Tuy nhiên, giờ đây khi các ngân hàng đã nhận thức được tiềm năng pháttriển cho vay đối với các doanh nghiệp này thì hoạt động của các doanh nghiệp cũngthuận lợi hơn, kéo theo tốc độ tăng
Trang 1ĐỀ TÀI
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY NGẮN HẠN
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NHTMCP KIÊN LONG CHI NHÁNH CẦN THƠ
Cần Thơ, tháng 07 năm 2011 MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 2
1.3.2.1 Phương pháp so sánh 2
1.3.2.2 Phương pháp suy luận 3
1.4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 3
1.6 BỐ CỤC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KIÊN LONG 4
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG KIÊN LONG CẦN THƠ 4
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 4
Trang 22.1.1.1 Vài nét về KienLong Bank 4
2.1.1.2 Tình hình hoạt động của KienLong Bank Chi Nhánh Cần Thơ 4
2.1.1.3 Đặc điểm hoạt động của KienLong Bank Chi nhánh Cần Thơ 5
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của KienLong Bank Chi nhánh Cần Thơ 5
2.1.3 Định hướng phát triển của KienLong Bank trong thời gian sắp tới7 2.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG KIÊN LONG CẦN THƠ 7
2.2.1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng TMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ 7
2.2.2 Khái quát tình hình tín dụng trong 3 năm (2008 – 2010) của Ngân hàng TMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ 9
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kiên Long Chi Nhánh Cần Thơ trong 3 năm (2008 – 2010) 12
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI SME CỦA KIENLONG BANK CẦN THƠ 15
3.1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 15
3.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa 15
3.1.2 Đặc điểm của DNN&V 15
3.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY NGẮN HẠN SME CỦA KIENLONG BANK CẦN THƠ 18
3.2.1 Khái niệm và đặc điểm của vay ngắn hạn 18
3.2.2 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay ngắn hạn 19
3.2.2.1 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn qua 3 năm (2008 – 2010) của NHTMCP Kiên Long chi nhánh Cần Thơ 19
3.2.2.2 Phân tích thu nợ ngắn hạn đối với SME qua 3 năm (2008 – 2010) của Ngân hàng TMCP Kiên Long chi nhánh Cần Thơ 22
3.2.2.3 Phân tích dư nợ ngắn hạn đối với SME qua 3 năm (2008 – 2010) của Ngân hàng TMCP Kiên Long chi nhánh Cần Thơ 25
3.2.2.4 Phân tích nợ quá hạn ngắn hạn qua 3 năm (2008 – 2010) của NHTMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ 27
Trang 33.2.2.5 Các chỉ tiêu khác đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn SME
30
3.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VẾ TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN SME CỦA KIENLONG BANK CẦN THƠ 32
3.3.1 Những kết quả đạt được 32
3.3.2 Điểm mạnh 33
3.3.3 Điểm yếu 33
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY NGẮN HẠN DNN&V 35
4.1 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DNN&V TẠI KIENLONG BANK CẦN THƠ 35
4.1.1 Tăng cường kiểm soát và tư vấn khoản vay 35
4.1.2 Nâng cao trình độ của các nhà quản lý DNN&V 35
4.1.3 Đa dạng hóa các phương thức cho vay 36
4.1.4 Nâng cao công tác thẩm định cho vay ngắn hạn SME 37
4.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DNN&V TẠI KIENLONG BANK CẦN THƠ 38
4.2.1 Kiến nghị với Nhà nước 38
4.2.2 Đối với chính quyền thành phố Cần thơ 39
4.2.3 Kiến nghị với NHNN 39
4.2.4 Kiến nghị đối với Kienlong Bank 40
4.2.5 Đối với Kienlong Bank Chi nhánh Cần thơ 41
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 42
Trang 4CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, khí hậu ôn hoà, thành phố CầnThơ có đầy đủ điều kiện để phát triển về mọi mặt kinh tế xã hội Sau 7 năm trựcthuộc Trung ương, bộ mặt Thành phố đã có nhiều thay đổi lớn Theo chủ trươngcông nghiệp hoá hiện đại hoá của Chính phủ, trên địa bàn thành phố Cần Thơ ngàycàng có nhiều doanh nghiệp kinh doanh sản xuất với nhiều lĩnh vực phong phú, đadạng Đáng kể nhất là loại hình các DNN&V ngày càng phát triển nhanh và mạnh vềchất lượng lẫn số lượng Hoạt động của các doanh nghiệp này đóng góp một phầnrất quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội thành phố Cần Thơ nói riêng và cảnước nói chung Bên cạnh đó, còn thúc đẩy, hỗ trợ cho sự phát triển của các doanhnghiệp lớn trên địa bàn
Thời điểm trước đây, không chỉ riêng ở thành phố Cần Thơ mà gần như trên
cả nước, ngoại trừ các doanh nghiệp lớn, các DNN&V không được quan tâm nhiều,nên còn gặp nhiều khó khăn về vấn đề tài chính, sự phát triển của các doanh nghiệpnày có phần nào bị trì trệ
Tuy nhiên, giờ đây khi các ngân hàng đã nhận thức được tiềm năng pháttriển cho vay đối với các doanh nghiệp này thì hoạt động của các doanh nghiệp cũngthuận lợi hơn, kéo theo tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố Cần Thơ và trên cảnước tăng nhanh hơn, đây là một tín hiệu rất tốt Nhưng lại xuất hiện một khó khănkhác về phía các ngân hàng trên địa bàn Thành phố là bắt đầu có sự cạnh tranh khágay gắt giữa các ngân hàng với nhau ở phân khúc thị trường này, nhất là đối với cácchi nhánh ngân hàng thương mại mới thành lập không lâu và qui mô nhỏ Chính vìvậy các ngân hàng cần phải tăng cường cải tiến các mô hình, phương thức cho vay
để nâng cao chất lượng đến mức tối ưu nhất các dịch vụ của mình Đây là một vấn
đề cũng khá nan giải cho các ngân hàng trong thời điểm nền kinh tế nhiều biến độngnhư hiện nay Xuất phát từ những khó khăn này, nhóm chúng em quyết định chọn đề
tài: “Nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa”
làm chuyên đề nghiên cứu
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Phân tích về tình hình cho vay ngắn hạn đối với SME của Kienlong BankChi nhánh Cần thơ (2008 – 2010), để đánh giá khả năng cho vay ngắn hạn SME củaNgân hàng
Trang 5Cung cấp thông tin và tìm ra giải pháp, tạo điều kiện thuận lợi về tài chính
cho các SME, cũng như giải quyết những khó khăn vướng mắc trong vấn đề cho vay
ngắn hạn đối với SME nhằm nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn đối với SME tạiKienlong Bank Cần thơ
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các tài liệu có trongNgân hàng như: báo cáo tài chính, các file tài liệu có sẵn do các nhân viên trongNgân hàng cung cấp, số liệu được sử dụng trong ba năm 2008, 2009, 2010 và các tàiliệu liên quan đến đề tài trên Internet và báo chí, để từ đó có nhìn nhận tốt hơn vềvấn đề cho vay ngắn hạn đối với SME tại Kienlong Bank Cần thơ
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
1.3.2.1 Phương pháp so sánh
a Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị sốcủa kỳ phân tích với kỳ trước của các chỉ tiêu kinh tế
yo : Chỉ tiêu năm trước
y1 : Chỉ tiêu năm sau
∆y : Là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trướccủa các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của cácchỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
b Phương pháp so sánh bằng số tương đối
Phương pháp so sánh bằng số tương đối được thể hiện qua công thức sau:
100
0
0 1
y Trong đó:
yo : Chỉ tiêu năm trước
y1 : Chỉ tiêu năm sau
∆y : Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế (%)
2
Trang 6Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động về các mức độ khác nhaucủa các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉtiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ranguyên nhân và biện pháp khắc phục.
