Kết quả nghiên cứu xác nhận tồn tại mối tương quan thuận chiều, có ý nghĩa thống kê giữa 1 Đồng cảm, 2 Năng lực phục vụ, 3 Phương tiện hữu hình, 4 Sự tin cậy, 5 Sự đáp ứng với sự hài lòn
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
TRẦN THỊ MỘNG THU
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ THẺ ATM CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
***
Tôi cam đoan rằng luận văn ‘‘ ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ THẺ ATM CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BẾN LỨC’’ là bài nghiên cứu của chính tôi
dưới sự hướng dẫn khoa học của TS ĐẶNG THỊ NGỌC LAN
Nội dung được đúc kết từ quá trình học tập Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp
Trang 3LỜI CẢM ƠN
***
Để hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu của Trường Đại học Tài Chính-Marketing Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian qua
Đặc biệt, tôi chân thành cảm ơn Cô TS Đặng Thị Ngọc Lan đã tận tình
hướng dẫn, góp ý và động viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn thạc sỹ
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện cũng như giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Sau cùng, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô trong Hội Đồng Bảo Vệ luận văn đã có những ý kiến đóng góp quý báu giúp tôi hoàn thiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn
Tác giả luận văn
Trần Thị Mộng Thu
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cám ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các hình viii
Danh mục các bảng biểu x
Danh mục các chữ viết tắt xii
Tóm tắt xiii
Chương 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Tình hình nghiên cứu đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Đóng góp của luận văn 6
1.7 Bố cục của luận văn 6
Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM 2.1 Các khái niệm 7
2.1.1 Thẻ thanh toán và phân loại thẻ 7
2.1.2 Lợi ích và rủi ro sử dụng thẻ thanh toán 9
2.1.3 Khái niệm dịch vụ và dịch vụ thanh toán thẻ 13
Trang 52.1.4 Đặc điểm dịch vụ 15
2.2 Cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng 16
2.2.1 Khái niệm về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng 16
2.2.2 Chất lượng dịch vụ ngân hàng và sự hài lòng khách hàng 18
2.2.3 Mối quan hệ giữa hất lượng dịch vụ và sự hài lòng 19
2.2.4 Gía dịch vụ 19
2.3 Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ 21
2.3.1 Mô hình đo lường chất lượng GRONROSS 21
2.3.2 Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL 22
2.3.3 Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ BANKSERV 26
2.3.4.Nhận xét chung mô hình GRONROSS,SERQUAL, BANKSERV 27 2.4 Một số nghiên cứu tiêu biểu trước về thanh toán thẻ 28
2.4.1 Các nghiên cứu nước ngoài 28
2.4.2 Các nghiên cứu trong nước 30
2.5 Các yếu tố hài lòng dịch vụ thẻ ATM của đề tài 33
2.5.1 Sự tin cậy 35
2.5.2 Sự đáp ứng 36
2.5.3 Năng lực phục vụ 36
2.5.4 Đồng cảm 36
2.5.5 Phương tiện hữu hình 37
2.5.6 Mạng lưới máy ATM 37
2.5.7 Giá dịch vụ 37
Tóm tắt chương 2 38
Trang 6Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK CHI NHÁNH BẾN LỨC
3.1 Tổng quan về Vietinbank chi nhánh Bến Lức 39
3.1.1 Sự hình thành và phát triển Vietinbank chi nhánh Bến Lức 39
3.1.2 Kết quả kinh doanh dịch vụ của Viettinbank chi nhánh Bến Lức 39
3.2 Thực trạng kinh doanh thẻ của Vietinbank chi nhánh Bến Lức 41
3.2.1 Giới thiệu về thẻ ATM của Vietinbank chi nhánh Bến Lức 41
3.2.2 Thực trạng kinh doanh thẻ tại Vietinbank chi nhánh Bến lức 42
3.2.3 Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ của Vietinbank chi nhánh Bến Lức 46
3.3 Định hướng phát triển của Vietinbank nói chung và tại Vietinbank chi nhánh Bến Lức 47
Tóm tắt chương 3 49
Chương 4: PHƯƠNG PHÁP, MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50
4.1 Giả thuyết nghiên cứu 50
4.2 Mô hình nghiên cứu 52
4.3 Dữ liệu nghiên cứu 55
4.3.1 Tổng thể và mẫu 55
4.3.2 Dạng câu hỏi và thang đo 56
4.3.3 Cách thu thập và xử lý số liệu 59
4.4 Kết quả nghiên cứu 61
4.4.1 Thông tin mẫu nghiên cứu 61
4.4.2 Thống kê mô tả các biến 64
Trang 74.4.3 Phân tích độ tin cậy của các thang đo 68
4.4.4Phân tích nhân tố EFA đối với các thang đo 75
4.4.5 Phân tích tương quan và hồi quy 80
4.4.6 Kết quả kiểm định giả thuyết mô hình 86
4.4.7 Kiểm định sự khác biệt về hài lòng chất lượng dịch vụthẻ ATM với đặc điểm khách hàng 87
4.4.8 Thảo luận kết quả nghiên cứu 89
Kết luận Chương 4 92
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 93
5.2 Đóng góp của nghiên cứu 94
5.3 Các gợi ý chính sách nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM 95
5.4 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 100
Tài liệu tham khảo 101
Phụ lục Phụ lục A 107
Phụ lục B 108
Phụ lục C 109
Phụ lục D 113
Phụ lục E 118
Phụ lục F 122
Phụ lục G 124
Trang 8Phụ lục H 138 Phụ lục I 130
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 : Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ Gronross 22
Hình 2.2 : Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ Parasuraman 25
Hình 2.3 : Mô hình nghiên cứu Vijay M Kumbhar (2010) 29
Hình 2.4 : Mô hình nghiên cứu Vijay M Katono (2011) 29
Hình 2.5 : Mô hình nghiên cứu Narteh (2013) 30
Hình 2.6 : Mô hình nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao (2011) 31
Hình 2.7 : Mô hình nghiên cứu Võ Mại Thạnh (2013) 32
Hình 2.8 : Mô hình nghiên cứu Hà Nam Khánh Giao & Trần Hồng Hải (2014) 33
Hình 4.1 : Mô hình nghiên cứu đề nghị 53
Hình 4.2 : Qui trình nghiên cứu 61
Hình 4.3 : Cơ cấu lượng khách hàng theo giới tính 62
Hình 4.4 : Cơ cấu lượng khách hàng theo độ tuổi 62
Hình 4.5 : Cơ cấu lượng khách hàng theo tình trạng gia đình 63
Hình 4.6 : Cơ cấu lượng khách hàng theo nghề nghiệp 63
Hình 4.7 : Cơ cấu lượng khách hàng theo thời gian sử dụng thẻ ATM 64
Hình 4.8 : Thống kê giá trị trung bình các biến Mạng lưới máy ATM 64
Hình 4.9 : Thống kê giá trị trung bình các biến Sự tin cậy 65
Hình 4.10 : Thống kê giá trị trung bình các biến Sự đáp ứng 65
Hình 4.11 : Thống kê giá trị trung bình các biến Năng lực phục vụ 66
Hình 4.12 : Thống kê giá trị trung bình các biến Giá dịch vụ 66
Trang 10Hình 4.13 : Thống kê giá trị trung bình các biến Đồng cảm 67 Hình 4.14 : Thống kê giá trị trung bình các biến Phương tiện hữu hình 67 Hình 4.15 : Thống kê giá trị trung bình các biến Hài lòng dịch vụ ATM 68
Trang 11D ANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang Bảng 2.1 : Bảng tổng hợp các yếu tố thành phần sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM dựa theo các cơ sở lýthuyết 34
Bảng 2.2 : Bảng tổng hợp các yếu tố thành phần thang đo hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ ATM dựa theo các nghiên cứu trước 35
Bảng 3.1 : Kết quả hoạt động dịch vụ của ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Bến Lức trong thời gian 2011- tháng 06/2014 40
Bảng 3.2 : Kết quả kinh doanh thẻ tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Bến Lức giai đoạn 2011-tháng 6/2014……… ……….43
Bảng 4.1 : Giả thuyết và kỳ vọng các biến độc lập……… ……… 51
Bảng 4.2 : Mã hóa thang đo và các thành phần của yếu tố ảnh hưởng…… …… 58
Bảng 4.3 : Mã hóa thang đo thành phần hài lòng chất lượng dịch vụ thẻ ATM… .59
Bảng 4.4 : Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo Mạng lưới máy ATM…… … 69
Bảng 4.5 : Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo Sự tin cậy ……… … 70
Bảng 4.6 : Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo Sự đáp ứng……… ……70
