Hiện nay, các công trình nghiên cứu trong nước về hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách của nhà nước và phân tích các nhân tố ảnh hưởng vượt đến sự biến độn
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
-
HỌ TÊN HỌC VIÊN TRẦN THIÊN TÚ
XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN CẨM MỸ, ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn
là trung thực, do chính tác giả thu thập và phân tích Nội dung trích dẫn đều chỉ rõ nguồn gốc Những số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất
kỳ công trình khoa học nào khác
Tác giả thực hiện
TRẦN THIÊN TÚ
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.7 BỐ CỤC NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN 6
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 6
2.1.1 Những vấn đề liên quan đến dự án đầu tư xây dựng 6
2.1.2 Khái quát về vốn ngân sách sử dụng cho các dự án xây dựng: 12
2.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 16
2.2.1 Nghiên cứu trên thế giới liên quan đến biến động chi phí DAĐT xây dựng 16
2.2.2 Nghiên cứu trong nước liên quan đến biến động chi phí DAĐT xây dựng 18
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ 21
3.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 21
3.1.1 Xây dựng bảng câu hỏi 21
Trang 53.1.3 Tiến hành điều tra khảo sát 22
3.1.4 Thu nhận phản hồi từ đối tượng được chọn khảo sát 22
3.1.5 Xử lý dữ liệu và phân tích 22
3.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 23
3.2.1 Mô hình nghiên cứu 23
3.2.2 Giả thuyết nghiên cứu 24
3.3 MÔ TẢ BỘ DỮ LIỆU 25
3.3.1 Thang đo chính thức các yếu tố ảnh hưởng đến lượng khách hàng giao dịch tại ngân hàng 26
3.3.2 Mô tả mẫu điều tra 27
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN CẨM MỸ TỈNH ĐỒNG NAI; VẬN DỤNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, THẢO LUẬN 32
4.1 THỰC TRẠNG BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN CẨM MỸ TỈNH ĐỒNG NAI 32
4.1.1 Sơ đồ tổ chức và hoạt động tại Ban quản lý dự án huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai 32
4.1.2 Quy trình thực hiện dự án tại Ban quản lý dự án huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai33 4.1.3 Thực trạng biến động chi phí dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai từ năm 2009-2014 35
4.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIỂM ĐỊNH 40
4.2.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo 40
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá - EFA 43
4.2.3 Tính toán lại hệ số Cronbach Alpha 50
4.2.4 Mô hình hồi quy tuyến tính 51
4.3 THẢO LUẬN 52
Trang 6CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GỢI Ý BIỆN PHÁP CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ TẠI BAN QUAN LÝ DỰ ÁN HUYỆN CẨM MỸ54
5.1 KẾT LUẬN 54
5.1.1 Biến động chi phí trong dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai trong 5 năm từ năm 2009-2014 54
5.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động chi phí trong dự án đầu tư xây dựng 55
5.2 MỘT SỐ GỢI Ý BIỆN PHÁP CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN CẨM MỸ TỈNH ĐỒNG NAI 56
5.2.1 Nâng cao chất lượng công tác lập tổng mức đầu tư, dự toán: 56
5.2.2 Nâng cao chất lượng công tác giám sát, kiểm tra chi phí từng giai đoạn thực hiện dự án: 57
5.2.3 Nâng cao chất lượng công tác quyết toán: 57
PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ THÔNG TIN CHUNG VỀ MẪU 61
PHỤ LỤC 2: ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO 63
PHỤ LỤC 3: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ –EFA 68
PHỤ LỤC 4: TÍNH TOÁN LẠI CRONBACH ALPHA 84
PHỤ LỤC 5: HỒI QUY TUYẾN TÍNH 86
PHỤ LỤC 6: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 87
PHỤ LỤC 7: BẢNG SỐ LIỆU DỰ ÁN THỰC HIỆN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN CẨM MỸ TỈNH ĐỒNG NAI TỪ NĂM 2009-2014 89
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Tăng trưởng GDP do công nghiệp xây dựng tạo ra tại Việt Nam từ năm
2005-2013 1
Hình 2.1: Đường cong ngân sách 11
Hình 2.2: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 13
Hình 2.3: Quản lý ngân sách cấp Huyện 14
Hình 2.4: Trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định báo cáo quyết toán năm do nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý 15
Hình 2.5: Trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định báo cáo quyết toán năm do nguồn vốn ngân sách cấp huyện, xã quản lý 16
Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức Ban quản lý dự án huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai 32
Hình 4.2: Phần trăm biến động chi phí dự án tại Ban quản lý dự án huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai từ năm 2009-2014 36
Hình 4.3: Phần trăm biến động chi phí (dự toán duyệt ban đầu < 3 tỷ đồng) 37
Hình 4.4: Phần trăm biến động chi phí (3 tỷ đồng < dự toán duyệt ban đầu < 7 tỷ đồng) 37
Hình 4.5: Phần trăm biến động chi phí (7 tỷ đồng < dự toán duyệt ban đầu < 20 tỷ đồng) 38
Hình 4.6: Phần trăm biến động chi phí (dự toán duyệt ban đầu > 20 tỷ đồng) 39
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Chi phí tổng mức đầu tư xây dựng 7
Bảng 2.2 Chi phí dự toán xây dựng 9
Bảng 2.3: Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng biến động chi phí DAĐT xây dựng 18
Bảng 3.1: Quy trình thu thập dữ liệu 22
Bảng 3.2: Mô hình nghiên cứu 23
Bảng 3.3: Giả thuyết nghiên cứu 24
Bảng 4.1: Các bước thực hiện dự án 34
Bảng 4.2: Thống kê các nhóm ngành biến động chi phí tại ban quản lý dự án huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai từ năm 2009-2014 35
Bảng 4.3: Thống kê theo giá trị các công trình xây dựng tại ban quản lý dự án huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai 36
