Vốn huy động bằng chứng từ có giá: Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức TD phát hành đểhuy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong mộtkhoản thời hạn nhất
Trang 1PHẦN NỘI DUNG:
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY HỖ TRỢ MUA, XÂY DỰNG VÀ
SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI MHB.
1.1 Phương pháp luận.
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản.
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng.
+ Tín dụng xuất pháp từ nguồn gốc la tinh Credium – tức là tin tưởnghay tín nhiệm Tín dụng được diễn giải theo ngôn ngữ dân gian nước ta là sựvay mượn
+ Tín dụng NH (sau đây gọi tắt là tín dụng) là sự chuyển nhượngquyền sử dụng vốn từ NH cho KH trong một thời gian nhất định với mộtkhoản chi phí nhất định
Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng NH chứa đựng ba nội dung:
Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sangngười sử dụng
Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời và có thời hạn
Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
1.1.1.2 Tình hình huy động vốn.
+ Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu vàquan trọng nhất của NHTM Hoạt động này mang lại nguồn vốn để NH có thểthực hiện các hoạt động khác như cấp TD và cung cấp các dịch vụ NH choKH
+ Vốn huy động của NH thực chất là vốn đi vay, nhưng vay của côngchúng bao gồm: vốn huy động qua tài khoản tiền gửi, vốn huy động bằngchứng từ có giá và vốn huy động từ các tổ chức TD khác
Vốn huy động qua tài khoản tiền gửi:
Tiền gửi thanh toán: là hình thức huy động vốn của NHTMbằng cách mở cho KH tài khoản gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán Tàikhoản này mở cho các đối tượng KH, cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu thựchiện thanh toán qua NH
Tiền gửi tiết kiệm: bao gồm tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi
có kỳ hạn và các loại tiền gửi tiết kiệm khác
Vốn huy động bằng chứng từ có giá:
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức TD phát hành đểhuy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong mộtkhoản thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện cam kết giữa tổ
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Phạm Văn Đương 1
Trang 2chức TD và người mua Bao gồm kỳ phiếu NH có mục đích, trái phiếu NH vàchứng chỉ tiền gửi.
Với phương thức huy động nói trên NH áp dụng mức lãi suất huyđộng linh hoạt với từng thời kỳ và đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi chochi nhánh KH được chọn một trong các hình thức lấy lãi như sau: nhận lãiđầu kỳ, nhận lãi cuối kỳ và nhận lãi định kỳ (hàng tháng hoặc hàng quý)
Huy động vốn từ các tổ chức TD khác và từ Ngân hàng Nhànước
1.1.1.3 Tình hình sử dụng vốn.
+ Cấp tín dụng: là việc NH thỏa thuận với KH được sử dụng một
khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh,chiết khấu / tái chiết khấu, bao thanh toán và các nghiệp vụ khác theo quyđịnh của Pháp luật Việt Nam hiện hành
+ Cho vay: Là một hình thức TD , theo đó NH giao cho KH một
khoản tiền cụ thể dưới nhiều hình thức, để sử dụng vào mục đích và thời giannhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi
Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn nhỏ hoặc bằng 1năm ( cho vay ngắn hạn <= 1 năm) Mục đích của loại cho vay này thường lànhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 – 5 năm.Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tàisản cố định
Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mụcđích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư
+ Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: là việc cho vay vốn của NH mà
theo đó nghĩa vụ trả nợ của KH vay được cam kết đảm bảo thực hiện bằng tàisản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của KH vay hoặc thế chấpbằng tài sản của bên thứ ba
+ Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bảnthân KH vay vốn để quyết định cho vay
+ Thời hạn cho vay: là khoản thời gian được tính kể từ khi KH bắt đầu
nhận khoản tiền đầu tiên cho đến thời điểm hoàn trả hết nợ gốc và lãi vốn vay
đã được thỏa thuận trong hợp đồng TD giữa tổ chức TD và KH
Thời gian giải ngân: được tính từ khi KH nhận tiền vay lần đầutiên đến khi kết thúc việc nhận tiền vay
Thời gian tính lãi đối với tiền vay: là ngày KH nhận vốn vay làngày bắt đầu tính lãi, ngày KH trả vốn vay là ngày không tính lãi
+ Kỳ hạn trả nợ: là các khoản thời gian, trong thời hạn cho vay đã
được thỏa thuận giữa NH và KH phải trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay
Trang 3 Thời gian ân hạn: là khoản thời gian từ ngày KH nhận tiền vaylần đầu tiên cho đến trước ngày bắt đầu của kỳ hạn trả nợ đầu tiên.
+ Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: là việc NH chấp nhận thay đổi kỳ hạn trả
nợ gốc hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước
đó trong hợp đồng TD
+ Gia hạn nợ vay: là việc NH chấp nhận kéo dài thêm một khoản thời
gian ngoài thời gian cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng TD
+ Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: là việc NH điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc
gia hạn nợ vay đối với khoản nợ của KH
+ Dự án đầu tư / phương án sản xuất kinh doanh: là tập hợp những đề
xuất, trong đó có nhu cầu vốn, vay vốn, cách thức sử dụng vốn và cách thứctrả nợ vay trong một khoảng thời gian xác định
+ Khả năng tài chính của KH vay: là khả năng về vốn, tài sản của KH
vay để đảm bảo hoạt động thường xuyên và thực hiện các nghĩa vụ thanhtoán
1.1.1.4 Các hình thức cho vay.
+ Cho vay mua Nhà: là hình thức NH cho KH vay một khoản tiền với
mục đích sử dụng là hỗ trợ vốn trong việc mua Nhà ở mới
+ Cho vay xây Nhà: là hình thức NH cho KH vay một khoản tiền với
mục đích hỗ trợ xây dựng Nhà ở mới
+ Cho vay sửa chữa Nhà: là hình thức NH cho KH vay một khoản tiền
với mục đích sửa chữa Nhà ở mới
1.1.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay và kết quả hoạt động kinh doanh.
Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay:
a) Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản TD mà
NH cho vay trong một thời gian nhất định, bao gồm vốn đã thu hồi và chưathu hồi
b) Doanh số dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả khoản TD mà NH
thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
c) Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà NH đã cho vay và chưa
thu về được trong một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ NH sẽ sosánh giữa 2 chỉ tiêu: doanh số cho vay và doanh số thu nợ
d) Nợ quá hạn: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà KH
không có khả năng trả nợ cho NH và không có lý do chính đáng Khi đó NH
sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn
e) Dư nơ / tổng vốn huy động: xác định hiệu quả đầu tư của một
đồng vốn huy động được, giúp phân tích so sánh khả năng cho vay của NHvới nguồn vốn huy động Chỉ tiêu này quá nhỏ thì NH sử dụng nguồn vốn
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Phạm Văn Đương 3
Trang 4không hiệu quả, chỉ tiêu này quá lớn thì khả năng huy động vốn của Ngânhàng thấp.
f) Dư nợ / Tổng nguồn vốn: xác định hiệu quả sử dụng của một
đồng vốn đầu tư, giúp phân tích khả năng cho vay của NH với tổng nguồnvốn huy động được
g) Hệ số thu nợ: chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả TD trong việc thu
hồi nợ của NH cũng như khả năng trả nợ vay của KH Nó phản ánh DSCVnhất định trong một thời kỳ nào đó NH sẽ thu được bao nhiều đồng vốn Chỉ
số này càng cao được xem là càng tốt
h) Tỷ lệ nợ quá hạn / Tổng dư nợ (%): là chỉ tiêu đo lường chất
lượng nghiệp vụ TD của NH Chất lượng TD của NH tỷ lệ nghịch với tỷ lệ nợquá hạn, nói cách khác chất lượng TD của NH này càng cao thì chỉ số nàythấp
i) Dư nợ / Tổng dư nợ: chỉ số này dùng để xác định cơ cấu TD
theo thời hạn Để từ đó giúp nhà phân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư nhưvậy có hợp lý hay chưa để có biện pháp điều chỉnh kịp thời
Trang 5j) Vòng quay vốn tín dụng: đo lường tốc độ luân chuyển vốn TD, thời
gian thu hồi nợ nhanh hay chậm Nếu số lần vay vốn TD càng cao thì đồngvốn của NH vay càng nhanh, luân chuyên liên tục đạt hiệu quả cao
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn TD, thời gian thuhồi nợ vay nhanh hay chậm Vòng quay vốn TD càng lớn thì tốc độ luânchuyển vốn TD càng tốt
Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh:
a) Phân tích thu nhập của NHTM: NHTM thường có các khoản
thu nhập chủ yếu thu về hoạt động kinh doanh như: thu lãi cho vay, lãi tiềngửi, lãi hùn vốn mua cổ phần, kinh doanh vàng bạc đá quý, chứng khoán, dịch
vụ ngoại tệ, và thu khác về hoạt động kinh doanh như thanh lý tài sản, tiềnphạt theo quy chế,
Chỉ số về thu nhập của NH giúp phân tích, xác định được cơ cấucủa thu nhập để từ đó có những biện pháp phù hợp để tăng lợi nhuận cho NH,đồng thời có thể kiểm soát được rủi ro trong kinh doanh
b) Phân tích chi phí của NHTM: chi phí của NHTM bao gồm
những khoản như: lãi tiền gửi, lãi tiền vay, lãi phát hành giấy tờ có giá, chiphí kinh doanh các loại vàng bạc, đá quý, ngoại tệ, chứng khoán và các hoạtđộng kinh doanh khác
Chỉ tiêu này giúp ta phân tích được kết cấu từng khoản chi để cóthể hạn chế các khoản chi bất hợp lý, tăng cường các khoản chi có lợi chohoạt động kinh doanh nhằm thực hiện tốt chiến lược mà NH đã đề ra
c) Phân tích lợi nhuận của NHTM: lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng
hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của NHTM Lợi nhuận có thể hữuhình như tài sản, tiền, hay vô hình như uy tín của NH, hoặc phần trăm thịphần mà NH chiếm được, phân tích lợi nhuận một cách chặt chẻ và khoahọc giúp theo dõi, kiểm soát đánh giá một cách đúng đắn các chính sách tiềngửi và cho vay để có những đánh giá đúng hơn về kết quả đạt được, từ đóxem xét được các kế hoạch mở rộng và tăng trưởng của NH trong tương lai
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Phạm Văn Đương 5
Trang 6Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí.
1.2: Kết luận chương 1:
+ Để đánh giá về một số chỉ tiêu như hiệu quả hoạt động cho vay và kết quả hoạt động kinh doanh về tình hình cho vay hỗ trợ mua, xây dựng và sửa chữa Nhà ở tại MHB chi nhánh Cần Thơ, ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn ở chương 2
Trang 7+ Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long (MHB) là một
trong 5 Ngân hàng thương mại Nhà nước Việt Nam được thành lập năm 1997theo quyết định số 769/TTg ngày 18/09/1997 của Thủ Tướng Chính phủ vớivốn điều lệ 800 tỉ đồng Ngân hàng MHB đã chính thức đi vào hoạt động năm
1998 có Hội sở chính đặt tại số 17 – bến Chương Dương, Quận 1, TP.HCMvới 1 văn phòng đại diện tại Hà Nội và 112 chi nhánh, phòng giao dịch (đứngthứ 4 về mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam), phủ kín hơn 30 tỉnh thành trọngđiểm toàn quốc Trong quá trình phát triển và mở rộng mạng lưới hoạt động,vào ngày 21/01/1999 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký vănbản số 350/CV chấp nhận cho Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL thành lậpchi nhánh Ngân hàng Phát triển Nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ và đượcchính thức đi vào hoạt động ngày 26/05/1999
+ Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB), đượcthành lập dưới hình thức NHTM Nhà nước hạng đặc biệt So với các NHTMNhà nước khác, MHB là NH trẻ nhất, nhưng có tốt độ phát triển nhanh nhất.Sau gần 14 năm hoạt động tính đến ngày 31/12/2010 tổng tài sản của MHBđạt gần 51.400 tỉ đồng (tương đương 2,5 tỉ USD)
+ Tên gọi: Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ
+ Tên giao dịch: Housing Bank of Mekong Delta Can Tho Branch
+ Tên viết tắt: MHB Cần Thơ
+ Địa chỉ: Số 05 Phan Đình Phùng – Phường Tân An – Quận Ninh Kiều –
TP Cần Thơ
+ Sau gần 13 năm hoạt động, đến nay Ngân hàng phát triển Nhà ĐBSCLchi nhánh Cần Thơ đã có những bước tiến rõ rệt với 4 phòng giao dịch tại cácđịa bàn trọng điểm của TP Cần Thơ như Quận: Ô Môn, Ninh Kiều, Thốt Nốt
và Cái Răng Với mạng lưới Công nghệ thông tin hiện đại luôn được đổi mới
và cải tiến nâng cao như hiện nay, MHB chi nhánh đã phát triển rộng khắpcác mối quan hệ thanh toán với tất cả các NH trong và ngoài hệ thống trêntoàn quốc, với hơn 100 đại lý thanh toán quốc tế trên thế giới