Bảng 4.7 : Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo Năng lực phục vụ……… …….71
Bảng 4.8 : Kết quả độ tin cậy thang đo Giá dịch vụ……… …………72
Bảng 4.9 : Kết quả độ tin cậy thang đo Đồng cảm ……… ……… 73
Bảng 4.10 : Kết quả độ tin cậy thang đo Phương tiện hữu hình……… ………74
Bảng 4.11 : Kết quả độ tin cậy thang đo Hài lòng dịch vụ……… ………75
Bảng 4.12 : Kết quả phân tích nhân tố EFA thang đo các yếu tố ảnh hưởng… ……78
Trang 12Bảng 4.13 : Kết quả phân tích nhân tố EFA thang đo hài lòng dịch vụ………… …80
Bảng 4.14 : Phương pháp chọn biến của mô hình……… ….81
Bảng 4.15 : Hệ số hồi quy đa biến của mô hình……… …81
Bảng 4.16 : Hệ số phương sai ANOVA của hồi quy tuyến tính……… .82
Bảng 4.17 : Hệ số hồi quy Coefficient……… 82
Bảng 4.18 : Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết mô hình……… ……… 87
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ANOVA : Phân tích phương sai (Analysis of Variance)
ATM : Máy rút tiền tự động (Automatic Teller Machine)
EFA : Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor
Analysis) GATS : Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (General
Agreement on Trade in Services) KMO : Chỉ số xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố
PIN : Mã số cá nhân (Personal Identification Number)
POS : máy chấp nhận thanh tóan thẻ ( Point of sale)
68T
Sig : Mức ý nghĩa (Significance level)
68T
SPSS : Phần mềm xử lý thống kê dùng trong các ngành khoa
học xã hội (Statistical Package for Social Sciences)
VIP : Nhân vật rất quan trọng (Very Important Person)
VIF : Nhân tử phóng đại phương sai (Variance Inflation
Factor) WTO : Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (World Trade
Organization)
Trang 14TÓM TẮT
Bài nghiên cứu này tìm hiểu việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Bến Lức Mẫu nghiên cứu bao gồm 241 quan sát dựa vào phương pháp luận của các
nghiên cứu trước bao gồm nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao & Trần Hồng Hải (2014) và nghiên cứu Narteh (2013) làm mô hình nghiên cứu cho đề tài
Kết quả nghiên cứu xác nhận tồn tại mối tương quan thuận chiều, có ý nghĩa thống kê giữa (1) Đồng cảm, (2) Năng lực phục vụ, (3) Phương tiện hữu hình, (4) Sự tin cậy, (5) Sự đáp ứng với sự hài lòng của khách hàng về sử dụng dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Bến Lức Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn cho thấy tình trạng hôn nhân, nhóm tuổi, thời gian sử dụng dịch
vụ thẻ ATM có ảnh hưởng khác biệt đến sự hài lòng của khách hàng
Xuất phát từ kết quả nghiên cứu này, tác giả đề xuất một số giải pháp với ban giám đốc ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Bến Lức và một số kiến nghị đến các cơ quan hữu quan liên quan nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ thẻ ATM để góp phần tạo sự phát triển bền vững cho ngân hàng
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU1.1 Lý do chọn đề tài
Nâng cao chất lượng dịch vụ là vấn đề đặt ra cho tất cả các ngân hàng, nhất
là trong bối cảnh các ngân hàng, các tổ chức tài chính ngày càng cạnh tranh gay
gắt trên thị trường tài chính sôi động Khi nói tới một ngân hàng hiện đại, người ta
nghĩ ngay tới một ngân hàng có nền tảng công nghệ thông tin mạnh, sản phẩm dịch
vụ đa dạng, hiện đại, có khả năng phục vụ khách hàng mọi lúc mọi nơi Và dịch vụ
thẻ là một trong những ví dụ tiêu biểu
Là một trong những ngân hàng dẫn đầu trên thị trường ra mắt sản phẩm thẻ,
những năm qua với sự nỗ lực không ngừng phát triển của đội ngũ toàn hệ thống,
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam hiện nay đang dẫn đầu
thị trường về thị phần thẻ tại Việt Nam với con số hơn 11 triệu thẻ ATM với nhiều
chủng loại đa dạng , phong phú và đẹp mắt như: thẻ Epartner(hay còn gọi là thẻ
ATM) (hạng Xanh- S card, hạng Chuẩn- C card, hạng Vàng-G card hay gọi là VIP
card), thẻ Pink Card (dành cho đối tượng phụ nữ), thẻ 12 Con Giáp, thẻ đồng
thương hiệu với các tổ chức như: Big C, Bảo Hiểm Xã Hội, …hoặc các sản phẩm
thẻ tín dụng nổi tiếng trên thế giới như Visa, Master, JCB….và Ngân hàng Thương
Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Bến Lức đã phát triển đồng hành
cùng hệ thống, đem đến cho khách hàng những dòng sản phẩm tiện dụng và hiện
đại Và khi chỉ thị 20 của Chính Phủ về việc trả lương qua thẻ cho các đối tượng
hưởng lương từ Ngân sách Nhà Nước áp dụng, thì việc sử dụng thẻ ATM càng trở
nên phổ biến hơn hết Thế nhưng, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ thẻ,
các ngân hàng nhận ra rằng hài lòng khách hàng là một vũ khí chiến lược quyết
định đem lại cho tổ chức tài chính thị phần và lợi nhuận tăng thêm Đó là lý do mà
chất lượng dịch vụ ATM đã trở thành đề tài được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm
Nâng cao chất lượng dịch vụ ATM, các ngân hàng cần quan tâm đến điều gì?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi thực hiện giao
dịch tại máy ATM?
Trang 16Để đáp ứng sự hài lòng cũng như nâng cao sự hài lòng của khách hàng
trong công cuộc phát triển của đơn vị giữa sự cạnh tranh quyết liệt của nhiều ngân
hàng trên địa bàn, đó là một vấn đề không nhỏ của nhiều tổ chức và Ngân hàng
Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Bến Lức cũng không
ngoại lệ Xuất phát từ sự cần thiết phải nghiên cứu vấn đề trên, tác giả chọn đề tài
“Đánh giá sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM của ngân
hàng TMCP Công Thương Chi Nhánh Bến Lức” để làm đề tài nghiên cứu trong
luận văn cao học của mình
1.2 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Tại Việt Nam, thẻ thanh toán đã được biết đến hơn 10 năm trước đây,
nhưng phải đến năm 1998 thị trường thẻ mới trở nên sôi động khi có sự tham gia
của nhiều ngân hàng do lợi nhuận từ dịch vụ này rất hấp dẫn đối với các ngân
hàng Tuy nhiên, đây cũng là dịch vụ mà các ngân hàng Việt Nam gặp không ít
những khó khăn như: khó khăn về kinh tế xã hội, khó khăn về khoa học công
nghệ nói chung và bản thân ngân hàng nói riêng đã có nhiều trở ngại đối với việc
thúc đẩy hoạt động kinh doanh thẻ đạt tới những giá trị tiềm năng vốn có của nó,
buộc các ngân hàng phải không ngừng tự mình nhìn lại và đưa ra các biện pháp
giải quyết để có thể đứng vững và khẳng định vị thế của mình trên thị trường Đã
có nhiều công trình nghiên cứu chất lượng dịch vụ ngân hàng cụ thể là dịch vụ
thẻ và sự hài lòng khách hàng, có thể tổng hợp các công trình đó như sau:
Dương Vũ Bá Thi & ctg (2013) ‘’Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ
ngân hàng và sự hài lòng của khách hàng ở chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp và
Phát Triển Nông Thôn Thừa Thiên Huế ’’ Nghiên cứu này nhằm mục đích xem xét
mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Thừa Thiên Huế (Agribank Huế) dựa trên
số liệu điều tra 229 khách hàng của Agribank Huế Thang đo SERVPERF có điều
chỉnh được sử dụng, cùng với phương pháp phân tích độ tin cậy Cronbach’s
Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), và phương pháp phân tích hồi quy
tuyến tính bội Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng dịch vụ ngân hàng được đo
Trang 17bằng 6 thành phần được thể hiện theo thứ tự tầm quan trọng ảnh hưởng tích cực
đến sự hài lòng của khách hàng, bao gồm: sự đảm bảo, sự tin cậy về quá trình cung
cấp dịch vụ, sự tin cậy về lời hứa với khách hàng, phương tiện hữu hình, sự đáp
ứng, sự đồng cảm
Võ Thị Mai Hà và Trần Hà Uyên Thị (2013) “Chất lượng dịch vụ ngân
hàng trong chiến lược đa kênh: Phân tích từ cảm nhận của khách hàng ở Thừa
