Lĩnh vực nông nghiệp rất được chú trọng với những chính sách khuyến khích đã được áp dụng trong nông thôn, các chính sách tín dụng ưu đãi cho các nhà đầu tư sản xuất kinh doanh đối với c
Trang 1B Ộ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
Trang 2B Ộ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân.Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa từng có ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây
Trang 4
L ỜI CẢM TẠ
Luận văn này là sản phẩm của cả một quá trình học tập và nghiên cứu thực tế của bản thân trong suốt thời gian theo đuổi chương trình học cao học tại Khoa đào tạo sau đại học, trường Đại học Marketing
Để đạt được kết quả trên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô PGS.TS Lê Thị Lanh, cô đã dành nhiều thời gian và công sức hướng dẫn, phân tích, góp ý giúp tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
5T
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Tài Chính Marketing, các quý thầy, cô, các cán bộ Khoa sau đại học đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến NHNN&PTNT, NH Đầu Tư và Phát Triển, NH Sacombank, NH Chính Sách, NH Vietinbank, UBND các xã Tân Thành, Hòa Thành, An Xuyên, Lý Văn Lâm, Tắc Vân, Hòa Tân , Định Bình và đặc biệt là những hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Cà Mau nơi tôi đã từng đến phỏng vấn, cung cấp nhiều thông tin hữu ích cho quá trình hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cha, Mẹ, anh, chị và những người thân luôn động viên và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành chương trình học thạc sỹ
TP.HCM, ngày… tháng… năm 2015
Tác giả
Huỳnh Thị Ngọc Châu
Trang 5M ỤC LỤC
Trang
M Ở ĐẦU 1
1.Tính c ấp thiết của đề tài 2
2 Tình hình nghiên c ứu của đề tài 3
3 M ục tiêu nghiên cứu 3
3.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 3
3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 3
4 Ph ạm vi, đối tượng nghiên cứu 3
4.1 Không gian nghiên cứu 3
4.2 Thời gian nghiên cứu 3
4.3 Đối tượng nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 B ố cục của đề tài 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NÔNG HỘ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Khái ni ệm, chức năng, vai trò của tín dụng 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Chức năng 5
1.1.3 Vai trò 7
1.2 Đặc điểm tín dụng đối với nông hộ tại các ngân hàng thương mại 9
1.2.1 Tính chất thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thực vật 9
1.2.2 Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của nông hộ 10
1.2.3 Chi phí tổ chức cho vay cao 10
1.3 Lý thuy ết về tiếp cận tín dụng 11
1.3.1 Phương pháp tiếp cận cổ điển 11
Trang 61.3.2 Phương pháp tiếp cận kiềm hãm tài chính 11
1.3.3 Cách tiếp cận mới về thị trường tài chính ở nông thôn 12
1.4 Phân lo ại tín dụng 13
1.4.1 Phân loại theo thời hạn cho vay 13
1.4.2 Phân loại theo phương thức cấp tín dụng 14
1.4.3 Phân loại theo mức độ tín nhiệm của khách hàng 15
1.4.4 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn 16
1.5 M ở rộng tín dụng 16
1.5.1 Khái niệm 16
1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng 17
1.5.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng 18
1.5.4 Nội dung Marketing của tín dụng 18
1.5.4.1 Chính sách về sản phẩm tín dụng 18
1.5.4.2 Chính sách về giá cả (lãi suất cho vay cao) 19
1.5.4.3 Chính sách phân phối 20
1.5.4.4 Chính sách tuyên truyền quảng cáo 22
1.6 Kinh nghi ệm của các nước và Việt Nam về mở rộng tín dụng và bài học cho các NHTM trên địa bàn tỉnh Cà Mau 23
1.6.1 Kinh nghiệm về mở rộng tín dụng của các nước trên thế giới 23
1.6.2 Kinh nghiệm về mở rộng tín dụng của Việt Nam 27
1.6.3 Bài học cho các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Cà Mau 29
1.7 Phân tích các nhân t ố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ và áp d ụng phần mềm phân tích thống kê 31
1.7.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ 31
1.7.2 Phần mềm phân tích thống kê 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NÔNG HỘ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU 34
2.1 T ỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU 34
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 34
Trang 72.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 35
2.1.3 Một số sản phẩm nông nghiệp chính của tỉnh Cà Mau 38
2.1.3.1 Nuôi trồng thủy hải sản 38
2.1.3.2 Hoa màu 39
2.1.3.3 Trồng lúa 40
2.2 Th ực trạng mở rộng tín dụng đối với nông hộ của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Cà Mau 41
2.2.1 Đánh giá chung về thực trạng mở rộng tín dụng của nông hộ trên địa bàn tỉnh Cà Mau 41
2.2.2 Đánh giá thực trạng mở rộng tín dụng đối với nông hộ trên địa bàn tỉnh Cà Mau 47
2.2.2.1 Mô tả khảo sát 47
2.2.2.2 Cơ cấu vay vốn của nông hộ 52
2.2.2.3 Thực trạng lượng vay vốn, kỳ hạn nợ và lãi suất 53
2.2.2.4 Thực trạng vay vốn của các nông hộ 55
2.2.2.5 Mục đích vay vốn và tình hình sử dụng vốn của nông hộ 56
2.2.3 Thuận lợi, hạn chế và nguyên nhân khi nông hộ tiếp cận tín dụng trên địa bàn tỉnh Cà Mau 58
2.2.3.1 Thuận lợi 58
2.2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 59
2.3 K ết quả khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng đối với nông h ộ trên địa bàn tỉnh Cà Mau 61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NÔNG HỘ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU 66
3.1 Định hướng phát triển của các NHTM trên địa bàn tỉnh Cà Mau 66
3.2 M ột số giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng của các NHTM tại địa bàn tỉnh Cà Mau 67
3.2.1 Đối với các NHTM 67
3.2.1.1 Mở rộng nguồn vốn đầu tư 67
Trang 83.2.1.2 Đa dạng hóa lĩnh vực đầu tư 68
3.2.1.3 Đẩy mạnh công tác Marketing của ngân hàng 68
3.2.1.4 Điều chỉnh, giảm bớt thủ tục vay vốn và điều kiện vay vốn vay vốn 68
3.2.1.5 Cũng cố và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn của đội ngũ cán bộ tín dụng 69
3.2.1.6 Đổi mới quy trình tín dụng, chú trọng công tác thẩm định 70
3.2.1.7 Lập phòng chuyên trách quản lý rủi ro tại ngân hàng 70
3.2.1.8 Nâng cao trình độ cho cán bộ tín dụng 70
3.2.2 Đối với nông hộ 71
3.2.3 Đối với chính quyền các cấp 72
3.3 Ki ến nghị 73
3.3.1 Đối với các NHTM 73
3.3.2 Đối với chính quyền địa phương 74
3.3.3 Đối với nông hộ 75
K ẾT LUẬN 77
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 78
PH Ụ LỤC 80
Trang 9DANH M ỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Cá bống tượng 38
Hình 2.2: Tôm sú và thẻ chân trắng 39
Hình 2.3: Trồng màu 40
Hình 2.4: Trồng lúa 40
Trang 10DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Diện tích dân số, mật độ dân số của tỉnh Cà Mau 37
Bảng 2.2: Diện tích và sản lượng lúa, thủy sản và hoa màu năm 2014 của tỉnh Cà Mau 41 Bảng 2.3: Tình hình cho vay nông nghiệp tại các ngân hàng trên địa tỉnh phố Cà Mau 42
Bảng 2.4: Tình hình thu nợ của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Cà Mau 44
Bảng 2.5: Tình hình dư nợ của các ngân hàng trên địa tỉnhCà Mau 45
Bảng 2.6: Cơ cấu mẫu theo đơn vị hành chính 47
Bảng 2.7: Thông tin chung về chủ hộ 48
Bảng 2.8: Cơ cấu giới tính của chủ hộ 49
Bảng 2.9: Tình trạng đất đai của chủ hộ 49
Bảng 2.10: Trình độ học vấn của chủ hộ 50
Bảng 2.11: Tình hình tham gia tập huấn kỹ thuật của nông hộ 50
Bảng 2.12: Kiến thức nông nghiệp của nông hộ 51
Bảng 2.13: Những khó khăn của nông hộ khi vay vốn ngân hàng 52
Bảng 2.14: Thông tin cơ cấu vay vốn của nông hộ 52
Bảng 2.15: Lý do không được vay vốn của nông hộ 53
Bảng 2.16: Thực trạng lượng vốn vay, kỳ hạn nợ và lãi suất 54
Bảng 2.17: Thực trạng vay vốn của nông hộ 55
Bảng 2.18: Mục đích vay vốn và tình hình sử dụng vốn của nông hộ 56
Bảng 2.19: Nguồn trả nợ của nông hộ 57
Bảng 2.20: Tác động của việc vay vốn đến đời sống của nông hộ 58
Bảng 2.21: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ 62
