1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

84 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài: PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGO

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài:

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI

SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Trần Đăng Khâm

Sinh viên thực hiện : Trần Ngọc Bích

MSSV : CQ500188

Trang 2

Chuyền đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm

HÀ NỘI - 2012

Sinh viên: Trần Ngọc Bích

Lớp: Thị trường Chứng khoán K50

2

Trang 3

MỤC LỤC

SƠ ĐỒ 1.1: QUY TRÌNH THANH TOÁN CHUYỂN TIỀN 12

SƠ ĐỒ 1.2: QUY TRÌNH THANH TOÁN NHỜ THU PHIẾU TRƠN 13

SƠ ĐỒ 1.3: QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ NHỜ THU KÈM CHỨNG TỪ 14

SƠ ĐỒ 1.4: QUY TRÌNH THANH TOÁN L/C 17

SƠ ĐỒ 2.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI SỞ GIAO DỊCH VIETCOMBANK 32

BẢNG 2.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SỞ GIAO DỊCH VCB .33

BẢNG 2.2: CƠ CẤU DOANH THU CỦA SỞ GIAO DỊCH VCB 34

BẢNG 2.3: CƠ CẤU CHI CỦA SỞ GIAO DỊCH VCB 35

BẢNG 2.4: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA SỞ GIAO DỊCH VCB .35

BẢNG 2.5: CƠ CẤU HUY ĐỘNG VỐN PHÂN LOẠI THEO ĐỐI TƯỢNG HUY ĐỘNG 36

BẢNG 2.6: CƠ CẤU HUY ĐỘNG VỐN PHÂN LOẠI THEO KỲ HẠN HUY ĐỘNG 37

BẢNG 2.7: CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG PHÂN LOẠITHEO LOẠI TIỀN 38

BẢNG 2.8: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA SỞ GIAO DỊCH VCB 38

BẢNG 2.9: CƠ CẤU CHO VAY CỦA SỞ GIAO DỊCH VCB 39

BẢNG 2.10: CƠ CẤU MẶT HÀNG CHÍNH ĐƯỢC THỰC HIỆN THANH TOÁN TẠI SỞ GIAO DỊCH VCB 41

BẢNG 2.11: DOANH SỐ THANH TOÁN XUÂT, NHẬP KHẨU TẠI SỞ GIAO DỊCH VCB 42

BẢNG 2.12: DOANH SỐ THANH TOÁN NHẬP KHẨU PHÂN LOẠI THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 44

BẢNG 2.13: DOANH SỐ TTXNK THEO TỪNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 46

BẢNG 2.14: TỶ LỆ RỦI RO CỦA CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TẠI SỞ GIAO DỊCH VCB 47

BẢNG 2.15: SỐ MÓN THANH TOÁN THEO CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 50

Trang 4

Chuyền đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm

ĐƠN VỊ: MÓN, % 50

NĂM 50

2009 50

2010 50

2011 50

SỐ MÓN 50

TỶ TRỌNG 50

% 50

TĂNG TRƯỞNG 50

% 50

SỐ MÓN 50

TỶ TRỌNG 50

% 50

TĂNG TRƯỞNG 50

% 50

SỐ MÓN 50

TỶ TRỌNG 50

% 50

TĂNG TRƯỞNG 50

% 50

SỐ MÓN TT L/C 50

5220 50

14.52 50

100 50

6374 50

14.09 50

22 50

6556 50

14.19 50

26 50

Sinh viên: Trần Ngọc Bích

Lớp: Thị trường Chứng khoán K50

2

Trang 5

Chuyền đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm

SỐ MÓN TT NHỜ THU 50

1347 50

3.75 50

100 50

1773 50

3.92 50

32 50

1937 50

4.19 50

44 50

SỐ MÓN TT CHUYỂN TIỀN 50

29372 50

81.73 50

100 50

37097 50

81.99 50

26 50

37708 50

81.62 50

28 50

TỔNG SỐ 50

35939 50

100 50

100 50

45244 50

100 50

26 50

46201 50

100 50

29 50

Sinh viên: Trần Ngọc Bích

Lớp: Thị trường Chứng khoán K50

3

Trang 6

Chuyền đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm

BẢNG 2.17: DOANH SỐ THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 55

Trang 7

Chuyền đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm

BẢNG 2.3: CƠ CẤU CHI CỦA SỞ GIAO DỊCH VCB ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND

BẢNG 2.4: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA SỞ GIAO DỊCH VCB ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND

BẢNG 2.5: CƠ CẤU HUY ĐỘNG VỐN PHÂN LOẠI THEO ĐỐI TƯỢNG HUY ĐỘNG ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUNDBẢNG 2.6: CƠ CẤU HUY ĐỘNG VỐN PHÂN LOẠI THEO KỲ HẠN HUY ĐỘNG ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUNDBẢNG 2.7: CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG PHÂN LOẠITHEO LOẠI TIỀN ERROR:REFERENCE SOURCE NOT FOUND

BẢNG 2.8: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA SỞ GIAO DỊCH VCB ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND

BẢNG 2.9: CƠ CẤU CHO VAY CỦA SỞ GIAO DỊCH VCB ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND

BẢNG 2.10: CƠ CẤU MẶT HÀNG CHÍNH ĐƯỢC THỰC HIỆN THANH TOÁN TẠI SỞ GIAO DỊCH VCB ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUNDBẢNG 2.11: DOANH SỐ THANH TOÁN XUÂT, NHẬP KHẨU TẠI SỞ GIAO DỊCH VCB ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND

Sinh viên: Trần Ngọc Bích

Lớp: Thị trường Chứng khoán K50

5

Trang 8

Chuyền đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Đăng Khâm

BẢNG 2.12: DOANH SỐ THANH TOÁN NHẬP KHẨU PHÂN LOẠI THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND

BẢNG 2.13: DOANH SỐ TTXNK THEO TỪNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUNDBẢNG 2.14: TỶ LỆ RỦI RO CỦA CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TẠI

SỞ GIAO DỊCH VCB ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUNDBẢNG 2.15: SỐ MÓN THANH TOÁN THEO CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUNDBẢNG 2.16: CƠ CẤU DOANH THU CỦA CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUNDBẢNG 2.18: MỘT SỐ RỦI RO TẠI SGD VIETCOMBANK 2010 ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND

BẢNG 2.17: DOANH SỐ THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND

Sinh viên: Trần Ngọc Bích

Lớp: Thị trường Chứng khoán K50

6

Trang 9

TTNK : Thanh toán nhập khẩu.

TTXK : Thanh toán xuất khẩu

TTXNK: Thanh toán xuất - nhập khẩu

TT : Tăng trưởng

TTrg : Tỷ trọng

TTQT : Thanh toán quốc tế

NH : Ngân Hàng

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình toàn cầu hóa về kinh tế, hoạt động ngoại thương đóng vai trò quan trọng đến sự phát triển của một quốc gia Hoạt động ngoại thương có vai trò tích cực trong việc thúc đẩy quá trình xây dựng, phát triển cũng như tái cơ cấu nền kinh tế Tuy nhiên, mọi vấn đề đều có hai mặt tích cực và hạn chế, hoạt động ngoại thương cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, mà có thể đem lại ảnh hưởng không có lợi cho các thành phần trong nền kinh tế Sự tham gia của ngân hàng được cho là vô cùng cần thiết, giúp giảm thiểu rủi ro trong hoạt động ngoại thương Có thể thấy rằng, sự tham gia của ngân hàng trong hoạt động ngoại thương rất đáng quan tâm

Tại Việt Nam, vấn đề tham gia của các ngân hàng thương mại cũng đặc biệt được nhà nước coi trọng Đặc biệt là khi hoạt động ngoại thương giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế ở Việt Nam Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam là ngân hàng đầu tiên được nhà nước cho phép tiến hành các hoạt động liên quan đến thanh toán quốc tế Trong suốt quá trình phát triển, hoạt động của mình ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam luôn giữ vững vai trò dẫn đầu trong hoạt động thanh toán quốc tế, phục vụ hoạt động xuất, nhập khẩu

Trong số các chi nhánh của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam, Sở giao dịch được biết đến là chi nhánh giữ vai trò chủ chốt, đóng góp lớn vào sự thành công của ngân hàng Sau một thời gian thực tập và khảo sát thực tế

ở đây, cùng với cơ sở là những kiến thức đã tiếp thu được ở trường, em xin mạnh

dạn chọn đề tài “Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam” làm chuyên đề thực tập

Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp ngoài phần lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo bao gồm 3 chương:

Chương 1: Hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế của Sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch Ngân hàng cổ phần Ngoại Thương Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Mối quan hệ giữa sự phát triển của nền kinh tế và ngân hàng là mối quan hệ tác động hai chiều Sự phát triển nền kinh tế là tiền đề, điều kiện của sự hình thành và phát triển ngân hàng Đồng thời, ngân hàng được xem là động lực thúc đẩy phát triển của nền kinh tế

