Do đó, đề tài này tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ để từ đó đề xuất một số giải pháp giúp nông hộ ở Vĩnh Long tiếp cận
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 6034 0201
Người hướng dẫn khoa học:
PGS- TS PHƯỚC MINH HIỆP
TP Hồ Chí Minh, tháng 7/2015
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức
c ủa nông hộ tỉnh Vĩnh Long ” là công trình nghiên cứu của tôi Đó là kết quả vận
dụng những kiến thức đã học và nghiên cứu của tác giả, dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS Phước Minh Hiệp, kết hợp trao đổi cùng bạn bè, đồng nghiệp trong quá trình
thực hiện nghiên cứu
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các số liệu và
kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
TP HCM, ngày 30 tháng 7 năm 2015
Tác giả luận văn
LÊ THỊ TÚ ANH
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến khoa đào tạo sau đại học trường Đại học Tài chính - Marketing cùng các thầy cô giảng dạy chương trình đã giúp tôi trang bị tri
thức, tạo môi trường điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và thực hiện hoàn
chỉnh đề tài luận văn này
Với lòng biết ơn và sự kính trọng sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lòng tri ân của tôi
đến người hướng dẫn khoa học PGS.TS Phước Minh Hiệp đã tận tình hướng dẫn và
chỉ bảo cho tôi suốt quá trình nghiên cứu luận văn
Xin chân thành cám ơn đến các tổ chức, cá nhân, các nông hộ chia sẻ thông tin cung cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu bổ ích, quý giá
Lời cuối, cho tôi gửi đến gia đình và những người bạn lời cảm tạ chân thành trong suốt thời gian qua đã hỗ trợ, động viên và chia sẻ rất nhiều cho tôi
TP HCM, ngày 30 tháng 7 năm 2015
Tác gi ả luận văn
LÊ TH Ị TÚ ANH
Trang 5M ỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 GIỚI THIỆU 1
1.1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.1.2 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi không gian 3
1.3.3 Phạm vi thời gian 3
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.5 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU 4
1.6 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6
2.1 C Ơ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA CÁC NÔNG H Ộ 6
2.1.1 Các khái niệm về tiếp cận tín dụng 6
2.1.1.1 Khái quát về tín dụng 6
2.1.1.2 Định nghĩa về tín dụng chính thức 7
2.1.1.3 Khái niệm về hộ nông dân 9
2.1.1.4 Khái niệm về tiếp cận tín dụng 10
2.1.2 Tín dụng nông thôn 11
Trang 62.1.2.1 Khái niệm về tín dụng nông thôn 11
2.1.2.2 Đặc điểm thị trường tín dụng nông thôn 11
2.1.3 Thông tin bất đối xứng trong giao dịch tín dụng và hạn chế tín dụng 12
2.1.4 Phương pháp đo lường mức độ nông hộ tiếp cận tín dụng 13
2.2 CÁC Y ẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH TH ỨC 15
2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng từ phía nông hộ 15
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng từ phía các tổ chức tín dụng 18
2.3 NH ỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ TIẾP CẬN TÍN DỤNG 20
2.3.1 Tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ các nước 20
2.3.2 Tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ ở Việt Nam 22
2.4 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 23
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 MÔ TẢ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 27
3.2 QUY TRÌNH NG HIÊN CỨU 28
3.3 NGHIÊN C ỨU ĐỊNH TÍNH 29
3.4 HI ỆU CHỈNH MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 31
3.5 THI ẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI 33
3.6 NGHIÊN C ỨU ĐỊNH LƯỢNG 33
3.6.1 Phương thức lấy mẫu 33
3.6.2 Kích thước mẫu 33
3.6.3 Mô hình nghiên cứu 33
3.6.3.1 Mô hình định lượng 33
3.6.3.2 Phân tích hồi quy 35
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
Trang 74.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÁC TCTD CHÍNH THỨC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH VĨNH LONG 37
4.1.1 Agribank Vĩnh Long 37
4.1.2 Ngân hàng Thương mại Cổ phần 38
4.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THỰC NGHIỆM QUA THỐNG KÊ MÔ TẢ 39
4.2.1 Phân tích thống kê mô tả các biến 39
4.2.2 So sánh đặc điểm của những nông hộ tiếp cận được tín dụng và hộ không tiếp cận đươc tín dụng 50
4.2.3 Ý kiến của các hộ nông dân về vấn đề vay vốn từ các tổ chức tín dụng chính thức 52
4.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN T Ố ẢNH HƯỞNG KHẢ NĂNG TIẾP C ẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ 57
4.3.1 Phân tích kết quả mô hình nghiên cứu 57
4.3.1.1 Phân tích các kiểm định 57
4.3.1.2 Thảo luận kết quả hồi quy 61
4.3.2 Mô hình đầu ra (output) 63
4.3.3 Vận dụng mô hình cho mục đích dự báo khả năng tiếp cận tín dụng 65
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
5.1 K ẾT LUẬN 67
5.2 ĐỀ XUẤT HÀM Ý CHÍNH SÁCH 68
5.2.1 Yếu tố diện tích đất và giá trị tài sản tham gia vào sản xuất, kinh doanh 68
5.2.2 Yếu tố số lượng lao động chính và số người phụ thuộc trong hộ gia đình 69
5.2.3 Yếu tố thu nhập bình quân một tháng của chủ hộ gia đình 69
5.2.4 kiến nghị khác 69
Trang 85.2.4.1 Đối với hộ gia đình 69 5.2.4.2 Đối với các tổ chức tín dụng chính thức 70 5.2.5.3 Đối với các cơ quan ban ngành, tổ chức đoàn thể 71
5.3 H ẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ KIẾN NGHỊ NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 73 TÀI LI ỆU THAM KHẢO 74
PH Ụ LỤC
Trang 9DANH M ỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu lý thuyết ban đầu 24
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long 27
Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu 29
Hình 3.3 Mô hình nghiên cứu chính thức 31
Hình 4.1: Trình độ học vấn của chủ hộ 40
Hình 4.2: Độ tuổi của chủ hộ 41
Hình 4.3: Giới tính của chủ hộ 42
Hình 4.4: Diện tích đất của nông hộ 44
Hình 4.5: Tài sản của nông hộ 46
Hình 4.6: Số lao động chính của nông hộ 47
Hình 4.7: Số người phụ thuộc của nông hộ (người không tham gia lao động) 48
Hình 4.8: Thu nhập bình quân một tháng của chủ hộ 49
Hình 4.9: Sự am hiểu của chủ hộ gia đình về các thủ tục vay vốn 52
Hình 4.10: Mục đích vay vốn của hộ gia đình 53
Hình 4.11: Nguồn để nông hộ trả nợ khi đến hạn thanh toán 54
Trang 10DANH M ỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tổng hợp các biến và giả thuyết nghiên cứu 25