Trang 11DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHTM Ngân hàng thương mại NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
TMCP Thương mại cổ phần
DN Doanh nghiệp
Trang 12TÓM T ẮT LUẬN VĂN
Phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nâng cao mức sống cho người dân ở khu vực nông thôn là những mục tiêu quan trọng của Đảng và Nhà nước ta.Cho đến nay, nhiều chính sách định hướng việc hỗ trợ các hoạt động sản xuất và việc làm đã được triển khai trong cả nước Để các hộ nông dân có thể tham gia mở rộng sản xuất, vốn là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng Do nguồn vốn bị giới hạn bởi một số nguyên nhân nên vốn vay từ các tổ chức tín dụng đóng vai trò chủ yếu trong sản xuất của các nông hộ Do đó, đề tài tập chung nghiên cứu các
yếu tố ảnh hưởng đến vốn vay của nông hộ để từ đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị giúp nông hộ trên địa bàn thành phố Cà Mau dễ dàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng
34T
Nghiên cứu được xây dựng dựa vào việc lược khảo các tài liệu có liên quan và dữ
liệu phân tích có được qua khảo sát thực tế, thông qua việc phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân Bên cạnh đó, số liệu thứ cấp được thu thập từ các Ngân hàng, xã, Hội nông dân, Cục thống kê,…Số liệu sơ cấp được thu thập phỏng vấn trực tiếp từ các nông hộ có liên quan đến 4 xã: 34TTân Thành, Hòa Thành, Hòa Tân, An Xuyên34Tđ34Tây là bốn xã có diện tích đất sản xuất nông nghiệp tương đối lớn so với các xã còn lại34T Qua phân tích kết quả
khảo sát cho thấy có 99 nông hộ có nhu cầu vay vốn từ các tổ chức tín dụng và 21nông hộ không có nhu cầu vay vốn34T Phiếu câu hỏi phỏng vấn được thiết kế nhằm mục đích thu
thập thông tin cơ bản và cần thiết như: tuổi, giới tính, bằng khoán, kinh nghiệm, người
phụ thuộc, diện tích, thu nhập, học vấn đặc biệt là tình hình vay vốn của nông hộ từ các tổ
chức tín dụng Những nông hộ vay vốn biết được thông tin vay vốn chủ yếu từ hai nguồn:
từ chính quyền địa phương và từ các cán bộ tín dụng của ngân hàng, khó khăn chủ yếu
của nông hộ là ngân hàng cho vay ít so với nhu cầu và điều kiện cho vay cũng như thủ tục vay còn khó khăn
Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao khả năng tiếp
cận tín dụng của nông hộ cho sản xuất hiệu quả hơn và giúp tăng thu nhập để đời sống hộ nông dân tỉnh Cà Mau ngày một tốt hơn Các giải pháp cụ thể như sau: Các tổ chức tín ụng cần mở rộng mục đích cho vay hơn nữa thay vì chỉ tập trung cho mục đích sản xuất
Trang 13nông nghiệp, và quan trọng nhất là nâng cao ý thức về đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng, thẩm định tín dụng Các nông hộ cần tăng cường nâng cao trình độ học
vấn, đặc biệt là có định hướng đúng khi quyết định chọn ngân hàng nào làm hồ sơ vay sẽ phù hợp với điều kiện và nguyện vọng của họ nhất Đối với chính quyền các cấp cần đơn
giản hóa các thủ tục chứng nhận quyền sử dụng đất cho nông hộ để hộ tiếp cận với lượng
vốn vay lớn dễ dàng và hợp lệ
Trang 14M Ở ĐẦU
1.Tính c ấp thiết của đề tài
Qua 20 năm thực hiện chính sách đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã mang lại nhiều thay đổi ở nông thôn nước ta, các phương thức tập thể hoá nông nghiệp đã được xoá bỏ thay vào đó là các hộ sản xuất gia đình và được xem là những đơn vị kinh tế
cơ bản của xã hội Hiện nay trên thế giới tồn tại song song hai hình thứ: Nền nông nghiệp
có năng suất cao và nền nông nghiệp có năng suất thấp ( Lê Thị Lanh 2011) Đối với nền nông nghiệp có năng suất cao chỉ cần một số lao động nhỏ cũng đủ đáp ứng cho nhu cầu về
những sản phẩm lương thực và những sản phẩm nông nghiệp khác cho cả nước Ngược lại, đối với nền nông nghiệp có năng suất thấp với tỷ lệ lao động chiếm 70% trở lên thì mức
sống nông thôn và thành thị sẽ có khoản cách chênh lệch lớn
Lĩnh vực nông nghiệp rất được chú trọng với những chính sách khuyến khích đã được áp dụng trong nông thôn, các chính sách tín dụng ưu đãi cho các nhà đầu tư sản xuất kinh doanh đối với các mặt hàng nông sản, từng bước ứng dụng khoa học công nghệ tiến
bộ vào sản xuất nông nghiệp Chính điều này đã làm tăng giá trị sản xuất, cũng như các hoạt động khác trong nông nghiệp Do đó, Nhà nước cần cung cấp tín dụng nông thôn với lãi suất thấp là một trong những công cụ góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Ở Việt Nam chiếm hơn 70% dân số nhưng chỉ chiếm 22% tổng dư nợ cho vay nền kinh tế của hệ thống tổ chức tín dụng Kinh tế thị trường phát triển thì làm cho nông nghiệp, nông thôn và đặc biệt là người nông dân càng khó có cơ hội tiếp cận với các nguồn tài chính, tín dụng Việc phân bổ vốn đầu tư còn mất cân đối và chưa hợp lý, nguồn vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn có nhiều kênh đáp ứng cho nhiều đối tượng, nhưng chưa được phối hợp đồng bộ để đầu tư, sử dụng có hiệu quả mà còn trong tình trạng dàn trải, chồng chéo do thiếu nguồn vốn giá rẻ nên lãi suất các khoản cho vay thương mại đối với nông nghiệp, nông thôn ở mức rất cao
Trang 15Cà Mau là một tỉnh miền Tây Nam Bộ thuộc khu vực ĐBSCL với điều kiện tự nhiên thuận lợi, thiên nhiên ưu đãi dân số trên 1217 triệu dân (năm 2014) Bao gồm cả 4 dân tộc: Kinh, Hoa, Khmer, Taỳ sinh sống Mặt khác, do điều kiện tự nhiên trên 60% diện tích canh tác đều bị nhiễm phèn, nhiễm mặn nên số người thiếu việc làm thường xuyên chiếm tỷ lệ cao, phải đi làm thuê ở các tỉnh khác Nguyên nhân làm cho khu vực nông thôn khó tiếp cận các nguồn tài chính Trước hết, do tích lũy của khu vực nông nghiệp rất thấp Đặc biệt, từ năm 2007 đến nay, tỷ lệ lạm phát càng cao, mức tích lũy của người dân càng thấp trong khi vốn cần để đầu tư sản xuất ngày càng nhiều Vìvậy, việc nghiên cứu vai trò
của nguồn vốn cho người nông dân trong sản xuấtnông nghiệp có ý nghĩa cấp thiết và quan
trọng trong giai đoạn hiện nay Giải quyết vấn đề vốn cho nông hộ và xem vốn là một trong
những thành phần chủ yếu trong tiến trình đưa nông dân, nông thôn đi lên với sự phát triển kinh tế bền vững mà nước ta đang hướng đến
Vay vốn tín dụng được xem là công cụ có thể phá vở lòng luẩn quẩn này (Trần Thơ Đạt 1998) Từ đó, nhu cầu vay vốn của nông hộ ngày càng cao, nông hộ gặp rất nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế do vấn đề thiếu vốn đầu tư nên vay vốn tín dụng trong các nông hộ là rất cần thiết Như vậy việc xác định vay vốn và hoạch định cho vay vốn của nông hộ nhằm giúp họ sản xuất và phát triển kinh tế, góp phần vào công cuộc xóa đối giảm nghèo là vấn đề cấp thiết Từ những luận điểm trên tác giả chọn đề tài nghiên cứu luận văn
“ Gi ải pháp mở rộng tín dụng đối với nông hộ của các ngân hàng thương mại trên địa bàn t ỉnh Cà Mau” Trên cơ sở đó đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao chất lượng vay
vốn và đáp ứng nhu cầu vay vốn là rất cần thiết của nông hộ hiện nay Đây là đề tài mang tính chất cần thiết và rất phù hợp với thực tế vì:
- Đối với nông hộ: Giúp nông hộ ngày một tiếp cận vốn tín dụng, hỗ trợ nông hộ sử
dụng vốn có hiệu quả hơn góp phần tăng thêm thu nhập ổn định cuộc sống và tự vươn lên thoát nghèo tạo môi trường thuận lợi cho tỉnh nhà phát triển
- Đối với chính quyền địa phương: Giúp chính quyền địa phương đưa ra chính sách
về tín dụng trên địa bàn một cách chính xác thiết thực đúng với nhu cầu của nông hộ Biết được khó khăn trở ngại của nông hộ trong quá trình sử dụng vốn và biện pháp hỗ trợ kịp
thời để nông hộ sử dụng vốn có hiệu quả
Trang 162 Tình hình nghiên c ứu của đề tài
Giải pháp mở rộng tín dụng đối với nông hộ của các NHTM trên địa bàn tỉnh Cà Mau Đây đề tài này chưa được nêu ra trong các công trình nghiên cứu trước đây của tỉnh
Cà Mau Trong phần nghiên cứu này tác giả tập trung đề cập đến vấn đề cơ bản về thực
trạng tín dụng đối với nông hộ, tình hình sử dụng vốn của nông hộ trong thời gian qua và
từ đó đề xuất các giải pháp cho thời gian tới
3 M ục tiêu nghiên cứu
3.1 M ục tiêu nghiên cứu chung
