1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp về đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn Việt Nam

83 299 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 314 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là một nước có 75% dân số sống ở nông thôn nên phát triển kinh tế nông thôn là mục tiêu cũng là phương hướng phát triển của đất nước. Kinh tế nông thôn là cơ sở của tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội và nâng cao đời sống của nhân dân.Để đạt được tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, đồng đều trong cả nước,Việt Nam chủ động điều chỉnh cơ cấu kinh tế cũng như tích cực hội nhập kinh tế vào khu vực và quốc tế. Muốn vậy, chúng ta chú trọng phát triển cơ sở tầng nông thôn vì Việt Nam đi lên phụ thuộc rất nhiều vào nông thôn. Cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm các công trình chủ yếu phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội nông thôn như giao thông, thông tin, liên lạc, điện cho nông thôn, thuỷ lợi phục vụ nông nghiệp, hệ thống cung cấp nước sạch cho sinh hoạt ở nông thôn, các cơ sở giáo dục, y tế, bảo vệ sức khoẻ cho người dân ở nông thôn.Cơ sở hạ tầng nông thôn phải hình thành và phát triển đi trước một bước so với các hoạt động kinh tế - xã hội khác.Sự phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn về quy mô chất lượng, trình độ tiến bộ kỹ thuật là những tín hiệu cho người ta thấy định hướng phát triển kinh tế xã hội của nông thôn. Nó thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và mở đường cho các hoạt động kinh tế xã hội khác phát triển thuận lợi ở nông thôn. Một hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển mạnh, tạo cơ sở vật chất cho thực hiện các đường lối, chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Chính phủ. Nó sẽ rút ngắn khoảng cách chênh lệch quá lớn giữa giá trị nông sản thô ở khu vực nông thôn và gía trị công nghiệp dịch vụ chế biến ở khu vực đô thị, nâng cao giá trị hàng hoá nông nghiệp và tiếp cận thị trường tiêu thụ. Như vậy phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn trước tiên là nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người dân ở vùng nông thôn vùng sâu vùng xa. Để hiểu rõ hơn tầm quan trọng cực kỳ lớn lao của việc phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn. Đề tài “Thực trạng và giải pháp về đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn Việt Nam” giúp cho các nhà quản lý có được sự đánh giá đúng về tình hình và kết quả hoạt động đầu tư và sử dụng vốn đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn và đề xuất những giải pháp tích cực nhằm thu hút và quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này.Từ đó giúp cho sự phát triển chung của toàn nền kinh tế. Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu để phân tích. Song do trình độ và thông tin có hạn nên bài viết không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Rất mong được sự nhận xét, đóng góp ý kiến của các thầy, các cô để bài viết được tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn.

Trang 1

Lời nói đầu

iệt Nam là một nớc có 75% dân số sống ở nông thôn nên phát triển kinh tế nôngthôn là mục tiêu cũng là phơng hớng phát triển của đất nớc Kinh tế nông thôn làcơ sở của tăng trởng kinh tế, ổn định xã hội và nâng cao đời sống của nhân dân.Để

đạt đợc tốc độ tăng trởng cao và ổn định, đồng đều trong cả nớc,Việt Nam chủ

động điều chỉnh cơ cấu kinh tế cũng nh tích cực hội nhập kinh tế vào khu vực vàquốc tế Muốn vậy, chúng ta chú trọng phát triển cơ sở tầng nông thôn vì Việt Nam

đi lên phụ thuộc rất nhiều vào nông thôn

Cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm các công trình chủ yếu phục vụ cho phát triểnkinh tế xã hội nông thôn nh giao thông, thông tin, liên lạc, điện cho nông thôn,thuỷ lợi phục vụ nông nghiệp, hệ thống cung cấp nớc sạch cho sinh hoạt ở nôngthôn, các cơ sở giáo dục, y tế, bảo vệ sức khoẻ cho ngời dân ở nông thôn.Cơ sở hạtầng nông thôn phải hình thành và phát triển đi trớc một bớc so với các hoạt độngkinh tế - xã hội khác.Sự phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn về quy mô chất lợng,trình độ tiến bộ kỹ thuật là những tín hiệu cho ngời ta thấy định hớng phát triểnkinh tế xã hội của nông thôn Nó thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và mở đờngcho các hoạt động kinh tế xã hội khác phát triển thuận lợi ở nông thôn

Một hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển mạnh, tạo cơ sở vật chất cho thựchiện các đờng lối, chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Chính phủ Nó

sẽ rút ngắn khoảng cách chênh lệch quá lớn giữa giá trị nông sản thô ở khu vựcnông thôn và gía trị công nghiệp dịch vụ chế biến ở khu vực đô thị, nâng cao giá trịhàng hoá nông nghiệp và tiếp cận thị trờng tiêu thụ Nh vậy phát triển cơ sở hạ tầngnông thôn trớc tiên là nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và nâng cao

đời sống vật chất tinh thần của ngời dân ở vùng nông thôn vùng sâu vùng xa

Để hiểu rõ hơn tầm quan trọng cực kỳ lớn lao của việc phát triển cơ sở hạ tầng

nông thôn Đề tài “Thực trạng và giải pháp về đầu t và phát triển cơ sở hạ tầng

nông thôn Việt Nam” giúp cho các nhà quản lý có đợc sự đánh giá đúng về tình

hình và kết quả hoạt động đầu t và sử dụng vốn đầu t vào phát triển cơ sở hạ tầngnông thôn và đề xuất những giải pháp tích cực nhằm thu hút và quản lý, sử dụng cóhiệu quả nguồn vốn này.Từ đó giúp cho sự phát triển chung của toàn nền kinh tế

V

Trang 2

Đề tài đã sử dụng các phơng pháp nghiên cứu để phân tích Song do trình độ vàthông tin có hạn nên bài viết không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Rấtmong đợc sự nhận xét, đóng góp ý kiến của các thầy, các cô để bài viết đợc tốthơn.

Em xin chân thành cảm ơn.

Hà Nội ngày 31 tháng 5 năm 2001

Trần thị hải linh lớp kinh tế đầu t 39 b

Trang 3

Chơng 1:

Cơ sở lý luận chung về đầu t phát triển cơ sở hạ

tầng nông thôn Việt Nam

I- Cơ sở lý luận chung về đầu t

1-Khái niệm đầu t, vai trò, đặc điểm,và phân loại đầu t.

a- Khái niệm:

Thuật ngữ “Đầu t” có thể đợc hiểu đồng nghĩa với “sự bỏ ra”, “sự hy sinh” Từ đó

có thể coi “Đầu t” là sự bỏ ra, sự hy sinh những cái gì đó ở hiện tại (tiền, sức lao

động, của cải vật chất, trí tuệ) đạt đợc những kết quả có lợi cho ngời đầu t trong

Từ những bản chất và sự cần thiết phải đầu t mà chúng ta nêu ra vai trò của nó

* Trên góc độ toàn bộ nền kinh tế của đất nớc

- Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu.

+Về mặt cầu: Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng cầu của toàn

bộ nền kinh tế Theo số liệu của ngân hàng thế giới, đầu t thờng chiếm khoảng 28% trong cơ cấu tổng cầu của các nớc trên thế giới Đối với tổng cầu, tác độngcủa đầu t là ngắn hạn Với tổng cung cha thay đổi, sự tăng lên của đầu t làm chotổng cầu tăng kéo sản lợng cân bằng tăng theo và giá cả của các đầu vào của đầu ttăng

24-+Về mặt cung: Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mối đi vàohoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên kéo theo sản lợngtiềm năng tăng và do đó giá cả sản phẩm giảm Sản lợng tăng, giá cả giảm chophép tiêu dùng tăng.Tăng tiêu dùng lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa.xuấtphát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ của đầu t, phát triển kinh tế xã hội,tăng thu nhập cho ngờilao động, nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong xãhội

- Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế.

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu và đốivới tổng cung của nền kinh tế cho mỗi sự thay đổi dù là tăng hay giảm đều cùng

Trang 4

Khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố cầu đầu tăng vừa làm cho giá của các hàng hoá

có liên quan tăng, giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động, vật t) đến một mức độnào đó dẫn đến tình trạng lạm phát.Lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, đời sốngcủa ngời lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lơng ngày càng thấp hơn, thâm hụtngân sách, kinh tế phát triển chậm lai Mặt khác tăng đầu t làm cho cầu của cácyếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút thêm lao

đông, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống ngời lao động, giảm tỷ lệ tệnạn xã hội.Tất cả các diều kiện này tạo điều kiện cho sự phát triển nền kinh tế.Khi giảm đầu t cũng dẫn đến tác động hai mặt, nhng theo chiều hớng ngợc lại Vìvậy trong điều hành vĩ mô nền kinh tế, các nhà hoạt động chính sach cần thấy hếttác động hai mặt này để đa ra các chính sách nhằm hạn chế các tác động xấu, phathuy tác động tích cực, duy trì toàn bộ nền kinh tế một cách ổn định

- Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển nền kinh tế Kết quả nghiên

cứu của các nhà kinh tế cho thấy:Muốn giữ tốc độ tăng trởng ở mức trung bình thì

tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15-25%so với GDP thuộc vào ICOR của mỗi nớc

ICOR=Vốn đầu t

Mức tăng GDP

Mức tăng GDP= Vốn đầu t

ICORNếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t

- Đầu t và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế

Kinh tế của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu có thể tăng trởngnhanh tốc độ mong muốn là tăng cờng đầu t tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vựccông nghiệp và dịch vụ.Đối với các ngành nông, lâm, ng nghiệp do những hạn chế

về đất đai và khả năng sinh học, để đạt đợc tốc độ tăng trởng 5-6%là rất khókhăn.Nh vậy, chính sách đầu t quyết định cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt

đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế

Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triểngiữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi cảnh đói nghèo,phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế kinh tế, chính trị củanhững vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùngkhác cùng phát triển

- Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất nớc.

Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá.Đầu t là điều kiện tiên quyết của sựphát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện nay.Với trình độ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá của Việt Nam sẽ gặp nhiều khó khăn nếu không đề ra đợcmột chiến lợc đầu t phát triển công nghệ nhanh và vững chắc

Trang 5

* Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ:

Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở Khi tạo dựng cơ sởvật chất- kỹ thuật cho sự ra đời của sự của bất cứ cơ sở nào đều phải xây dựng nhàxởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc trên nền bệ, tiến hànhcác công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt

động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất - kỹ thuật vừa tạo ra Các hoạt độngnày là hoạt động đầu t đối với các cơ sở vật chất sản xuất, kinh doanh dịch vụ

đang tồn tại Sau một thời gian hoạt động các cơ sở vật chất kỹ thuật này bị haomòn h hỏng Để duy trì đợc sự hoạt động bình thờng cần định kỳ tiến hành sửachữa lớn hoặc thay mới các cơ sở vật chất đã hao mòn, h hỏng hoặc đổi mới đểthích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhucầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, phải mua sắm các trang thiết bị mới thaythế cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời, cũng có nghĩa là phải đầu t

- Thờng thì tiền lơng, tiền vốn, vật t, lao động cần thiết cho một dự án là lớncho nên cần quan tâm đến các hậu quả mà khi làm dự án đó gây ra từ đó giảiquyết tốt những vấn đề về “Hậu dự án”

- Một đặc điểm nữa cũng rất quan trọng là thời gian cần thiết cho một công cuộc

đầu t thờng kéo dài và giải quyết những vấn đề đó là điểm nút quan trọng màcác nhà quản lý luôn phải xét tới

- Không những thời gian để thực hiện công cuộc kéo dài mà thời gian để vậnhành các kết quả đầu t cũng thờng kéo dài, có khi là vĩnh viễn

- Đặc điểm tiếp theo của đầu t là trong phần lớn các công trình của đầu t pháttriển là đợc tạo ra tại vị trí cố định Chính do đặc điểm này mà các công trình đó

sẽ phải chịu ảnh hởng của điều kiện tự nhiên nh khí hậu, địa hình của mộtvùng nào đó, hơn thế nữa họ còn phải chịu những điều kiện về xã hội nh tôngiáo, tình hình kinh tế, tín ngỡng và những hoạt động xã hội khác

- Do những đặc điểm trên của đầu t phát triển mà nó còn có một đặc điểm quantrọng nữa là do thời kỳ đầu t kéo dài, vốn đầu t lớn nên đầu t phát triển có mức

độ rủi ro cao.Các dự án thờng tính đến mức độ rủi ro để tính mức độ an toàn vàkhả năng thực hiện dự án

Trang 6

d- Phân loại :

- Trong công tác quản lý và kế hoạch hoá hoạt động đầu t các nhà kinh tế phânloại hoạt động đầu t theo các tiêu thức khác nhau Mỗi tiêu thức phân loại đápứng những nhu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế khác nhau

* Phân loại theo bản chất của các đối tợng đầu t

Bao gồm đầu t cho các đối tợng vật chất ( đầu t tài sản vật chất hoặc tài sản thực

nh nhà xởng, máy móc thiết bị) cho các đối tợng tài chính ( đầu t tài sản tài chính

nh mua cổ phiếu, trái phiếu, các chứng khoán khác) và đầu t cho các đối tợng phivật chất (đầu t tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực nh đào tạo, nghiên cứu khoa học, ytế)

* Theo cơ cấu tái sản xuất:

Có thể phân loại hoạt động đầu t chiều rộng và đầu t chiều sâu Trong đó đầu tchiều rộng lớn để khê đọng lâu, thời gian thực hiện đầu t và thời gian cần hoạt

