Hình 1.2 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của các quốc gia Châu ÂuHình2.1: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của các ngân hàng Hình 2.4: Mô hình SERVQUAL Parasuraman, Zeithaml & Berry
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
ATM TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 60340102
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2015
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 60340102
Người hướng dẫn khoa học
T.S Nguyễn Xuân Trường
Trang 3NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn tốt nghiệp “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng cá nhân với thẻ ATM tại ngân hàng Vietcombank” là công trình nghiên c ứu của bản thân tôi
Lu ận văn được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu các lý thuyết có liên quan
và nh ững kiến thức chuyên ngành được công nhận Các số liệu, mô hình toán và
nh ững kết quả trong luận văn là trung thực
Không m ột công trình nghiên cứu của những tác giả nào được sử dụng trong lu ận văn mà không được trích dẫn đầy đủ
Lu ận văn này chưa được sử dụng cho việc xin công nhận trình độ hay
b ằng cấp ở bất kỳ một tổ chức thứ ba nào
TP.HCM, ngày 02 tháng 06 năm 2015
ĐẶNG THỊ MINH HẰNG
Trang 5L ỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ từ phía nhà trường, gia đình và bạn bè
Tôi xin g ửi lời cảm ơn đến các Thầy Cô của Trường Đại học Tài
Đào Tạo Sau Đại học đã xây dựng chương trình đào tạo sau đại học để tôi có
th ể theo học và nhận được những kiến thức quý báu trong suốt thời gian vừa qua
Lu ận văn tốt nghiệp này sẽ không thể được thực hiện nếu không có sự
hướng dẫn quý báu, chân thành và đầy nhiệt huyết của Th ầy Nguyễn Xuân Trường Thầy là người đã luôn theo sát, động viên, giúp đỡ và chia sẻ những
khó khăn trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn này Những kiến thức vô giá tôi nh ận được từ Thầy đã và sẽ giúp tôi hoàn thiện hơn trong công việc và
cu ộc sống của mình Với tất cả sự chân thành, tôi xin dành cho Thầy lời tri ân sâu s ắc nhất
Đồng thời tôi cũng gửi lời cảm ơn đến các bạn học viên lớp MBA 3-1
đã đóng góp ý kiến, chia sẻ tài liệu trong suốt quá trình thực hiện luận văn này C ảm ơn những khách hàng của Vietcombank đã tham gia đóng góp ý
ki ến để tôi có thể hoàn thành công việc nghiên cứu
Cu ối cùng tôi gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình và những người thân
là ngu ồn động viên tinh thần rất lớn cho tôi trong suốt quá trình học tập
M ột lần nữa, tôi chân thành gửi lời tri ân đến TS Nguy ễn Xuân Trường cùng toàn thể Thầy Cô, gia đình và bạn bè
Người thực hiện luận văn Đặng Thị Minh Hằng
Trang 6t ồn tại và phát triển bền vững
Để tồn tại và phát triển, từng thương hiệu ngân hàng đang tìm cách nắm
b ắt nhu cầu của khách hàng nhằm thu hút khách hàng tiềm năng và duy trì các khách hàng cũ Đặc biệt là các khách hàng cá nhân đang có số lượng gia tăng khá nhanh Trong b ối cảnh đó, đề tài này được thực hiện nhằm nhận dạng các
y ếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng cá nhân tại TP.HCM mà các ngân hàng c ần hiểu rõ để vận dụng hợp lý trong các hoạt động tiếp thị của ngân hàng trong th ời gian tới
M ột số kiến nghị nhằm hoàn thiện các yếu tố trên như ưu tiên đầu tư cho công tác xây d ựng và phát triển thương hiệu; đầu tư nhân lực – tài lực, có kế hoạch nghiên cứu tâm lý, thái độ và hành vi tiêu dùng của khách hàng, triển khai các hoạt động chiêu thị hấp dẫn, thường xuyên hơn để có thể thu hút các khách hàng cá nhân tại TP.HCM
Trang 7After: 6 pt, Line spacing: single, Tab stops: 15,24 cm, Right,Leader: … + Not at 15,25 cm
Formatted: Normal, Tab stops: Not at 16,07 cm
Trang 9Hình 1.2 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của các quốc gia Châu Âu
Hình2.1: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của các ngân hàng
Hình 2.4: Mô hình SERVQUAL (Parasuraman, Zeithaml & Berry, 1988)
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu của 2 tác giả Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai
Trang
Mô hình 2.6: Mô hình nghiên cứu của tác giả Beer, Martin và Quitana (2004)
Hình 2.7: Mô hình của tác giả Nguyễn Thị Mai Trang
Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Xuân Thanh 2012
Hình 2.9 Mô hình nghiên cứu của tác giả Huỳnh Thúy Phượng
Hình 2.10 : Mô hình nghiên cứu của tác giả Đỗ Tiến Hòa
Hình 3.1 : Quy trình nghiên cứu
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 4.1 : Biểu đồ thống kê giới tính của đáp viên
Hình 4.2: Phân bố thu nhập của các đáp viên
Hình 4.3: Độ tuổi của các đáp viên
Hình 4.4: Thời gian đã sử dụng thẻ ATM của ngân hàng Vietcombank
Hình 4.5: Kết quả CFA mô hình tới hạn
Hình 4.6: Kết quả phân tích SEM
Hình 4.7: Kết quả SEM sau khi loại bỏ các biến không có ý nghĩa thống kê
Hình 4.8: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng cá nhân
với thẻ ATM tại ngân hàng vietcombank
Hình 4.9 : Mô hình SEM khả biến và bất biến từng phần theo giới tính
Hình 4.10 Kiểm định các giả thuyết
Formatted: Justified
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tóm tắt các kết quả nghiên cứu trước đây
Bảng 4.1: Thống kê mô tả một số đặc điểm của đáp viên
Bảng 4.2 Kiểm định phân phối chuẩn các yếu tố trong mô hình nghiên cứu
Bảng 4.3 : Hệ số cronbach’s alpha các nhân tố nghiên cứu
Bảng 4.3 : Hệ số cronbach’s alpha các nhân tố nghiên cứu ( tiếp theo)
Bảng 4.4 : Ma trận kết quả xoay nhân tố khám phá EFA lần 3
Bảng 4.5 : Hệ số tương quan của các nhân tố
Bảng 4.6: Tổng hợp kết quả kiểm định thang đo
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định mối quan hệ giữa cá nhân tố trong mô hình
Bảng 4.8 : Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các nhân tố trong mô hình lý
thuyết chính thức
Bảng 4.9 : Kết quả kiểm định (chuẩn hóa) mối quan hệ nhân quả giữa các nhân tố
trong mô hình lý thuyết chính thức
Bảng 4 10: Kết quả ước lượng Bootstrap với N=1000
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định các giả thuyết
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định các giả thuyết ( tiếp theo)
Bảng 4 13: Kết quả ước lượng (chuẩn hóa) mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô
hình bất biến từng phần theo giới tính của khách hàng
Bảng 4 14: Sự khác biệt giữa các chỉ tiêu tương thích giữa mô hình khả biến với bất
biến từng phần theo thu nhập của khách hàng
Bảng 4 15: Kết quả ước lượng (chuẩn hóa) mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô
hình bất biến từng phần theo thu nhập của khách hàng
Formatted: Justified
Trang 11CSI : Customer Satisfaction Index)
ACSI : American Customer Satisffation Index
ECSI : European Customer Satisfaction Index
KMO : Kaiser – Meyer – Olkini
MTMM : Multi Trait- Multi Method
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu đóng vai trò quan trọng cho
sự thành công của thương hiệu Lòng trung thành của người tiêu dùng đối với một