Thiên Huế” Mục đích của nghiên cứu này là xem xét cách thức làm thế nào để có
được khách hàng trung thành từ chất lượng dịch vụ của chiến lược dịch vụ đa
kênh Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng độ tin cậy, khả năng đáp ứng và năng lực
phục vụ là những yếu tố quan trọng làm nên chất lượng dịch vụ ngân hàng truyền
thống Trong khi đó, hiệu quả sử dụng, khả năng thực hiện giao dịch và tính sẵn
sàng hoạt động của hệ thống là những thành phần quan trọng đóng góp cho cảm
nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ điện tử Khi cảm nhận về chất lượng
dịch vụ truyền thống của khách hàng càng cao thì cảm nhận đối với chất lượng
dịch vụ điện tử càng cao Cảm nhận về chất lượng dịch vụ trên kênh truyền thống
và điện tử đều là những biến dự báo đối với sự hài lòng của khách hàng Cuối
cùng, mối quan hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành được bàn luận nhiều trong
các nghiên cứu trước đây một lần nữa được củng cố qua nghiên cứu này
Đinh Phi Hổ (2009) “ Mô h ình định lượng đánh giá mức độ hài lòng của
khách hàng ứng dụng cho hệ thống NHTM” Bài nghiên cứu đã điều tra 104 khách
hàng thông qua các kiểm định của mô hình hồi quy, tác giả cho thấy các nhân tố
ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng là (1) Đảm bảo-đáp ứng và (2) Phương
tiện hữu hình Theo đó, muốn nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng thì ngân
hàng phải hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, thái độ phục vụ của nhân viên
ngân hàng
Các công trình ở trên đã được kiểm định và được đăng trên các tạp chí khoa
học trong nước về nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng
dịch vụ của các ngân hàng nói chung ở nhiều góc độ khác nhau Tuy nhiên, vẫn
chưa có công trình nào nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ
Trang 18ATM của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Bến Lức Hiện
nay, số lượng thẻ phát hành ngày càng nhiều trong những năm qua của Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Bến Lức cho thấy ngân hàng đã có sự
phát triển mạnh mẽ về thị phần nhưng về chất lượng, sự mong mỏi của khách hàng
về một sản phẩm thanh toán hiện đại, nhiều tiện ích thì vẫn chưa thực sự được đáp
ứng Vì vậy, đề tài được lựa chọn để tìm hiểu đánh giá sự hài lòng của khách hàng
đối với dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi
nhánh Bến Lức là đều cần thiết
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm giải quyết một số vấn đề sau:
Khám phá các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch
vụ thẻ ATM của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Bến Lức
Đo lường mức độ tác động của các yếu tố dẫn đến sự hài lòng khách hàng
Đề xuất các gợi ý chính sách giúp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối
với dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh
Bến Lức
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng thẻ ATM tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Bến Lức
Đối tượng khảo sát là tất cả các khách hàng đang sử dụng dịch vụ thẻ ATM
của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Bến Lức
+ Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 02/ 2014 đến
tháng 02/2015
Trang 19+ Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam chi nhánh Bến Lức trên cơ sở thu thập thông tin từ ngân
hàng và phiếu khảo sát khi khách hàng đến giao dịch và gửi đến khách hàng qua
+ Phạm vi về nội dung nghiên cứu:
Đề tài chủ yếu tập trung xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và phân
tích sự ảnh hưởng của các yếu tố đó đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng
dịch vụ mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM của ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Bến Lức
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo 2 bước chính: nghiên cứu định tính; nghiên
cứu định lượng Cụ thể các bước như sau:
Bước 1: Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính được dùng để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các
tiêu chí đánh giá Trong phương pháp này, tác giả đã tổ chức thảo luận nhóm với
thành phần tham dự là các cán bộ đang làm việc tại ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam chi nhánh Bến Lức Nghiên cứu được thực hiện bằng bảng câu
hỏi ngắn sơ bộ, bên cạnh đó tác giả tham khảo thêm ý kiến của chuyên gia trong
lĩnh vực ngân hàng Kết quả sơ bộ thu được qua các cuộc khảo sát đã xác định
được các biến cần nghiên cứu, đồng thời làm cơ sở cho thiết kế câu hỏi đưa vào
nghiên cứu định lượng
Bước 2: Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng cho phép ta lượng hóa và đo lường những thông tin
thu thập bằng con số cụ thể Dữ liệu thu thập trong nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp
Trong phương pháp này, tác giả sẽ gửi phiếu khảo sát đến khách hàng bằng email
và gửi trực tiếp khách hàng có sử dụng dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng khi khách
hàng đến tại quầy giao dịch Phiếu khảo sát thu về và sẽ được xử lý số liệu bằng
phần mềm thống kê SPSS 16.0 Các phân tích được sử dụng trong nghiên cứu này
là: Thống kê mô tả dữ liệu, đánh giá độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha,
Trang 20phân tích nhân tố EFA và phân tích hồi quy để xem xét các mối liên quan đến các
nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ
ATM của ngân hàng
Từ việc xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách
hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM ở ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
chi nhánh Bến Lức qua kết quả kiểm định mô hình, nghiên cứu sẽ đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM của
ngân hàng này
1.6 Đóng góp của luận văn
Việc tìm hiểu các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng
khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM nhằm cải thiện các yếu tố đó mang ý nghĩ quan
trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam chi nhánh Bến Lức nói riêng và các ngân hàng khác nói chung
1.7 Bố cục của luận văn
Luận văn này gồm có 5 chương :
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm
Chương 3:Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Vietinbank chi
nhánh Bến Lức
Chương 4: Phương pháp,mô hình và kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 21CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG THỰC
NGHIỆM
Chương 1 đã giới thiệu tổng quát đề tài nghiên cứu bao gồm lý do, tình hình
nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp, ý nghĩa và kết cấu luận
văn nghiên cứu Chương 2 này bao gồm hai phần Đầu tiên, là giới thiệu các khái
niệm nghiên cứu: Thẻ thanh toán và phân loại thẻ, thẻ ATM và dịch vụ rút tiền tự
động, lợi ích, rủi ro sử dụng thẻ thanh toán, dịch vụ và dịch vụ thanh toán thẻ Kế
đó là trình bày các cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng chất lượng
dịch vụ và một số kết quả nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài Sau cùng là rút
ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng dịch vụ thẻ thanh toán ATM ở ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Bến Lức cho đề tài nghiên cứu
2.1 Các khái niệm
2.1.1 Thẻ thanh toán và phân loại thẻ
♦ Thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông
qua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa Ngân hàng/Tổ
chức tài chính với các điểm thanh toán (Merchant) Thẻ thanh toán được ra đời từ
