1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận: ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG sử DỤNG THUỐC TRỪ rầy của các hộ NÔNG dân ở PHÚ THỌ ĐÁNH GIÁ TÍNH KHÁNG THUỐC đối với mọt số NHÓM HOAT CHẤT của QUẦN THỂ rầy nâu (NILAPARVATA LUGENS STAL) và rầy LƯNG TRẮNG (SOGATELLA FUCIFERA HOR

32 788 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 4,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA NÔNG HỌC ĐỀ TÀI: ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TRỪ RẦY CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN Ở PHÚ THỌ.. ĐÁNH GIÁ TÍNH KHÁNG THUỐC ĐỐI VỚI MỌT SỐ NHÓM HOAT CHẤT CỦA

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA NÔNG HỌC

ĐỀ TÀI: ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TRỪ RẦY CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN Ở PHÚ THỌ ĐÁNH GIÁ TÍNH KHÁNG THUỐC ĐỐI VỚI MỌT SỐ NHÓM HOAT

CHẤT CỦA QUẦN THỂ RẦY NÂU (NILAPARVATA LUGENS

STAL) VÀ RẦY LƯNG TRẮNG (SOGATELLA FUCIFERA

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

PHẦN I:

MỞ ĐẦU

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 6

MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

Trang 7

PHẦN II:

NỘI DUNG

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 8

VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

Trang 9

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp điều tra tình hình sử dụng thuốc trừ rầy

Sử dụng mẫu phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp nông dân dựa trên cơ sở câu hỏi có sẵn

Đối tượng phỏng vấn Số lượng đối tượng

phỏng vấn ( Người)

Hộ nông dân ( 2 xã/

huyện : tổng 6 xã) 120 ( 20 người/ xã)

Trang 10

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập, nhân nuôi quần thể rầy

Nhân nuôi

Trang 11

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp đánh giá tính mẫn cảm của một

số nhóm hoạt chất thuốc trừ sâu đối với quần thể rầy nâu

Bước 1: Xác định thang nồng độ thử thuốc cho

từng nhóm hoạt chất.

Bước 2: Tiến hành thử thuốc để thăm dò nồng độ chuẩn

Bước 3: Tiến hành thử thuốc để xác định các nồng

độ thuốc khác nhau của quần thể rầy nâu và rầy lưng trắng.

Trang 13

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nhúng thân

 Mỗi hoạt chất tiến hành thí nghiệm trong vòng 15-25 thế hệ Hiệu đính tỷ lệ chết theo công thức Abbott và tính giá trị LC50, chỉ số kháng RR theo chương trình SPSS

- Chỉ số kháng của rầy sẽ được đánh giá dựa theo Shen & Wu

Trang 14

PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO

LUẬN

Trang 15

1 Tình hình sử dụng thuốc trừ rầy ở Phú Thọ

Bảng 3.1 Các giống lúa có biểu hiện kháng rầy của hộ dân ở 3 huyện

Chỉ tiêu Tên giống lúa Huyện Lâm

Thao Huyện Đoan Hùng Huyện Phù Ninh

Trang 16

-Chỉ tiêu Tên giống

Trang 17

-Bảng 3.2 Thứ tự các loài sâu rầy quan trọng nhất trong những năm gần đây ở 3 huyện của tỉnh Phú Thọ

Thao Huyện Đoan Hùng

Năm 2008

Năm 2013

Năm 2008

Năm 2013

Năm 2008

Năm 2013

Trang 18

Huyện Phù

Vụ xuân mùaVụ xuânVụ mùaVụ xuânVụ mùaVụ

1 lần - - 83.33 27.27 5

-2 lần - - 16.67 63.64 95

-3 lần - - - 9.09 0

-Tỷ lệ số hộ điều tra (%)

Trang 19

Năm Đối

tượng rầy

Số lần phun trong 1

vụ (lần/vụ )

Huyện Phù Ninh Huyện Lâm Thao Đoan Hùng Huyện

Vụ xân mùaVụ xuânVụ mùaVụ xuânVụ mùaVụ

2008

Rầy nâu

1 lần 72.5 42.5 79.41 36.84 75 37.5

2 lần 27.5 57.5 20.59 42.11 25 62.5

-Rầy lưng trắng

1 lần 100 - 76.92 25 17.5 10

2 lần - 100 23.08 50 82.5 90

Trang 20

-Năm Đối

tượng rầy

Số lần phun trong 1

vụ (lần/vụ)

Huyện Phù Ninh Huyện Lâm Thao Huyện Đoan Hùng

Trang 21

Bảng 3.4 Tỷ lệ % hộ nông dân sử dụng thuốc dưới dạng hỗn hợp hoặc đơn lẻ tại 3 huyện của tỉnh Phú Thọ