1.3.2.2 Phương pháp suy luận
Từ tìm hiểu, phân tích ở trên, sử dụng phương pháp suy luận để đưa ra cácgiải pháp giúp Kienlong Bank Cần thơ phát triển mạnh hơn hoạt động cho vay ngắnhạn đối với SME, đem lại hiệu quả tốt hơn cho Ngân hàng
1.4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Kienlong Bank Cần Thơ, các DNN&V trên địa bàn thành phố Cần Thơ
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề tiến hành phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với SME tạiKienlong Bank Cần Thơ trong 3 năm (2008 – 2010), thực hiện trên địa bàn thànhphố Cần thơ
1.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Đối với Ngân hàng: góp phần nâng cao chất lượng cho vay SME của
Kienlong Bank Cần Thơ Bên cạnh đó, giúp Ngân hàng nhận thấy tiềm năng pháttriển của thị trường các DNN&V, từ đó có giải pháp đúng đắn để khai thác tốt thịtrường
Đối với doanh nghiệp: cung cấp thông tin giúp các doanh nghiệp dễ dàng
hơn trong việc tiếp cận với nguồn vốn vay từ các ngân hàng
1.6 BỐ CỤC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Giới thiệu khái quát về NHTMCP Kiên Long
Chương 3: Thực trạng về chất lượng cho vay ngắn hạn đối với SME tạiNHTMCP Kiên Long Chi nhánh Cần thơ
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn đối vớiDNN&V tại NHTMCP Kiên Long Chi nhánh Cần thơ
Chương 5: Kết luận
CHƯƠNG 2
Trang 7GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KIÊN LONG
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG KIÊN LONG CẦN THƠ
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Vài nét về KienLong Bank
NHTMCP Kiên Long (KienLong Bank) được thành lập và đi vào hoạt động
từ tháng 10 năm 1995 tại Kiên Giang (giấy phép hoạt động 0056/NN-GP ngày18/9/1995 ngân hàng Nhà nước cấp, giấy phép thành lập 1115/GP-UB ngày02/10/1995 UBND tỉnh Kiên Giang cấp), Hội sở chính của Ngân hàng đặt tại số 44,đường Phạm Hồng Thái, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang Sau 15 năm hìnhthành và phát triển, KienLong Bank trở thành một NHTMCP phát triển mạnh, bềnvững và tạo được nhiều niềm tin cho khách hàng từ một Ngân hàng hoạt động chovay tín dụng tại các vùng nông thôn đồng bằng sông Cửu Long với số vốn điều lệ1,2 tỉ đồng vào năm 1995, đến cuối năm 2010 KienLong Bank đã có vốn điều lệ là3.000 tỉ đồng Điều đó đã nói lên sự phát triển ổn định và bền vững của KienLongBank
Hiện nay, KienLong Bank đã có mạng lưới hoạt động rộng khắp tại cácvùng trọng điểm trong cả nước với 19 Chi nhánh và 63 phòng giao dịch Phấn đấuđến cuối năm 2011 sẽ có 139 Chi nhánh và phòng giao dịch trong cả nước
2.1.1.2 Tình hình hoạt động của KienLong Bank Chi nhánh Cần Thơ
Tên Ngân hàng: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kiên Long- Chi nhánhCần Thơ
Địa chỉ: 6A Đại Lộ Hòa Bình, P An Cư, Q Ninh Kiều, Tp Cần Thơ
Điện thoại: 07103.817.112 Fax: 07103.817.114
Email: cantho@kienlongbank.vn
Website: www.kienlongbank.com.vn
KienLong Bank Cần Thơ là Chi nhánh cấp 1 tại Thành phố Cần Thơ, đượcthành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 26/10/2007 Tính đến 31/12/2010,ngoài Chi nhánh đặt tại Trung tâm Quận Ninh Kiều thì còn có 4 phòng giao dịch:PGD Cái Răng, PGD Thốt Nốt, PGD Ô Môn, PGD Vĩnh Thạnh
Các dịch vụ như: chuyển tiền nội địa, thanh toán quốc tế, thu đổi ngoại tệ,kinh doanh ngoại tệ, chuyển tiền ra nước ngoài, kiều hối, chi hộ - thu hộ, bảo lãnh,
4
Trang 8tiết kiệm đã làm cho hoạt động của Chi nhánh ngày càng phong phú, đáp ứng nhucầu của khách hàng ngày càng cao.