+ Xứng tầm với vị thế và tên gọi là Ngân hàng phát triển Nhà ĐBSCL thìngoài hàng loạt chuỗi sản phẩm, dịch vụ đa dạng như ở các NHTM khác thìMHB chi nhánh Cần Thơ đặc biệt chú trọng cho vay xây dựng Nhà ở và cơ sở
hạ tầng với các hình thức: cho vay trực tiếp hộ gia đình, mua, xây dựng và sửachữa Nhà ở, cho vay các đơn vị đầu tư xây dựng các khu dân cư tập trung như
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Phạm Văn Đương 7
Trang 8Khu dân cư 91B, Khu dân cư Chữ Thập Đỏ, Khu dân cư Hưng Phú, Khu dân
cư vượt lũ Thốt Nốt, Khu dân cư – du lịch Cồn Khương,…
+ Với những nổ lực không ngừng của mình MHB chi nhánh Cần Thơ đã
và đang tiếp tục thực hiện những chiến lược tăng trưởng lâu dài bằng việc đầu
tư công nghệ, nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên nhằm tiếp tục phát triểnhơn nữa sản phẩm, dịch vụ tối ưu nhất đáp ứng kịp thời nhu cầu của KH
Huy động vốn thông qua thanh toán liên Ngân hàng
Huy động vốn từ Ngân hàng phát triển Nhà Trung Ương và các tổchức tín dụng khác
Về sử dụng vốn:
+ Thực hiện nghiệp vụ TD ngắn, trung và dài hạn đối với các thành phần
kinh tế trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt chú trọng cho vay Nhà ở như: mua,sửa chữa, xây dựng Nhà ở và xây dựng cơ sở hạ tầng
+ Cho vay nhập khẩu máy móc, vật tư thiết bị, các hình thức tài trợ xuấtnhập khẩu khác
+ Cho thuê dưới hình thức TD thuê mua
+ Bảo lãnh nhập khẩu thiết bị trả chậm, dự thầu, thực hiện hợp đồng, nhậntiền ứng trước
+ Cũng cố và phát triển KH truyền thống: gồm các doanh nghiệp xây lắp,doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ, cung ứng thiết bị, khảo sát thiếtkế
+ Hoạt động thanh toán bù trù, thanh toán liên NH, thanh toán quốc tế, …
và các nghiệp vụ khác như mở LC, Séc, Cheque, …
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, chi lương, chi trả kiềuhối, chuyển tiền nhanh Western Union, chuyển tiền qua mạng SWIFT đảmbảo an toàn, chi phí thấp, thu đổi ngoại tệ và dịch vụ thẻ ATM, …
+ Bên cạnh tính năng vận hành ưu việt của máy ATM thì MHB Cần Thơ
đã nhanh chóng khai trương Đại lý nhận lệnh Chứng khoán thuộc công ty cổphần chứng khoán MHB (MHB seurities Corporation: MHBS) tại Cần Thơ,với chức năng chính là cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán, môi giớigiao dịch, hỗ trợ đầu tư Chứng khoán đã đáp ứng được nhu cầu cấp bách của
Trang 9các nhà đầu tư trong vận hội kinh tế của đất nước, khi Việt Nam đã chính thứctrở thành thành viên thứ 150 của WTO ngày 07/11/2006.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức.
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MHB chi nhánh Cần Thơ.
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MHB chi nhánh Cần Thơ.
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự của MHB chi nhánh Cần Thơ)
2.1.3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng tại MHB chi nhánh Cần Thơ.
Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng của MHB chi
nhánh Cần thơ.
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự của MHB chi nhánh Cần Thơ)
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Phạm Văn Đương 9
Ban giám đốc Các phòng giao dich
Phòng HC
nhân sự Phòng KD
Phòng QLRR
Phòng hỗ trợ KD
Phòng KTngân quỹ
Phòng KS nội bộ
Phòng NV
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNHPHÓ GIÁM ĐỐCPhụ trách tín dụng
UBTD các cấp tạichi nhánh
PHÒNG KINH
DOANH
PHÒNG QL RỦI RO
HỖ TRỢ KINH DOANH
PHÒNG NGUỒN VỐN
BAN GIÁM ĐỐC PHÒNG GIAO DịCH (UBTD)Các bộ phận kinh doanh và quản lý rủi ro (nếu có)
Trang 102.1.3.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng, ban.
a) Ban Giám Đốc:
+ Điều hành mọi hoạt động chung của chi nhánh, các nghiệp vụ cụ thểtrong việc tổ chức tài chính thẩm định vốn theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vihoạt động của đơn vị
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tinphản hồi từ các phòng, ban
+ Quyền quyết định chính thức cho một khoản vay
+ Quyền quyết định tổ chức bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷluật hay nâng cao các cán bộ nhân viên, ngoại trừ kế toán trưởng và kiểm soáttrưởng
+ Thực hiện chức năng hướng dẫn, kiểm soát việc thực hiện các chínhsách, chế độ của Nhà nước, quy chế sử dụng quỹ bảo hiểm lao động, quỹ bảotrợ và các quỹ khác
c) Phòng kế toán – ngân quỹ.
+ Thường xuyên theo dõi các khoản giao dịch với KH, kiểm tra chứng
từ khi có phát sinh, có trách nhiệm thông báo về thu nợ và trả nợ tiền gửi của
KH, quy định về tiền gửi của dân cư và tổ chức kinh tế
+ Thực hiện chiết khấu giấy tờ có giá, mở L/C, chuyển tiền điện tử
d) Phòng kiểm soát nội bộ.
+ kiểm soát viên kiểm tra giám sát việc chấp hành các chủ trươngchính sách Pháp luật của Nhà nước và quy chế, quy định điều lệ hoạt độngcủa Ngân hàng về kinh doanh tài chính để đảm bảo an toàn tài sản tại chinhánh
+ Kiểm tra công tác quản lý và điều hành NH
e) Ủy ban tín dụng các cấp.
+ Căn cứ vào tín chất và quy mô khoản vay, Uỷ ban TD có nhiều cấp,mỗi cấp có thành phần khác nhau hoạt động theo quy chế hoạt động của Uỷban TD do hội đồng Quản trị Ngân hàng MHB ban hành
f) Phòng kinh doanh.
Trang 11+ Chịu tránh nhiệm quản lý một cách hiệu quả danh mục KH bằngcách lập, giám sát các kế hoạch thường niên và kế hoạch giữa kỳ cho mỗi KH.
+ Duy trì và phát triển doanh mục của KH đem lại lợi nhuận và chấtlượng TD tốt, loại bỏ doanh mục những KH có chất lượng TD thấp hoặckhông mang lại lợi nhuận cho NH
+ Nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh TD tối thiểu phải đạtđược mục tiêu lợi nhuận đã đề ra
+ Đảm bảo xử lý tất cả các hồ sơ xin vay mới hoặc các hồ sơ TD hiệntại, bao gồm cả việc cơ cấu lại nợ (gia hạn, điều chỉnh thời hạn trả nợ), cậpnhật hồ sơ vay theo các quy định hiện hành của MHB
+ Giám sát thường xuyên việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng của KH,thường xuyên liên hệ với cán bộ kinh doanh cấp cao để đảm bảo việc xử lý vàthu hồi các khoản vay có vấn đề một cách hiệu quả
+ Có biện pháp xử lý kịp thời để giảm rủi ro tổn thất TD phát sinh từcác khoản vay có vấn đề
+ Thực hiện các nghiệp vụ khác như kinh doanh đối ngoại, chiết khấu
bộ chứng từ xuất nhập khẩu, huy động vốn, …
g) Phòng quản lý rủi ro.