Trên cơ sở lý thuyết, khái niệm ngân hàng thương mại được định nghĩa tùy thuộc vào góc độ tiếp cận khác nhau như qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò của chúng trong nền kinh tế Sau đây là một số những khái niệm về ngân hàng thương mại:

Theo cách tiếp cận ngân hàng trên phương diện các dịch vụ mà chúng cung cấp trong giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại của PGS.TS Phan Thị Thu Hà định nghĩa ngân hàng như sau: “ Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch

vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế

Ngoài ra, theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010, ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng bao gồm nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản Trong đó, ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nhằm mục tiêu lợi nhuận

Đặc trưng của ngân hàng thương mại được thể hiện qua các hoạt động sau:

Trung gian tài chính:

Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng dẫn chuyển vốn từ người cầm vốn tới người cần vốn Một cách cụ thể hơn là ngân hàng thương mại thực hiện nhiệm

vụ huy động tiền gửi, tiết kiệm rồi chuyển tiết kiệm thành đầu tư Thông qua đó, ngân hàng vừa thực hiện dẫn chuyển vốn trong nền kinh tế vừa tạo thu nhập cho bản thân ngân hàng qua việc thu phí và thu tiền lãi từ bên cần vốn

Trang 12

Tạo phương tiện thanh toán:

Chức năng này đã gắn liền với ngân hàng từ khi mới hình thành.Trước đây, khi ngân hàng phát hành giấy nhận nợ đối với khách hàng, giấy tờ này đã trở thành phương tiện thanh toán rộng rãi được nhiều người chấp nhận Sau một thời gian, giấy nhận nợ đã trở thành phương tiện thanh toán thay cho tiền kim loại và trở thành tiền giấy Tuy nhiên, sau này, việc tạo tiền giấy của các ngân hàng thương mại chấm dứt, chức năng tạo phương tiện thanh toán được thể hiện qua việc khách hàng có thể thanh toán cho các loại hàng hóa, dịch vụ nếu họ có số dư tài khoản tiền gửi thanh toán trong ngân hàng Chính từ việc cho vay , số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tăng lên, ngân hàng thương mại đã tạo ra phương tiện thanh toán Đó chính là chức năng tạo tiền của các ngân hàng thương mại

Trung gian thanh toán

Ngân hàng thương mại đóng vai trò thay mặt khách hàng để thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng sử dụng Chức năng này luôn được ngân hàng tập trung phát triển thông qua việc phát triển các công cụ thanh toán như séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, thanh toán qua thẻ… và cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử quốc tế

1.2 Hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại

1.2.1.1 Khái niệm

Cơ sở hình thành hoạt động thanh toán quốc tế đó chính là hoạt động ngoại thương Sự vận động của hàng hóa trên thế giới đã kéo theo sự vận động của các dòng tiền trong thanh toán Do đó mà nhắc đến hoạt động ngoại thương là nhắc tới hoạt động thanh toán quốc tế và ngược lại

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa quốc gia với các tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan

Qua định nghĩa nêu trên, ta có thể thấy rằng, thanh toán quốc tế có ý nghĩa quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế cũng như các thành phần kinh tế Sự xuất hiện của ngân hàng thương mại đã góp phần tăng cường sự phát triển của hoạt động thanh toán quốc tế Trong thanh toán quốc tế, ngân hàng đóng

Trang 13

vai trò trung gian kết nối thanh toán giữa người mua và người bán Các ngân hàng tiến hành thanh toán theo yêu cầu của khách hàng, tư vấn, hướng dẫn, bảo vệ khách hàng bằng những nghiệp vụ kỹ thuật thanh toán quốc tế nhằm hạn chế rủi ro cho khách hàng Ngoài ra, với những khách hàng không có đủ năng lực về vốn, ngân hàng sẽ tài trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu của khách hàng Như vậy, ngân hàng

sẽ là người đứng ra hỗ trợ khách hàng thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế

1.2.1.2 Đặc điểm của hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương

Hoạt động thanh toán quốc tế trong ngân hàng thương mại còn là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro Đặc điểm vốn có của thanh toán quốc tế vốn chứa đựng nhiều rủi ro, đó có thể là rủi ro tài chính, rủi ro chính trị, rủi ro tín dụng… Trong ngân hàng thương mại, hoạt động thanh toán quốc tế cũng gặp phải những rủi ro kể trên.Mỗi ngân hàng đều phải tự trang bị những phương thức để hạn chế và phòng ngừa rủi ro

1.2.2 Các phương thức thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Phương thức chuyển tiền

Khái niệm

Chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó khách hàng (người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định và trong một thời gian nhất định (Giáo trình Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương, tác giả PGS.TS Nguyễn Văn Tiến)

Quy trình nghiệp vụ

Trang 14

fdfdfgdgads fdfdfgdg

Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán chuyển tiền

(3)

(1)

(1) Giao dịch thương mại

(2) Viết đơn yêu cầu chuyển tiền

(3) Chuyển tiền ra nước ngoài cho Ngân hàng

(4) Ngân hàng chuyển tiền cho người hưởng lợi

Các bên tham gia

- Người yêu cầu chuyển tiền (Remitter): Là người đưa ra yêu cầu cho Ngân hàng thay mặt mình để chuyển tiền ra nước ngoài

- Người thụ hưởng (Benificiary): Là người được nhận số tiền chuyển tới thông qua Ngân hàng

- Ngân hàng nhận ủy nhiệm chuyển tiền (Remitting Bank): Là Ngân hàng phục vụ người chuyển tiền, ở nước người yêu cầu chuyển tiền

- Ngân hàng trả tiền (Paying Bank): Là Ngân hàng trực tiếp trả tiền cho người thụ hưởng

Các hình thức chuyển tiền

Chuyển tiền bằng thư ( Mail Transfer – MT)

Là hình thức chuyển tiền mà trong đó yêu cầu chuyển tiền được thể hiện trong nội dung của một bức thư, nội dung gồm: Họ và tên, địa chỉ, số tài khoản của người hưởng thụ, cách thức Ngân hàng chuyển tiền hoàn lại tiền thanh toán cho Ngân hàng thực hiện thanh toán

Chuyển tiền bằng điện ( Telegraph transfer- T/T)

Là hình thức chuyển tiền mà trong đó lệnh chuyển tiền được thể hiện trong nội dung 1 bức điện được gửi thông qua truyền tin của mạng viên thông như Swift

Ngân hàng trả tiền Ngân hàng chuyển tiền

Người nhập khẩu Người xuất khẩu

Trang 15

(Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication- Hiệp hội liên lạc viễn thông quốc tế Tài chính Ngân hàng toàn thế giới).

1.2.2.2 Phương thức thanh toán nhờ thu

Khái niệm

Phương thức thanh toán nhờ thu là phương thức thanh toán, theo đó, bên bán (nhà xuất khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua (nhà nhập khẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác (Giáo trình Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương, tác giả PGS.TS Nguyễn Văn Tiến)

Các bên tham gia

Người có yêu cầu ủy nhiệm thu: Người cung ứng dịch vụ

Ngân hàng nhận ủy thác thu: Ngân hàng phục vụ bên bán

Ngân hàng xuất trình: Là Ngân hàng thu hộ, thường là Ngân hàng đại lý hoặc chi nhánh của Ngân hàng nhận ủy nhiệm thu (ở nước người mua)

Người trả tiền: Người nhập khẩu, người sử dụng dịch vụ được cung ứng được gọi chung là bên mua

Các loại nhờ thu

 Nhờ thu trơn (Clean Collection)

Là phương thức trong đó bên bán ủy thác cho Ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ người mua căn cứ vào hối phiếu do chính người bán lập Các chứng từ thương mại có liên quan đến giao dịch bên bán đã chuyển giao trực tiếp cho bên mua, không qua Ngân hàng.(Theo giáo trình Nghiệp vụ thanh toán quốc tế của tác giả PGS.TS Nguyễn Thị Thu Thảo)

Quy trình nghiệp vụ nhờ thu phiếu trơn

Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán nhờ thu phiếu trơn

Trang 16

(1) Ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều kiện thanh toán quy định áp dụng phương thức “ Nhờ thu phiếu trơn”.