phương thức mua bán chịu hàng hàng hoá bán lẻ và gắn liền với việc ứng dụng
công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, cho phép thực hiện thanh
toán nhanh chóng, thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh toán
Tóm lại thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
mà người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng
hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ
♦ Phân loại thẻ thanh toán
Có nhiều cách phân loại thẻ thanh toán: Theo công nghệ sản xuất, theo tính
chất thanh toán của chủ thẻ, theo phạm vi lãnh thổ, theo chủ thẻ phát hành
Trang 22Theo công nghệ sản xuất: có 3 loại
Thẻ khắc nổi (Embossing Card): Dựa trên công nghệ khắc chữ nổi, và đây
là công nghệ để chế tạo ra những tấm thẻ đầu tiên Hiện nay loại thẻ này không
còn được sử dụng vì kỹ thuật sản xuất quá thô sơ, dễ bị làm giả
Thẻ băng từ (Magnetic stripe): Dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ
chứa thông tin đằng sau mặt thẻ Thẻ loại này được sử dụng phổ biến trong vòng
20 năm trở lại đây nhưng đã bộc lộ một số điểm yếu như là: dễ bị lợi dụng do
thông tin ghi trong thẻ không tự mã hoá được; có thể đọc thẻ dễ dàng với thiết bị
đọc gắn với máy tính; thẻ chỉ mang thông tin cố định; khu vực chứa tin hẹp; không
áp dụng được triệt để các biện pháp an toàn
Thẻ thông minh (Smart Card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán,
thẻ có cấu trúc như một máy tính Hiện nay, thẻ thông minh được sử dụng rất phổ
biến trên thế giới vì có ưu điểm về mặt kỹ thuật độ an toàn cao, khó làm giả Ngoài
ra nó còn làm cho quá trình thanh toán thuận tiện, an toàn và nhanh chóng hơn
Theo tính chất thanh toán của thẻ: có 3 loại
Thẻ tín dụng:
Thẻ tín dụng (Credid Card) là loại thẻ được sử dụng phổ biến, áp dụng cho
những khách hàng đủ điều kiện được ngân hàng phát hành thẻ cho vay vốn để
thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ với tính năng “ chi tiêu trước, trả tiền sauP
„
P
Thẻ ghi nợ:
Thẻ ghi nợ ( Debit Card): là loại thẻ gắn liền trực tiếp với tài khoản tiền gửi
Loại thẻ này dùng để mua hàng hóa, dịch vụ và khi giao dịch thì giá trị giao dịch
ngay lập tức được trừ vào tài khoản tiền gửi của chủ thẻ thông qua các thiết bị
thanh toán điện tử được lắp đặt ngay tại cửa hàng, khách sạn và đồng thời ghi có
trực tiếp vào tài khoản tiền gửi của cửa hàng, khách sạn Thẻ ghi nợ còn hay được
sử dụng với tính năng rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hay các quầy giao
dịch của ngân hàng
Thẻ ghi nợ có hạn mức thanh toán tối đa theo quy định và được thanh toán
theo số dư của tài khoản Tuy nhiên, nếu được ngân hàng cấp hạn mức thấu chi,
Trang 23khách hàng có thể chi tiêu vượt quá số dư trong tài khoản nhưng chỉ trong hạn mức
tín dụng của ngân hàng đã thông báo
Thẻ rút tiền mặt:
Thẻ rút tiền mặt (Cash card): là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự
động hoặc ở ngân hàng Với chức năng riêng biệt chỉ dùng để rút tiền thì chủ thẻ
phải ký quỹ vào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng hoặc được sử dụng rút tiền khi
được ngân hàng cấp hạn mức thấu chi
Theo phạm vi lãnh thổ:
Thẻ trong nước: Là thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia và đồng
tiền được giao dịch là đồng tiền của quốc gia đó
Thẻ quốc tế: Là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, sử dụng các
ngoại tệ mạnh để thanh toán
Theo chủ thẻ phát hành: có 2 loại
Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank card): Là loại thẻ do ngân hàng phát
hành nhằm giúp cho khách hàng sử dụng dịch vụ và tiện ích do ngân hàng cung
cấp
Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: Là loại thẻ du lịch và giải trí
của các tập đoàn kinh doanh lớn như Diner’s Club, Amex
2.1.2 Lợi ích và rủi ro của sử dụng thẻ thanh toán
2.1.2 1 Đối với chủ thẻ (Cardholder)
• Tiện lợi: chủ thẻ không phải mang theo một lượng tiền mặt lớn bên mình
khi đi mua hàng, đi công tác xa hay đi du lịch…Có thể sử dụng thẻ để thanh toán
tiền hàng hoá, dịch vụ, để rút tiền hoặc sử dụng một số dịch vụ ngân hàng tại các
cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ, máy ATM, các ngân hàng thanh toán thẻ trong và
ngoài nước Chủ thẻ có thể chi tiêu trước, trả tiền sau (đối với thẻ tín dụng), có thể
chi tiêu đa ngoại tệ mà không bị lệ thuộc vào ngoại tệ của nước nào (đối với chủ
thẻ tín dụng quốc tế) Đặc biệt có thể thực hiện mua bán hàng hoá tại nhà (thanh
toán qua internet)…
Trang 24• An toàn: Các loại thẻ thanh toán hiện nay đều làm bằng công nghệ cao, chủ
thẻ được cung cấp mã số cá nhân (số PIN) nên đảm bảo bí mật tuyệt đối, các
khoản tiền được chuyển trực tiếp vào tài khoản nên tránh bị mất mát hoặc trộm
cắp Trong trường hợp thẻ bị mất, số PIN không còn giữ được bảo mật thì chủ thẻ
cần thông báo ngay cho ngân hàng phát hành thẻ để kịp thời phong toả tài khoản
thẻ để tránh bị lợi dụng
• Linh hoạt, kiểm soát chi tiêu: Với bản sao kê hàng tháng ngân hàng gửi
chủ thẻ khi sử dụng thẻ tín dụng có thể giúp chủ thẻ kiểm soát chi tiêu của mình
trong tháng, từ đó giúp chủ thẻ điều chỉnh các khoản chi tiêu một cách hợp lý trong
một khoảng thời gian nhất định với hạn mức tín dụng
• Tiết kiệm: Dùng thẻ thanh toán không có phân biệt giá so với trả bằng tiền
mặt, bên cạnh đó còn được sử dụng một số dịch vụ miễn phí hoặc sự ưu đãi, được
hưởng lãi suất tiền gửi trong tài khoản khi chưa sử dụng đến
• Văn minh: thanh toán bằng thẻ tạo nên vẻ văn minh, lịch sự, sang trọng
cho khách hàng khi thanh toán Thói quen sử dụng thẻ trong thanh toán sẽ góp
phần tạo nên một văn minh tiền tệ mới ở Việt Nam
2.1.2 2 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ (Merchant Retailer)
Khi đợn vị chấp nhận thẻ cung ứng dịch vụ có chấp nhận thanh toán thẻ thì
lợi ích mà các đơn vị chấp nhận thẻ thu được sẽ lớn hơn rất nhiều chi phí mà họ bỏ
ra Đó là :
- Góp phần làm giảm tình trạng chậm thanh toán của khách hàng, tránh
được tình trạng khách hàng dùng tiền giả để mua hàng, giảm chi phí kiểm đếm, thu
giữ và bảo quản tiền mặt của bộ phận ngân quỹ, giảm chi phí quản lý chứng từ, an
toàn và thuận tiện hơn trong quản lý tài chính kế toán, góp phần tăng hiệu quả kinh
doanh
- Tạo tính thẩm mỹ cho nơi bán hàng, khiến nơi bán trở nên văn minh, hiệu
quả, nhanh chóng, dễ dàng và an toàn Đa dạng hoá các phương thức thanh toán
nhanh- gọn sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến với mình không chỉ khách hàng
trong nước mà cả khách hàng quốc tế Đợn vị áp dụng công nghệ hiện đại sẽ bán
Trang 25được nhiều hàng hoá hơn, doanh số bán hàng cao sẽ làm tăng nhanh vòng quay
vốn do đó lợi nhuận tăng, tạo nên uy tín, vị thế không ngừng tăng lên trong công
việc kinh doanh
- Đơn vị chấp nhận thẻ được hưởng sự ưu đãi của ngân hàng, được cung
cấp các thiết bị và phương tiện cần thiết cho dịch vụ thanh toán thẻ như máy đọc
thẻ, thiết bị công nghệ thông tin kết nối giữa ĐVCNT và NHPHT, NHTTT… và
nhờ vào đó đơn vị chấp nhận thẻ sẽ được ngân hàng quảng cáo cho công chúng khi
giới thiệu các sản phẩm dịch vụ của mình Ngoài ra, khi có nhu cầu về vốn hay sử
dụng dịch vụ của ngân hàng, ĐVCNT sẽ được ưu đãi
2.1.2 3 Đối với Ngân hàng
- Ngân hàng phát hành thẻ (NHPHT):
• Khi Ngân hàng đa dạng hoá các dịch vụ, hiện đại hoá công nghệ ngân hàng
thu hút thêm nhiều khách hàng, các khoản thu phí tăng, góp phần tăng doanh thu
và lợi nhuận
• Thu hút một nguồn vốn lớn để bổ sung vào nguồn vốn ngắn hạn cho ngân
hàng: vì khách hàng phải thường xuyên duy trì một số lượng tiền nhất định trên tài
