Kết luận:Qua quá trình tiến hành nghiên cứu sản phẩm, tôi rút ra được vài kết luận như sau: Tỉ lệ sử dụng của khoai mì ngọt là: 71,8 % khối lượng nguyên củ hoặc 83,5% theo khối lượng ă
Trang 25.1 Kết luận:
Qua quá trình tiến hành nghiên cứu sản phẩm, tôi rút ra được vài kết luận như sau:
Tỉ lệ sử dụng của khoai mì ngọt là: 71,8 % khối lượng nguyên củ (hoặc 83,5% theo khối lượng ăn được), tỉ lệ này tương đối cao, cho nên có thể ứng dụng sản xuất snack khoai mì ở quy mô công nghiệp
Kết hợp ngâm nước để khử HCN trong khoai mì trong thời gian 5 phút
Bề dày lát cắt là 1,5 mm
Sử dụng dầu olein để chiên sản phẩm không gây mùi khó chịu mà chất lượng của sản phẩm và chất lượng của dầu chiên được đảm bảo
Chế độ chiên chân không: 130OC trong 8 phút
Chế độ gia vị: muối (5g), đường (9g), bột ngọt (0,5g), bột nêm (5,5g)
Sấy ở 45OC trong 15 phút
S n ph m có màu vàng t nhiên.ản phẩm có màu vàng tự nhiên ẩm có màu vàng tự nhiên ự nhiên
Bảng 5.1 thành phần hóa học chính của sản phẩm
1 Lipid tổng 16,7 % TCVN 5777 – 94
5.2 Hạn chế:
Nếu có thời gian và điều kiện, tôi tiến hành thêm một số khảo sát sau:
Khảo sát ảnh hưởng của các loại acid: citric, muối của các acid yếu đến tốc
độ khử HCN trong nguyên liệu và ảnh hưởng của nó đến chất lượng sản phẩm
Khảo sát các chế độ chần (nhiệt độ và thời gian) đến chất lượng sản phẩm
Khảo sát điều kiện và thời gian bảo quản sản phẩm
Khảo sát loại bao bì thích hợp cho sản phẩm
Trang 3 Thử nghiệm thêm về các công thức gia vị có cho thêm một số loại hương: hành, tôm,… để tăng thêm giá trị cảm quan cho sản phẩm
5.3 Kiến nghị
Tiến hành các khảo sát còn hạn chế ở trên và ngoài ra, cần làm thêm:
Cải tiến thiết bị cắt: có thể dùng thiết bị có cơ cấu tương tự như hình dưới
Hình 5.1 bộ phận cắt của thiết bị cắt khoai tây.
Thử nghiệm sản xuất với các loại khoai mì đắng để chủ động được nguồn nguyên liệu