DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT AIL: Alternative Ideas List Danh sách các ý tưởng thay thế AT&SKNN: an toàn và sức khỏe nghề nghiệp ATVSLĐ: An toàn vệ sinh lao động BNN: bệnh nghề nghiệp CBNV: Cán
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
LU ẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: QU ẢN TRỊ KINH DOANH
Mã s ố: 60340102
TPHCM – 2015
Trang 3BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
LU ẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: QU ẢN TRỊ KINH DOANH
Mã s ố: 60340102 Hướng dẫn khoa học: VS PGS TS Trần Minh Tâm
TPHCM – 2015
Trang 5M ỤC LỤC
35T
L ỜI MỞ ĐẦU35T 1
35T
CHƯƠNG 135T:35TCƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP TRÊN CƠ
S Ở CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ RIÊNG BIỆT: ISO 9001:2008, ISO 14000:2004, OHSAS 18000:2007 8
1.1.435T 35TTiêu chuẩn ISO 9001:2008 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu35T 10 35T
1.1.535T 35TTình hình áp dụng ISO 9001:200835T 13 35T
1.235T 35TNH ỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (HTQLMT) ISO 1400135T 13
1.335T 35TNH ỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ (HTQL) AN TOÀN VÀ S ỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP (OCCUPATIONAL HEALTH & SAFETY
1.435T 35TCƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP35T 19
35T
1.4.135T 35TKhái niệm hệ thống quản lý tích hợp35T 19 35T
1.4.235T 35TTình hình nghiên cứu trong và ngoài nước của Hệ thống Quản lý tích hợp35T 24
Trang 61.5.235T 35TCác lợi ích35T 27 35T
1.635T 35TMÔ HÌNH TÍCH H ỢP CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ35T 28
35T
1.6.135T 35TMô hình PDCA35T 29 35T
1.6.235T 35TMa trận tích hợp35T 34 35T
1.6.335T 35TQuản lý chất lượng toàn diện35T 37 35T
CHƯƠNG 235T:35TTH ỰC TRẠNG CỦA VIỆC ÁP DỤNG RIÊNG LẺ CÁC HỆ THỐNG
2.235T 35TTH ỰC TRẠNG CÁCH QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY PTSC VỀ HỆ THỐNG
QU ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001:200435T 41
2.335T 35TTH ỰC TRẠNG CÁCH QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY PTSC VỀ Hệ THỐNG
QU ẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP OHSAS 18001:200735T 47
Trang 8Hình 1.6: Chu trình PDCA35T 29 35T
Hình 1.7: Hệ thống quản lý tích hợp theo mô hình PDCA35T 31 35T
Hình 1.8: Minh họa quản lý quá trình dựa trên chu trình Deming35T 34 Hình 1.9: Mối tương quan giữa các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004 với ISO 9001:2008 và OHSAS 18001:2007 ……… 36 35T
Hình 1.10: Hệ thống quản lý tích hợp dựa trên các yếu tố chung……… 35T37 35T
Hình 1.11: Mô hình EFQM35T 38 35T
Hình 1.12: EFQM và IMS35T 39 35T
B – DANH M ỤC BẢNG
35T
Bảng 1.1: So sánh hệ thống tích hợp và không tích hợp theo AFAQ, AFNOR35T 22
Trang 9DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT
AIL: Alternative Ideas List (Danh sách các ý tưởng thay thế)
AT&SKNN: an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
ATVSLĐ: An toàn vệ sinh lao động
BNN: bệnh nghề nghiệp
CBNV: Cán bộ nhân viên
CNTT: Công nghệ thông tin
ĐGVNB: Đánh giá viên nội bộ
DN: doanh nghiệp
DNVVN: DN vừa và nhỏ
EFQM: European Foundation for Quality Management
EHS: Environment, Health and Safety hoặc HSE: Health, Safety and Environment
EMS: Environment Management System (hệ thống quản lý môi trường)
HSEQ MR: Đại diện Lãnh đạo về HTQL SKATMTCL
HTQL SKATMTCL: Hệ thống quản lý Sức khỏe - An toàn, Môi trường, Chất lượng HTQL: Hệ thống quản lý
HTQLAS: Hệ thống quản lý an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp
HTQLCL: Hệ thống quản lý chất lượng
HTQLMT: Hệ thống quản lý môi trường
IMS: Integrated Management System (Hệ thống quản lý tích hợp)
ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá) KCS: kiểm tra chất lượng
KSTT: kiểm soát tuân thủ
KPH: không phù hợp
MBP: Management By Process (Mô hình hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình)
Trang 10NLĐ: người lao động
NSDLĐ: người sử dụng lao động
OEP: Opportunity Exploitation Plan (Kế hoạch khai thác cơ hội)
OHSAS: Occupational Health & Safety (OH&S) (Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp)
PDCA: Plan – Do – Check – Action (Kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động để cải
tiến)
PTSC: PetroVietnam Technical Services Coporation (Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam)
QHSE: hệ thống quản lý tích hợp ATSKMTCL
QMS: Quality management system (Hệ thống quản lý chất lượng)
RTP: Risk Treatment Plan (Kế hoạch xử lý rủi ro)
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong xu thế hội nhập toàn cầu, đặc biệt là khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam trước những cơ hội chưa từng có trong lịch sử, đồng thời cũng phải đối mặt với môi trường kinh doanh mới với nhiều phức tạp, cạnh tranh và thử thách Đặc biệt là các doanh nghiệp
có vốn Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực có nhiều áp lực cạnh tranh, nếu thiếu cẩn trọng và nhạy bén trong hoạt động sản xuất kinh doanh là có thể bị phá sản
Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp đã không ngừng tìm kiếm phương thức hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng suất và khả năng cạnh tranh Một
số Tập đoàn,Tổng công ty, doanh nghiệp Việt Nam đã áp dụng một số công cụ quản
lý mới vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, trong đó công cụ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001, quản lý môi trường theo ISO 14001và quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 nhằm cải tiến chất lượng sản phẩm, môi trường làm việc và dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng đã mang lại một số kết quả đáng khích lệ
ISO 9001, ISO 14001 và OHSAS 18001 là bộ tiêu chuẩn cung cấp các yêu cầu cho hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý môi trường và hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp; và hiện nay nó được xem như một bộ tiêu chuẩn toàn cầu về việc thực hiện các tiêu chuẩn cho doanh nghiệp bảo đảm được nguồn sản phẩm cung cấp, môi trường làm việc, khả năng đáp ứng yêu cầu về chất lượng, môi trường,
an toàn và sức khỏe nghề nghiệp; và nâng cao sự hài lòng của khách hàng Đến cuối năm 2010, có ít nhất 1.109.905 chứng chỉ ISO 9001 đã được cấp tại 178 quốc gia và nền kinh tế Với 297.037 chứng chỉ ISO 9001 đã được cấp, Trung Quốc tiếp tục giữ vị trí số một trong 10 quốc gia có chứng chỉ ISO 9001 nhiều nhất, Italia xếp vị trí thứ hai với 138.892 chứng chỉ và Liên Bang Nga xếp vị trí thứ ba với 62.265 chứng chỉ đã được cấp Theo Tổng cục Tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng (Bộ KHCN) cho biết, đến nay, Việt Nam hiện có trên 7.300 chứng chỉ ISO 9001 cấp cho các tổ chức, doanh