Địa điểm điều tra

Trang 22

-2 Đánh giá tính kháng của quần thể rầy nâu Phú

Thọ

Bảng 3.5 Hiệu lực của hoạt chất Buprofezin đối với quần thể rầy lưng trắng Phú Thọ

ST

T Nồng độ (ppm) Hiệu lực sau các ngày xử lý (%)

1 ngày 2 ngày 3 ngày 4 ngày 5 ngày

Trang 23

Bảng 3.6 Hiệu lực của hoạt chất Imidacloprid đối với

quần thể rầy nâu Phú Thọ

ST

T Nồng độ (pmm) Hiệu lực sau các ngày xử lý (%)

1 ngày 2 ngày 3 ngày 4 ngày 5 ngày

Trang 24

Bảng 3.7 Hiệu lực của hoạt chất Fenobucarb đối với rầy nâu Phú Thọ

ST

T Nông độ (ppm) Hiệu lực sau các ngày xử lý (%)

1 ngày 2 ngày 3 ngày 4 ngày 5 ngày

Trang 25

Bảng 3.8 Mức độ kháng của quần thể rầy lưng trắng Phú Thọ và dòng mẫn cảm đối với hoạt chất Buprofezin

Quần thể Số cá thể

TN

LC 50 (ppm)

Giới hạn tin cậy (95%)

Chỉ số kháng Ri

Phú Thọ 60 20.641 17.335 - 24.419

1.12Mẫn cảm 60 18.559 15.494 - 21.999

Trang 26

Bảng 3.9 Mức độ kháng của quần thể rầy nâu Phú Thọ và dòng mẫn cảm đối với hoạt chất Imidacloprid

Quần thể Số cá thể

TN

LC 50 (ppm)

Giới hạn tin cậy (95%)

Chỉ số kháng Ri

Phú Thọ 60 57.096 46.927 - 68.523

11.56Mẫn cảm 60 4.937 3.965 - 6.069

Trang 27

Bảng 3.10 Mức độ kháng của quần thể rầy nâu Phú

Thọ và dòng mẫn cảm đối với hoạt chất Fenobucarb

Quần thể Số cá thể

TN

LC 50 (ppm)

Giới hạn tin cậy

(95%)

Chỉ số kháng Ri

Phú Thọ 60 37.956 29.162 - 52.346

12.81Mẫn cảm 60 2.962 2.437 - 3.505

Trang 28

PHẦN IV

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ

NGHỊ

Trang 29

KẾT LUẬN

 Trong năm 2014 tại Phú Thọ, điều tra 3 huyện Phù

Ninh, Lâm Thao và Đoan Hùng ghi nhận bộ thuốc trừ rầy nông dân sử dụng khá đa dạng Trong đó thuốc Victory được sử dụng phổ biến nhất.

 Phương thức sử dụng thuốc BVTV qua điều tra tại 3 huyện nhận thấy hầu hết hộ nông dân sử dụng hỗn

hợp thuốc phun 2 lần trong vụ mùa từ năm

2008-2013.

 Đánh giá hiệu lực của 3 loại hoạt chất là Imidacloprid, Fenobucarb và Buprofezin cho thấy: Hiệu lực trừ rầy tăng khi tăng nồng độ thuốc.

Trang 30

 Quần thể rầy nâu đã hình thành tính kháng đối với 2

nhóm hoạt chất Imidacloprid và Fenobucarb với Trong khi quần thể rầy lưng trắng chưa hình thành tính kháng với hoạt chất thuốc Buprofezin.

Trang 31

ĐỀ NGHỊ

 Tiếp tục theo dõi và đánh giá tính mẫn cảm của rầy quần thể Phú Thọ đối với các loại hoạt chất khác để

bổ sung dữ liệu so sánh sự thay đổi tính kháng của

chúng qua các năm nhằm tạo cơ sở khoa học cho việc

sử dụng thuốc phòng trừ rầy một cách có hiệu quả.

