030
50.040 41.600
8.440
0 10.000
Doanh thu Chi phí Lợi nhuận
Hình 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 03 năm 2009 - 2011
2.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
+ Khó khăn:
- Nguồn vốn huy động tuy tăng trưởng cao nhưng vẫn chưa chưa tương xứng
với tiềm năng thế mạnh của chi nhánh Lãi suất huy động còn phụ thuộc vaò sựchỉ đạo của cấp trên nên chưa linh hoạt và kịp thời để huy động vốn đạt hiểu quảcao
- Khách hàng vay vốn chủ yếu là Nông dân với số dư nhỏ nhưng số món nợvay lớn Vì thế cán bộ tín dụng còn chậm trể trong việc bám sát món nợ vay cũngnhư trong việc kiểm tra sử dụng vốn và đôn đốc, nhắc nhỏ người vay trả nợ dẫnđến nợ lãi còn cao
Trang 23- Việc xử lý các món nợ lãi, nợ quá hạn còn chậm, kéo dài ảnh hưởng đếnhoạt động kinh doanh của đơn vị.
- Công tác chỉ đạo điều hành đôi lúc cũng còn thụ động do lệ thuộc vào cấptrên Nên gây hoài nghi và mất niềm tin của khách hàng
+ Thuận lợi:
- Tạo được mối quan hệ gắn bó thân thiết với chính quyền địa phương, từ đóluôn nhận được sự quan tâm, ủng hộ, giúp đỡ nhiệt tình trong mọi hoạt động kinhdoanh
- Chấp hành nghiêm chỉnh chính sách pháp luật của NN, quy chế nghành,tạo môi trường kinh doanh ổn định, nâng cao niềm tin và uy tín đối với kháchhàng
- Thường xuyên cho các cán bộ tham gia học tap các nghị quyết và các văbản nghiệp vụ chuyên môn để vừa giáo dục tư tưởng, đạo đức nghề nghiệp vừanâng cao trình độ chuyên môn, nâng lực công tác để thực hiện tốt nhiệm vụ đượcgiao
- Bám sát các chỉ tiêu đã được xác định, từ đó triển khai và thực hiện đồng
bộ trong đơn vị, tạp thể đoàn kết tốt cùng phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kếhạch trên giao
- Công tác tín dụng được ban giám đốc đặc biệt quan tâm và chỉ đạo chặtchẽ, chất lượng tín dụng được đặt lên hàng đầu, do đó công tác thẩm định, giámsát món nợ vay được thực hiện chặt chẽ hơn, từ đó nợ xấu giảm đáng kể
- Ban chấp hành Công đoàn luôn quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thầncủa ĐVCĐ, đã tạo điều kiện để tất cả các đoàn viên công đoàn được tham, nghĩdưỡng, cũng như tham gia các phong trào văn hóa thể thao
Trang 242.4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍNH DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN ĐẦM DƠI
2.4.1 Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn theo nghành
Bảng 2: DOANH SỐ CHO VAY NGẮN HẠN THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA
NGÂN HÀNG QUA 03 NĂM 2009 - 2011
Số tiền
Tỷtrọng(%)
Số tiền
Tỷtrọng(%)
Tổng 265.130 100 328.030 100 424.740 100 62.900 23,7 96.710 29,5
(Nguồn:Phòng tín dụng NHNo&PTNT huyện Đầm Dơi từ năm 2009-2011)
Chú thich: TM - DV : thương mại – dịch vụ
Trang 25+ Doanh số cho vay