(2) Người ủy thác (nhà xuất khẩu) gửi hàng hóa và bộ chứng từ thương mại trực tiếp cho Người trả tiền (nhà nhập khẩu) Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu chuyển hối phiếu đòi tiền tới người nhập khẩu

(3) Nhà xuất khẩu gửi đơn yêu cầu nhờ thu cùng chứng từ tài chính cho Ngân hàng nhờ thu để thu tiền từ nhà nhập khẩu

(4) Ngân hàng nhờ thu lập và gửi lệnh nhờ thu cùng chứng từ tài chính tới Ngân hàng thu hộ để thu tiền từ nhà nhập khẩu

(5) Ngân hàng thu hộ thông báo lệnh nhờ thu để nhà nhập khẩu

- Trả tiền ngay (séc, kỳ phiếu, hối phiếu trả ngay) hoặc

- Ký chấp nhận hối phiếu (hối phiếu ký hạn); hoặc

- Chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác

(6) Nhà nhập khẩu trả tiền ngay, hoặc chấp nhận trả tiền

(7) Ngân hàng thu hộ chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận cho Ngân hàng nhờ thu

(8) Ngân hàng nhờ thu chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận cho nhà xuất khẩu

(Theo giáo trình Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương, tác giả PGS.TS Nguyễn Văn Tiến)

 Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection)

Là phương thức thanh toán, trong đó bên bán ủy nhiệm cho Ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa gửi kèm theo với điều kiện nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền (đối với hối phiếu có kỳ hạn) sẽ trao bộ chứng từ cho người mua nhận hàng (Theo giáo trình Nghiệp vụ thanh toán quốc tế của tác giả PGS.TS Nguyễn Thị Thu Thảo)

Quy trình nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ

Sơ đồ 1.3: Quy trình nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ

(2)1

Ngân hàng nhờ thu Ngân hàng thu hộ

(3) (8)

(7) (6) (1)

(5)

1

2

Trang 17

(2)(1) Ký kết hợp đồng mua bán trong đó điều khoản thanh toán quy định áp dụng phương thức “Nhờ thu kèm chứng từ”.

(2) Nhà xuất khẩu gửi hàng hóa cho nhà nhập khẩu

(3) Nhà xuất khẩu lập đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ (bao gồm chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính, nếu có) tới Ngân hàng nhờ thu

(4) Ngân hàng nhờ thu lập lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ chứng từ tới Ngân hàng nhờ thu

(5) Ngân hàng nhờ thu thông báo lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu

(6) Nhà nhập khẩu chấp hành lệnh nhờ thu bằng cách:

- Thanh toán ngay (hối phiếu trả ngay, séc hoặc kỳ phiếu)

- Chấp nhận hối phếu (hối phiếu kỳ hạn); hoặc

- Ký phát hành kỳ phiếu hoặc giấy nhận nợ

(7) Ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ thương mại cho nhà nhập khẩu.(8) Ngân hàng thu hộ chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận, hoặc ký phiếu hay giấy nhận nợ cho Ngân hàng nhờ thu

(9) Ngân hàng nhờ thu chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấpnhận, hoặc kỳ phiếu hay giấy nhận nợ cho nhà xuất khẩu

(Theo giáo trình Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương, tác giả PGS.TS Nguyễn Văn Tiến)

Điều kiện trao chứng từ:

- Điều kiện D/P: Là điều kiện thanh toán mà Ngân hàng thu hộ chỉ trao chứng từ khi mà nhà nhập khẩu thanh toán hay thanh toán trả tiền ngay khi chứng từ được xuất trình

- Điều kiện D/P X days sight: Là quy tắc nhờ thu, lệnh nhờ thu quy định trong khoảng thời gian X ngày kể từ ngày bộ chứng từ xuất trình, nhà nhập khẩu trả tiền để đổi lấy bộ chứng từ

- Điều kiện D/A: Là điều kiện thanh toán mà người nhập khẩu phải chấp nhận thanh toán khi nhận được chứng từ Tức người nhập khẩu phải ký chấp nhận thanh toán hối phiếu sau một số ngày nhất định Sau khi ký chấp nhận, người nhập khẩu có thể cầm chứng từ đi nhận hàng

Trang 18

1.2.2.3 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C-Letter of credit)

Khái niệm

Là phương thức thanh toán của Ngân hàng cho người xuất khẩu nếu như họ xuất trình được một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản và điều kiện L/C

Đặc điểm

Theo giáo trình Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương, tác giả PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, thanh toán tín dụng chứng từ có 5 đặc điểm cơ bản sau:

- L/C là hợp đồng kinh tế hai bên

L/C là hợp đồng kinh tế độc lập chỉ của hai bên là Ngân hàng phát hành và nhà xuất khẩu

- L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa

L/C được hình thành trên cơ sở hợp đồng thương mại song nội dung của L/C

có giống với hợp đồng thương mại hay không, không làm thay đổi quyền lợi, nghĩa vụ các bên

- L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ

Ngân hàng chỉ căn cứ vào chứng từ, kiểm tra việc xuất trình để quyết định xem trên bề mặt chứng từ có tạo thành một xuất trình phù hợp không Như vậy, các chứng từ trong giao dịch L/C có giá trị đặc biệt quan trọng

- L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ

Do việc thanh toán chỉ căn cứ vào sự chính xác của bộ chứng từ nên yêu cầu phải tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu về chứng từ

- L/C là công cụ thanh toán, hạn chế rủi ro

So sánh với hai phương thức nhờ thu và chuyển tiền, phương thức tín dụng chứng từ hạn chế được rủi ro cho người nhập khẩu, người xuất khẩu và cả ngân hàng thương mại

• Các chức năng cơ bản của thư tín dụng

Theo giáo trình Nghiệp vụ thanh toán quốc tế của tác giả PGS.TS Nguyễn Thị Thu Thảo, phương thức thanh toán quốc tế có những chức năng cơ bản sau:

- Chức năng thanh toán: Bộ chứng từ xuất trình đòi tiền theo L/C có chức năng xác nhận quyền sở hữu hàng hóa, là cơ sở để ngân hàng tiến hành thanh toán

- Chức năng tín dụng: Thư tín dụng là văn bản thể hiện tín dụng do ngân hàng cung cấp cho người nhập khẩu và cũng là sự cam kết của ngân hàng với nhà xuất khẩu

• Các điều khoản cơ bản trong thư tín dụng

- Số hiệu, địa điểm, ngày mởthư tín dụng

- Tên và địa chỉ người nhập khẩu, người xuất khẩu

Trang 19

- Tên và địa chỉ của những Ngân hàng có liên quan đến việc thanh toán: Ngân hàng phát hành, ngân hàng thông báo, ngân hàng trả tiền, ngân hàng xác nhận, ngân hàng chiết khấu.

- Số tiền của thư tín dụng, thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng

- Các nội dung về hàng hóa như tên hàng, số lượng, trọng lượng…

- Các nội dung liên quan đến vận tải, điều kiện giao nhận hàng, nơi gửi, nơi nhận hàng, cách vận chuyển

- Những chứng từ cần xuất trình: Đây là nội dụng quan trọng của bộ hồ

sơ tín dụng chứng từ, nó là cơ sở chứng minh rằng người xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và tuân thủ điều kiện ghi trong thư tín dụng

- Chữ ký của ngân hàng mở thư tín dụng

- Các điều kiện khác

Các bên tham gia

- Người yêu cầu mở L/C (Applicant for L/C): là bên mà L/C được phát hành theo yêu cầu của họ

- Người thụ hưởng L/C (Beneficiary of L/C): là bên hưởng số tiền thanh toán

- Ngân hàng phát hành (Issuing bank): là ngân hàng thực hiện phát hành L/C theo đơn của Người yêu cầu

- Ngân hàng thông báo (Advising bank): là ngân hàng thực hiện thông báo L/C cho người thụ hưởng theo yêu cầu của ngân hàng phát hành

- Ngân hàng xác nhận (Confirming bank): là ngân hàng bổ sung xác nhận của mình vào L/C theo yêu cầu hay theo sự ủy quyền của ngân hàng phát hành

- Ngân hàng được chỉ định (Nominated bank): là ngân hàng mà tại đó L/C có trị giá thanh toán hoặc chiết khấu

Trang 20

(1) Người nhập khẩu lập đơn gửi Ngân hàng phục vụ mình xin

mở thư tín dụng cho người xuất khẩu hưởng

(2) Ngân hàng mở L/C sẽ mở thư tín dụng và thông qua đại lý của mình ở nước người xuất khẩu thông báo việc mở thư tín dụng và chuyển bản chính của thư tín dụng cho người xuất khẩu

(3) Ngân hàng thông báo sẽ thông báo và chuyển giao bản chính thư tín dụng cho người xuất khẩu

(4) Người xuất khẩu nếu chấp nhận thư tín dụng thì tiến hành giao hàng, hoặc có thể đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung thư tín dụng cho phù hợp với nội dung hợp đồng rồi sau đó tiến hành giao hàng

(5) Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của thư tín dụng, sau đó xuất trình cho ngân hàng mở L/C xin thanh toán thông qua ngân hàng thông báo

(6) Ngân hàng phát hành L/C kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với quy định trong thư tín dụng thì tiến hành trả tiền cho người xuất khẩu Ngân hàng sẽ từ chối thanh toán nếu bộ chứng từ xuất trình không phù hợp