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACWP Chi phí thực tế cho công việc đã thực hiện
BCWP Dự toán ngân quỹ chi phí cho công việc đã thực hiện
Trang 101.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngành công nghiệp xây dựng luôn đóng vai trò là đầu tàu trong sự phát triển của nền kinh tế, đóng góp đáng kể cho nền kinh tế bằng cách tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật và xây dựng cơ sở hạ tầng, có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh
Mỹ tỉnh Đồng Nai, giảm hiệu quả của việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Đề tài nghiên cứu dựa trên tổng quan lý thuyết, dữ
Trang 11liệu lịch sử các công trình đầu tư xây dựng cơ bản đã thực hiện tại Ban Quản lý dự án
phí khi thực hiện dự án Đề tài “Phân tích ảnh hưởng của biến động chi phí đến dự án xây dựng tại Ban Quản lý dự án huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai” được thực hiện nhằm giải quyết vấn đề trên
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Theo tham khảo chưa đầy đủ của tác giả thì hiện nay trên thế giới, nghiên cứu
về nhân tố ảnh hưởng biến động chi phí dự án đầu tư xây dựng bằng phương pháp định lượng đã được ứng dụng khá phổ biến Các nghiên cứu này tập trung vào quy trình thực hiện dự án và tìm các nguyên nhân gây biến động chi phí Điển hình như nghiên cứu của Jomah Mohammed Al-Najjar (2008); Garry D Creedy (2006); Le Hoai Long, Young Dai Lee, Jun Yong LeeDelay (2008) sử dụng phần mềm SPSS để xác định các nhân tố ảnh hưởng biến động chi phí và xếp hạng các nhân tố này từ mức ảnh hưởng cao nhất đến thấp nhất
Hiện nay, các công trình nghiên cứu trong nước về hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách của nhà nước và phân tích các nhân tố ảnh hưởng vượt đến sự biến động chi phí của dự án xây dựng cũng đã được một số nhà nghiên cứu quan tâm Trong đó, khá nhiều nghiên cứu tiếp cận theo phương pháp định tính dựa trên phân tích tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nghiên cứu hiệu quả hoạt động của quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở kho bạc nhà nước cấp huyện,
ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, cụ thể như nghiên cứu của Đỗ Thiết Khiêm (2011) với đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách của nhà nước tại Huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi”; Bên cạnh phương pháp định tính nghiên cứu của Trịnh Thị Thúy Hồng (2012) “Quản lý ngân sách nhà nước trong đầu
tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Định” và nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Tâm, Cao Hào Thi (2012) với đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động chi phí của dự án xây dựng” đã sử dụng phương pháp định lượng SPSS để phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến biến động chi phí dự án đầu tư xây dựng
Trên cơ sở kế thừa các đề tài nghiên cứu đã nêu đề tài nghiên cứu này vận dụng phân tích các nhân tố gây ảnh hưởng và biện pháp kiểm soát biến động chi phí dự án
Trang 12đầu tư xây dựng tại ban quản lý dự án huyện Cẩm Mỹ Tuy đã có nhiều đề tài nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách trong đầu tư xây dựng cơ bản tuy nhiên các đề tài đều chưa kết hợp giữa các nhân tố ảnh hưởng biến động chi phí và cách kiểm soát cụ thể bằng số liệu thực hiện dự án Đề tài “Phân tích ảnh hưởng của biến động chi phí đến dự án xây dựng tại Ban Quản lý dự án huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai” được thực hiện nhằm giải quyết vấn đề trên Mỗi phương pháp nghiên cứu đều có ưu điểm và hạn chế nhất định vì vậy đề tài nghiên cứu của tác giả kết hợp cả phương pháp phân tích nhân tố ảnh hưởng biến động chi phí và thực trạng biến động chi phí đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án huyện Cẩm Mỹ từ đó nêu gợi ý biện pháp cho công tác quản lý biến động chi phí
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu thực hiện với mục tiêu phân tích thực trạng, những yếu tố
và đề xuất các giải pháp góp phần hạn chế biến động chi phí xây dựng tại Ban quản lý dự án huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai
Câu hỏi nghiên cứu: (1) Thực trạng biến động chi phí trong dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án Huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai từ năm 2009-2014
dựng? (3) Giải pháp nào góp phần ngăn ngừa, hạn chế chi phí
tại Ban quản lý dự án Huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai?
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu 104 dự án đầu tư xây dựng biến động chi phí tại Ban quản lý
dự án huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai đã thực hiện trong khoảng thời gian từ năm
2009-2014 để nghiên cứu tình hình biến động chi phí và một số gợi ý biện pháp cho công tác quản lý biến động chi phí tại Ban quản lý dự án huyện Cẩm Mỹ
Đề tài thực hiện khảo sát từ 184 chuyên gia, kỹ sư xây dựng công tác tại tỉnh Đồng Nai để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng biến động chi phí Mẫu nghiên cứu gồm 3 bên (Chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu thi công) mang tính đại diện cho các thành phần tham gia thực hiện dự án đầu tư xây dựng, các kết quả khảo sát này có đủ dữ liệu
Trang 13làm cơ sở vận dụng mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động chi phí xây dựng
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để giải quyết các nội dung nghiên cứu nêu trên, đề tài sử dụng cả phương pháp phân tích định tính
và định lượng dựa trên cơ sở phân tích quan điểm, mô hình và kết quả các bài nghiên cứu trong và ngoài nước Chi tiết cụ thể như sau:
(1) Phương pháp phân tích định tính bằng bảng số liệu, bằng đồ thị để phản ánh tình hình biến động chi phí tại Ban quản lý dự án huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai
(2) Phương pháp phân tích định lượng bằng mô hình phân tích dữ liệu SPSS để
cần thiết phục vụ cho việc phân tích định lượng nói trên Cronbach alpha được dùng để lựa chọn và củng cố thành phần thang đo, phân tích EFA dùng để xác định các nhân tố ẩn chứa đằng sau các biến được quan sát Cuối cùng phân tích hồi quy tuyến tính được sử dụng để xác định các nhân tố thực sự ảnh hưởng biến động chi phí dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Thực tế cho thấy vấn đề biến động chi phí trong dự án xây dựng ảnh hưởng nhiều đến phân bổ ngân sách nhà nước hàng năm, làm lãng phí ngân sách do việc quản trị rủi ro không tốt, không lường trước được các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí xây dựng Vì vậy, việc tìm hiểu các nhân tố gây ảnh hưởng biến động chi phí và đề xuất giải pháp hạn chế biến động chi phí dự án đầu tư xây dựng cơ bản giúp thành viên tham gia thực hiện dự án có biện pháp kiểm soát chi phí vượt và hạn chế vượt ngân sách
Về mặt lý luận và phương pháp thì đề tài đóng vai trò như một nghiên cứu khám phá làm tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo trong việc phát hiện và kiểm soát
Trang 14biến động chi phí xây dựng để nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Đề tài cung cấp một cái nhìn tổng quát trong việc tìm biện pháp phát hiện, kiểm soát việc biến động chi phí dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước Từ đó đưa ra giải pháp giúp các bên tham gia dự án xây dựng có sự chuẩn bị, lường trước những rủi ro có thể ảnh hưởng đến biến động chi phí xây dựng nhằm giảm thiểu việc tăng chi phí
1.7 BỐ CỤC NGHIÊN CỨU
Đề tài ngoài phần mở đầu, danh mục bảng biểu … kết cấu đề tài gồm có 4 chương:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN CẨM MỸ TỈNH ĐỒNG NAI; VẬN DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GỢI Ý BIỆN PHÁP CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ TẠI BAN QUAN LÝ DỰ ÁN HUYỆN CẨM
MỸ
Trang 15CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Ngành xây dựng là ngành luôn đối mặt với những điều rủi ro và không chắc chắn khi thời gian thực hiện dự án kéo dài, dự án phải trải qua nhiều giai đoạn để hoàn thành với vị trí xây dựng dự án khác nhau, bản vẽ thiết kế và nguồn lực tham gia thực hiện dự án khác nhau và những rủi ro tiềm ẩn trong nền kinh tế nên kiểm soát chi phí giai đoạn sớm tránh bị điều chỉnh tăng so với tổng mức đầu tư là vấn đề được nhiều bên tham gia chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư, nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn quan tâm
2.1.1 Những vấn đề liên quan đến dự án đầu tư xây dựng
Theo “Giáo trình thiết lập và thẩm định dự án đầu tư” của PGS.TS Phước Minh
Hiệp thì “dự án đầu tư” được định nghĩa “Theo ngân hàng thế giới:Dự án đầu tư là
tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt những mục tiêu nào đó trong thời gian nhất định” Trong phần này luận văn
sẽ trình bày về những khái niệm liên quan chi phí trong quá trình thực hiện dự án đầu
tư xây dựng
2.1.1.1 Tổng mức đầu tư xây dựng:
Tổng mức đầu tư là cơ sở để dự trù nguồn vốn thực hiện dự án, là chi phí tối đa chủ đầu tư được phép sử dụng đề đầu tư xây dựng công trình Có bốn phương pháp lập tổng mức đầu tư là:
Lập theo thiết kế cơ sở của dự án
Lập theo công suất hoặc năng lực của dự án
Lập theo số liệu của dự án tương tự
Kết hợp các phương pháp trên
Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu
tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá Các chi phí của tổng mức đầu tư được quy định cụ thể như sau:
Trang 16Bảng 2.1 Chi phí tổng mức đầu tư xây dựng
Chi phí thiết bị gồm:
Chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ;
Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có);
Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;
Chi phí quản lý dự án gồm:
Chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm:
Chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật, Chi phí thiết kế, Chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình;
Các chi phí tư vấn khác liên quan;
Chi phí khác gồm:
Chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi phí an toàn lao động, và một số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trình;
Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án
Trang 172.1.1.2 Dự toán
Sau khi phê duyệt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư có trách nhiệm căn cứ trên bản vẽ thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công triển khai tính dự toán xây dựng công trình để xác định chi tiết toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện khác để hoàn thành dự án xây dựng Đối với dự án có nhiều công trình xây dựng, chủ đầu tư có thể xác định tổng dự toán xây dựng công trình để quản lý chi phí Tổng dự toán xây dựng công trình được xác định bằng cách cộng các dự toán xây dựng công trình và các chi phí khác có liên quan của dự án Vai trò của dự toán trong
dự án xây dựng như sau:
Xác định chính thức vốn đầu tư xây dựng công trình, từ đó xây dựng được kế hoạch cung cấp, sử dụng và quản lý vốn
Tính toán hiệu quả đầu tư, để có cơ sở so sánh lựa chọn giải pháp thiết
kế, phương án tổ chức thi công
Làm cơ sở để xác định giá gói thầu trong trường hợp tổ chức đấu thầu, giá hợp đồng kinh tế ký kết trong trường hợp chỉ định thầu
Làm cơ sở để nhà thầu lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung cấp vật tư,
kế hoạch lao động tiền lương, năng lực xây dựng
Làm cơ sở để đơn vị xây lắp đánh giá kết quả hoạt động kinh tế của đơn
Trang 18Bảng 2.2 Chi phí dự toán xây dựng
Thu nhập chịu thuế tính trước;
Thuế giá trị gia tăng;
Chi phí thiết bị gồm:
Chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ;
Chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh;
Các chi phí khác có liên quan;
Chi phí quản lý dự án gồm:
Chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm:
chi phí khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng;
Các chi phí tư vấn khác liên quan;
Chi phí khác gồm:
Chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi phí an toàn lao động, và một số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trình;
Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án
Nguồn: điều 8 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về Quản lý chi phí đầu tư xây
dựng của Chính Phủ ban hành
Trang 192.1.1.3 Quyết toán
Sau khi triển khai dự án hoàn thành bàn giao đơn vị thụ hưởng đưa vào sử dụng thì Chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư phối với các đơn vị tư vấn, đơn vị thi công, đơn vị giám sát và các đơn vị liên quan khác lập quyết toán hồ sơ công trình Chi phí đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tư xây dựng để đưa công trình của dự án vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là toàn
bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được phê duyệt; hợp đồng đã ký kết; kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư, tổng dự toán được duyệt hoặc được điều chỉnh
Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, sau khi kết thúc niên độ ngân sách, chủ đầu tư thực hiện việc quyết toán, sử dụng vốn đầu tư theo niên độ theo quy định của Bộ Tài chính
(Theo điều 8 nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Chính Phủ ban hành)
2.1.1.4 Biến động chi phí
Sau khi lập sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng dự toán và thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị trước khi xây lắp thì các bên liên quan tổ chức khởi công thi công dự án và bàn giao Tuy nhiên, dự án đầu tư xây dựng triển khai trong thời gian dài với nhiều nguồn lực tham gia gồm con người, thiết bị, vật tư, địa chất khu vực thi công và những rủi ro không lường trước được tác động từ bên ngoài như thiên nhiên, chính sách kinh tế … dẫn đến biến động chi phí đầu tư xây dựng khi thực hiện quyết toán Theo Agata Czarnigowska, Piotr Jaskowski, Slawomir Biruk (2011) có các định nghĩa như sau:
Dự toán ngân quỹ chi phí cho công việc đã thực hiện (BCWP) – Chi phí theo
dự toán của phần khối lượng công việc thực tế đã hoàn thành tính tới thời điểm báo cáo của công việc được theo dõi
Trang 20Chi phí thực tế cho công việc đã thực hiện (ACWP) – Hao phí thực tế phải bỏ
ra để hoàn thành phần công việc, đã đƣợc thực hiện xong, vào đúng thời điểm báo cáo
Chênh lệch chi phí (CV) – Hiệu số giữa chi phí thực hiện dự án theo thực tế và
kế hoạch tại thời điểm báo cáo bằng việc sử dụng đơn vị tiền tệ
Nguồn: Agata Czarnigowska, Piotr Jaskowski, Slawomir Biruk (2011)
2.1.1.5 Những yếu tố gây biến động chi phí
Dự án đầu tƣ xây dựng thực hiện trải qua nhiều giai đoạn thực hiện nên nguyên nhân gây biến động chi phí rất nhiều Dự án đầu tƣ xây dựng thực hiện trải qua ba giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án, giai đoạn thực hiện dự án, giai đoạn kết thúc
dự án
Khâu chuẩn bị thực hiện dự án đơn vị chủ đầu tƣ lập tổng mức đầu tƣ hoặc tổng
Trang 21cáo khảo sát địa chất chưa phản ánh hết tính chất phức tạp vị trí thi công của công trình làm thay đổi phương án kết cấu gây phát sinh chi phí trong quá trình thi công, tổ chức đấu thầu chưa đúng quy định nhà nước, năng lực kinh nghiệm nhân lực tham gia kém nên phải điều chỉnh chi phí trong quá trình thi công
Khâu thực hiện dự án đầu tư tham gia bởi nhiều bên liên quan như chủ đầu tư,
tư vấn, đơn vị thi công, yếu tố giá cả vật tư thị trường, … Khâu tổ chức thi công chưa
có sự phối hợp giải quyết công việc của các bên làm chậm trễ tiến độ và phải đập bỏ thay đổi phần khối lượng công việc đã thi công gây biến đổi chi phí, nguồn lực phục
vụ thi công kém làm lãng phí vật tư, thiếu năng lực kinh nghiệm các bên tham gia để
dự báo các vấn đề có thể xảy ra trong quá trình thi công làm phát sinh công việc Giá
cả vật tư chịu sự biến động trên thị trường làm phát sinh trượt giá trong quá trình thi công Nhân lực tham gia thực hiện dự án với số lượng đông và trình độ không đồng đều nên vấn đề trộm cắp, tai nạn lao động … tại công trường là vấn đề gây biến động chi phí cho các bên cả nhà thầu lẫn chủ đầu tư
2.1.2 Khái quát về vốn ngân sách sử dụng cho các dự án xây dựng:
2.1.2.1 Khái niệm vốn ngân sách:
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước Ngân sách nhà nước với các vai trò của nó được coi là công cụ quan trọng trong việc thực hiện chức năng quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước
2.1.2.2 Nguồn vốn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư nguồn NSNN bao gồm đầu tư của ngân sách trung ương (bao gồm
cả phần vốn ODA được cân đối qua NSNN) và đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương Vốn ngân sách được hình thành từ vốn tích luỹ của nền kinh tế và được Nhà nước duy trì trong kế hoạch ngân sách để cấp cho các đơn vị thực hiện các kế hoạch Nhà nước hàng năm, kế hoạch 5 năm và kế hoạch dài hạn Nguồn vốn đầu tư XDCB thuộc ngân sách được phân bổ như sau:
Trang 22
Hình 2.2: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Nguồn: Thông tư 210/2010/TT-BTC, 2010
2.1.2.3 Chi ngân sách về đầu tư xây dựng cơ bản:
Theo luật ngân sách nhà nước thì việc quản lý chung về tài chính trên địa bàn một huyện là Hội đồng nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân huyện, còn quản lý các hoạt động nghiệp vụ tài chính là trách nhiệm của cơ quan cấp huyện đó là Phòng Tài Chính – Kế hoạch, Kho bạc nhà nước huyện, và các chủ đầu tư thực hiện quản lý về chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản Các sở, ngành, các địa phương và đơn vị chủ đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải bảo đảm cân đối giữa nhu cầu đầu tư với khả năng bố trí vốn ngân sách nhà nước và khả năng huy động các nguồn vốn nhà nước khác và các nguồn vốn bổ sung của các thành phần kinh tế để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Vốn trong dự toán ngân
sách nhà nước
Vốn ĐTXD cơ bản khác của ngân sách nhà nước được phép sử dụng để đầu tư theo quyết định của cấp có thẩm
quyền Vốn ĐTXDCB theo
kế hoạch Nhà nước
giao hàng năm
Vốn ĐTXDCB thuộc kế hoạch năm trước được cơ quan có thẩm quyền quyết định bằng văn bản chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện và thanh toán
Trang 23Hình 2.3: Quản lý ngân sách cấp Huyện
Nguồn: Luật ngân sách nhà nước, 2002
UBND huyện giao chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, bố trí kế hoạch vốn chi tiết cho từng dự án
(1a) Đồng thời UBND huyện gửi kế hoạch hàng năm cho phòng tài chính kế hoạch
(2) Phòng Tài chính–kế hoạch nhập dự toán chi tiết cho từng dự án của chủ đầu
tư
(3) Chủ đầu tư mở tài khoản, lập kế hoạch thanh toán vốn đầu tư từng quí
(4) Kho bạc nhà nước lập kế hoạch chi hàng quí gửi Phòng tài chính – kế hoạch
(5) Phòng tài chính – kế hoạch lập kế hoạch chi hàng quí đã duyệt
(6) Thanh toán vốn đầu tư
(7) Chủ đầu tư lập quyết toán vốn đầu tư gửi Phòng Tài chính – kế hoạch
(8) Phòng tài chính – Kế hoạch thẩm tra quyết toán vốn đầu tư và trình UBND huyện phê duyệt
Mỗi một năm ngân sách, Nhà nước lại trích một phần ngân sách rất lớn cho hoạt động chi đầu tư xây dựng cơ bản trong khi không tính đến khả năng thu hồi lại vốn bởi đây là hoạt động nhằm phục vụ công cộng, và mục tiêu chính của chi ngân sách xây dựng cơ bản là hướng đến sự phát triển của toàn xã hội trong tương lai
Trang 242.1.2.4 Trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định báo cáo quyết toán năm
Hình 2.4: Trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định báo cáo
quyết toán năm do nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý
Nguồn: Thông tư 210/2010/TT-BTC
gửi
Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo theo quy định
Chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án):
Lập báo cáo quyết toán năm các sở, ban, ngành cấp tỉnh, thành phố
được phân cấp quản lý
gửi
Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
Thẩm định quyết toán của các chủ đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý;
Tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm gửi Sở Tài chính
Kho bạc nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
Tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn
ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác do Kho bạc nhà nước kiểm soát
thanh toán,
Sở Tài chính
gửi
Sở Tài chính:
Thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm các sở, ban,
ngành và Kho bạc nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Tổng hợp vào quyết toán ngân sách địa phương hàng năm Ủy ban
nhân dân để trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê
chuẩn
báo cáo gửi
Trang 25Hình 2.5: Trình tự lập, gửi, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định báo cáo
quyết toán năm do nguồn vốn ngân sách cấp huyện, xã quản lý
2.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
2.2.1 Nghiên cứu trên thế giới liên quan đến biến động chi phí DAĐT xây
dựng
Jomah Mohammed Al-Najjar (2008) Nhân tố ảnh hưởng vượt tiến độ và chi phí của dự án xây dựng tại dải Gaza (Factors Influencing Time and Cost Overruns on Construction Projects in the Gaza Strip) thực hiện nghiên cứu tại dải Gaza thực hiện khảo sát với 53.00 % (66) nhà thầu, 25.00 % (31) chủ đầu tư, 22.00 % (27) đơn vị tư vấn Tác giả sử dụng 12 nhóm nhân tố với 43 biến nhân tố khảo sát ảnh hưởng vượt chi phí được gửi đến chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị tư vấn Tác giả chỉ ra rằng biến động giá vật liệu, trễ tiến độ, đóng cửa biên giới làm hạn chế nguồn vật liệu, năng lực nhà thầu kém, thay đổi thiết kế, quản lý yếu kém là những yếu tố ảnh hưởng nhất đến vượt
Chủ đầu tư (hoặc Ban quản lý dự án):
Lập báo cáo quyết toán năm các Phòng Tài chính – kế hoạch để thẩm định và tổng hợp
gửi
Kho bạc nhà nước cấp huyện:
Tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác do Kho bạc nhà nước cấp huyện kiểm soát thanh toán Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp
Trang 26chi phí Năm nhân tố xếp hạng ảnh hưởng biến động chi phí cao nhất trình bảy ở bảng 2.3
Garry D Creedy (2006) Nhân tố chính biến động chi phí trong dự án xây dựng đường cao tốc (Risk factors leading to cost overrun in the delivery of highway construction projects) thực hiện nghiên cứu tại nước Úc với 231 dự án đường công cộng trong chương trình phát triển thực hiện từ năm 1995-2003 Từ 36 nhân tố ảnh hưởng đề nghị ban đầu tác giả rút ra được 10 nhóm nhân tố ảnh hưởng biến động chi phí dự án đầu tư đường cao tốc ở nước Úc là: nhóm thiết kế như thay đổi thiết kế, chỉnh sửa thiết kế do thiết kế sai, thay đổi phạm vi công việc, năng lực quản lý dự án, điều kiện thời tiết tại công trình, bố trí lối di chuyển khi thi công, kỹ thuật thi công của nhà thầu, biến động giá, rủi ro của nhà thầu liên quan tai nạn và trộm cắp tại công trường, văn hóa tập tục của người dân tại công trình thi công Năm nhân tố xếp hạng ảnh hưởng biến động chi phí cao nhất trình bày ở bảng 2.3
Long-Le Hoai, Young Dai Lee và Jun Jong Lee (2008) Vấn đề biến động chi phí trong dự án xây dựng tại Việt Nam thực hiện phỏng vấn 87 công trình xây dựng với tổng cộng 285 bảng câu hỏi được gửi đến các chuyên gia tham gia các dự án lớn,