Trong xu thế phát triển của toàn bộ hệ thống, KienLong Bank Cần Thơcũng đặt mục tiêu phát triển là trở thành Ngân hàng bán lẻ đa năng trên địa bànthành phố Do vậy, nhóm khách hàng trọng tâm mà Chi nhánh hướng đến là kháchhàng cá nhân, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đẩy mạnh công tác tín dụng nhằm đầu
tư vốn để tài trợ cho các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển công nghiệp,thương mại và dịch vụ trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
Thực hiện các nghĩa vụ về thuế đối với Nhà Nước
Luôn tuân thủ những quy định, quy chế của của Chính phủ trong mọi hoạtđộng của Ngân hàng
Chấp hành chế độ báo cáo tài chính công khai theo chế độ của Bộ tài chính.Lưu giữ và bảo quản hồ sơ tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật
2.1.1.3 Đặc điểm hoạt động của KienLong Bank Chi nhánh Cần Thơ
KienLong Bank Cần Thơ với bản chất là một NHTMCP dưới sự chỉ đạocủa Tổng Giám đốc và Chủ tịch HĐQT thuộc Hội sở đặt tại Kiên Giang, hướng đếnđáp ứng yêu cầu đẩy mạnh hoạt động kinh tế của Thành Phố Cần Thơ và các mụctiêu, chương trình phát triển kinh tế của Thành phố nói riêng và cả nước nói chung.KienLong Bank Cần Thơ đang từng bước khẳng định là một trung gian tài chính cấpcao với các hoạt động chủ yếu:
Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của các tổ chức thuộc cácthành phần kinh tế và dân cư dưới các hình thức tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiếtkiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn và phát hành các giấy tờ có giá trị như trái phiếu, kỳphiếu…
Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép
Cung ứng vốn cho các thành phần kinh tế và dân cư dưới nhiều hìnhthức cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Cầm cố các thương phiếu, trái phiếu và các loại giấy tờ có giá
Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
Dịch vụ chuyển tiền nhanh trong và ngoài nước
Thực hiện các dịch vụ, tiện ích Ngân hàng khác theo quy định của Ngânhàng Nhà nước
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của KienLong Bank Chi nhánh Cần Thơ
Căn cứ vào cơ cấu tổ chức hoạt động của Chi nhánh, Sở giao dịch và cácđơn vị trực thuộc Sở giao dịch và các Chi nhánh cấp 1 gồm: Phòng Kinh doanh,
Trang 9Phòng thẩm định tài sản, Phòng Kế toán, Phòng Hành chánh quản trị và Phòng giaodịch trực thuộc Chi nhánh.
Tổng số nhân viên của KienLong Bank Cần Thơ là 158 người, trong đó baogồm 1 Giám đốc CN, 2 Phó Giám đốc CN, 1 Trưởng phòng nghiệp vụ kinh doanh
CN, 1 Trưởng Phòng kế toán – ngân quỹ, Trưởng phòng và các trưởng bộ phận ởPGD, cùng các nhân viên ở các bộ phận
(Nguồn: Phòng Hành Chánh Kienlong Bank Cần Thơ)
Hình 1: Sơ đồ bộ máy hoạt động KienLong Bank Cần Thơ
2.1.3 Định hướng phát triển của KienLong Bank trong thời gian sắp tới
Trang 10Đảm bảo đẩy nhanh tiến trình hội nhập trong khu vực và quốc tế, tăngcường hợp tác, tranh thủ tối đa sự hỗ trợ về tài chính, kĩ thuật, công nghệ tiên tiếncủa các nước, các tổ chức tài chính – ngân hàng quốc tế đảm bảo hoạt động hiệu quảcao, ổn định và phát triển bền vững.
Coi trọng công tác huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn huy động từ dân cư,nguồn vốn trung và dài hạn để tạo thế ổn định, đồng thời đẩy mạnh mối quan hệ đốingoại nhằm thu hút nguồn vốn ủy thác đầu tư, đáp ứng nhu cầu phát triển của nềnkinh tế Chú trọng đầu tư theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Coi trọng ứngdụng tin học vào hoạt động ngân hàng Tập trung đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cánbộ
Ngoài ra, KienLong Bank còn thực hiện đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng
và dịch vụ ngân hàng cũng như các đối tượng khách hàng để nâng cao tỉ trọng thunhập từ dịch vụ
Tập trung nâng cao chất lượng tín dụng, có chính sách thích hợp nhằm ngănchặn rủi ro tín dụng Tăng cường năng lực tài chính thông qua thực hiện cơ chế lãisuất cực dương và thực hiện chỉ huy lãi suất tập trung tại Hội sở chính
Áp dụng lãi suất huy động và cho vay tại các vùng có cạnh tranh cao
2.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG KIÊN LONG CẦN THƠ
2.2.1 Tình hình huy động vốn của NHTMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ
Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân hàngđang tạm thời quản lí và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả Vốn huy động còn đượcgọi là tài sản nợ ngân hàng
Trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng, nguồn vốn luôn giữ vai trò quantrọng, nếu thiếu vốn Ngân hàng không thể giải ngân nhanh chóng để đáp ứng kịpthời nhu cầu vay vốn của khách hàng Điều đó làm cho mục tiêu tăng trưởng dư nợcũng như nâng cao kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng không đạt được hiệuquả Cho nên, nguồn vốn huy động giữ vai trò khá quan trọng trong tổng nguồn vốn.Khả năng huy động vốn của Ngân hàng cao sẽ góp phần làm tăng lợi nhuận củaNgân hàng và ngược lại khả năng huy động vốn của Ngân hàng thấp sẽ ảnh hưởngđáng kể đến kết quả kinh doanh của Ngân hàng vì lãi suất huy động vốn tại chỗthường thấp hơn lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng cấp trên
Nguồn vốn huy động của Ngân hàng có xu hướng tăng dần qua các năm.Năm 2009 tổng nguồn vốn huy động là 286,144.35 triệu đồng, năm trước là160,368.40 triệu đồng tăng về số tuyệt đối là 125,775.95 triệu đồng tức là tăng sốtương đối là 78.43% so với năm 2008 Đến năm 2010 nguồn vốn huy động tiếp tục
Trang 11tăng, số tiền huy động được là 387,976.57 triệu đồng tăng 35.59% so với năm 2009với số tiền là 101.832,22 triệu đồng Trong đó bao gồm:
Bảng 1: Tình hình huy động vốn qua 3 năm (2008 – 2010)
ĐVT: Triệu đồng ệu đồng đồng Chỉ tiêu 31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010