+ Lập báo cáo đánh giá rủi ro: căn cứ vào các thông tin, tài liệu có liênquan đến hồ sơ cấp TD và báo cáo thẩm định do phòng kinh doanh cung cấp,cán bộ phòng quản lý rủi ro sẽ tiến hành lập báo cáo phân tích theo tính pháp
lý của hồ sơ, tính khả thi của dự án / phương án vay vốn, tài sản đảm bảo, …
+ Kiểm soát thực hiện đúng cơ cấu của danh mục đầu tư đã phê duyệt.+ Quản lý và đảm bảo việc tuân thủ chính sách TD đã được phê duyệttrong tuần thời kỳ
+ Thu thập, phân tích và lập báo cáo phân loại nợ, trích lập và sử dụng
dự phòng cho toàn chi nhánh, đưa ra các thông tin cảnh báo nhằm đảm bảohoạt động TD an toàn, hiệu quả
+ Theo dõi, hỗ trợ phòng kinh doanh đánh giá danh mục TD định kỳ:tháng, quý, năm hoặc đột xuất để xác định mức độ rủi ro theo từng loại hìnhtài trợ, cấu trúc khoản vay, phân khúc thị trường, KH, …
+ Tham gia vào việc giải quyết các khoản nợ xấu, nợ quá hạn
+ thực hiện các nhiệm vụ khác khi lãnh đạo phân công
h) Phòng hỗ trợ kinh doanh
+ Hỗ trợ soạn thảo hợp đồng TD, hợp đồng bảo đảm tiền vay khiphòng kinh doanh yêu cầu Thực hiện công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảotheo quy định của MHB và các thủ tục liên quan đến món vay do phòng kinhdoanh cung cấp
+ Nhận hồ sơ TD và chuyển giao lưu kho theo quy định MHB
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Phạm Văn Đương 11
Trang 12+ Chịu trách nhiệm lập báo cáo thống kê theo quy định, thông tin TD.+ Theo dõi và cung cấp thông tin báo cáo cho lãnh đạo phòng kinhdoanh, Ban giám đốc về các khoản vay tới hạn, các khoản lãi chưa thu, cáckhoản nợ quá hạn, nợ có vấn đề của từng cán bộ TD làm hợp đồng cho KH,…
+ Xử lý các khoản nợ xấu có vấn đề do lãnh đạo phân công như: cáckhoản nợ phải khởi kiện tòa án, phải bán hoặc đấu giá tài sản theo quy định,
2.2 Quy trình hướng dẫn cho vay hỗ trợ mua, xây dựng và sửa chữa Nhà
ở tại MHB chi nhánh Cần Thơ.
Hình 2.3: Quy trình tín dụng của MHB chi nhánh Cần Thơ.
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự của MHB chi nhánh Cần Thơ)
định TD
Quyết định
Giải ngân
và các vấn đề liên quan
+ Lập báo cáo thẩm định
+ Phê duyệt cấp TD+ Các điều kiện kèm theo
+Hội đồng
TD, TSĐB
+ Hoàn chỉnh hồ
sơ thủ tục đầy đủ
+ Giải ngân đúng quy định
+ Đi thăm KH
để đánh giá tài chính và TSĐB
+ Giám sát tình hình sử dụng vay vốn, SXKD – DV
+ Thu
nợ, cơ cấu nợ.+ Đề ra biện pháp xử
lý nếu là
nợ xấu: bán tài sản cố định, khởi kiện
Trang 13a) Sơ tuyển, đánh giá.
+ Tiếp nhận và sử lý đề nghị cấp TD của KH
+ Theo dõi tiếp nhận, thu thập thông tin KH và xử lý hồ sơ vay
b) Thẩm định tín dụng.
+ Lập báo cáo thẩm định khách hàng
Xem xét uy tín và năng lực quản trị của KH
Xem xét thông tin về quan hệ của KH với các tổ chức TD khác vàđối với hệ thông MHB
Xét khả năng tài chính hay thu nhập của KH
Tình hình sản xuất kinh doanh và phương án, dự án cấp TD
Đánh giá, chấm điểm xếp hạng TD đối với KH theo quy định (thựchiện theo quy định chẩm điểm nội bộ của MHB)
Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay (thực hiện theo quy định
về giao dich bảo đảm của MHB)
Thẩm định một số điều kiện khác: quan hệ cung – cầu, kỹ thuật –công nghệ, quy mô quản lý, …
Kết luận và đưa ra ý kiến đề xuất / kiến nghị
+ Lập báo cáo đánh giá rủi ro: về pháp lý, tình hình tài chính, môi trườngsản xuất kinh doanh, nguồn trả nợ, hiệu quả phương án / dự án, TSĐB, …
c) Ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng.
+ Trường hợp 1: mức cho vay từ 200 triệu đồng trở xuống.
(Nguồn: Công văn 1166/NHN – TD Quy trình nghiệp vụ TD của MHB chinhánh Cần Thơ)
Đối với trường hợp cho vay tiêu dùng có đảm bảo bằng tài sản hoặc sảnphẩm cho vay khác, thì cán bộ kinh doanh trình báo cáo thẩm định cho lãnhđạo phòng kinh doanh phê duyệt cho vay theo ủy quyền của tổng giám đốctheo từng thời kỳ
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Phạm Văn Đương 13
Cán bộ kinh doanh
(lập báo cáo thẩm định)
Lãnh đạo P.KD(Ghi ý kiến đề xuất)
Lãnh đạo chi nhánh GĐ/PGĐ(phê duyệt)
Trang 14+ Trường hợp 2: mức cho vay trên 200 triệu đến 2 tỉ đồng.
(Nguồn: Công văn 1166/NHN – TD, quy trình nghiệp vụ tín dụng của MHBchi nhánh Cần Thơ)
Phê duyệt cấp TD cho KH là lãnh đạo (Giám đốc/ P giám đốc) chi nhánh
+ Trường hợp 3: mức cho vay từ 2 tỉ đến 10 tỉ đồng.
(Nguồn: công văn 1166/NHN – TD, quy trình nghiệp vụ tín dụng của MHBchi nhánh Cần Thơ)
+ Trường hợp 4: mức cho vay từ 10 tỉ đến 25 tỉ.