động để thu hồi lại vốn lâu, tính chất kỹ thuật phức tạp, độ mạo hiểm cao Còn đầu

t theo chiều sâu đòi hỏi khối lợng vốn ít hơn, thời gian th hiện đầu t không lâu, độmạo hiểm thấp hơn so với đầu t theo chiều rộng

* Theo phân cấp quản lý:

Điều lệ quản lý đầu t và xây dựng ban hành theo nghị định 42/CP ngày 16/7/1996phân thành 3 nhóm A,B, C, tuỳ theo tính chát,quy mô của dự án, trong đó nhóm A

do Thủ tớng Chính phủ quyết định, nhóm B và C do Bộ trởng, thủ trởng co quanngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơngquyết định

* Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội:

Có thể phân chia các hoạt động đầu t thành đầu t phát triển sản xuất kinh doanh,

đầu t phát triển khoa học kỹ thuật, đầu t phát triểncơ sở hạ tầng ( kỹ thuật và xà xãhội )

* Theo đặc điểm hoạt đông của các kết quả đầu t:

Các hoạt động đầu t đợc phân chia thành:

- Đầu t cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định

- Đầu t vận hành nhằm tạo ra các tài sản lu động cho các cơ sở sản xuất, kinhdoanh dịch vụ mới hình thành tăng thêm tài sản lu động cho các cơ sở hiện có,duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật không thuộc các doanhnghiệp

* Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu t trong quá trình tái sản xuất xãhội:

Trang 7

Có thể phân hoạt động đầu t phát triển sản xuất kinh doanh thành đầu t thơng mại

và đầu t sản xuất

Đầu t thơng mại là hoạt động đầu t mà thời gian thực hiện đầu t và hoạt động củacác kết quả quá trình đầu t thu hồi vốn ngắn, vốn vận động nhanh, độ mạo hiểmthấp do thời gian ngắn tính bất định không cao, lại dễ dự đoán và dễ đạt độ chínhxác cao

Đầu t sản xuất là loại đầu t dài hạn (5, 10, 20 năm hoặc lâu hơn ) vốn đầu t lớn,thu hồi chậm, thời gian thực hiện đầu t lâu, mạo hiểm cao

Tuy nhiên kỹ thuật của hoạt động đầu t phức tạp, phải chịu tác động của nhiều yếu

tố bất định trong tơng lai không thể d đoá hết và không thể dụ đoán chính xác đợc

* Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn của các kết quả

đầu t

Có thể phân chia hoạt động đầu t thành đầu t ngắn hạn ( nh đầu t thơng mại ) và

đầu t dài hạn ( các lĩnh vực đầu t sản xuất, đầu t phát triển khoa học kỹ thuật, xâydựng cơ sở hạ tầng )

* Theo quan hệ của chủ đầu t:

Hoạt động đầu t có thể phân chia thành đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp

Đầu t gián tiếp là loại đầu t trong đó ngợi bỏ vốn không trực tiếp tham gia vào điềuhành quản lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu t

Đầu t trực tiếp là loại đầu t trong đó ngời bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý, điềuhành quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu t Đầu t trực tiếp phân thành

đầu t dịch chuyển và đầu t phát triển

+ Đầu t dịch chuyển là loại đầu t trong đó ngời có tiền mua lại một số cổ phần đủlớn để nắm quyền chi phối hoạt động của doanh nghiệp, Trong trờng hợp này, đầu

t không làm gia tăng tài sản của doanh nghiệp mà chỉ thay đổi quyền sở hữu các

cổ phần của doanh nghiệp

+ Đầu t phát triển là loại bỏ vốn đầu t để tạo nên những năng lực sản xuất mới ( cảlợng và chất ) Đây là loại đầu t sản xuất mở rộng, là biện pháp chủ yếu để cungcấp việc làm cho ngời lao động là tiền đề để thực hiện đầu t tài chính và đầu t dịchchuyển

Trang 8

Ngoài ra còn phân chia đầu t theo quan hệ sở hữu, theo quy mô và theo các tiêuthức khác nữa.

2- Nguồn vốn đầu t:

a- Nguồn vốn đầu t từ trong nớc.

Đối với cấc cơ quan quản lý nhà nớc, các cơ sở hoạt động xã hội phúc công cộngvốn đầu t do ngân sách cấp ( tích luỹ từ ngân sách và viện trợ qua ngân sách ) vốnviện trợ không hoàn lại trực tiếp cho các cơ sở và vốn tự có của cơ sở (bản chấtcũng tích luỹ từ khoản tiền thừa do dân đóng góp khi không dùng đến )

Đối với doanh nghiệp quốc doanh, vốn đầu t đợc hình thành từ nhiều nguồn hơnbao gồm vốn ngân sách (lấy từ phàn tích luỹ của ngân sách, vốn khấu hao cơ bản,vốn viện trợ qua ngân sách) vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay, phát hành tráiphiếu, vón góp liên doanh, liên kết với các cá nhân và tổ chức trong và ngoài nớc

* Vốn đầu t gián tiếp:

Là vốn của Chính phủ, các tổ chức Quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ đợc thựchiện dới các hình thức khác nhau là viện trợ không hoàn lại, viện trợ hoàn lại, chovay u đãi với thời hạn dài và lãi suất thấp, kể cả vay theo hình thức thông thờng.Một hình thức phổ biến của đầu t gián tiếp tồn tại dới dạng hình ODA - Viện trợphát triển chính thức của các nớc công nghiệp phát triển Vốn đầu t gián tiếp thờnglớn, cho nên có tác dụng mạnh và nhanh đối với việc giải quyết những nhu càuphát triển kinh tế xã hôị của nớc nhận đợc

* Vốn đầu t trực tiếp ( FDI ):

Là vốn của các doanh nghiệp và các cá nhân nớc ngoài đầu t sang các nớc khác vàtrực tiếp quản lý hoặc tham gia quá trình sử dụng và thu hồi số vốn bỏ ra Vốn nàythờng không đủ lớn để giải quyết dứt điểm từng vấn đề kinh tế xã hội của nớcnhận đầu t Tuy nhiên, với vốn đầu t trực tiếp, nớc nhận đầu t không phải lo trả nợ,lại có thể dễ dàng có đợc công nghệ (do ngời đầu t đem vào góp vốn và sử dụng )trong đó có cả công nghệ cấm xuất theo con đờng ngoại thơng vì lý do cạnh tranhhay cấm vận nớc nhận đầu t, học tạp đợc kinh nghiệm quản lý, tác phong làm việctheo lối công nghiệp của nớc ngoài, gián tiếp có chỗ đứng trên thị trờng thế giới,nhanh chóng dợc thế giới biết đến thông qua quan hệ làm ăn với nhà đầu t Nớcnhận đầu t trực tiếp phải chia những lợi ích kinh tế do đầu t mang lại với ngời đầu

Trang 9

t theo mức độ vốn góp của họ Vì vậy, có quan điểm cho rằng đầu t trực tiếp sẽlàm cạn kiệt nguồn tài nguyên của nớc nhận đầu t.

3.Dự án đầu t.

Đầu t theo dự án là một trong những hình thức đầu t đợc đấnh giá là có hiệu quảnhất mà cấc nhà đầu t trên thế giới đã tổng kết và coi đó là một cách thức thực hiệnchủ yếu khi quyết định đầu t đối với một công trình Đầu t là chìa khoá của sự tăngtrởng và phát triển, một quốc gia muốn tăng trởng nhanh và bền vững đòi hỏi phải

đẩy mạnh các hoạt động đầu t, phải có những dự án đầu t có hiệu quả phù hợp với

đòi hỏi phát triển của nền kinh tế

a- Khái niệm về dự án đầu t

Về mặt hình thức: Dự án đầu t là một tập hồ sơ, tập tài liệu trinh bày một cáchchi tiết có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đợc nhữngmục tiêu nhất định trong tơng lai

Trên giác độ quản lý: dự án đầu t là một công cụ sử dụng vốn, vật t, lao động đểtạo ra các kết quả kinh tế, tài chính trong thời gian dài

Trên giác độ kế hoạch hoá: dự án đầu t là công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết củamột cong cuộc đầu t sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội làm tiền đề chocác quyết định đầu t và tài trợ cho dự án Dự án đầu t là một hoạt động kinh tếriêng biệt, là khâu đầu tiên trong công tác kế hoạch hoá nói chung

Về mặt nội dung: dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liên quan đếnnhau đợc kế hoạch hoá nhằm đật dợc các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kếtquả cụ thể trong một thời gian nhất định thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác

định

Nh vậy, dự án đầu t là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mởrộng hoặc cải tạo những đối tợng nhất định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng,cải tiến hoặc nâng cao chất lợng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong mộtkhoảng thời gian xác định

Nh vậy, dự án đầu t phản ánh toàn bộ vấn đề về thị trờng, kinh tế, kỹ thuật,công nghệ, xây dựng, tổ chức thi công, xây lắp, tài chính của dự án cần phải thựchiện một cách nghiêm túc và khoa học Dự án thiết lập phải có mục tiêu và phơngthức thực hiện phù hợp với tình hình kinh tế

b- Vai trò của dự án đầu t

Dự án đầu t là phơng tiện để dịch chuyển và phát triển cơ cấu kinh tế theo hớngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con

đờng tất yếu để đạt đợc tốc độ phát triển nhanh và bền vững là phải tạo đợc sự cân

đối giữa các vùng, lãnh thổ, đa các vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói

Trang 10

nghèo, phát huy lợi thế so sánh của các vùng, các ngành khác cùng phát triển, bổsung, hỗ trợ cho nhau cùng phát triển.

Dự án đầu t giải quyết quan hệ cung cầu về vốn trong phát triển Việt Nam làmột nớc đang phát triển, trình độ khiêm tốn với thu nhập bình quân đầu ngời nămvẫn còn thấp, trong khi trình độ phát triển của các nớc cao hơn rất nhiều lần Chínhvì vậy đẩy mạnh hoạt động đầu t chính là tăng cờng việc phát huy mọi tiềm năng

về vốn cuả các thành phần kinh tế trong nớc và thu hút vốn đẩu t của nớc ngoàinhằm phục vụ cho sự phát triển

Dự án đầu t góp phần xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, nguồn lực mới cho pháttriển nh tiến hành đầu t cơ sở hạ tầng về giao thông vận tải, điện nớc làm tăng tàisản và năng lực mới phục vụ sản xuất

Dự án đầu t giải quyết cung cầu về sản xuất dịch vụ trên thị trờng, cân đối giữaquan hệ sản xuất và tiêu dùng trong xã hội Các dự án đầu t sẽ tạo ra đợc sản phẩmhàng hoá mà thị trờng có nhu cầu tiêu dùng Dự án đầu t cung cấp thêm nhiều sảnphẩm có chất lợng cao hơn so với sản phẩm thị trờng hiện tại, đáp ứng nhu cầu đòihỏi ngày càng cao của nền kinh tế

Dự án đầu t góp phần không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần chonhân dân, cải tiến bộ mặt kinh tế xã hội của đất nớc thể hiện ở chỗ cung cấp chothị trờng tiêu dùng sản phẩm ngày càng có giá trị cao, tăng thêm giá trị gia tăngcho nền kinh tế, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho ngời lao động, tăng xuấtkhẩu, tạo thêm nhiều ngành nghề, phát triển đồng đều các vùng, lãnh thổ

Đối với chủ đầu t thì dự án đầu t là cơ sở để:

+ Xin phép đợc đầu t, cấp giấy phép hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Xin phép nhập khẩu vật t máy móc thiết bị

+ Xin hởng các khoản u đãi đầu t

+ Xin vay vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nớc

Đối với Nhà nớc và các định chế tài chính: dự án đầu t là cơ sở để thẩm định và raquyết định đầu t, quyết định tài trợ cho dự án Thông qua việc đánh giá nội dungcủa dự án bằng một hệ thống chỉ tiêu phù hợp Nhà nớc và các tổ chức cho vay vốn

sẽ ra các quyết định chính xác về đầu t hay không đầu t cho dự án

c- Các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án đầu t

* Chuẩn bị đầu t

- Nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu t

- Nghiên cứu tiên khả thi ( sơ bộ lập dự án )

- Nghiên cứu khả thi ( Lập dự án )

Trang 11

- Đánh giá và đa ra quyết định ( thẩm định dự án ) : các cơ quan có thẩm quyềnNhà nớc cho phép.

Đối với các dự án có quy mô lớn thì nhất thiết phải tiến hành qua các bớc Còn tuỳvào quy mô và tính chất của dự án để có thể làm tất cả hoặc có thể bỏ qua một sốbớc

Bớc 1: Xin giao đất, thuê đất theo quy định của Nhà nớc

Bớc 2: Tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

Bớc 3: Tổ chức tuyển chọn t vấn, khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật về chát ợng công trình

l-Bớc 4: Thẩm định thiết kế và tổng dự toán công trình

Bớc 5: Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị thi công xây lắp công trình

Bớc 6: Xin giấy phép xây dựng

Bớc 7: Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực dự án

Bớc 8: Thi công xây lắp công trình

Bớc 9:Theo dõi kiểm tra việc thực hiện hợp đồng

Bớc 10: Quyết toán vốn xây dựng sau khi đã hoàn thành xây lắp đa dự án vào khaithác sử dụng

*Thực hiện đầu t:

- Vấn đề thòi gian là quan trọng nhất trên cơ sở yêu cầu bảo đảm về mặt kỹ thuật

- Nừu kéo dài thời gian thực hiện đầu t thì mất đi một khoảng lợi nhuận vì khi đóvốn không

sinh lời

- Thời cơ cạnh tranh trên thị trờng cũng là yếu tố quan trọng

- Tổn thất do yếu tố thời tiết gây ra Mặt khác do kéo dài thời gian thi công dẫn

đến tăng các khoản chi phí quản lý và bảo quản trong quá trình thi công

*Vận hành các kết quả đầu t

Nếu hai giai đoạn trên làm tốt, công trình đợc đa vào sử dụng đúng thời gian vớichất lợng tốt quy mô tối u và địa điểm thich hợp thì hiệu quả của hợp đồng đầu ttuỳ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động vận hành của dự án.Còn trong trờng hợp hai giai đoạn trên làm không tốt thì có thể xảy ra: Những saisót của hai giai đoạn trên có thể khắc phục đợc nhng phải đòi hỏi thêm chí phí.Những sai sót của hai giai đoạn trên không thể khắc phục đợc buộc phải ngừnghoạt động

4- Đánh giá kết quả và hiệu quả đầu t.

a-Về kết quả.