khoản tại ngân hàng hoặc thực hiện các nghiệp vụ cầm cố, ký quỹ, thế chấp… mới
đủ điều kiện mở thẻ
• Tiết kiệm chi phí và hỗ trợ cho các nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng khác:
chi phí giao dịch tại quầy, các chi phí khấu hao khác sẽ được giảm đáng kể Đồng
thời thông qua các hình thức ký quỹ, thế chấp, tín chấp… để mở thẻ của khách
hàng, đã giúp ngân hàng đánh giá được khách hàng trong các hoạt động tín dụng
khác, tiết kiệm chi phí và đảm bảo chất lượng tín dụng Thông qua đó, thẻ của
ngân hàng có nhiều tiện ích sẽ làm tăng uy tín và danh tiếng của ngân hàng
- Ngân hàng thanh toán thẻ (NHTTT):
• Thu hút được nhiều khách hàng đến với ngân hàng mình sử dụng các sản
phẩm, dịch vụ do ngân hàng cung cấp
• Tăng doanh thu, tăng lợi nhuận thông qua hoạt động thu phí chiết khấu đại
lý từ hoạt động thanh toán đại lý Thông qua hoạt động thanh toán thẻ, ngân hàng
Trang 26còn có thể phát triển các dịch vụ: kinh doanh ngoại tệ, nhận tiền gửi… Qua đó
cũng làm tăng uy tín của ngân hàng trong nền kinh tế
2.1.2 4 Đối với nền kinh tế- xã hội
• Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm chi phí in ấn, bảo
quản, vận chuyển… Đặc biệt là chi phí mà nền kinh tế phải bỏ ra để chống lại vấn
nạn tiền giả
• Tăng cường hoạt động lưu thông hàng hoá trong nền kinh tế, tăng vòng
quay vốn, dễ dàng kiêm soát khối lượng giao dịch thanh toán của dân cư và của cả
nền kinh tế Từ đó tạo tiền đề cho việc tính toán lượng tiền cung ứng cũng như
điều hành thực thi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương một cách hiệu quả
Khi Nhà nước kiểm soát các giao dịch trong hoạt động thanh toán thẻ sẽ hạn chế
các hoạt động kinh tế ngầm như rửa tiền, giúp cho Nhà nước điều tiết nền kinh tế
và điều hành chính sách tiền tệ- tài chính quốc gia hiệu quả hơn
• Tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế
thế giới và lĩnh vực hết sức quan trọng là lĩnh vực tài chính- ngân hàng phát triển
mạnh mẽ thông qua việc phát hành và thanh toán thẻ quốc tế
2.1.2.5 R ủi ro trong thanh toán thẻ
• Đây là các khâu phát sinh rủi ro chính trong kinh doanh thẻ Hàng loạt thiệt
hại của ngân hàng và các tổ chức thẻ quốc tế gần đây đều xảy ra trong khâu thanh
toán thẻ
• Thẻ mất cắp thất lạc (Lost- Stolen Card): chủ thẻ bị mất cắp bị thất lạc thẻ
và thẻ được người khác sử dụng trước khi chủ thẻ kịp thông báo cho NHPHT biết
để có biện pháp hạn chế sử dụng hoặc thu hồi thẻ Các tổ chức tội phạm có thể in
nổi mã hoá lại thẻ để thực hiện các giao dịch về thẻ giả mạo
• Tạo băng từ giả : Đây là loại giả mạo giao dịch thẻ sử dụng công nghệ kỹ
thuật cao trên cơ sở thu thập thông tin trên băng từ của chủ thẻ thanh toán tại các
cơ sở chấp nhận thẻ Các tổ chức tội phạm làm thẻ giả sử dụng các phần mềm
riêng rẽ để mã hoá và tạo các băng từ trên thẻ giả, sau đó sẽ thực hiện giao dịch giả
mạo Trong tường hợp này dẫn đến các rủi ro cho NHTTT, NHPHT và chủ thẻ
Trang 27Loại giả mạo này đang có xu hướng gia tăng ở các nước có hoạt động kinh doanh
thẻ phát triển
• Rủi ro do nhân viên ĐVCNT in nhiều bộ hoá đơn thanh toán một thẻ: Khi
thực hiện giao dịch nhân viên ĐVCNT cố tình in ra nhiều bộ hoá đơn nhưng chỉ
giao một bộ hoá đơn cho chủ thẻ ký thanh toán Sau đó bộ hoá đơn in dư sẽ bị giả
mạo chữ ký của khách hàng để yêu cầu ngân hàng thanh toán chi trả Thiệt hại xảy
ra có thể ảnh hưởng đến NHTTT và NHPHT
• Rủi ro do lợi dụng tính chất và quy định của thẻ để lừa gạt ngân hàng: Do
quy định về giao dịch thẻ không dòi hỏi chủ thẻ phải xuất trình giấy tờ tuỳ thân mà
chỉ kiểm tra chữ ký cua người sử dụng thẻ với chữ ký mẫu của chủ thẻ ký trước
trên thẻ, mà việc kiểm tra này khó xác định hoàn hảo 100% Rủi ro này thường
xảy ra đối với chủ thẻ tín dụng quốc tế
• Rủi ro trong khâu công nghệ ngân hàng, công nghệ thông tin: Khi hệ thống
máy móc, trang thiết bị viễn thông, trung tâm chuyển mạch… có trục trặc, không
ổn định, ngừng hoạt động hoặc gây lỗi trong quá trình xử lý ảnh hưởng đến việc
phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ
Ngoài các rủi ro chính trên, còn một số nguy cơ rủi ro tiềm ẩn có thể xuất
hiện nếu ngân hàng thành viên không chú trọng đúng mức tới việc quản lý hệ
thống xử lý dữ liệu và quản trị hệ thống kỹ thuật
Tóm lại hoạt động thanh toán thẻ ngân hàng chứa đựng rất nhiều rủi ro Do
đó, để nâng cao chất lượng trong kinh doanh thẻ, giảm mất mát và tối đa hoá thu
nhập, nâng cao uy tín, ngân hàng cần đặc biệt chú trọng vào công tác quản lý rủi
ro Có thể nói bộ phận quản lý rủi ro trong dịch vụ thẻ là bộ phận rất quan trọng
trong hoạt động thanh toán thẻ
2.1.3 Khái ni ệm dịch vụ và dịch vụ thanh toán thẻ
2.1.3.1 Dịch vụ
• Theo Từ điển Tiếng Việt (2008) thì dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp
cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công
Trang 28• Theo Philip Kotler (2004) thì dịch vụ là một hoạt động hay một lợi ích mà
bên này cống hiến cho bên kia, mà về cơ bản, nó vô hình và không dẫn đến sự sở
hữu bất kỳ thứ gì
• Theo Bùi Nguyên Hùng & Nguyễn Thúy Quỳnh Loan (2004) thì dịch vụ là
một hoạt động ảnh hưởng tới tất cả mọi mặt trong cuộc sống của chúng ta
Tóm lại, có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dưới những góc độ
khác nhau nhưng nói chung thì: Dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng
nhu cầu nào đó của con người, nó khác biệt với hàng hóa (hàng hóa là những thứ
hữu hình được sản xuất,mua bán và cuối cùng là được tiêu thụ)
2.1.3.2 Dịch vụ thanh toán thẻ
Là dịch vụ mà các cá nhân hay doanh nghiệp chấp nhận thanh toán bằng
thẻ mà không dùng tiền mặt, tạo sự tiện dụng cho khác hàng khi mua hàng hóa hay
dịch vụ Đây là một khoản thu lớn mà ngân hàng thu được trong hoạt động kinh
doanh thẻ Khách hàng phải trả các loại phí cho ngân hàng để được sử dụng thẻ, và
ngân hàng còn thu được phí từ các đơn vị chấp nhận thẻ Đối với các đơn vị chấp
nhận thẻ, thì khoản phí này được coi là phí cho mỗi đồng doanh thu có được từ
việc chấp nhận thanh toán thẻ Ngoài ra, ngân hàng còn thu được khoản phí từ việc
thực hiện thanh toán thẻ cho các tổ chức phát hành thẻ hay còn gọi là phí đại lý
thanh toán
Các loại dịch vụ thanh toán thẻ hiện nay gồm:
Dịch vụ ATM: Là các dịch vụ mà khách hàng sử dụng thẻ để thực hiện các
giao dịch tại máy ATM như: rút tiền, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn hàng hóa,
vấn tin số dư, in sao kê….Ngân hàng càng gia tăng các tiện ích cho khách hàng sử
dụng dịch vụ thẻ sẽ tăng được phí dịch vụ sử dụng thẻ
Dịch vụ thanh toán hóa đơn tiền điện, tiền nước: khách hàng sử dụng thẻ để
thanh toán các hóa đơn điện, nước… của khách hàng qua mạng internet
Dịch vụ thanh toán trực tuyến bằng thẻ nội địa: dùng thẻ của ngân hàng để
thanh toán hàng hóa dịch vụ trên các trang web của các đơn vị cung cấp hàng hóa
Trang 29và dịch vụ ở Việt Nam.Còn đối với các thẻ tín dụng quốc tế, thẻ thanh tóan quốc tế
có thể thanh tóan trực tuyến với các trang web trên thế giới
Dịch vụ chuyển khoản trong và ngoài hệ thống ngân hàng: là dịch vụ khách
hàng có thể chuyển khoản từ tài khoản của mình cho người khác có tài khoản trong
cùng hệ thống ngân hàng hoặc chuyển cho người nhận mở thẻ tại ngân hàng khác
thông qua hệ thống Smartlink, banknet
Dịch vụ phát hành thẻ qua mạng: đây là dịch vụ mà khách hàng có thể mở
thẻ mà không cần đến ngân hàng, khách hàng chỉ điền các thông tin trên trang web
của ngân hàng và đến ngân hàng nhận thẻ sau
Dịch vụ thanh toán POS: POS là từ viết tắt tiếng anh của Point of Sale là