Đề tài này được nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp
cận tín dụng của nông hộ, từ đó tìm ra một số giải pháp chủ yếu để nâng cao khả năng
tiếp cận tín dụng của nông hộ của các NHTM trên địa bàn tỉnh Cà Mau
3.2 M ục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Phân tích thực trạng tín dụng đối với nông hộ của các NHTM trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng đối với nông hộ của các NHTM trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị chủ yếu để nâng cao khả năng tiếp cận tín
dụng của nông hộ của các NHTM trên địa bàn tỉnh Cà Mau
4 Ph ạm vi, đối tượng nghiên cứu
4.1 Không gian nghiên c ứu:
Đề tài“ Gi ải pháp mở rộng tín dụng đối với nông hộ của các ngân hàng thương
m ại trên địa bàn tỉnh Cà Mau” Được thực hiện trong phạm vi tỉnh Cà Mau
4.2 Th ời gian nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu trong giai đoạn từ tháng 10/2014 đến tháng 4/2015
Trang 174.3 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là vốn tín dụng sử dụng cho kinh tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau, trong đó chú trọng lĩnh vực nuôi trồng thủy hải sản, hoa màu, trồng lúa Đồng thời, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng phát triển kinh tế tại tỉnh Cà Mau
5 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu, thống kê mô tả phân tích thực trạng tín
dụng phục vụ kinh tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Sử dụng phương pháp điều tra trực tiếp, khảo sát thực tế nhằm xác định thực trạng
hoạt động tín dụng kinh tế đang diễn ra trên địa bàn (sử dụng số liệu sơ cấp) Từ kết quả
khảo sát, sử dụng phần mềm Microsoft Execl và phần mềm Stata để phân tích kết quả
- Phỏng vấn chuyên sâu: hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, ban ngành địa phương, phỏng vấn trực tiếp 120 hộ nông dân trên địa bàn
6 B ố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NÔNG HỘ
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NÔNG HỘ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Chương 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NÔNG HỘ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐIẠ BÀN TỈNH CÀ MAU
Trang 18CHƯƠNG 1
1.1 Khái ni ệm, chức năng, vai trò của tín dụng
1.1.1 Khái ni ệm
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong
đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định Trong quan hệ này được thể hiện:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một thời gian nhất định Sau khi hết hạn sử dụng người đi vay phải có nghĩa vụ hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu, phần dôi ra được gọi là lợi tức
Tiếp cận tín dụng chính thức là việc vay được vốn chính thức của nông hộ khi họ có nhu cầu vay vốn là xác suất mà hộ có khả năng nhận được vốn vay hay mức tín dụng mà nông hộ có ý định muốn vay Hay nói cách khác tiếp cận vốn tín dụng là hành động đi vay của một ai đó đã được chấp nhận bởi người cho vay Đây là việc xảy ra đồng thời
giữa hành động của người đi vay (sự chọn lựa của người đi vay) và quyết định của người cho vay
Không tiếp cận tín dụng chính thức là việc không vay được vốn chính thức của nông hộ khi họ có nhu cầu vay vốn
1.1.2 Ch ức năng
Tín dụng có ba chức năng:
- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
Trang 19Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng mà nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi “thừa” sang nơi “thiếu” để sử dụng
nhằm phát triển nền kinh tế
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc hoàn
trả vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn nhàn rỗi bằng huy động và thúc đẩy việc sử dụng vốn cho các nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm cho
hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng
- Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
Hoạt động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như: kỳ phiếu, séc, thẻ thanh toán,…thay thế sự lưu thông tiền mặt và làm giảm chi phí in
tiền, vận chuyển, bảo quản tiền Thông qua Ngân hàng các khách hàng có thể giao dịch
với nhau bằng hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ và cũng nhờ hoạt động tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy động để sử dụng cho sản xuất và lưu thông hàng hóa, làm cho tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội tăng lên
- Kiểm soát các hoạt động kinh tế
Thông qua tín dụng, Nhà nước có thể kiểm soát hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng vay vốn, mà cụ thể trong tín dụng nông thôn là của các hộ vay vốn qua mục đích vay của hộ và giám sát việc sử dụng vốn Từ đó có thể theo sát tình hình phát triển
của nông thôn và có những điều chỉnh thích hợp khi cần thiết
Nông hộ
Nông hộ là những hộ nông dân làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,…tham gia sản xuất, canh tác trên đất liên quan đến cây trồng và vật nuôi Nói chung nông hộ là gia đình sống bằng nghề làm nông Hộ là một đơn vị kinh tế - xã hội tự chủ cùng một lúc
thực hiện nhiều chức năng mà ở các đơn vị kinh tế khác không thể có được Các thành viên trong hộ gia đình có mối quan hệ gắn bó về huyết thống cũng như về kinh tế, cùng chung sống trong một mái nhà, cùng tiến hành sản xuất và có chung một nguồn thu nhập
Trang 20 Hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ
chính khi họ có thu nhập từ khoản vay đó để trang trải cho cuộc sống gia đình hàng ngày
của họ được sung túc hơn và có khả năng hoàn trả lại số tiền đã vay sau khi sử dụng nó vào sản xuất Các chỉ tiêu để đo lường hiệu quả kinh tế là: lợi nhuận, chi tiêu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn vay, tỷ suất lợi nhuận trên vốn vay sử dụng cho sản xuất nông nghiệp (hay còn gọi là tỷ suất sinh lời của vốn vay)
cao chất lượng cuộc sống, nâng cao tri thức, giáo dục, đạo đức và hiểu biết xã hội, thực
sự tạo ra của cải vật chất, tạo ra những bước chuyển biến lớn trong đời sống kinh tế cho
bản thân, gia đình và toàn xã hội Những hộ đã hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu
quả, có khả năng hoàn trả vốn gốc và lãi cũng đã góp phần làm tăng trưởng GDP, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động Ngoài ra sử dụng vốn vay có
hiệu quả giúp cho các nông hộ tiết kiệm được vốn, có điều kiện tích lũy và mở rộng hoạt động sản xuất nông nghiệp, khai thác mọi tiềm năng và lợi thế của cá nhân, gia đình
nhằm tạo cơ sở vững chắc để có thể bám trụ với nghề lâu dài
1.1.3 Vai trò
Tín dụng được các nhà kinh tế công nhận là có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn Lịch sử phát triển nông nghiệp nông thôn ở nhiều nước trên thế giới đã chứng minh không thể thiếu vai trò quan trọng của tín dụng Tín
dụng là điều kiện cần thiết và là trung gian phân bổ nguồn lực cho phát triển kinh tế nông nghiệp và giảm nghèo ở nông thôn Tín dụng là tập trung huy động nhiều nguồn vốn, gắn
liền với sử dụng vốn có hiệu quả để đầu tư phát triển kinh tế nông thôn, tạo điều kiện tích lũy vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tín dụng thực sự là đòn bẩy kinh tế kích thích các ngành kinh tế mũi nhọn phát triển cũng như mở rộng thương mại dịch vụ ở cả thành
thị và nông thôn Vai trò của tín dụng có thể tập trung vào những điểm sau:
- Góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tài chính nông thôn Thị trường tài chính
ở nông thôn là nơi giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn, nhằm thỏa mãn nhu cầu phát
ển kinh tế nông thôn Trong thị trường này, ngân hàng nông nghiệp có vai trò vô cùng
Trang 21quan trọng, vì nó có hệ thống chi nhánh đến tận huyện Chính hoạt động tín dụng đã hình thành và đẩy nhanh sự phát triển của thị trường tài chính tín dụng ở nông thôn
- Hoạt động tín dụng đã góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn, tư
liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn Vốn tín dụng của ngân hàng, đã giúp hộ có khả năng giải quyết được khó khăn trong sản xuất kinh doanh và góp