(7) Ngân hàng phát hành L/C chuyển giao bộ chứng từ cho người nhập khẩu và yêu cầu thanh toán

(8) Người nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với quy định trong thư tín dụng thì hoàn trả tiền cho Ngân hàng phát hành L/C, nếu không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền cho Ngân hàng

Các loại thư tín dụng

Căn cứ vào tính chất thông dụng, thư tín dụng được phân thành hai nhóm cơ bản là Các thư tín dung (L/C) cơ bản và các thư tín dụng (L/C) đặc biệt Trong đó,

Thư tín dụng cơ bản gồm 3 loại sau:

L/C có thể hủy ngang: Là loại L/C mà nhà nhập khẩu có quyền yêu cầu ngân

hàng phát hành sửa đổi bổ sung hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào mà không cần có sự chấp thuận và thông báo trước của nhà xuất khẩu

Trang 21

L/C không thể hủy ngang: Là loại L/C mà sau khi đã mở thì ngân hàng phát

hành không được phép sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực của L/C nếu không có sự đồng ý của người thụ hưởng

L/C không hủy ngang có xác nhận: Là loại L/C không thể hủy bỏ và ngoài

ra, còn được xác nhận bởi một ngân hàng xác nhận theo yêu cầu của ngân hàng phát hành

Thư tín dụng đặc biệt gồm 6 loại sau:

L/C chuyển nhượng: Là loại L/C không hủy ngang, trong đó, người thụ

hưởng có thể chuyển nhượng một phần hay toàn bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cũng như quyền đòi tiền của mình cho người khác

L/C giáp lưng: Là loại L/C mà được mở căn cứ vào một L/C chính có nội

dung gần giống L/C chính, được dùng để thế chấp

L/C tuần hoàn: Là loại L/C không thể hủy ngang mà sau khi sử dụng hết giá

trị của nó hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại có một giá trị như cũ và tiếp tục được sử dụng một cách tuần hoàn trong một thời hạn nhất định cho đến khi tổng giá trị hợp đồng được thực hiện (Theo giáo trình Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương của tác giả PGS.TS Nguyễn Văn Tiến)

 L/C dự phòng: Là L/C được ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu phát hành nhằm cam kết với nhà nhập khẩu sẽ hoàn trả lại số tiền đã đặt cọc, tiền ứng trước và chi phí mở L/C cho nhà nhập khẩu

 L/C đối ứng: Là L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C kia đối ứng với nó được mở

 L/C điều khoản đỏ: là L/C mà ngân hàng phát hành cho phép Ngân hàng thông báo ứng trước cho người thụ hưởng để mua hàng hóa, nguyên liệu phục

vụ sản xuất hàng hóa theo L/C đã mở Điều này, cần hiểu là tiền ứng trước được lấy từ tài khoản của người mở, nghĩa là tín dụng thương mại, mà không phải là tín dụng của Ngân hàng thông báo hay Ngân hàng phát hành Ngân hàng thông báo chỉ thực hiện các thủ tục theo điều khoản của L/C mà không cam kết hoặc chịu trách nhiệm về số tiền đó (Theo giáo trình Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương của tác giả PGS.TS Nguyễn Văn Tiến)

1.2.2.4 Một số văn bản quy định quy tắc sử dụng các phương thức thanh toán

quốc tế

- Quy tắc thống nhất về nhờ thu (The ICC Uniform rules for collections- URC): Bản URC hiện hành là URC 522 được sửa đổi năm 1995, có hiệu lực

Trang 22

1/1/1996, xuất bản số 522 Bao gồm những quy định về hình thức, nội dung nhờ thu, hình thức xuất trình, nghĩa vụ, trách nhiệm các bên liên quan, điều kiện thanh toán, quy định về tiền lãi, lệ phí và các chi phí Tổng cộng các quy định của URC

01 tháng 7 năm 2007 (Theo Wikipedia) UCP 600 có một số thay đổi cơ bản so với bản UCP 500 như sau:

 Thứ nhất, UCP 600 đã bổ sung nhiều định nghĩa và giải thích thuật ngữ mới để làm rõ nghĩa của các thuật ngữ còn gây tranh cãi trong bản UCP 500

 Thứ hai, thuật ngữ “thời gian hợp lý” (reasonable time) cho việc từ chối hoặc chấp nhận các tài liệu đã được thay thế bằng khoảng thời gian cố định

là “05 ngày làm việc ngân hàng”

 Thứ ba, UCP 600 bổ sung thêm các quy định mới cho phép chiết khấu tín dụng thư chậm trả

 Thứ tư, theo UCP 600, các ngân hàng có thể chấp nhận tài liệu bảo hiểm có các nội dung dẫn chiếu đến các điều khoản miễn trừ (exclusion clause).( Theo Wikipedia)

- Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ (“International Standard Banking Practice for the Examination of Documents Under Documentary Credits- ISBP) dùng để kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng phiên bản số 681, do ICC ban hành năm 2007 ISBP 681

cụ thể hóa những quy định của UCP600, thể hiện sự nhất quán với UCP cũng như các quan điểm và các quyết định của ủy Ban Ngân Hàng của ICC Văn bản này không sửa đổi UCP, mà chỉ giải thích rõ ràng cách thực hiện UCP đối với những người làm thực tế liên quan đến tín dụng chứng từ (Theo Wikipedia)

Trang 23

1.2.3 Đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại

Quan niệm về hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế có một số những khác biệt cơ bản tùy theo đối tượng đánh giá Đối với ngân hàng, hoạt động thanh toán quốc tế được xem là hiệu quả nếu như đem lại lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng và phát triển về số lượng, chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế Từ phía khách hàng, hoạt động thanh toán quốc tế đạt hiệu quả khi đáp ứng được như cầu đa dạng của khách hàng, giảm thiểu chi phí về thời gian, hạn chế được rủi ro, đem lại an toàn và chi phí thấp cho khách hàng Hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế, nhìn nhận từ góc độ nền kinh tế, khi các hoạt động thanh toán quốc tế được diễn ra thông qua hệ thống ngân hàng Điều này giúp giảm thiểu rủi ro, tăng cường tính minh bạch cho hoạt động thanh toán quốc tế của nền kinh tế

Một trong những nhân tố dùng để đánh giá hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế đó là sự phát triển về quy mô Đối với ngân hàng, phát triển quy mô hoạt động là cơ sở để phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh Các ngân hàng có quy

mô hoạt động thanh toán quốc tế lớn thường thu hút được số lượng khách hàng đông đảo hơn, sử dụng dịch vụ tại ngân hàng Bởi lẽ, quy mô là nhân tố đảm bảo về yếu tố an toàn và chất lượng dịch vụ đối với khách hàng Do đó, việc mở rộng về quy mô có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng, khách hàng và cả nền kinh tế nói chung Các ngân hàng được khuyến khích mở rộng về quy mô đi kèm với hiệu quả hoạt động nhằm tạo ra một hệ thống ngân hàng hoạt động bền vững, an toàn, qua đó giúp nền kinh tế hoạt động hiệu quả hơn

Hoạt động thanh toán quốc tế còn được đánh giá qua nhân tố phát triển về đối tượng Đối với một ngân hàng thương mại, hoạt động thanh toán quốc tế được đánh giá đạt hệu quả khi ngân hàng mở rộng được đối tượng tham gia hoạt động này Các ngân hàng luôn cố gắng mở rộng các hình thức dịch vụ về cả chất lượng

và số lượng để thu hút cũng như đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng

sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế, khách hàng có thể là các doanh nghiệp, tổ chức hay cá nhân Ngoài ra, đối tượng trong hoạt động thanh toán quốc tế không chỉ dừng lại ở các khách hàng trong nước mà còn cả những khách hàng nước ngoài Thông qua sự thành công trong việc đa dạng hóa đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng cho thấy uy tín và chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế cả ngân hàng đang được hoàn thiện để đáp ứng được những đòi hỏi, tiêu chuẩn khắt khe chung của quốc tế Việc phát triển đối tượng khách hàng sẽ góp phần vào sự phát triển về quy mô cũng như phát triển của hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đồng thời góp phần vào việc đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng

Trang 24

Phát triển về phạm vi nằm trong những nhân tố để xem xét và đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Phạm vi phát triển càng rộng khắp

là yếu tố giúp giảm thiểu thời gian giao dịch cũng như hỗ trợ việc đáp ứng nhu cầu

đa dạng trong giao dịch của khách hàng Đặc biệt, trong hoạt động thanh toán quốc

tế, những ngân hàng có phạm vị hoạt động rộng khắp kể cả trong nước cũng như trên thế giới thu hút được số lượng khách hàng lớn hơn so với những ngân hàng khác Do khách hàng nhận thấy sự thuận lợi và nhanh chóng khi sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế tại những ngân hàng này Ngoài ra, không phải bất cứ ngân hàng nào cũng có thể xây dựng được một phạm vi hoạt động rộng khắp, điều này đòi hỏi

sự phát triển nhất định về quy mô, kinh nghiệm của ngân hàng Với phạm vi hoạt động rộng khắp, hoạt động thanh toán quốc tế được diễn ra nhanh chóng, an toàn hơn thông qua đó giúp tăng cường hiệu quả hoạt động của nền kinh tế