So sánh 2009/2008
So sánh 2010/2009
Số tiền % Số tiền %
Ngắn hạn
Cá nhân 126,661.90 224,535.13 302,428.52 97,873.23 77.27 77,893.39 34.69TCKT 8,250.00 20,175.00 21,057.90 11,925.00 144.55 882.90 4.38
2009 Qua 3 năm nguồn vốn huy động ngắn hạn từ cá nhân đều tăng, ngược lại tỷtrọng giảm nhưng không đáng kể, tỷ trọng huy động vốn ngắn hạn từ cá nhân trêntổng nguồn vốn qua 3 năm 2008, 2009, 2010 lần lượt là 78.98%, 78.47%, 77.95%
Từ các tổ chức kinh tế: nguồn vốn huy động năm 2008 là 8,250.00 triệuđồng, sang năm 2009 ngân hàng huy động được 20,175.00 triệu đồng tăng11,925.00 triệu đồng tương đương 144.55% so với năm 2008 Năm 2010 vốn huyđộng là 21,057.90 triệu đồng, tăng 4.38% tức là tăng 882.90 triệu đồng so với năm2009
Vốn huy động trung và dài hạn
Huy động vốn trung và dài hạn năm 2008 là 25,456.50 triệu đồng, sangnăm 2009 ngân hàng huy động được 41,434.22 triệu đồng tăng 15.977.72 triệu đồngtương đương 62,76% so với năm 2008 Năm 2010 vốn huy động là 64,490.15 triệuđồng, tăng 55,64% tức là tăng 23,055.93 triệu đồng so với năm 2009
Nguyên nhân vốn huy động của ngân hàng tăng qua 3 năm là do:
Chuyên viên quan hệ khách hàng tích cực tiếp cận những hộ gia đình cónguồn thu nhập bất thường như: tiền trúng số, tiền chuyển nhượng quyền sử dụngđất, các hộ gia đình có thu nhập ngoại hối từ người thân ở nước ngoài, tiền bồi
8
Trang 12thường… gửi tiền vào Ngân hàng Tiền gửi của dân cư tăng nhanh là do nhận thứccủa người dân về các dịch vụ Ngân hàng đang ngày càng cải thiện, ngoài ra còn doNgân hàng mở rộng mạng lưới huy động thông qua các quỹ tiết kiệm cũng như cácđiểm giao dịch Trong năm, chi nhánh đã áp dụng đa dạng các hình thức gửi tiền,triển khai kịp thời các hình thức tiết kiệm dự thưởng kèm theo quà khuyến mại, chủđộng quảng cáo đẩy mạnh công tác tiếp thị.
Nguồn huy động đối với khách hàng là các tổ chức kinh tế, doanh nghiệptrên địa bàn thành phố Cần Thơ chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thu hútnguồn vốn huy động ngắn hạn từ các doanh nghiệp chủ yếu gửi và xoay vốn trongthời gian ngắn để kịp thời phục vụ sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu tài chínhcho mỗi doanh nghiệp Bên cạnh đó, Chi nhánh còn thực hiện việc trả lương cho cán
bộ công nhân viên của các doanh nghiệp bằng việc chuyển tiền lương của họ vào tàikhoản ATM của từng người do đó đã huy động được lượng lớn tiền nhàn rỗi trongdân cư
Tóm lại, huy động vốn của ngân hàng đối với các cá nhân, các tổ chứckinh tế qua 3 năm đều tăng Điều đó cho thấy, trong 3 năm qua Ngân hàng đã cónhiều hình thức huy động vốn tích cực và đã chiếm được lòng tin của khách hànggửi tiền vào Ngân hàng Hơn nữa, cũng cho chúng ta thấy được Ngân hàng đã tậndụng tốt các cơ hội để huy động vốn triệt để, tạo nguồn vốn ổn định đầu tư vào cácchương trình kinh tế ở địa phương và đem lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng Tuynhiên, chi nhánh cần phải nổ lực vì nhiều mặt còn hạn chế về khả năng giao tiếpcũng như về nghiệp vụ để thúc đẩy nguồn vốn huy động tăng cao hơn
2.2.2 Khái quát tình hình tín dụng trong 3 năm (2008 – 2010) của Ngân hàng TMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngânhàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.Quan hệ tín dụng dựa trên nền tảng của sự tin tưởng nhau giữa các chủ thể
Tín dụng ngân hàng bao gồm nhiều nghiệp vụ như: cho vay, bảo lãnh, chothuê tài chính, chiết khấu, bao thanh toán,… Trong chuyên đề này chủ yếu phântích khía cạnh cho vay nên ta có thể đồng nhất tín dụng là cho vay
Trước tiên, chúng ta tiến hành phân tích khái quát hoạt động tín dụng tạiNgân hàng TMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ nhằm giúp cho người đọc có cáinhìn tổng quát về hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong 3 năm (2008 – 2010)cũng như làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá và giải thích một số vấn đề có liênquan đến hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng trong 3 năm qua
Trang 13Bảng 2: Tình hình hoạt động tín dụng trong 3 năm (2008 – 2010)
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010
2010/2009 2009/2008
Số tiền % Số tiền %Doanh số
cho vay 155,556.00 437,429.00 656,143.50 281,873.00 181.20 218,714.50 50.00Doanh số
(Nguồn: Phòng tín dụng NHTMCP Kiên Long chi nhánh Cần Thơ 2008-2010)
Doanh số cho vay
Doanh số cho vay tại ngân hàng trong một khoảng thời gian xác định là sốtiền mà ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng trong một khoảng thời gian đó,thường được tính theo tháng, quý, năm Các khoản vay có chất lượng khi vốn vayđược khách hàng sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, tạo ra số tiền lớn, thông qua đóngân hàng thu hồi được gốc và lãi, còn doanh nghiệp có thể trả được nợ, bù đắp chiphí và thu được lợi nhuận Điều đó có nghĩa là Ngân hàng vừa tạo ra hiệu quả kinh
tế vừa tạo ra hiệu quả xã hội
Nhìn chung, doanh số cho vay tại NHTMCP Kiên Long chi nhánh Cần Thơqua 3 năm 2008, 2009, 2010 đều tăng Năm 2009 doanh số cho vay là 437,429.00triệu đồng tăng 181.20% so với năm trước tức là tăng 281,873.00 triệu đồng Năm
2010 doanh số cho vay là 656,143.50 triệu đồng tăng 50,00% tức là tăng về số tuyệtđối là 218,714.50 triệu đồng so với năm 2009 Nguyên nhân doanh số cho vay tăngdần về số tuyệt đối là do nhu cầu vay vốn của người dân, các doanh nghiệp trên địabàn qua 3 năm tăng Điều đó thể hiện sự phát triển kinh tế ở thành phố Cần Thơngày càng nhanh, xứng đáng là trung tâm kinh tế trọng điểm của ĐBSCL Đây là tínhiệu tốt cho sự tiếp tục gia tăng doanh số cho vay của Ngân hàng trong những nămtới
Doanh số thu nợ
10
Trang 14Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngânhàng thu hồi được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định.