vị trí dự án lựa chọn là thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Bình Dương, Long An Sau khi xoay ma trận tác giả tìm được 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng vượt chi phí và được tác giả sử dụng tham khảo trong bài nghiên cứu là:
Nhóm 1 là ít điếu kiện ràng buộc: với thanh toán chậm cho công việc hoàn thành, quản lý yếu kém, công nghệ thi công lỗi thời, điều kiện thi công không lường trước được
Nhóm 2 là năng lực kém: với năng lực quản lý dự án và giám sát kém, cung cấp thông tin chậm giữa các bên, hỗ trợ quản lý dự án kém
Nhóm 3 là thiết kế: với thay đổi thiết kế, lỗi trong thiết kế, phát sinh công việc Nhóm 4 là thị trường và dự toán đấu thầu: với tình trạng thiếu nguyên vật liệu thi công, dự toán không chính xác, biến động giá
Nhóm 5 là năng lực tài chính: với năng lực tài chính của nhà thầu và năng lực tài chính của chủ đầu tư, chậm trễ tiến độ
Nhóm 6 là các yếu tố khác: pháp lý, nhân công
Trang 27Năm nhân tố ảnh hưởng lớn nhất được tìm thấy trong nghiên cứu là năng lực quản lý và giám sát tại công trường yếu kém, năng lực quản lý bộ phận dự án yếu kém, khó khăn tài chính của chủ đầu tư, khó khăn tài chính của nhà thầu, thay đổi thiết kế trình bày ở bảng 2.3
Bảng 2.3: Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng biến động chi phí DAĐT xây dựng
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ
Chậm trễ trong xây dựng
Biến động chi phí vật liệu
Mất giá của đồng nội tệ
so với đồng Dola Mỹ
Độc quyền trong cung cấp vật tư, thiết bị, công nghệ Australia (Garry
D Creedy, 2006)
Thay đổi thiết
kế
Không đủ điều kiện đầu tư và ngầm
Thiếu tài liệu (chỉ dẫn kỹ thuật, bản vẽ)
Quản lý chi phí dự án bởi chủ đầu
tư
Dịch vụ hỗ trợ tại địa phương thi công
Năng lực quản lý bộ phận dự án yếu kém
Khó khăn tài chính của chủ đầu tư
Khó khăn tài chính của nhà thầu
Thay đổi thiết
kế
Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu trước
2.2.2 Nghiên cứu trong nước liên quan đến biến động chi phí DAĐT xây
dựng
Đỗ Thiết Khiêm (2011) với đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách của nhà nước tại Huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi” Đề tài chỉ ra được những tồn tại hạn chế trong việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách là quy định của pháp luật về đầu tư; quản lý vốn đầu tư chưa thống nhất; các biện pháp chế tài chưa đủ mạnh; trách nhiệm của cơ quan quản lý trong công tác giải phóng mặt bằng, kế hoạch vốn đầu tư hàng năm hay điều chỉnh; nguồn vốn NSNN hạn hẹp và tiến độ giải ngân chậm; nguồn lực con người làm việc thiếu trách nhiệm, thiếu đạo đức nghề nghiệp Từ những tồn tại trên tác giả đề xuất mười giải pháp như sau: quản lý chặt chẽ công tác quy hoạch xây dựng; đổi mới công tác kế hoạch hóa vốn đầu tư; nâng cao chất lượng lập, thẩm định, phê duyệt dự án; tăng cường công tác quản lý lựa chọn nhà thầu; tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình; quản lý nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng; nâng cao chất lượng kiểm soát thanh toán vốn
Trang 28đầu tư; giải pháp về công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành; tăng cường thanh kiểm tra, giám sát cộng đồng, công khai tài chính; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý vốn đầu tư
Trịnh Thị Thúy Hồng (2012) “Quản lý ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Định” thực hiện khảo sát để đánh giá quản lý chi ngân sách nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản toàn diện từ khâu chuẩn bị thực hiện dự án, dự toán, quyết toán Tác giả rút ra được các yếu tố được nhiều cán bộ lựa chọn có ảnh hưởng nhiều đến quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm: Luật và các quy định liên quan (74% cho là ảnh hưởng mạnh), khả năng về nguồn lực của ngân sách nhà nước (71% cho là ảnh hưởng mạnh), năng lực quản lý của người công nhân viên trong quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản (57% cho là ảnh hưởng mạnh), tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản (52% cho là ảnh hưởng mạnh), yếu tố điều kiện tự nhiên ảnh hưởng ít nhất đến quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản 28% Tác giả cũng nêu ra các giải pháp Quản lý ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Định
Nguyễn Thị Minh Tâm và Cao Hào Thi (2012) “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động chi phí của dự án xây dựng” thực hiện phân tích 216 dự án trong khoảng thời gian xây dựng 2002-2007 của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh phản ánh có 6 nhân tố ảnh hưởng đến biến động chi phí là nhân tố năng lực bên thực hiện, nhân tố năng lực bên hoạch định, nhân tố về gian lận và thất thoát, nhân tố kinh tế, nhân tố chính sách và nhân tố tự nhiên
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 đưa ra cái nhìn tổng quan về chi phí khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng, quản lý và phân bổ vốn ngân sách theo quy định pháp luật tại Việt Nam Đồng thời chương này cũng nêu ra kết quả của một số nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng biến động chi phí và các đề xuất giải pháp quản lý ngân sách nhà nước hiệu quả Tuy nhiên, các dự án nghiên cứu trên thế giới thực hiện theo điều kiện pháp lý, thi công, kiểm soát thực hiện dự án khác với môi trường xây dựng tại Việt Nam nên các nhân tố
Trang 29gây biến động chi phí của các nghiên cứu này chỉ dùng để tham khảo Các dự án nghiên cứu tại Việt Nam chưa kết hợp các nhân tố ảnh hưởng biến động chi phí và nêu giải pháp ngăn ngừa kiểm soát chi phí cụ thể tại Ban Quản lý dự án cấp huyện Đây là tiền đề cho phân tích tìm các nhân tố gây ảnh hưởng biến động chi phí và gợi ý biện pháp cho công tác quản lý chi phí trong các chương tiếp theo