Phương thức trong hoạt động thanh toán quốc tế gồm ba phương thức cơ bản

đó là phương thức chuyển tiền, phương thức nhờ thu và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Đối với từng phương thức riêng lẻ lại có nhiều những hình thức thanh toán đặc thù riêng Do đó, khách hàng có rất lựa chọn trong việc sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế Tuy nhiên, không phải bất kỳ ngân hàng nào cũng

có thế đáp ứng đầy đủ tất cả các phương thức trong thanh toán quốc tế Bởi lẽ, các phương thức thanh toán quốc tế vốn rất phức tạp, đòi hỏi ngân hàng tham gia phải

có kiến thức vững chắc cũng như những biện pháp phòng ngừa rủi ro thích hợp Bên cạnh đó, phát triển theo hướng đa dạng các phương thức cũng giúp cho ngân hàng đa dạng đối tượng khách hàng, đồng thời hỗ trợ cho việc mở rộng quy mô cũng như phạm vi hoạt động Ngoài ra, việc đa dạng hóa các phương thức trong hoạt động thanh toán quốc tế, cũng góp phần giảm thiểu rủi ro cho khách hàng và các hoạt động thanh toán quốc tế diễn ra trong nền kinh tế

Nhân tố tiếp theo giúp đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế đó là chất lượng và hiệu quả hoạt động Tăng trưởng về quy mô đi kèm với phát triển về hiệu quả và chất lượng giúp ngân hàng phát triển một cách bền vững Sự hiệu quả trong hoạt động thanh toán quốc tế được đánh giá thông qua những kết quả thu về

từ lượng vốn đầu tư cho phát triển hoạt động này Chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế là nhân tố luôn được khách hàng quan tâm Chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế được ngân hàng chú ý thông qua một số công tác như giảm thiểu rủi ro

và thời gian trong hoạt động thanh toán quốc tế Thông qua sự đầu tư hệ thống công nghệ và hệ thống quản trị, ngân hàng thương mại cố gắng đạt đến hiệu quả cao

và chất lượng tốt trong hoạt đông thanh toán quốc tế Phát triển về quy mô đi kèm với chất lượng và hiệu quả giúp cho hoạt động thanh toán quốc tế trong toàn hệ

Trang 25

thống ngân hàng tiến tới sự phát triển bền vững, đảm bảo cho sự phát triển lành mạnh của nền kinh tế.

• Một số chỉ tiêu phản ánh thị phần TTQT của Ngân hàng thương mại.Thị phần hoạt động thanh toán quốc tế

 Thị phần TTQT=Doanh số hoạt động của Ngân hàng/Doanh số thanh toán quốc tế của cả hệ thống ngân hàng

Ngoài ra, thị phần thanh toán quốc tế còn có thể được tính bằng công thức sau:

 Thị phần TTQT= Doanh số TT XNK của Ngân hàng/Kim ngạch xuất khẩu của quốc gia

Có được công thức này là do hầu hết các giao dịch thanh toán quốc tế đều được thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng

Hoạt động thanh toán quốc tế còn được đánh giá thông qua việc xem xét thị phần hoạt động thanh toán xuất và nhập khẩu một cách riêng rẽ, thông qua hai công thức sau:

• Thị phần thanh toán xuất khẩu:

 Thị phần TTXK=Doanh số TTXK của Ngân hàng/Doanh số TTXK của hệ thống ngân hàng

Hay Doanh số TTXK của Ngân hàng/Kim ngạch xuất khẩu

 Thị phần TTNK= Doanh số TTNK của Ngân hàng/Doanh số TTNK của hệ thống ngân hàng

• Sau đây là số chỉ tiêu đánh giá về tính cạnh tranh:

Thị phần tương đối TTXNK=Doanh số TTXNK của Ngân hàng/Doanh số TTXNK của đối thủ

Ngoài những chỉ tiêu đánh giá về thị phần của ngân hàng trong hoạt động thanh toán quốc tế, ta còn cần đánh giá những chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động như:

• Doanh thu từ hoạt động TTQT:

Doanh thu này có được từ khoản thu phí khi ngân hàng đứng ra thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế cho khách hàng

• Chi phí từ hoạt động TTQT:

Bao gồm những chi phí để liên quan tới hoạt động thanh toán quốc tế

Trang 26

• Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm về doanh số từ hoạt động thanh toán quốc tế:

Đây là chỉ tiêu cho biết hoạt động thanh toán quốc tế phát triển theo hướng tăng dần hay giảm dần Từ tỷ lệ tăng trưởng này, ta có thể thấy hoạt động thanh toán quốc tế đang được phát triển hay thu hẹp dần Bên cạnh đó, để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động của ngân hàng còn cần thiết xem xét đến một số chỉ tiêu khác

• Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và tỷ trọng

 Tỷ lệ doanh thu TTQT so với thu nhập= (Doanh thu TTQT/Tổng thu nhập)*100%

 Tỷ lệ doanh thu TTQT so với doanh thu từ dịch vụ=( Doanh thu TTQT/Doanh thu dịch vụ)*100%

Hai chỉ tiêu này cho biết mức độ đóng góp vào tổng doanh thu và doanh thu từ dịch vụ của hoạt động thanh toán quốc tế Từ đó, cho biết hiệu quả hoạt động của ngân hàng so sánh với các hoạt động khác

 Tỷ lệ chi phí TTQT so với thu nhập= (Chi phí TTQT/Tổng thu nhập)*100%

 Tỷ lệ chi phí TTQT so với doanh thu từ dịch vụ=(Chi phí TTQT/Doanh thu dịch vụ)*100%

• Tỷ trọng đóng góp của từng phương thức thanh toán:

 Tỷ trọng của phương thức=(Doanh thu của phương thức/Doanh số TTXNK)*100%

Chỉ tiêu này giúp đánh giá chính xác hoạt động của từng phương thức thanh toán quốc tế Những phương thức có tỷ trọng đóng góp lớn là những phương thức đang hoạt động hiệu quả, được sử dụng nhiều và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Ngược lại, với những phương thức đem lại doanh thu thấp, đóng góp doanh

số thấp, lại chưa có được chất lượng phục vụ tốt nhất Từ đó, ngân hàng sẽ tìm ra giải pháp thích hợp cho từng phương thức thanh toán, tiếp tục nâng cao chất lượng với những phương thức phổ biến và cải thiện chất lượng của các phương thức có tỷ trọng đóng góp ít hơn

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển hoạt động thanh toán quốc tế

1.3.1 Nhân tố khách quan

1.3.1.1 Môi trường kinh tế trong nước

Trang 27

Môi trường kinh tế trong nước đóng vai trò quan trọng và là nền tảng quyết định đến sự phát triển của hoạt động thanh toán quốc tế Môi trường kinh tế bao gồm trình độ phát triển của nền kinh tế, mức độ tham gia của các thành phần của nền kinh tế, sự phát triển nhất định của sản xuất.

Một nền kinh tế phát triển ổn định và thịnh vượng sẽ là nền tảng vững chắc để cho các hoạt động kinh tế phát triển, trong đó có hoạt động thanh toán quốc tế Lúc này, các ngân hàng mới có thể tập trung vào phát triển, nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các hoạt động liên quan đến thanh toán quốc tế

1.3.1.2 Môi trường chính trị

Một môi trường chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển các nguồn vốn từ nước ngoài đầu tư Như vậy, hoạt động thanh toán quốc tế cũng sẽ được tạo điều kiện để phát triển Ngoài ra, một môi trường chính trị ổn định còn giúp giảm thiểu rủi ro cho hoạt động thanh toán quốc tế từ các rủi ro như chiến tranh, bạo động, đình công…

1.3.1.3 Môi trường pháp lý

Hoạt động thanh toán quốc tế ngoài việc cần tuân thủ các quy định, tập quán quốc tế, còn phải tuân thủ theo luật pháp quốc gia Nếu quốc gia có một hệ thống pháp lý chặt chẽ, nghiêm ngặt thì sẽ giúp giảm thiểu những xung đột đáng tiếc trong hoạt động thanh toán quốc tế

Bên cạnh đó, các chính sách điều hành trong một quốc gia có linh hoạt, hiệu quả thì hoạt động thanh toán quốc tế mới phát triển Chả hạn như, chính sách quản

lý ngoại hối, thông qua chính sách này, nhà nước có thể kiểm soát và hạn chế nhập khẩu hàng hóa hoặc hạn chế dòng vốn chảy ra nước ngoài Hay một ví dụ khác là chính sách thuế của quốc gia, biểu thuế đột ngột tăng sẽ gây bất lợi cho nhà xuất khẩu đã chuẩn bị giao hàng