Trang 12

Kết quả đợc biểu hiện ở khối lợng vốn đầu t thực hiện tài sản cố định huy động vànăng lực sản xuất và dịch vụ tăng thêm cho nền kinh tế.

* Khối lợng vốn đầu t thực hiện: Là tổng số tiền đã và cần phải chi để tiến hànhcác hoạt động của công cuộc đầu t bao gồm:

- Các chi phí để chuẩn bị đầu t

- Chi phí để xây dựng nhà cửa và cấu trúc hạ tầng

- Chi phí để lắp đặt thiết bị máy móc trên nền bệ để máy móc thiết bị có thể hoạt

động theo đúng chuức năng

- Chi phí để mua sắm thiết bị máy móc

- Những chi phí cho công tác xây dựng cơ bản và chi phí khác phục vụ cho quátrình hoạt động của cacs tài sản đợc huy động

* Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm

- Khái niệm: +tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình

đối tợng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập đã kết thúc quá trìnhxây dựng mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu có thể đa vào sử dụng đợcngay

+ Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm: Là khả năng phát huy tác dụng ( đápứng nhu cầu ) sản xuất phục vụ của các tài sản cố định đã đợc huy động

- Chỉ tiêu biểu hiện:

+ Đối với tài sản cố định: Hiện vật: số lợng nhà, trờng học, bệnh viện

Giá trị dự toán: Tính toán trong quá trình thiết kế lập dựtoán

Giá trị thực tế: Đợc sử dụng để đa vào bảng cân đối tàisản cố định là một cơ sở để tín kế hoạch phục vụ cho công tác hạch toán kinh tếcủa các cơ sở và đánh giá hoạt động, tính chất của các cơ sở kinh doanh

+ Đối với năng lực sản xuất tăng thêm: Hiện vật

b- Về hiệu quả:

- Khái niệm: Hiệu quả=Các kết quả

Chi phí để đạt các kết quả trênHiệu quả >=định mức: có hiệu quả

Hiệu quả <định mức: Không có hiệu quả

- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của đầu t

Trang 13

+ Chỉ suất sinh lời của vốn đầu t ( còn gọi là hệ số thu hồi vốn đầu t ) phản ánhmức độ lợi nhuạan thuần thu đợc tính trên một đơn vị vốn đầu t đợc thực hiện.( RR )

+ Tỉ suất sinh lời vốn tự có: Là bộ phận của vốn đầu t ( re)

+ Số lần quay vòng của vốn lu động ( L

+ Mức chi phí thấp nhất trong trờng hợp các điều kiện khác nh nhau

+Hệ số hoàn vốn nội bộ ( IRR)

b- Tính cấu trúc:

Các bộ phận cấu thành cơ sở hạ tầng phải có cấu trúc phù hợp với những tỷ lệ cân

đối, kết hợp với nhau thành một tổng thể hài hoà, đồng bộ Khập khiễng trong pháttriển cơ sơ hạ tầng có thể làm tê liệt cả hệ thống hay từng phân hệ cấu trúc hệthống công trình, làm mất tác dụng và không phát huy đợc hiệu quả tổng thể củacơ sở hạ tầng nông thôn

Trang 14

sống của nhân dân Do đó chi phí cho việc xây dựng, sửa chữa, xây dựng lại cơ sởhạ tầng nông thôn rất tốn kém.

Theo chính trị kinh tế học thì toàn bộ cơ sở hạ tầng nông thôn đợc phân ra cơ sở hạ tầng sản xuất và cơ sở hạ tầng phi sản xuất.

Trong cơ sở hạ tầng sản xuất lại đợc phân ra cơ sở hạ tầng trực tiếp phục vụ chosản xuất vật chất và cơ sở hạ tầng gián tiếp với sản xuất Tất cả các ngành giaothông liên lạc, kho tàng, thuỷ lợi, cung úng vật t kỹ thuật tạo thành cơ sở hạ tầngsản xuất; ngoài ra ở đây còn có các điều kiện chung của sản xuất nh hệ thốngmạng lới điện, vận tải công nghiệp, hệ thống mạng lới công trình của các xí nghiệpcũng nh các trung tâm, trạm, trại nghiên cứu, ng dụng các tiến bộ kỹ thuật trongnông nghiệp

Cơ sở hạ tầng phi sản xuất bao gồm các ngành phục vụ, bảo đảm các điều kiệnhoạt động chung của con ngời nh: y tế, hệ thống giáo dục, hệ thống các cơ sở nghỉngơi, dịch vụ khác

Các nhà kinh té lại phân loại cơ sở hạ tầng theo cơ sở hạ tành kinh doanh và cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất.

Cơ sở hạ tầng kinh doanh bao gồm những cơ sở vật chất kỹ thuật trực tiếp phục vụcho việc kinh doanh của những doanh nghiệp sản xuất, hoặc dịch vụ Đó là những

hệ thống hạ tầng thuộc sự quản lý của các doanh nghiệp nhát định Thí dụ: nhàmáy, công xởng, hệ thống dây chuyền sản xuất,

Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất là những cơ sở vật chất gián tiếp phục vụ sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp nh hệ thống điện, giao thông nội bộ, giao thông liênlạc

Gần đây ngời ta đã phân cơ sở hạ tầng theo cơ cấu 2 phần :“phần cứng “và “phầnmềm”

Phần cứng của cơ sở hạ tầng nông thôn là hệ thống công trình đờng sá nông thôn,mạng lới điện nông thôn, hệ thống thuỷ lợi, công nghiệp chế biến nông sản, thôngtin liên lạc, hệ hống cung cấp nớc sạch

Phần mềm của cơ sở hạ tầng nông thôn là hệ thống giáo dục, đào tạo nghề vàkinh tế công cộng, cơ sở nghiên cứu để tạo các cơ sở vật chất kỹ thuật cho nôngthôn và vận hành chúng

2- Quan điểm của Đảng và Nhà nớc về phát triến cơ sở hạ tầng nông thôn :

Nông nghiệp và nông thôn Việt Nam trong những năm thực hiện đổi mới của

Đảng và Nhà nớc đã đạt đợc những bớc phát tiển ổn định, khá toàn diện, cải thiện

và nâng cao đợc đời sống của ngời dân lao động

Tuy nhiên, trớc yêu cầu của của sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá nôngnghiệp và phát triển nông thôn thì Việt Nam còn nhiều khó khăn, yếu kém mà dới

Trang 15

góc độ quản lý Nhà nớc cần nhìn nhận một cách đúng đắn để có giải pháp chophát triển.

Nghị quyết hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung Ương Đảng ( khoá VIII ) đãghi: “Đẩy mạnh việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, u tiên cho côngtrình trọng điểm phục vụ chung cho nền kinh tế xây dựng một cơ sở hạ tầng thiếtyếu ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng sa Tăng tỷ lệ đầu t cho nông thôn vànông nghiệp, xây dựng và nâng cao cơ sở hạ tầng”

Từ đó cho thấy Đảng và Nhà nớc Việt Nam luôn luôn xem nông nghiệp và nôngthôn là cơ sở để phát triển công nghiệp, dịch vụ và là thị trờng rộng lớn của côngnghiệp, là nguồn cung cấp nguyên liệu và lao động cho công nghiệp và các ngànhnghề khác

Phất triển cơ sở hạ tầng nông thôn là giải pháp quan ttọng bậc nhất trong chiến l ợcphát triển KTXHNT và nền nông nghiệp Việt Nam

Hạ tầng nông thôn dới góc độ kinh tế nổi lên các lĩnh vực chính sau đây:

- Hệ thống đờng sá giao thông cho nông thôn

- Hệ thống điện cho sản xuất và cho sinh hoạt nông thôn

Hạ tầng nông thôn dới góc độ xã hội nổi lên các lĩnh vực chính sau đây:

- Hệ thống cấp nớc sạch cho dân c sinh hoạt và hệ thông thuỷ lợi cho chủ động tớitiêu trong sản xuất nông nghiệp

- Cơ sở trờng học cho trẻ em nông dân, trong đó có các trờng tiểu học ở các vùngsâu, vùng xa

- Cơ sở y tế xã, chăm lo sức khoẻ cho ngời dân

Ngoài ra còn có hệ thống dịch vụ cung ứng hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm cho sảnxuất nông nghiệp mà trung tâm của nó là các chợ xã và liên xã

Đảng và Nhà nớc Việt Nam xem chơng trình xoá đói giảm nghèo là chơng trìnhkinh tế - xã hội quan trọng trong chiến lợc phát triển nông thôn Gắn xoá đói giảmnghèo với tăng trởng kinh tế, giải pháp giảm nghèo chủ yếu là tập trung đầu t cơ sởhạ tầng

Những vấn đề hạ tầng nông thôn nổi trội hiện nay là:

- Đờng giao thông

- Điện thắp sáng và điện cho sản xuất

- Trạm y tế

- Trờng học

Những mặt nổi lên này trong những năm qua đợc báo chí, d luận và nhiều nhà kinh

tế xã hội gọi vắn tắt là: “Điện, đờng, trờng, trạm.”

Trang 16

Ngoài việc giải quyết nớc sinh hoạt trong chiến lợc khai thác và sử dụng tốt tàinguyên nớc, vấn đề xây dựng hệ thống thuỷ lợi hợp lý, xây dựng các cụm trungtâm kinh tế, văn hoá, xã hội cũng đang đợc quan tâm trong xây dựng cơ sở hạ tầngnông thôn

Đảng và Nhà nớc ta xác định nông nghiệp là nền tảng của công cuộc công nghiệphoá hiện đại hoá đáat nớc Nông nghiệp phải đảm bảo an ninh lơng thực cho toànxã hội, cung cấp nguyên vật liệu cho công nghiệp, mở mang, khai khẩn nhữngvùng đất đai rộng lớn của đất nớc ở đồng bằng sông Cửu Long,Tây nguyên, trung

du và miền núi phía Bắc, thực hiện kế hoạch trồng 5 triệu ha rừng, phủ xanh đấttrống đồi núi trọc góp phần nâng cao đời sống cho nông dân, xoá đói giảmnghèo, tạo ra thị trờng rộng lớn của nền kinh tế hàng hoá hoạt động theo cơ chế thịtrờng dới sự quản lý Nhà nớc Nghị quyết Chính phủ phủ về các giải pháp điềuhành kế hoạch: Khẩn trơng đánh giá và rà soát lại công tác quản lý ngân sách, chấnchỉnh ngay các mặt yếu kém Tăng cờng công tác chỉ đạo hớng dẫn việc thực hiệnchủ trơng huy động sức dân để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn , các công trìnhphúc lợi công cộng Về mặt xã hội, triển khai ngay kế hoạch thực hiện chơngtrình phát triển kinh tế xã hội tại 1700 xã đặc biệt khó khăn với bớc đi và các làmthích hợp

Nhà nớc Việt Nam chủ trơng: Xoá đói giảm nghèo phải gắn với tăng trởng kinh tế,tăng trởng kinh tế phải vì ngời nghèo

Việc đầu t cơ sở hạ tầng nông thôn đợc gắn chặt giữa các nguồn lực theo phơngchâm:

* Quan điểm về chiến lợc phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn

Nhà nớc thay đổi cơ cấu đầu t, tăng thêm tỷ lệ vốn đầu t cho nông nghiệp, tăng gấp

2 lần so với tốc độ tăng trởng của nông nghiệp vừa qua Trong đó cần u tiên chovùng sản xuất lúa hàng hoá ở đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng vàcây công nghiệp ở Tây Nguyên, chè ở các tỉnh miền núi phía Bắc, mía đờng LamSơn ( Thanh Hoá ), Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên Nhng khó khăn thờngxuyên gặp phải là thiên tai

Trang 17

Trong xây dựng cơ sở hạ tầng hiện nay cần u tiên xây dựng đờng sá giao thông.Bởi vì khi chuyển sang sản xuất hàng hoá thì việc giao lu, trao đổi hàng hoá trởnên cấp thiết, do vậy phải đòi hỏi có đờng và đờng tốt để vừa vận tải nhanh với giávận tải hạ, bảo đảm hàng hoá không bị hỏng, chi phí cho 1 kg hàng hoá cũng giảm.