Trang 12nghiệp và là nước có số chứng chỉ ISO 9001 cao thứ 2, sau Ấn độ tại 12 nước Châu
Á
Với xu thế hiện nay, xét về các yêu cầu đòi hỏi từ khách hàng có phần rõ ràng và đầy đủ hơn, cụ thể: đối với một số Nhà cung cấp hoạt động trong các lĩnh vực như sản xuất sản phẩm trong môi trường độc hại, thi công xây dựng, lắp đặt các thiết bị công nghiệp nặng, năng lượng, dầu khí, thì việc tích hợp hệ thống quản lý là yêu cầu bắt
buộc, các tiêu chuẩn cụ thể như sau:
Tiêu chuẩn ISO 9001- Hệ thống quản lý chất lượng (QMS)
Tiêu chuẩn ISO 140001-Hệ thống quản lý môi trường (EMS)
Tiêu chuẩn OHSAS 18001- Hệ thống quản lýan toàn sức khỏe nghề nghiệp (OH&SMS)
Khắp thế giới, hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001 nhanh chóng trở thành tiêu chuẩn chất lượng quốc tế trong thực tiễn hoạt động của thương mại, công nghiệp,
và ngay cả trong lĩnh vực quốc phòng Các hợp đồng đòi hỏi những công ty cung cấp sản phẩm phải đăng ký và được chứng nhận phù hợp ISO 9001 ngày càng nhiều hơn trong nhiều nước trên thế giới Đặc biệt đối với những ngành công nghiệp như: sản phẩm y tế, đồ chơi, thiết bị an toàn, viễn thông …
Sự tiêu chuẩn hóa các tiêu chuẩn chất lượng khắp thế giới cung cấp cơ hội cạnh tranh cho những nhà cung cấp từ mọi quốc gia
ISO 9001sẽ làm thuận tiện hơn trong trao đổi thương mại toàn cầu và mở cửa những thị trường mới, làm giảm bớt những khó khăn của rào cản kỹ thuật trong thương mại
và những liên minh khu vực
Chứng nhận phù hợp ISO 9001 sẽ làm giảm hoặc tránh được những chi phí ẩn và những chậm trễ trong việc nghiên cứu, tìm hiểu người cung cấp, thẩm định chất lượng các thủ tục, đánh giá chất lượng người cung cấp, kiểm tra nguồn lực và những giám sát đảm bảo chất lượng khác Song song với đó là mọi người đang hướng tới một mục tiêu, đó là sự phát triển bền vững nghĩa là phát triển sảm phẩm, dịch vụ phải chất lượng nhưng giữ sao cho sự phát triển này không tác động tiêu cực tới môi trường, người lao động làm việc được an toàn, sức khỏe được đảm bảo Bên cạnh đó, Việt Nam gia nhập WTO và đang trên đà phát triển.Việc phát triển kinh tế tất yếu sẽ
Trang 13làm nảy sinh hàng loạt các vấn đề liên quan đến môi trường.Các tổ chức tại Việt Nam hiện đang hoạt động trong môi trường chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bao gồm các yếu tố vĩ mô như kinh tế, xã hội và các yếu tố vi mô như khách hàng, nhà cung ứng, các sản phẩm thay thế Các yếu tố này lại thường xuyên biến động, đặc biệt là các yếu tố vi mô, yếu tố kinh tế Do đó, các tổ chức tuy có nhiều thời cơ nhưng đồng thời các nguy cơ cũng tăng lên Vậy, các tổ chức phải làm gì để có thể vượt qua được các nguy cơ và tận dụng được những thời cơ nhằm vừa gìn giữ môi trường, vừa phát triển kinh tế, đồng thời cũng đạt được các mục tiêu xã hội, đảm bảo sự phát triển bền vững
Nhằm đạt được các mục đích nêu trên, các tổ chức đã áp dụng các tiêu chuẩn quốc
tế về hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004, quản lý chất lượng ISO 9001:2008, quản lý về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001:2007,
quản lý trách nhiệm xã hội và một số mô hình quản lý khác mang tính đặc thù riêng cho từng lĩnh vực Hơn nữa, các đối tác, các tổ chức lớn trên trường quốc tế cũng có xu hướng yêu cầu các tổ chức đang kinh doanh, hoạt động sản xuất tại Việt Nam phải có các chứng chỉ về các hệ thống quản lý này ngày càng nhiều Như vậy,
việc áp dụng cùng lúc nhiều hệ thống quản lý đang dần trở nên phổ biến đối với các
tổ chức đang hoạt động tại Việt Nam
Vấn đề đặt ra là áp dụng các hệ thống quản lý này như thế nào để tiết kiệm nguồn
lực mà vẫn mang lại hiệu quả trong giai đoạn cấp thiết hiện nay khi chưa có một tiêu chuẩn chính thức nào về việc xây dựng hệ thống quản lý tích hợp được các tổ
Trang 142 M ỤC TIÊU
2.1 M ục tiêu chung
Thông qua việc khảo sát việc quản lý của Công ty PTSC có nhiều hệ thống quản lý
thực hiện riêng lẻ, đề xuất một mô hình quản lý tích hợp nhằm đơn giản và hợp lý hóa cách quản lý, đồng thời giảm thiểu chi phí, tiết kiệm thời gian và thỏa mãn tối đa yêu cầu của khách hàng
2.2 M ục tiêu cụ thể
Tích hợp hệ thống quản lý Chất Lượng ISO 9001:2008 với hệ thống quản lý quản
lý môi trường ISO 14001:2004 và hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001:2007 trong Công ty PTSC nhằm:
Đơn giản hóa khi áp dụng nhiều hệ thống quản lý;
Giảm thiểu chi phí, tiết kiệm thời gian và thỏa mãn tối đa yêu cầu của khách hàng; Xây dựng được mô hình tích hợp
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tổng Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật dầu khí Việt Nam đã và đang xây dựng riêng
biệt từng Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004, Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 và Hệ thống quản lý an toàn - sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001:2007
3.2 Ph ạm vi nghiên cứu
Xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng bằng mô hình tích hợp từ những hệ thống
quản lý riêng biệt như: ISO 9001:2008, ISO 14001:2004 và OHSAS 18001:2007 cho
Tổng Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật dầu khí Việt Nam Các nghiên cứu điển hình
chỉ đề cập đến cơ cấu trách nhiệm và một số tài liệu cơ bản của hệ thống quản lý tích
hợp
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện đề tài, các phương pháp nghiên cứu sau được sử dụng:
Phương pháp phỏng vấn, điều tra, lập phiếu điều tra
Khảo sát thực tế, thu thập số liệu, tài liệu, quan sát trực tiếp, lập phiếu điều tra thu thập thông tin
Trang 15Lập bảng câu hỏi để thu thập thông tin những việc cần làm và đạt được trong quá trình tích hợp các hệ thống quản lý ISO 9001:2008, ISO14001:2004 và OHSAS 18001:2007 từ các Trưởng bộ phận trong Công ty PTSC
Phương pháp thu thập, chọn lọc số liệu từ các tài liệu
Các khảo sát của tổ chức ISO
Số liệu thu thập được từ một số tổ chức đang hoạt động ở Việt Nam
Số liệu thu thập được từ các nghiên cứu, tài liệu trong và ngoài nước, các trang web có liên quan đến việc tích hợp các hệ thống quản lý
Phân tích là phương pháp chia tổng thể hay một vấn đề phức tạp thành những vấn
đề đơn giản hơn để nghiên cứu, giải quyết
Tổng hợp là phương pháp liên kết, thống nhất lại các bộ phận, các yếu tố đã được phân tích, khái quát hóa vấn đề trong sự nhận thức tổng thể, tạo cơ sở cho quá trình nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý tích hợp
Phương pháp so sánh
So sánh giữa các kết quả thực tế thu thập được từ một số tổ chức tại Việt Nam
đã áp dụng các hệ thống ISO 14001, ISO 9001 và OHSAS 18001 với lý thuyết
5 CÂU H ỎI LUẬN VĂN CẦN TRẢ LỜI
Doanh nghiệp phải làm gì để áp dụng hệ thống tích hợp ISO1T 1T9001; ISO 14001; OHSAS 18001?