thương hiệu nói chung hay một dịch vụ như Ngân hàng nói riêng, nói lên xu hướng
của khách hàng tiêu dùng thương hiệu đó và lặp lại hành vi này Do vậy, thương hiệu
nào tạo được lòng trung thành của người tiêu dùng càng cao thì lợi nhuận đem lại cho
công ty càng cao
Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, khách hàng là nhân tố quyết định sự tồn tại
của ngân hàng Ngân hàng nào dành được mối quan tâm và sự trung thành của khách
hàng, ngân hàng đó sẽ thắng lợi và phát triển Chiến lược kinh doanh hướng đến khách
hàng đang trở thành chiến lược quan trọng hàng đầu của các ngân hàng
Làm thế nào để đem đến cho khách hàng sự hài lòng tốt nhất luôn là vấn đề mà các
ngân hàng cố gắng thực hiện với tất cả khả năng của mình Vì vậy, nghiên cứu sự
trung thành của khách hàng đối với ngân hàng là một công việc quan trọng cần phải
thực hiện thường xuyên và liên tục để có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu của họ Từ đó
chúng ta có thể phục vụ khách hàng tốt hơn, làm cho họ luôn được thỏa mãn khi sử dụng
các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
Lòng trung thành cũng được định nghĩa như là sự cam kết sâu sắc tiếp tục sử
dụng sản phẩm dịch vụ hoặc quay lại sử dụng sản phẩm/dịch vụ ưa thích trong
tương lai, do đó gây ra sự lặp lại cùng nhãn hiệu hoặc đặt hàng lại, dù những ảnh
hưởng hoàn cảnh và nổ lực marketing có khả năng dẫn đến việc chuyển đổi hành
vi (Oliver, 1999)
Đề tài “ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng cá
nhân với thẻ ATM tại ngân hàng Vietcombank” được thực hiện không ngoài mục đích
trên và rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp để vấn đề nghiên cứu được hoàn thiện
hơn
Trang 137 Formatted: Font: 13 pt
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng với thẻ
ATM tại ngân hàng Vietcombank trên Tp.Hồ chí Minh
Tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến lòng trung thành của khách
hàng với thẻ ATM tại ngân hàng Vietcombank trên Tp Hồ Chí Minh
Mô hình hóa các yếu tố ảnh hưởngCác giải pháp nâng cao đến lòng trung
thành của khách hàng với thẻ ATM tại ngân hàng Vietcombank trên Tp Hồ Chí
Minh
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1 Những yếu tố nào ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng tại ngân
hàng Vietcombank trên Tp Hồ Chí Minh
2 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến lòng trung thành của khách hàng tại
ngân hàng Vietcombank trên Tp Hồ Chí Minh
3 Mô hình nào thể hiệngiải pháp nào nâng cao được được các yếu tố ảnh
hưởng đến lòng trung thành của khách hàng với thẻ ATM tại ngân hàng
Vietcombank trên Tp Hồ Chí Minh
1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁTNGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu:
Lòng trung thành của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM ngân hàng thương
mại Vietcombank tại TP.HCM
Đối tượng nghiên cứukhảo sát:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những cá nhân từ 18 tuổi trở lên đang sinh
sống tại TP.HCM đã và đang sử dụng dịch vụ thẻ ATM ngân hàng thương mại
Vietcombank Những người đã sử dụng vẫn có thể chọn sử dụng dịch vụ ở ngân
hàng khác
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Là nguồn tham khảo giúp ngân hàng hiểu rõ nhu cầu khách hàng nhằm có kế
hoạch tiếp cận và thu hút khách hàng tiềm năng hiệu quả hơn
Dưới góc độ học thuật: Đề tài này góp phần kiểm định các nhân tố ảnh
hưởng đến lòng trung thành của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng
Dưới góc độ thực tiễn: Qua kết quả có được từ đề tài nghiên cứu sẽ tìm ra
được hướng tiếp cận phù hợp nhất cho bài toán về lòng trung thành của khách
Formatted: English (United States)
Trang 14hàng sử dụng thẻ ATM đối với dịch vụ ngân hàng Vietcombank Từ đó đưa ra
những đề xuất làm gia tăng sự hài lòng, duy trì lòng trung thành của khách hàng
góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh của ngân hàng
1.6 B Ố CỤC CỦA ĐỀ TÀI
Chương 1: giới thiệu nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5 : Kết luận và kiến nghị
Formatted: Justified
Trang 15Chương 2 này sẽ đi sâu vào phần cơ sở lý thuyết của đề tài liên quan đến các
cách tiếp cận dịch vụ từ đó dẫn đến lòng trung thành Đồng thời trên cơ sở lý thuyết đó
sẽ xây dựng lên mô hình nghiên cứu biểu diễn các mối quan hệ nhân quả đáp ứng mục
tiêu đặt ra của đề tài Chương này được thiết kế gồm các nội dung cụ thể như sau:
2.1 N GÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁC DỊCH VỤ
2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại: là loại hình doanh nghiệp tín dụng được thực hiện
toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan Hoạt động ngân
hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên
nhận tiền gởi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán
(Luật ngân hàng năm 2010)
Ngân hàng thương mại quốc doanh: Là ngân hàng thương mại do Nhà nước
đầu tư vốn, thành lập và tổ chức hoạt động kinh doanh, góp phần thực hiện mục tiêu
kinh tế của Nhà nước
Ngân hàng thương mại cổ phần: Là ngân hàng thương mại được thành lập
dưới hình thức công ty cổ phần, trong đó các doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức tín
dụng, doanh nghiệp khác, và cá nhân cùng góp vốn theo quy định của ngân hàng Nhà
nước
Ngân hàng liên doanh: Là ngân hàng được thành lập bằng góp vốn của bên
Việt Nam và bên nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước
ngoài, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và
cam kết của chi nhánh tại Việt Nam
2.1.2 Khái niệm dịch vụ ngân hàng
Dịch vụ ngân hàng: Là tập hợp những đặc điểm, tính năng, công dụng do
ngân hàng tạo ra nhằm thoả mãn nhu cầu và mong muốn nhất định của khách hàng
Formatted: Centered
Trang 16Formatted: Font: 13 pt
trên thị trường tài chính Cụ thể hơn dịch vụ ngân hàng được hiểu là các nghiệp vụ
ngân hàng về vốn, tiền tệ, thanh toán mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng đáp ứng
nhu cầu kinh doanh, sinh lời, sinh hoạt cuộc sống, cất trữ tài sản, và ngân hàng thu
chênh lệch lãi suất, tỷ giá hay thu phí thông qua dịch vụ ấy Trong xu hướng phát triển
ngân hàng tại các nền kinh tế phát triển hiện nay, ngân hàng được coi như một siêu thị
dịch vụ, một bách hoá tài chính với hàng trăm, thậm chí hàng nghìn dịch vụ khác nhau
tuỳ theo cách phân loại và tùy theo trình độ phát triển của ngân hàng
2.1.3 Phân loại dịch vụ ngân hàng
Dịch vụ ngân hàng truyền thống: Dịch vụ cung cấp tài khoản, huy động vốn từ
tổ chức kinh tế và dân cư, phát hành giấy tờ có giá, chiết khấu chứng từ, cho vay và
dịch vụ ủy thác
Dịch vụ ngân hàng hiện đại: Gồm dịch vụ bảo lãnh, thuê mua tài chính, thanh
toán quốc tế, chuyển tiền, thẻ thanh toán, nhờ thu trơn, mua bán ngoại tệ, ngân hàng
giới đầu tư chứng khoán
Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng: Quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân
hàng có sự tham gia đồng thời của cả cơ sở vật chất, khách hàng và nhân viên ngân
hàng Nhân viên là yếu tố quan trọng trong quá trình cung ứng, chuyển giao sản phẩm
dịch vụ ngân hàng
2.2 L Ý THUYẾT HAY TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
VÀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG
2.2.1 Định nghĩa lòng trung thành của khách hàng
Một vài nghiên cứu trong quá khứ đã phân tích tầm quan trọng của việc xem
xét hai khía cạnh hành vi và thái độ của lòng trung thành đã đề xuất chỉ số lòng trung
thành dựa trên cơ sở của việc đo lường thái độ và hành vi (Pritchard, Howard) Engel
và Blackwell (1982) định nghĩa lòng trung thành là thái độ và hành vi đáp ứng tốt
hướng tới một hoặc một vài nhãn hiệu đối với một loại sản phẩm trong một thời kỳ bởi
một khách hàng
Như định nghĩa trên thì lòng trung thành gồm cả hai yếu tố thái độ và hành vi
Cho rằng khách hàng có hành vi trung thành với một công ty thể hiện thái độ ưa thích
Formatted: Font: Not Italic
Trang 1711
Formatted: Font: 13 pt
nhiều hơn đối với công ty, trong sự so sánh với đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên trong
một số trường hợp hành vi trung thành không nhất thiết phản ánh thái độ trung thành,
khi tồn tại những yếu tố khác làm cản trở khách hàng rời bỏ công ty
Nếu thất bại trong việc tính toán lòng trung thành có thể dẫn đến lòng trung
thành giả mạo.(dick &basu 1994) Vì vậy để đạt được lòng trung thành “đúng”, các
công ty nên đồng thời tập trung vào cả hai thứ hành vi và thái độ trung thành (Journal
of Retailing80 (2004)317–330)
2.2.2 Thực trạng dịch vụ thẻ tại Vietcombank chi nhánh TP.HCM
Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện có gần 14.000
cán bộ nhân viên, với hơn 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị
thành viên trong và ngoài nước, gồm 1 Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch, 1
Trung tâm Đào tạo, 89 chi nhánh và hơn 350 phòng giao dịch trên toàn quốc, 2 công
ty con tại Việt Nam, 2 công ty con và 1 văn phòng đại diện tại nước ngoài, 6 công ty
liên doanh, liên kết Bên cạnh đó, Vietcombank còn phát triển một hệ thống Autobank
với hơn 2.100 máy ATM và trên 49.500 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên
toàn quốc Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.800 ngân hàng
đại lý tại trên 155 quốc gia và vùng lãnh thổ
Đến với dịch vụ thẻ của Vietcombank, khách hàng có thể lựa chọn cho mình từ
sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa đang được hơn 7 triệu khách hàng lựa chọn: Vietcombank
Connect24, thẻ ghi nợ quốc tế sành điệu: Vietcombank Connect24 Visa, Vietcombank
Mastercard và Vietcombank Cashback Plus American Express hoặc các sản phẩm thẻ
tín dụng cao cấp mang các thương hiệu nổi tiếng toàn thế giới: American Express,
Visa, MasterCard, JCB và UnionPay
Phong phú và đa dạng, tiện lợi và ưu việt, sành điệu và tinh tế, sản phẩm thẻ
Vietcombank thực sự giúp Bạn khẳng định phong cách của mình
Để phục vụ các chủ thẻ một cách tốt nhất, Vietcombank không ngừng mở rộng
mạng lưới Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) cũng như mạng lưới ATM Đến nay, hệ
thống thanh toán của Vietcombank đạt hơn 23.000 ĐVCNT và 1835 máy ATM trên
khắp các tỉnh và thành phố sẵn sàng đáp ứng nhu cầu sử dụng thẻ của Quý khách trong
và ngoài nước
Trang 18Formatted: Font: 13 pt
Lòng trung thành của khách hàng thẻ ATM ngày càng không cao, có rất nhiều
khách hàng không hài lòng với dịch vụ thẻ ATM với những nguyên nhân và tồn tại :
Hiện tượng máy ATM bị lỗi mạng không giao dịch được vào các ngày lễ tết,
hay những ngày cuối tuần vẫn còn xảy ra gây tâm lý không tốt cho khách hàng Một
phần cũng do nguyên nhân khách quan vì đường truyền và điện lưới Vietcombank còn
phụ thuộc vào công ty Bưu điện và điện lực Nguyên nhân khác do một số chi nhánh
nhỏ trên địa bàn TP.HCM chưa có bộ phận trực xuyên suốt chuyên trách hệ thống máy
ATM để đáp ứng kịp thời tình trạng hết tiền, hết giấy…
Tình trạng khách hàng rút tiền không ra tiền nhưng tài khoản bị trừ là một vấn
đề khiến khách hàng lo lắng và không hài lòng nhất Nhiều khách hàng tâm lý là sử
dụng thẻ thì không an toàn vì họ e ngại vấn đề gian lận hay hacker xâm nhập gây ra
những rủi ro cho khách hàng Thật sự đây cũng là một vấn đề làm ảnh hưởng rất nhiều
đến chất lượng dịch vụ thẻ tại các ngân hàng Nhưng quan trọng là phía người sử dụng
thẻ và ngân hàng phải có những biện pháp để hạn chế rủi ro đó Trước tiên là về phía
khách hàng, thẻ ATM connect 24h là một loại thẻ thanh toán ghi nợ nội địa, mỗi thẻ
đều có một số mã PIN bí mật của nó và chỉ có chính chủ thẻ mới biết được xâm nhập
cũng không biết được mã PIN để thực hiện hành vi phạm tội
Hiện nay tình trạng thẻ bị nuốt tại máy ATM và tình trạng rút tiền không đủ
tiêu chuẩn lưu thông vẫn còn đang xảy ra, đây cũng là một thực trạng chung và làm
khách không hài lòng
Một số chi nhánh tại khu vực TP.HCM nhân viên vẫn chưa thực hiện theo đúng
cam kết như trao đổi với khách hàng: Khi khách hàng bị mất thẻ, gặp các vấn đề về
thẻ ATM , nhân viên cam kết sẽ gọi lại trong thời gian sớm nhất nhưng nhân viên
không gọi lại thông báo cho khách hàng; Khi khách hàng đăng ký dịch vụ internet
banking nhân viên hứa sẽ liên hệ với khách hàng và cung cấp tên truy cập nhưng
không thấy gọi lại và thậm chí nhân viên không đăng ký dịch vụ cho khách hàng…
làm khách không hài lòng
2.2 2 3 Phân loại khách hàng theo lòng trung thành
Ta có thể phân loại khách hàng theo yếu tố lòng trung thành gồm các loại:
không trung thành, trung thành, hoặc cuồng tín? Hầu hết các nhà bán lẻ, nếu họ trung
thực với chính mình, sẽ đánh giá khách hàng của họ là không trung thành Khách hàng
Trang 1913
Formatted: Font: 13 pt
cuồng tín là những khách hàng rất nhiệt tình, ủng hộ cuồng nhiệt Khách hàng này tạo
ra một khoảng lợi nhuận cho công ty mà bạn không thể tưởng Nhưng để tạo ra khách
hàng này là điều không thực Nếu phần lớn khách hàng của bạn mua những thứ theo ý
thích (sự kích thích) của họ, như thuốc lá và thoả mãn nhu cầu hàng hoá từ bạn sau đó
họ dĩ nhiên được xem xét là trung thành Sự trung thành có nghĩa là gắn chặt với bạn
cho dù các đối thủ cạnh tranh có thể giá thấp hơn một vài cent so với bạn và có nhiều
sự thu hút từ chương trình marketing thường xuyên (“frequency” program) Con
đường đúng đắn để khách hàng trung thành là thông qua trái tim chứ không phải là ví
tiền (Terry McKenna, NPN, National Petroleum News; Mar 2007)
2.2 34 Lợi ích của lòng trung thành khách hàng
Lòng trung thành của khách hàng có ý nghĩa rất lớn đối với công ty Theo
nghiên cứu thì cứ 20% khách hàng trung thành sẽ mang lại 80% lợi nhuận cho công
ty, và tỷ lệ lợi nhuận cho khuynh hướng tăng theo lòng trung thành của khách hàng
Khách hàng trung thành sẽ có chi phí phục vụ thấp hơn so với khách hàng mới vì các