các máy chấp nhận thanh toán thẻ Hiện nay trên khắp thế giới thẻ ATM không
chỉ để giao dịch trên các máy ATM thuần tuý mà nó còn được giao dịch tại rất
nhiều các thiết bị POS được các ngân hàng phát hành triển khai tại các điểm chấp
nhận thanh toán thông qua hợp đồng chấp nhận thẻ Các điểm chấp nhận thanh
toán này có thể là khách sạn, nhà hàng, siêu thị, sân bay v.v
Việc thực hiện các giao dịch này tại điểm chấp nhận thanh toán phải có5T 5T2 điều
kiện:5T 5Tthứ nhất, điểm chấp nhận này đã có hợp đồng chấp nhận thanh toán thẻ này
với ngân hàng phát hành hoặc đại lý thanh toán của ngân phát hành, và được ngân
hàng trang bị loại máy thanh toán phù hợp Thứ hai là khách hàng khi thực hiện
giao dịch phải nhập mã số cá nhân của mình (PIN) Chính vì phải nhập mã số cá
nhân nên việc được trang bị loại máy phù hợp giao dịch mới có thể thực hiện được
2.1.4 Đặc điểm dịch vụ
Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể như hàng
hoá nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội
Theo Philip Kotler và Gary Armstrong trong Principles of Marketing
(2004), những tính chất cơ bản, đặc thù nhất về dịch vụ bao gồm: tính vô hình, tính
bất khả phân, tính khả biến, tính phá hủy, cụ thể như sau:
Trang 30• Tính vô hình: nghĩa là người ta không thể nhìn thấy, không nếm được,
không cầm được, không cảm được, không nghe hay ngửi được dịch vụ trước khi
tiêu dùng chúng
• Tính bất khả phân: nghĩa là quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra không
đồng thời, sản xuất dịch vụ không thể sản xuất sẵn để vào kho sau đó mới tiêu
dùng Dịch vụ không thể tách rời nguồn gốc của nó, trong khi hàng hóa vật chất
tồn tại không phụ thuộc vào sự có mặt của nguồn gốc
• Tính khả biến: nghĩa là chất lượng của dịch vụ có thể rất khác nhau, tùy
theo ai đang cung cấp chúng, cung cấp khi nào, ở đâu và như thế nào
• Tính khả hủy: nghĩa là dịch vụ không thể được cất giữ
Dịch vụ là một sản phẩm đặc biệt, có nhiều đặc tính khác với các loại hàng
hóa khác như tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính
không thể cất giữ Chính những đặc điểm này làm cho dịch vụ trở nên khó định
lượng và không thể nhận dạng bằng mắt thường được
2.2 Cơ sở lý thuyết chất lượng dịch vụ và sự hài lòng
2.2.1 Khái niệm về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng
Khác với các sản phẩm hữu hình có thể sờ, ngửi, nhìn hoặc nếm được Dịch
vụ là sản phẩm vô hình, chúng không đồng nhất và cũng không thể tách ly nên
việc đánh giá chất lượng dịch vụ không phải là một công việc dễ dàng Đặc điểm
nổi bật của khách hàng chỉ có thể đánh giá được toàn bộ chất lượng dịch vụ khi
đã “mua” và “sử dụng” chúng Do đó, chất lượng dịch vụ chưa được xác định
một cách chính xác
Các nhà nghiên cứu đã cố gắng định nghĩa chất lượng dịch vụ như sau:
Lehtinen & ctg (1982) cho rằng Chất lượng dịch vụ phải được đánh giá trên
hai khía cạnh, (1) quá trình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả của dịch vụ (Lehtinen
& ctg, 1982) Gronroos (1984) cũng đề nghị chất lượng dịch vụ gồm hai khía cạnh
là chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng Chất lượng kỹ thuật liên quan đến
Trang 31những gì được phục vụ và chất lượng chức năng nói lên chúng được phục vụ như
thế nào
Theo Bùi Nguyên Hùng & ctg (2004) thì chất lượng dịch vụ là những gì mà
khách hàng cảm nhận được Mỗi khách hàng thường cảm nhận khác nhau về chất
lượng và do đó việc tham gia của khách hàng trong việc phát triển và đánh giá chất
lượng dịch vụ là rất quan trọng Trong lĩnh vực dịch vụ, chất lượng là một hàm
của nhận thức khách hàng Nói cách khác, chất lượng dịch vụ được xác định dựa
vào nhận thức, hay cảm nhận của khách hàng liên quan đến nhu cầu cá nhân của
họ
Trong môi trường kinh tế cạnh tranh ngày nay, chất lượng dịch vụ là điều
cần thiết cho sự thành công của bất kỳ tổ chức nào Chất lượng dịch vụ là yếu tố
quan trọng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh kinh doanh Các ngân hàng phải
luôn luôn nâng cao chất lượng dịch vụ liên tục vì không có sự bảo đảm rằng các
dịch vụ xuất sắc hiện tại sẽ được phù hợp cho tương lai Như vậy, các ngân hàng
cần phát triển chiến lược mới để đáp ứng khách hàng của họ, cần cung cấp dịch vụ
chất lượng để đạt được lợi thế cạnh tranh hơn đối thủ
S ự hài lòng của khách hàng
Theo Woodruff Gardial (1996) thì sự hài lòng của khách hàng được định
nghĩa là cảm giác thích hay không thích việc sử dụng dịch vụ trong một tình huống
cụ thể Cảm giác này có thể là một sự phản hồi lại đối với tình huống vừa trải qua
hoặc là một sự phản hồi tổng thể đối với một chuỗi những trải nghiệm trước đó
Theo Kotler (2004) thì sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm giác của
một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm (hay sản lượng)
với những kỳ vọng của người đó
Sự hài lòng là sự hiện hữu của tổ chức trong suy nghĩ của khách hàng khi
vòng đời sản phẩm, dịch vụ của tổ chức đó đáp ứng được hoặc vượt quá sự mong
đợi của họ (Rigopoulou & ctg, 2008) Khách hàng sẽ cảm thấy thỏa mãn nếu ngân
hàng đáp ứng các yêu cầu giao dịch một cách nhanh chóng, chính xác với thái độ
nhân viên tôn trọng, thân thiện và bảo mật thông tin tốt (Elizabeth T.Jone, 2005)
Trang 32Theo Hà Nam Khánh Giao (2011), sự hài lòng của khách hàng tùy
thuộc vào việc vận hành cảm nhận một sản phẩm so sánh với mong đợi
của khách hàng Nếu vận hành thấp hơn mong đợi, người mua không thỏa
mãn; nếu vận hành phù hợp mong đợi, người mua thỏa mãn; nếu vận hàng
vượt quá mong đợi, người mua cảm thấy thích thú
Như vậy, mức độ hài lòng là hàm của sự khác biệt giữa kết quả nhận được
và kỳ vọng Khách hàng có thể có cảm nhận một trong ba mức độ hài lòng sau:
Nếu kết quả thực hiện kém hơn so với kỳ vọng thì khách hàng sẽ không hài lòng
Nếu kết quả thực hiện tương xứng với kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài lòng Nếu kết
quả thực tế vượt quá sự mong đợi thì khách hàng rất hài lòng, vui sướng và thích
thú (Philip Kotler, 2004)
2.2.2 Chất lượng dịch vụ ngân hàng và sự hài lòng khách hàng
Theo De Matos (2009), sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ ngân
hàng bao gồm sự hài lòng trong giao dịch và sự hài lòng tích lũy Sự hài lòng trong
giao dịch là ‘‘cảm giác của khách hàng về việc tiêu dùng mang lại một cảm giác
thích thú hay không thích thú’’ Sự hài lòng tích lũy là ‘‘ ấn tượng tích lũy trong
khách hàng dựa trên chất lượng sản phẩm hay dịch vụ của ngân hàng, đó là nhu
cầu của khách hàng để thử nghiệm với sản phẩm hay dịch vụ ngân hàng để xác
định mức độ hài lòng, dựa trên những thử nghiệm hiện tại và trong quá khứ’’
Theo mô hình BANKSERV, được phát triển bởi Avkiran (1994) và được
chuyển thể từ SERQUAL để phù hợp với đặc điểm ngành ngân hàng: Nó là một
công cụ được thiết kế để cho phép khách hàng phản ánh về những kỳ vọng và nhận
thức của họ 17 nhân tố của chất lượng dịch vụ trong mô hình BANKSERV phân
loại theo bốn chiều: (1) Nhân viên: nói lên thái độ, đáp ứng và sự sẵn sàng phục vụ
của nhân viên tới khách hàng; (2) Tin cậy: Phản ánh mức độ tin cậy của khách
hàng với ngân hàng trong giao dịch và bảo mật; (3) Thông tin: Thực hiện nhu cầu
của khách hàng bằng cách tư vấn tài chính và phục vụ thông báo kịp thời; (4) Dịch
vụ quầy: Ngân hàng có đủ số lượng nhân viên giao dịch để phục vụ khách hàng
trong suốt giờ làm việc và giờ cao điểm Trong bối cảnh ngành ngân hàng Việt
Trang 33Nam thì Dương Vũ Bá Thi & ctg (2013), Võ Thị Mai Hà và Trần Hà Uyên Thị