phần tăng thu nhập cho hộ Quy mô sản xuất của hộ càng lớn, thì càng có khả năng đứng
vững hơn trong cạnh tranh.Trên cơ sở đó, họ có khả năng dễ dàng trong việc tích tụ và
tập trung vốn
- Tín dụng đã góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên Tiềm năng về phát triển ở nông thôn nước ta là rất lớn, nếu được Nhà nước quan tâm đúng mức với những chính sách phù hợp, đặc biệt là nếu có chính sách đầu tư tín dụng hợp lý, thì chắc chắn những khả năng tiềm tàng mà lâu nay chưa được sử
dụng sẽ được động viên khai thác triệt để và phát huy hiệu quả
- Tín dụng đã góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho nông dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh Trong điều kiện hiện nay, đời sống nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu Muốn cải thiện tình hình đó
phải tăng cường đầu tư vốn phát triển nông thôn Chính vì lẽ đó, vốn đầu tư của ngân hàng không những tham gia vào quá trình sản xuất bằng hình thức bổ sung vốn lưu động,
mà còn là vốn đầu tư trung và dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến cho quá trình sản xuất
- Tín dụng đã tạo cho người dân không ngừng nâng cao trình độ sản xuất đồng thời
tạo tâm lý tiết kiệm trong chi tiêu Hộ gia đình là một đơn vị kinh tế tự chủ, sản xuất kinh doanh “lời ăn lỗ chịu” Vì vậy, ngoài việc hăng say lao động, họ phải áp dụng những quy trình kỹ thuật mới vào sản xuất để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
- Tín dụng góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội, nâng cao cuộc sống tinh thần, vật
chất cho người nông dân Hoạt động tín dụng thực hiện tốt góp phần hạn chế nạn cho vay
nặng lãi trong nông thôn Chính nhờ việc mở rộng cho các hộ nông dân vay vốn của các ngân hàng đã góp phần hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi, người dân đỡ bị bóc lột hơn
và kết quả là sau quá trình sản xuất người dân thực sự được hưởng thành quả lao động
Trang 22của họ Như vậy, đồng vốn của ngân hàng đã đi sâu vào tận cùng thôn ấp, thúc đẩy nông thôn phát triển, làm cho hộ nghèo trở nên khá hơn, hộ khá trở nên khá hơn, đời sống các
tầng lớp dân cư trong nông thôn được cải thiện
- Đẩy mạnh quá trình thương mại hóa sản xuất nông nghiệp cũng như thay đổi cơ
cấu nông nghiệp.Tín dụng tạo cơ hội cho người nông dân hướng đến sản xuất hàng hóa
nhờ đó đóng góp đáng kể vào phát triển nông nghiệp Nguồn tín dụng lớn hơn với thời
hạn dài hơn sẽ giúp người nông dân mua đủ lượng đầu vào cần thiết để nâng cao sản lượng, thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao và có điều kiện sử dụng
kỹ thuật tiên tiến, hiện đại hơn Một khi sản phẩm nông nghiệp đa dạng về chủng loại, đồng nhất về chất lượng thì sẽ thúc đẩy được ngành công nghiệp sản xuất và chế biến
thực phẩm và một số ngành công nghiệp và dịch vụ khác có liên quan đến nông thôn Như vậy, tín dụng có thể góp phần thúc đẩy việc đa dạng hóa các hoạt động phi nông nghiệp, xuất hiện thêm nhiều ngành, nghề mới từ đó sẽ làm đa dạng nguồn thu nhập cho nông dân
lượng thấp – thu nhập thấp – tiết kiệm ít, đặc biệt là vùng nông thôn nơi mà phần lớn người nông dân có thu nhập thấp Cung cấp tín dụng thường được thực hiện qua các chương trình đặc biệt với mục đích tạo việc làm và tăng mức thu nhập của người nghèo ở khu vực nông thôn
1.2 Đặc điểm tín dụng đối với nông hộ tại các ngân hàng thương mại
1.2.1 Tính ch ất thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thực vật
Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh trưởng
của động, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành nghề cụ thể mà ngân hàng tham gia cho vay Tính thời vụ được biểu hiện ở những mặt sau:
- Vụ mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu nợ Nếu ngân hàng tập trung cho vay vào một số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu
hoạch/tiêu thụ thì tiến hành thu nợ
Trang 23- Chu kỳ sống tự nhiên của cây trồng, vật nuôi là yếu tố quyết định để tính toán thời
hạn cho vay Chu kỳ ngắn hay dài phụ thuộc vào giống cây trồng hoặc vật nuôi và quy trình sản xuất liên quan đến chúng
1.2.2 Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của nông h ộ
Đối với khách hàng sản xuất nông nghiệp thì nguồn trả nợ vay ngân hàng chủ yếu là
từ tiền thu bán nông sản Như vậy sản lượng và chất lượng nông sản thu về sẽ là yếu tố quyết định trong việc xác định khả năng trả nợ của khách hàng Tuy nhiên, sản lượng và
chất lượng nông sản chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn, chẳng hạn như bị ảnh hưởng
bởi đất, nước, nhiệt độ, thời tiết,…Bên cạnh đó, yếu tố tự nhiên cũng tác động tới giá cả
của nông sản (thời tiết thuận lợi cho sản lượng cao nhưng giá bán lại bị rớt giá, thời tiết
khắc nghiệt cho sản lượng thấp thì giá bán cao,…) làm ảnh hưởng lớn tới khả năng trả nợ
của khách hàng đi vay
1.2.3 Chi phí t ổ chức cho vay cao
Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí tổ chức mạng lưới, chi phí cho thẩm định, theo dõi khách hàng/ món vay, chi phí phòng ngừa rủi ro
Cụ thể:
- Cho vay nông nghiệp đặc biệt là cho vay đối với hộ nông dân thường chi phí nghiệp vụ cho một đồng vốn vay thường cao do quy mô từng món vay nhỏ, số lượng khách hàng nhiều, phân bố ở khắp nơi nên mở rộng cho vay thường liên quan tới việc mở
rộng mạng lưới cho vay và thu nợ (mở phòng giao dịch, tổ cho vay tại xã,…)
- Do đặc thù của ngành nông nghiệp có độ rủi ro tương đối cao nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với cho vay các ngành khác
- Lãi suất thu hút nguồn vốn cho vay nông nghiệp cao do bị giới hạn bởi các nguồn huy động tại chỗ, phải chuyển dịch vốn từ nơi khác làm chi phí vốn tăng lên
Trang 241.3 Lý thuy ết về tiếp cận tín dụng
1.3.1 Phương pháp tiếp cận cổ điển
Tại các nước đang phát triển, thị trường không hoàn hảo hạn chế vai trò của các trung gian tài chính trong thị trường vốn, theo trường phái này tiết kiệm nằm bên cung
của nguồn vốn Phương pháp tiếp cận cổ điển cho rằng thu nhập thấp giới hạn tiềm năng
tiết kiệm ở các nước đang phát triển Vì thế vai trò của chính phủ trong tăng tiết kiệm, tạo tín dụng và cấp vốn cho những nơi được ưu tiên trở nên rất quan trọng
Về mặt nhu cầu, tín dụng được coi là đầu vào quan trọng trong sản xuất và việc không có sẵn vốn là nguyên nhân của sự trì trệ, chậm tăng trưởng và làm giới hạn cơ hội đầu tư Giả định rằng tăng trưởng phụ thuộc vào sự tích lũy vốn và vốn được đưa vào thị trường tín dụng sẽ thúc đẩy và trang bị cho nền kinh tế tăng trưởng nhanh chóng Biểu
hiện sinh lợi của nền nông nghiệp ở những nước đang phát triển nói riêng phụ thuộc vào
khả năng sản xuất, sản lượng, mức thu nhập,…sẽ bị chậm lại vì thiếu cung tín dụng
Vai trò của khuyến khích giá trong việc tạo ra nguồn tiết kiệm đã bị xóa bỏ, phương pháp tiếp cận cổ điển lại đặt nặng việc khuyến khích giá đầu vào Tín dụng được xem là
một trong những chi phí đầu vào của sản xuất, giảm lãi suất sẽ làm giảm những chi phí đầu vào này và tạo nên sự khuyến khích cần thiết cho sự hình thành vốn sản xuất Điều này sẽ làm tăng tốc độ học hỏi của người dân trong cải thiện kỹ thuật và động viên sản
xuất Trong trường hợp này, trường phái cổ điển ủng hộ cho các chính sách tín dụng lãi
suất thấp đã được ban hành như trần lãi suất, luật chống cho vay nặng lãi, lãi suất trợ cấp
1.3.2 Phương pháp tiếp cận kiềm hãm tài chính
Trường phái kiềm hãm tài chính chống lại những lập luận của trường phái cổ điển Trong khi cả hai trường phái đều hiểu là thị trường tín dụng bị phân khúc và kém hoàn
hảo thì trường phái kìm hãm tài chính cho rằng hậu quả của các chính sách của chính phủ
đã kìm hãm thị trường tài chính phát triển theo hướng của nó Họ xuyên tạc rằng Chính
phủ đã can thiệp quá sâu vào giá cả trên thị trường tự do như là một đặc trưng của các thị trường tài chính ở các nước đang phát triển Lãi suất thấp phổ biến trong cho vay chính