giao dịch đã được thực thi theo lộ trình quen thuộc và họ cũng ít đòi hỏi ở công ty
nhiều hơn, họ đề xuất ý tưởng về sản phẩm và dịch vụ cho công ty, nói tốt về công ty
và sản phẩm của công ty,chú ý ít hơn đến nhãn hiệu và quảng cáo của những người
cạnh tranh và ít nhạy cảm hơn về giá, mua nhiều hơn khi công ty giới thiệu sản phẩm
mới và cải tiến chất lượng sản phẩm hiện tại Lòng trung thành được coi là đóng góp
phần lớn vào lợi nhuận công ty, việc gia tăng lòng trung thành sẽ giúp công ty phát
triển bền vững hơn Chính vì những điều trên việc xây dựng lòng trung thành của
khách hàng là một vấn đề cần quan tâm của bất kỳ công ty nào Muốn tồn tại và phát
triển lâu dài được cần phải có những khách hàng trung thành
16T
Làm thế nào để giành phần thắng trong một cuộc thi đua toàn cầu mà bạn
không thể là người ngoài cuộc” Chắc hẳn đây sẽ là những câu hỏi khiến không ít các
chủ doanh nghiệp phải đau đầu, nhất là trong bối cảnh hiện tại Tuy nhiên, khi đặt ra
những vấn đề đó, nhiều người đã quên mất một điều không kém phần quan trọng là
làm thế nào để xây dựng và duy trì lòng trung thành của khách hàng.16T Ngày nay hầu hết
các công ty đều tập trung vào việc thu hút khách hàng mới Nhưng khi không có đủ
những kỹ năng để thu hút khách hàng mới, các công ty phải cố gắng giữ khách hàng
hiện tại lại Có quá nhiều công ty đã nếm mùi đau khổ do họ chỉ lo tranh giành khách
Trang 20Formatted: Font: 13 pt
hàng mới mà để mất rất nhiều khách hàng hiện tại Điều này cũng giống như việc đổ
thêm nước vào một cái ấm bị thủng lỗ Các công ty thường nhấn mạnh việc bán hàng
hơn là trong nổ lực xây dựng các mối quan hệ, cố gắng bán và bán lại hơn là tập trung
chăm sóc khách hàng sau khi bán Ngày nay, cùng với việc cải thiện các mối quan hệ
với các đối tác trong chuỗI cung cấp, nhiều công ty đã chú ý đến việc phát triển những
sự liên kết chặt chẽ và lòng trung thành đối với người tiêu dùng cuối cùng Từ những
lợi ích của lòng trung thành ta thấy rằng một việc rất cần cho các doanh nghiệp ngày
nay là xây dựng lòng trung thành khách hàng Những câu hỏi – làm gì để xây dựng và
duy trì lòng trung thành? Đặc biệt nên tìm kiếm nguồn lực ở đâu để đầu tư gia tăng
hành vi trung thành, nuôi dưỡng lòng trung thành và đồng thời tạo ra lợi nhuận của các
doanh nghiệp là điều đáng quan tâm
2.2 45 Các thành phần của lòng trung thành
a Hành vi trung thành
Hành vi trung thành tập trung vào giá trị của khách hàng đối với nhãn hiệu Ở
nhiều công ty lòng trung thành chỉ có ý nghĩa khi nó chuyển thành hành vi mua hàng
Hành vi mua phát ra trực tiếp và xác thực (hữu hình) trở lại công ty để so sánh ảnh
hưởng của thái độ trung thành Vì vậy đòi hỏi công ty phải xây dựng hành vi trung
thành Thái độ trung thành thuần tuý của khách hàng không có hành vi trung thành chỉ
cung cấp giới hạn hoặc vô hình đối với công ty
Có 3 loại hành vi: người sử dụng đơn (sử dụng 1 ngân hàng), người sử dụng đa
kênh (sử dụng nhiều ngân hàng), và người không sử dụng Trong đó người sử dụng
đơn thể hiện mức độ trung thành cao nhất vì họ chỉ mua một nhãn hiệu trong mỗi lần
mua sắm Hành vi trung thành trung bình được biểu thị bởi người sử dụng đa nhãn
hiệu Và cuối cùng là người không sử dụng-lượng hành vi trung thành là ít nhất
Hầu như những chương trình lòng trung thành tồn tại ngày nay đều hướng đến
hành vi trung thành Tuy nhiên, đa số các chương trình tốt được hoạt động ở mức độ
kết hợp hành vi khách hàng Điều đó có nghĩa là nếu một khách hàng chi 100$ trong
cửa hàng của bạn, họ sẽ kiếm được phần thưởng tương đương hoặc tăng hơn so với
những khách hàng khác chi tiêu một số tiền tương tự Khách hàng chi tiêu 100$ cho
các cửa hàng hoặc các loại sản phẩm khác nhau hay họ chi tiêu tất cả vào một bộ phận
hoặc loại sản phẩm? Khách hàng chi tiêu tiền dựa vào mẫu hàng bán hay là mẫu giá
Trang 2115
Formatted: Font: 13 pt
hoặc cả hai? Khách hàng thường xuyên mua với số lượng sản phẩm cao hoặc thấp?
Trả lời hai câu hỏi trước sẽ hiểu được về hành vi mua của khách hàng Trả lời hai câu
hỏi sau sẽ hiểu về khả năng sinh lơi của khách hàng Nghiên cứu về lòng trung thành
xem lòng trung thành như là một hành vi (lòng trung thành nồng cốt, hoặc khả năng
của việc mua lặp lại), theo hướng này lòng trung thành được đo lường như là một sự
chuyển đổi thấp, hoặc khả năng lựa chọn một nhãn hiệu trong thời gian dài
Vì vậy, những khách hàng khác nhau chi tiêu số tiền như nhau có thể khác nhau
rất lớn về hành vi mua với những khía cạnh:
+ Hành vi mua
+ Khả năng sinh lợi cho công ty (như mức độ thường xuyên của hành vi mua)
b Thái độ trung thành
Thái độ đựơc định nghĩa là một chiều hướng tâm lý được thể hiện bởi việc đánh
giá yếu tố đặc trưng với mức độ ủng hộ hoặc không ủng hộ (Eagly & Chaiken,1993)
Thái độ: bao gồm 3 thành phần: sự hiểu biết và niềm tin của khách hàng, sự cảm nhận
hoặc đánh giá của khách hàng, định hướng đến hành động và sự thụ động của khách
hàng Lòng trung thành của khách hàng cũng được đo lường như là một thái độ (sự ưa
thích nhãn hiệu, ý định mua, hoặc sự cam kết) Cách tiếp cận này tập trung vào sự ưa
thích nhãn hiệu, ý định mua, và sự sẵn sàng trả một mức giá cao (Marcin Pont; Lisa
McQuilken) Nghiên cứu về thái độ cung cấp sự thông suốt về lý do một khách hàng
biểu thị hành vi trung thành Ví dụ một khách hàng có thể mua vì đặc tính chức năng,
đặc tính chất lượng, hoặc đơn giản chỉ là giá Đo lường thái độ trung thành sẽ giúp
người quản lý thương hiệu hiểu về lý do vì sao một khách hàng mua nhãn hiệu của họ
cũng như của đối thủ cạnh tranh, và những điểm mạnh và điểm yếu của họ Sự sáng tỏ
sẽ giúp họ lập kế hoạch chương trình marketing hiệu quả Ví dụ, nếu người quản lý
tìm thấy rằng đa số khách hàng của họ có cảm nhận về nhãn hiệu của họ là có chất
lượng thấp, họ có thể xem xét một vài chiến lược cải thiện như mở rộng sự đảm bảo
của sản phẩm (chất lượng), tăng cảm nhận của khách hàng Thái độ trung thành thể
hiện ở đơn đặt hàng cao hơn, hoặc dài hạn, lời cam kết của khách hàng đối với tổ chức
mà không thể suy ra được chỉ từ việc quan sát hành vi mua hàng lập lại của khách
hàng (Shankar, smith, &Rangaswamy,2000) Thái độ khách hàng ảnh hưởng đến hành
vi của khách hàng Tuy nhiên, một thái độ có thể không chuyển thành hành vi mua
Trang 22Formatted: Font: 13 pt
hàng khi có một thái độ thiện chí hơn hướng đến một nhãn hiệu khác Khía cạnh về
thái độ của khách hàng được đo lường thông qua khảo sát dữ liệu khách hàng Một
phương pháp khác là tập trung vào nhóm và phản hồi của khách hàng
2.2 56 Mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng
Sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng có sự liên quan với nhau cao
Theo Oliver (1999), sự hài lòng của khách hàng xuất hiện thông qua việc sử dụng sản
phẩm, là một bước cần thiết để xác định lòng trung thành Nhưng hai yếu tố này có
cấu hình riêng biệt Sự hài lòng của khách hàng với ngân hàng là cơ sở tốt cho lòng