Lợi ích khi chứng nhận và áp dụng hệ thống tích hợp ISO 9001; ISO 14001; OHSAS 18001?
Việc áp dụng hệ thống tích hợp có cần thay đổi cơ sở hạ tầng ?
Trang 166 TÍNH M ỚI CỦA ĐỀ TÀI
Là đề tài lần đầu tiên tiến hành:
Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng bằng mô hình tích hợp hệ thống
quản lý chất lượng ISO 9001 với hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 và hệ thống
quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 phù hợp với các tổ chức đang
hoạt động tại Việt Nam
Xác định được các yếu tố ảnh hưởng chính trong quá trình xây dựng và duy trì IMS tại Việt Nam
7 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
7.1 Ý nghĩa khoa học
Phát huy tác dụng của các công cụ quản lý được áp dụng tại PTSC, nâng cao tính hiệu quả của các hệ thống quản lý môi trường, quản lý chất lượng và quản lý
an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Xây dựng mô hình IMS và đề xuất cách thức triển khai áp dụng cho PTSC
7.2 Ý nghĩa thực tiễn đối với các tổ chức
Giúp cho một tổ chức quản lý, điều hành tránh chồng chéo, trùng lặp, cơ cấu tổ
chức gọn gàng hơn dựa trên cơ sở xây dựng một hệ thống văn bản thống nhất
Nâng cao ý thức, trách nhiệm của CBNV thông qua thiết lập và áp dụng các quy trình chuẩn để phòng ngừa sai lỗi, nâng cao chất lượng và sự thỏa mãn của khách hàng
Giúp tối ưu hoá chi phí, giảm thiểu và đi đến loại bỏ các chi phí ẩn, nâng cao
khả năng cạnh tranh và xâm nhập thị trường, đặc biệt là các thị trường yêu cầu sản
phẩm thân thiện với môi trường
Nâng cao hình ảnh và uy tín của tổ chức đối với khách hàng, bạn hàng và toàn
thể cộng đồng; nâng cao sự thoả mãn của khách hàng và việc đáp ứng các yêu cầu
luật định và các yêu cầu khác
Trang 178 B Ố CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của hệ thống quản lý tích hợp trên cơ sở các hệ thống quản
lý riêng biệt ISO 9001:2008, ISO 14000:2004, OHSAS 18000:2007 Chương 2: Thực trạng của việc áp dụng riêng lẻ các Hệ thống quản lý tại Công
ty PTSC trước khi tích hợp 3 Hệ thống quản lý
Chương 3: Đánh giá kết quả khảo sát và đề xuất mô hình quản lý tích hợp cho Công ty
PTSC
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP TRÊN CƠ SỞ
CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ RIÊNG BIỆT: ISO 9001:2008,
Trong đó ISO 9001:2008 là một tiêu chuẩn quy định chuẩn mực cho một hệ thống
quản lý khoa học, chặt chẽ đã được quốc tế công nhận, ISO 9001:2008 dành cho tất cả các loại hình Doanh nghiệp, từ Doanh nghiệp rất lớn như các tập đoàn đa quốc gia đến
những Doanh nghiệp rất nhỏ với nhân sự nhỏ hơn 10 người Một Doanh nghiệp muốn liên tục tăng trưởng, đạt được lợi nhuận cao và liên tục duy trì tỷ suất lợi nhuận cao, Doanh nghiệp đó nhất định phải có một hệ thống quản lý khoa học chặt chẽ như ISO 9001:2008 để sử dụng và phát huy hiệu quả nguồn lực hiện có
1.1.1 Tri ết Lý của ISO 9000 [8]
Các tiêu chuẩn của ISO 9000 được xây dựng dựa trên cơ sở những triết lý sau:
Chất lượng quản trị quyết định chất lượng sản phẩm;
Làm đúng ngay từ đầu là chất lượng nhất, tiết kiệm nhất;
Quản trị theo quá trình và ra quyết định dựa trên sự kiện, dữ liệu (MBP);
Thực hiện theo chu trình Derming PDCA;
Lấy phòng ngừa làm chính
1.1.2 Tám nguyên t ắc quản lý chất lượng [8]
Hệ thống quản lý chất lượng được xây dựng trên cơ sở 8 nguyên tắc quản lý chất lượng.Việc nhận biết tám nguyên tắc quản lý chất lượng để lãnh đạo cao nhất
Trang 19của tổ chức có thể sử dụng nhằm dẫn dắt tổ chức đạt được kết quả hoạt động cao hơn
Nguyên t ắc 1: Hướng vào khách hàng
Mọi tổ chức đều phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu các nhu cầu
hiện tại và tương lai của khách hàng, cần đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và cố
gắng vượt cao hơn sự mong đợi của họ
Nguyên t ắc 2: Sự lãnh đạo
Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất giữa mục đích và phương hướng của tổ chức.Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ để có thể hoàn toàn lôi cuốn mọi người tham gia nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức
Nguyên t ắc 3: Sự tham gia của mọi người
Mọi người ở tất cả các cấp là yếu tố của một tổ chức và việc huy động họ tham gia đầy đủ sẽ giúp cho việc sử dụng được năng lực của họ vì lợi ích của tổ chức
Nguyên t ắc 4: Cách tiếp cận theo quá trình
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn lực và các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình
Nguyên t ắc 5: Cách tiếp cận theo hệ thống đối với quản lý
Việc xác định, hiểu và quản lý các quá trình có liên quan lẫn nhau như một hệ
thống sẽ đem lại hiệu lực và hiệu quả của tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
Nguyên t ắc 6: Cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục các kết quả thực hiện phải là mục tiêu thường trực của tổ chức
Nguyên t ắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định có hiệu lực được dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin
Nguyên t ắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với nhà cung ứng
Tổ chức và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ cùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị
Trang 201.1.3 Mô hình h ệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình (MBP: Management By Process) [8]
Để hoạt động có hiệu quả, tổ chức phải xác định và quản lý các quá trình có liên quan và tương tác lẫn nhau Việc xác định một cách hệ thống và quản lý các quá trình được triển khai trong tổ chức và đặc biệt quản lý sự tương tác giữa các quá trình đó được gọi là “cách tiếp cận theo quá trình”