thức đã phá hỏng cung cầu hệ thống tài chính và bóp méo nhu cầu về các khoản vay,
Trang 25bằng cách đó, tín dụng hướng vào những khách hàng vay lớn, vào những người có quyền
lực chính trị và vào những người có sự bảo trợ
Lý thuyết kìm hãm tài chính tập trung vào cả hai mặt: lượng tiền tiết kiệm và lượng tiền cho vay trong thị trường tài chính Về mặt cung, lý thuyết này căn cứ vào sự xác nhận là các cá nhân sẽ chú trọng đến lợi nhuận khi họ gửi tiền trong điều kiện có rủi ro khi gửi tiền Lợi nhuận là lãi suất của khoản tiết kiệm và rủi ro gửi tiền là tỷ lệ lạm phát
Do đó, phương pháp tiếp cận "sự co giãn lãi suất" cho rằng lãi suất thực cao và sự cố định giá cả là điều kiện cho việc rút tiền tiết kiệm, ngược lại lãi suất tín dụng thấp kìm hãm sự phát triển của các tổ chức tài chính chính thức Vì có trần lãi suất mà các ngân hàng không thể tăng nguồn huy động tiết kiệm, họ phụ thuộc phần lớn vào khung cấp tín dụng của ngân hàng trung ương
Trong bất kì trường hợp nào, mức lãi suất thấp và không cân bằng sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng trong chỉ định nguồn cung ứng Điều này làm các ngân hàng cung cấp tín dụng rẽ nhưng lại không rẽ chút nào khi xem xét tất cả các chi phí khác Mặc dù lãi suất danh nghĩa có thể thấp nhưng chi phí tiền mặt và chi phí cơ hội của người vay trong suốt thời gian thực hiện thủ tục vay vốn sẽ là rất cao Tín dụng lãi suất thấp cũng dẫn đến tình trạng những khách hàng lớn nhận được các khoản vay lớn và khách hàng nhỏ nhận được số lượng hạn chế một cách chậm chạp Do đó, sẽ có những nhóm đầu cơ các nguồn tài trợ này Các cách giải quyết chính sách theo lý thuyết kìm hãm tài chính là giải phóng tự do cho tài chính và hạn chế sự can thiệp của Chính phủ vào mọi mặt trên thị trường tài chính
1.3.3 Cách tiếp cận mới về thị trường tài chính ở nông thôn
Nguồn vốn cho vay thị trường tài chính nông thôn phải được hình thành chủ yếu từ nguồn tiết kiệm Do đó, tích cực huy động tiết kiệm để tạo nguồn cho vay rất quan trọng,
hơn nữa chính sách tạo ra những cơ hội tiết kiệm tốt giúp đỡ người nghèo hiệu quả hơn chính sách lãi suất thấp Vốn tiết kiệm giúp người dân nghèo thoát khỏi vùng luẩn quẩn của sự nghèo đói: thu nhập thấp - không dư thừa cho tiết kiệm - không đầu tư – năng suất thấp Ngoài ra, huy động tốt có nghĩa nguồn vốn trong xã hội được sử dụng hiệu quả hơn, đảm bảo tính phát triển bền vững của các tổ chức tài chính vì giảm sự phụ thuộc vào
Trang 26nguồn vốn bên ngoài và đáp ứng được nhu cầu tín dụng của khách hàng, thu nhập thông tin về khách hàng tốt hơn, đánh giá tốt hơn về khả năng tín dụng của khách hàng đồng thời giảm chi phí, khả năng đổ vỡ tín dụng thấp hơn
Trường phái kinh tế có tổ chức mới chỉ ra rằng: thị trường tài chính nông thôn thường bị phân đoạn và hoạt động không hoàn hảo Sự cố gắng của chính phủ trong mở rộng mạng lưới của tổ chức tài chính, tín dụng nông thôn trong nhiều trường hợp vẫn không thể bao phủ và đáp ứng hết nhu cầu dịch vụ tài chính, tín dụng đa dạng của dân chúng ở nông thôn Họ còn cho rằng hạn chế tín dụng tồn tại ngay cả thị trường cạnh tranh tự do, chỉ riêng cơ chế lãi suất đã không đủ khả năng cân bằng giữa cung và cầu tín dụng
Do thiếu các định chế tài chính chính thức ở thị trường tài chính nông thôn mà những người vay món nhỏ đặc biệt là những người nghèo thường không gia nhập được thị trường tài chính chính thức Hai hướng giải quyết là: tổ chức lại các định chế tài chính truyền thống và xây dựng lại các định chế tài chính mới để các định chế này hoạt động năng động hơn, gần khách hàng hơn nhằm giảm chi phí giao dịch, tăng hiệu quả họat động, thực hiện mối liên kết giữa thị trường tài chính chính thức và phi chính thức, các tổ chức tín dụng chính thức sẽ sử dụng các tổ chức tín dụng không chính thức như là các kênh dẫn vốn của mình
1.4 Phân lo ại tín dụng
1.4.1 Phân loại theo thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng Có thể chia làm các loại sau:
sung vốn bị thiếu hụt tạm thời của các doanh nghiệp trong sản xuất và kinh doanh hoặc phục vụ sinh hoạt tiêu dùng cá nhân
Trang 27- Cho vay trung h ạn: Là khoản vay có thời hạn vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng,
dùng để mua sắm tài sản cố định, máy móc thiết bị, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng
và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
- Cho vay dài h ạn: Là khoản vay có thời hạn vay từ trên 60 tháng, thường đáp ứng
nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô, quy trình sản xuất, mua sắm tài sản có giá trị lớn,…
1.4.2 Phân loại theo phương thức cấp tín dụng
-Cho vay t ừng lần: Mỗi lần vay vốn người đi vay và ngân hàng thực hiện thủ tục
vay vốn khi cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
-Cho vay theo h ạn mức tín dụng: Ngân hàng và người đi vay xác định và thỏa thuận
một hạn mức tín dụng duy trì trong khoảng thời gian nhất định
-Cho vay theo d ự án đầu tư: Ngân hàng cho người đi vay vay một khoản tiền để
thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ nào đó
hay một phương án kinh doanh nào đó của khách hàng, trong đó có một ngân hàng làm đầu mối
gốc và tiền lãi cộng lại và được chia ra để người đi vay trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong
suốt thời hạn cho vay
được vay vốn với một hạn mức nhất định và thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín
dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức dự phòng đó
khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng
Trang 28- Cho vay theo h ạn mức thấu chi: Ngân hàng và người đi vay thỏa thuận bằng văn
bản để ngân hàng chấp nhận cho người vay chi vượt số tiền trên tài khoản thanh toán của khách hàng
1.4.3 Phân loại theo mức độ tín nhiệm của khách hàng
Cho vay có tài sản bảo đảm là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụng theo đó nghĩa
vụ trả nợ của khách hàng được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
- Cho vay thế chấp: Là hình thức cho vay mà người nhận tài trợ phải chuyển các giấy tờ chứng nhận sở hữu hoặc sử dụng các tài sản đảm bảo sang cho ngân hàng nắm giữ trong thời gian cam kết
- Cho vay cầm cố: Là hình thức cho vay mà người nhận tài trợ của ngân hàng phải chuyển quyền kiểm soát tài sản bảo đảm sang cho ngân hàng trong thời gian cam kết
b Cho vay không có tài sản bảo đảm
Các căn cứ để ngân hàng có thể cho khách hàng vay theo hình thức này là: ý thức của khách hàng, tình hình tài chính, lịch sử của khách hàng, lợi tức có thể có trong tương lai của dự án xin vay vốn
- Cho vay tín chấp: Là hình thức cho vay của ngân hàng căn cứ vào uy tín, sự tin tưởng đối với khách hàng
- Bảo lãnh: Là hình thức cho vay căn cứ vào sự bảo lãnh bằng uy tín của người thư
ba Người thứ ba khi đứng ra làm người bảo lãnh sẽ cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính với ngân hàng thay cho người đi vay khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng Đối với những người bảo lãnh có uy tín như Nhà nước, các tổ chức tài chính lớn, các công ty, thì ngân hàng chấp nhận bảo lãnh không cần có tài sản đảm bảo nhưng đối với những người bảo lãnh chưa có uy tín, ngân hàng vẫn đòi hỏi phải có tài sản bảo đảm Vì vậy uy tín của người bảo lãnh là hết sức quan trọng
Trang 291.4.4 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn
nghiệp, cá nhân, hộ gia đình để sản xuất, kinh doanh; đối với loại tín dụng này mục đích
sử dụng vốn là tạo ra lợi nhuận cho người đi vay
tiêu, phục vụ đời sống, sinh hoạt hằng ngày như: chi cho y tế, học hành, mua sắm nhà
cửa, xe cộ,…
1.5 M ở rộng tín dụng
1.5.1 Khái ni ệm
Mở rộng tín dụng là việc các NHTM cho khách hàng vay vốn trên phạm vi rộng
bằng cách tăng thêm tỷ trọng dư nợ cho vay trên tổng dư nợ cả về số lượng và chất lượng Đồng thời các NHTM phải thực hiện quy trình cho vay một cách chặt chẽ từ khâu