trung thành, mặc dù điều đó không đảm bảo bởi vì thậm chí những khách hàng hài
lòng vẫn chuyển đổi ngân hàng Một lý do quan trọng cho việc chuyển đổi là giá cả
Tương tự giá trị cảm nhận là sự đánh giá của khách hàng về tính hữu ích của sản
phẩm, dựa trên cơ sở sự nhận thức về những gì được nhận và những gì cho đi Như
vậy, khách hàng sẽ trung thành nếu giá trị họ nhận được được xác định là tương đối
lớn hơn sự mong đợi từ đối thủ cạnh tranh
Nhiều người nghiên cứu đã nghiên cứu mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng
trung thành Trong quá khứ nhiều nhà nghiên cứu cung cấp bằng chứng về mối quan
hệ giữa sự thoả mãn và lòng trung thành Bitner (1990) đã đưa ra thông báo rằng sự
thoả mãn có sự ảnh hưởng trực tiếp đến lòng trung thành Hơn nữa, Rust et al.(1993)
tìm một sự liên kết giữa sự thoả mãn và lòng trung thành sử dụng dữ liệu từ thị trường
ngân hàng và từ chuỗi khách sạn quốc gia Đặc biệt, Oliver (1980) phát biểu rằng lòng
trung thành có sự ảnh hưởng tích cực đến thái độ Thái độ tích cực này được tìm để
điều chỉnh thái độ hướng đến sản phẩm hoặc nhãn hiệu, như là tăng mức độ tin tưởng,
tăng ý định mua hàng
Nhiều nhà nghiên cứu về khách hàng đã công nhận mối quan hệ nhân quả giữa
sự thoả mãn và dự định mua Fornell et al (1996) cho rằng tăng sự thoả mãn cũng làm
tăng lòng trung thành trong giới hạn khả năng mua lặp lại và sự chấp nhận giá mua lặp
lại
Trang 2317
Formatted: Font: 13 pt
2.3 MỘT SỐ MÔ HÌNH LÝ THUYẾT NỀN TẢNG
2.3.1 Chỉ số hài lòng của khách hàng (CSI Model)
CSI (Customer Satisfaction Index) được ứng dụng nhằm đo lường sự thỏa mãn
của khách hàng đối với các ngành, các doanh nghiệp ở nhiều quốc gia phát triển trên thế
giới Xây dựng và ứng dụng chỉ số CSI của các ngân hàng giúp cho việc xây dựng hệ
thống dữ liệu thông tin về sự hài lòng của khách hàng, làm cơ sở cho các việc hoạch
định chiến lược cạnh tranh, tiếp thị, xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại
Việc thỏa mãn khách hàng trở thành một tài sản quan trọng đối với các ngân hàng
trong nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ, giữ vững sự trung thành, nâng cao năng lực
cạnh tranh của ngân hàng
Chỉ số hài lòng của khách hàng bao gồm các biến số đặc trưng cho sản phẩm dịch
vụ Xung quanh các biến số này là hệ thống các mối quan hệ nhân quả xuất phát từ những
biến số khởi tạo như sự mong đợi(expectations) của khách hàng, hình ảnh (image) doanh
nghiệp và sản phẩm, chất lượng cảm nhận (perceived quality) và giá trị cảm nhận
(perceived quality) về sản phẩm hoặc dịch vụ kèm theo đến các biến số kết quả của sự
hài lòng như sự trung thành (customer loyalty) hay sự than phiền của khách hàng
(customer complaints)
2.3.2 Một số mô hình chỉ số hài lòng khách hàng:
Hình2.2 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ
(American Customer Satisffation Index-ACSI)
Trong mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI), giá trị cảm nhận chịu tác động
bởi chất lượng cảm nhận và sự mong đợi của khách hàng Khi đó, sự mong đợi của khách
hàng có tác động trực tiếp đến chất lượng cảm nhận Trên thực tế, khi mong đợi càng
cao, có thể tiêu chuẩn về chất lượng cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm càng
Trang 24Formatted: Font: 13 pt
cao hoặc ngược lại Do vậy, yêu cầu về chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho
khách hàng cần phải đảm bảo và được thỏa mãn trên cơ sở sự hài lòng của họ Sự hài
lòng của khách hàng được tạo thành trên cơ sở chất lượng cảm nhận, sự mong đợi và
giá trị cảm nhận, nếu chất lượng và giá trị cảm nhận cao hơn sự mong đợi sẽ tạo nên
lòng trung thành đối với khách hàng, trường hợp ngược lại, đấy là sự phàn nàn hay sự
than phiền về sản phẩm mà họ tiêu dùng (hình 2.2)
Hình 2.3 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của các quốc gia Châu Âu
(European Customer Satisfaction Index-ECSI)
Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của các quốc gia Châu Âu có một số khác
biệt nhất định So với ACSI, hình ảnh của sản phẩm, thương hiệu có tác động trực
tiếp đến sự mong đợi của khách hàng Khi đó, sự hài lòng của khách hàng là sự tác
động tổng hòa của 4 nhân tố hình ảnh, giá trị cảm nhận, chất lượng cảm nhận về cả sản
phẩm hữu hình và vô hình Thông thường, chỉ số ACSI thường áp dụng cho lĩnh vực
công còn chỉ số ECSI thường ứng dụng đo lường các sản phẩm, các ngành (hình
1.3)
Hình2.4 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của các ngân hàng
Rõ ràng, điểm mạnh của cách tiếp cận này là nó làm dịch chuyển ngay tức khắc
kinh nghiệm tiêu dùng, tạo điều kiện cho việc nghiên cứu mối quan hệ nhân quả đối
giữa các yếu tố cấu thành sự hài lòng và sự trung thành của khách hàng Do vậy, mục
Trang 2519
Formatted: Font: 13 pt
tiêu đầu tiên của việc tiếp cận theo cấu trúc CSI là việc giải thích sự trung thành của
khách hàng đối với một sản phẩm nói riêng hay một doanh nghiệp, một quốc gia nói
chung thông qua chỉ số hài lòng khách hàng khi chịu sự tác động trực tiếp hoặc gián
tiếp bởi hình ảnh, sự mong đợi, chất lượng cảm nhận (về sản phẩm hoặc dịch vụ) và
giá trị cảm nhận đối với sản phẩm và dịch vụ đó
Tại một số nước trên thế giới, các nhà nghiên cứu đã phát triển một mô hình về
chỉ số hài lòng của khách hàng được ứng dụng chung cho hầu hết các ngân hàng
2.3.3 Mô hình Parasuraman
Trong hai thập kỷ qua, một loạt các nghiên cứu liên quan đến thang đo
SERVQUAL đã được thực hiện trong nhiều lĩnh vực dịch vụ để kiểm định và được
điều chỉnh cho thích hợp ở nhiều bối cảnh khác nhau (Robinson, 1999) Mô hình năm
thành phần chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL bao phủ khá hoàn chỉnh mọi
vấn đề đặc trưng cho chất lượng dịch vụ (Parasuraman & ctg, 1991,1993) khẳng định
rằng SERVQUAL là thang đo hoàn chỉnh về chất lượng dịch vụ, đạt giá trị và độ tin
cậy có thể được ứng dụng cho mọi loại hình dịch vụ khác nhau Tuy nhiên mỗi ngành
dịch vụ cụ thể có những đặc thù riêng của chúng Nhiều nhà nghiên cứu khác cũng đã
kiểm định mô hình này tại nhiều lĩnh vực dịch vụ cũng như tại nhiều thị trường khác
nhau Chẳng hạn (Bojanic, 1991) với dịch vụ kiểm toán; (Cronin & Taylor, 1992) với
dịch vụ giặt khô; (Dabholkar & ctg, 1996) với dịch vụ bán lẻ; (Lassar & ctg, 2000) và
(Mehta & ctg, 2000) với dịch vụ ngân hàng; (Nguyễn Đình Thọ & ctg ,2003) với dịch
vụ vui chơi giải trí ngoài trời; (Nguyễn Huy Phong & Phạm Ngọc Thúy, 2007) với
dịch vụ siêu thị bán lẻ Việt Nam
Hình 2.4 Mô hình SERVQUAL (Parasuraman, Zeithaml & Berry, 1988)
- Phương tiện hữu hình
(Perceived Service Quality)
Trang 26Formatted: Font: 13 pt
Phương tiện hữu hình (Tangibles): sự thể hiện bên ngoài của cơ sở vật chất,
thiết bị, nhân viên và vật liệu, công cụ thông tin
Tin cậy (Reliability): khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và chính xác với
những gì đã cam kết, hứa hẹn
Đáp ứng (Responsiveness): mức độ mong muốn và sẵn sàng phục vụ khách