Cũng giống như những ngân hàng khác, chi nhánh hoạt động nhằm mụcđích lợi nhuận, hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra, do vậy ngân hàng cho vayvới mọi ngành nghề, tuy vậy việc xác định những ngành nghề chiến lược có tiềmnăng phát triển là cần thiết để tập chung cho vay nhằm tạo lợi nhuận cao và hạnchế rủi ro tín dụng Bên cạnh đó cần xem xét tỷ trọng cho vay đối với từng ngànhkinh tế như thế nào so với mức phát triển của nó đồng thời định hướng phát triểncủa tỉnh trong thời gian sắp tới, nhằm định giá khả năng hoạt động và nắm bắt thịtrường của chi nhánh từ đó có những biện pháp phát triển thích hợp với từngngành, các ngành được chi nhánh cho vay như : thuỷ sản, thương mại dịch vụ, vàmột số nghành khác
Cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế, đây là số tiền mà ngân hàng cho vay
để người dân sử dụng vào các mục đích khác nhau nhưng do đặc thù hoạt độngcủa địa bàn là vùng đất nông nghiệp nên cho vay chủ yếu là để sản xuất nôngnghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, … Để thấy rõ hơn ta có thể dựa vào biểu đồ thể hiệndoanh số cho vay ngắn hạn theo từng ngành sau:
+ Đối với ngành thương mại - dịch vụ
Doanh số cho vay ngắn hạn đối với mục đích ngành Thương mại- dịch vụtăng liên tục qua 3 năm Doanh số cho vay ngắn hạn tăng vào năm 2010 và đếnnăm 2011 cũng tăng Năm 2010 doanh số cho vay đạt 53.880 triệu đồng, tăng 9,0
% so với năm 2009 Năm 2011 doanh số cho vay là 58.240 triệu đồng, tăng 8,1 %
so với năm 2010 Nguyên nhân doanh số cho vay của nghành Thương mại- dịch
vụ tăng nhưng vẫn còn thấp so với tổng doanh số cho vay là do trước đây Ngânhàng chú trọng đầu tư vào các hộ sản xuất nông nghiệp, không quan tâm đến các
hộ kinh doanh thương mại dịch vụ Mặt khác, các hộ kinh doanh dịch vụ chủ yếu
là ở các chợ, việc tài sản thế chấp để vay tiền gặp nhiều khó khăn do một số hộkhông làm được giấy chủ quyền nhà, nên gặp khó cho Ngân hàng khi cho vay
Trang 26Đây có thể là lĩnh vực khá hấp dẫn thu hút vốn đầu tư của nhiều tổ chức kinh
tế cũng như các Ngân hàng thương mại trên điạ bàn do đó Ngân hàng nên xemThương mại dịch vụ là ngành mũi nhọn để tập trung đầu tư nhiều hơn vào lĩnhvực này để có thể tăng nguồn thu nhập
+ Đối với ngành thủy sản
Đây là ngành kinh tế quan trọng đối với hoạt động cho vay ngắn hạn củangân hàng vì Đầm Dơi là một huyện có nhiều ưu thế phát triển các nghành nuôitrồng thủy sản Qua 3 năm tỷ trọng cho vay ngắn hạn của ngành chiếm tỷ trọngkhá cao khoảng trên 80,6% trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn của Ngânhàng Trong 3 năm gần đây doanh số cho vay ngắn hạn đối với ngành này tươngđối lớn và tăng dần qua 3 năm, năm 2010 là 271.970 triệu đồng (chiếm khoảng82,9%), tăng 27,3% so với năm 2009, sang năm 2011 là 364.200 triệu đồng( chiếm 85,8%), tăng 33,9% so với năm 2010 Trong thời gian qua chính phủ đãban hành nhiều chỉ thị, nghị quyết, nghị định quan trọng để định hướng và làmhành lang pháp lý cho các tổ chức tín dụng tập trung đầu tư vào nghành nuôitrồng thủy sản, vốn là ngành chủ chốt của huyện nhà Trước tình hình đó thì nhiều
hộ nông dân lại tiếp tục bị thu hút vào mô hình sản xuất, kinh doanh nói trênnhưng đây là lĩnh vực sản xuất đòi hỏi phải có nhiều vốn Vì thế, để đầu tư vàolĩnh vực này đòi hỏi họ phải có nguồn vốn khá lớn, do đó nhu cầu vay vốn củangười dân ngày càng tăng lên Nắm bắt được tình hình này NHNO & PTNTHuyện Đầm Dơi đã mạnh dạn cho vay với những khoản vay khá lớn