Mức cho vay vượt mức phê chuẩn của GĐ chi nhánh: sau khi hoàn
thành các thủ tục tương tự cho vay trong mức phê duyệt, GĐ chi nhánh lập tờ
Uỷ ban TD hợp đồng phê duyệt cho
cáo)LÃNH ĐẠO P.QLRR(Ghi ý kiến đánh giá)
Lãnh đạo chi nhánh GĐ/PGĐ(phê duyệt)Hoặc
Uỷ ban TD hợp đồng phê duyệt cho vay
LÃNH ĐẠO P.QLRR(Ghi ý kiến đánh
giá)
Hoặc
Lãnh đạo P.NV(Ghi ý kiến đánh giá)
GĐ CN(Phê duyệt)
Trang 15trình vượt mức phán quyết cùng toàn bộ hồ sơ cho vay vốn gửi về Ban quản
lý rủi ro Hội sở để trình Uỷ ban TD Hội sở xem xét
Mức cho vay trong mức phê duyệt của GĐ chi nhánh: quy trình áp dụng như đối với mức cho vay từ 2 tỷ đến 10 tỷ đồng trong trường hợp 3
d) Giải ngân.
+ Tổng hợp chứng từ để trình giải ngân:
Hợp đồng mua bán, biên bản nghiệm thu
Hóa đơn, chứng từ thanh toán
Thông báo nộp tiền vào tài khoản của các tổ chức TD trong hợp đồng (nếu có)
Ngân hàng lập chứng từ: uỷ nhiệm chi
+ Trình duyệt giải ngân
+ Chuyển giao hồ sơ
+ Thông qua việc thường xuyên theo dõi, giám sát KH, cán bộ kinh doanh
có thể đưa ra những ý kiến phản đối cần thiết đối với tình hình kinh doanh của
KH Giúp KH không ngừng cải thiện hoạt động của mình và giúp P.KD pháttriển những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của KH
+ Phối hợp với phòng hỗ trợ kinh doanh chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, thủtục khởi kiện, phát mãi tài sản, xử lý nợ bằng biện pháp gán nợ mua bán nợđối với khoản vay có khả năng mất vốn
+ Nên thường xuyên sử dụng chức năng truy vấn khoản vay để theo dõi,quản lý khoản vay hoặc xử lý khoản vay có vấn đề của KH
f) Thu nợ và xử lý nợ.
+ Thực hiện theo quy định hiện hành về thu và xử lý nợ xấu, nợ quá hạncủa hệ thống MHB
+ Đối tượng cho vay:
Cho vay mua Nhà ở: chi phí chuyển nhượng Nhà ở theo hợp đồng
ký kết giữa hai bên, chi phí nộp thuế, sửa chữa, trang trí nội thất, lắp đặt điện,nước, phương tiện sinh hoạt,
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Phạm Văn Đương 15
Trang 16 Cho vay xây dựng Nhà ở: chi phí để thực hiện hoàn chỉnh một cănNhà như chi phí chuyển nhượng nền Nhà, chi phí chuẩn bị xây dựng như thiết
kế, lập bản vẽ, dự toán, chi phí nhân công thuê ngoài hoặc tự xây dựng, chiphí về nguyên vật liệu trang trí nội thất, lắp đặt điện, nước phương tiện sinhhoạt, chi phí hoàn công, kể cả chi phí nộp thuế,
Cho vay sửa chữa nâng cấp Nhà ở: chi phí nhân công, vật liệu,trang trí nội thất, lắp đặt điện, nước phương tiện sinh hoạt,
+ Mức cho vay, tỷ lệ cho vay: căn cứ vào nhu cầu vốn hợp lý của phương
án vay và khả năng trả nợ của KH cao để sát định giới hạn cho vay
Cho vay có đảm bảo tiền vay bằng tài sản khác: mức cho vay khôngquá 85% giá trị của phương án, không vượt tỷ lệ cho vay quy định đối vớitừng loại tài sản đảm bảo
Cho vay có đảm bảo tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay:mức cho vay tối đa bằng 75% giá trị phương án
Cho vay không có tài sản đảm bảo (cho vay tín chấp): không quá70% giá trị của phương án xin vay và không quá 12 tháng thu nhập thực tếcủa KH hoặc không quá 200 triệu đồng theo quy định về đối tượng cho vaycủa MHB
+ Thời hạn cho vay:
Cho vay sửa chữa, nâng cấp Nhà ở: không quá 60 tháng
Cho vay xây dựng Nhà ở: không quá 180 tháng
Thời hạn cho vay tính từ ngày KH nhận món vay đầu tiên tới ngày hoàntrả hết toàn bộ nợ vay (gốc, lãi và các khoản chi phí liên quan khác)
+ Phương thức cho vay: cho vay từng lần
+ Lãi suất cho vay: các loại lãi suất được áp dụng tùy theo thỏa thuận: thảnổi, cố định, trả gốp, linh hoạt (lãi suất cấn trừ, lãi suất tiết kiệm Nhà ở, ).+ Các hình thức trả nợ gốc và lãi: tùy theo từng nguồn thu nhập trả nợ củatừng đối tượng KH vay thì có các hình thức trả nợ gốc và lãi như sau:
Trả lãi hàng tháng, trả gốc theo định kỳ
Trả gốc và lãi đều hàng tháng
Trả lãi và gốc linh hoạt theo thỏa thuận
Trả góp (tổng số tiền gốc + tiền lãi phải trả chia đều cho các kỳhạn)
+ Hồ sơ vay vốn bao gồm các loại hồ sơ sau:
Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của MHB
Hồ sơ pháp lý của KH
Chứng minh nhân dân / Hộ chiếu
Trang 17 Hộ khẩu / tạm trú dài hạn.
Giấy đăng ký kết hôn / xác nhận độc thân của người vay, ngườihôn phối và của bên thứ ba bảo lãnh vay vốn bằng tài sản (nếu có)
Tài liệu chứng minh nhu cầu vốn bao gồm những tài liệu sau:
Xây dựng, sửa chữa Nhà ở:
Giấy phép xây dựng, sửa chữa hóa đơn
Phiếu báo giá (nếu có)
Hợp đồng thi công xây dựng, sửa chữa, nấng cấp
Hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu (nếu có)
Bảng dự trù, dự toán kinh phí của dự án / phương án vayvốn (nếu có)
Chuyển nhượng Nhà ở, căn hộ chung cư từ các tổ chức, cánhân: hợp đồng chuyển nhượng Nhà ở, căn hộ chung cư có chứng thực cấpthẩm quyền
Hồ sơ, tài liệu chứng minh thu nhập bao gồm:
Giấy xác nhận hoặc giấy ủy nhiệm trích lương để trả nợ NHcủa người sử dụng lao động / chứng minh bảng lương / biên lai nộp thuế thunhập cá nhân (nếu có)
Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cho thuê tài sản (nếucó) / kê khai thu nhập từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc thu nhập kháccủa người vay
Đảm bảo tiền vay bao gồm:
Cho vay có tài sản đảm bảo gồm có:
Hợp đồng đảm bảo tiền vay
Các loại giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sử dụng, sở hữutài sản mà KH dự định dùng để cầm cố, thế chấp tại MHB
Cho vay không có tài sản đảm bảo (cho vay tín chấp) gồm có:
KH phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện theo một số quyđịnh về tiêu chuẩn của MHB
2.3 Khái quát chung về tình hình huy động vốn và hoạt động tín dụng của Ngân hàng MHB chi nhánh Cần Thơ
Trang 18nguồn vốn của NH là 1.070.429 triệu đồng giảm thêm 4,02% so với năm2010.