Tổ chức ISO khuyến khích việc áp dụng “cách tiếp cận theo quá trình” để quản lý
một tổ chức
Mô hình hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình được thể hiện như sau:
Hình 1.1 : Mô hình hệ thống quản lý chất lượng
1.1.4 Tiêu chu ẩn ISO 9001:2008 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu [8]
1.1.4.1 Ph ạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng khi một tổ
chức:
Cần chứng tỏ khả năng cung cấp một cách ổn định sản phẩm đáp ứng các yêu cầu
của khách hàng, cũng như các yêu cầu của luật định, chế định
Muốn nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng thông qua việc áp dụng có hiệu lực hệ
Trang 21thống bao gồm cả các quá trình để cải tiến liên tục hệ thống và đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của khách hàng, yêu cầu luật định và chế định được áp dụng
N gười cung ứng - tổ chức - khách hàng
Thuật ngữ “tổ chức” thay thế cho thuật ngữ “người cung ứng”
Ngoài 3 điều khoản chung khái quát, bắt đầu từ điều khoản 4 đến điều khoản 8 là
những điều khoản được công bố bằng văn bản và được thực hiện theo triết lý PDCA
(vòng tròn Derming)
1.1.4.4 H ệ thống quản lý chất lượng
Yêu c ầu chung
Tổ chức phải xây dựng, lập văn bản, thực hiện, duy trì hệ thống quản lý
chất lượng và thường xuyên nâng cao hiệu lực của hệ thống theo các yêu cầu
của tiêu chuẩn này
Yêu c ầu về hệ thống tài liệu
Các tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng phải bao gồm:
Các văn bản công bố về chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng
Sổ tay chất lượng
Các thủ tục dạng văn bản và hồ sơ theo yêu cầu của tiêu chuẩn này
Các tài liệu, bao gồm cả hồ sơ, được tổ chức xác định là cần thiết để đảm bảo hoạch
định, vận hành và kiểm soát có hiệu lực các quá trình của tổ chức
1.1.4.5 Trách nhi ệm của lãnh đạo
Cam kết của lãnh đạo;
Hướng vào khách hàng;
Chính sách chất lượng;
Hoạch định;
Trang 22Trách nhiệm, quyền hạn và trao đổi thông tin: Trách nhiệm và quyền hạn; Đại diện lãnh đạo; Trao đổi thông tin nội bộ
Xem xét của lãnh đạo: Tổng quát; Đầu vào của việc xem xét; Đầu ra của việc xem xét
Mua hàng: Quá trình mua hàng; Thông tin mua hàng; Kiểm tra, xác nhận sản phẩm mua vào
Sản xuất và cung cấp dịch vụ: Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ; Xác nhận giá trị sử dụng của các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ; Nhận biết và xác định nguồn gốc; Tài sản của khách hàng; Bảo toàn sản phẩm
Kiểm soát các phương tiện theo dõi và đo lường
1.1.4.8 Đo lường, phân tích và cải tiến
Khái quát
Theo dõi và đo lường: Sự thỏa mãn của khách hàng; Đánh giá nội bộ; Theo dõi và
đo lường các quá trình; Theo dõi và đo lường sản phẩm
Kiểm soát sản phẩm không phù hợp (KPH)
Phân tích dữ liệu
Cải tiến: Cải tiến thường xuyên; Hành động khắc phục; Hành động phòng ngừa
Trang 231.1.5.2 T ại Việt Nam
Số lượng chứng chỉ ISO 9001:2008 được cấp cho các tổ chức, đơn vị cũng tăng lên đáng kể, không chỉ khoanh vùng trong các đơn vị sản xuất kinh doanh mà cho cả các tổ chức hành chánh và các bệnh viện
Việc tăng số chứng chỉ này không chỉ xuất phát từ yêu cầu của tự thân tổ chức,
của khách hàng mà còn do yêu cầu của chính phủ
Theo kết quả khảo sát của tổ chức ISO, so với năm 2010, Việt Nam chỉ có 354
chứng chỉ ISO 9001:2008 thì đến cuối năm 2013, đã có 2.461 chứng chỉ (tăng 2107
chứng chỉ) và đến năm 2014, Việt Nam đã có 3.167 chứng chỉ (tăng 2.813 chứng
chỉ)
1.2 NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (HTQLMT) ISO 14001 [1,3,4,6]
ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc
tế (ISO) ban hành nhằm giúp các tổ chức/doanh nghiệp giảm thiểu tác động gây tổn hại
tới môi trường và thường xuyên cải tiến kết quả hoạt động về môi trường Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 gồm các tiêu chuẩn liên quan các khía cạnh về quản lý môi trường như hệ
thống quản lý môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãn sinh thái, xác định và kiểm
kê khí nhà kính…
ISO 14001:2004 (Hệ thống quản lý môi trường) Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
là tiêu chuẩn trong bộ ISO 14000 quy định các yêu cầu về quản lý các yếu tố ảnh hưởng
tới môi trường trong quá trình hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp Đây là tiêu chuẩn dùng để xây dựng và chứng nhận hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng nhằm đáp ứng các mục đích cơ bản sau: Tiêu chuẩn ISO 14000 giúp cho việc quản lý môi trường tốt hơn;
Trang 24Tiêu chuẩn ISO 14000 phải được áp dụng ở tất cả các quốc gia;
Tiêu chuẩn ISO 14000 phải thu hút mối quan tâm lớn của công chúng và những người
sử dụng tiêu chuẩn;
Tiêu chuẩn ISO 14000 phải có hiệu quả trong vấn đề chi phí, phi mệnh lệnh và linh
hoạt, cho phép đáp ứng các nhu cầu khác nhau của tất cả các tổ chức, thuộc mọi loại hình trên thế giới;
Vì tiêu chuẩn ISO 14000 có tính linh hoạt, chúng phải phù hợp cho cả thẩm tra xác
nhận nội bộ và bên ngoài;
Tiêu chuẩn ISO 14000 phải dựa trên cơ sở khoa học;
Và quan trọng hơn cả, tiêu chuẩn ISO 14000 phải có tính thực tế, hữu ích và dễ sử
dụng
1.2.1 Nguyên tắc cơ bản của tiêu chuẩn ISO 14001 [1,3,7]
Nguyên t ắc 1: Cam kết và chính sách
Tổ chức phải xác định chính sách môi trường và đảm bảo những cam kết đối với hệ
thống quản lý môi trường của tổ chức được thực hiện
Nguyên t ắc 4: Đo lường và kiểm tra xác nhận
Tổ chức phải đo lường, giám sát và kiểm tra xác nhận các kết quả hoạt động môi trường