+ Đối với ngành khác
Ngoài các lĩnh vực cho vay trọng điểm thì Ngân hàng còn đầu tư vào cáclĩnh vực khác như: cho vay tiêu dùng, bờ bao, xuất khẩu lao động, cầm cố, nướcsạch, điện thắp sáng … Mục đích cho vay này cũng tăng dần, doanh số cho vayngắn hạn năm 2010 tăng 80 triệu đồng, tăng khoảng 3,8 % so với năm 2009.Nhưng đến năm 2011 doanh số cho vay ngắn hạn tăng đến 120 triệu đồng, tứctăng khoảng 5,5 % so với năm 2010 Nhìn chung cho vay cho các mục đích này
Trang 27tăng qua ba năm Sỡ dĩ tăng như vậy là do theo chiều phát triển kinh tế của xã hộithì hoạt động của người dân trong tất cả lĩnh vực này cũng tăng theo nhưng khôngđáng kể, điều này khiến cho nhu cầu vay vốn của họ cũng tăng nhưng không cao.Tóm lại, công tác cho vay ngắn hạn của NHNO & PTNT Huyện Đầm Dơi rất phùhợp với tình hình phát triển kinh tế của địa bàn Đây là hướng đi đúng đắn củaNgân hàng Ngân hàng đã đáp ứng được kịp thời nhu cầu vốn, góp phần nângcao đời sống của người dân cũng như sự phát triển kinh tế của địa phương Đểđạt được những thành tích này một phần là có sự chỉ đạo sâu sắc của Ban giámđốc Ngân hàng, cũng như có sự cố gắng của đội ngũ cán bộ công nhân viênNHNO & PTNT Huyện Đầm Dơi từ khâu tìm kiếm khách hàng, mở rộng đầu tưtín dụng, cho vay đa dạng các đối tượng đầu tư và một phần là do quan niệm củangười dân đã có nhiều thay đổi, nếu trước đây người dân ngại đến Ngân hàngvay tiền vì sợ phải làm thủ tục mất nhiều thời gian nên họ sẵn sàng vay bênngoài để nhận tiền nhanh hơn, nhưng hiện nay họ đã đến Ngân hàng khi có nhucầu vay vốn vì lãi suất cho vay của Ngân hàng thấp hơn nhiều so với lãi suất bênngoài.
49.410 213.620
2.100
53.880 271.970
2.180 58.240 364.200
2.300 0
Hình 2: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế của ngân hàng qua 03
năm 2009 - 1011
Trang 282.4.2 Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế
Bảng 3: DOANH SỐ CHO VAY NGẮN HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
CỦA NGÂN HÀNG QUA 03 NĂM 2009 - 2011
VT: tri u đ ngĐVT: triệu đồng ệu đồng ồng
Số tiền
Tỷtrọng(%)
Số tiền
Tỷtrọng(%)
Do là doanh nghiệp nên họ có nguồn vốn tự có hùng hạp cao nên việc vay vốnNgân hàng thường ít, việc cho vay ở khoản này thường thấp và chiếm tỷ trọngthấp nhất trong tổng doanh số cho vay theo thành phần kinh tế Trong 3 năm từ2009-2010 tình hình vay của doanh nghiệp cũng tăng nhẹ cụ thể: Năm 2010 đạtmức 16.080 triệu đồng, với tốc độ tăng là 21,7% so với năm 2009 Sang năm
2011 đạt 18.125 triệu đồng, với tốc độ tăng 12,7% Đây là thành phần kinh tếđược chính quyền địa phương khuyến khích phát triển vì nó thể hiện một phầnkhả năng tăng trưởng kinh tế của địa phương Tuy nhiên, Đầm Dơi vẫn là địa bànnông thôn nên hoạt động chính vẫn là sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản,các doanh nghiệp được thành lập không nhiều và chính quyền địa phương chưa
Trang 29có nhiều kế hoạch cũng như chiến lược phát triển hoàn chỉnh nên ít thu hút đượccác hộ dân thành lập doanh nghiệp, điều này dẫn đến các doanh nghiệp ở địa bànrất ít.