+ Tuy nhiên cơ cấu nguồn vốn lại có sự tăng giảm qua các năm, vốn huyđộng tăng dần qua các năm, vốn điều chuyển lại giảm qua các năm còn tài sản
nợ khác thì lại tăng dần
Vốn huy đông: vốn huy động của NH năm 2009 đạt 446.831 triệu
đồng, năm 2010 là 532.271 triệu đồng tăng 19,12% so với năm 2009 cuốicùng năm 2011 là 670.271 triệu đồng tăng thêm 25,93% so với năm 2010
Trang 19Bảng 2.1: tổng quát tình hình nguồn vốn của MHB chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2009 – 2011.
Tỷ trọng Số tiền
Trang 20Biểu đồ 2.1: tổng quát tình hình nguồn vốn của MHB chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2009 – 2011.
Vốn điều chuyển: vốn điều chuyển từ Hội sở của MHB chi nhánh
Cần Thơ chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn của NH nguyên nhân
là do DSCV của NH khá cao trong khi nguồn vốn huy động lại không đủ đápứng nhu cầu TD của KH Do đó, để đảm bảo nguồn vốn cho vay của MHBchi nhánh Cần Thơ phải cần tính đến nguồn vốn điều chuyển từ Hội sở
Năm 2009 vốn điều chuyển từ Hội Sở là 659.234 triệu đồngchiếm tỷ trọng 57,49%, đến năm 2010 vốn điều chuyển là 506.502 triệu đồngchiếm tỷ trọng 45,42% giảm so với năm 2009, cuối cùng là năm 2011 vốnđiều chuyển là 321.200 triệu đồng chiếm tỷ trọng 30% giảm so với 2010.Điều này chứng tỏ NH đã chú trọng nâng cao công tác huy động vốn củamình, tuy tỷ trọng trên vẫn còn khá lớn nhưng đây là một dấu hiệu khả quancủa NH, hy vọng trong các năm sắp tới NH sẽ tiếp tục thực hiện công tác huyđộng vốn để giảm tỷ trọng này xuống thấp hơn nữa
Tài sản nợ khác: tăng dần qua các năm cụ thể năm 2009 là 40.709
triệu đồng, năm 2010 là 76.456 triệu đồng và cuối cùng là năm 2011 là 78.958triệu đồng Khoản mục này bao gồm: các khoản phải trả, thu nhập giử lại, lãicộng dồn dự trả,… trong đó lợi nhuận giử lại là nguồn vốn quan trọng để NH
có thể mở rộng kinh doanh của mình Nguồn vốn này tuy chỉ chiếm tỷ trọngkhá nhỏ nhưng nó cũng góp phần làm tăng nguồn vốn kinh doanh của NH
2.3.2 Tình hình hoạt động tín dụng.
+ Có hai loại lãi suất cho vay được áp dụng trong lĩnh vực này tại MHBchi nhánh Cần Thơ là: lãi suất thông thường và lãi suất ưu đãi Thực tế tình
Trang 21hình cho vay trong những năm vừa qua của chi nhánh chủ yếu chỉ là cho vaylãi suất thông thường, dao động trong khoảng 15 – 19%/năm ở năm 2009,
2010 và 2011 được áp dụng cho các đối tượng có nhu cầu vay vốn hợp lý Lãisuất ưu đãi được áp dụng cho các dự án, chương trình cần thiết và cho vay hộnghèo, khắc phục hậu quả thiên tai nặng nề về Nhà ở theo chỉ định và ủy tháccủa Chính phủ Tuy nhiên trong những năm qua trên địa bàn TP Cần Thơ vẫnchưa có những trường hợp nằm trong viện nêu trên Hơn nữa Chính phủ luônquan tâm và hỗ trợ thích đáng trong những trường hợp này với sự giúp đỡ của
NH Chính sách Xã hội và vận động xây dựng Nhà tình thương, tình nghĩa,…
vì vậy chi nhánh tạm ngưng việc cho vay theo lãi suất ưu đãi
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Phạm Văn Đương 21
Trang 22Bảng 2.2: tình hình cho vay của MHB chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2009 – 2011.
Trang 23Biểu đồ 2.2: tình hình cho vay của MHB chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm
2009 – 2011.
+ Doanh số cho vay:
Nếu xét về cơ cấu giữa ngắn hạn và trung – dài hạn thì DSCV ngắnhạn của NH luôn chiếm một tỷ trọng cao nguyên nhân là do hoạt động củamột số phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh chủ yếu là hoạt động TD ngắnhạn đặt biệt là cho vay tiêu dùng và cho vay vốn sản xuất ngắn hạn
Nếu dựa vào doanh số theo từng năm thì DSCV của NH trong năm
2009 là 1.025.769 triệu đồng Doanh số này lại tăng trong năm 2010 là42,29% tương đương là 433.836 triệu đồng so với năm 2009, nguyên nhân là
do tác động của gói kích cầu kinh tế, nền kinh tế Việt Nam đã có nhữngchuyển biến tích cực, đặc biệt là các doanh nghiệp được hỗ trợ lãi suất khi vayvốn từ các NHTM, phần bù lãi suất đó sẽ được chi từ Ngân sách Nhà nướcnên làm cho các doanh nghiệp có thể tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn Đócũng là lý do trong năm 2010 DSCV của NH tăng lên 42,29% tương ứng là1.459.605 triệu đồng Năm 2011 DSCV chỉ đạt 1.269.095 triệu đồng giảm13,05% so với năm 2010, nguyên nhân giảm là do không còn gói kích cầukinh tế như năm 2010, hơn nữa kinh tế đang phục hồi nhưng chưa thật sự ổnđịnh
Mặc dù gặp phải sự cạnh tranh gây gắt do sự xuất hiện ngày càngnhiều các NH trên địa bàn TP Cần Thơ làm cho miếng bánh bị chia ra nhiềuphần nhỏ nhưng DSCV của NH luôn đạt mức rất cao Điều này càng khẳngđịnh vị thế của NH ngày càng lớn mạnh và ghi nhận sự nổ lực hết mình củatoàn thể cán bộ công nhân viên NH