Bảng 3.1: Diện tích và dân số của vùng nghiên cứu 5 huyện 28
Bảng 3.2 Kết quả nghiên cứu định tính 30
Bảng 3.3 : Tổng hợp các biến và giả thuyết nghiên cứu chính thức 32
Bảng 4.1: Dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn năm 2012 38
Bảng 4.2: Dư nợ cho vay theo Nghị định 41 38
Bảng 4.3: Trình độ học vấn của chủ hộ 39
Bảng 4.4: Độ tuổi của chủ hộ 40
Bảng 4.5: Giới tính của chủ hộ 42
Bảng 4.6: Diện tích đất của nông hộ 43
Bảng 4.7: Tài sản của nông hộ 44
Bảng 4.8: Số lao động chính của nông hộ 47
Bảng 4.9: Số người phụ thuộc của nông hộ (người không tham gia lao động) 48
Bảng 4.10: Thu nhập bình quân một tháng của chủ hộ 49
Bảng 4.11: Thống kê mô tả chung tất cả các biến trong mô hình nghiên cứu 50
Bảng 4.12: So sánh đặc điểm của những nông hộ tiếp cận được tín dụng và hộ không tiếp cận đươc tín dụng 50
Bảng 4.13: Sự am hiểu của chủ hộ gia đình về các thủ tục vay vốn 52
Bảng 4.14: Mục đích vay vốn của hộ gia đình 53
Bảng 4.15: Nguồn để nông hộ trả nợ khi đến hạn thanh toán 54
Bảng 4.16: Nguyên nhân chính dẫn đến khó khăn khi tiếp cận tín dụng 55
Bảng 4.17: Giải pháp đối với nông hộ 56
Bảng 4.18: Giải pháp đối với các tổ chức tín dụng 56
Trang 11Bảng 4.19: Kiểm định Omnibus đối với các hệ số của mô hình 58
Bảng 4.20: Độ phù hợp của mô hình gốc không có biến NGUOIPHUTHUOC 58
Bảng 4.21: Độ phù hợp của mô hình nghiên cứu có thêm biến NGUOIPHUTHUOC 59
Bảng 4.22: Phân loại dự báo của mô hình gốc không có biến NGUOIPHUTHUOC 59
Bảng 4.23: Phân loại dự báo của mô hình nghiên cứu có biến NGUOIPHUTHUOC59
Bảng 4.24: Các biến trong mô hình 60
Bảng 4.25: Mô phỏng xác suất tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ 64
Bảng 4.26: Dự báo khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ 66
Trang 12NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTMCP: Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Trang 13TÓM T ẮT
Thị trường tín dụng nông thôn đã phát triển ở Vĩnh Long trong thời gian dài, tuy nhiên tình hình tiếp cận vốn của nông hộ còn rất nhiều hạn chế Do đó, đề tài này
tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức
của các nông hộ để từ đó đề xuất một số giải pháp giúp nông hộ ở Vĩnh Long tiếp cận được nguồn vốn chính thức được dễ dàng hơn
Có rất nhiều yếu tố được giải thích cho vấn đề tiếp cận vốn như: Giới tính, độ
tuổi, diện tích đất, tài sản sở hữu, số lao động chính của hộ, khoảng cách từ tổ chức tín
dụng đến nhà nông hộ, kinh nghiệm làm nông, lịch sử tín dụng của hộ,…Qua phân tích
dữ liệu được thu thập từ bảng câu hỏi soạn sẵn với 202 hộ được điều tra tại 05 huyện
gồm Long Hồ, Tam Bình, Trà Ôn, Mang Thít, Vũng Liêm về tuổi, giới tính, tổng thu
nhập, diện tích đất, số lao động chính,…đặc biệt là tình hình vay vốn của nông hộ cũng như những khó khăn mà nông hộ gặp phải khi tiếp cận tín dụng chính thức
Kết quả mô hình binarylogistic cho thấy khả năng tiếp cận tín dụng chính thức
bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau theo thứ tự từ nhiều đến ít, diện tích đất, tài sản, giới tính, lao động chính, thu nhập và cuối cùng là biến người phụ thuộc có tác động ngược chiều lên biến phụ thuộc tiếp cận vốn, riêng biến độ tuổi của chủ hộ không có ý nghĩa
thống kê lên biến phụ thuộc tiếp cận vốn
Bên cạnh đó, qua phân tích tình hình vay vốn của nông hộ và xác định được các
yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức, nghiên cứu này còn còn đề xuất
một số giải pháp để giúp các cơ quan, ban ngành có liên quan làm căn cứ đưa ra những chính sách phù hợp giúp cho nông hộ nâng cao khả năng tiếp cận được tín dụng chính
thức, các giải pháp này gồm 03 phía: Phía nông hộ và phía ngân hàng
Trang 14Chương 1
1.1 GIỚI THIỆU
1.1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
Tại các nước đang phát triển, nông nghiệp chiếm một tỷ trọng lớn trong GDP
Vì vậy, phát triển nông nghiệp là mục tiêu chủ yếu của mọi chiến lược phát triển kinh
tế
Theo báo cáo chính thức, vốn đầu tư cho nông nghiệp hàng năm chiếm tỷ lệ khoảng 7% trên tổng vốn đầu tư toàn xã hội và còn rất thấp so với phần vốn đầu tư dành cho công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Khu vực nông nghiệp nông thôn đang rất
cần nguồn vốn cho đầu tư sản xuất, như máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, phương
tiện vận tải, công nghệ bảo quản và chế biến nông sản sau thu hoạch,… Nguyên nhân
cơ bản của vấn đề khát vốn là do thu nhập của người nông dân còn thấp, đại đa số hộ nghèo lại ở vùng nông thôn Thu nhập không đủ trang trải chi tiêu nên không thể tái đầu tư sản xuất Đây chính là cái vòng lẩn quẩn của nghèo đói Vì vậy, khu vực nông nghiệp nông thôn đang rất khát các nguồn vốn mà chủ yếu là vốn tín dụng để phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập, mức sống và cải thiện các điều kiện văn hoá - xã
hội,
Do đó, vốn vay từ các tổ chức tín dụng chính thức đóng vai trò rất quan trọng đối với sản xuất của các nông hộ Tuy nhiên, thực tế cho thấy nông hộ gặp không ít khó khăn khi vay vốn ở các tổ chức tín dụng chính thức Có nhiều nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan dẫn đến nông hộ không thể hay khó tiếp cận nguồn tín dụng chính thức Do đó, vấn đề làm thế nào để các nông hộ có thể dễ dàng tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng để đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, tiếp cận kỹ thuật hiện đại trong sản xuất nông nghiệp vẫn là vấn đề cấp thiết cần được quan tâm giải quyết
Trang 151.1.2 S ự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Vĩnh Long có đất đai phù sa màu mỡ do được sông Tiền và sông Hậu bồi đắp phù sa quanh năm nên trồng trọt là thế mạnh của tỉnh Bên cạnh cây lúa (90% diện tích đất trồng lúa), hàng năm người dân Vĩnh Long còn thu hoạch hàng trăm tấn trái cây như: Cam, quýt, bưởi, dừa,… và chăn nuôi gia súc, gia cầm Vì vậy, người dân nơi đây
rất cần vốn để đầu tư sản xuất nhằm nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống
Để khơi thông dòng chảy tín dụng về nông thôn, giúp nông dân tiếp cận được nguồn vốn chính thức, đồng thời giúp các tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bàn tỉnh khai thác tốt phân khúc tín dụng nông thôn thì việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến
khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ mang tính cấp bách và lâu dài