Đó là điều kiện canh tranh trên thị trờng thế giới

Thực tế ở Việt Nam những năm gần đây đờng sá mở đén đâu thì bến xe, chợ, thịtrán, thị tứ mọc ra đến đó Sự giao lu hàng hoá đó phát triển, là “cầu” cho sự pháttriển “cung” của sản xuất hàng hoá Với ý nghĩa đó đầu t và xây dựng cơ sở hạtầng nông thôn phải trở thành chiến lợc phát triển lâu dài, đầu t lớn

* Quan điểm về tính hiệu quả trong đầu t:

Để khắc phục tình trạng đầu t dàn đều nh những năm trớc đây, nhất là thời kỳ baocấp, vốn đầu t có tính chất cấp phát do đó địa phơng nào, cơ quan nào cũng tìmmọi cách để xin đợc vốn đầu t, không tính đến hiệu quả

Trong thời gian tới việc đầu t xây dựng cơ bản trong nông nghiệp, nông thôn phải

đợc thực hiện theo những quy định nhất định, trớc hết là phải có luận chứng kinh

tế, có điều kiện tiếp nhận vốn đầu t, ngời chủ công trình phải chịu trách nhiệm tổchức quản lý sử dụng vốn đầu t có hiệu quả

*Quan điểm giảm bớt sự đóng góp của nông dân:

CSHTNT không những chỉ phục vụ sản xuất nông nghiệp, mà còn phục vụ chungcho đời sống, sinh hoạt của nhân dân địa phơng và nó nằm trong kiến trúc hạ tầngchung của cả nớc, là xơng sống, mạch máu lu thông nối liền thành thị với nôngthôn Một đất nớc chủ yếu dựa vào nông nghiệp, 70 % dân số ỏ nông thôn, thì khó

mà tách bạch đâu là hạ tầng nông thôn và hạ tầng thành thị Vì vậy, Nhà nớc phải

có chính sách u tiên đầu t cho nông thôn để xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ chosản xuất và đời sống của nhân dân, nhằm tích cực nâng cao sức sản xuất nôngnghiệp và phát triển kinh tế nông thôn, tăng thu nhập, cải thiện đời sống của nôngdân trong vài năm tới

* Đa dạng hoá hình thái vốn đầu t nh:

Vốn ngân sách cấp, vốn vay dài hạn, trung hạn lãi suất thấp hoặc không có lãi, huy

động vốn theo dạng phát hành tín phiếu có mục tiêu, huy động vốn theo dạng cổphần đầu t vào từng công trình Thực hiện một chiến lợc vốn đầu t xây dựng cơ bảnchung cho nền kinh tế của đất nớc và phát triển kinh tế nông thôn nói riêng

3- Kinh nghiệm phát triển CSHTNT ở các nớc trên thế giới và khu vực

Để tạo điều kiện cho nền kinh tế của đất nớc cất cánh với nhịp độ ổn định vàkhông ngừng tăng trởng, các nớc trên thế giới rất chú ý đến xây dựng cơ sở hạtầng, nhiều nớc có cả một chiến lợc về đầu t và xây dựng cơ sở hạ tầng Trong đó

Trang 18

trớc hết họ tập trung đầu t cho việc xây dựng đờng sá, mà đờng cao tốc đợc u tiênlàm trớc, thứ hai là phát triển thuỷ lợi, tiếp đó là điện

a- Chính sách chung của các nớc trên thế giới đối với nông nghiệp và thuỷ nông là:

* Xác định nông nghiệp là mặt trận quan trọng hàng đầu, mức sống của nông dânthấp so với mức sông của ngời thành thị Vì vậy, Nhà nớc thờng hỗ trợ qua đầu t cơ

sở hạ tầng, qua trợ giá và bảo hiểm sản xuất cũng nh cứu trợ

* Thuỷ lợi là yếu tố quan trọng hàng đầu trong sản xuất nông nghiệp nên đợc Nhànớc quan tâm ddầu t để hỗ trợ cho nông dân, nông thôn Thực tế các dịch vụ kỹthuật phục vụ nông nghiệp nh giống, phân bón, thuốc trừ sâu, cơ giới hoá đềuchuyển dịch sang hạch toán lợi nhuận mua vừa bán, nhng còn về thuỷ lợi thì Nhànớc nào cũng quan tâm đầu t

Các nớc thờng phân cấp trách nhiệm đầu t giữa Nhà nớc và hởng lợi, chủ đất đai.Hình thức phân cấp ở mỗi nơi mỗi khác, ví dụ: ở các nớc Pháp, ấn Độ, đối với các

hệ thống thuỷ nông vừa và lớn thì Nhà nớc đầu t từ 50 đến 80 % tổng số vốn đầu t,các hộ hởng lợi, chủ đất đai đảm phần còn lại để dẫn nớc vào các khoảnh, thửaruộng

- ở các nớc thuộc Liên Xô cũ và Đông Âu, Nhà nớc đầu t các công trình và hệthống dẫn liên bộ, liên nông trang, liên nông trờng Phần khu vực trong các nôngtrang, nông trờng do nông trang , nông trờng tự đầu t Diện tích một nông trang cótới 2000 đến 10.000 ha

- ả Rập Xê út, Bê nanh, Bôlivi, Nhà nớc đầu t 100 % cho công tác thuỷ lợi

ở Trung Quốc, tại khu kinh tế Hải Nam, sau 4 năm cải cách và mở cửa Hải Nam đã

có bớc phát triển và mở cửa vợt bậc về xây dựng cơ sở hạ tầng, về phát triển kinh tếcông nghiệp, thơng mại và dịch vụ, cải thiện đời sống

Hải Nam là một trong hai tỉnh của Trung Quốc đã đảm bảo điện cho nhu cầu sảnxuất và tiêu dùng, có hàng trăm cây số đờng ô tô lớn và hàng ngàn cây số đờng vừa

và nhỏ chạy khắp đảo ( có cảng lớn và nhiều cần cẩu ) Kho chứa hàng, có thể tiếpthu một lúc nhiều tàu hàng vạn tấn, có sân bay quốc tế và thông tin viễn thôngthuận tiện liên lạc với nhiều nớc và khu vực trên thế giới

- ở Hồng Kông: Chính quyền Hồng Kông không lập ra các doanh nghiệp quốcdoanh làm bà đỡ cho buổi đầu cất cánh nền kinh tế Chính quyền Hồng Kông quantâm đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng và cung cấp một số dịch vụ công cộng Chỉtiêu ngân sách của chính quyền Trung ơng vào loại thấp so với các nền kinh tếkhác Cụ thể là:

_ ở Đài Loan, Hồng Kông, Hàn quốc, một trong những nội dung quan trọng trongchức năng tạo môi trờng kinh tế của Nhà nớc là bảo đảm cơ sở hạ tầng và các tiền

Trang 19

đề khác nh:giao thông, điện, nớc, thông tin, hệ thống chính sách thuế, tín dụng, giácả, tỷ giá, pháp lý, pháp luật và hệ thống giáo dục, bảo vệ sức khoẻ, bảo hiểm xãhội Những cơ sở hạ tầng này thờng đợc xây dựng trớc khi nó trở thành nhu cầubức thiết Đây là cách giải quyết khác với một số quốc gia đang phát triển khác ởnhiều nớc đang phát triển thờng không có những kế hoạch bảo đảm về cơ sở hạtầng trên cơ sở xác định nhu cầu sẽ diễn ra mà chủ yếu là chỉ tiến hành khi nó đanghoặc sắp trở nên cấp bách Việc bảo đảm cơ sở hạ tầng của Đài Loan, HồngKông,Quốc theo chiến lợc dài hạn đợc tính toán trớc, không chạy theo nhu cầu,không giải quyết những vấn đề đã rồi và có chức năng hớng dẫn nhu cầu, nhất lànhu cầu đầu t.

- ở Inđônexia, Thái lan thuỷ lợi đợc coi là biện pháp số một trong việc phát triểnnông nghiệp, trong đó rất coi trọng công tác đầu t thuỷ lợi Hệ thống thuỷ lợi hiệnnay ở Thái Lan đã đợc dầu t tới 5 tỷ đô la Mỹ Inđônexia đầu t trên 4 tỷ đô la Mỹ.Bằng ngân sách Nhà nớc cấp, Bộ Giao thông công chính làm các công trình thuỷlợi lớn Đối với các công trình quy mô dới 20 ha thì do quỹ địa phơng và do dân

đống góp Nhà nớc hỗ trợ một phần nhỏ vật t: sắt, xi măng Hiện nay Chính phủ

đang làm thử việc thu thuỷ lợi phí Nếu ai xây dựng các trạm bơm nhỏ thì họ đợcthu của ngời hởng nớc Nông dân tự thành lập hội sử dụng nớc và họ tự đóng gópvốn xây dựng ngay từ ban đầu

- ở Indonexia, các hệ thống tới dợc phân ra thành hai loại trách nhiệm quản lý :Chính phủ và phi Chính phủ Do đó, mức thu thuỷ lợi phí ( thuế nớc ) ở từng hệthống rất khác nhau

Tiền lệ phí theo định kỳ: Đợc thu trên cơ sở không theo quy luật mà tuỳ thuộc vàonhu cầu cần thiết và mức độ khẩn cấp ( ví dụ sửa chữa vì cải tạo hệ thống tới ).Nhìn chung hệ thống thuỷ lợi ở Inđônexia, ngời hởng lợi phải nộp thuế để khaithác và bảo dỡng công trình tuỳ theo diện tích tới, theo khoảng cách đến kênh dẫnnớc cấp ba và theo lợng nớc sử dụng ( qua đồng hồ đo nớc ) Mức thuế cố địnhtrung bình là 15 kg thóc/ ha/ vụ

- ở Thái Lan: Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân,

đ-ợc Nhà nớc chú trọng đầu t thích đáng Vì vậy trong nhiều năm qua, nông nghiệpThái Lan luôn đạt tốc độ tăng trởng khá, từ 3-4 %/ năm Một trong những nhân tốquan trọng đảm bảo cho nền nông nghiệp Thái Lan phát triển ổn định là hệ thôngthuỷ lợi khá phát triển

Các hể đợc phân hai loại lớn: Hệ thống thuỷ lợi của Nhà nớc và hệ thống thuỷ lợi của nhân dân.

+Hệ thống t ới của Nhà n ớc :

Trang 20

Do cơ quan Chính quyền là Cục tới tiêu Hoàng Gia (RID) xây dựng và quản lý sửdụng; còn hệ thống tới của nhân dân do các họ nông dân, với sự giúp đỡ của cơquan chính quyền, xây dựng và điều hành Những hệ thống thuỷ lợi của Nhà nớcnói chung và những dự án lớn hoặc trung bình đợc xây dựng để gia tăng sản lợnglúa nhằm ổn định giá thóc và cho phép Nhà nớc tiếp tục xuất khẩu gạo ngày mộttăng.

+Hệ thống thuỷ lợi của nhân dân:

Nói chung là những hệ thống nhỏ, thờng dợc xây dựng từ nhiều thế kỷ

tr-ớc Để giúp đỡ nông dân, các cơ quan chính quyền thờng tiến hành duy tu bảo ỡng, cải tạo hoặc xây dựng mở rộng các hệ thống thuỷ lợi đó của nông dân

d ở Thái Lan không thu thuế nớc ( thuỷ lợi phí ) Để có thu nhập thêm, Chính phủ

có một loại thuế đa vào gạo xuất khẩu Tuy nhiên khoản thu này không lớn, không

đảm bao cho RDI dùng trong công tác duy tu, bảo dỡng và quản lý công trình.Hiện nay Chính phủ Thái Lan đang nghiên cứu một chế độ thuế nớc mới cho phùhợp hơn

- ở Malaixia: Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân, nông nghiệpcủa Malaixia đã có bớc tiến bộ đáng kể Bên cạnh sự gia tăng dân số, gia tăng nhucầu lơng thực, thực phẩm thì việc phát triển công trình thuỷ lợi cho sản xuất nôngnghiệp đã trở thành vấn đề có tầm cỡ quốc gia Nhờ có các hệ thống thuỷ lợi, nôngnghiệp phát triển làm cho Malaixia từ chỗ thiếu ăn triền miên đã tiến tới tự túc đợclơng thực

Chính phủ liên bang chịu trách nhiệm xây dựng các hệ thống công trình thuỷ lợilớn, từ khâu khảo sát, quy hoạch, thiết kế đến thi công công trình, xây dựng, Chínhphủ đầu t 100% vốn xây dựng ban đầu ( có vay của nớc ngoài ) Sau khi hoànthành công trình, Chính phủ liên bang trao cho các Chính phủ từng bang quản lý,khai thác, bảo dỡng Mỗi Chính phủ bang đặt ra thuế nớc bằng khoảng 6 đô laMalaixia ( 2,4 đô la Mỹ ) cho 1 ha/ năm Trừ hệ thống thuỷ lợi Muđa, thuế nớcphải đóng khá đắt ( do việc xây dựng phức tạp, tốn kém) đến khoảng 100 đô laMalaixia ( 40 đô la Mỹ/ha/ năm ) Các hộ nông dân ( ngời hởng lợi nớc ) sử dụngnớc ở các hệ thống thuỷ lơị chỉ phải trang trải khoảng 50 % các chi phí khai thác

và bảo dỡng sử dụng, còn tiền vốn xây dựng ban đầu hoàn toàn do chính phủ cungcấp.Malaixia cũng đã thành lập Ngân hàng quốc gia về phát triển cho đầu t xâydựng các công trình thuỷ lợi

- ở Philippin: Đứng về mặt sở hữu, các hệ thống thuỷ lợi đợc phân thành loại: Hệthống thuỷ lợi Quốc gia, hệ thống thuỷ lợi làng xã ( tập thể ) và hệ thống thuỷ lợi tnhân

+ Hệ thống thuỷ lợi quốc gia do Nhà nớc đầu t xây dựng và quản lý

Trang 21

+ Hệ thống thuỷ lợi làng xã do các Hiệp hội tới nớc của các hộ nông dân đầu t vàquản lý, hoặc do Nhà nớc xây dựng và trao lại ( dới dạng uỷ thác ) cho các Hiệphội khai thác quản lý Các Hiệp hội này phải đợc đăng ký quản lý với Nhà nớc vàphải có giấy phép tiến hành hoạt động.