Nhìn chung, từ năm 2008 – 2010 doanh số thu nợ của Ngân hàng biến độngtheo chiều hướng khả quan Cụ thể, năm 2009 doanh số thu nợ đạt 275,041.00 triệuđồng tăng về số tuyệt đối là 180,799.00 triệu đồng tức là tăng 191.85% về số tươngđối so với năm 2008 Năm 2010 doanh số thu nợ là 412,561.50 triệu đồng cũng tăngmặc dù tốc độ tăng không bằng giai đoạn trước, cụ thể tăng 137,520.50 triệu đồngtăng 50,00% so với năm 2009 Nguyên nhân tốc độ tăng nhanh doanh số thu nợ2009/2008 cao hơn 2010/2009 là điều tất yếu, bởi doanh số cho vay 2009/2008 tăngcao hơn doanh số cho vay 2010/2009 cả về số tuyệt đối lẫn tương đối nên kéo theotốc độ tăng doanh số thu nợ 2009/2008 cũng tăng nhanh hơn giai đoạn 2010/2009
Dư nợ bình quân
Năm 2009 dư nợ bình quân là 171,026.00 triệu đồng tăng 189.02% tức làtăng về số tuyệt đối là 111,851.00 triệu đồng so với năm 2008 Năm 2010 dư nợbình quân là 374,011.00 triệu đồng tăng 118.69% tức là tăng về số tuyệt đối là202,985.00 triệu đồng so với năm 2009 Nhìn chung, dư nợ bình quân qua 3 nămđều tăng cao theo tỷ trọng tăng trưởng của doanh số cho vay là phù hợp Tuy nhiên,khi so sánh tỷ lệ phần trăm qua 2 giai đoạn 2009/2008 và 2010/2009 thì dư nợ bìnhquân giảm, điều này cho thấy hiệu quả cho vay của Ngân hàng giảm do nhiềunguyên nhân chủ quan từ phía Ngân hàng: tình hình marketing, nghiệp vụ… nhưngquan trọng là nguyên nhân khách quan do lạm phát, sự thay đổi tình hình kinh tếthành phố ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng Điều này giúpNgân hàng định hướng chiến lược kinh doanh trong thời gian tới tốt hơn
Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là số tiền mà khách hàng chưa hoàn trả cho ngân hàng cả gốc
và lãi khi đáo hạn hợp đồng tín dụng mà không làm đơn xin gia hạn hoặc điều chỉnh
Trang 15kì hạn nợ với nguyên nhân hợp lí Nếu nợ quá hạn chiếm tỉ lệ cao trong tổng nợ,điều này chứa đựng rủi ro tín dụng cho ngân hàng, thu nhập sẽ bị giảm.
Năm 2009 nợ quá hạn là 4,698.00 triệu đồng, trong khi năm 2008 không có
nợ quá hạn, năm 2010 nợ quá hạn là 7,047.00 triệu đồng tăng 2,349.00 triệu đồngtương đương 50,00% so với năm 2009 Nguyên nhân lạm phát và khủng hoảng kinh
tế thế giới trong thời kì này làm ảnh hưởng đến đời sống người dân nên khả nănghoàn trả nợ của người vay vốn bị giảm sút
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kiên Long Chi Nhánh Cần Thơ trong 3 năm (2008 – 2010)
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm (2008 – 2010)
(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của NHTMCP Kiên Long chi nhánh Cần Thơ
2008-2010)
12
0.00 10,000.00
Trang 16Hình 2: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2008 – 2010) của KienLong Bank Cần Thơ
Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2008 – 2010) tạiNHTMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ, ta thấy tổng thu nhập, chi phí, lợi nhuậnđều tăng qua 3 năm
Ngoài thu nhập từ lãi, nhìn chung các khoản thu nhập khác chiếm tỷ trọngkhông đáng kể, biến động không lớn lắm, tăng giảm qua 3 năm không đều nhau, bởiNHTMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ chỉ mới đi vào hoạt động từ 26/10/2007nên còn mới lạ đối với thị trường tài chính Cần Thơ nên Ngân hàng chỉ chú trọngnghiệp vụ chính của mình là huy động vốn và cho vay còn các hoạt động khác như:dịch vụ, kinh doanh tiền tệ… chưa có điều kiện phát triển
Về tổng chi phí
Chi phí qua 3 năm cũng tăng lên đáng kể, năm 2008 là 15,059.87 triệuđồng, năm 2009 là 30,815.43 triệu đồng tăng 15,755.56 triệu đồng tương đương tăng104.62% so với năm 2008 Năm 2010 là 46,121.09 triệu đồng tăng 49.67% tươngđương 15,305.66 triệu đồng so với năm 2009 Do muốn tăng trưởng thu nhập nênNgân hàng phải tăng chi phí quảng cáo, các chương trình khuyến mãi nên chi phítăng là điều dễ hiểu
Trang 1796,48%, sang năm 2010 lợi nhuận là 17,564.73 triệu đồng tăng 440,96% tương ứngvới 14,317.78 triệu đồng so với năm 2009 Mặc dù chi phí mỗi năm đều tăng nhưngtổng thu nhập qua mỗi năm tăng cao hơn nên lợi nhuận cũng tăng qua mỗi năm làhợp lí.