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Phạm Văn Đương 23
Trang 24+ Doanh số thu nợ:
DSTN là tổng số tiền mà NH đã thu hồi từ các khoản giải ngântrong một khoản thời gian nhất định Việc thu nợ góp phần tích cực trong việctái đầu tư TD và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn trong lưu thông Bất cứ
NH nào cũng muốn tồn tại và phát triển, hoạt động ngày càng hiệu quả thìkhông chỉ phụ thuộc vào DSCV, đánh giá đúng KH, tiến hành thu nợ mộtcách tốt và còn biết tránh rủi ro Cho nên DSCV là điều kiện Cần và DSTN làđiều kiện Đủ để hoạt động NH được duy trì và phát triển
Nhìn chung, DSTN năm 2009 là 1.083.463 triệu đồng và năm 2010doanh số này tăng lên 27,10% đạt mức 293.576 triệu đồng so với năm 2009điều này chứng tỏ rằng cán bộ TD của NH đã thực hiện tốt công tác thẩmđịnh, đánh giá rủi ro, thực hiện quản lý và thu nợ tốt Trong năm 2011 do tácđộng của nền kinh tế đặc biệt là tình hình lạm phát tăng cao, nên DSTN cũng
bị ảnh hưởng và chỉ đạt 1.266.573 triệu đồng giảm 8,02% tương đương110.466 triệu đồng so với năm 2010
Tình hình thu nợ ngắn hạn của NH qua ba năm là rất tốt chiếm đa
số trong tổng DSTN Tốc độ tăng trưởng của DSTN ngắn hạn đều tăng giảmqua các năm cụ thể năm 2009 là 895.516 triệu đồng, năm 2010 là 1.150.592triệu đồng và cuối cùng là năm 2011 là 1.048.810 triệu đồng Nguyên nhân là
do các khoản vay của NH luôn được thẩm định và giải quyết cho vay theođúng quy định của NHB, NH cũng đã thực hiện tốt việc lựa chọn KH và tưvấn khi KH đến vay vốn nên đa số KH đã sử dụng vốn đúng mục đích và đemlại hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó còn có sự đónggóp của cán bộ TD trong việc đôn đốc KH trả nợ đúng kỳ hạn khi khoản vayđến hạn
+ Dư nợ:
Như ta biết dư nợ là kết quả của quá trình cho vay và quá trình thu
nợ, thể hiện số vốn mà NH đã cho vay mà vẫn chưa thu hồi được tính đến thờiđiểm báo cáo Chỉ tiêu dư nợ phản ánh quy mô hoạt động, tốc độ tăng trưởng
TD của NH qua từng thời kỳ
Năm 2009 dư nợ TD của NH là 834.748 triệu đồng, năm 2010 là917.314 triệu đồng trong đó cả dư nợ TD ngắn hạn và trung – dài hạn đềutăng Sang năm 2011 khi DSCV tăng hơn DSTN của NH, nhưng dư nợ ngắnhạn năm 2011 giảm so với năm 2010 còn dư nợ trung – dài hạn của năm 2011tăng so với năm 2010 từ đó làm cho dư nợ TD của NH trong năm này cũngtăng lên 0,27% số tiền tương đương là 2.492 triệu đồng
+ Nợ xấu:
Tất cả các NH trong quá trình hoạt động thì luôn tồn tại nợ xấu, còn
ít hay nhiều là tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: chính sách KH,chính sách TD, kỳ hạn cho vay, chính sách thu nợ,…do đó vấn đề nợ xấu làdấu hiệu cảnh báo cho biết doanh nghiệp, KH đang gặp khó khăn về tài chính,
Trang 25nên khó có khả năng thanh toán nợ cho NH, nợ xấu càng lớn thì rủi ro TDcàng cao và điều này chứng tỏ là hoạt động kinh doanh không đạt hiệu quảcao Nên trong quá trình hoạt động kinh doanh thì NH cầm kiểm soát chặt chẻ
nợ xấu
Năm 2009 nợ xấu của NH là 17.199 triệu đồng, năm 2010 nợ xấucủa NH lại tăng lên 43,16% tương đương với số tiền là 7.423 triệu đồng sovới năm 2009, nguyên nhân là do tình hình kinh tế bất ổn, chính sách giữvững lãi suất của NH và sự cạnh tranh khốc liệt giữa các NHTM trên thịtrường nên đã làm cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng, nhóm KHchủ yếu của TD gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh dẫn đến việctrả nợ vay của NH bị chậm trễ, mặt khác một số KH cố ý hoãn trả nợ đúnghạn nhằm chiếm dụng vốn của NH Cuối cùng là năm 2011 nợ xấu của NH là21.789 triệu đồng, giảm 11,51% tương đương với số tiền là 2.833 triệu đồng
so với năm 2010, điều đó cho thấy có sự chuyển biến tích cực trong công tácquản lý thu nợ xấu và xu hướng của NH là tiếp tục điều phối để giảm tỷ lệ nợxấu này
2.4 Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh của MHB chi nhánh Cần Thơ.
+ Tình hình hoạt động kinh doanh 3 năm 2009 – 2011: trong giai đoạnnày do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên đã làm ảnhhưởng đến toàn bộ nền kinh tế nói chung và hoạt động kinh doanh của NHnói riêng Tuy nhiên, NH vẫn đạt kết quả kinh doanh khá khả quan Đây làmột sự nổ lực rất lớn của toàn bộ công nhân viên của NH
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Phạm Văn Đương 25
Trang 26Bảng 2.3: kết quả hoạt động kinh doanh của MHB chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2009 – 2011.
ĐVT: triệu đồng
Trang 27Biểu đồ 2.3: kết quả hoạt động kinh doanh của MHB chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2009 - 2011.