1.3.1.4 Môi trường quốc tế

Hoạt động thanh toán quốc tế chịu tác động lớn từ tình hình biến động của nền kinh tế thế giới.Cũng như chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế trong nước, hoạt động thanh toán quốc tế phát triển khi hoạt động kinh tế thế giới phát triển ổn định.Ngoài ra, hoạt động thanh toán quốc tế còn chịu sự tác động của quốc tế bởi lẽ

sự tín nhiệm của quốc tế là yếu tố quan trọng việc pháp triển hoạt động thanh toán quốc tế Sự tín nhiệm của quốc tế lớn sẽ giúp ích ngân hàng giảm bớt chi phí trong hoạt động thanh toán quốc tế

Trang 28

1.3.1.5 Sự ổn định của đồng tiền thanh toán

Sự ổn định của đồng tiền thanh toán sẽ giúp hoạt động thanh toán quốc tế diễn

ra trôi chảy hơn và hạn chế được rủi ro cho các bên tham gia hoạt động thanh toán quốc tế Đặc biệt trong giao dịch L/C, ngân hàng sẽ gặp phải rủi ro về ngoại tệ nếu như ngân hàng có trạng thái “đoản” về ngoại tệ nếu ngoại tệ này tăng giá, và ngược lại khi nằm trong trạng thái “trường” mà ngoại tệ đó mất giá

1.3.1.6 Năng lực kinh doanh của khách hàng

Khách hàng có năng lực, trình độ, nắm rõ quy định pháp luật sẽ hạn chế được rủi ro trong thanh toán quốc tế.Từ đó, hoạt động thanh toán quốc tế mới được nâng cao chất lượng

1.3.2 Nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Các chính sách của ngân hàng

Chính sách đối ngoại của ngân hàng được đưa ra nhằm mục đích mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại với các ngân hàng và khách hàng quốc tế Chính sách đối ngoại hợp lý có tác động tích cực tới việc phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng Bên cạnh đó, chính sách đối ngoại còn bao gồm cả chính sách phát triển ngân hàng đại lý Các ngân hàng đại lý này sẽ giúp ngân hàng giải quyết công việc ngay tại những địa bàn mà ngân hàng chưa có hệ thống đại lý Chính nhờ vậy

mà hoạt động giao dịch của ngân hàng sẽ được diễn ra trên toàn thế giới, đảm bảo việc tiết kiệm thời gian và chi phí Thông thường, các ngân hàng có đại lý rộng khắp thường thu hút được số lượng khách hàng đến với mình lớn hơn do hoạt động thương mại ngày nay diễn ra rộng khắp, đòi hỏi ngân hàng phải cung cấp dịch vụ của mình ở khắp mọi nơi trên thế giới mới có thể đáp ứng được như cầu của khách hàng của mình

Chính sách khách hàng là một trong những chính sách Marketing quan trọng Chính sách khách hàng đạt hiệu quả khi thu hút lượng khách hàng mới và giữ được các khách hàng truyền thống

Chính sách phát triển mạng lưới chi nhánh: Đây là kênh phân phối các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến khách hàng, từng chi nhánh hoạt động có hiệu quả

sẽ góp phần vào hiệu quả hoạt động chung của toàn ngân hàng Chính sự phát triển

hệ thống chi nhánh cũng góp phần vào sự thành công trong việc chiếm lĩnh thị trường của ngân hàng

1.3.2.2 Yếu tố công nghệ

Trang 29

Công nghệ được sử dụng trong ngân hàng cần thiết phải được cập nhật những thay đổi trên thế giới Điều này, có tác động đến năng suất, tiết kiệm chi phí và chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng Công nghệ ngân hàng bao gồm toàn

bộ cơ sở vật chất, mạng lưới truyền thông, thanh toán…

1.3.2.3 Trình độ cán bộ

Trình độ cán bộ có vai trò quyết định đến sự phát triển của ngân hàng và hoạt động thanh toán quốc tế Cán bộ có trình độ chuyên môn, thái độ làm việc chuyên nghiệp sẽ giúp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế Do đó, ngày nay, trong các ngân hàng, lực lượng nhân sự ngân hàng phải gồm những người trình độ kiến thức sâu rộng, chuyên môn nghiệp vụ vững chắc

1.3.2.4 Các hoạt động có liên quan

Sự phối hợp giữa các phòng ban sẽ giúp làm tăng hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế Các hoạt động như tín dụng, khách hàng, kinh doanh ngoại tê…

sẽ làm cơ sở để xây dựng hệ thống thanh toán quốc tế hiệu quả Bên cạnh đó, những thành công trong những hoạt động trên sẽ là động lực thúc đẩy hoạt động thanh toán quốc tế

1.3.2.5 Quan hệ với các ngân hàng đại lý

Mối quan hệ với các ngân hàng đại lý có ý nghĩa hết sức quan trọng trong hoạt động thanh toán quốc tế Ngân hàng xác lập được nhiều mối quan hệ với ngân hàng đại lý sẽ giảm thiểu được thời gian và không phải thông qua các ngân hàng trung gian khác Ngoài ra, ngân hàng còn có thể thu lợi thông qua việc trở thành ngân hàng cung ứng các sản phẩm dịch vụ cho các ngân hàng đại lý này

1.3.2.6 Hoạt động của các ngân hàng chi nhánh

Hoạt động của các chi nhánh là nhân tố hỗ trợ cho hoạt động chung của ngân hàng Hoạt động của hệ thống các chi nhánh có đạt hiệu quả và minh bạch mới giúp hoạt động chung của ngân hàng nâng cao được chất lượng

1.3.2.7 Nhân tố khách hàng.

Trang 30

Sự đánh giá của khách hàng là rất quan trong đối với ngân hàng Những đánh giá mang tính tích cực có tác động tốt tới sự phát triển của hoạt động thanh toán quốc tế Để có được những phản hồi tích cực đó, ngân hàng cần phải cung cấp cho khách hàng những dịch vụ đa dạng, có chất lượng tốt.

Trang 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA

SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI

THƯƠNG VIỆT NAM

2.1 Khái quát về Sở giao dịch Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương

Theo quyết định số 115, về đối ngoại, ngân hàng ngoại thương Việt Nam có tư cách pháp nhân độc lập, có vốn riêng, có trụ sở độc lập với Ngân hàng Nhà nước,

có Hội đồng quản trị, Ban điều hành và hoạt động theo điều lệ được công bố Về đối nội, Ngân hàng ngoại thương Việt Nam có chức năng của Cục Ngoại hối, tham mưu cho Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước về các chính sách quản lý ngoại tê, vàng bạc, quản lý quỹ ngoai tệ của Nhà nước; tham mưu cho Ngân hàng nhà nước trong quan hệ với Ngân hàng Trung ương các nước cũng như các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế

Theo nguồn tư liệu thu thập trên website Ngân hàng cổ phần Ngoại thương Việt Nam, ngân hàng đã trải qua những dấu mốc thay đổi quan trọng sau:

• Ngày 14/11/1990, NHNT chính thức chuyển từ một ngân hàng chuyên doanh, độc quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại sang một NHTM nhà nước hoạt động đa năng theo Quyết định số 403-CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng

• Ngày 21/09/1996, Thống đốc NHNN ra Quyết định số 286/QĐ-NH về việc thành lập lại NHNT trên cơ sở Quyết định số 68/QĐ-NH ngày 27/03/1993 của Thống đốc NHNN Theo đó, NHNT được hoạt động theo mô hình Tổng công ty

90, 91 quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ với tên giao dịch quốc tế: Bank for Foreign Trade of Viet Nam, tên viết tắt là Vietcombank

Trang 32

Một dấu mốc quan trọng tiếp theo đó là Vietcombank được Chính phủ lựa chọn là ngân hàng đầu tiên thực hiện thí điểm cổ phần hóa Ngày 02/06/2008 Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam đã chính thức đi vào hoạt động.Cổ phiếu của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương,niêm yết với mã chứng khoán là VCB, được phát hành lần đầu vào 26/12/2007.