Qua phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm (2008 – 2010) của
NHTMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ, ta thấy kết quả đạt được là rất khả quan,lãi thu được tăng và ổn định qua các năm Đây là thành tích rất tốt khi NHTMCPKiên Long Chi nhánh Cần Thơ chỉ mới bắt đầu hoạt động chưa tròn 4 năm, đó lànhờ vào điều kiện kinh tế – xã hội thành phố Cần Thơ đang phát triển và sự lãnh đạotốt của Ban lãnh đạo đơn vị cùng sự nỗ lực không ngừng của cán bộ nhân viên trongNgân hàng Tuy nhiên, Ngân hàng cần chú ý các khoản chi phí không cần thiết,khuyến khích cán bộ nhân viên tiết kiệm chi phí có thể, nhằm tăng cao lợi nhuậnhơn nữa
14
Trang 18CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI SME CỦA KIENLONG BANK CẦN THƠ
3.1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
3.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản có trụ sở giao dịch
ổn định, được đăng kí kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm mục đích thựchiện các hoạt động kinh doanh
Thuật ngữ DNN&V ở các nước Phương Tây viết tắt là SME (Small andMedium Enterprise) Trên thế giới, các tiêu thức được sử dụng thông thường nhất là
số lao động được sử dụng thường xuyên, tổng vốn đầu tư, giá trị của tài sản cố định,
… để xác định DNN&V Nhưng trong thực tế thì không phải các tiêu thức này được
sử dụng hoàn toàn giống nhau ở các nước Tuy nhiên, để tiện cho việc so sánh thìtiêu thức được sử dụng phổ biến là số lao động thường xuyên tham gia sản xuất bởi
nó không chịu sự khác biệt giữa các quốc gia Ngoài ra, tiêu thức về tổng vốn đầu tưcũng thường được sử dụng Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi nước mà độ lớncủa các tiêu thức này khác nhau
Nước ta cũng sử dụng hai tiêu thức phổ biến là số lao động thường xuyên
và vốn sản xuất Việc sử dụng hai tiêu thức này là rất hợp lý vì nó có tính phổ dụng,
tính bao quát và tính xác thực Theo Nghị Định của Chính Phủ số 56/2009/NĐ-CP
(30/06/2009): “DNN&V là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy địnhpháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn(tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toáncủa doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưutiên)” Theo Nghị Định, doanh nghiệp có số vốn kinh doanh không quá 10 tỷ đồng,
số lượng lao động trung bình hàng năm từ 10 người trở xuống được coi là Doanhnghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến dưới 200 người lao động được coi là Doanh nghiệp nhỏ
và từ 200 đến 300 người lao động thì được coi là Doanh nghiệp vừa
3.1.2 Đặc điểm của DNN&V
Đặc điểm của DNN&V có ảnh hưởng lớn đến quá trình hoạch định chínhsách đối với các doanh nghiệp này Đặc điểm của các DNN&V xuất phát trước hết
từ qui mô vốn của các doanh nghiệp Tuy nhiên, do đặc thù của nước ta là từ nềnkinh tế tập trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
Trang 19nghĩa Xuất phát điểm nền kinh tế nước ta thấp cộng với những tàn dư của xã hội cũ
đã tác động đến đặc điểm của các DNN&V:
Thứ nhất, sự phát triển của các DNN&V ở Việt Nam trải qua nhiều biến
động, thăng trầm Các DNN&V thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức
tổ chức doanh nghiệp bao gồm từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và các công
ty tư nhân đến các hợp tác xã Trước đây, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, cácDNN&V thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh không được khuyến khích pháttriển, do vậy đã ảnh hưởng đến tâm lý, phong cách kinh doanh của các doanhnghiệp Hiện nay, do đổi mới cơ chế mà các DNN&V thuộc các thành phần kinh tếđược khuyến khích phát triển
Thứ hai, Việt Nam là một nước có nền kinh tế còn tương đối kém phát triển
nên sản xuất nhỏ còn phổ biến Do vậy, các DNN&V tất nhiên sẽ có qui mô vốn vàlao động nhỏ Hơn nữa, mặc dù xuất phát từ nhiều thành phần kinh tế khác nhaunhưng DNN&V đa số khởi sự từ khu vực kinh tế tư nhân nên sẽ gặp nhiều khó khăntrong quá trình hoạt động
Thứ ba, khả năng quản lý hạn chế do trình độ của các nhà quản lý doanh
nghiệp thường không cao và ít kinh nghiệm thực tế do họ thường là những kĩ sưhoặc cử nhân kinh tế mới ra trường Họ còn thiếu kiến thức về quản trị doanh nghiệp
và luật pháp Người quản lý doanh nghiệp đôi khi còn tham gia vào sản xuất nênmức độ chuyên môn hoá trong công việc không cao Việc tách bạch giữa các bộphận không rõ ràng do vậy hiệu quả quản lý doanh nghiệp thấp Đa số ông chủ cácDNN&V thường chưa qua một khoá đào tạo chính qui nào
Thứ tư, trang thiết bị và công nghệ lạc hậu do không đủ năng lực tài chính
và nhân lực Do vậy, giá thành sản phẩm thường cao, chất lượng và năng suất laođộng thấp dẫn đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp thường không cao.Tuy nhiên, cũng cần khẳng định rằng do qui mô nhỏ nên các DNN&V khá linh hoạttrong việc thay đổi công nghệ và thường có những sáng kiến đổi mới công nghệ phùhợp với qui mô của mình để tạo ra sản phẩm có thể cạnh tranh trên thị trường
Thứ năm, trình độ tay nghề của người lao động thường thấp do các chủ
DNN&V không đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong việc thu hútlao động có kĩ thuật Lao động của DNN&V chủ yếu là do tự đào tạo nên thườngkhông có kinh nghiệm và sự sáng tạo trong sản xuất thấp nên năng suất lao độngkhông cao
Thứ sáu, xu hướng đầu tư của các DNN&V là tập trung vào các ngành cần
ít vốn, thu hồi vốn nhanh như: thương nghiệp, dịch vụ, du lịch…
Ngoài ra DNN&V còn có một số đặc điểm sau: trình độ văn hoá kinh doanhcòn chưa cao, còn tồn tại hiện tượng làm ăn chộp giật, trốn lậu thuế, vi phạm phápluật Bên cạnh đó, các DNN&V thường sử dụng diện tích đất riêng để sản xuất dovậy rất khó khăn trong việc mở rộng qui mô sản xuất Mặt khác, khả năng tiếp cận
16
Trang 20thị trường không cao do các DNN&V thường mới thành lập thiếu kinh nghiệm trongviệc tiếp cận thị trường hơn nữa họ chưa có khả năng trong xây dựng chính sáchMarketing phù hợp Thị trường của các DNN&V chủ yếu là người dân địa phương.