Đó là lý do tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả
năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tỉnh Vĩnh Long” nhằm giúp nông
dân nâng cao khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức, góp phần đưa kinh tế gia đình, kinh tế nông thôn phát triển
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Qua
đó đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính
thức cho hộ nông dân ở địa bàn nghiên cứu nhằm cải thiện thu nhập cũng như đời sống
của người dân trên địa bàn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
• Đánh giá thực trạng về vấn đề tiếp cận tín dụng chính thức đến các hộ nông dân của các đơn vị cho vay tín dụng tại tỉnh Vĩnh Long
• Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính
thức của hộ nông dân ở địa phương
• Sau cùng, đề xuất hàm ý chính sách đóng nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của các hộ nông dân tại Vĩnh Long
Trang 161.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Là các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín
- Đề tài được thực hiện từ tháng 11/2014 đến tháng 06/2015
- Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp từ năm 2012 đến năm 2014 qua báo cáo chính thức của các cơ quan, ban ngành, các TCTD trên địa bàn
- Số liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu là số liệu tác giả điều tra khảo sát hộ nông dân từ tháng 11/2014 đến tháng 12/2014
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp này được thực hiện thông qua 02 bước chính: Nghiên cứu sơ bộ
Trang 17Sau đó tiến hành thu thập và phân tích dữ liệu khảo sát, kiểm định các mô hình
lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ
tại tỉnh Vĩnh Long Nghiên cứu sử dụng chương trình SPSS để phân tích dữ liệu thống
kê và cho kết quả nghiên cứu
1.5 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu luận văn có ý nghĩa đối với nông hộ, các TCTD cũng như các cơ quan hữu quan trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long nói riêng và khu vực ĐBSCL nói chung
• Đối với hộ nông dân: Giúp hộ nhận biết các yếu tố nào ảnh hưởng đến khả
năng tiếp cận tín dụng chính thức của mình, qua đó có thể nâng cao được khả năng trong việc tìm đến nguồn vốn vay với lãi suất phù hợp để đầu tư sản xuất và phát triển kinh tế gia đình
• Đối với các TCTD: Căn cứ trên nhu cầu, khả năng thực tế và nguyện vọng
của nông hộ, các TCTD có thể điều chỉnh chính sách tín dụng nông nghiệp nông thôn phù hợp hơn để khai thác tốt phân khúc này, một phân khúc vốn có tỷ lệ nợ quá hạn
thấp, nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho đơn vị
• Đối với các cơ quan hữu quan: Có chính sách hỗ trợ cho hộ nông dân về thủ
tục hành chánh, thủ tục vay vốn, lãi suất vay, …giúp nông dân giảm chi phí giao dịch, chi phí sản xuất, qua đó góp phần cải thiện kinh tế gia đình, nâng cao đời sống cho người dân nông thôn
1.6 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn gồm có 05 chương:
- Chương 1 là tổng quát về đề tài nghiên cứu
- Chương 2 nêu cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu của đề tài
- Chương 3 thiết kế nghiên cứu của luận văn
- Chương 4 phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu
- Chương 5 là phần kết luận của luận văn, đồng thời đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ
Trang 18KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Vĩnh Long là tỉnh có quy mô nhỏ nhất về diện tích đất so với các tỉnh khác ở ĐBSCL, dân cư tập trung ở vùng nông thôn với hơn 85% dân số tỉnh Thu nhập bình quân theo đầu người của vùng nông thôn nơi đây còn thấp Vì vậy, người dân nơi đây
rất cần vốn để đầu tư phát triển sản xuất nhằm nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống
Đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính
th ức của nông hộ tỉnh Vĩnh Long” là rất cần thiết, việc xác định đúng các mục tiêu,
phương pháp, ý nghĩa nghiên cứu của đề tài sẽ xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ Vĩnh Long
Trang 19Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA CÁC NÔNG HỘ 2.1.1 Các khái ni ệm về tiếp cận tín dụng
2.1.1.1 Khái quát v ề tín dụng
Các khái ni ệm tín dụng
• Khái ni ệm tín dụng theo pháp luật ngân hàng nhà nước Việt Nam: Tín
dụng là quan hệ vay mượn dựa trên cơ sở tin tưởng và tín nhiệm giữa bên cho vay mượn và bên đi vay mượn theo đó, bên cho vay chuyển giao một lượng vốn tiền tệ
hoặc tài sản để bên vay sử dụng có thời hạn Khi đến hạn, bên vay có nghĩa vụ hoàn trả
vốn hoặc tài sản ban đầu và lãi suất
• Theo t ừ điển thuật ngữ tài chính thì: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn
tại trong các phương thức sản xuất hàng hóa khác nhau và được biểu hiện như sự vay mượn trong thời hạn nào đó” Khái niệm vay mượn bao gồm sự hoàn trả Chính sự hoàn trả là đặc trưng thuộc bản chất của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín
dụng với các phạm trù cấp phát tài chính khác
• Tín d ụng theo quan điểm của nhà kinh tế học hiện đại: “Tín dụng được thực
hiện trên cơ sở lòng tin, điều đó có nghĩa là người cho vay tin tưởng vào người đi vay
sử dụng vốn có hiệu quả và hoàn trả đúng thời hạn cả vốn lẫn lãi.”
Như vậy, tín dụng không những chỉ là một hình thức vận động của tiền tệ
hoặc tài sản, bên cạnh đó còn là một loại quan hệ xã hội, trước hết dựa vào lòng tin Khi một tổ chức tín dụng cấp một khoản tín dụng cho khách hàng, trước hết là họ tin tưởng khách hàng có khả năng trả nợ món nợ đó;
Tín dụng từ xa xưa dựa vào lòng tin là chủ yếu, ngày nay nó được pháp luật bảo
trợ Tín dụng biểu hiện các mối liên hệ kinh tế gắn liền với các quá trình phân phối lại
vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả và cơ sở vật chất tín dụng là tiền tệ hàng hóa
Trang 20Cơ chế tín dụng
- Lãi suất: Là giá cả của khoản cho vay, được biểu hiện bằng tỷ lệ % giữa giá trị lãi của khoản vay và khoản vay trong một thời gian nhất định
- Thủ tục cho vay: Là một tập hợp các bước, các công việc cần thiết nhất định
phải tiến hành giữa người đi vay và người cho vay để thực hiện hoàn thành theo một trình tự một nghiệp vụ tín dụng
- Thời hạn cho vay: Là một khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu
nhận tiền vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi tiền vay đã được thỏa thuận trong
hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng Thời hạn cho vay bao gồm:
o Cho vay ngắn hạn: Đối với khách hàng vay vốn ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu
cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống, được xác định phù hợp với chu
kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng tối đa đến 12 tháng
o Cho vay trung, dài hạn: Đối với khách hàng vay vốn trung, dài hạn nhằm thực
hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ
của khách hàng và tính chất nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng (>12 tháng)
- Mức cho vay:
oĐối với hình thức cho vay có thế chấp, giá trị món vay luôn được xác định trên
cơ sở giá trị tài sản thế chấp
o Đối với hình thức cho vay theo tín chấp, mức cho vay là số tiền tối đa mà các tổ
chức tín dụng có thể cho người cần vốn vay
- Thời gian thu hồi vốn vay: Là thời gian bắt đầu từ khi người vay nhận được khoản vay đến khi thực hiện trả lần đầu tiên về lãi hoặc nợ gốc
2.1.1.2 Định nghĩa về tín dụng chính thức
Khái ni ệm về tín dụng chính thức
Căn cứ theo phương diện tổ chức, tín dụng được chia thành tổ chức tín dụng chính thức và tổ chức tín dụng phi chính thức;
Trang 21Vậy, tổ chức tín dụng chính thức là hình thức huy động vốn và cho vay vốn thông qua các tổ chức tài chính tín dụng chính thống có đăng ký và hoạt động công khai theo luật hoặc chịu sự quản lý và giám sát của chính quyền nhà nước các cấp
Khái ni ệm về tín dụng phi chính thức
Tác giả Frank Fill cho rằng “Tín dụng không chính thức là tín dụng do các tổ
chức, cá nhân nằm ngoài các tổ chức chính thức (như các hệ thống ngân hàng thương
mại, hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, các cơ quan tài trợ thực hiện” [20]
Thuật ngữ phi chính thức thường được dùng để chỉ những quan hệ tín dụng
ngầm hoặc nữa công khai (nhiều trường hợp là công khai) ở đó có một hoặc một số
hoặc tất yếu vượt ra ngoài khuôn khổ của thể chế pháp lý hiện hành (mà yếu tố cơ bản
NHCSXH cung cấp những chương trình vay ưu đãi với lãi suất thấp (đôi khi
bằng 0) cho những hộ gia đình mục tiêu bao gồm người nghèo, hoàn cảnh khó khăn hay người tàn tật QTDND vẫn hoạt động theo luật hợp tác xã QTDND chỉ cho xã viên vay, dù nhận tiền gửi của cả xã viên lẫn những người không phải xã viên
NHCSXH được kỳ vọng sẽ tiếp cận tốt nhất, thậm chí hơn nhiều các tổ chức tài chính vi mô, đến những hộ gia đình nghèo nhất Nhìn chung khả năng trả nợ tương quan nghịch với thu nhập và của cải của hộ nên các tổ chức tài chính chính thức (bao
gồm cả các tổ chức tài chính vi mô) có thể không sẵn lòng cho những người nghèo
nhất vay;
Trang 22Tín dụng được cung cấp thông qua các ngân hàng nhà nước sẵn sàng chấp nhận
những rủi ro hơn cho thấy những khoản vay này được coi như khoản chuyển giao xã
hội như là một phần của chính sách tái phân phối thu nhập mở rộng
NHCSXH không hoạt động theo nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận, và trong thời điểm hiện tại, ngân hàng không thể coi là có khả năng thanh toán vì lãi suất tiền vay
thấp hơn chi phí Do vậy, hiệu quả của các khoản tín dụng của NHCSXH là một vấn
đề cần xem xét lâu dài trên thực tế
Hệ thống QTDND có ba cấp: Quỹ tín dụng địa phương, quỹ tín dụng vùng, và
quỹ tín dụng trung ương Các khoản vay nhỏ không cần thế chấp, các khoản vay lớn
vẫn cần phải thế chấp bằng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay tài sản khác Kỳ
hạn cho vay thường dưới 12 tháng Lãi suất vay (khoảng 1,5% tháng) và lãi suất tiền
gửi (0,9%) do NHNN ấn định, và thường cao hơn lãi suất của NHNN&PTNN và NHCSXH
2.1.1.3 Khái ni ệm về hộ nông dân
H ộ gia đình: Tập hợp những người có quan hệ vợ chồng, họ hàng huyết
thống, cùng chung nơi ở và một số sinh hoạt cần thiết khác như ăn, uống, v.v Tuy nhiên cũng có thể có một vài trường hợp một số thành viên của hộ không có họ hàng huyết thống, nhưng những trường hợp này rất ít xảy ra
H ộ nông dân: Khái niệm hộ nông dân hay còn được gọi là nông hộ được
hiểu dựa trên khái niệm hộ gia đình, theo Bộ Luật Dân sự Việt Nam hiện hành quan
niệm hộ gia đình (Điều 106, mục 1): “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định” Vậy hộ nông dân hộ gia đình mà hoạt động sản xuất chủ yếu của họ là nông nghiệp Ngoài các
hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn có thể tiến hành thêm các hoạt động khác,
tuy nhiên đó chỉ là các hoạt động phụ
Kinh t ế nông hộ: Là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất
chủyếu dựa vào lao động gia đình (lao động không thuê) và mục đích của loạt hình kinh tế này trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình (không phải mục đích chính là sản xuất hàng hoá để bán) Tuy nhiên cũng cần có sự chú ý ở đây là các hộ gia
đình cũng có thể sản xuất để trao đổi nhưng ở mức độ hạn chế
Trang 23Đặc điểm của hộ gia đình sản xuất nông nghiệp
Về phương diện sản xuất và quan hệ tín dụng đối với các tổ chức tín dụng, hộ
sản xuất có một số đặc điểm cơ bản là:
- Hộ gia đình là đơn vị sản xuất cá thể mang nặng tính tự cấp, tự túc, tỷ trọng hàng hóa sản xuất ra thường không lớn
- Trình độ sản xuất, trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật chưa cao
- Sản xuất hộ nông dân thường phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, rủi ro cao, sản
xuất nhỏ lẻ, sản xuất theo thời vụ
- Hộ sản xuất hầu hết đều là người nông dân hiền lành, chịu khó làm ăn, nhìn chung có tín nhiệm trong cộng đồng làng xã, đặc biệt là trong việc thực hiện nghĩa vụ
2.1.1.4 Khái ni ệm về tiếp cận tín dụng
Kh ả năng tiếp cận tín dụng: Khả năng tiếp cận tín dụng là xác suất mà
người vay có khả năng nhận được hoặc không nhận được các khoản vay tín dụng Tiếp
cận tín dụng có nghĩa là mức độ tín dụng mà người vay có thể nhận được
H ạn mức tín dụng: Hạn mức tín dụng là giới hạn cho vay tối đa mà ở đó
các tổ chức tín dụng không muốn cho vay nhiều hơn mặc dù những người đi vay vẫn còn muốn vay
Kh ả năng bị giới hạn tín dụng: Là khả năng mà người đi vay có thể nhận
được các khoản vay với số lượng vốn vay ít hơn nhu cầu xin vay (Martin Petric, 2004)
Trang 242.1.2 Tín d ụng nông thôn
2.1.2.1 Khái ni ệm về tín dụng nông thôn
Mục tiêu cuối cùng của hệ thống tín dụng nông thôn là đáp ứng nhu cầu về vốn cho các hộ gia đình ở nông thôn Tín dụng đối với hộ nông dân là những khoản tín
dụng dành riêng cho hộ nông dân, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản
xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn
vốn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp nông dân mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên phát triển cộng đồng
2.1.2.2 Đặc điểm thị trường tín dụng nông thôn
Đặc trưng của hệ thống tài chính ở các nước đang phát triển là tình trạng “lưỡng
thể tài chính” (financial dualism) tức là khu vực tài chính chính thức và khu vực tài chính phi chính thức cùng tồn tại và hoạt động song song với nhau (Phạm Vũ Lửa Hạ,
2003, tr 336)
Các tổ chức tài chính chính thức được chính phủ ủy quyền và phải tuân theo các quy định và sự kiểm soát của ngành ngân hàng Nó bao gồm các ngân hàng quốc doanh và ngân hàng tư nhân, các công ty bảo hiểm, và các công ty tài chính Các trung gian tài chính không chính thức hoạt động ngoài cơ cấu quy định và kiểm soát của chính phủ; gồm các cá nhân cho vay tiền ở địa phương, chủ hiệu cầm đồ, nhóm tương
hỗ, và các tổ chức phi chính phủ (Joanna Ledgerwood, 2006, tr 27)
Tín dụng nông thôn lý tưởng nhất là xuất phát từ khu vực chính thức, tức là từ các ngân hàng thương mại, những định chế tài chính chuyên biệt như các ngân hàng phát triển nông thôn Tuy nhiên, kinh nghiệm chung ở các nước đang phát triển cho
thấy khu vực chính thức thường không thực hiện tốt vai trò cung cấp dịch vụ tài chính cho nông thôn, nhất là đối tượng nghèo (Kailas Sarap, 1990) So với khu vực chính
thức, khu vực phi chính thức có nhiều đặc điểm hấp dẫn được người nghèo ở nông thôn như gần gũi với nông hộ, hoạt động rất linh hoạt và các điều khoản tín dụng đáp ứng nhu cầu cụ thể và tương thích với khả năng của từng khách hàng, thủ tục giao dịch đơn giản gọn nhẹ, quy tắc dễ hiểu và dễ thực hiện, quan hệ chủ yếu dựa vào chữ tín nên yêu cầu tài sản thế chấp không cao
Trang 25Tuy nhiên, tín dụng phi chính thức có nhiều nhược điểm, rõ nhất là lãi suất rất cao, cao hơn lãi suất từ khu vực chính thức từ 5 đến 30 lần, thậm chí còn cao hơn Tín
dụng của những người cho vay tiền ở địa phương đôi khi còn đi kèm theo những ràng
buộc như phải mua nguyên vật liệu, hàng hóa tiêu dùng, … Các nghiên cứu trước đây
đã phân tích nguyên nhân của việc mặc dù được xác định là đối tượng cho vay của các
tổ chức tín dụng chính thức nhưng nhiều người dân nông thôn, nhất là người nghèo ở
những vùng xa xôi, vẫn bị từ chối cho vay, không thể tiếp cận được tín dụng chính
thức Theo các nghiên cứu này vấn đề mấu chốt là các tổ chức tín dụng chính thức không thể điều chỉnh lãi suất để bù đắp chi phí và rủi ro cao khi cho vay ở nông thôn
do người vay thường gặp bất trắc khó lường ảnh hưởng xấu đến khả năng trả nợ như
mất mùa, dịch bệnh, giá nông sản bấp bênh,… trong khi họ thiếu tài sản thế chấp và không có cơ chế bảo hiểm cây trồng, vật nuôi Kết quả là các tổ chức tín dụng chính
thức sẽ hạn chế cho vay ở nông thôn
2.1.3 Thông tin b ất đối xứng trong giao dịch tín dụng và hạn chế tín dụng
Nghiên cứu của Joseph E Stiglitz và Andrew Weiss (1981) đã giải thích sự hạn
chế trong thị trường tín dụng như sau:
Theo kinh tế cơ bản, nếu nhu cầu vượt quá cung, giá cả sẽ tăng lên, do đó giảm nhu cầu hoặc tăng nguồn cung cho đến khi cung và cầu đạt trạng thái cân bằng Tuy nhiên, ở thị trường tín dụng, giá cả (lãi suất) đã không thực hiện chức năng của nó để điều chỉnh thị trường trở về vị trí cân bằng do hiện tượng thông tin bất đối xứng hay thông tin không hoàn hảo (imperfect information)
Trong lĩnh vực tín dụng, thông tin bất đối xứng ngụ ý rằng các tổ chức tín dụng
không hi ểu rõ mức độ rủi ro của người vay như chính bản thân họ cho nên không thể
phân biệt giữa người vay rủi ro và người vay an toàn Nếu không phân biệt được, điều
tự nhiên là các tổ chức tín dụng sẽ yêu cầu mọi người vay trả lãi suất cao hơn để bù đắp thiệt hại do rủi ro gây ra Song, việc tăng lãi suất như vậy có thể làm giảm lợi nhuận của các tổ chức tín dụng do sự chọn lựa sai lầm của chính các TCTD và động cơ
lệch lạc của người vay Việc tăng lãi suất cho vay sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của các
tổ chức tín dụng theo hai hướng đối nghịch nhau Một mặt, lãi suất tăng sẽ làm tăng lợi nhuận nếu các yếu tố khác không đổi Mặt khác, lãi suất tăng lại có thể làm giảm lợi nhuận của các tổ chức tín dụng do ảnh hưởng của sự chọn lựa sai lầm
Trang 26Trong thực tế, các dự án đầu tư càng rủi ro thì khả năng sinh lợi càng cao và ngược lại Do đó, khi lãi suất tăng, khách hàng với dự án ít rủi ro sẽ không vay vì khả năng sinh lợi của dự án khó đủ để trả nợ Vì vậy, nếu các tổ chức tín dụng tăng lãi suất thì chỉ có khách hàng rủi ro cao chấp nhận vay nên rủi ro của các tổ chức tín dụng sẽ tăng Hiện tượng này được gọi là sự chọn lựa sai lầm, nghĩa là nếu tăng lãi suất thì các
tổ chức tín dụng chỉ chọn được những người vay rủi ro hơn Chọn lựa sai lầm sẽ làm
giảm lợi nhuận của các tổ chức tín dụng vì rủi ro cao hơn đồng nghĩa với xác suất trả
nợ của khách hàng thấp đi và việc trích lập dự phòng rủi ro cũng tăng cao
Bên cạnh đó, sự gia tăng của lãi suất cũng sẽ làm thay đổi cách lựa chọn dự án đầu tư của người vay Lãi suất tăng sẽ gây ra thiệt hại nhiều hơn vì với lãi suất cao các
dự án có khả năng sinh lợi thấp dễ bị rơi vào tình trạng lỗ và phá sản Do đó, sau khi vay vốn, người vay sẽ có xu hướng thực hiện các dự án rủi ro hơn nếu phải trả lãi suất cao hơn Đây chính là động cơ lệch lạc của người vay
Hiện tượng này cũng làm tăng rủi ro ngoài tầm kiểm soát và do đó làm giảm lợi nhuận của các tổ chức tín dụng Vì vậy, lãi suất cân bằng của thị trường tín dụng không hàm ý giá cả cân bằng theo nghĩa truyền thống ở các thị trường khác Tồn tại
một lãi suất mà tại đó lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng đạt tối đa và nhu cầu tín dụng cao hơn cung tín dụng Mặc dù cung không bằng cầu nhưng lại là lãi suất cân bằng trên thị trường tín dụng Khi vượt qua lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm do rủi ro cao,
dẫn đến hạn chế tín dụng Điều này giải thích vì sao nhiều người cùng làm đơn xin vay nhưng chỉ một số người được vay, còn số khác thì không vay được mặc dù họ chấp
nhận trả lãi suất cao hơn
2.1.4 Phương pháp đo lường mức độ nông hộ tiếp cận tín dụng