+ Hệ thống thuỷ lợi t nhân do một cá nhân xây dựng và quản lý để tới cho ruộng

đất của mình và đôi khi tới cho ruộng đất của một số ngời lân cận

Nhà nớc cũng trợ giúp cho các công trình thuỷ lợi làng xã bằng cách cải tạo, xâydựng lại các hệ thống thuỷ lợi này; và thờng làm các công rình đầu mối lớn,đòi hỏinhiều vốn và xây dựng lâu dài Hiệp hội hoàn trả phí tổn cho các công việc nàytheo vốn gốc ban đầu và không trả lãi Tiền hoàn trả hàng năm cho đến khi trả hếtphí tổn tối thiểu bằng với giá tiền 75kg thóc cho một ha ở hệ thống đợc cải tạo ởcác hệ thống tới nớc của Nhà nớc, ngoài việc phải đống thuế để trả cho chi phí bảohành sửu chữa, ngời hởng lợi nớc còn phải hoàn trả những phí tổn xây dựng hệthông thuỷ lợi trong vòng 50 năm không phải trả lãi

Mức thu thuế nớc ( thuỷ lợi phí ) tuỳ thuộc vào loại công trình thuỷ lợi ở các hệthống thuỷ lợi Nhà nớc, những ngời hởng lợi phải chi tiền trả tiền tới, tiêu nớc ởmức 100 kg thóc/ha/vụ (mùa ma) và 150 kg thóc/ha/vụ (vào mùa khô) ở các hệthống hồ chứa nớc mức trả có thấp hơn, khoảng 25kg thóc/ha/vụ Riêng ở các hệthống thuỷ lợi tập thể và t nhân mức thu thuỷ lợi phí phụ thuộc vào sự thoả thuậncủa hai bên

Chính sách của Philippin là ngời hởng lợi phải đóng thuỷ lợi phí để hoàn trả chi phíxây dựng bảo dỡng và quản lý công trình Nhng thực tế, thu thuỷ lợi phí chỉ hoàntrả đợc 60% chi phí trên

Trong cơ cấu tiêu thụ năng lợng của các nớc, nói chung năng lợng thơng mạichiếm tỷ trọng cao Chẳng hạn nh đối với Inđônexia: tỷ lệ này vào khoảng 50%;Malaixia tỷ lệ của năng lợng phi thơng mại là không đáng kể, mặc dù rất phongphú nhng không đợc sử dụng: Philippin năng lợng truyền thống chiếm 11,82 %.Thái Lan năng lợng tuyền thống chủ yếu đợc sử dụng ở nông thôn là gồm có củi,than củi, phụ phẩm nông nghiệp ( trấu, bã mía, gáo và vỏ dừa ) Hầu hết ở các n ớcrơm rạ không dợc sử dụng làm chất đốt Tỷ lệ sử dụng năng lợng truyền thốngtrong tiêu thụ năng lợng sinh hoạt ở nông thôn còn cao ở một số nớc nh: Inđônexia,Philippin

Việt Nam và các nớc lân cận, các nớc ASEAN nằm trong vùng nhiệt đới, có điềukiện tự nhiên khí hậu tơng đối giống nhau, nên tình hình cấp nớc trong khu vực cónhiều điểm giống nhau

Trang 22

Những điểm khác nhau trong cấp nớc và vệ sinh môi trờng: Mỗi quốc gia có nhữngchính sách khác nhau, các tiêu chuẩn dùng nớc, các tập quán sinh hoạt, sử dụng n-

ớc sạch khác nhau

Khu vực Đông Nam á trong những năm gần đây là khu vực có tốc độ tăng trởngkhá mạnh Mạng lới giao thông nói chung, trong đó có giao thông nông thôn pháttriển khá nhanh

b- Kinh nghiệm ở các nớc NICS:

Các nớc NICS xây dựng cơ sở hạ tầng trớc khi nó trở thành nhu cầu bức thiết Việc

cung cấp cơ sở hạ tầng ở Đài Loan, Hông Kông, Nam Triều tiên là theochiến lợc dài hạn, dợc tính toán trớc, không chạy theo yêu cầu, không giảiquyết những vấn đề đa rồi mà có chức năng hớng dẫn nhu cầu, nhất là nhucầu đầu t Các nớc này kiên trì đầu t cao để thúc đẩy tăng trởng kinh tế.Theo tạp chí thế giới số 5 năm 1996, tỷ lệ thực hiện đầu t cho cơ sở hạ tầng

so với GDP ở Singapore là 40%, còn ở Đài Loan, Hông Kông, Nam TriềuTiên, là trên 30 % với nguồn huy động từ ba nguồn

- Nguồn tích luỹ trong nớc

- Nguồn viện trợ và đi vay của các nớc hoặc các tổ chức tài chính quốc tế Nguồnvốn này chủ yếu đàu t vào cơ sở hạ tầng Do đầu t vào cơ sở hạ tầng nên thu hồivốn lâu, vì vậy các nớc này đã thực hiện biện pháp vay dài hạn, vay ngắn hạn rấthạn chế và đặc biệt là không vay thơng mại

Tăng cờng thu hút vốn trực tiếp của nớc ngoài

Các nớc này dùng hình thức thu phí sử dụng để thu hồi vốn

III CSHTNT Việt Nam và sự cần thiết phải thu hút vốn đầu t và phát triển

CSHTNT.

1 CSHTNT Việt Nam.

CSHTNT Việt Nam là một khâu quan trọng của kinh tế và xã hội nông thôn(KTXHNT), và có mối quan hệ gắn bó hữu cơ, tơng tác trong suốt quá trình hìnhthành, biết đổi và phát triển Trình độ kinh tế - xã hội ở mức nào thì phát triểnCSHTNT tơng xứng ở mức đó Song CSHTNT còn giữ vai tròn là tiền đề thúc đẩyphát triển kinh tế - xã hội, tạo khả năng tái đầu t mở rộng sản xuất và nâng cao đờisống nông thôn CSHTNTđóng vai trò quyết định đối với việc phát triển kinh tế xãhội nông thôn nó thúc đẩy sản xuất và giao lu hàng hoá phát triển, tạo ra bộ mặtmới cho nông thôn CSHTNT bao gồm các lĩnh vực phát triển giao thông nôngthôn, đổi mới qui hoạch và xây dựng nông thôn mới gắn bó với cơ chế thị trờngnhằm thúc đẩy kinh tế xã hội của từng vùng, giải quyết nớc phục vụ sản xuất nôngnghiệp và nớc sạch cho nông thôn, cung cấp điện cho sản xuất và sinh hoạt của

Trang 23

nhân dân, từng bớc xây dựng hệ thống thông tin liên lạc phục vụ sản xuất và đờisống.

a Cơ sở hạ tầng về giao thông và thông tin liên lạc nông thôn.

 Cơ sở hạ tầng về giao thông nông thôn

Theo sự phân chia của Việt Nam, tổng mạng lới giao thông nông thôn bao gồm ờng mạng nội tuyến, liên xã, liên thôn phục vụ sản xuất nông nghiệp và tiểu thủcông nghiệp

đ-Hệ thống mạng lới đờng bộ của Việt Nam có mật độ đợc đánh giá vào loại khátrong khu vực Cho đến nay hệ thống đờng bộ trong cả nớc có khoảng 150.000kmchiều dài Trong đó:

Quốc lộ khoảng 11484 km

Tỉnh lộ khoảng 16168 km

Huyện lộ khoảng 31264 km

Xã lộ khoảng 91210 km

Nh vậy chúng thấy tổng chiều dài của mạng lới đờng cấp huyện, xã chiếm tỷ lệ cao

98150 so với tổng chiều dài toàn quốc nhng chất lợng đờng xá xấu, phần lớn là ờng đất tự nhiên và đờng cấp phối đất đồi, cầu yếu, mùa ma đi lại khó khăn đặcbiệt là cho đến nay vẫn còn nhiều xã cha có đờng ô tô để đi vào và chủ yếu là cácxã miền nuí

đ- Cơ sở hạ tầng về thông tin liên lạc nông thôn

Dịch vụ viễn thông ở các đo thị phát triển nhanh thì ở nhiều vùng nông thôn, vùngsâu, vùng xa mạng lới thông tin liên lạc vẫn còn quá yếu Mạng lới điện thoại pháttriển ở các vùng nông thôn hiện nay rất khác nhau điện thoại khu vực nông thônven đo phát triển mạnh, còn kém nhất là vùng sâu, vùng cao Phần lớn những vùng

mà điện thoại cha đến đợc là do địa hình cản trở, đời sống nhân dân thấp, trình đọdân trí kém

b-Cơ sở hạ tầng năng lợng nông thôn.

Trong cân bằng năng lợng nông thôn, có nguồn năng lợng truyền thống làm chất

đốt sinh hoạt chiếm khoảng 80-95% tổng năng lợng tiêu thụ ở nông thôn thì hiệusuất năng lợng biến đổi thấp, gây lãng phí khi sử dụng các nguồn năng lợng Do

đặc điểm các vùng nông thôn có nguồn năng lợng Do đặc điểm các vùng nôngthôn có nguồn năng lợng khác nhau, sử dụng năng lợng khác nhau nên xét theoquan điểm tiêu thụ năng lợng thì có thể chia nông thôn thành ba vùng chính:

- Vùng đồng bằng Sông Hồng: Là nơi có nhiều thuận lợi nhất trong việc sử dụngcác nguồn điện, hầu hết các xã ở vùng đồng bằng Sông Hồng đã có điện thuộcmạng lới điện quốc gia Tuy nhiên, đây là vùng có mật độ dân số cao do vậy mà

Trang 24

chất đốt thiếu, nên cơ cấu chất đốt rất đa dạng Rơm rạ, các loại phụ phẩm nôngnghiệp có thể đốt đợc và than là những loại chất đốt phổ biến.

- Vùng đồng bằng sông Cửu Long: Đây là nơi mà điện là khâu yếu nhất đồngbằng sông Cửu Long không có nguồn năng lợng đáng kể nh than đá, thuỷ điệnhay dầu khí Tuy nhiên, vùng này mật độ dân số thấp hơn cây cối, thảm thựcvật có chất gỗ nhiều hơn và đây là chất đốt chủ yếu Rơm rạ chỉ dùng làm phânbón ruộng Trấu đợc dùng làm chất đốt lò Than ít đợc dùng

- Vùng trung du miền núi: ở những vùng này thì củi là chất đốt chủ yếu để đunnấu và sởi ấm Tiêu thụ chất đốt theo đầu ngời vùng này gấp đôi vùng xuôi.Ngoài ra, các tỉnh miền núi chủ yếu dùng điện bằng nguồn điện Diezen hoặcthuỷ điện nhỏ để thắp sáng

c Cơ sở hạ tầng về thuỷ lợi

- Vùng đồng bằng Sông Hồng và Trung du: Đây là một vùng nông nghiệp lớn

- Đồng bằng Sông Cửu Long: Phát triển vùng thuỷ lợi đã tạo thành CSHT đa dầnnớc ngọt phục vụ sản xuất và sinh sống, giao thông nông thôn Có một số vùng

bị nhiễm mặn

- Miền núi Bắc Bộ: Hệ thống thuỷ lợi đã đảm bảo tới cho 70% diện tích gieotrồng lúa Phần lớn các cánh đồng có diện tích gieo trồng lúa Phần lớn cáccánh đồng có diện tích lớn đã đợc hệ thống thuỷ lợi tới

- Các tỉnh miền Đông Nam Bộ Các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ đợc tăng cờngxây dựng đã phát huy tốt phục vụ sản xuất do bổ sung đợc nguồn nớc tới chodiện tích trồng lúa và đặc biệt tăng mức nớc ngầm

- Các tỉnh ở khu 4 cũ: Hệ thống thuỷ lợi đợc đảm bảo cho 83,6%

- Các tỉnh ven biển miền Trung: Các hệ thống thuỷ lợi vừa và nhỏ phát triển trongnhững năm qua, cùng kết hợp với đầu t xây dựng các công trình lớn đã cải thiệntình hình sản xuất rất nhiều

- Các tỉnh Tây Nguyên: Đã bắt đầu hình thành mạng lới công trình thuỷ lợi vừa

và nhỏ phục vụ cho sản xuất, định canh, định c của đồng bào dân tộc và cácvùng kinh tế mới

d CSHT về chế biến và bảo quản nông sản.

- Hiện nay, trên phạm vi cả nớc đã hình thành những vùng chuyên canh cây, con

nh các vùng chuyên canh lúa, vùng lúa xuất khẩu, vùng chuyên canh cà phê,cao su, điều, rau quả, chăn nuôi

- Ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm là ngành sản xuất quan trọngchiếm từ 34-36% giá trị sản lợng công nghiệp nông thôn và bằng 40% so với

Trang 25

giá trị tổng sản lợng nông nghiệp Công nghiệp chế biến nông sản thực phẩmcòn quá nhỏ bé, trình độ sản xuất thấp, thiết bị cũ và công nghệ lạc hậu chiếmtới 70% Một số nhà máy chi phát huy đợc 30-50% công suất thiết kế, tỉ lệ thấtthoát sau thu hoạch còn cao, tiêu hao nguyên liệu cho chế biến thủ công lớn, tỉtrọng chế biến thấp Công nghiệp nông thôn còn quá nhỏ bé, trang thiết bị đơngiản, công nghệ lạc hậu, lãng phí nguyên liệu, chất lợng sản phẩm kém và giáthành cao.

e CSHT về y tế nông thôn.