Trang 30CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG BIẾN ĐỘNG
3.1.1 Xây dựng bảng câu hỏi
Giai đoạn 1: Xây dựng bảng câu hỏi thô dựa trên nền tảng các thông tin cần thu
thập trong dữ liệu lịch sử các công trình đã hoàn thành, mô hình lý thuyết và các nghiên cứu về các nhân tố gây ảnh hưởng biến động chi phí dự án xây dựng
Giai đoạn 2: Chọn lọc và hiệu chỉnh các câu hỏi dựa trên ý kiến đóng góp của
chuyên gia Phỏng vấn thử 10 kỹ sư xây dựng ngẫu nhiên để kiểm tra mức độ rõ ràng của bảng câu hỏi, qua đó ghi nhận ý kiến ban đầu của họ về các nhân tố gây ảnh hưởng biến động chi phí dự án xây dựng
Giai đoạn 3: Hiệu chỉnh và hoàn tất bảng câu hỏi lần cuối, tiến hành gửi bảng
câu hỏi chính thức (phụ lục 6)
3.1.2 Xác định số lượng mẫu cần thiết và thang đo
Số lượng mẫu dự tính là n = 200 Một trong những hình thức đo lường sử dụng phổ biến nhất trong nghiên cứu định lượng là thang đo Likert Nó bao gồm 5 cấp phổ biến từ 1 đến 5 để tìm hiểu mức độ đánh giá của người trả lời Vì vậy, để đảm bảo tính
Trang 31nhất quán, bảng câu hỏi đã được định nghĩa từ 1 là “hoàn toàn đồng ý” đến 5 là “hoàn toàn không đồng ý”
3.1.3 Tiến hành điều tra khảo sát
200 phiếu điều tra được gửi cho đối tượng được chọn khảo sát Phiếu điều tra sẽ được phản hồi bằng cách gửi theo đường bưu điện, mail, trả lời trực tiếp Có 169 (chiếm 91,85%) đối tượng trong số những người được chọn khảo sát có kinh nghiệm
từ 4 năm trở lên và tham gia tối thiểu 5 dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn tư nhân có giá trị từ hai mươi tỷ trở lên nhằm đảm bảo chất lượng của kết quả thu thập trong cuộc điều tra Các chuyên gia, kỹ sư tham gia thực hiện khảo sát đều hiểu rằng đánh giá của họ là công tâm đối với các nhân tố trong bảng câu hỏi dù dự án họ tham gia thành công hay thất bại
3.1.4 Thu nhận phản hồi từ đối tượng được chọn khảo sát
Tiếp nhận thông tin khảo sát từ đối tượng khảo sát Sau đó, tiến hành kiểm tra
và thống kê số lượng phiếu thu về đạt chuẩn, làm sạch bộ dữ liệu
3.1.5 Xử lý dữ liệu và phân tích
Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu với thông tin từ điều tra khảo sát
Từ kết quả của phần mềm, tiến hành phân tích lý giải về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố và kết luận
Bảng 3.1: Quy trình thu thập dữ liệu
Cơ sở lý
Nghiên cứu sơ bộ; Thảo luận nhóm; Phỏng vấn thử
- Loại các biến có trọng số EFA nhỏ
- Kiểm tra nhân tố trích được Phân tích nhân tố
khám phá EFA
Trang 323.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT
Qua phân tích cơ sở lý thuyết và tham khảo các mô hình nghiên cứu trước trong
và ngoài nước, mô hình nghiên cứu đề nghị dựa trên mô hình của Long-Le Hoai, Young Dai Lee và Jun Jong Lee (2008) để tiến hành thực hiện khảo sát và cho ra kết quả 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng: Chậm trễ và ít liên kết, Quản lý, Thiết kế, thị trường
và dự toán, năng lực tài chính, yếu tố khác
Dựa trên 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng của Long-Le Hoai, Young Dai Lee và Jun Jong Lee (2008), tác giả xác định biến phụ thuộc là “Biến động chi phí dự án đầu tư xây dựng” và 6 biến độc lập bao gồm: Tự nhiên; Thiết kế; Thị trường, dự toán, đấu thầu; Tài chính; Quản lý; Thi công
3.2.1 Mô hình nghiên cứu
Bảng 3.2: Mô hình nghiên cứu
Nguồn: đề xuất của tác giả
Tự nhiên của ngành xây dựng liên quan đến các yếu tố điều kiện bên ngoài, bất
khả kháng Kỳ vọng: Tự nhiên sẽ ảnh hưởng đến biến động chi phí dự án dự án đầu tư
xây dựng
Yếu tổ ảnh hưởng Biến động chi phí dự án đầu tư
Trang 33Thiết kế chỉ những lỗi thiếu soát trong khi chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng Kỳ vọng: Thiết kế sẽ ảnh hưởng đến biến động chi phí dự án dự án đầu tư xây dựng
Thị trường, dự toán, đấu thầu của ngành đầu tư xây dựng liên quan đến đạo đức
của người làm nghề xây dựng Kỳ vọng: Thị trường, dự toán, đấu thầu sẽ ảnh hưởng
đến biến động chi phí dự án dự án đầu tư xây dựng
Tài chính chỉ các yếu tố liên quan tài chính khi thực hiện thi công xây dựng Kỳ vọng: Tài chính sẽ ảnh hưởng đến biến động chi phí dự án dự án đầu tư xây dựng
Quản lý chỉ về năng lực kiểm soát dự án của các bên tham gia thực hiện dự án
Kỳ vọng: Quản lý có ảnh hưởng đến biến động chi phí dự án dự án đầu tư xây dựng
Thi công về các vấn đề liên quan trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây
dựng Kỳ vọng: Thi công có tác động đến biến động chi phí dự án dự án đầu tư xây
dựng
3.2.2 Giả thuyết nghiên cứu
Xác định biến phụ thuộc là “biến động chi phí trong dự án xây dựng” và 6 biến độc lập bao gồm: tự nhiên; thiết kế; thị trường, dự toán, đấu thầu; vận chuyển; tài chính; thanh toán; quản lý; thi công
Bảng 3.3: Giả thuyết nghiên cứu
vấn đề biến động chi phí trong
dự án xây dựng
Tự nhiên ảnh hưởng tới vấn
đề biến động chi phí trong dự
án xây dựng
vấn đề biến động chi phí trong
dự án xây dựng
Thiết kế ảnh hưởng tới vấn đề biến động chi phí trong dự án xây dựng
Thị trường, dự toán,
đấu thầu
Thị trường, dự toán, đấu thầu không ảnh hưởng tới vấn đề biến động chi phí trong dự án xây dựng
Thị trường, dự toán, đấu thầu ảnh hưởng tới vấn đề biến động chi phí trong dự án xây dựng
Trang 34Giả thiết H 0 Giả thiết H 1
tới vấn đề biến động chi phí trong dự án xây dựng
Tài chính ảnh hưởng tới vấn
đề biến động chi phí trong dự
án xây dựng
vấn đề biến động chi phí trong
dự án xây dựng
Quản lý ảnh hưởng tới vấn đề biến động chi phí trong dự án xây dựng
vấn đề biến động chi phí trong
dự án xây dựng
Thi công ảnh hưởng tới vấn
đề biến động chi phí trong dự
Với mỗi nhân tố, nhóm đưa ra 5 câu hỏi, tương ứng mỗi câu là 5 mức độ đánh giá (hoàn toàn không đồng ý; không đồng ý; bình thường; đồng ý; hoàn toàn đồng ý) dựa vào thang đo Liker