Trang 251.2.2 Mô hình hệ thống quản lý môi tường [7]
Hệ thống quản lý môi trường cũng được xây dựng trên nền tảng của vòng tròn Deming PDCA tức là lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra và hành động để cải tiến (hình 1.2) Cải tiến liên tục là yếu tố không thể thiếu của HTQLMT
Hình 1.2: Mô hình h ệ thống quản lý môi trường
1.2.3 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 [3]
Các tiêu chuẩn thuộc bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được liệt kê cụ thể chia thành 2 nhóm: Nhóm 1 là nhóm các tiêu chuẩn đánh giá hệ thống quản lý môi trường của một tổ
chức
Nhóm 2 là nhóm các tiêu chuẩn đánh giá mặt môi trường của sản phẩm
Mỗi nhóm gồm có các tiêu chuẩn cụ thể được thể hiện trong hình 1.3 như sau:
Hình 1.3: Hai nhóm chính trong b ộ tiêu chuẩn ISO 14000
Trang 261.2.4.2 Tại Việt Nam
Trong quá trình hội nhập như hiện nay thì tiêu chuẩn ISO 14001 sẽ là điều
kiện cần thiết để thâm nhập vào thị trường quốc tế Vì vậy, việc áp dụng hệ
thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 là rất cần thiết cho mỗi doanh nghiệp Các doanh nghiệp nên xác định chi phí bỏ ra để áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 là chi phí đầu tư chứ không phải là chi phí bị mất đi
Trên cơ sở thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường của Chính phủ, nhằm đáp ứng các yêu cầu luật định và xuất phát từ nhu cầu của tổ chức, muốn tăng cường bảo vệ môi trường, giảm thiểu chất thải và ngăn ngừa ô nhiễm nên số chứng chỉ ISO
14001 tại Việt Nam đã tăng lên
Theo kết quả khảo sát của tổ chức ISO, tốc độ tăng trưởng chứng chỉ ISO 14001 của Việt Nam đến năm 2014 là từ 230 chứng chỉ được cấp
Tuy nhiên nếu so với trên thế giới thì số Doanh nghiệp Việt Nam đăng ký và được cấp chứng chỉ là rất thấp, cứ gần 1000 doanh nghiệp mới có một doanh nghiệp
áp dụng
1.3 NH ỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ (HTQL) AN TOÀN VÀ S ỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP (OCCUPATIONAL HEALTH & SAFETY
- OH&S) OHSAS 18001 [6,9,17]
OHSAS 18001 là tiêu chuẩn quốc tế về an toàn sức khỏe nghề nghiệp được xây dựng
nhằm giúp doanh nghiệp kiểm soát những rủi ro về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 có thể áp dụng cho tất cả loại hình hay qui mô tổ chức OHSAS 18001 được thiết kế tương thích với các tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 14001 nhằm tạo điều kiện
Trang 27xây dựng một hệ thống tích hợp với mục đích chất lượng cho sản phẩm – an toàn cho con người – an toàn cho môi trường – tiết kiệm chi phí
1.3.1 Tri ết lý xây dựng Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp [9]
HTQL an toàn và sức khỏe nghề nghiệp được xây dựng dựa trên các triết lý sau:
Mọi tai nạn cá nhân đều có thể ngăn ngừa
Mọi người đều có trách nhiệm ngăn ngừa các tai nạn tại nơi làm việc của mình
Để bảo đảm việc thực hiện an toàn và tránh những tình huống nguy hiểm, việc đào
tạo là cần thiết
Vị trí làm việc an toàn là lợi thế cho mọi người
Trong an toàn, có mối liên hệ rõ ràng giữa cố gắng và kết quả
1.3.2 Mô hình H ệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp [9]
HTQL an toàn và sức khỏe nghề nghiệp cũng được xây dựng trên cơ sở chu trình PDCA của Deming Mô hình của HTQL an toàn và sức khỏe nghề nghiệp hoàn toàn tương tự với mô hình của hệ thống quản lý môi trường Tính tương thích của hai
mô hình này rất cao, vì thế chúng thường được tích hợp khi tổ chức muốn áp dụng cả hai HTQL này Hệ thống tích hợp giữa hệ thống quản lý môi trường và HTQL an toàn và sức khỏe nghề nghiệp thường được gọi là hệ thống EHS (Environment, Health and Safety) hoặc HSE (Health, Safety and Environment)
Hình 1.4 : Mô hình hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Trang 281.3.3 B ộ tiêu chuẩn OHSAS 18001 [9]
Gồm 2 tiêu chuẩn:
OHSAS 18001: Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp - Các yêu cầu
OHSAS 18002: Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp - Hướng dẫn
1.3.4.2 T ại Việt Nam
Theo thống kê từ Trung tâm năng suất đến nay, số tổ chức đạt chứng chỉ OHSAS 18001 không vượt quá 100 đơn vị và chủ yếu là các tổ chức có vốn đầu tư
của nước ngoài
Việc áp dụng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 đều có lợi cho cả nhân viên và doanh nghiệp Tiêu chuẩn này đem lại nhiều lợi ích cho
những người lao động phải làm việc trong môi trường dễ xảy ra tai nạn hay sự cố gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của họ Bên cạnh đó, việc thực hiện hệ thống này còn xây dựng một hình ảnh tốt đẹp về công ty, đáp ứng yêu cầu của thị trường và
của nhà nước Tuy nhiên, OHSAS 18001 chưa được áp dụng rộng rãi ở Việt Nam,
một phần là do nhận thức của chủ doanh nghiệp chưa muốn hướng tới ngay lợi ích của người lao động
Tóm lại, xu hướng phát triển của chứng chí ISO 14001, ISO 9001 và OHSAS
18001 tại Việt Nam trong những năm gần đây theo chiều hướng đi lên Điều này cho
thấy các tổ chức tại Việt Nam ngoài việc quan tâm đến chất lượng sản phẩm hay
dịch vụ của công ty, họ còn bắt đầu quan tâm đến việc bảo vệ môi trường và an toàn sức khỏe cho người lao động Bên cạnh đó, thực tế xu hướng các tổ chức áp
dụng nhiều hệ thống quản lý cùng lúc cũng tăng lên, dẫn đến vấn đề tích hợp các hệ
thống quản lý này lại thành một hệ thống quản lý duy nhất gọi là hệ thống quản lý tích hợp
Trang 291.4 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP
1.4.1 Khái ni ệm hệ thống quản lý tích hợp [26, 23]