Tiến sĩ Đại học Michigan Mỹ Aliou Diagne đồng nghiên cứu với giáo sư tiến sĩ Đại học Bonn Đức Manfred Zeller (2000) là người đầu tiên đưa ra phương pháp đo lường mức độ nông hộ tiếp cận tín dụng là phỏng vấn trực tiếp hộ nông dân để tìm ra
giới hạn tín dụng của hộ Giới hạn tín dụng không phải là mức tối đa mà người cho vay có thể cho vay, mà là mức tối đa mà người cho vay sẵn sàng cho vay
Trang 27Chính xác hơn, người cho vay sẽ chọn cặp (bmax, Rl(.)) trong đó bmax là số
tiền tối đa mà anh ta sẵn sàng cho vay, và Rl là hàm trả nợ, Rl: [0, bmax] → R quy định cụ thể bao nhiêu, khi nào và trong những điều kiện gì anh ta muốn được hoàn trả cho bất kỳ khoản cho vay nhất định b € [0, bmax] Người cho vay sau đó để người vay
tiềm năng chọn số tiền tối ưu b* € [0 , bmax] để vay Nói cách khác, người cho vay chào hợp đồng (bmax, R1(.)) cho người vay vốn chấp nhận hoặc từ chối yêu cầu của mình bằng sự lựa chọn b* € [0 , bmax] Hợp đồng được chấp nhận nếu b* >0, và bị từ
chối nếu b* = 0 Một khi khoản vay được giải ngân, người vay chọn thời điểm và số
tiền trả nợ thực tế Rb Mặc nhiên là 0 ≤ Rb ≤ Rl(b*) Tất nhiên, trong sự lựa chọn bmax, người cho vay tự giới hạn mình trong khoảng số tiền tối đa mà anh ta có thể cho vay đối với bất kỳ người vay nào
Lưu ý rằng sự lựa chọn tối ưu của người cho vay về giới hạn tín dụng bmax là
một hàm của số tiền tối đa mà anh ta có thể cho vay Nó cũng là một hàm của sự đánh giá chủ quan của người cho vay về khả năng vỡ nợ và các đặc tính khác của người vay Tuy nhiên, hàm này không phải là một hàm cung tín dụng theo nghĩa truyền
thống vì ở đây bên cho vay tự chọn giá (lãi suất cho vay) chứ không phải là chấp nhận giá, nó đại diện cho những gì người cho vay sẵn sàng cho vay với những mức lãi suất khác nhau Tương tự như vậy, lãi suất tối ưu r được lựa chọn bởi người cho vay dựa trên đánh giá chủ quan của người cho vay về khả năng vỡ nợ và về các đặc tính khác
của người vay Mặt khác, hàm xác định lựa chọn tối ưu của người vay về mức vay b* không phải là một hàm cầu tín dụng truyền thống, mà là những gì người đi vay sẵn sàng vay ở những mức lãi suất khác nhau Như được chỉ ra bởi Stiglitz và Weiss (1981), người cho vay không thể sử dụng lãi suất như một cách để hạn chế tín dụng
Người được cho là tiếp cận một loại tín dụng nhất định khi giới hạn tín dụng bmax>0; và người ta cải thiện tiếp cận của mình đối với loại tín dụng đó bằng cách tăng bmax cho loại tín dụng đó Một người có thể không có tiếp cận tín dụng nhưng không bị hạn chế tín dụng Nghĩa là họ không có bất cứ khoản vay nào do không cần hay không thích việc vay mượn Do đó, giới hạn tín dụng bmax của một người vay
tiềm năng là một biến ngẫu nhiên có giá trị được xác định bởi các sự kiện, một vài trong số các sự kiện đó dưới sự kiểm soát của người vay, số khác dưới sự kiểm soát
của người cho vay, và vẫn còn những sự kiện khác nằm ngoài sự kiểm soát của cả hai
Trang 28Tóm lại, bất kỳ người vay tiềm năng nào cũng có một giới hạn tín dụng do bất đối xứng thông tin giữa người đi vay và người cho vay, việc thiếu cơ chế thực thi hợp đồng vay hiệu quả Nên tìm ra giới hạn tín dụng của hộ gia đình từ bất kỳ nguồn cung tín dụng nào là cách đo lường tốt nhất đối với mức độ tiếp cận nguồn tín dụng đó
2.2 CÁC Y ẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH TH ỨC
2.2.1 Các y ếu tố ảnh hưởng từ phía nông hộ
• Gi ới tính của chủ hộ
Phụ nữ phải đối mặt với những rào cản về văn hóa, ví dụ như đạo hồi, làm cho
họ khó tiếp cận tới các dịch vụ tài chính Phụ nữ cũng có những vai trò truyền thống và
ít có khả năng kinh doanh bên cạnh những công việc của gia đình do những nghĩa vụ lớn lao đối với gia đình Hơn nữa, do quyền nắm giữ tài sản của phụ nữ bị giới hạn và
do vị trí về mặt pháp luật của họ bấp bênh nên nguồn thế chấp tài sản của họ cũng ít hơn Và cuối cùng, ở rất nhiều nước, phụ nữ có mức độ hiểu biết thấp, điều này làm cho họ khó giải quyết những vấn đề về tài chính có liên quan đến hợp đồng (Diana Fletschener & ctg, 2011) Trong báo cáo nghiên cứu của Khalid Mohamed (2003) về
“Tiếp cận tín dụng chính thức và bán chính thức của nông hộ quy mô nhỏ và ngư dân
thủ công ở Zanzibar”, người nghiên cứu nhân thấy nam giới có mức độ tiếp cận tín
dụng cao hơn nữ giới Tuy nhiên ở Việt Nam, thị trường tín dụng hiện tại đã được sự can thiệp của Nhà Nước thông qua các chương trình hỗ trợ tín dụng dành riêng cho phụ nữ, điều này tạo ra sự cân bằng giữa nam và nữ trong việc có thể chấp nhận được nguồn vay tín dụng chính thức
• Độ tuổi của chủ hộ
Nhân tố về độ tuổi sẽ có mức độ tiếp cận tín dụng khác nhau tùy vào nhóm tuổi nghiên cứu của (Khalid Mohamed, 2003) và “Khả năng tiếp cận tín dụng chính thức
của hộ nông dân: Trường hợp nghiên cứu ở vùng cận ngoại thành Hà Nội” của Nguyễn
Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung (2010), các chủ hộ lớn tuổi thường có nhiều đất đai, nhà cửa, có nhiều kinh nghiệm, có nhiều mối quan hệ với chính quyền địa phương
và được các tổ chức tín dụng tin cậy hơn nên thường dễ dàng tiếp cận được nguồn tín
dụng chính thức hơn những người trẻ tuổi
Trang 29• Trình độ học vấn của chủ hộ
Trình độ học vấn càng cao thì khả năng tiếp cận và am hiểu thông tin về tín dụng cũng như các điều khoản điều kiện về tín dụng càng dễ dàng; đồng thời họ dễ đáp ứng các yêu cầu về thủ tục cho vay rườm rà và phức tạp hơn.Chủ hộ có học vấn cao có nhiều cơ hội làm việc khác, chính điều này cũng tạo điều kiện cho họ có mối quan hệ tốt về xã hội và dễ dàng tiếp cận được nguồn vay chính thức (Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung, 2010)
• Tài sản sở hữu của chủ hộ
Là yếu tố cho biết sự giàu có sung túc cũng như khả năng tài chính hiện có của
hộ và là tổng tài sản mà nông hộ đã tích lũy được gồm đất đai, nhà ở, nhà xưởng, đất nông nghiệp, máy móc phục vụ sản xuất- kinh doanh, xe cộ, kim khí quý, ngoại tệ, tiền VND đồng và các tài sản khác được quy đổi thành tiền Tài sản là điều kiện thế chấp tốt nhất, khi nông hộ có nhiều tài sản sở hữu thì khả năng sinh lời cũng như đảm bảo năng lực vốn tự có cao hoặc có thể bán bớt tài sản khi kẹt thanh toán nên sẽ làm tăng khả năng trả nợ đúng hạn cho các TCTD
Bên cạnh đó, những hộ có nhiều tài sản hơn thì khả năng tiếp cận được nguồn tín dụng nhiều hơn do họ tạo được niềm tin với các TCTD thông qua tài sản thế chấp (Nguyễn Quốc Nghi, 2011)
Trang 30• T hu nhập của hộ nông dân