Trải qua 48 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có nhiều đóng góp đáng kể cho sự phát triển của nền kinh tế và luôn giữ vững vị trí tiên phong trong hệ thống các ngân hàng thương mại tại Việt Nam Vietcombank là ngân hàng đầu tiên ứng dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động ví dụ như SMS banking, VCB-Money, Internet banking… Đúng như tên gọi của mình Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam, ngân hàng có thế mạnh đó là chuyên doanh phục vụ ngoại thương.Bên cạnh đó, ngân hàng cũng không ngừng phát triển các dịch vụ khác Theo báo cáo thường niên năm 2010, hệ thống Autobank đã được Vietcombank phát triển lên tới 16.300 máy ATM và điểm chấp nhận thanh toán thẻ, hoạt động ngân hàng được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1300ngân hàng đại lý tại 100 quốc gia và lãnh thổ

Từ một ngân hàng hoạt động dưới sự bao cấp của Nhà nước chỉ gồm có một Hội sở chính ở Hà Nội và một cơ sở tại Hải Phòng với tổng số cán bộ dưới 100 người, thì tới nay Ngân hàng đã phát triển không ngừng với mạng lưới rộng khắp cả nước bao gồm 1 sở giao dịch chính, gần 400 chi nhánh và phòng giao dịch, 2 công

ty con tại nước ngoài, 4 công ty liên doanh, 2 công ty liên kết và 1 văn phòng đại diện ở Singapore, số nhân viên lên tới 5000 người

Trong tương lai, với phương châm “Tăng tốc-An toàn-Hiệu quả-Chất lượng”, Vietcombank phấn đấu tạo ra những bước đột phá mới, đồng thời tiếp tục phát huy thế mạnh của mình Để từ đó mở rộng thị trường, tăng quy mô phát triển và tối đa hóa lợi nhuận Ngoài ra, phát triển đội ngũ cán bộ ngân hàng cũng là điều được Ban lãnh đạo Vietcombank quan tâm Với hy vọng xây dựng được đội ngũ nhân viên trách nhiệm, sáng tạo, dám đổi mới tư duy, Vietcombank sẽ tiếp tục phát huy được bản sắc của mình

Mặc dù Vietcombank đã có quá trình hình thành và phát triển hơn 40 năm, Sở giao dịch của ngân hàng mới chính thức hoạt động như một chi nhánh độc lập tháng 5/2006 lấy tên là Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam Trước thời điểm đó, Sở giao dịch vẫn trực thuộc Hội sở chính và hoạt động theo quyết định

Trang 33

1234/QĐ-NHNT-TCCB-ĐT ngày 30/12/2005 Đến ngày 5/6/2008, sau khi VCB tiến hành cổ phần hóa, Sở giao dịch Ngân hàng ngoại thương Việt Nam đổi tên thành Sở giao dịch Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam theo quyết định số 431/QĐ-NHNT-TCCB-ĐT.

Sau khi được tách ra hoạt động độc lập với Hội sở chính, SGD phải đối mặt với những khó khăn nhất định, song SGD đã khẳng định được vị trí và vai trò quan trọng của mình trong hệ thống chi nhánh của VCB Tính tới thời điểm 2008, Sở giao dịch Vietcombank có 19 phòng giao dịch và khoảng 150 máy ATM Sở giao dịch luôn coi trọng đến việc đổi mới cũng như phát triển đa dạng các dịch vụ, nhằm đáp ứng những nhu cầu luôn thay đổi của khách hàng.Không chỉ quan tâm đến số lượng các dịch vụ hiện có, SGD còn luôn chú trọng đến chất lượng các dịch vụ Bằng cách ứng dụng công nghệ hiện đại đối với các dịch vụ và đào tạo đội ngũ cán

bộ tận tình, trách nhiệm, SGD mong muốn mang đến cho khách hàng sự thuận tiện cũng như sự hài lòng nhất

Một nhân tố đóng góp cho sự thành công của SGD đó là vị trí trụ sở đem lại nhiều lợi thế SGD có trụ sở tại địa chỉ 31-33 Ngô Quyền, Phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.Quận Hoàn Kiếm là một trong những quận có số dân cư tập trung đông, đặc biệt tập trung nhiều các công ty, doanh nghiệp trong và ngoài nước Nhờ vậy, SGD gặp thuận lợi hơn trong họat động cung cấp dịch vụ đến khách hàng cũng như huy động vốn cho SGD Bởi lẽ đó, hoạt động trong một thời gian chưa lâu nhưng SGD đã phát triển nhanh chóng

Theo ông Nguyễn Hòa Bình, Chủ tịch hội đồng quản trị Vietcombank đánh giá: “Mặc dù mới chính thức tách ra hoạt động độc lập với Hội Sở Chính nhưng trong thời gian qua, Sở giao dịch đã nhanh chóng khẳng định được vị thế “anh cả” trong đại gia đình VCB Bên cạnh hoạt động như một chi nhánh VCB với thị phần lớn trong nhiều lĩnh vực tại Hà Nội, Sở giao dịch còn là nơi tiên phong thực hiện các chủ trương chính sách của VCB, đi đầu trong việc thử nghiệm và triển khai các sản phẩm mới cũng như thực hiện một số nghiệp vụ đặc thù khác, SGD luôn là đơn

vị dẫn đầu trong toàn hệ thống VCB về quy mô huy động vốn ngay cả trong những thời điểm công tác huy động vốn gặp nhiều khó khăn, SGD cũng là một trong hai đơn vị có đóng góp lớn nhất lợi nhuận của VCB”

Trang 34

2.1.2 Cơ cấu tổ chức – nhân sự

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại Sở giao dịch Vietcombank Chức năng các phòng.

Khối nội bộ

- Tin học: Xử lý các vấn đề liên quan đến tin học, công nghệ

- Quản lý nhân sự: Quản lý về vấn đề liên quan nhân sự như tuyển nhân viên, chuyển công tác…trong Sở giao dịch

- Hành chính quản trị: Nơi chịu trách nhiệm thông báo các văn bản hành chính

- Kiểm tra giám sát tuân thủ: Chịu trách nhiệm giám sát các hoạt động trong ngân hàng, phòng ngừa tham nhũng

- Kế toán tài chính: Kế toán nội bộ của ngân hàng, chịu trách nhiệm kế toán tiền lương, tiền thưởng, tài chính, kết quả kinh doanh…

Khối tín dụng.

- Tổ xử lý nợ: Chịu trách nhiệm giám sát và thu hồi nợ xấu

- Phòng Khách hàng thể nhân: Có nhiệm vụ thẩm định và cho vay khách hàng

là cá nhân

- Phòng Khách hàng: Cho vay ngắn hạn đối với khách hàng là các tổ chức lớn

Trang 35

- Phòng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cho vay ngắn hạn các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

- Phòng đầu tư dự án: Chịu trách nhiệm cho vay trung và dài hạn

- Phòng quản lý nợ: Làm công tác theo dõi và thu các món cho vay

Thanh toán của tổ chức.

- Phòng bảo lãnh: Làm nhiệm vụ xác định uy tín và bảo lãnh cho các doanh nghiệp

- Phòng Vốn và kinh doanh ngoại tệ: Đảm bảo nguồn vốn cho Sở giao dịch, thông báo lãi suất, tỷ giá mua, bán ngoại tệ, báo cáo thống kê cho cả Sở giao dịch

- Thanh toán quốc tế: Thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế cho khách hàng

tổ chức

- Kế toán giao dịch: Thực hiện công tác kế toán các khoản thanh toán trong nước của khách hàng tổ chức

Thanh toán cuả khách hàng cá nhân.

- Phòng kinh doanh dịch vụ: Cung cấp các dịch vụ gửi và rút tiền tiết kiệm, chuyển khoản, in, sao kê, chứng minh tài chính, lập sổ tiết kiệm, vay thế chấp

- Phòng quỹ: Quản lý tài khoản của khách hàng

- Phòng thẻ: Phát hành, thanh toán các loại thẻ: ATM, ghi nợ, tín dụng

- Phòng dịch vụ ngân hàng đặc biệt: Cung cấp các dịch vụ cá nhân cho khách hàng đặc biệt, có tài khoản giá trị lớn trong Sở giao dịch

Các phòng giao dịch

- Thực hiện các giao dịch nhận và chuyển tiền

2.1.3 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch Vietcombank

Những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động của sở giao dịch VCB sẽ bao gồm 3 chỉ tiêu cơ bản: Tổng doanh thu, tổng chi và lợi nhuận trước thuế

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch VCB

Trang 36

Đơn vị: tỷ VNĐ,%

Tăng Trưởn g

Tăng Trưởn g

Tăng Trưởn g

Tăng Trưởng

Nguồn: Báo cáo tổng kết của sở giao dịch VCB

Theo số liệu bảng 2.1, doanh thu của sở giao dịch có sự thay đổi tích cực trong giai đoạn 2008-2011 Đây là giai đoạn nền kinh tế trong nước cũng như quốc

tế gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên sở vẫn duy trì doanh thu tăng từ 2.501,29 tỷ đồng năm 2008 đến 3.792,93 tỷ đồng năm 2010 Đặc biệt hơn, trong năm 2011, thời điểm nhiều ngân hàng gặp khó khăn trong hoạt động, một số ngân hàng bị lỗ như ngân hàng thương cổ phần Hà Nội, ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn… doanh thu, lợi nhuận trước thuế của sở giao dịch vẫn đạt kết quả cao nhất trong 4 năm

Tốc độ tăng trưởng doanh thu cũng được cải thiện So sánh với số liệu tăng trưởng trước năm 2008 tức thời gian trước cổ phần hóa, tốc độ chỉ đạt xấp xỉ 20% vào năm 2007, thấp hơn nhiều so với tăng trưởng trong giai đoạn 2008-2011 Tốc

độ tăng trưởng đạt cao nhất vào năm 2011 với 58% Có thể giải thích cho điều này

là bởi quá trình cổ phần hóa đã tạo sự chủ động hơn trong hoạt động của Vietcombank cũng như Sở giao dịch.Ngoài ra, còn phải nhắc đến là sự đầu tư về quy mô kể từ sau khi cổ phần hóa Vietcombank đã tăng vốn điều lệ trong năm

2010 và năm 2011 Số vốn trước thời điểm 2010 là 13.223,714 tỷ đồng được tăng lên 17.587,540 tỷ đồng năm 2010 và lên tới 19.698,045 tỷ đồng vào năm 2011

Xét về cơ cấu doanh thu ta có những nguồn thu cơ bản sau: Thu từ lãi vay, thu

từ dịch vụ ngân hàng và thu khác

Bảng 2.2: Cơ cấu doanh thu của Sở giao dịch VCB

Đơn vị: tỷ VNĐ,%.