+ Về thu nhập:
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy rằng thu nhập của MHB chi nhánhCần Thơ tăng giảm không điều qua 3 năm Năm 2009 thu nhập của NH là162.633 triệu đồng, nguyên nhân là năm 2009 tình hình lạm phát làm cho lãisuất cho vay NH tăng cao, tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động ảnhhưởng đến nền kinh tế Việt Nam nhưng NH hoạt động vẫn hiệu quả chứng tỏhoạt động kinh doanh của NH ngày càng có hiệu quả, quy mô ngày càng được
mở rộng vẫn đến thu nhập của NH tăng lên, tuy nhiên năm 2010 thu nhập của
NH giảm xuống 30.747 triệu đồng tương đương 18,91% so với năm 2009,Nguyên nhân là do trong năm 2010 lãi suất cho vay giảm, ảnh hưởng củaChính sách thắt chặc tiền tệ của Ngân hàng Trung Ương, thêm một nguyênnhân không kém phần quan trọng đó là do sự xuất hiện ngày càng nhiều củacác NHTM trên địa bàn TP Cần Thơ vì vậy đã làm cho số lượng KH của NH
bị thu hẹp do phải chia sớt bớt cho các NH khác từ đó làm giảm thu nhập củaMHB, cuối cùng năm 2011 thu nhập của NH là 146.961 triệu đồng, tăng15.075 triệu đồng tương đương 11.43% so với năm 2010, điều này cho thấynền kinh tế phục hồi nên hoạt động kinh doanh của NH cũng có sự chuyểnbiến tích cực hơn
Thu nhập chủ yếu của NH là từ hoạt động TD chiếm tỷ trọng rấtcao trong tổng số thu nhập trong khi nguồn thu từ dịch vụ năm 2010 giảm3,65% so với năm 2009, trong năm 2011 NH đẩy mạnh đa dạng hóa đầu tư,nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ của NH từ đó đa dạng nguồn thu chonên trong năm đã thu được 1.727 triệu đồng tương đương 76,58% so với năm2010
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Phạm Văn Đương 27
Trang 28+ Về chi phí:
Tăng thu nhập bao giờ cũng đi đôi với chi phí phải bỏ ra, nhất làhoạt động kinh doanh của NH là hoạt động TD nên khi NH muốn có tiền đểcho vay thì NH phải đi vay bằng các hình thức huy động vốn,… chi phí của
NH cũng tăng giảm qua các năm, năm 2009 là 137.545 triệu đồng, đến năm
2010 thu nhập từ TD của NH giảm xuống thì chi phí cũng giảm theo là24.247 triệu đồng tương đương 17,63% so với năm 2009, tuy nhiên trong nămnày chi phí khác của NH lại tăng lên 5.276 triệu đồng tương ứng 8,74% so vớicùng kỳ, lý do là trong năm 2010 MHB phải bỏ ra đầu tư vào các Phòng giaodịch cộng thêm phần tăng tiền lương cơ bản nên đã làm tăng chi phí kháctrong năm này, cuối cùng là năm 2011 có sự chuyển biến tích cực từ nền kinh
tế nên thu nhập tăng từ đó chi phí cũng tăng lên 13.138 triệu đồng tươngđương 11,6% so với năm 2010
+ Về lợi nhuận:
Do tình hình thu nhập và chi phí tăng giảm qua các năm nên lợinhuận của NH cũng chịu sự ảnh hưởng tăng giảm này, cụ thể năm 2009 là25.088 triệu đồng, năm 2010 là 18.588 triệu đồng do chi phí khác của NHtăng lên như đã phân tích ở trên đã làm cho lợi nhuận của NH giảm xuống25,91% so với năm 2009, như vậy có thể nhận thấy rằng lợi nhuận của NHtrong năm 2010 giảm xuống không phải là do NH kinh doanh không hiệu quả
mà là do chi phí đầu tư cho các phòng giao dịch, đây có thể coi như mộtkhoản đầu tư đúng đắn nhằm mở rộng địa bàn hoạt động và tìm kiếm KH choMHB chi nhánh Cần Thơ Cuối cùng là năm 2011 thu nhập của NH tăng lên
là 20.525 triệu đồng tương ứng là 10,42% so với năm 2010, nguyên nhân là
do thu nhập tăng bao gồm: thu nhập từ hoạt động TD tăng 10,94% và thunhập từ dịch vụ tăng 76,58% so với năm 2010, chính vì điều này ta thấy lợinhuận và thu nhập tỷ lệ thuận với nhau khi thu nhập tăng thì lợi nhuận tăng vàkhi thu nhập giảm thì lợi nhuận giảm
2.5 Thực trạng cho vay hỗ trợ mua, xây dựng và sửa chữa Nhà ở tại MHB chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2009 – 2011.
+ Qua 3 năm 2009, 2010 và 2011 tình hình cho vay trong lĩnh vực mua,xây dựng và sửa chữa Nhà ở tại MHB chi nhánh Cần Thơ có những biến độngkhá lớn Các khoản mục DSCV, DSTN, nợ xấu trong cho vay ngắn hạn luônchiếm một tỷ trọng rất thấp so với cho vay trung – dài hạn Để tìm hiểu kỹhơn những nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch giữa tỷ trọng cho vay ngắnhạn và trung – dài hạn, ta tiến hành phân tích từng khoản mục cụ thể về:DSCV, DSTN, dư nợ và nợ xấu
+ Đánh giá chung về tình hình cho vay hỗ trợ mua, xây dựng và sửa chữaNhà ở qua 3 năm 2009 – 2011 như sau:
Nhìn chung qua 3 năm thì DSCV hỗ trợ mua, xây dựng và sửa chữaNhà ở chiếm tỷ trọng từ 8% - 16% qua các năm, năm 2009 tỷ trọng DSCV
Trang 29chiếm 16,01% sang năm 2010 tỷ trọng DSCV giảm 7,3% so với năm 2009,nguyên nhân là do ảnh hưởng của nền kinh tế trong thời điểm lạm phát, lãisuất cao nên giá cả các mặt hàng đều tăng và trong đó cũng có ảnh hưởngmạnh đến thị trường cho vay hỗ trợ mua, xây dựng và sửa chữa Nhà ở tạiMHB chi nhánh Cần Thơ Năm 2011 do nền kinh tế phục hồi tích cực, cácbiện pháp kiềm chế lạm phát của Chính phủ đã phát huy tác dụng và công tác
hỗ trợ cho vay của NH tốt nên DSCV hỗ trợ mua, xây dựng và sửa chữa Nhà
ở tăng 15,72% tương đương với số tiền là 147.167 triệu đồng so với năm
2010
Tỷ trọng của DSTN của năm 2009 là 11,00%, sang năm 2010 giảmcòn 7,6% nguyên nhân là do lạm phát của nền kinh tế trong nước, cuối cùngnăm 2011 có tỷ trọng là 9,06%
Tỷ trọng của dư nợ cho vay đều giảm qua các năm từ năm 2009 –
2011 Cụ thể là năm 2009 là 49,93%, sang năm 2010 là 45,1% giảm 4,8% sovới năm 2009 và sang năm 2011 tỷ trọng dư nợ tiếp tục giảm nhẹ 0,79% sovới năm 2010
Trong khi đó, nợ xấu qua 3 năm 2009 – 2011 chiếm tỷ trọng ở mứccao Đáng báo động là tỉ trọng nợ xấu trong năm 2009 lên đến 53,83%, đếnnăm 2010 giảm còn 34,48% tương đương 19,35% so với năm 2009, nhưngsang năm 2011 tăng 2,74% so với năm 2010
Qua bảng phân tích số liệu ta thấy tỷ trọng của DSCV hỗ trợmua, xây dựng và sửa chữa Nhà ở chiếm tỷ trọng thấp ở NH qua 3 năm 2009– 2011 là do NH không còn tập trung chủ yếu vào cho vay hỗ trợ mua, xâydựng và sửa chữa Nhà ở mà chuyển hướng kinh doanh sang các lĩnh vực dịch
dư nợ cho vay mua, xây dựng và sửa chữa Nhà ở chiếm một tỷ trọng khá lớntrong NH
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Phạm Văn Đương 29