hàng một cách kịp thời
Năng lực phục vụ (Assurance): kiến thức, chuyên môn và phong cách lịch lãm
của nhân viên phục vụ; khả năng làm cho khách hàng tin tưởng
Cảm thông (Empathy): thể hiện sự ân cần, quan tâm đến từng cá nhân khách
hàng
2.4 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
Những nghiên cứu về thương hiệu gần đây cho thấy, khi quyết định mua sản
phẩm, mong muốn của khách hàng thường có hai phần: nhu cầu về chức năng của sản
phẩm và nhu cầu về tâm lý của sản phẩm Vì sản phẩm chỉ cung cấp cho người sử
dụng lợi ích chức năng, trong khi thương hiệu cung cấp cho người sử dụng vừa lợi ích
chức năng vừa lợi ích tâm lý nên khách hàng dần dần chuyển từ việc mua sản phẩm
sang mua sản phẩm thông qua thương hiệu (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai
Trang, 2002)
Tại Việt Nam có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến thương hiệu, trong đó có
nghiên cứu của 2 tác giả Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang:
Hình 2.5 Mô hình nghiên c ứu của 2 tác giả Nguyễn ĐìnhThọ
& Nguyễn Thị Mai Trang
Trang 2721
Formatted: Font: 13 pt
Beerli, Martin và Quintana(2004) đã nghiên cứu lòng trung thành trong lĩnh
vực ngân hàng và đưa ra mô hình dưới, những yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành
của khách hàng trong ngành ngân hàng là chất lượng cảm nhận, sự thoả mãn, chi phí
chuyển đổi, mô hình như sau:
Mô hình 2.6 Mô hình nghiên cứu của tác giả Beer, Martin và Quitana (2004)
Chất lượng cảm nhận có quan hệ mật thiết với sự thoả mãn và lòng trung
thành và sự khác biệt giữa chúng không được xác định rõ ràng Trong việc nghiên cứu
làm sáng tỏ sự khác biệt giữa sự thoả mãn và chất lượng cảm nhận, Anderson (1994)
cho rằng sự thoả mãn đòi hỏi kinh nghiệm tiêu dùng trước đó và phụ thuộc vào giá,
nhưng ngược lại chất lượng có thể được cảm nhận mà không cần kinh nghiệm tiêu
dùng trước đó và thường không phụ thuộc vào giá Tuy nhiên trong trường hợp mà
mức độ sẳn sàng của thông tin ít hoặc sự đánh giá chất lượng là khó khăn thì giá có
thể là yếu tố của chất lượng Chất lượng cảm nhận được định nghĩa như là kết quả của
sự so sánh của khách hàng giữa sự mong đợi của họ về dịch vụ và sự nhận thức của họ
về cách thức dịch vụ đựơc đáp ứng (Parasuraman et al., referred to in Caruana, 2002)
Sự thoả mãn khách hàng là một thứ có trước lòng trung thành Trong môi
trường kinh doanh cạnh tranh cao, sự thoả mãn khách hàng là một yếu tố quan trọng
đối với sự thành công, vì sự thoả mãn khách hàng giúp công ty duy trì được khách
hàng và vì vậy tạo lợi nhuận cho tổ chức (Jamal và Kamal, 2002) Sự thoả mãn là một
cảm giác hay thái độ của khách hàng hướng đến một sản phẩm hay dịch vụ sau khi sử
Chất lượng
Chi phí
Formatted: Centered, Indent: Left: 0 cm
Formatted: Centered, Indent: Left: 0 cm
Formatted: Justified, Indent: Left: 0 cm, First line: 1,27
cm, Right: 0,04 cm
Formatted: English (United States)
Trang 28Formatted: Font: 13 pt
dụng Lin (2003) định nghĩa sự thoả mãn khách hàng là đầu ra của sự nhận thức và
đánh giá tích cực của việc so sánh giữa giá trị mong đợi và giá trị nhận được Giá trị
nhận được mà ít hơn sự mong đợi thì dẫn đến việc khách hàng không thoả mãn, mặt
khác, giá trị cảm nhận mà lớn hơn mong đợi thì khách hàng sẽ thoả mãn Sự kỳ vọng
của khách hàng được xem như là ước mong hay là mong đợi của con người Nó được
hình thành từ nhu cầu cá nhân, kinh nghiệm mua trong quá khứ, lời khuyên từ bạn bè
và người thân, thông tin của người làm marketing và đối thủ cạnh tranh Thông tin bên
ngoài làm cho kì vọng khách hàng tăng lên
Giá trị nhận được về dịch vụ là những gì mà khách hàng thực sự nhận được khi
họ sử dụng xong dịch vụ Do dịch vụ có tính vô hình, không đồng nhất, không lưu giữ
và tiêu thụ đồng thời nên khách hàng nhận biết dịch vụ sau khi đã so sánh với kỳ vọng
của mình, qua nhận thức về chất lượng dịch vụ
Như vậy dựa vào nhận thức, có thể chia sự thoả mãn thành ba mức độ khác
nhau:
Mức không hài lòng: khi mức độ nhận được của khách hàng nhỏ hơn kỳ vọng
Mức độ hài lòng: khi mức độ nhận được của khách hàng bằng kỳ vọng
Mức độ rất hài lòng: khi mức độ nhận được của khách hàng lớn hơn kỳ vọng
Chi phí chuyển đổi được định nghĩa như là những yếu tố kỹ thuật, tài chính
hoặc là tâm lý mà tạo khó khăn hoặc chi phí lớn cho khách hàng khi thay đổi sử dụng
nhãn hiệu khác Theo định nghĩa của Jackson (1985), thì nó gồm tổng chi phí kinh tế,
tâm lý và vật chất Chi phí chuyển đổi tài chính hoặc kinh tế là một chi phí chìm xuất
hiện khi khách hàng thay đổi nhãn hiệu của họ, nó được xem là một chi phí cản trở
khách hàng chuyển sang nhãn hiệu của đối thủ cạnh tranh (Andin anh Ozer, 2005)
Chi phí chuyển đổi xuất phát từ quá trình tạo quyết định mua của khách hàng và khi
thực hiện quyết định mua của họ Khách hàng nhận thấy rủi ro cao đối với một nhãn
hiệu họ chưa từng sử dụng Đặc biệt trong ngành dịch vụ, bởi vì chất lượng dịch vụ
không thể được đánh giá trước khi sử dụng Khách hàng người mà thu thập thông tin
để giảm sự lo lắng về một quyết định mua sai sẽ sử dụng tất cả những kinh nghiệm
mua trước đó Trong quá trình này, nếu khách hàng chuyển nhãn hiệu họ sẽ so sánh
nhãn hiệu chuyển đổi với nhãn hiệu hiện tại Nhưng những lựa chọn thường không sẵn
sàng, và đây là một yếu tố cản trở họ
Trang 2923
Formatted: Font: 13 pt
Chi phí chuyển đổi là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp lên sự nhạy cảm của
khách hàng về giá, và vì vậy nó ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng
(Aydin and Ozer, 2005)
Các nghiên cứu chứng minh được rằng “chi phí chuyển đổi” đóng vai trò biến
điều chỉnh mối quan hệ giữa sự thỏa mãn và sự trung thành Nói cách khác, với một
mức độ thoả mãn nhất định, mức độ trung thành có thể thay đổi tuỳ thuộc biên độ thay
đổi của “chi phí chuyển đổi”
Mô hình này thể hiện các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành rõ hơn mô
hình truyền thống, nêu rõ mối tương quan giữa các biến số đối với lòng trung thành
Đối với nghiên cứu về công cụ ATM của ngân hàng thì những yếu tố cần
nghiên cứu như: chất lượng máy ATM, sự thuận tiện, mạng lưới máy ATM, chi phí sử
dụng ATM và chi phí dịch vụ khi sử dụng thẻ, sự nhiệt tình của nhân viên
Chi phí chuyển đổi gồm cả chi phí về thời gian, vật chất về việc tìm hiểu về
ngân hàng mới, làm thẻ ATM mới và những bất tiện khi thay đổi số tài khoản mới
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Mai Trang năm 2006 xem xét mối quan hệ
giữa chất lượng dịch vụ siêu thị, sự thỏa mãn và lòng trung thành của người tiêu dùng
đối với siêu thị Các mối quan hệ này được kiểm định với 318 khách hàng tại siêu
thị ở TPHCM Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng dịch vụ là yếu tố quan
trọng làm thỏa mãn khách hàng cũng như làm tăng lòng trung thành của họ đối với
siêu thị
Hình 2.7 Mô hình của tác giả Nguyễn Thị Mai Trang