Trang 37

Nguồn: Báo cáo cuối năm 2010, 2011 của Sở giao dịch VCB.

Theo số liệu bảng 2.1, ta thấy thu từ lãi vay vẫn là nguồn thu chủ yếu của sở giao dịch VCB Trong khi đó, nguồn thu từ dịch vụ ngân hàng có tỷ trọng nhỏ hơn, dưới 8%

Bảng 2.3: Cơ cấu chi của Sở giao dịch VCB

Nguồn: Báo cáo cuối năm 2010, 2011 của Sở giao dịch VCB.

Chi trả lãi cho khách hàng là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi tại sở giao dịch Tổng chi của sở giao dịch tăng cao nhất là năm 2009 với 3.408,94 tỷ đồng tăng 72% so với năm 2008, trong đó sự tăng lên trong khoản mục chi khác ( tăng gấp đôi năm 2008 ) gây nên sự tăng đột biến trong tổng chi của sở giao dịch VCB

Theo số liệu bảng báo cáo kết quả kinh doanh của sở giao dịch VCB, thu nhập trước thuế của sở tăng qua các năm ngoại trừ năm 2009 Mức tăng trưởng lợi nhuận trước thuế của sở năm 2010 và 2011 đều vượt mức 50% so với năm 2008 Đạt cao nhất vào năm 2011 là 832,311tỷ đồng Năm 2009, tăng trong tổng chi đã khiến cho lợi nhuận sau thuế của sở giao dịch VCB bị tụt giảm, thấp hơn so với năm 2008, chỉ đạt tốc độ tăng trưởng -41%

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn của Sở giao dịch VCB

Trang 38

Đơn vị: tỷ VNĐ

Huy động vốn 29.822,477 32.812,709 37.817,69 36.541,7

Nguồn: Báo cáo cuối năm 2010, 2011 của Sở giao dịch VCB.

Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn là hai hoạt động cơ bản của hoạt động ngân hàng Trong đó, huy động đóng vai trò quan trọng, quyết định đến sự phát triển cũng như sống còn của ngân hàng Bởi lẽ, đây là hoạt động cơ sở để hình thành các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng.Thấy được tầm quan trọng của huy động vốn, sở giao dịch Vietcombank chú trọng tới việc mở rộng nguồn huy động nhằm mục đích phát triển khối lượng vốn huy động Theo số liệu thu thập được, nhìn chung, số lượng vốn huy động của sở giao dịch đều tăng qua các năm Tốc độ tăng trưởng vốn được cải thiện, và đạt trên 20% vào năm 2010 và 2011 Năm 2009, lượng vốn huy động đạt 32.812,709 tỷ đồng tăng 7,6% so với năm 2008, vượt chỉ tiêu đề ra 1,4% Trong năm 2011, cùng với sự khó khăn của ngành ngân hàng trong việc huy động vốn, lượng vốn huy động của sở cũng bị giảm so với năm

2010, giảm khoảng 3% so với năm 2010

Xét về cơ cấu huy động vốn, theo báo cáo tổng kết năm 2010 của phòng vốn, kinh doanh ngoại tệ sở giao dịch VCB, cơ cấu nguồn huy động của sở giao dịch Vietcombank được phân loại như sau:

• Cơ cấu huy động vốn :

 Theo đối tượng:

- Dân cư

- Tổ chức kinh tế

Bảng 2.5: Cơ cấu huy động vốn phân loại theo đối tượng huy động

Trang 39

Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2010 của phòng vốn, kinh doanh ngoại tệ Sở giao dịch VCB

 Theo kì hạn:

- Không kỳ hạn

- Dưới 12 tháng

- Trên 12 tháng

Bảng 2.6: Cơ cấu huy động vốn phân loại theo kỳ hạn huy động

Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2010 của phòng vốn, kinh doanh ngoại tệ Sở giao dịch VCB.

Trang 40

 Theo loại tiền

- VND 57%

- USD 43%

Bảng 2.7: Cơ cấu vốn huy động phân loạitheo loại tiền

Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2010 của phòng vốn, kinh doanh ngoại tệ Sở giao dịch VCB.

Có thể thấy rằng, sở giao dịch đã cố gắng đa dạng hóa nguồn huy động.Xét về đối tượng, các tổ chức kinh tế là những khách hàng chủ yếu cung cấp nguồn vốn cho hoạt động của sở Do sở thực hiện nhiều nghiệp vụ liên quan đến mua bán ngoại thương nên việc có một cơ cấu loại tiền nội tệ và ngoại tệ với tỷ lệ thích hợp

là rất quan trọng Theo số liệu trên, ta có thể thấy cơ cấu các loại tiền trong nguồn huy động là khá hợp lý

Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2010,2011 – Phòng vốn, kinh doanh ngoại tệ SDG VCB

Có thể thấy rằng, sử dụng vốn của sở giao dịch VCB tăng nhanh qua các năm 2008-2011 Tốc độ tăng trưởng lớn hơn so với tốc độ tăng trưởng của nguồn Tuy nhiên, vốn sử dụng lại chưa lớn nếu so sánh với quy mô vốn huy động

Ngày đăng: 20/11/2015, 17:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán chuyển tiền - PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh toán chuyển tiền (Trang 14)
Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán nhờ thu phiếu trơn - PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Sơ đồ 1.2 Quy trình thanh toán nhờ thu phiếu trơn (Trang 15)
Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán  L/C - PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Sơ đồ 1.4 Quy trình thanh toán L/C (Trang 19)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại Sở giao dịch Vietcombank Chức năng các phòng. - PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức tại Sở giao dịch Vietcombank Chức năng các phòng (Trang 34)
Bảng 2.2: Cơ cấu doanh thu của Sở giao dịch VCB - PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.2 Cơ cấu doanh thu của Sở giao dịch VCB (Trang 36)
Bảng 2.3: Cơ cấu chi của Sở giao dịch VCB - PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.3 Cơ cấu chi của Sở giao dịch VCB (Trang 37)
Bảng 2.5: Cơ cấu huy động vốn phân loại theo đối tượng huy động - PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.5 Cơ cấu huy động vốn phân loại theo đối tượng huy động (Trang 38)
Bảng 2.6: Cơ cấu huy động vốn phân loại theo kỳ hạn huy động - PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.6 Cơ cấu huy động vốn phân loại theo kỳ hạn huy động (Trang 39)
Bảng 2.9: Cơ cấu cho vay của Sở giao dịch VCB - PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.9 Cơ cấu cho vay của Sở giao dịch VCB (Trang 41)
Bảng 2.11: Doanh số thanh toán xuât, nhập khẩu tại Sở giao dịch VCB - PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.11 Doanh số thanh toán xuât, nhập khẩu tại Sở giao dịch VCB (Trang 44)
Bảng  2.11 cho thấy doanh thu từ hoạt động xuất nhập khẩu của sở giao dịch  2008-2011 - PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
ng 2.11 cho thấy doanh thu từ hoạt động xuất nhập khẩu của sở giao dịch 2008-2011 (Trang 46)
Bảng 2.14: Tỷ lệ rủi ro của các phương thức thanh toán tại Sở giao dịch VCB - PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.14 Tỷ lệ rủi ro của các phương thức thanh toán tại Sở giao dịch VCB (Trang 49)
Bảng 2.15: Số món thanh toán theo các phương thức thanh toán. - PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.15 Số món thanh toán theo các phương thức thanh toán (Trang 52)
Bảng 2.17: Doanh số thanh toán tín dụng chứng từ - PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.17 Doanh số thanh toán tín dụng chứng từ (Trang 57)
Bảng 2.18: Một số rủi ro tại SGD Vietcombank 2010 - PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.18 Một số rủi ro tại SGD Vietcombank 2010 (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w