thẩm định trước khi vay đến các khâu quản lý sau khi vay Các NHTM phải tăng dư nợ cho vay đối với các khách hàng đã vay vốnvà cho khách hàng vay nhiều hơn nữa nhưng làm sao khoản vay phải đảm bảo được sự an toàn cao nhất
1.5.2 Các ch ỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng
Phân tích cơ cấu nguồn vốn: Chỉ số này giúp ta biết được cơ cấu nguồn vốn của
ngân hàng Mỗi một khoản nguồn vốn có yêu cầu khác nhau về chi phí, tính thanh khoản,
thời hạn hoàn trả khác nhau…Do đó ngân hàng cần quan sát, đánh giá chính xác từng
loại nguồn vốn để thời có chiến lược huy động tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định phục
vụ công tác đầu tư tín dụng của Ngân hàng
V ốn điều hòa: Là vốn chuyển từ ngân hàng cấp trên xuống chi nhánh nhằm đáp
ứng nhu cầu vay vốn của nông hộ
V ốn huy động: Là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng rất lớn trong các Ngân hàng
gồm:
+ Vốn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, vốn nhàn rỗi của dân cư…
+ Vốn huy động qua các chứng từ có giá, kỳ phiếu, trái phiếu
Trang 30+ Vốn từ Ngân hàng TW, các tổ chức tín dụng khác
Doanh s ố cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng
cho nông hộ vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi
Doanh s ố thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng của Ngân hàng
thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào
một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
N ợ quá hạn: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà nông hộ không có khả
năng trả nợ cho Ngân hàng và không có lý do chính đáng Khi đó Ngân hàng sẽ chuyển
từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ quá hạn
H ệ số thu nợ: Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân
hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, Ngân hàng
sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càng cao đánh giá càng tốt
H ệ số rủi ro: Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của ngân hàng so
với tổng nguồn vốn, hay dư nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn sử dụng vốn
của Ngân hàng Đây là chỉ số tính toán hiệu quả tín dụng của một đồng tài sản Tỷ lệ này quá cao hay quá thấp đều không tốt Nếu quá cao, ngân hàng gặp rủi ro thì ảnh hưởng đến doanh thu, còn quá thấp thì chưa thể hiện tốt vai trò của mình Ngoài ra hệ số này còn giúp xác định quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Dư nợ trên vốn huy động: Chỉ tiêu này xác định kết quả đầu tư của một đồng vốn
huy động, so sánh được khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động
Vòng quay tín d ụng: Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của
Ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng quay nhanh hay chậm Nếu số lần quay vốn tín dụng của ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng quay nhanh hay chậm Nếu số lần quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng càng quay nhanh, luân chuyển liên tục đạt kết quả cao
Trang 31N ợ quá hạn trên tổng dư nợ: Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động tín dụng của
Ngân hàng, nó cho thấy khả năng trả nợ của khách hàng cao hay thấp Chỉ tiêu này càng
thấp càng tốt
Ch ỉ tiêu lợi nhuận: Chỉ tiêu này đánh giá hoạt động của Ngân hàng thể hiện ở kết
quả kinh doanh lãi hay lỗ
1.5.3 Các y ếu tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng
Trong những năm 70 hầu hết các NHTM trên thế giới đều chịu sự quản lý hết sức
chặt chẽ của chính Phủ thông qua việc ấn định lãi suất tiền gửi, hạn chế mở chi nhánh,
giới hạn mức cho vay tối đa, giới hạn phạm vi hoạt động Các ngân hàng không phải đối phó với những thay đổi đột xuất trên thị trường, nên yên tâm hoạt động không cần quan tâm đến nhu cầu của khách hàng Chính phủ khống chế sao cho “chiếc bánh thị trường” luôn đủ no cho các NHTM Do đó các ngân hàng hoạt động theo nguyên tắc yên tâm bán cái mình có Tuy nhiên, sau thời kỳ trên nhằm tạo sân chơi bình đẳng cho các ngân hàng chính Phủ ban hành thêm nhiều chính sách mới, tất cả đã tạo nên không khí cạnh tranh sôi nổi buộc các ngân hàng phải quan tâm tới thị trường
Ngoài những yếu tố mang tính khách quan tác động đến quy mô và cơ cấu khoản vay như: vị trí ngân hàng, tình hình kinh tế, chính trị, xã hội thì những vấn đề bên trong ngân hàng như chính sách khách hàng, dịch vụ ngân hàng cung cấp, công tác thông tin tuyên truyền, mở rộng mạng lưới là những nhân tố đóng vay trò rất quan trọng trong việc
mở rộng hoạt động tín dụng Mục tiêu cuối cùng của các chính sách đó chính là nhằm
thỏa mãn một cách tối đa nhu cầu của khách hàng, qua đó thu hút khách hàng quan hệ tín
dụng với ngân hàng Đó cũng chính là mục tiêu của hoạt động marketing
1.5.4 N ội dung Markeing của tín dụng
1.5.4.1 Chính sách về sản phẩm tín dụng
Nghiên cứu các hình thức tín dụng, mỗi hình thức cho vay là một sản phẩm cụ thể
Nội dung của chính sách này phải giải quyết được những câu hỏi: Khả năng thích ứng
của các hình thức tín dụng hiện đại đối với thị trường ở mức nào? Định hướng cải tiến
Trang 32đổi mới hình thức tín dụng cũ và phát triển ra đời các hình thức tín dụng mới Ngân hàng
cần phải tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng với chất lượng cao để khách hàng lựa chọn
Sản phẩm dịch vụ ngân hàng ngoài hai thuộc tính như những hàng hóa, dịch vụ thông thường, nó còn mang những nét đặc thù riêng biệt bởi lẽ ngân hàng không những
hoạt động kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận mà còn nhiệm vụ quan trọng khác là ổn định
sức mua đồng tiền, kiềm chế, kiểm soát lạm phát tạo đà tăng trưởng kinh tế Cho nên ngân hàng phải có chính sách sản phẩm tốt và phù hợp với những biện pháp như:
- Hoàn thiện và cũng cố chất lượng sản phẩm dịch vụ hiện có
- Phát triển sản phẩm mới, cần đưa ra thị trường những sản phẩm thay thế khi thấy
đủ điều kiện và ở thời điểm thích hợp, chọn cách đưa sản phẩm vào thị trường mới hợp lí
- Thường xuyên đánh giá, phân tích sản phẩm dịch vụ để tìm kiếm lợi ích riêng có
của sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường
- Luôn gắn biểu tượng, hình ảnh tốt cho ngân hàng mình trong các sản phẩm dịch
1.5.4.2 Chính sách về giá cả (lãi suất cho vay cao)
Giá của sản phẩm dịch vụ ngân hàng là số tiền mà khách hàng hay ngân hàng phải
trả để được quyền sử dụng một khoản tiền trong thời gian nhất định hoặc sử dụng các sản
phẩm dịch vụ do ngân hàng cung cấp Với các sản phẩm là các khoản tín dụng ngân hàng cung cấp ở đây là giá cả chính là lãi suất cho vay Chính sách giá cả cần hướng tới những
mục tiêu
- Thu hút khách hàng mới và phải tăng sức cạnh tranh cho ngân hàng
Tăng doanh số hoạt động là mục tiêu quan trọng của chiến lược giá cả
Trang 33- Chiến lược giá phải nhằm vào việc tăng cường mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng
- Định giá là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của ngân hàng và khách hàng, đến thu nhập và mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng
Việc định giá sản phẩm dịch vụ ngân hàng hết sức phức tạp vì nó bị chi phối bởi nhiều nhân tố
- Chi phí là các nguồn lực mà ngân hàng phải bỏ ra để duy trì hoạt động và cung cấp
sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, chi phí gồm hai loại cơ bản Giá của sản phẩm dịch vụ ngân hàng thối thiểu phải bù đắp đủ các chi phí phát sinh Cách thức tổ chức cung ứng
sản phẩm dịch vụ, chất lượng dịch vụ, trình độ kỹ thuật, chuyên môn của đội ngũ cán bộ nhân viên khác nhau sẽ dẫn đến chi phí khác nhau và cũng tạo nên sự khác biệt về giá của các ngân hàng
- Rủi ro thực chất là các khoản chi phí tiềm ẩn Khi rủi ro phát sinh, nó sẽ trở thành các khoản chi phí thực mà ngân hàng phải bù đắp trong quá trình hoạt động Do vậy, định giá cho các sản phẩm dịch vụ ngân hàng phải tính đến yếu tố rủi ro Đối với những sản
phẩm có rủi ro cao hơn, ngân hàng thường phải định một mức giá cao hơn và ngược lại