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Xuân Thanh (2012) khi khách hàng đánh giá tốt về
chất lượng và thỏa mãn dịch vụ của Ngân hàng, thì mối quan hệ giữa khách hàng và
Ngân hàng trở nên gắn bó hơn, họ chấp nhận ở lại và trung thành với Ngân hàng mà
Formatted: English (United States)
Formatted: Centered Formatted: Justified, Indent: Left: 0 cm
Trang 30Formatted: Font: 13 pt
không cần chuyển sang giao dịch với Ngân hàng khác Nói cách khác, chất lượng dịch
vụ Ngân hàng được xem là một trong những yếu tố để dị biệt hóa dịch vụ và tạo ra lợi
thế cạnh tranh cho Ngân hàng để thu hút khách hàng đến giao dịch, tạo sự thỏa mãn và
hài lòng dịch vụ của Ngân hàng, qua đó Ngân hàng đo lường được mức độ ảnh hưởng
của chúng lên lòng trung thành của khách hàng
Hình 2.8 Mô hình nghiên c ứu của tác giả Nguyễn Xuân Thanh 2012
Do đặc thù mỗi loại hình dịch vụ nên nhà nghiên cứu cần phải điều chỉnh thang đo
SERVQUAL phù hợp với từng nghiên cứu cụ thể Chính vì thế, tác giả Huỳnh Thúy
Phượng thực hiện nghiên cứu định tính về đề tài nâng cao sự hài lòng của khách hàng
tại ngân hàng cho thấy chất lượng dịch vụ thẻ bao gồm các thành phần (1) độ tin
cậy,(2) kỹ năng chăm sóc khách hàng, (3) an toàn, (4) sự cảm thông, (5) tài sản hữu
hình, (6) độ tiếp cận
Formatted: Font: 10 pt, English (United States) Formatted: Centered, Line spacing: Double
Formatted: Centered
Formatted: Justified, Indent: Left: 0 cm, Right: 0 cm
Formatted: Centered, Indent: Left: 0 cm, First line: 0 cm,
Right: 0 cm, Line spacing: single
Trang 3125
Formatted: Font: 13 pt
Hình 2.9 Mô hình nghiên cứu của tác giả Huỳnh Thúy Phượng
Nghiên cứu của tác giả Đỗ Tiến Hòa thực hiện tại thị trường ngân hàng Tp Hồ Chí
Minh năm 2007 nhằm đo lường sự thỏa mãn hay hài lòng của khách hàng đối với sản
phẩm dịch vụ do ngân hàng HSBC cung cấp
Hình 2.10 : Mô hình nghiên cứu của tác giả Đỗ Tiến Hòa
Nghiên cứu này đã xác định được sự thỏa mãn của khách hàng chịu ảnh hưởng của
các yếu tố: tính cạnh tranh về giá, sự thuận tiện, phong cách phục vụ, sự tín nhiệm,
hình ảnh doanh nghiệp ( hình ảnh vô hình về ngân hàng ), và sự hữu hình ( hình ảnh
hữu hình về cơ sở vật chất và hình ảnh nhân viên )
Tóm tắt các kết quả nghiên cứu trước đây được trình bày trong Bảng 2.1
STT Nhân T ố Tác
Động
Tác giả Thọ
&Trang
Beerli, Martin
và Quintana (2004)
Xuân Thanh (2012)
Tiến Hòa (2007)
Tác giả Huỳnh Thúy Phượng
Tác giả Mai Trang (2006)
Sự hữu
hình
Sự tín nhiệm
Phong
cáchphục
vụ
Hình ảnh DNTính cạnh
tranh về giá
Formatted: Centered
Formatted: Justified, Indent: Left: 0 cm, Tab stops: Not at
-1,11 cm
Formatted: Centered Formatted: Justified, Indent: Left: 0 cm
Formatted: Right: -0,04 cm Formatted Table
Trang 3327
Formatted: Font: 13 pt
Trang 34Formatted: Font: 13 pt
2.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT
Mô hình nghiên cứu đề xuất:
Khi khách hàng đánh giá tốt về chất lượng và thỏa mãn dịch vụ của Ngân hàng,
thì mối quan hệ giữa khách hàng và Ngân hàng trở nên gắn bó hơn, họ chấp nhận ở lại
và trung thành với Ngân hàng mà không cần chuyển sang giao dịch với Ngân hàng
khác Nói cách khác, chất lượng dịch vụ Ngân hàng được xem là một trong những yếu
tố để dị biệt hóa dịch vụ và tạo ra lợi thế cạnh tranh cho Ngân hàng để thu hút khách
hàng đến giao dịch, tạo sự thỏa mãn và hài lòng dịch vụ của Ngân hàng, qua đó Ngân
hàng đo lường được mức độ ảnh hưởng của chúng lên lòng trung thành của khách
hàng
Kết quả kiểm định SERVQUAL cho thấy chất lượng dịch vụ không thống nhất
với nhau ở từng ngành dịch vụ và từng thị trường khác nhau ví dụ (Mels & ctg, 1997)
cho rằng chất lượng dịch vụ chỉ gồm 2 thành phần; (Nguyễn Đình Thọ & ctg, 2003)
kiểm định SERVQUAL cho thị trường khu vui chơi giải trí ngoài trời tại thành phố Hồ
Chí Minh cho thấy chất lượng dịch vụ bao gồm 4 thành phần Vì vậy cần có những
nghiên cứu tiếp tục để mô hình hóa chất lượng dịch vụ trong từng ngành dịch vụ và thị
trường cụ thể (Parasuraman & ctg, 1988) đã cho rằng một trong những hạn chế trong
Formatted: Indent: Left: 0 cm
Formatted: Justified, Indent: Left: 0 cm, First line: 1,27
cm, Suppress line numbers
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic, Font color: Auto, Not
Expanded by / Condensed by
Formatted: Font:
Trang 3529
Formatted: Font: 13 pt
việc phát triển thang đo chất lượng dịch vụ là do mục tiêu muốn một thang đo chính
xác mà trong đó các biến quan sát đều có ý nghĩa đối với tất cả các dạng của công ty
dịch vụ Trong quá trình thiết kế thang đo các tác giả chỉ giữ lại những thang đo nào
phổ biến và thích hợp với tất cả các công ty dịch vụ trong nghiên cứu như ngân hàng,
công ty phát hành thẻ tín dụng, công ty sửa chữa bảo trì, công ty điện thoại…Vì lý do
này, một số biến quan sát tốt với một số nhưng không phải với tất cả các công ty dịch
vụ thì bị loại Hiện nay thang đo SERVQUAL được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực
dịch vụ Tuy nhiên, số lượng và nội dung cũng như đo lường các thành phần của chất
lượng dịch vụ thay đổi theo từng loại hình dịch vụ cũng như từng thị trường cụ thể Và
dựa vào nền tảng lý thuyết về mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Châu Âu (
ECSI) Người viết đề xuất mô hình nghiên cứu như sau:
Kỹ năng nhân viên
Tin cậy
Đáp ứng
Độ tiếp cận
Trang 36Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Giả thuyết đưa ra:
H1: Uy tín thương hiệu có tác động cùng chiều đến sự hài lòng
H2: Kỹ năng nhân viên có tác động cùng chiều đến sự hài lòng
H3: Giá cả cảm nhận có tác động cùng chiều đến sự hài lòng
H4: Tin cậy có tác động cùng chiều đến sự hài lòng
H5: Đáp ứng có tác động cùng chiều đến sự hài lòng
H6: Độ tiếp cận có tác động cùng chiều đến sự hài lòng
H7: Phương tiện hữu hình có tác động cùng chiều đến sự hài lòng
H8: An toàn có tác động cùng chiều đến sự hài lòng
H9: Sự hài lòng có tác động cùng chiều đến lòng trung thành
Formatted: Centered, Line spacing: Multiple 1,2 li Formatted: Line spacing: Multiple 1,2 li
Trang 3731
Formatted: Font: 13 pt
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này sẽ giới thiệu về phương pháp nghiên cứu với hai phần là thiết kế
nghiên cứu, xây dựng thang đo, cách thức chọn mẫu, bảng câu hỏi điều tra khảo sát,
khái quát về phân tích nhân tố và các bước phân tích dữ liệu
3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.1 Nghiên cứu định tính
Phương pháp nghiên cứu định tính được thực hiện tại đề tài này là thảo luận
nhóm tập trung và phỏng vấn sâu một số khách hàng đang sử dụng dịch vụ thẻ ATM
của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
Việc thảo luận nhóm tập trung được hiện trên 2 nhóm : một nhóm là các học
viên (5 người) cao học quản trị kinh doanh tại trường Đại Học Tài Chính –Marketing,
một nhóm là các nhà lãnh đạo phòng thẻ ATM (5 người ) của vietcombank
Mục đích của thảo luận nhóm tập trung là:
Formatted: Centered