+ Đối vối hộ kinh doanh
Doanh số cho vay đối với hộ kinh doanh tăng liên tục qua 3 năm Doanh sốcho vay vào năm 2010 là 37.800 triệu đồng, tức tăng 4,4% so với năm 2009 Sang năm 2011 doanh số cho vay đạt 40.115 triệu đồng, tức tăng 6,1% so vớinăm 2010 Nguyên nhân doanh số cho vay đối với hộ kinh doanh tăng đều nhưngvẫn chiếm tỷ trọng thấp hơn so với hộ sản xuất là do trước đây Ngân hàng chútrọng đầu tư vào các hộ sản xuất nông nghiệp, mà không quan tâm đến các hộkinh doanh, mặt khác, do tại địa bàn hoạt động của các hộ kinh doanh khôngnhiều và chỉ là những hộ kinh doanh nhỏ Cho nên việc đầu tư vốn ở lĩnh vực này
là một vài hộ kinh doanh mua bán nhỏ tại chợ, tại chợ Huyện Đầm Dơi Hiện nay,NHNO & PTNT huyện Đầm Dơi đã tháo gỡ được những trở ngại trên và hướng
mở rộng đầu tư vào ngành này để nâng cao doanh số cho vay đối với hộ kinhdoanh
+ Đối với hộ sản xuất
Đây là khách hàng chủ yếu của Ngân hàng, chiếm trên 80% trong tổngdoanh số cho vay Bởi đây là địa bàn nông thôn nên ngân hàng chủ yếu đầu tưcho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản,… Do vậy, thị phần đầu tư củangân hàng dành cho thành phần kinh tế này là rất lớn và chiếm tỷ trọng cao nhấttrong tổng doanh số cho vay Như ta thấy doanh số cho vay hộ sản xuất tăng lênqua 3 năm Cụ thể, năm năm 2010 là 274.150 triệu đồng (chiếm 83,6%), tăng27,1% so với năm 2009 Đến năm 2011 doanh số cho vay của thành phần nàytăng hơn năm 2010 với số tiền 92.350 triệu đồng tương ứng 33,7% Nguyên nhân
là do hộ sản xuất là khách hàng truyền thống, thân thiết với Ngân hàng vì thế màNgân hàng luôn tăng cường đầu tư mở rộng và đa dạng sản phẩm tín dụng đối với
Trang 30lúa, tăng mạnh diện tích nuôi trồng thủy sản Tiềm năng thủy sản được phát huymạnh mẽ, đặc biệt là diện tích nuôi tôm, cá không ngừng tăng lên Chính vì vậy
mà các hộ gia đình cũng tìm đến Ngân hàng để được hỗ trợ vốn
Tóm lại, công tác cho vay ngắn hạn của NHNO & PTNT huyện Đầm Dơi rấtphù hợp với tình hình phát triển kinh tế của địa bàn Đây là hướng đi đúng đắncủa Ngân hàng Ngân hàng đã đáp ứng được kịp thời nhu cầu vốn, góp phần nângcao đời sống của người dân cũng như sự phát triển kinh tế của địa phương Để đạtđược những thành tích này một phần là có sự chỉ đạo sâu sắc của Ban giám đốcNgân hàng, cũng như có sự cố gắng của đội ngũ cán bộ công nhân viên NHNO &PTNT huyện Đầm Dơi từ khâu tìm kiếm khách hàng, mở rộng đầu tư tín dụng,cho vay đa dạng các đối tượng đầu tư và một phần là do quan niệm của người dân
đã có nhiều thay đổi, nếu trước đây người dân ngại đến Ngân hàng vay tiền vì sợphải làm thủ tục mất nhiều thời gian nên họ sẵn sàng vay bên ngoài để nhận tiềnnhanh hơn, nhưng hiện nay họ đã đến Ngân hàng khi có nhu cầu vay vốn vì lãisuất cho vay của Ngân hàng thấp hơn nhiều so với lãi suất bên ngoài
13.210 36.200 215.720
16.080 37.800 274.150
18.125 40.115 366.500
0 50.000