- Đặc điểm cầu của khách hàng, các nhóm khách hàng khác nhau đặc điểm đường cầu khác nhau và có phản ứng khác nhau với những thay đổi của giá Do đó, để tối thiểu hóa
lợi nhuận, ngân hàng thường định giá căn cứ và sự phản ứng của khách hàng đối với giá
- Giá của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Ngân hàng phải có tính yếu tố này khi xác định giá sản phẩm dịch vụ, vì giá là nhân tố ảnh hưởng lớn tới năng lực cạnh tranh của ngân hàng Nếu một ngân hàng định giá cao trong khi chất lượng sản phẩm
dịch vụ lại thấp chắc chắn sẽ có nhiều như khách hàng chuyển sang sử dụng sản phẩm
dịch vụ của các ngân hàng khác có giá kích thích hơn
1.5.4.3 Chính sách phân phối
Đây là chính sách bán hàng của khách hàng Đối với khách hàng việc lựa chọn để bán hàng cho ai cực kỳ quan trọng vì ngân hàng chỉ bán” quyền sử dụng vốn” chứ không bán “ quyền sở hữu vốn” Do đó, nguyên tắc bán hàng, là “ chọn mặt gửi vàng” Bán như
Trang 34thế nào là nghiên cứu tập hợp toàn bộ những phương tiện và phương pháp đưa vốn tín
dụng theo các mục tiêu đã chọn
Nhờ có chính sách phân phối mà sản phẩm dịch vụ của ngân hàng được thực hiện nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Hoạt động kinh doanh ngân hàng mang nét đặc thù rất lớn do vậy trong quá trình phân phối cũng cần có một cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đội ngũ nhân sự năng động, tinh nhuệ:
- Nhà cửa đồ sộ, chắc chắn tạo uy tín cho khách hàng thu hút nhiều hơn bởi sự tin
cậy vào tài sản
- Đội ngũ nhân sự năng động, nhiệt tình, kỹ thuật nghiệp vụ cao có thiện cảm với khách hàng, mức phán quyết về khối lượng dịch vụ cung ứng cho mỗi loại nhân viên ngân hàng là rất cần thiết, tạo niềm tin cho khách hàng
Mạng lưới văn phòng giao dịch, chi nhánh trong phân phối cũng rất cần thiết, một địa điểm phù hợp, thuận tiện cho giao dịch sẽ tiết kiệm và đẩy nhanh tiêu thụ Một mạng lưới rộng khắp phân theo địa danh hành chính đôi lúc gây cản trở, lãng phí trong giao
dịch ngân hàng, ngược lại một mạng lưới phân phối được nghiên cứu kỹ càng “ở đâu có nhu cầu về sản phẩm, xét thấy nhu cầu hiệu quả” đặt chi nhánh văn phòng giao dịch, số lượng nhân viên tùy thuộc vào khối lượng công việc, sự phát triển của đơn vị…là tiết
kiệm, hiệu quả Hoạt động ngân hàng cung cấp dịch vụ tại nhà thông qua bưu điện, máy
vi tính được nối mạng, đội ngũ nhân sự tận tâm hòa nhã cũng giúp cho ngân hàng phân
phối sản phẩm tốt có hiệu quả
Hiện nay có các cách phục vụ ngân hàng tốt hơn:
- Các chi nhánh cung cấp tất cả các loại sản phẩm, dịch vụ đây là cách cung cấp truyền thống yêu cầu khách hàng phải đến ngân hàng để giao dịch
- Các chi nhánh cung cấp một số dịch vụ ngân hàng đặt biệt hay chuyên biệt: Ưu điểm chi phí thấp, chuyên môn cao, chỉ cung cấp các dịch vụ có lợi nhuận cao, do đó nâng cao lợi nhuận của ngân hàng
- Các chi nhánh tự động hoàn toàn nhờ vào kỹ thuật điện tử: Ưu điểm nhanh chóng, phí thấp, nhưng đôi lúc mọi người cũng không tin vào máy móc lắm
Trang 35- Các dịch vụ ngân hàng tại nhà: Thực hiện các giao dịch tại nhà thông qua hệ thống thông tin liên lạc bằng điện thoại, với sự trợ giúp đắc lực của máy tính các dịch vụ ngân hàng được xử lý, cung ứng nhanh chóng thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng mà họ không cần ra khỏi nhà
Việc lựa chọn cung ứng cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng bằng cách nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đó là đặc điểm của thị trường, tính chất của sản phẩm dịch vụ ngân hàng, đặc biệt của môi trường kinh doanh mức độ cạnh tranh trên thị trường, trình độ kỹ thuật công nghệ của ngân hàng, quan điểm của các nhà lãnh đạo ngân hàng, đặc biệt là có nhu cầu và xu hướng phát triển nhu cầu của khách hàng trên thị trường ngân hàng
1.5.4.4 Chính sách tuyên truyền quảng cáo
Các hoạt động truyền thông làm cho công chúng hiểu rõ, đầy đủ hơn về sản phẩm
dịch vụ ngân hàng giúp khách hàng có căn cứ quyết định việc lựa chọn sản phẩm dịch vụ
và ngân hàng Các hoạt động quan hệ giúp các nhà ngân hàng nắm được những thông tin
phản hồi từ khách hàng cả về mức độ thỏa mãn và sự không hài lòng của chất lượng sản
phẩm dịch vụ
Trong hoạt động tín dụng, chính sách tuyên truyền quảng cáo nhằm mục đích giới thiệu các hình thức, thể loại cho vay, cơ chế, chính sách cho vay…Vấn đề này giúp ngân hàng mở rộng và phát triển các loại dịch vụ cung ứng, tạo mối quan hệ rộng lớn từng bước mở rộng thị trường, tăng sự thích ứng, tăng hiệu quả trong kinh doanh
- Số lượng người biết đến ngân hàng nhiều lên trong thời gian ngắn
- Số lượng sản phẩm dịch vụ tiêu thụ tăng lên, doanh thu tăng lên
- Chi phí quản lý điều hành phân bổ cho sản phẩm tiêu thụ sản phẩm xuống, lợi nhuận tăng lên trên một đơn vị sản phẩm
- Hoạt động tuyên truyền quảng cáo phải được thực hiện thường xuyên, lựa chọn cách thức quảng cáo phù hợp Có thể quảng cáo thông qua ưu thế sản phẩm riêng có trên
thị trường
Trang 361.6 Kinh nghi ệm của các nước và Việt Nam về mở rộng tín dụng và bài học cho các NHTM trên địa bàn tỉnh Cà Mau
1.6.1 Kinh nghi ệm về mở rộng tín dụng của các nước trên thế giới
Trong các thông tin phục vụ tín dụng của ngân hàng thương mại thì mở rộng tín
dụng ngân hàng chiếm vị trí rất quan trọng, vì nó liên quan trực tiếp đến khách hàng Vì
vậy, thông tin tín dụng ngân hàng đã thực sự trở thành quan trọng đối với sự sống còn
của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường Kinh nghiệm về phát triển hệ thống mở rộng tín dụng ngân hàng gồm
Kinh nghiệm của ngân hàng trung ương Pháp
Ngân hàng trung ương Pháp có 22 chi nhánh vùng Chi nhánh vùng giống như chi nhánh khu vực, vừa quản lý các chi nhánh khác trong vùng, vừa trực tiếp giao dịch với các NHTM trên địa bàn Tại chi nhánh khu vực có 3 phòng chính là: phòng theo dõi tài khoản của NHTM, phòng kinh tế, phòng tiền tệ, trong đó Phòng kinh tế là phòng theo dõi rủi ro của các doanh nghiệp Đây cũng là đặc điểm nổi bật của ngân hàng trung ương Pháp có cơ cấu để theo dõi rủi ro tín dụng từ trung ương đến các chi nhánh
Nhiệm vụ chính của Vụ doanh nghiệp thuộc Tổng Vụ Tín dụng, ngân hàng trung ương Pháp là thu thập, lưu trữ thông tin từ phòng kinh tế của các chi nhánh của ngân hàng trung ương truyền về Ngoài ra, Vụ còn có trách nhiệm chỉ đạo và điều hành công tác thông tin rủi ro trong toàn hệ thống ngân hàng trung ương Pháp Vụ có tới hơn 200 chuyên gia phân tích doanh nghiệp làm việc tại 6 phòng
Việc phân tích kinh tế doanh nghiệp ở ngân hàng trung ương Pháp do hai bộ phận tương đối độc lập trong Vụ doanh nghiệp đảm nhiệm, đó là: Trung tâm phân tích bảng tổng kết tài sản của doanh nghiệp (Centrale de bilans) và Trung tâm lưu trữ hồ sơ doanh nghiệp gọi tắt là FIBEN (Fichiers Banques Entreprises) Ngân hàng trung ương Pháp quy định cụ thể khi NHTM cho doanh nghiệp vay số tiền lớn hơn 700.000 F thì bắt buộc phải thông báo ngay cho ngân hàng trung ương (Vụ doanh nghiệp), thông tin phải thông báo cũng bao gồm các thông tin về tài chính, phi tài chính và tình hình dư nợ của DN
Trang 37 Kinh nghiệm của Mỹ
Hoạt động thông tin tín dụng ra đời đầu tiên tại Mỹ, tuy không có cơ quan thông tin tín dụng công như một số nước khác, nhưng hoạt động thông tin tín dụng tại Mỹ rất phát triển, hầu hết các công ty thông tin tín dụng xuyên quốc gia là các công ty của Mỹ Đây là kinh nghiệm của 2 công ty thông tin tín dụng điển hình:
Công ty Transunion thành lập năm 1968 ở Mỹ, là một trong những nhà cung cấp hàng đầu trên toàn cầu về dịch vụ thông tin tín dụng Đến nay, công ty có 3.600 nhân viên, tại 24 nước trên toàn thế giới Công ty hoạt động ở 50 bang của Mỹ và có chi nhánh tại Thái Lan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Ấn Độ