Hệ thống quản lý tích hợp là hệ thống quản lý mà nó tích hợp tất cả các thành phần
của hoạt động kinh doanh vào một hệ thống duy nhất để có khả năng đạt được các
mục đích và nhiệm vụ của tổ chức
Hệ thống quản lý tích hợp (IMS - Integrated Management System) nên tích hợp tất
cả các hệ thống hiện có của tổ chức như chất lượng, môi trường, an toàn và sức
khỏe nghề nghiệp, tài chính, nhân sự, bảo mật thông tin vào một hệ thống IMS nối
liền các yếu tố, các thành phần của những hệ thống riêng rẽ lại với nhau sao cho đạt
mục tiêu và nhiệm vụ của tổ chức Các thành phần này bao gồm cơ cấu, nguồn lực và các quá trình hoạt động.Vì vậy, con người, cơ sở vật chất, thiết bị và văn hoá tổ chức cũng là một phần của hệ thống như các chính sách và các hoạt động đã được văn
bản hóa
Tích hợp là đưa tất cả các hoạt động quản lý của tổ chức vào một hệ thống thống
nhất, không chia tách các thành phần Vì các hệ thống mà tổ chức áp dụng là phần không thể thiếu trong HTQL chung của tổ chức nên cần nối kết chúng sao cho ranh giới
giữa các quá trình được nối liền
Các hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý môi trường, và hệ thống
quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp đều dựa trên các nguyên tắc cơ bản tương
tự nhau nên hầu hết IMS là sự tích hợp của hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống
quản lý môi trường, và HTQL an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Các hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý môi trường, và HTQL an toàn và
sức khỏe nghề nghiệp đều có những yếu tố HTQL chung như sau: Chính sách; Hoạch định; Thực hiện và điều hành; Cải tiến; Xem xét của lãnh đạo
Sự khác biệt chính giữa ISO 14001, OHSAS 18001 với ISO 9001 là:
ISO 14001 tập trung vào các tác động môi trường, OHSAS 18001 tập trung vào các rủi ro cho nhân viên, còn ISO 9001 tập trung vào các yêu cầu của khách hàng ISO 14001 và OHSAS 18001: các yêu cầu ở mức độ cao còn ISO 9001 thì chi tiết hơn
Các yêu cầu về điều hành: nêu chi tiết trong điều khoản 7 của ISO 9001, còn ISO
Trang 3014001 và OHSAS 18001 thì giới hạn trong điều khoản 4.4
Đánh giá nội bộ: Đánh giá nội bộ nhằm kiểm tra tính hiệu lưc của hệ thống, chỉ được đề cập trong ISO 9001 mà không đề cập trong ISO 14001 và OHSAS 18001 Tính hiệu lực của hệ thống chỉ được nói đến trong ISO 14001 và OHSAS 18001
ở điều khoản xem xét của lãnh đạo (4.6)
yếu tố của hệ thống này kế cận các yếu tố của hệ thống kia Việc đưa hệ thống môi trường và hệ thống chất lượng vào chung một quyển tài liệu bao gồm tất cả các chính
Trang 31sách và các thủ tục của mỗi hệ thống thì không phải là IMS Nếu tổ chức mua một
phần mềm có khả năng xử lý các tài liệu môi trường, chất lượng và an toàn sức khỏe nghề nghiệp thì cũng không phải là tích hợp Việc đưa trưởng phòng môi trường, trưởng phòng chất lượng và trưởng phòng an toàn vào chung một bộ phận cũng không phải là tích hợp
Trang 32Theo AFAQ AFNOR, một số điểm so sánh giúp ta nhận biết hệ thống tích hợp được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.1: So sánh hệ thống tích hợp và không tích hợp theo AFAQ, AFNOR
Có bao nhiêu Đại diện
lãnh đạo cho mỗi hệ
thống?
Nhiều hơn 1 người, các trách nhiệm tách biệt, riêng cho từng hệ thống quản lý
Chỉ có 1 người đại diện cho hệ thống tích hợp (nghĩa là chỉ có
1 Đại diện lãnh đạo ) hoặc 1 ban Đại diện của lãnh đạo có quyền quyết định và bao quát toàn bộ các hệ thống được áp dụng
mà dàn trải theo từng cấp và theo từng hoạt động
- Các mục tiêu đáp ứng cùng lúc nhiều tiêu chuẩn
- Quan điểm bao quát cho toàn bộ các hệ thốngđược áp dụng ở mọi cấp
P4 Hệ thống văn bản
- Đặc trưng cho từng tiêu chuẩn
- Sơ đồ, danh mục riêng cho từng tiêu chuẩn
- Các phương tiện hỗ trợ không trình bày một cách có hê thống mọi tiêu chuẩn/ mọi tác động
- Không nhìn tổng thể các yêu cầu của từng
- Chỉ có một sổ tay quản lý cho các tiêu chuẩn áp dụng
- Tài liệu áp dụng đuợc cùng lúc nhiều tiêuchuẩn
- Mỗi quá trình then chốt trình bày các tác độngkhác nhau đã đuợc nhận dạng; có sơ đồ chungcho các quá trình chính
- Đối với các thủ tục về tổ chức, áp dụng chungmột phương
Trang 33tiêu chuẩn đối với từng hoạt động thức
- Duy nhất 1 phương thức cho việc quản lý cáchồ sơ
P5 Việc quản lý các hành
động khắc phục và
hành động phòng ngừa
Khác biệt hay chuyên biệt cho từng tiêu chuẩn Có chung thủ tục và cách thức xử lý
P6 Xem xét của lãnh đạo Đặc trưng cho từng tiêu chuẩn Duy nhất một cách xem xét cho mọi tiêu chuẩn
- Sơ đồ, danh mục riêng cho từng tiêu chuẩn
- Mọi quá trình then chốt đều đuợc nhận dạng
- Mô tả trong 1 sơ đồ mọi mặt hoạt động đang có, theo yêu cầu của mọi tiêu chuẩn đang áp dụng
P10
Định nghĩa của các hoạt
động, các trách nhiệm,
cáctổ chức
Khác biệt cho từng tiêu chuẩn
Duy nhất một phương thức quản lý, duy nhất một bộ tài liệu và cách phổ biến
P11 Việc xác định và quản lý
các yêu cầu luật định
Đặc trưng cho từng tiêu chuẩn Có chung phương thức xác định, quản lý
trong cùng 1 thủ tục
Trang 341.4.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước của Hệ thống Quản lý tích hợp
1.4.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, số đơn vị thực hiện cùng lúc nhiều hệ thống còn ít và đa phần là được cấp chứng chỉ riêng rẽ cho từng hệ thống nên kinh nghiệm về tích hợp các hệ
thống quản lý chưa nhiều
Số lượng các nghiên cứu, hội thảo về hệ thống quản lý tích hợp, cách thức triển khai vẫn còn quá ít Các hội thảo về hệ thống quản lý tích hợp thường do các tổ chức
chứng nhận đang hoạt động tại Việt Nam đứng ra tổ chức như TUV Rheinland