- 90% ngời nghèo ở nớc ta sống ở nông thôn, miền núi, vùng cao, biên giới lànhững vùng kinh tế xã hội cha phát triển Hàng năm dịch bệnh thờng xuyên nhsốt rét, bớu cổ, tả, sởi trong khi đó y tế cơ sở lại bị xuống cấp, một số bệnhviện tỉnh, huyện đợc xây dựng từ lâu đã bị dột nát và thiếu trang thiết bị dụng

cụ y tế

f CSHT về văn hoá giáo dục nông thôn.

- ở nớc ta, tỷ lệ học sinh đến trờng của các vùng cũng không đồng đều Các côngtrình phục vụ cho giáo dục nh trờng học, nhà trẻ mẫu giáo còn thiếu về qui mô,trang thiết bị cũng nh chất lợng công trình cha đáp ứng đợc yêu cầu phát triểngiáo dục trong nông thôn nhiều vùng nông thôn vẫn có tỉ lệ trẻ em đến trờngkhông cao đội ngũ giáo viên còn gặp nhiều khó khăn trong công tác giảng dạy

và đời sống sinh hoạt

- Các công trình cơ sở hạ tầng cho giáo dục nh trờng học, nhà trẻ mẫu giáo cònthiếu về qui mô, chất lợng không đủ điều kiện nâng cao dân trí Hiện tợng thiếugiáo viên, tỉ lệ học sinh không đến trờng vẫn còn

- Đến nay, Tây Nguyên đã có công trình công cộng nhà Rông truyền thống, trờnglớp học nhng đang ở tình trạng tạm bợ và thiếu thốn trang thiết bị cha đáp ứngnhu cầu phát triển giáo dục của nhân dân

g CSHT về môi trờng giao lu kinh tế.

Các công trình cơ sở hạ tầng cho môi trờng giao lu kinh tế nh chợ, các trung tâmthơng mại, siêu thị cũng đợc xây dựng nhiều, tại các nơi trọng điểm thì các chợ,siêu thị liên tục đợc xây dựng đáp ứng phần nào những yêu cầu của nhân dân.Nhng chủ yếu siêu hị đợc xây dựng ở các thành phố lớn còn các nơi khác, đặc biệt

là miền núi, vùng sâu, xa và ngay cả ở nông thôn mạng lới các trung tâm này cũngkhông đáp ứng đợc yêu cầu cũng nh chủ chơng đặt ra

2 Sự cần thiết phải tăng c ờng huy động vốn cho đầu t phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn.

Trang 26

Vốn đầu t có từ vai trò đặc biệt quan trọng đối với tăng trởng và phát triển kinh tếxã hội, nó là một yếu tố quyết định đến sự tăng trởng và triển kinh tế, do đầu t làyếu tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển nên trong từng vùng từng ngành

nó càng trở nên cần thiết hơn, nó trở thành nhu cầu cấp bách nhất thiết phải đợc

đáp ứng để phát triển ngành vùng

Đối với nớc ta, nông nghiệp là ngành chiếm tỷ trọng lao đồng và giá trị sản lợnglớn, kinh tế nông thôn nớc ta chủ yếu là kinh tế nông nghiệp ( năm 1996 chiếm74%), song là một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, phần lớn các hoạt đồng sảnxuất ( từ làm đất cho đến gieo cấy, chăm sóc và thu hoạch )đều đợc tiến hành bằnglao động thủ công, năng suất lao động thấp Sản xuất công nghiệp và dịch vụ trongnông thôn còn quá nhỏ bé: công nghiệp chiếm 12,4%, dịch vụ chiếm 13,6% ( sốliệu năm 1996 ) Vì vậy cơ cấu kinh tế nông thôn cha có khả năng thay đổi căn bảncũng nh việc thu hút và giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho ngời lao độngcủa khu vục này cha đợc cải thiện Mặt khác, lao động trong nông thôn nớc ta hiệnnay có đến trên 90% cha đợc đào tạo nghề nghiệp, một bộ phận không nhỏ trong

số họ đặc biệt là ở miền núi, vùng sâu vùng xa còn bị mù chữ, một số vùng tỷ lệ

mù chữ lên tới 40 -50%

Từ những thực trạng nói trên, vấn đề công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn ở

n-ớc ta là một đòi hỏi cấp bách Mặt khác trong số 9 mặt hàng xuất khẩu chủ lực củaViệt Nam là : Dầu thôn gạo, dệt máy, giầy dép,thuỷ hải sản, cà phê, hạt điều, cao

su, than đá và tơ tằm thì sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu đã chiếm tới 5 mặt hàngtrong đó gạo chiếm tỷ lệ xuất khẩu lớn Năm 1997 chúng ta đã xuất khẩu 3,68 triệutấn và trở thành nớc xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới sau Thái Lan Điều này chứng

tỏ vị trí của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân do đó muốn thực hiệnviệc kiến thiết nông thôn, chúng ta phải xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn Bởivì, cơ sở hạ tầng là bớc khởi động, nó tạo điều kiện cho cuộc sống vật chất, tinhthần ở nông thôn đợc nâng cao, tạo đà cho các doanh nghiệp, các hộ kinh tế gia

đình đầu t phát triển nông nghiệp, công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm thànhhàng hoá, phục vụ trao đổi và xuất khẩu Có thể nói: Cơ sở hạ tầng nông thôn lànhân tố quan trọng quyết định sự tăng trởng của ngành nông nghiệp và biến đổinền kinh tế nông thôn Vậy đầu t xây dựng cơ sở hạ hạ tầng nông thôn là chiến lợcquan trọng, cần thiết, bứ xức trong giai đoạn hiện nay

Thực tế hiện nay, vốn đầu t phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là cơ sở hạ tầng nôngthôn còn gặp nhiều khó khăn, thực trạng cơ sở hạ tầng nông thôn Việt Nam rất yếukém, nghèo nàn, lạc không hậu không có kinh phí để xây dựng mới bảo dỡng tusửa, cơ sở hạ tầng phát triển không đồng đều giữa các vùng

Với thực trạng trên, để thực hiện công nghiệp hoá nông thôn thì việc cung ứng vốncho đầu t phát triển nông nghiệp nói chung và cơ sở hạ tầng nói riêng là vấn đề

Trang 27

hàng đầu Lợng vốn cung ứng này rất lớn nên chúng ta không chỉ trông chờ vàongân sách nhà nớc mà cần có chính sách và giải pháp để tăng cờng và huy độngmọi nguồn vốn ở trong nớc cũng nh ở nớc ngoài của mọi thành phần kinh tế để đầu

t phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn:

 Cơ chế hình thành vốn đầu t cho phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn:

Nguồn huy động vốn đầu t cho phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn đợc hình thành

từ các nguồn vốn sau:

- Vốn ngân sách nhà nớc ( vốn ngân sách trung ơng và địa phơng ):

- vốn dân c;

- vốn tín dụng vay ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn;

- vốn nớc ngoài trong đó vốn ngân sách nhà nớc là cơ bản và vốn góp của hộ

nông dân gồm cả tiền tài và vật lực quan trọng

Trang 28

1 H uy động vốn cho đầu t phát triển cơ sở hạ tầng nói chung ở n ớc ta:

Mấy năm trở lại đây, nhà nớc và chính phủ Việt Nam rất quan tâm tới việc đầu ttrong nớc, đã ban hành luật khuyến khích đầu t trong nớc Bên cạnh đó nhà nớccòn rất quan tâm đến vấn đề huy động vốn trong và ngoài nớc để đầu t phát triển.Chính sách huy động vốn cho đầu t là một trong những chính sách quan trọng đãgóp phần tạo cho nên kinh tế đạt đợc những thành tựu vợt bậc

Trong thời kỳ 1991-1999, chúng ta đã đa ra nhiều chủ trơng và chính sách mớinhằm huy động tối đa các nguồn vốn đầu t từ mọi thành phần kinh tế cả trong vàngoài nớc để phát triển kinh tế đất nớc Chính sách tín dụng của ngân hàng nhà nớc

đã bám sát và phục vụ đắc lực lối phát triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng vànhà nớc, thực hiện chiến lợc huy động vốn mạnh mẽ với phơng châm các ngânhàng đi vay để cho vay, đa dạng hoá các hình thức huy động vốn nhằm khai thácngày càng tốt hơn các nguồn vốn trong nớc và nớc ngoài với những nỗ lực trongcông tác huy động vốn, mấy năm qua nguồn huy động đợc mở rộng, vốn đầu t thựchiền hàng năm đều tăng Bằng nhiều công cụ, hình thức huy động vốn phong phú,

đa dạng và phù hợp với điều kiện Việt Nam nh tiết kiệm xây dựng nhà ở, tiết kiệmbằng ngoại tệ, tiết kiệm bảo đảm bằng vàng, phát hành trái phiếu và kỳ phiếuchúng ta đã đạt đợc kết quả cao, cụ thể là:

1.1 Kết quả huy động vốn thông qua kho bạc nhà nớc:

Nh tất cả các học thuyết kinh tế đều cho rằng chỉ tiêu của Chính phủ cho đầu t sẽ

ảnh hởng trực tiếp tới tốc độ phát triển kinh tế Vì vậy, đối với Việt Nam trong giai

đoạn hiện nay Chính phủ buộc phải huy động vốn trong và ngoài nớc để có khảnăng tài trợ cho mục tiêu đầu t của mình do các khoản thu ngân sách từ thuế và cáckhoản đóng góp xã hội khác không đáp ứng đợc nhu cầu đầu t

Theo nh luật ngân sách Nhà nớc đợc thông qua ngày 20/3/1996 ở điều 7 có ghi

“Quỹ ngân sách Nhà Nớc đợc quản lý tại kho bạc Nhà Nớc” nên Chính phủ đã huy

động vốn thông qua hệ thống kho bạc Nhà Nớc Nguồn vốn huy động ngày càng

đ-ợc gia tăng nhất là nguồn huy động trong nớc, vốn huy động bù đắp đđ-ợc sự thiếuhụt ngan sách trong những năm qua, thể hiện ở bảng1:

Bảng 1: Nguồn vốn huy động bù đắp thiếu hụt ngân sách.

Trang 29

-Nguồn: Tổng cục đầu t phát triển

Qua bảng trên ta nhận thấy năm 1992 tỷ trọng vốn vay trong nớc só vớinguồn bù đắp thiếu hụt ngân sách tăng 24% so với năm 1991, năm 1993 giảm 13%

so với năm 1992, năm 1994 tăng 54% so với năm 1993 và đặc biệt trong năm 1995tăng 130% so với năm 1994 Năm 1995 nguồn vốn huy động trong nớc khôngnhững bù đắp đủ các khoản thiếu hụt ngân sách mà chúng ta còn huy động đợc gấp2,22 lần nguồn thiếu hụt,làm tăng nguồn vốn cho đầu t phát triểBNawm 1996 tuykết quả huy động không bằng so với năm 1995 song nguồn huy động vẫn lớn hơnnguồn thiếu hụt 10% Trong 2 năm 1995 và 1996 chúng ta không phải vay nớcngoài để bù đắp thiếu hụt ngân sách mà ngợc lại chúng ta lại có khả năng trả cáckhoản nợ đến hạn cho nớc ngoài Bên cạnh đó, vấn đề phát hành tiền để bù đắp bộichi đã không xảy ra từ năm 1992 đến nay đa đến kết quả lạm phát giảm nhanhchóng góp phần ổn định kinh tế vĩ mô Bảng 1 đã chứng minh đợc khả năng huy

động vốn của Chính phủ rất tốt, Chính phủ đã vận dụng nhiều hình thức huy độngvốn với lãi xuất hợp lý, phù hợp với điều kiện, tâm lý của mọi đối tợng gửi tiền.Trong nguồn vấn huy động trong nớc, Chính phủ đã huy động đợc hàng ngàn tỷ

đồng nhàn rỗi trong các tầng lớp dân c để bổ sung cho nguồn vốn đều t trung vàdài hạn, đặc biệt là Chính phủ đã huy động vốn cho đầu t phát triển cơ sở hạ tầngbằng nguồn vốn thu từ thuế và vốn của nhân dân, đạt đợc kết quả rất khả quan Cácnguồn vốn trong nớc do Chính phủ huy động chủ yếu thông qua Bộ Tài chính và d-

đa dạng, thời gian vay vốn với lãi suất vay vốn khác nhau thích hợp với nhu cầu gửi

Trang 30

thời nhà rỗi của các doanh nghiệp ( tiền khấu hao tài sản cố định cha sử dụng, cáckhoản tiền hợp pháp khác cha đợc tiêu dùng ).