Bằng các sản phẩm thông minh dựa trên công nghệ (bao gồm việc đổi mới quyết định tín dụng và các công cụ phòng ngừa rủi ro; đổi mới các sản phẩm thị trường theo hướng tiên tiến, hạn chế rủi ro, các mô hình có thể thu lợi nhuận và quản lý đầu tư), công ty đã làm thoả mãn nhu cầu của khách hàng và lần đầu tiên đáp ứng yêu cầu lưu trữ thông tin trực tuyến và hệ thống xử lý phục hồi dữ liệu Trong những năm 1970, công ty tiếp tục mở rộng dịch vụ thông qua các khoản đầu tư cho công nghệ và chiến lược phát triển Với việc đầu tư cho thông tin và phát triển các công nghệ được kết hợp với kinh nghiệm nghề nghiệp, công ty đã đạt được những thành tựu lớn vào năm 1988
Dun&Bradstreet (D&B) là công ty thông tin tín dụng của Mỹ, một trong những công ty có tên tuổi được tín nhiệm trong giới kinh doanh toàn cầu Được thành lập từ năm 1841 tại Mỹ Chi nhánh mở ở nước ngoài đầu tiên vào năm 1857, đến nay công ty đã
có 300 chi nhánh ở 150 nước trên thế giới Các chi nhánh mới được thành lập gần đây tại các nước: Đức, Ba Lan, cộng hoà Séc, Thụy Điển, Ấn Độ, Nga, Malaysia, Trung Quốc Công ty này đã hợp tác và hỗ trợ nhiều cho trung tâm thông tin tín dụng Việt Nam (CIC) Hoạt động chính của D&B là thực hiện các dịch vụ về thông tin tín dụng cho các ngân hàng, các doanh nghiệp và các khách hàng khác Ngoài ra, D&B còn thực hiện các
Trang 38dịch vụ cho khách hàng như: đòi nợ hộ, môi giới thương mại, cung cấp thông tin thương mại, đào tạo hướng dẫn về thực hiện thông tin, phân tích tình hình doanh nghiệp
Quan điểm của D&B về mục tiêu và lợi ích của thông tin tín dụng:
- Tránh được sai lầm trong việc quyết định tín dụng, từ đó sẽ hạn chế, ngăn ngừa rủi ro tín dụng, tránh thiệt hại cho ngân hàng
- Chi phí đúng mức để phòng ngừa rủi ro: cơ quan thông tin tín dụng biên soạn một bản báo cáo về doanh nghiệp có thể bán cho rất nhiều người cần cùng lượng thông tin đó, mặt khác do có chuyên môn hơn, nên sẽ giảm được giá thành thông tin rất nhiều
- Đáp ứng kịp thời thông tin, vì D&B lưu trữ hầu hết hồ sơ của các công ty lớn, nên khi cần thông tin thì chỉ cần trong vài phút là có ngay
- Lợi ích đối với nền kinh tế, thông tin tín dụng góp phần thúc đẩy tín dụng phát triển, mà tín dụng là bàn đạp để phát triển kinh tế Hơn nữa nhờ có thông tin tín dụng mà hạn chế được nhiều rủi ro, kể cả rủi ro tín dụng và rủi ro thương mại, làm lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế
Hệ thống TTTD ngân hàng của ngân hàng trung ương BRASIL
Kinh nghiệm về xây dựng hệ thống thông tin tín dụng của ngân hàng trung ương BRASIL là trường hợp cần nghiên cứu học tập (vì mô hình này giống CIC của ngân hàng nhà nước Việt Nam hiện nay): quy mô hệ thống rất lớn, có 1 tỷ hồ sơ khách hàng, kích thước 300Gb, 800 màn hình, 120.000 số dòng lệnh mã phần mềm, 500 cán bộ nghiệp vụ,
400 cán bộ hỗ trợ thay thế, 200 người thuê ngoài Dữ liệu truyền bằng điện tử trực tuyến, thông tin từ 13 cơ sở dữ liệu của các ngân hàng Người sử dụng bao gồm ngân hàng trung ương qua hệ thống SISBACEN, các tổ chức tài chính và công dân Kho dữ liệu lưu trữ thông tin 60 tháng (5 năm)
Phát triển ngành báo cáo TTTD ở Trung Quốc
Lịch sử ngành dịch vụ báo cáo thông tin tín dụng của Trung Quốc đã có từ năm 30 thế kỷ trước Vào tháng 6/1932, một số ngân hàng lớn đã thành lập Trung tâm báo cáo tín dụng Trung Quốc để cung cấp những yêu cầu thông tin và tư vấn Từ khi thực hiện chính sách mở cửa, sự phát triển ngành dịch vụ thông tin tín dụng Trung Quốc được chia thành
Trang 39ba giai đoạn: Giai đoạn 1 (từ 6-1993), Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBC) chấp nhận cho các công ty xếp loại tín dụng được phép bắt đầu hoạt động ở các tỉnh lớn và trung bình Hầu hết các công ty này được thiết lập bởi các ngân hàng, một số bởi tổ chức phi ngân hàng; giai đoạn 2 (từ sau khi khủng hoảng tài chính châu Á)
Mục đích của Chính phủ Trung Quốc là tập trung vào nâng cao hệ thống TTTD như
là một nhiệm vụ lớn để góp phần phát triển kinh tế và nâng tầm nhận thức về việc tăng cơ cấu hệ thống dịch vụ tín dụng doanh nghiệp và người tiêu dùng Năm 2002, trên cơ sở quyết định của Hội đồng Nhà nước, hệ thống dịch vụ thông tin tín dụng cho các DN và tư nhân đã được PBC thành lập và lãnh đạo Tham gia lãnh đạo hệ thống này còn có 17 Bộ ngành và 5 ngân hàng thương mại Vào năm 2003, Hội đồng Nhà nước ra chỉ thị về
“khuyến khích các tổ chức báo cáo tín dụng xã hội, khơi dậy phát triển mạnh mẽ ngành thông tin tín dụng” Một trong 5 chức năng của PBC là: “phải tăng cường hơn nữa quản
lý ngành báo cáo tín dụng, phát triển hệ thống tín dụng xã hội”
Kinh nghiệm TTTD tiêu dùng của Hồng Kông, Singapore
- Công ty TTTD tiêu dùng Transunion Hồng Kông được thành lập từ 1982 bởi 12 NHTM, có tên gọi là Công ty dịch vụ thông tin tín dụng (Credit Information Service) Với mục đích ngăn ngừa rủi rủi ro trong hoạt động tài chính, vì thế ban đầu nó chỉ thu thập, cung cấp các thông tin tiêu cực Sau khủng hoảng kinh tế châu Á đã thúc đẩy chính phủ phải thay đổi luật phá sản cá nhân Năm 1998, luật phá sản cá nhân đã được sửa đổi, nhưng thực tế phá sản lại càng nhiều hơn, mạnh nhất là vào năm 2003 Nguyên nhân được cho là đã phát hành tín dụng thẻ quá lớn so với khả năng thực tế và cấp tín dụng tiêu dùng quá nhiều cho tầng lớp trẻ (tỷ lệ vỡ nợ nhiều nhất ở lứa tuổi từ 31-40 tuổi) Công ty TTTD tiêu dùng đã được củng cố lại liên doanh với Transunion và tháng 1/2003 được đổi tên thành Transunion Hồng Kông Tháng 6/2003 được thực hiện thu thập và cung cấp cả thông tin tiêu cực và tích cực Tháng 10/2004, các NHTM đã được nối mạng online với Transunion để báo cáo và khai thác thông tin 72/72 các NHTM tại Hồng Kông, kể cả các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự nguyện tham gia thành viên Transunion, đạt tỷ lệ 100% Thực tế sau khi thực hiện cả thông tin tích cực và tiêu cực thì Transunion Hồng Kông hoạt động rất tốt, làm cho các NHTM cho vay tiêu dùng và tín
Trang 40dụng thẻ có hiệu quả hơn, hạn chế rủi ro xảy ra, tỷ lệ vỡ nợ cá nhân đã giảm đáng kể
- Tại Singapore cũng có nhiều cơ quan TTTD, nhưng chỉ có 1 cơ quan TTTD tiêu dùng là Credit Bureau Singapore Sau khủng hoảng kinh tế châu Á, do đòi hỏi thực tế, các NHTM đã hợp tác để nghiên cứu thành lập và xin phép ngân hàng trung ương từ năm1999, nhưng phải đến năm 2002, công ty TTTD tiêu dùng tại Singapore mới được thành lập Đây là công ty cổ phần, cổ đông chủ yếu là các NHTM
1.6.2 Kinh nghiệm về mở rộng tín dụng của Việt Nam
Để mở rộng tín dụng ngân hàng tương xứng với nhu cầu, tiềm năng và hiệu quả hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, thực hiện một số việc như:
Các tổ chức tín dụng khẩn trương tiến hành những giải pháp nhằm mở rộng tín dụng
có hiệu quả
Đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ nghiệp vụ, năng lực quản trị điều hành kinh doanh, áp dụng kỹ thuật nghiệp vụ tín dụng và cung ứng dịch vụ ngân hàng hiện đại theo thông lệ quốc tế
Chủ động, thường xuyên tiếp cận với doanh nghiệp để nắm bắt thông tin về hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, nhu cầu vốn tín dụng và giải thích, hướng dẫn cụ thể những quy định của cơ chế tín dụng mà doanh nghiệp chưa rõ; tiến hành đánh giá, rút kinh nghiệm việc cho vay vốn đối với doanh nghiệp ở các chi nhánh địa phương đã cho vay Trên cơ sở đó, các tổ chức tín dụng cân đối khả năng của mình để mở rộng quy mô vốn tín dụng và đa dạng hoá các hình thức cấp tín dụng đối với doanh nghiệp (cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, chiết khấu )
Mở rộng mạng lưới giao dịch để giải quyết kịp thời các nhu cầu vay vốn và cung ứng dịch vụ ngân hàng có chất lượng cho doanh nghiệp
Các tổ chức tín dụng xem xét quyết định và tự chịu trách nhiệm đối với việc cho vay các doanh nghiệp, kể cả việc tiếp nhận bảo lãnh của các tổ chức, cá nhân nước ngoài
để cho vay vốn đối với các doanh nghiệp trên cơ sở nghiên cứu có tính hệ thống cơ chế tín dụng hiện hành, gắn với nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp để thực hiện đúng cơ