Như vậy, tổng số biến quan sát là 30 biến quan sát chính (6 nhân tố x 5 câu hỏi/nhân tố) và 5 biến quan sát về chuyên gia tham gia khảo sát
Tác giả đã tiến hành khảo sát với cỡ mẫu là 200, trong thời gian lấy mẫu từ ngày 25/11/2014 đến hết ngày 03/04/2015, tại các công ty xây dựng, ban quản lý dự
án, kho bạc nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Sau khi thu lại phiếu khảo sát, tác giả đã sàn lọc và loại bỏ 16 phiếu không đảm bảo chất lượng để có thể thực hiện phân tính định lượng, chiếm tỷ lệ 8% trên mẫu
Trang 353.3.1 Thang đo chính thức các yếu tố ảnh hưởng đến lượng khách hàng giao dịch tại ngân hàng
Thang đo về “Tự nhiên”: Biểu thị các tiêu chí đánh giá gồm 05 biến từ q1 đến q5:
q1 Thủ tục pháp lý chưa hoàn chỉnh và khó khăn trong việc cấp giấy phép q2 Xảy ra tai nạn trong quá trình thi công
q4 Điều kiện thời tiết không lường trước
q5 Điều kiện địa chất thi công phức tạp hơn so với báo cáo khảo sát
Thang đo về “Thiết kế”: Biểu thị các tiêu chí đánh giá gồm 05 biến từ q6 đến q10:
q6 Thiết kế thiếu sót chưa hoàn chỉnh khi đưa vào thi công
q7 Thiết kế không phù hợp giữa các bản vẻ (kiến trúc, kết cấu, ME)
q8 Bản vẽ thi công không hoàn chỉnh phải chỉnh sửa trong quá trình thi công q9 Chưa nhất quán giữa khối lượng, bản vẽ và chỉ dẫn kỹ thuật
q10 Thay đổi thiết kế trong quá trình thi công
Thang đo về “Thị trường, dự toán, đấu thầu”: Biểu thị các tiêu chí đánh giá gồm 05 biến từ q11 đến q15:
q11 Dự toán sai hoặc không chính xác
q12 Gian lận trong đấu thầu lựa chọn nhà thầu có năng lực tài chính kém q13 Lạm phát làm giá cả vật tư thi công tăng
q14 Thông đồng giữa các bộ phận quản lý dự án, giám sát, nhà thầu thi công
trong nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình q15 Thay đổi vật liệu có giá vật tư cao hơn
Thang đo về “Tài chính”: Biểu thị các tiêu chí đánh giá gồm 05 biến từ q16 đến q20:
q18 Chậm trễ trong duyệt chi phí phát sinh, phụ lục hợp đồng
q19 Chậm trễ trong việc thanh toán chủ đầu tư
q20 Nguồn tài trợ bị thắt chặt bởi yếu tố kinh tế khủng hoảng
Trang 36Thang đo về “Quản lý”: Biểu thị các tiêu chí đánh giá gồm 05 biến từ q21 đến q25:
Q21 Năng lực quản lý dự án, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế kém Q22 Lập danh mục phạm vi công việc, tiến độ thực hiện thiếu soát Q23 Phát sinh khối lượng công việc trong quá trình thi công
Thang đo về “Thi công”: Biểu thị các tiêu chí đánh giá gồm 05 biến từ q26 đến q30:
q26 Nhân lực phục vụ thi công thiếu kinh nghiệm
q28 Yêu cầu điều chỉnh, phát sinh công việc theo yêu cầu chủ đầu tư q29 Phối hợp không tốt giữa các nhà thầu thi công các hạng mục khác
Q31 Cơ quan anh/chị đã và đang thực hiện dự án biến động chi phí Q32 Cơ quan anh/chị làm đã và đang tiến hành nghiên cứu nguyên
nhân ảnh hưởng biến động chi phí để đề xuất biện pháp khắc phục Q33 Cơ quan anh/chị có nhiều nhân viên có kinh nghiệm trong việc
kiểm soát chi phí
Q34 Cơ quan anh/chị luôn cố gắng trau dồi kinh nghiệm bằng lý
thuyết, thực tế để hạn chế biến động chi phí
3.3.2 Mô tả mẫu điều tra
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp chọn mẫu theo năm biến kiểm soát, đó là: Vị trí, số dự án tham gia, số năm kinh nghiệm, giá trị dự án lớn nhất đã tham gia, (Xem phụ lục 1)
Trang 373.3.2.1 Về vị trí
3.3.2.2 Về số dự án tham gia (SDATG)
Vị trí SDATG (0-5) SDATG (5-10) SDATG (11-20) SDATG (21-30) SDATG >30
Số người
Tỷ lệ trên mẫu %
Số người
Tỷ lệ trên mẫu
%
Số người
Tỷ lệ trên mẫu %
Số người
Tỷ lệ trên mẫu
%
Số người
Tỷ lệ trên mẫu
Trang 383.3.2.3 Về số năm kinh nghiệm
Tỷ lệ trên mẫu
%
Số người
Tỷ lệ trên mẫu
%
Số người
Tỷ lệ trên mẫu %
Số người
Tỷ lệ trên mẫu
%
Số người
Tỷ lệ trên mẫu
Từ tính toán của tác giả (Phụ lục 1.3)
Kết quả cho thấy: Trong 184 khảo sát tương ứng 184 người trả lời phỏng vấn ta
thấy tổng số người trả lời phỏng vấn có kinh nghiệm từ 3 năm trở lên là 169 người (chiếm 91,85%) trong số những người được chọn khảo sát Kết quả thu thập trong cuộc điều tra đạt yêu cầu về năng lực kinh nghiệm, đảm bảo chất lượng mẫu điều tra
3.3.2.4 Về giá trị dự án lớn nhất tham gia
Tỷ lệ trên mẫu
%
Số lượng
Tỷ lệ trên mẫu
%
Số lượng
Tỷ lệ trên mẫu %
Số lượng
Tỷ lệ trên mẫu
%
Số lượng
Tỷ lệ trên mẫu
Trang 39Kết quả cho thấy: Trong 184 khảo sát tương ứng 184 người trả lời phỏng vấn ta
thấy tổng số người trả lời phỏng vấn tham gia dự án có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên là
183 người (chiếm 99,46%) trong số những người được chọn khảo sát Kết quả thu thập trong cuộc điều tra đảm bảo chất lượng mẫu điều tra
3.3.2.5 Về dự án có phần trăm biến động chi phí lớn nhất đã tham gia
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Trong chương 3 đã tiến hành phân tích thực trạng biến động chi phí của 104 dự
án thực hiện tại Ban quản lý dự án huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai từ năm 2009-2014, tác giả nhận thấy hầu hết các dự án thực hiện chủ yếu biến động chi phí nhỏ hơn 10%, tuy nhiên các dự án có giá trị dự toán được duyệt ban đầu nhỏ hơn 3 tỷ vẫn bị biến động chi phí mặc dù tiến độ, thủ tục thực hiện dự án chỉ trong thời gian là 1 năm Từ
hồ sơ lưu tại Ban quản lý dự án huyện Cẫm Mỹ tỉnh Đồng Nai cho thấy nguyên nhân biến động chi phí chủ yếu là do dự án thi công kéo dài, phát sinh khối lượng công việc trong quá trình thi công, thiếu hạng mục công việc, khối lượng trong quá trình lập dự toán, trượt giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng trong quá trình thi công
Trang 40Ngoài ra, trong chương 4 tác giả tiến hành xây dựng giả thuyết nghiên cứu, thang đo các nhân tố ảnh hưởng biến động chi phí dự án đầu tư xây dựng Chương 4 sẽ đưa ra mô hình hồi quy, phân tích và thảo luận mô hình ảnh hưởng biến động chi phí vừa nghiên cứu