Formatted: Justified, Indent: Left: 0 cm
Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line: 0 cm Formatted: Indent: Left: 0 cm
Formatted: Font: 13 pt Formatted: List Paragraph, Justified, Indent: Left: 0 cm,
First line: 1,27 cm, Right: 0,16 cm, Line spacing: single, Tab stops: 1,5 cm, Left
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese
Trang 38Formatted: Font: 13 pt
Khám phá các yếu tố tạo nên sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng
về dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng Vietcombank hay nói cách khác là khía cạnh phản
ánh
Khẳng định các yếu tố tạo nên sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng
trong việc sử dụng thẻ ATM của ngân hàng Vietcombank và các biến quan sát đo
lường các yếu tố theo mô hình đã đề xuất Trên cơ sở của cuộc thảo luận nhóm tập
trung này nhằm phát hiện thêm các yếu tố tạo nên sự hài lòng và lòng trung thành của
khách hàng và phát triển thang đo lường các yếu tố
Phương thức thảo luận nhóm tập trung được thực hiện dưới sự điều khiển của
tác giả, các thành viên tự do bày tỏ các quan điểm của mình và phản biện lại các ý
kiến trước đó Các ý kiến này được ghi nhận thành văn bản và thống nhất thông qua
biểu quyết đa số Cuộc thảo luận nhóm tập trung này được thực hiện vào tháng 2 năm
2015 Kết quả của cuộc thảo luận này là cơ sở để tác giả khẳng định tính đúng đắn
của mô hình và phát triển các thang đo nháp nhằm phục vụ cho cuộc phỏng vấn sâu
Kết quả cuộc thảo luận nhóm tập trung này cho thấy đa số của đáp viên cho
rằng các yếu tố mà tác giả đề xuất trong mô hình là thật sự cần thiết trong việc giải
thích các yếu tố tạo nên sự hài lòng và hình thành lòng trung thành của khách hàng
đang sử dụng dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng ngoại thương Việt Nam
3.1.2 Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông
qua bảng câu hỏi khảo sát Việc thực hiện phương pháp phỏng vấn qua bảng câu hỏi
in ra giấy để phỏng vấn trực tiếp trên thị trường TP.HCM
Các biến quan sát trong bảng câu hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert ( 5 mức
điểm) với lựa chọn từ số 1 là “Rất không đồng ý” đến lựa chọn số 5 là “ Rất đồng ý”
nhằm đánh giá, phân tích được những yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của
khách hàng sử dụng thẻ ATM của ngân hàng Vietcombank tại TP.HCM Sử dụng
thang đo Likert mang lại kết quả khảo sát có tính khả thi cao bởi bao gồm nhiều mức
độ mà đáp viên có thể lựa chọn theo cảm nhận và đánh giá của mình Ngoài ra việc sử
dụng thang đo này cũng có ảnh hưởng quan trọng đến việc sử dụng các phần mềm
phân tích nhằm đưa ra những kết quả phù hợp nhất
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Indent: Left: 0 cm Formatted: Font: 13 pt Formatted: List Paragraph, Justified, Indent: Left: 0 cm,
First line: 1,27 cm, Right: 0,16 cm, Line spacing: single, Tab stops: 1,5 cm, Left
Formatted: Font: 13 pt, English (United States) Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt, English (United States) Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt, English (United States) Formatted: Font: 13 pt
Trang 3933
Formatted: Font: 13 pt
Nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm kiểm định các thang đo và mô
hình đề xuất Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để kiểm định thang đo bằng
chỉ số Cronbach’s Anpha Sau khi phân tích Cronbach’s Anpha các thang đo sẽ được
tiếp tục kiểm định bằng việc phân tích nhân tố khám phá EFA để hiệu chỉnh cho phù
hợp hơn Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA được dùng trong nghiên cứu
này để kiểm định thang đo, phương pháp kiểm định Bootstrap ước lượng lại các tham
số mô hình để kiểm tra độ tin cậy của các ước lượng và đồng thời phương pháp mô
hình cấu trúc tuyến tính SEM được sử dụng để kiểm tra độ thích ứng của mô hình đề
xuất và các giả thuyết đã đưa ra
3.2 T HIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.2.1 Quy trình nghiên cứu
Bảng 3.1: Các bước tiến hành nghiên cứu
Bước Phương pháp Kỹ thuật Quan sát Thời gian Địa điểm
Sơ bộ Định tính Phỏng vấn sâu 15 2/2015 TP HCM
Chính
thức Định lượng
Phỏng vấn trực tiếp bằng cách in
ra giấy và gặp từng khách hàng
Bước 1: Xây dựng thang đo:
Thang đo được xây dựng dựa trên lý thuyết về mô hình chỉ số hài lòng khách hàng
của các quốc gia Châu Âu (ECSI) và mô hình Parasuraman thang đo Servaqual, và mô
hình nghiên cứu đề xuất ở chương 2, sau đó tiến hành thảo luận cùng giảng viên hướng
dẫn và tham khảo ý kiến của những chuyên gia quen biết đồng thời kiểm định thang đo
bằng các phương pháp đã nêu trong phần trước Để cho việc đưa ra thang đo mang
tính thực tiễn cao cũng như sát với tình hình sử dụng thẻ ATM của ngân hàng tại thị
trường TP.HCM, việc tham khảo ý kiến giảng viên hướng dẫn, ý kiến từ những chuyên
gia trong ngành ngân hàng là điều cần thiết và hữu ích
Bước 2: Nghiên cứu định tính:
Formatted: Font: 13 pt, English (United States)
Formatted: Indent: Left: 0 cm
Formatted: Indent: Left: 2,54 cm Formatted Table
Formatted: Line spacing: single Formatted: Line spacing: single
Formatted: Line spacing: single
Formatted: Indent: Left: 0 cm Formatted: Justified, Indent: Left: 0 cm
Trang 40Formatted: Font: 13 pt
Việc phỏng vấn chuyên sâu được thực hiện trên nhóm 15 khách hàng đáp ứng các
tiêu chuẩn về lựa chọn đáp viên ( Những khách hàng đang sử dụng thẻ ATM của
vietcombank với thời gian là trên 1 năm và với độ tuổi trên 18) Mục đích nhằm đánh
giá nội dung và hình thức của các phát biểu trong thang đo nháp nhằm hoàn chỉnh
thang đo chính thức được dùng trong nghiên cứu định lượng Trong đó nhiệm vụ quan
trọng nhất của bước này là đánh giá đáp viên có hiểu được phát biểu hay không? Đánh
giá về mặt hình thức là bước kiểm tra mức độ phù hợp về từ ngữ, ngữ pháp được sử
dụng trong các phát biểu nhằm đảm báo tính thống nhất, rõ ràng và không gây nhầm
lẫn cho các đáp viên Việc phỏng vấn chuyên sâu được thực hiện vào tháng 2 năm
2015
Bước tiếp theo trong bước phỏng vấn chuyên sâu là nhằm đánh giá độ tin cậy của
thang đo sau các bước trên, thang đo được đáp viên đánh giá theo 3 mức độ: (1) không
cần thiết (not necessary); (2) Hữu ích nhưng không cần thiết (useful but non-essential)
và (3) Cần thiết (essential) Kết quả thu được sẽ được tính toán chỉ số Content Validity
Ratio (CVR) với công thức sau:
Ne: số người tham gia cho biết là cần thiết; N: tổng số người tham gia
Chỉ số CRV được dùng để đánh giá độ tin cậy trong thang đo Khi CRV > 0 thì
thang đo đạt được độ tin cậy; CRV = 0 cần xem xét và quyết định giữ lại hay loại bỏ;
CRV < 0 thang đo là không cần thiết, loại bỏ thang đo
Sau khi tiến hàng phỏng vấn chuyên sâu thì thang đo chính thức được sử dụng trong
nghiên cứu định lượng được hình thành với 42 biến quan sát (giảm 4 biến quan sát so
với thang đo nháp 1) do có hệ số CVR <0 (KN1,TCAN2, TCAN4, TT1)