Việt Nam đã tiến hành tổ chức hội thảo về áp dụng hệ thống quản lý tích hợp để phát triển bền vững vào tháng 10/2012
1.4.2.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài
Trong khi đó ở nước ngoài, việc tích hợp các hệ thống quản lý đã được áp dụng nhiều và cũng có nhiều bài báo, sách, nghiên cứu liên quan đến vấn đề này
Các chuyên gia về quản lý của các tổ chức chất lượng lớn trên thế giới như Del Norske Veritas (DNV), Hiệp hội Châu Âu về chất lượng, Viện đảm bảo chất lượng
đã đưa ra giải pháp hợp nhất các mô hình HTQLMT, HTQLCL và HTQL an toàn và sức
khỏe nghề nghiệp thành mô hình quản lý tích hợp Villasedor (2004) dự đoán khoảng 10% các công ty ở Tây Ban Nha có khả năng thực hiện IMS với các mức độ tích hợp khác nhau
AENOR (tổ chức Tây Ban Nha về tiêu chuẩn hoá và chứng nhận) đang triển khai tiêu chuẩn Tây Ban Nha gọi là: “Hướng dẫn triển khai chiến lược tích hợp ở các công ty” Mục đích nhằm giúp các công ty chọn được mức độ tích hợp phù hợp theo cấu trúc công ty, và triển khai chiến lược thích hợp nhằm đạt được các kết quả hiệu quả hơn
so với trước
“Hướng dẫn triển khai chiến lược tích hợp ở các công ty” bao gồm các hướng
dẫn, các đề nghị cho việc tích hợp và có cấu trúc như sau: đầu tiên là việc kiểm tra ban đầu về tình trạng của công ty liên quan đến các hệ thống quản lý khác nhau Sau đó, công ty phải phân tích các thuận lợi và các rào cản cho việc thực hiện IMS và cuối cùng, với tất cả những dữ liệu này, công ty có thể sẵn sàng để chọn kiểu tích hợp phù
hợp nhất tùy thuộc vào cấu trúc của công ty
Trang 35Có 2 mô hình tích hợp được đề nghị trong “Hướng dẫn triển khai chiến lược tích hợp
ở các công ty” là:
Mô hình thứ nhất (tích hợp một phần): Mô hình này bao gồm việc tích hợp các thủ
tục chung của cả 3 hệ thống quản lý
Mô hình thứ hai (tích hợp toàn bộ): Mô hình này hướng đến việc tích hợp các thủ
tục chung và tích hợp trên cơ sở tiếp cận theo quá trình và cải tiến liên tục
Tại các trường đại học ở nước ngoài, cũng có một số đề tài liên quan đến tích
hợp các hệ thống quản lý như:
Hệ thống quản lý tích hợp cho các tổ chức vừa và nhỏ: lý thuyết và thực hành của Theofanis Stamou, ở đại học East Anglia và đại học Plain tháng 8/ 2003
Hợp nhất văn hoá và hệ thống quản lý tích hợp tại công ty công nghệ xây dựng UK
của Jia Tang ở đại học East Anglia và đại học Plain tháng 8/2003
Hệ thống quản lý tích hợp - Phân tích cách thực hiện tốt ở các công ty Đan Mạch
của Jacob M Rasmussen ở đại học Aalborg tháng 6/ 2007
Luận văn tiến sĩ của Franziska Rank (2005) về hệ thống quản lý tích hợp để đảm
bảo chất lượng trong sản xuất dược phẩm: phân tích và triển khai mô hình
Luận văn tiến sĩ của Denise Mocha (2006) về tích hợp trong đánh giá, phương
tiện cho việc đánh giá sự phù hợp trong phát triển và sản xuất các sản phẩm dược
Suzan Linn Jackson (1997) đã trình bày “Hướng dẫn thực hiện ISO 14001: thiết lập
hệ thống quản lý tích hợp” là rất cần thiết để tiết kiệm chi phí cho việc thực hiện nhiều
hệ thống quản lý cho cùng một tổ chức
Ngoài ra một số nghiên cứu khác trên thế giới cũng thực hiện IMS cho một tổ
chức hay dự án dựa trên cách tiếp cận với đánh giá và quản lý rủi ro môi trường
Alena Labodová (2003) “Thực hiện hệ thống quản lý tích hợp dựa trên cách tiếp
cận phân tích rủi ro” Nội dung nghiên cứu nêu bật lên các hướng tích hợp khác nhau và
những thuận lợi của việc tích hợp Trong nghiên cứu này, tác giả cũng thảo luận về 2 cách tích hợp: thứ nhất là thực hiện tích hợp từ những hệ thống riêng rẽ đã có ban đầu,
thứ hai là triển khai và thực hiện IMS ngay từ khởi đầu Việc thực hiện hệ thống quản
lý an toàn và sức khỏe dựa trên phương pháp luận đánh giá rủi ro được sử dụng như cách tiếp cận hệ thống đặc biệt và cũng được sử dụng cho việc thực hiện IMS trên cơ
Trang 36sở phân tích rủi ro Cả 2 cách đều được kiểm chứng theo hình thức nghiên cứu điển hình và kết quả kiểm chứng đã cho thấy chức năng của mô hình lý thuyết về việc thực
hiện phân tích rủi ro trên cơ sở các hệ thống quản lý
Rodger Holdsworth (2003) “Tiếp cận việc áp dụng thực tế đối với việc thiết kế, triển khai và thực hiện hệ thống quản lý tích hợp”
1.5 CÁC KHÓ KHĂN VÀ CÁC LỢI ÍCH KHI XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP
1.5.1 Các khó kh ăn
Quá trình xây dựng và áp dụng hệ thống ISO cho các phòng ban là một lĩnh vực mới,
vì thế các công ty và các phòng ban đã phải dành khá nhiều thời gian cho công tác chỉ đạo, tuyên truyền, tập huấn tới cán bộ, công chức trong công ty
Một số văn bản quy phạm pháp luật, các hướng dẫn thực hiện chính sách của Nhà nước
có sự thay đổi dẫn đến việc phải thường xuyên cập nhật, bổ sung nội dung các quy trình
Một số quy trình còn chưa đáp ứng được mô hình khung Tổng công ty
Do khối lượng hồ sơ công việc chuyên môn của một số phòng, ban nhiều dẫn đến sự quá tải của không gian làm việc, ảnh hưởng đến công tác sắp xếp và lưu trữ tài liệu
Việc quan tâm, áp dụng các quy trình ISO của một số phòng, ban còn chưa thường xuyên, một số quy trình áp dụng còn chưa sát với thực tế, còn phải sửa đổi bổ sung
Vẫn còn một số ít cán bộ, CNV chưa thực sự hiểu rõ về tính hiệu quả của hệ thống; sự
hiểu biết về các tiêu chuẩn ISO còn phiến diện và mơ hồ; tâm lý ngại thay đổi, tiếp xúc
với những cái mới; trình độ ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc không đồng đều,
dẫn đến những hạn chế trong nâng cao hiệu quả và chất lượng công việc