Xuất phát từ những đặc điểm trên chúng ta có thể đưa ra một số ưu thế cũngnhư hạn chế của DNN&V để giúp cho các ngân hàng tiện trong việc đưa ra cácquyết định có nên tập trung vào đối tượng này hay không
Như đã trình bày thì DNN&V có đặc điểm lớn nhất là quy mô vốn nhỏ nêncác DNN&V rất cơ động, linh hoạt, dễ chuyển hướng kinh doanh Những ưu thế củaDNN&V cũng xuất phát từ chính đặc điểm này:
Thứ nhất, dễ dàng thành lập doanh nghiệp do đòi hỏi ít vốn, diện tích mặt
bằng không nhiều, các điều kiện sản xuất kinh doanh đơn giản Nhạy cảm với sựthay đổi của thị trường đặc biệt là thị trường địa phương nơi doanh nghiệp tiến hànhhoạt động kinh doanh
Thứ hai, do qui mô vốn đầu tư vào trang thiết bị không lớn nên dễ dàng đổi
mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ khi nhu cầu thị trường thay đổi cũng như khimuốn cải tiến nâng cao năng suất
Thứ ba, sẵn sàng đầu tư vào những lĩnh vực mới, những lĩnh vực có độ rủi
Thứ nhất, khó khăn trong đầu tư công nghệ mới đặc biệt là công nghệ cao
đòi hỏi vốn lớn, từ đó ảnh hưởng đến năng suất cũng như chất lượng và giá thànhsản phẩm làm cho sản phẩm khó có thể cạnh tranh trên thị trường
Thứ hai, việc đầu tư cho đào tạo lao động, đào tạo người quản lý, đầu tư
cho nghiên cứu thường còn nhiều hạn chế do kinh phí hạn hẹp Do vậy, rất khó khăntrong việc nâng cao chất lượng quản lý cũng như người lao động, cải tiến công nghệ
và tất yếu là năng suất lao động không cao
Thứ ba, xuất phát từ quy mô vốn và lao động mà các DNN&V chủ yếu hoạt
động ở địa phương Họ thường bị động trong các quan hệ thị trường, khả năng tiếpthị, khó khăn trong việc mở rộng hợp tác với bên ngoài đôi khi là do họ không quantâm đúng mức tới chính sách Marketing
Thứ tư, tư tưởng kinh doanh chộp giật không có tính chất lâu dài.
Cần Thơ là trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long Trên toàn địa bànthành phố có khá nhiều doanh nghiệp lớn Lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệpnày rất đa dạng bao gồm cả công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ Tuy nhiên, do hoạt
Trang 21động của các doanh nghiệp lớn trên địa bàn nên cũng ảnh hưởng đến sự hình thànhcủa các doanh nghiệp SME Thông thường, các doanh nghiệp SME là nhà cung cấpcho các chi nhánh tập trung chủ yếu ở trong lĩnh vực cơ khí, thương mại dịch vụ, đểcung cấp nguyên liệu đầu vào cho một số doanh nghiệp lớn
Số lượng các doanh nghiệp SME đang có xu hướng tăng trong 2 năm 2009
và 2010 Nhu cầu vốn của các doanh nghiệp này cũng ngày càng tăng và đang đượcngân hàng đặc biệt quan tâm Vì nguồn vốn ngắn hạn đối với nền kinh tế xã hội làrất quan trọng và chỉ có hạn nên cần thiết phải được sử dụng thật sự hiệu quả dànhcho những doanh nghiệp có uy tín và chất lượng
NHTMCP Kiên Long định hướng là ngân hàng bán lẻ nên khách hàng mụctiêu là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừa Do đó tỷ trọng cho vay đốivới doanh nghiệp lớn là không đáng kể Bên cạnh đó, NHTMCP Kiên Long chinhánh Cần Thơ vừa thành lập chưa tròn 4 năm nên khó có thể cạnh tranh với cácNHTM lâu đời khác trên địa bàn Tuy nhiên, trong tương lai khi đã khẳng định đượcthương hiệu của mình Ngân hàng sẽ tập trung phát triển vào khách hàng là doanhnghiệp lớn Do đó, trong nội dung của phần này khi nói đến doanh nghiệp đồngnghĩa là doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY NGẮN HẠN SME CỦA KIENLONG BANK CẦN THƠ
3.2.1 Khái niệm và đặc điểm của vay ngắn hạn
Cho vay ngắn hạn là hình thức cấp tín dụng có thời hạn hợp đồng khôngquá 1 năm nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên như: mua nguyên vậtliệu, trả lương công nhân, dự trữ hàng hoá…
Cho vay ngắn hạn là một hình thức sử dụng vốn phổ biến nhất của NHTM.Các khoản cho vay này thường ít rủi ro hơn về khả năng thanh toán cũng như rủi ro
về lãi suất hơn so với cho vay trung và dài hạn CVNH cũng mang những đặc trưngchung của loại hình cho vay là hoàn trả kèm chi phí, thời hạn và dựa trên cơ sở lòngtin Ngoài ra CVNH còn một số đặc điểm riêng sau:
Thứ nhất, CVNH có thời gian thu hồi vốn nhanh do các khoản cho vay
ngắn hạn thường ít rủi ro hơn so với cho vay trung hạn, dài hạn Như vậy, mức lãisuất CVNH cũng thường thấp hơn so với cho vay trung và dài hạn
Thứ hai, đây là hình thức cho vay phổ biến và truyền thống của NHTM;
ngân hàng hoạt động trên cơ sở nhận tiền gửi và đi vay để cho vay Trong khi cáckhoản nhận tiền gửi và đi vay chủ yếu là ngắn hạn nên vì mục tiêu an toàn và sinhlợi các ngân hàng cũng chủ yếu cho vay ngắn hạn Hơn nữa, các ngân hàng cũng chỉđược phép chuyển một tỷ lệ nhất định các khoản tiền gửi ngắn hạn để cho vay trungdài hạn theo qui định Theo Thông tư số 15/2009/TT-NHNN, tỷ lệ tối đa của nguồn
18
Trang 22vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn đối với công ty tàichính và công ty cho thuê tài chính là 30%, quỹ tín dụng nhân dân TW 20%, ngânhàng được cho vay với 30% Ngày nay, tuy hoạt động tín dụng đã có nhiều bướcphát triển nhưng CVNH vẫn chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng.