Ngày đăng: 20/11/2015, 17:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Các giống lúa có biểu hiện kháng rầy của hộ dân ở 3 huyện - Khóa luận: ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG sử DỤNG THUỐC TRỪ rầy của các hộ NÔNG dân ở PHÚ THỌ   ĐÁNH GIÁ TÍNH KHÁNG THUỐC đối với mọt số NHÓM HOAT CHẤT của QUẦN THỂ rầy nâu (NILAPARVATA LUGENS STAL) và rầy LƯNG TRẮNG (SOGATELLA FUCIFERA HOR
Bảng 3.1. Các giống lúa có biểu hiện kháng rầy của hộ dân ở 3 huyện (Trang 15)
Bảng 3.4. Tỷ lệ % hộ nông dân sử dụng thuốc dưới dạng  hỗn hợp hoặc đơn lẻ tại  3 huyện của tỉnh Phú Thọ - Khóa luận: ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG sử DỤNG THUỐC TRỪ rầy của các hộ NÔNG dân ở PHÚ THỌ   ĐÁNH GIÁ TÍNH KHÁNG THUỐC đối với mọt số NHÓM HOAT CHẤT của QUẦN THỂ rầy nâu (NILAPARVATA LUGENS STAL) và rầy LƯNG TRẮNG (SOGATELLA FUCIFERA HOR
Bảng 3.4. Tỷ lệ % hộ nông dân sử dụng thuốc dưới dạng hỗn hợp hoặc đơn lẻ tại 3 huyện của tỉnh Phú Thọ (Trang 21)
Bảng 3.5. Hiệu lực của hoạt chất  Buprofezin đối với  quần thể rầy lưng trắng Phú Thọ - Khóa luận: ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG sử DỤNG THUỐC TRỪ rầy của các hộ NÔNG dân ở PHÚ THỌ   ĐÁNH GIÁ TÍNH KHÁNG THUỐC đối với mọt số NHÓM HOAT CHẤT của QUẦN THỂ rầy nâu (NILAPARVATA LUGENS STAL) và rầy LƯNG TRẮNG (SOGATELLA FUCIFERA HOR
Bảng 3.5. Hiệu lực của hoạt chất Buprofezin đối với quần thể rầy lưng trắng Phú Thọ (Trang 22)
Bảng 3.6. Hiệu lực của hoạt chất  Imidacloprid đối với - Khóa luận: ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG sử DỤNG THUỐC TRỪ rầy của các hộ NÔNG dân ở PHÚ THỌ   ĐÁNH GIÁ TÍNH KHÁNG THUỐC đối với mọt số NHÓM HOAT CHẤT của QUẦN THỂ rầy nâu (NILAPARVATA LUGENS STAL) và rầy LƯNG TRẮNG (SOGATELLA FUCIFERA HOR
Bảng 3.6. Hiệu lực của hoạt chất Imidacloprid đối với (Trang 23)
Bảng 3.7. Hiệu lực của hoạt chất  Fenobucarb đối với  rầy nâu Phú Thọ - Khóa luận: ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG sử DỤNG THUỐC TRỪ rầy của các hộ NÔNG dân ở PHÚ THỌ   ĐÁNH GIÁ TÍNH KHÁNG THUỐC đối với mọt số NHÓM HOAT CHẤT của QUẦN THỂ rầy nâu (NILAPARVATA LUGENS STAL) và rầy LƯNG TRẮNG (SOGATELLA FUCIFERA HOR
Bảng 3.7. Hiệu lực của hoạt chất Fenobucarb đối với rầy nâu Phú Thọ (Trang 24)
Bảng 3.8. Mức độ  kháng  của quần thể rầy lưng trắng Phú  Thọ và dòng mẫn cảm đối với hoạt chất Buprofezin - Khóa luận: ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG sử DỤNG THUỐC TRỪ rầy của các hộ NÔNG dân ở PHÚ THỌ   ĐÁNH GIÁ TÍNH KHÁNG THUỐC đối với mọt số NHÓM HOAT CHẤT của QUẦN THỂ rầy nâu (NILAPARVATA LUGENS STAL) và rầy LƯNG TRẮNG (SOGATELLA FUCIFERA HOR
Bảng 3.8. Mức độ kháng của quần thể rầy lưng trắng Phú Thọ và dòng mẫn cảm đối với hoạt chất Buprofezin (Trang 25)
Bảng 3.9. Mức độ kháng của quần thể rầy nâu Phú  Thọ và dòng mẫn cảm đối với hoạt chất Imidacloprid - Khóa luận: ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG sử DỤNG THUỐC TRỪ rầy của các hộ NÔNG dân ở PHÚ THỌ   ĐÁNH GIÁ TÍNH KHÁNG THUỐC đối với mọt số NHÓM HOAT CHẤT của QUẦN THỂ rầy nâu (NILAPARVATA LUGENS STAL) và rầy LƯNG TRẮNG (SOGATELLA FUCIFERA HOR
Bảng 3.9. Mức độ kháng của quần thể rầy nâu Phú Thọ và dòng mẫn cảm đối với hoạt chất Imidacloprid (Trang 26)
Bảng 3.10 Mức độ kháng của quần thể rầy nâu Phú - Khóa luận: ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG sử DỤNG THUỐC TRỪ rầy của các hộ NÔNG dân ở PHÚ THỌ   ĐÁNH GIÁ TÍNH KHÁNG THUỐC đối với mọt số NHÓM HOAT CHẤT của QUẦN THỂ rầy nâu (NILAPARVATA LUGENS STAL) và rầy LƯNG TRẮNG (SOGATELLA FUCIFERA HOR
Bảng 3.10 Mức độ kháng của quần thể rầy nâu Phú (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w