Phương pháp đánh giá để xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa thường không
thống nhất, thiếu sự nhất quán trong việc xác định chuẩn mực khía cạnh môi trường có ý nghĩa
Việc cập nhật các yêu cầu của luật định không thường xuyên và thường có nhiều thiếu sót, thường khó khăn trong việc triển khai các yêu cầu của luật định khi áp dụng vào thực
tiễn
Việc thực hiện kiểm soát điều hành như quản lý hóa chất, quản lý rác thải, điện, gas, còn hạn chế do nhận thức chung của nhân viên về vấn đề môi trường
Trang 37Đầu tư kinh phí phục vụ cho xử lý các chất thải
Việc theo dõi, giám sát chưa được thực hiện đầy đủ dẫn đến sự lệch lạc trong quá trình
kiểm soát điều hành
Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro còn hạn chế
Việc theo dõi và hành động khắc phục còn nhiều bất cập trong việc phối hợp xử lý
1.5.2 Các lợi ích
Các lợi ích thu được khi xây dựng IMS như sau:
Đơn giản hoá hệ thống quản lý môi trường, quản lý chất lượng và quản lý an toàn và
sức khỏe nghề nghiệp đang có, làm cho việc áp dụng được dễ dàng hơn, hiệu quả hơn
Tối thiểu các rắc rối gây ra từ nhiều hệ thống do sự chồng chéo, trùng lặp khi áp dụng riêng rẽ cùng lúc nhiều hệ thống, đồng thời làm giảm mâu thuẫn giữa các hệ thống
Tạo sự thống nhất trong hệ thống quản lý của tổ chức, giảm thiểu mâu thuẫn về trách nhiệm và các mối quan hệ giữa các hệ thống
Hài hòa và tối ưu hóa các hoạt động trong tổ chức, tối đa hoá các lợi ích thu được từ
mỗi hệ thống và thiết lập khuôn khổ để cải tiến liên tục từng hệ thống quản lý
Tập trung vào các mục tiêu kinh doanh, cân đối các mục tiêu mâu thuẫn nhau của các
hệ thống quản lý được áp dụng
Quản lý tốt các rủi ro kinh doanh bằng cách đảm bảo rằng tất cả các hậu quả của bất kỳ hành động nào đều được xem xét, bao gồm cả việc chúngảnh hưởng nhau như thế nào và các rủi ro kèm theo
lại các thủ tục tương tự nhau và giảm các công việc hành chánh cồng kềnh; giảm chi phí
bồi thường tai nạn lao động và chi phí do ngưng trệ sản xuất; giảm các rủi ro về môi trường, rủi ro vận hành, các lỗi kỹ thuật, các rủi ro an toàn, rủi ro về kinh tế, rủi ro xã
hội và rủi ro chính trị do vi phạm các công ước, các yêu cầu luật định
Trang 38Cải tiến sự trao đổi thông tin, cả bên trong và bên ngoài
Tạo thuận lợi cho việc đào tạo và phát triển
Nâng cao tinh thần và ý thức của nhân viên, tạo môi trường làm việc an toàn cho nhân viên
1.6 MÔ HÌNH TÍCH HỢP CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ
Quản lý chất lượng liên quan đến việc nhận biết các mục tiêu chất lượng nghĩa là
giảm thiểu các rủi ro Các khía cạnh của chất lượng hệ thống có thể là: chất lượng an toàn môi trường, chất lượng sản phẩm, chất lượng an toàn và sức khỏe Các khía cạnh chất lượng hệ thống này đã được trả lời từng phần bởi HTQLMT, HTQLCL, HTQL an toàn và
sức khỏe nghề nghiệp Các mối tương quan giữa các hệ thống này có thể được thiết lập và như vậy, các hệ thống có thể tích hợp lại mà vẫn giữ được tính riêng biệt của từng hệ
Trong thực tế, tất cả các hệ thống EMS, QMS, OHSAS tồn tại với quy mô nào đó như
là những hệ thống phối hợp qua lại với chức năng hầu như độc lập Thật cần thiết để phát huy hiệu quả hỗ trợ của các hệ thống qua việc tích hợp ở mức độ mục tiêu và hoạch định
Hệ thống quản lý tích hợp đại diện cho mức độ cao hơn của một tổ chức có hệ
thống và chất lượng mới trong tương quan giữa các hệ thống riêng rẽ tạo nên hệ thống tích hợp Các hệ thống được tích hợp một mặt có khả năng nâng cao chất lượng an toàn môi trường, chất lượng sản phẩm, mặt khác còn tối ưu hoá kết quả thực hiện tại nơi làm việc, an toàn và sức khỏe của công nhân trong các tổ chức thực hiện hệ thống
quản lý tích hợp
Các hệ thống có thể tích hợp dựa trên nhiều mô hình khác nhau:
Khung mô hình chung - Mô hình PDCA (Plan Do Check Act)
Các yếu tố chung giữa các tiêu chuẩn - Ma trận IMS
Liên kết các tiêu chuẩn thông qua cách tiếp cận hệ thống
Trang 39Quản lý chất lượng toàn diện
1.6.1.1 Chu trình PDCA
Các hệ thống quản lý môi trường, quản lý chất lượng và quản lý an toàn và sức
khỏe nghề nghiệp đều dựa trên mô hình PDCA của Deming hay còn gọi là vòng tròn Deming (hình 1.6)
Hình 1.6: Chu trình PDCA
L ập kế hoạch (Plan): Hoạch định, thiết lập các mục tiêu, các quá trình cần thiết
và lập kế hoạch (phân tích hiện trạng của tổ chức, thiết lập các mục tiêu chung và
chỉ tiêu, triển khai kế hoạch nhằm đạt được chỉ tiêu, mục tiêu)
Th ực hiện (Do): Thực hiện các quá trình, kế hoạch đã lập
Ki ểm tra (Check): Kiểm tra, đo lường kết quả (đo lường, giám sát tổ chức đã đạt
các mục tiêu tới đâu) và báo cáo kết quả
Hành động (Act): Điều chỉnh, cải tiến kế hoạch và đưa vào thực hiện (chỉnh
sửa và học hỏi từ các lỗi để cải tiến kế hoạch nhằm đạt kết quả tốt hơn trong lần sau)
Trang 40Như vậy chu trình Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Hành động cứ liên tục
thực hiện và sau mỗi lần như vậy, hệ thống quản lý được cải tiến, lên một mức cao hơn Kết quả của bước điều chỉnh sẽ là thông tin đầu vào cho chu trình mới
1.6.1.2 Mô hình tích hợp dựa trên PDCA
Dr David Brewer và Dr Michael Nash đề nghị cấu trúc IMS được mô tả trong hình 1.7 Nó gồm 4 phần tư, mỗi phần tương ứng với một giai đoạn trong chu trình PDCA Nó ôm chặt lấy các khái niệm kế hoạch xử lý rủi ro RTP (Risk Treatment Plan) và kế hoạch khai thác cơ hội OEP (Opportunity Exploitation Plan)
để nhận biết tất cả các kiểm soát nội bộ và thiết lập một hệ thống hoàn chỉnh cho việc
kiểm soát nội bộ
Hình 1.7: H ệ thống quản lý tích hợp theo mô hình PDCA