Huy động thông qua hình thức này chúng ta có một nguồn vốn huy động lớn,chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn huy động đợc trong nớc của Chínhphủ Nguồn vốn huy động qua phát hành trái phiếu kho bạc nhà nớc năm 1991 là220,5 tỷ đồng, năm 1992 là 1.837,4 tỷ đồng, năm 1993 là 4.566,2 tỷ đồng, năm

t Năm 1995 số lợng trái phiếu bán ra tăng 629 tỷ đồng, đáp ứng chỉ đầu t của nhànớc trên 3,1 lần bằng 14,7% thu ngân sách Đặc biệt trong năm 1996 nhu cầu chỉtiêu đầu t của nhà nớc tăng rất nhanh gấp 2 lần so với tổng nhu cầu chi tiêu củagiai đoạn 1991-1995, năm 1996 số lợng trái phiếu bán ra tăng 689 tỷ đồng so vớinăm 1995 và tăng 1.327 tỷ đồng so với năm 1994, năm 1997 tăng 1178 tỷ đồng sovới năm 1996 và 1998 tăng 1.802 tỷ đồng so 1997 và 1999 tăng 1278 tỷ đồng so

1998 Nhng mặc dù đạt đợc kết quả khả quan song vẫn chỉ đáp ứng đợc 32,6% nhucầu chi tiêu đầu t của nhà nớc trong năm 1999 Những con số này đã chứng tỏ mốiquan tâm đặc biệt của nhà nớc đến công tác đầu t và đẩy mạnh tỷ trọng cấp phátvốn , cho vay tín dụng, u đãi đầu t để tăng trởng kinh tế nhanh

* Trái phiếu công trình: là loại trái phiếu Chính phủ có thời hạn từ một năm trở lên,

đợc phát hành để xây dựng công trình, dự án lớn do Chính phủ thực hiện Tráiphiếu cồng trình bao gồm 2 loại:

+ Trái phiếu Chính phủ huy động vốn cho các công trình đầu t trung ơng, do BộTài chính (ngân sách nhà nớc) bảo lãnh thanh toán

+ Trái phiếu huy động vốn cho các công trình địa phơng do uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố ( ngân sách địa phơng )bảo lãnh thanh toán

Năm 1998, nhu cầu chi đầu t của nhà nớc tăng nhanh, lợng thu ngân sách và lợngvốn huy động qua phát hành trái phiếu kho bạc không đáp ứng đủ (chỉ đáp ứng đợc1/3 vốn đầu t )nên một hình thức huy động vốn mới để tài trợ cho đầu t đợc hìnhthành đó là hình thức phát hành trái phiếu công trình Hình thức huy động vốn này

có rất nhiều đổi mới đối với Việt Nam, chúng cha đợc phát hành phổ biến mà chỉthí điểm ở một số dự án lớn (thuỷ điện Yaly, xây dựng đờng Nguyễn Tất Thành ở

TP HCM), trình độ hiểu biết của dân chúng vào loại trái phiếu này cha cao nên số

Trang 31

thu từ loại trái phiếu này chỉ có 169,5 tỷ đồng chiếm 0,7% nhu cầu chi đầu t chonhà nớc trong năm trong thời gian tới, loại trái phiếu này đợc thực hiện bán đồng

bộ, trái phiếu công trình trở nên quen thuộc với ngời dân nh trái phiếu kho bạc thì

đây cũng là nguồn vốn lớn để đáp ứng nhu cầu chi cho đầu t của nhà nớc Với u

điểm là độ rủi ro rất thấp do ngân sách nhà nớc bảo lãnh thanh toán nên rất thíchhợp với tâm lý ngời dân, các đơn vị tổ chức kinh tế đầu t vốn cho nhà nớc để đápứng nhu cầu đầu t của một công trình cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định,tránh lãng phí vốn đầu t

* Tín phiếu kho bạc nhà nớc: Là loại trái phiếu ngắn hạn (dới 1 năm ), phát hànhlần đầu tiên vào năm 1991 với lãi suất qui định theo từng đợt phát hành Năm 1996

có hai đợt phát hành kết quả là: đợt 1 huy động đợc 83,6 tỷ đồng với lãi suất 18%năm; đợt 2 huy động đợc 50 tỷ đồng với lãi suất `17,49%năm Năm 1998 đợc 85 tỷ

đồng với lãi suất 17,5% năm

Các hình thức huy động vốn của văn phòng Chính phủ trong thời gian qua rất phùhợp với tâm lý nhu cầu đầu t của các thành phần kinh tế Từ năm 1991-1998 chínhphủ đã huy động đợc một nguồn vốn khá lớn trên 30 nghìn tỷ đồng Nhng nguồnvốn này vẫn cha đủ đáp ứng cho nhu cầu đầu t và nguồn vốn này vẫn chỉ là mộtphần nhỏ trong tổng số vốn nhàn rỗi và tạm thời nhà rỗi của dân c của các doanhnghiệp Vì vậy nhà nớc cần triển khai tốt công tác huy động vốn trong nớc để đápứng nhu cầu đầu t cơ bản của toàn nền kinh tế

* Vốn ngân sách nhà nớc: cũng nh thời kỳ 1989-1994 mặc dù điều kiện nguồnvốn ngân sách nhà nớc còn hạn hẹp nhng đầu t từ ngân sách nhà nớc cho xây dựngcơ bản toàn xã hội vẫn tăng đều từ năm 1995-1998 Với tổng số vốn nhà nớc đầu t13.575 tỷ đồng năm 1995 đến 20.700 tỷ đồng năm 1998 và vốn tín dụng đầu t chotoàn xã hội cũng đợc tăng dần qua các năm với 3064 tỷ đồng năm 1995 lên 14.800

tỷ đồng năm 1998 ( trên tổng số vốn của xã hội năm 1995 là 68.047,8 tỷ đồng năm

1998 là 96.400 tỷ đồng )

Theo số liệu của vụ cơ sở hạ tầng Bộ Kế hoạch đầu t thì năm 1999 và năm 2000

đầu t thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng trên 6 vùng nguồn vốn ngân sách nhà n ớc và tíndụng, tuy giữa các vùng có sự đầu t khác nhau, có sự chênh lệch mất cân đối nhvùng trọng điểm phía bắc thờng đợc đầu t vốn nhiều Tây Nguyên thì rất ít do điềukiện kinh tế xã hội, địa hình ở các vùng khác nhau Nhng vốn đầu t cho cơ sở hạtầng đều tăng dần qua các năm chẳng hạn Tây Nguyên với 204 tỷ đồng năm 1999lên 448 tỷ đồng năm 2000 và vùng miền núi phía bắc 687 tỷ năm 1999 lên 830 tỷ

đồng năm 2000

Các số liệu trên đợc minh hoạ qua các biểu sau:

Bảng 2: Vốn đầu t cơ bản toàn xã hội từ năm 1995-1998

Trang 32

( theo giá hiện hành phân theo nguồn vốn ).

79367,416544,28968,67575,68280,211070,32077322700

96870,420570,49861,310709,112700133002000030300

964002070090001170014800161002050024300

Nguồn: niên giám thống kê 1998

Bảng 3: Tổng hợp vốn đầu t cơ sở hạ tầng theo 6 vùng kinh tế từ nguồn vốn ngân sách và tín dụng.

6739,674830,52253,6742034472,5701448

145479800108225100142

Cha giao

Nguồn Bộ Kế hoạch và Đầu t

I.2 Kết quả huy động vốn thông qua hệ thống ngân hàng.

Việc huy động vốn của hệ thống ngân hàng đợc triển khai mạnh mẽ và cơ cấunguồn vốn huy động có sự thay đổi theo hớng có lợi cho đầu t phát triển Kết quảnguồn vốn huy động trong và ngoài nớc trong hệ thống ngân hàng đã tăng liên tục

so với năm 1994 Năm 1995 tăng 18,6%, năm 1996 tăng 23,1%, năm 1997 tăng56,3% đến cuối năm 1998 tăng gấp 3,6 lần năm 1994

Nhờ chú trọng tăng cờng huy động các nguồn vốn chung và dài hạn, cơ cấu nguồnvốn đã thay đổi rõ rệt Nguồn vốn tiền gửi có kỳ hạn (tiết kiệm có kỳ hạn, kỳphiếu, trái phiếu ngân hàng thơng mại) năm 1998 tăng hơn 9 lần so với năm 1994

và chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong tổng nguồn vốn huy động; năm 1995 huy

Trang 33

động tiết kiệm có kỳ hạn, kỳ phiếu, trái phiếu mới chỉ chiếm tỉ trọng 20,3% thì đếncuối năm 1998 đã là 41,5 % và cuối năm 1999 là 52,6%; tỉ trọng cho vay chunghạn và dài hạn, xây dựng cơ bản đợc nâng dần lên, năm 1994 cho vay ngắn hạnchiếm 85%, chi phí trung hạn, dài hạn, xây dựng cơ bản chỉ chiếm 15% tổng d nợthì năm 1995 cơ cấu này là 84% và 16%, năm 1990 là 77% và 23%, năm 1997 là66% và 34% năm 1998 là 60% và 40%, năm 1999 là 57% và 43% Riêng ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 1997 cũng huy động đợc 2394,61

tỷ đồng trong đó tiền gửi của dân c là 1433,017 tỷ đồng chiếm 60% Đây là nhữngcon số góp phần không nhỏ trong công tác huy động vốn Đạt đợc kết quả nàykhông phải là dễ song hệ thống ngân hàng phải đổi mới hơn nữa các hình thức,công cụ huy động phơng thức giao dịch phải cải tiến cho nhanh chóng thuận tiện,lãi xuất huy động phải linh hoạt phù hợp với tâm lý ngời gửi thì những kết quả huy

động trong những năm tới sẽ có khả năng tăng theo cấp số nhân

I.3 Kết quả huy động vốn nớc ngoài:

Năm 1987 luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc ban hành và đến tháng 12 năm

1996 luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc sửa đổi, nhiều nớc và các tổ chức quốc

tế đã vào đầu t ở nớc ta Đến hết năm 1997, nhà nớc đã cấp giấy phép 2282 dự án

đầu t nớc ngoài với tổng số vốn đầu t đăng ký là hơn 31432 triệu USD trong đó có

350 dự án đợc điều chỉnh bổ xung thêm số vốn là 2822 triệu USD Hoạt động đầu

t trực tiếp ở nớc ngoài ở nớc ta ngày càng đợc mở rộng khắp các vùng, các địa

ph-ơng cả nớc chỉ có 4 tỉnh là cha có dự án đầu t nớc ngoài: Hà Giang, Cao Bằng, LaiChâu, Kon Tum ( đây là những tỉnh miền núi xa xôi của Việt Nam )

Số vốn đầu t nớc ngoài đã góp phần đáng kể thực hiện đầu t phát triển kinh tế xãhội nớc ta Nếu thời kỳ 1986-1990 vốn đầu t thực hiện của các đơn vị đầu t nớcngoài chiếm 12,5% so với tổng số đầu t toàn xã hội thì đến thời kỳ 1991-1995 vốn

đầu t nớc ngoài đã tăng lên 29,1% tổng số vốn đầu t toàn xã hội Tính đến tháng 6năm 1998 vốn đầu t nớc ngoài đã đa vào hoạt động đạt 41,6% so với vốn đăng kýtrong đó vốn pháp định đạt 60,6% Tỷ lệ trên của nớc ta là trung bình khá so vớicác nớc trong khu vực ( Trung Quốc thời kỳ đầu các nớc đầu t vào chỉ đạt 36% vềvốn đầu t và 54% về vốn pháp định đã đăng ký)

Đối với nguồn vốn huy động từ nguồn hỗ trợ pháp triển chính thức ( ODA) Từ các

tổ chức phi chính phủ, các tổ chức tài chính quốc tế ( WN,ADB,IMF ) năm 1993,chúng ta bắt đầu tiếp nhận nguồn vốn ODA và đến hết năm 1998 chúng ta đã nhậnviện trợ khoảng 10,4 tỷ USD trong đó năm 1993 là 1,8 tỷ USD, năm 1998 là 2,4 tỷUSD Nguồn vốn ODA này bao gồm cả vốn vay không trả lãi, vốn vay với lãi suất

u đãi ( từ 0,5% đến 5,0% năm ) vốn hợp tác kỹ thuật và vốn viện trợ không hoànlại về nguồn vốn này chúng ta chỉ mới đạt đợc ngân sách 2 tỷ USD và chủ yếu sử

Trang 34

dụng đầu t cho cơ sở hạ tầng ( đạt 45% kế hoạch ) số vốn ODA đợc cam kết tronglĩnh vực phát triển nông thôn 0,8 tỷ USD.

Vốn ODA đầu t vào nông nghiệp thờng tập trung vào xây dựng cơ sở hạ tầng hoặcthực hiện các chơng trình cộng đồng ( y tế, thuỷ lợi, đờng giao thông, điện ) gópphần đáng kể cải thiện bộ mặt đời sống nông thôn

Nh vậy, qua vài năm mới đây, lợng vốn huy động nớc ngoài đã chiếm một tỷ lệlớn trong tổng số lợng vốn đầu t toàn xã hội, điều này minh chứng sự cần thiết củavốn đầu t nớc ngoài đối với nớc ta trong giai đoạn hiện nay Nhng thực tế cho thấynguồn vốn nớc ngoài đặc biệt là nguồn vốn FDI vào Việt Nam đã không còn tăngmạnh nh 3-4 năm trớc, cho nên chúng ta cần phải tính toán đến cách huy động vốnnớc ngoài trong giai đoạn tiếp theo Nguồn vốn chúng ta thu hút đợc đa số lànguồn vốn của các nớc châu á, đứng đầu là Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông,Nhật Bản, Singapore Do đó thời gian tới chúng ta cần phải đẩy mạnh, thu hút vốn

đầu t từ nhiều quốc gia khác ở khắp các châu lục với xu hớng không chỉ thu hútvốn từ các công ty đa quốc gia, tập đoàn tài chính lớn mà chúng ta còn chú trọngthu hút vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ của nhiều nớc

Bên cạnh hai nguồn vốn hy động trong nớc và ngoài nớc chúng ta cũng đã huy

động đợc một lợng vốn không nhỏ từ kiều bào hàng năm lợng vốn này đợc gửi vềnớc khoảng 800 triệu USD Đây là số vốn đáng kể bổ sung một phần quan trọngvào nguồn vốn đầu t của nhân dân cho phát triển kinh tế nói chung và cho nôngnghiệp - nông thôn nói riêng.với chính sách khuyến khích Việt kiều đầu t vào sảnxuất kinh doanh trong nớc và hớng u tiên vào nông nghiệp - nông thôn ở nhữngvùng cần khuyến khích đầu t, trong giai đoạn tới số vốn đầu t này chắc chắn sẽtăng nhanh

Tóm lại, qua mấy năm thực hiện chính sách huy động vốn, Việt Nam đã thu hút

đ-ợc một lợng vốn khá lớn ở cả trong và ngoài nớc, nguồn vốn huy động đđ-ợc phản

ánh ở bảng 4:

Trang 37

Huy động vốn cho đầu t phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn.

Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền kinh tế quốc dâncủa mỗi nớc Sản phẩm hàng hoá của ngành nông nghiệp là những hàng thiết yếutuy không đạt giá trị cao song lại rất cần thiết cho bất kỳ ai muốn duy trì và tồn tại

ở các nớc phát triển mặc dù nông nghiệp chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong cơ cấu kinh

tế có số dân sống ở nông thôn rất ít song các nớc này vẫn rất chú ý đầu t phát triểnnông nghiệp và nông thôn với một mức thoả đáng về vốn và khoa học kỹ thuậtnông nghiệp ở Mỹ, tính từ 1966 đến 1985 lợng vốn đầu t cho ngành này đã tăng từ

560 triệu USD lên 2.248 triệu USD ở Trung Quốc nớc này đầu t cho nông nghiệp

và nông thôn ngày càng tăng, năm 1988 là 15,84 tỷ NDT, năm 1989 là 17,4 tỷNDT, năm 1990 là 19,16 tỷ NDT 1991 là 24,25 tỷ NDT Nớc này đã giành 1/4sốtiền vay cho đầu t nông nghiệp mà chủ yếu là đầu t cho cơ sở hạ tầng nông thôn

- ở Việt Nam, nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chính, nó giữmột vị trí đặc biệt quan trọng vì nhiều lẽ: 80% dân số sống ở vùng nông thôn,nguồn vốn chủ yếu dựa vào nông nghiệp; trong cơ cấu kinh tế quốc dân, GDP chonông nghiệp tạo ra giữ vị trí hàng đầu, trên 50% giá trị xuất khẩu là nông sản, thuỷsản Vì vậy, Chính phủ đã có các chính sách khuyến khích đầu t vào phát triểnnông nghiệp nông thôn

Thời 1954 - 1965: Nhà nớc ta rất u tiên vốn ngân sách để đầu t cho nôngnghiệp

Từ 1955-1957, Nhà nớc đã đầu t 67,9 triệu đồng để tu bổ hệ thống đê điều

và các công trình thuỷ lợi, xây dựng các trạm nghiên cứu giống

Trong kế hoạch 3 năm 1958 - 1960 tổng số vốn đầu t cho nông nghiệp lên tới hàngtrăm triệu, góp phần khôi phục và phát triển nông nghiệp một cách nhanh chóng

Thời kỳ 1961 - 1965, tổng số vốn đầu t cho nông nghiệp tăng gấp 4,9 lần,

điện cấp cho nông nghiệp tăng 9 lần, vốn bình quân cho 1 ha canh tác tăng 2,1 lần.Bên cạnh nguồn vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc, thời kỳ này chúng ta còn huy

động thêm đợc vốn từ các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nhờ đó hệ thống thuỷlợi, thuỷ nông đợc hình thành và phát triển nhanh

Mặc dù vậy, thời kỳ 1954 - 1965, đầu t cho nông nghiệp vẫn ít, không đáp ứng đợcnhu cầu đầu t, mặc khác lại cha đúng hớng còn xem nhẹ các công trình thuỷ lợi,giao thông, điện

Thời kỳ 1966 - 1975; Đây là thời kỳ kinh tế miền Bắc chuyển sang thờichiến do đó chính sách đầu t có sự điều chỉnh, trong đó đầu t nông nghiệp cũng có

sự thay đổi mặc dù vẫn đợc coi trọng Thời kỳ này, tỷ trọng vốn đầu t cho nôngnghiệp giảm dần theo từng năm mặc dù nhu cầu xây dựng mới, sửa chữa các côngtrình do chiến tranh phá hoại của Mỹ gây ra tăng lên Vốn đầu t nông nghiệp bị cắt

Trang 38

giảm đồng thời việc bố trí vốn đầu t lại tập trung vào các công trình ít hiệu quả,

ch-a quch-an tâm thoả đáng đầu t cho cơ sở hạ tầng nông thôn Do đó thời kỳ này ngànhnông nghiệp đã không hành công trên bớc đờng phát triển

Thời kỳ 1976 - 1988 Thời kỳ này Nhà nớc vẫn coi nông nghiệp là mặt trậnhàng đầu, nông thôn là địa bàn chiến lợc trong xây dựng và phát triển kinh tế ngân hàng Nhà nớc sau chiến tranh tuy gặp khó khăn nhng vẫn dành trên 20% tổng

số vốn đầu t co bản của Nhà nớc cho nông nghiệp và nông thôn Nguồn vốn đầu t

đã có thêm vốn vay từ ngân hàng bên cạnh vốn ngân sách Nhà nớc và vốn tự có vàcũng trong giai đoạn 1981 - 1988 chúng ta đã có thêm nguồn vốn cổ phần đónggóp của các hộ nhận khoán

Thời kỳ 1989 đến nay: Thời kỳ này tỉ trọng vốn đầu t cho nông nghiệp giảm sovới những năm 1961 - 1988 Vốn đầu t xây dựng cơ bản nhà nớc cho nông nghiệptrong giai đoạn này đợc thể hiện ở bảng 6:

Bảng 6: Vốn đầu t XDCB của nhà nớc cho nông nghiệp 1990 -1995

1995 vốn đầu t cho nông nghiệp lại bị cắt giảm cả về số tơng đối và tuyệt đối Mặckhác dù lợng tuyệt đối vốn đầu t cho nông nghiệp tăng nhiều qua các năm song khi

so sánh tỉ trọng của nó với tổng số vốn đầu t cho toàn xã hội lại giảm đáng kể.Năm 1990 tỉ trọng này là 15% thì đến năm 1994 chỉ còn 12,4% năm 1995 là 11%

Đất nớc ta ddang trong giai đoạn CNH-HĐH nên với nhu cầu đầu t hiện nay, tỉtrọng của nông nghiệp là quá nhỏ bé ( tuy vẫn tăng ) cha đủ đáp ứng với nhu cầu

đầu t cơ bản của ngành nông nghiệp Tuy tỉ trọng này ngày càng giảm trong ngânsách nhà nớc nhng bù lại nguồn vốn huy động đầu t từ nhân dân thuộc mọi thànhphần kinh tế, nhất là hộ gia đình nông dân lại tăng lên Nguồn vốn bổ sung này

Trang 39

đang trở nên rất quan trọng vì ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong tổng số đầu t chonông nghiệp Ta có thể thấy qua bảng số liệu sau:

Bảng 7: Vốn đầu t ngân sách nhà nớc và vốn đầu t trong dân cho nông nghiệp

và phát triển nông thôn năm 1997.

Đơn vị: Tỷ đồngVốn NSNN Vốn ĐT trong dân So sánh (lần)

đồng

Đối với vốn huy động từ nớc ngoài vào đầu t cho ngành nông nghiệp tính đến năm

1997 chúng ta đã giấy phép cho các dự án đầu t nớc ngoài vào lĩnh vực nông, lâm,

ng nghiệp là 724,2 triệu USD, năm 1993 là 89 triệu USD và 1997 là Tuy vậytổng số vốn đi vào hoạt động chỉ mới có 585,0 triệu USD trong đó vốn đa vào cáccông trình thuỷ lợi là 111,28 triệu USD

trong tổng nguồn vốn đầu t ngoài nớc bao gồm cả viện trợ không hoàn lại, cho vay

và liên doanh, liên kết vào nông nghiệp và nông thôn có 90% là nguồn tài trợ củacác tổ chức quốc tế nh: ADB, WB, IMF, UNDP, SIDA, UNFPA, FAO và AM

Nh vậy công tác huy động vốn cho đầu t phát triển CSHT nông hôn, vốn đợc huy

động chủ yếu từ ngân sách nhà nớc ( bao gồm cả ngân sách TW và ngân sách địaphơng ), vốn của hộ nông dân ( cả tiền của và ngày công lao động ) Hai nguồnvốn này là chủ yếu, nguồn vốn của nhà nớc là cơ ban còn nguồn vốn của dân làquan trọng Bổ sung cho 2 nguồn vốn tiền còn có vốn tín dụng của NHNN vàPTNT và tài trợ ODA, nguồn vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài hầu nh ta cha huy

động đợc mục tiêu xây dựng CSHT nông thôn

Tóm lại: Trong những năm đổi mới, vốn đầu t từ các nguồn trong và ngoài nớc chonông nghiệp và nông thôn có tăng lên về số tuyệt đối nhng tỉ trọng so với tổng sốvốn đầu t toàn xã hội lại giảm khá nhiều

Trang 40

3- Đánh giá kết quả huy động vốn cho đầu t phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn.

3.1 Ưu điểm:

Trong mấy năm qua, công tác huy động vốn cho đầu t phát triển kinh tế xã hội nóichung và cho đầu t cơ sở hạ tầng nông thôn đã đạt đợc kết quả tơng đối khả quan.Chúng ta có thể đánh giá đợc kết quả huy động vốn qua tình hình thực hiện đầu t

đã nêu ở phần trên nh sau:

- Nguồn vốn huy động của toàn xã hội dành cho đầu t phát triển ngày càng tăng

so với GDP;Năm 1989 chỉ đạt 8-9% GDP thì 1991 đạt 15,22% năm 1993 đạt21% và 1995 đạt 26,3%, năm 1996 đạt 26,9%, năm 1997 đạt 27-27,5%, năm

1998 đạt 28,2%, năm 1999 đạt 29,50% và năm 2000 ớc đạt 31-315% GDP

- Nguồn vốn huy động đầu t ngày càng đa dạng hoá bao gồm: Nguồn vốn ngânsách Nhà nớc, vốn tín dụng thơng mại, vốn doanh nghiệp quốc doanh và dân c,vốn đầu t nớc ngoài, vốn cổ phần hoá doanh nghiệp Nguồn vốn huy động đadạng đã đa đến sự thay đổi về cơ cấu nguồn vốn Năm 1990 nguồn vốn đầu tphát triển kinh tế xã hội chủ yếu là vốn nhà nớc ( gồm vốn ngân sách Nhà nớc,vốn tự có của doanh nghiệp Nhà nớc và vốn tín dụng Nhà nớc ), chiếm 40,5%nhng đến 1999 - 2000 vốn đầu t nhà nớc chỉ còn 34,6% và nguồn vốn đầu t nớcngoài chuyển dịch tơng ứng từ 12,5% lên 38,2%

- Hình thức huy động vốn phong phú nh phát hành trái phiếu kho bạc, trái phiếucông trình, huy động gửi tiết kiệm dới hình thức nh tiết kiệm, ngoại tệ,vàng bạc

đá quí, qua kho bạc, qua ngân hàng Bên cạnh đó mở rộng các hình thức huy

động vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyểngiao ( BOT ) hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh ( BTO ) và hợp

đồng xây dựng - chuyển giao (BT)

- Trong công tác huy động vốn đầu t phát triển nông nghiệp và nông thôn chúng

ta cũng đạt đợc kết quả tơng đối Nếu những năm 1980 trở về trớc nguồn vốndành cho đầu t nông nghiệp và nông thôn chỉ có vốn ngân sách Nhà nớc và vốn

từ các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp trong đó vốn ngân sách nhà nớc là chủyếu, thì đến giai đoạn 1981 đến nay chúng ta huy động thêm đợc từ nguồn vốnngân hàng ( NHNN và PTNT là chủ yếu ) từ mọi thành phần kinh tế ngoài quốcdoanh Do đó cơ cấu vốn đầu t cho nông nghiệp cũng thay đổi, nguồn hộ nôngdân đóng góp ( cả tiền và sức lao động ) đã trở thành nguồn vốn quan trọng Tỷtrọng của nguồn vốn này so với vốn ngân sách nhà nớc trong tổng số vốn đầu tnông nghiệp hiện nay là tơng đơng nhau Đặc biệt, vốn đầu t cho cơ sở hạ tầngnông thôn, đợc tập trung cho lĩnh vực xây dựng, sửa chữa các công trình giaothông, thuỷ lợi, điện lới Theo điều tra của Tổng cục Thống kê vào năm 1994,

Ngày đăng: 20/11/2015, 11:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Tổng hợp vốn đầu t cơ sở hạ tầng theo 6 vùng kinh tế từ nguồn vốn ngân sách và tín dụng. - Thực trạng và giải pháp về đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn Việt Nam
Bảng 3 Tổng hợp vốn đầu t cơ sở hạ tầng theo 6 vùng kinh tế từ nguồn vốn ngân sách và tín dụng (Trang 32)
Sơ đồ chỉ rõ, chiến lợc phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phải là một bộ phận hữu cơ của 2 chiến lợc chung: chiến lợc phát triển cơ sở hạ tầng của cả nớc và chiến  l-ợc phát triển kinh tế xã hội nông thôn - Thực trạng và giải pháp về đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn Việt Nam
Sơ đồ ch ỉ rõ, chiến lợc phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phải là một bộ phận hữu cơ của 2 chiến lợc chung: chiến lợc phát triển cơ sở hạ tầng của cả nớc và chiến l-ợc phát triển kinh tế xã hội nông thôn (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w