(2013), Đinh Phi Hổ (2009) thường quan tâm đến sự hữu hình và sự thuận tiện
2.2.3 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng
Theo Shemwell (1998) thì sự hài lòng của khách hàng và chất lượng dịch
vụ là hai khái niệm hoàn toàn phân biệt nhưng có quan hệ gần với nhau Chất
lượng dịch vụ là khái niệm khách quan, mang tính lượng giá và nhận thức, trong
khi đó, sự hài lòng là sự kết hợp của các thành phần chủ quan, dựa vào cảm giác và
cảm xúc
Theo Spreng và Mackoy (1996) cũng chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ là tiền
đề của sự hài lòng khách hàng
Tuy có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ với nhau nhưng “chất lượng dịch vụ”
và “sự hài lòng khách hàng” khác nhau hoàn toàn Theo Oliver (1997), chất lượng
dịch vụ và sự hài lòng khách hàng có sự khác biệt nhất định thể hiện ở những khía
cạnh sau:
- Các tiêu chí đo lường chất lượng dịch vụ mang tính cụ thể trong khi sự
hài lòng khách hàng có liên quan đến nhiều yếu tố khác ngoài chất lượng dịch vụ
như giá cả, quan hệ khách hàng, thời gian sử dụng dịch vụ
- Các đánh giá chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào việc thực hiện dịch
vụ (Service delivery) như thế nào nhưng sự hài lòng khách hàng lại là sự so sánh
giữa các giá trị nhận được và các giá trị mong đợi đối với việc thực hiện dịch vụ
đó
- Nhận thức về chất lượng dịch vụ ít phụ thuộc vào kinh nghiệm với nhà
cung cấp dịch vụ, môi trường kinh doanh trong khi sự hài lòng của khách hàng lại
phụ thuộc nhiều vào các yếu tố này hơn
Việc tìm hiểu sự khác biệt này sẽ giúp chúng ta hạn chế được sự nhầm lẫn
giữa việc xác định các nhân tố quyết định chất lượng dịch vụ và các nhân tố tác
động đến sự hài lòng khách hàng
2.2.4 Giá dịch vụ
2.2.4.1 Ảnh hưởng của giá cả đến sự hài lòng của khách hàng
Trang 34Giá cả là giá trị mà người tiêu dùng sẵn sàng chi trả để sử dụng một dịch vụ
hay một sản phẩm nào đó Giá cả cảm nhận cho một sản phẩm, dịch vụ có liên
quan đến chất lượng nhận được và giá cả mà nó gánh chịu, khách hàng thường lấy
giá cả để đánh giá chất lượng dịch vụ mà người tiêu dùng sử dụng (Fornell, 2003)
Khách hàng không nhất thiết phải mua sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao
nhất mà họ sẽ mua những sản phẩm, dịch vụ đem lại cho họ sự hài lòng nhiều nhất
Chính vì vậy, những nhân tố như cảm nhận của khách hàng về giá và chi phí (chi
phí sử dụng) không ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ nhưng sẽ tác động đến sự
hài lòng của khách hàng (Cronin và Taylor, 1992)
Trong nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng trước đây, tác động
của yếu tố giá cả ít được chú ý đến so với các tiêu chí khác (Voss et at., 1998) Tuy
nhiên, cùng với sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ của thị trường và các thay đổi
trong nhận định của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ, các nhà nghiên cứu đã xác
định rằng giá cả và sự hài lòng khách hàng có mối quan hệ sâu sắc với nhau
(Patterson et al., 1997) Do đó, nếu không xét đến nhân tố này thì việc nghiên cứu
về sự hài lòng khách hàng sẽ thiếu tính chính xác Trong trường hợp nghiên cứu về
sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM thì theo các nghiên cứu
trước đây, yếu tố lãi suất ít được chú ý
2.2.4.2 Quan hệ giữa giá, giá trị và giá cả cảm nhận
Khi mua sản phẩm, dịch vụ, khách hàng phải trả một chi phí nào đó để đổi
lại giá trị sử dụng mà mình cần Như vậy, chi phí đó đựợc gọi là giá đánh đổi để có
được giá trị mong muốn từ sản phẩm, dịch vụ Nếu đem lượng hóa giá trong tương
quan giá trị có được thì khách hàng sẽ có cảm nhận về tính cạnh tranh của giá là
thỏa đáng hay không Chỉ khi nào khách hàng cảm nhận chất lượng dịch vụ
(perceived service quality) có được nhiều hơn so với chi phí sử dụng (perceived
price) thì giá được xem là cạnh tranh và khách hàng sẽ hài lòng Ngược lại, khách
hàng sẽ tỏ ra không hài lòng vì cảm thấy mình phải trả nhiều hơn so với những gì
nhận được và giá trong trường hợp này sẽ tác động tiêu cực đến sự hài lòng của
khách hàng Đây là mối quan hệ giữa giá, giá trị và giá cả cảm nhận Tuy nhiên,
Trang 35chính giá cảm nhận mới là nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng Có
thể giá bỏ ra nhiều hơn so với giá trị nhận được nhưng khách hàng cảm nhận như
thế là hợp lý thì họ vẫn sẽ hài lòng và ngược lại Trong nghiên cứu về mối quan hệ
giữa giá cả cảm nhận và sự hài lòng khách hàng, Varki và Colgate (2001) cũng
chứng mình rằng hai yếu tố này tác động qua lại lẫn nhau tùy vào độ nhạy cảm của
khách hàng đối với giá cũng như mối quan hệ giữa người sử dụng dịch vụ với nhà
cung cấp dịch vụ Ngoài ra, để đánh giá tác động của nhân tố giá đến sự hài lòng
khách hàng, chúng ta cần xem xét đầy đủ hơn ở ba khía cạnh sau: giá so với chất
lượng, giá so với các đối thủ cạnh tranh, giá so với mong đợi của khách hàng
Vì vậy, khi xem xét tác động của giá đến sự hài lòng khách hàng chúng ta
cần nhận thức một cách đầy đủ hơn giá ở đây bao gồm chi phí bỏ ra và chi phí cơ
hội để có được sản phẩm dịch vụ cũng như tương quan của giá đến những khía
cạnh đã đề cập ở trên
2.3 Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ
Các mô hình thường được dùng để đánh giá chất lượng dịch vụ là mô hình
Gronroos (1984), mô hình Parasuraman & ctg (1985) và mô hình BANKSERV
2.3.1 Mô hình đo lường chất lượng GRONROSS
Gronross (1984) cho rằng chất lượng dịch vụ gồm hai thành phần: (1) chất
lượng kỹ thuật (TSQ: Technical Service Quality) và (2) chất lượng chức năng
(FSQ: Functional Service Quality)
Chất lượng kỹ thuật miêu tả dịch vụ được cung cấp như thế nào, nó xác
định nhận thức của khách hàng dựa trên các tương tác diễn ra trong quá trình cung
cấp dịch vụ Chất lượng chức năng là kết quả của thực hiện dịch vụ hoặc là những
gì mà khách hàng nhận được sau khi tiêu dùng dịch vụ
- Chất lượng kỹ thuật gồm năm tiêu chí đánh giá: (1) khả năng giải quyết
vấn đề, (2) khả năng chuyên môn, (3) trình độ tác nghiệp, (4) trang thiết bị hiện
đại, và (5) hệ thống lưu trữ thông tin
- Chất lượng chức năng gồm bảy tiêu chí đánh giá: (1) sự thuận tiện trong
giao dịch, (2) hành vi ứng xử, (3) thái độ phục vụ, (4) công tác tổ chức doanh
Trang 36nghiệp, (5) tiếp xúc khách hàng, (6) phong thái phục vụ, (7) tinh thần tất cả vì
khách hàng Theo Gronross chất lượng kỹ thuật là “điều kiện cơ bản cho một chất
lượng tổng thể rõ ràng, nhưng chất lượng chức năng là một lợi thế cạnh tranh”
Hình 2.1: Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ Gronross (Nguồn: Gronross, 1984)
2.3.2 Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL
Thang đo SERVQUAL là một trong những công cụ chủ yếu trong
marketing dịch vụ dùng để đánh giá chất lượng dịch vụ (Parasuraman & ctg 1994)
Parasuraman & ctg (1994) đã liên tục kiểm định thang đo và xem xét các lý thuyết
khác nhau, và cho rằng SERVQUAL là thang đo đạt độ tin cậy và giá trị Thang đo
SERVQUAL đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên sự cảm nhận bởi chính các
khách hàng sử dụng dịch vụ Parasuraman & ctg (1985) cho rằng: bất kỳ dịch vụ
nào, chất lượng dịch vụ cảm nhận bởi khách hàng có thể mô tả thành 10 thành
phần, đó là:
- Tin cậy (Reliability): Nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời
hạn ngay lần đầu tiên
- Đáp ứng (Responsiveness): Nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên
phục vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng
Chất lượng mong đợi
Hình ảnh
Chất lượng
kỹthuật Cái gì ?