Thứ ba, các hình thức CVNH phong phú Ngày nay, nhu cầu của khách
hàng ngày càng đa dạng và đòi hỏi của họ ngày càng cao Do vậy, các ngân hàngphải không ngừng nghiên cứu để cải tiến sản phẩm của mình có như vậy mới tồn tạitrong điều kiện cạnh tranh như hiện nay đồng thời cũng nhằm phân tán rủi ro Cáchình thức CVNH hiện nay gồm: cho vay thấu chi, cho vay từng lần, cho vay theohạn mức, cho vay luân chuyển
Thứ tư, vốn vay ngắn hạn đáp ứng nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên
cũng như nhu cầu vốn thời vụ cho doanh nghiệp; CVNH chủ yếu đáp ứng nhu cầuvốn thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do sự lệch phatrong quá trình lưu chuyển tiền tệ Khách hàng thường vay khi bắt đầu vào mùa vụ
và sẽ thanh toán cho ngân hàng khi cuối mùa vụ Như vậy, thời hạn cho vay chỉ làtrong một chu kì sản xuất
3.2.2 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay ngắn hạn
3.2.2.1 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn qua 3 năm (2008 – 2010) của NHTMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ
Hoạt động tín dụng nói chung và tình hình cho vay nói riêng tại Ngân hàngbao gồm nhiều yếu tố: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ,…Trong các yếu tốtrên, doanh số cho vay là yếu tố khởi đầu, ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố khác
Do đó, phân tích doanh số cho vay tại Ngân hàng là quan trọng trong phân tích tìnhhình cho vay
Doanh số cho vay tại Ngân hàng trong một khoảng thời gian xác định là sốtiền mà Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng trong một khoảng thời gian đó,thường được tính theo tháng, quý, năm
Trang 23Bảng 4: Doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tượng qua 3 năm 2008 – 2010
nghiệp 9,240.03 28,870.31 54,470.75 19,630.28 212.45 25,600.44 88.67
(Nguồn: Phòng tín dụng NHTMCP Kiên Long chi nhánh Cần Thơ 2008-2010)
Hình 3: Biểu đồ thể hiện doanh số cho vay ngắn hạn qua 3 năm (2008 – 2010) của KienLong Bank Cần Thơ
Trong hoạt động cho vay ngắn hạn, hộ gia đình, cá nhân là đối tượng kháchhàng chủ yếu của NHTMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ, bởi các đối tượng nàythuộc bộ phận có mức thu nhập trung bình thấp nhưng ổn định nên nhu cầu vay vốn
để đầu tư mua bán nhỏ, tiêu dùng… với hình thức trả góp với lãi suất hợp lý Do đó,thị phần đầu tư của Ngân hàng dành cho kinh tế hộ gia đình và cá nhân là rất lớn Cụthể qua bảng phân tích ta thấy, năm 2008 là 42,093.45 triệu đồng Đến năm 2009 là115,481.26 triệu đồng tăng 73,287.81 triệu đồng tương đương 174.34% so với năm
Trang 242009 Năm 2010 doanh số cho vay hộ gia đình và cá nhân tăng trưởng 48.12% sovới năm 2009 Nhìn chung, doanh số cho vay hộ gia đình và cá nhân tăng dần quacác năm nhưng tỉ trọng qua 3 năm lại giảm dần Năm 2008, doanh số cho vay hộ giađình, cá nhân chiếm tỉ trọng 82% trong tổng doanh số cho vay, đến 2009 chỉ còn80.00%, năm 2010 tỉ trọng này giảm chỉ còn 75.85%.
Đối với doanh nghiệp, về tình hình cho vay, doanh số cũng tăng qua 3 năm.Năm 2009 doanh số cho vay đối tượng này đạt 28,870.31 triệu đồng tăng về số tuyệtđối là 19,630.28 triệu hay tăng về số tương đối là 212.45% so với năm 2008 Năm
2010 doanh số cho vay doanh nghiệp tiếp tục tăng, đạt 54,470.75 triệu đồng tăng25,600.44 triệu tương đương 88.67% so với cùng kì năm 2009
Ta thấy, tỉ trọng doanh số cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân tăng về sốtuyệt đối nhưng lại giảm về số tương đối Mặc dù vậy, doanh số cho vay đối với hộgia đình, cá nhân vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong doanh số cho vay của ngân hàng cụthể: năm 2008 là 82.00%, năm 2009 là 80.00% và năm 2010 là 75.85%, trong khi đódoanh số cho vay đối với doanh nghiệp tuy giảm về số tương đối nhưng số tuyệt đối
và tỉ trọng lại tăng qua 3 năm do trong những năm qua thực hiện theo chủ trươngcủa nhà nước công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, tiến đến năm 2020 Việt Nam
cơ bản trở thành nước công nghiệp nên phải nâng cao doanh số cho vay các đốitượng là các doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu vay vốn trên địa bàn, góp phầncùng cả nước chuyển dịch cơ cấu kinh tế và Ngân hàng không ngừng tăng cường,củng cố, mở rộng quan hệ với các đối tượng trên địa bàn Kết quả đã có thêm một sốdoanh nghiệp đặt vấn đề vay vốn với Ngân hàng Đây là một tín hiệu khả quan màtrong những năm tới Ngân hàng cần phải tiếp tục phát huy hơn nữa góp phần đadạng hóa các đối tượng đầu tư tại Ngân hàng
Mặc dù doanh số cho vay với doanh nghiệp qua 3 năm đều tăng cả về sốtuyệt đối lẫn tỉ trọng nhưng vẫn còn khá thấp trong tổng doanh số cho vay Năm
2008 tỉ trọng doanh số cho vay đối tượng này chiếm 18.00%, năm 2009 là 20.00%đến năm 2010 tăng lên được 24.15% Nguyên nhân doanh số cho vay đối tượng nàytăng nhưng chưa cao là do:
NHTMCP Kiên Long Chi nhánh Cần Thơ có ít khách hàng là đối tượngnày Thành phố Cần Thơ là nơi tập trung nhiều ngân hàng nên sự cạnh tranh là hếtsức gay gắt, mà NHTMCP Kiên Long chi nhánh Cần Thơ chỉ mới bắt đầu hoạt độngchưa tròn 4 năm nên việc cạnh tranh với ngân hàng khác còn hạn chế
Công tác tiếp thị có được quan tâm nhưng chưa có chiến lược cụ thể,nhất là khâu tiếp cận các doanh nghiệp, các hộ kinh doanh lớn để tìm kiếm kháchhàng vay vốn Trong thời gian tới, Ngân hàng nên tăng cường hơn nữa công tác tiếpcận doanh nghiệp nhằm nâng cao tỉ trọng cho vay đối tượng này
Trong những năm qua, nguồn vốn huy động của Ngân hàng vẫn chưa đủđáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của khách hàng nhất là khối doanh nghiệp có nhucầu vay vốn cao Mặc dù Ngân hàng đã tranh thủ giải ngân ngay khi có nguồn vốn