Chất lượng chứcnăng Như thế nào?
Cảm nhận chất lượng dịch vụ
Chất lượng cảm nhận
Hoạt động Marketing truyền thống (quảng cáo, bán
hàng, quan hệ công chúng, giá cả) và tác động khác
(truyền thống, tư tưởng và truyền miệng)
Trang 37- Năng lực phục vụ (Competence): Nói lên trình độ chuyên môn để thực hiện dịch
vụ, khả năng phục vụ biểu hiện khi nhân viên tiếp xúc với khách hàng, nhân viên
trực tiếp thực hiện dịch vụ, khả năng nghiên cứu để nắm bắt thông tin liên quan
cần thiết cho việc phục vụ khách hàng
- Tiếp cận (Access): Liên quan đến việc tạo mọi điều kiện dễ dàng cho khách hàng
trong việc tiếp cận với dịch vụ: như rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng, địa
điểm phục vụ và giờ mở cửa thuận lợi cho khách hàng
- Lịch sự (Courtesy): Nói lên tính cách phục vụ niềm nở, tôn trọng và thân thiện
với khách hàng của nhân viên
- Thông tin (Communication): Liên quan đến việc giao tiếp, thông đạt cho khách
hàng bằng ngôn ngữ mà họ (khách hàng) hiểu biết dễ dàng và lắng nghe về những
vấn đề liên quan đến họ như giải thích dịch vụ, chi phí, giải quyết khiếu nại thắc
mắc
- Tin nhiệm (Credibility): Nói lên khả năng tạo lòng tin cho khách hàng, làm cho
khách hàng tin cậy vào doanh nghiệp Khả năng này thể hiện qua tên tuổi và tiếng
tăm của doanh nghiệp, nhân cách của nhân viên phục vụ giao tiếp trực tiếp với
khách hàng
- An toàn (Security): Liên quan đến khả năng bảo đảm sự an toàn cho khách hàng,
thể hiện qua sự an toàn về vật chất, tài chính, cũng như bảo mật thông tin
- Hiểu biết khách hàng (Understanding customer): Thể hiện qua khả năng hiểu
biết và nắm bắt nhu cầu của khách hàng thông qua việc tìm hiểu những đòi hỏi của
khách hàng, quan tâm đến cá nhân họ và nhận dạng được khách hàng thường
xuyên
- Phương tiện hữu hình (Tangibles): Thể hiện qua ngoại hình, trang phục của
nhân viên phục vụ, các trang thiết bị hỗ trợ cho dịch vụ
Qua nhiều lần kiểm định mô hình, Parasuraman đi đến kết luận là: chất lượng dịch
vụ bao gồm 5 thành phần cơ bản:
1 Tin cậy: thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn
ngay từ lần đầu tiên
Trang 382 Đáp ứng: thể hiện qua sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung
cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng
3 Năng lực phục vụ: thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung cách phục vụ lịch
sự, niềm nở với khách hàng
4 Đồng cảm: thể hiện sự quan tâm chăm sóc đến từng cá nhân khách hàng
5 Phương tiện hữu hình: thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên phục
vụ, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ
Bộ thang đo SERVQUAL nhằm để đo lường sự cảm nhận dịch vụ thông
qua năm hướng chất lượng dịch vụ được định nghĩa như trên Kết quả nghiên cứu
được dùng để nhận ra các khoảng cách trong sự thực hiện dịch vụ của doanh
nghiệp trên năm hướng chất lượng dịch vụ, khoảng cách này được xác định như
sau:
SERVQUAL: Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận - giá trị kỳ vọng
Tác giả thiết lập mô hình với các kẽ hở trong chất lượng dịch vụ để làm cơ
sở cho việc tiêu chuẩn hóa dịch vụ và đánh giá chất lượng dịch vụ Từ đó làm cơ
sở cho việc đề ra các biện pháp khắc phục tình trạng kém chất lượng trong dịch vụ
Mô hình 5 kẽ hở chất lượng được thể hiện như sau :
Trang 39Hình 2.2: Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ của Parasuraman ( Nguồn:
Mô hình chất lượng dịch vụ Parasuraman & ctg 1985, Nguyễn Đình Thọ & ctg , 2003)
Khoảng cách [1]: Xuất hiện khi có sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng về
chất lượng dịch vụ và nhà quản trị ngân hàng cảm nhận về kỳ vọng của
khách hàng Khoảng cách này thể hiện ở chỗ nhà quản trị ngân hàng không hiểu/
nhận thức được hết những đặc điểm nào tạo nên chất lượng dịch vụ của mình
cũng như phương thức chuyển giao chúng đến khách hàng để thỏa mãn nhu cầu
của họ
Khoảng cách [2] là ngân hàng gặp khó khăn trong việc chuyển nhận thức của mình
về kỳ vọng của khách hàng thành những đặc tính chất lượng dịch vụ Mặc dù biết
những kỳ vọng của khách hàng do một số nguyên nhân chủ quan như: khả năng
chuyên môn của đội ngũ nhân viên, hay nguyên nhân khách quan như: dao động
Thông tin đến khách hàng
Dịch vụ kỳ vọng
Khoảng cách 3
Dịch vụ chuyển giao
Khoảng cách 5 Dịch vụ cảm nhận
Trang 40về cầu dịch vụ theo hướng tăng mạnh tại một thời điểm làm cho ngân hàng không
đáp ứng kịp
Khoảng cách [3] hình thành khi nhân viên n g â n h à ng chuyển giao dịch vụ
cho khách hàng không đúng các tiêu chí cụ thể đã được ban lãnh đạo xác định
Nhân viên là bộ phận giao dịch đóng vai trò trực tiếp rất quan trọng trong tạo
ra chất lượng dịch vụ của ngân hàng, nếu một số nhân viên không hoàn thành
nhiệm vụ theo các tiêu chí đề ra sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của ngân
hàng
Khoảng cách [4] tồn tại khi những hứa hẹn từ việc quảng cáo/ tuyên bố
của ngân hàng có thể làm gia tăng kỳ vọng của khách hàng, nhưng chúng
không thực hiện được những gì như hứa hẹn Điều này sẽ làm giảm chất
lượng mà khách hàng cảm nhận
Khoảng cách [5] hình thành từ sự khác biệt giữa chất lượng cảm nhận và chất
lượng kỳ vọng khi khách hàng tiêu thụ dịch vụ Khoảng cách này phụ thuộc
vào 4 khoảng cách trước đó
2.3.3 Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ BANKSERV
Để xây dựng bộ công cụ đo lường chất lượng dịch vụ tại các chi nhánh ngân
hàng, Avkiran (1994) đã phát triển bộ công cụ đo lường chất lượng dịch vụ ngân
hàng khởi đầu gồm 27 biến quan sát thuộc 6 thành phần: (1) nhân viên phục vụ;
(2) tín nhiệm; (3) thông tin; (4) đáp ứng; (5) khả năng tiếp cận dịch vụ rút tiền; và
(6) khả năng tiếp cận quản lý chi nhánh trên cơ sở công cụ đo lường SERVQUAL
của Parasuraman & ctg (1985) Sau khi tiến hành kiểm định bộ công cụ đo lường
chất lượng dịch vụ thông qua việc khảo sát khách hàng đang sử dụng dịch vụ ngân
hàng bán lẻ tại các chi nhánh thuộc các ngân hàng thương mại (NHTM) Úc,
Avkiran (1994) đã đề xuất mô hình đo lường chất lượng dịch vụ BANKSERV gồm
4 thành phần với 17 biến quan sát để đo lường hiệu quả hoạt động của các chi
nhánh ngân hàng cũng như để dự báo các vấn đề phát sinh trong quá trình cung
cấp dịch vụ và phân khúc khách hàng để làm cơ sở cho việc ra quyết định tốt hơn
trong hoạt động Marketing (1) Nhân viên phục vụ (Staff conduct): Thể hiện cách