Tổng thu nhập của hộ bao gồm thu nhập nông nghiệp hay thu nhập từ kết quả hoạt động sản xuất nông nghiệp, và thu nhập phi nông nghiệp là tất cả các nguồn thu nhập không phải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp của hộ như kinh doanh nhỏ, dịch
vụ nông nghiệp (cày cấy, thu hoạch,…), tiền lương khác, thu từ hoạt động nghề nghiệp khác Chi phí sinh hoạt tối thiểu căn cứ vào mức lương cơ bản do nhà nước quy định theo Nghị định 66/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2013
Thu nhập của khách hàng vay là nguồn để thanh toán nợ vay Thu nhập tích lũy
ổn định được xem là nguồn thanh toán nợ khả dụng cho khoản vay ngân hàng Nguồn thu nhập này sẽ được nhân viên ngân hàng thẩm định, xác minh, hoặc có thể căn cứ vào phương án sử dụng vốn của khách hàng đề nghị vay để dự đoán thu nhập từ nguồn vốn vay, từ đó xác định khả năng thanh toán nợ của khách hàng và kỳ hạn cũng như số tiền phải thanh toán theo kỳ Phần lớn những hộ có thu nhập cao là những hộ có kế hoạch kinh doanh hiệu quả và quy mô sản xuất lớn, nhu cầu về vốn để sản xuất nhiều, đồng thời khả năng trả nợ của họ cũng cao hơn Do đó họ dễ dàng tiếp cận được nguồn tín dụng cao hơn những hộ có tổng thu nhập thấp
• Số nhân khẩu của hộ nông dân
Mikkel Barslund & Finn Tarp (2007) với nghiên cứu về “tín dụng chính thức và phi chính thức của nông thôn bốn tỉnh Long An, Quảng Nam, Hà Tây và Phú Thọ” cho thấy yếu tố nhân khẩu của hộ là số người trong độ tuổi lao động tạo ra thu nhập và người không tạo ra thu nhập của hộ Trong điều kiện sản xuất ít cơ giới hóa, số lượng lao động là yếu tố quan trọng giúp hộ tăng thu nhập Số người trong độ tuổi lao động chưa phản ánh hết được số lao động thực sự trong hộ Nếu số người trong độ tuổi lao động là cao nhưng trong số này có quá nhiều lao động phụ thuộc chưa tham gia lao động thì cũng không tạo ra thu nhập Phần lớn gia đình có quá nhiều nhân khẩu thì nhu cầu chi tiêu rất lớn Về phía các TCTD chính thức thường xét cho vay với các dự án sản xuất kinh doanh hơn là vay với mục đích tiêu dùng Vì vậy, nếu mục đích vay là sản xuất thì các nông hộ có nhiều nhân khẩu sẽ tiếp cận dễ dàng hơn là vay tiêu dùng
Trang 31
• Lịch sử tín dụng của hộ gia đình
Lịch sử tín dụng của hộ là tình trạng vay và trả nợ vay của hộ trong quá khứ, thể hiện uy tín của hộ trong việc thanh toán các khoản vay cho ngân hàng Với công nghệ hiện đại như hiện nay, lịch sử tín dụng của khách hàng vay được cập nhật đầy đủ; các ngân hàng có thể dễ dàng truy cập vào Trung tâm dữ liệu tín dụng CIC của NHNN
để lấy dữ liệu về lịch sử vay vốn của khách hàng Về cơ bản, tín dụng là dựa trên uy tín Nếu khách hàng thanh toán lãi và/hoặc gốc trễ hạn hoặc không thanh toán, xem
như có lịch sử “xấu” về tín dụng Thông thường, các ngân hàng sẽ không cho vay đối với các khách hàng này Lịch sử tín dụng tốt của hộ có tác động tích cực đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ (Mikkel Barslund & Finn Tarp, 2007)
• Tài khoản tiết kiệm của hộ
Dzadze P và các cộng sự (2012) thực hiện nghiên cứu “xác định các yếu tố làm
giới hạn tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân sản xuất nhỏ ở huyện Abura Asebu Kwamankese” cho thấy ở một số nước trên thế giới có văn hóa tiết kiệm, hay thói quen tiết kiệm cho dù số tiền gửi ít hay nhiều và các ngân hàng cũng ưu ái hơn đối với khách hàng tiền gửi mỗi khi họ có nhu cầu vay vốn Ngoài ra, tài khoản tiết kiệm
còn được xem như một khoản đảm bảo để thanh toán tiền vay khi đến kỳ Vài NH TMCP trong nước cũng có hình thức cho vay sử dụng tài sản đảm bảo là tài khoản tiết kiệm với hạn mức cho vay thấp hơn số tiền gửi và kỳ hạn cho vay cũng ngắn hơn hoặc bằng kỳ hạn tiền gửi Tuy nhiên, do đặc thù văn hóa của Việt Nam, người dân vẫn chưa hình thành thói quen gửi tiết kiệm hay nói rộng hơn là thói quen sử dụng các dịch
vụ ngân hàng Thay vì tích lũy bằng hình thức gửi tiết kiệm thì người dân lại thích cất
giữ thu nhập dư dưới dạng tiền mặt, vàng bạc, đồ trang sức,…(Điều tra mức sống dân
cư Việt Nam 2010) Do đó, các TCTD không đề cập đến tài khoản tiết kiệm trong chính sách cho vay của mình
2.2.2 Các y ếu tố ảnh hưởng từ phía các tổ chức tín dụng
Trong nghiên cứu George Owusu và James Antwi (2010) về “khả năng tiếp
cận tín dụng tại thị trường nông thôn Ghana” Tác giả xác định các yếu tố xuất phát từ đơn vị cho vay tín dụng quyết định khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nông dân Các
yếu tố này có mức tương quan nghịch chiều với khả năng tiếp cận tín dụng gồm:
Trang 32hộ Lãi suất vay cao, cùng với nguồn cung tín dụng bị hạn chế đã dẫn đến tình trạng
hầu hết các nông hộ buộc phải cơ cấu lại hoạt động SXKD, cắt giảm việc đầu tư, thu
hẹp quy mô và phạm vi hoạt động
• Tài sản thế chấp
Nhiều ngân hàng vẫn xem tài sản thế chấp là điều kiện tiên quyết trong việc xét cho vay mà không tính đến hiệu quả của dự án, khả năng trả nợ của nông hộ Định giá tài sản thế chấp theo giá thị trường thay vì áp theo khung giá Nhà nước quy định thường thấp hơn giá trị thị trường rất nhiều, gây thiệt thòi cho người đi vay Điều này góp phần làm hạn chế khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ.Thực hiện được điều
này có thể nâng cao hạn mức cho vay và mở rộng khách hàng
• Thủ tục vay
Các TCTD cần cải thiện các thủ tục cho vay theo hướng đơn giản hóa Đồng thời, thực hiện tốt công tác quảng bá sản phẩm nhằm đưa các dịch vụ ngân hàng đến gần với người dân nông thôn Từ đó, sẽ hướng được nhu cầu vay vốn của người dân đến các TCTD mỗi khi có nhu cầu tín dụng phát sinh Đồng thời, không nên áp dụng
hình thức lãi phạt hay phí phạt trả trước hạnđối với vay nông nghiệp nông thôn Một
số NH TMCP hiện nay vẫn còn áp dụng hình thức phí này đối với người vay tiền thực hiện thanh toán nợ trước thời hạn vay, gây mất lòng tin ở người dân đối với TCTD chính thức; đặc biệt là nông dân nông thôn với trình độ dân trí thấp, họ không thể hiểu được lý do vì sao lại bị phạt trong khi mình có thành ý trả nợ sớm như thế Từ đó, hạn chế người dân tiếp cận được TCTD chính thức để tìm đến hình thức cho vay phi chính thức
Trang 332.3 NH ỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ TIẾP CẬN TÍN DỤNG
2.3.1 Tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ các nước:
Công trình nghiên cứu của Kailas Sarap (1990) xem xét các yếu tố quyết định việc tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân quy mô nhỏ ở nông thôn Ấn Độ cho thấy sự tồn tại của TCTD không đảm bảo rằng nông dân sản xuất quy mô nhỏ sẽ được hưởng lợi từ họ Do sức mạnh thương lượng thấp của các hộ nông dân quy mô nhỏ so với hộ nông dân quy mô sản xuất lớn, các thủ tục quan liêu và rườm rà, và chính sách cho vay của các TCTC căn cứ trên tài sản, cùng với hành vi tham nhũng của các quan chức, đặc biệt là trong hợp tác xã, tạo nên sự bất lợi đối với người nghèo nông thôn Kết quả ước lượng của mô hình probit cho thấy việc sở hữu đất đai diện tích nhỏ, tình trạng mù chữ và học vấn thấp cũng có ảnh hưởng xấu đến tiếp cận các tổ chức tín dụng chính thức của hộ nông dân nhỏ Các yếu tố này cũng góp phần làm tăng cao chi phí giao dịch đối với khu vực cho vay chính thức và làm chậm trễ trong việc giải ngân tín dụng Chi phí giao dịch cao hơn không chỉ làm tăng lãi suất mà còn ngăn chặn các khách hàng vay nhỏ tiềm năng tiếp cận các tổ chức tín dụng
Dzadze P và các cộng sự (2012) nghiên cứu xác định các yếu tố làm giới hạn tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân sản xuất nhỏ ở huyện Abura Asebu Kwamankese khu vực trung tâm của Ghana; sử dụng phương pháp thống kê mô tả và
mô hình hồi quy binary logistic để phân tích dữ liệu định lượng được thu thập Kết quả cho thấy rằng tham gia chương trình khuyến nông, trình độ học vấn và thói quen tiết kiệm đã có ảnh hưởng tích cực đáng kể đến việc tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân Một nghiên cứu khác cũng ở thị trường tín dụng nông thôn Ghana do George Owusu và James Antwi (2010) thực hiện đã xác định chi phí cao, tỷ lệ lãi suất, thiếu tài sản thế chấp, đổi mới không đầy đủ, và tỷ lệ nợ quá hạn cao là những yếu tố chính làm cản trở hiệu quả của thị trường tín dụng nông thôn ở Ghana Một phát hiện quan trọng là thiếu tài sản thế chấp đã làm giảm đáng kể khả năng vay vốn từ thị trường chính thức
Nghiên cứu của Junior R Davis và các cộng sự (1998), sử dụng mô hình hồi quy logistic để xác định các yếu tố quyết định tiếp cận tài chính nông thôn của người nông dân ở Romania cho kết quả như sau: Diện tích đất canh tác tăng thêm 1 hecta thì
sẽ làm tăng khả năng có được khoản tín dụng lên 11%
Trang 34Thu nhập phi nông nghiệp, như kinh doanh nhỏ (không tính việc bán các sản phẩm nông nghiệp) có thể làm tăng cơ hội có được khoản vay lên 2,7 lần Giá trị tài sản cao và nguồn thu nhập phi nông nghiệp ổn định hấp dẫn ngân hàng hơn vì rủi ro thấp Mức thu nhập nông nghiệp hợp lý cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp cận nguồn vốn vay chính thức Một trong những nhân tố chính cản trở người nông dân tiếp cận tín dụng chính thức là thiếu tài sản thế chấp
Báo cáo nghiên cứu của Khalid Mohamed (2003) với 300 hộ được khảo sát về tiếp cận tín dụng chính thức và bán chính thức của nông hộ quy mô nhỏ và ngư dân thủ công ở Zanzibar, sử dụng phần mềm STATA 7 để phân tích mô hình hồi quy logistic, cho thấy: Tuổi của người chủ hộ có quan hệ nghịch chiều với tiếp cận tín dụng chính thức và bán chính thức Giới tính chủ hộ cũng có ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng, phụ nữ có khả năng tiếp cận thấp hơn nam giới Tình trạng hôn nhân của chủ
hộ không có ý nghĩa trong mô hình này Trình độ học vấn hay số năm được giáo dục chính thống của chủ hộ có quan hệ thuận với khả năng tiếp cận tín dụng Có mối quan
hệ giữa mức thu nhập với tiếp cận tín dụng chính thức và bán chính thức, những người
có thu nhập thấp có nhiều cơ hội hơn để có được khoản vay Am hiểu về các dịch vụ tín dụng cũng làm tăng khả năng tiếp cận nó Quy mô đất đai có ảnh hưởng tích cực đến tiếp cận tín dụng
Sisay Yehuala (2008) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức của người nông dân sản xuất quy mô nhỏ ở Ethiopia, sử dụng phương pháp thống kê mô tả và mô hình logit để phân tích dữ liệu định lượng, phát hiện ra rằng việc tiếp cận tín dụng đối với nữ chủ hộ vẫn còn hạn chế và sự khác biệt giữa sự giàu nghèo trong việc tiếp cận tín dụng từ nguồn chính thức cũng có ý nghĩa thống kê Nông dân thừa nhận cho vay theo nhóm giải quyết các vấn đề yêu cầu về tài sản thế chấp, kiểm soát lạm dụng vốn vay và giảm thiểu rủi ro vỡ nợ Tham gia chương trình khuyến nông
mở rộng, kinh nghiệm trong sử dụng tín dụng từ các nguồn chính thức, tổng diện tích đất canh tác, tài sản thế chấp và hình thành nhóm vay đóng vai trò quan trọng trong việc tác động đến tiếp cận tín dụng chính thức
Trang 352.3.2 Tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ ở Việt Nam:
Trong nghiên cứu “Khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân: Trường hợp nghiên cứu ở vùng cận ngoại thành Hà Nội” của Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung (2010), cho thấy hai tiêu chí để đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân là (1) khả năng nhận được các khoản vay, bao gồm các nhân tố như độ tuổi, địa vị xã hội của chủ hộ, hộ đã vay tín dụng không chính thức và thủ tục vay vốn tín dụng chính thức; và (2) hạn mức tín dụng mà hộ nông dân nhận được từ các TCTD, gồm có trình độ học vấn của chủ hộ, diện tích đất
sử dụng, thu nhập bình quân hàng năm của hộ, tài sản thế chấp và mục đích vay vốn
Nguyễn Quốc Nghi (2011) nghiên cứu “Khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của hộ nghèo” ở tỉnh Đông Tháp cho thấy tuổi của chủ hộ, số lao động trong hộ, trình độ học vấn (trình độ học vấn của chủ hộ và trình độ học vấn cao nhất của lao động trong hộ), tham gia hội đoàn thể, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tổng tài sản của hộ tương quan thuận với khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của hộ nghèo; riêng nhân tố tổng thu nhập của hộ tác động nghịch chiều với khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của hộ nghèo
Mikkel Barslund & Finn Tarp (2007) với nghiên cứu về tín dụng chính thức và phi chính thức của nông thôn bốn tỉnh Long An, Quảng Nam, Hà Tây và Phú Thọ với
932 hộ nông dân được khảo sát trong quý 1/2003 cho thấy các yếu tố quyết định tiếp cận tín dụng chính thức của hộ gia đình ở nông thôn là tuổi của chủ hộ, số đất sở hữu, giới tính, trình độ học vấn của chủ hộ, số người trưởng thành (từ 15 đến 65 tuổi), số người phụ thuộc (dưới 15 và trên 65), chi phí cho thức ăn chăn nuôi, tổng tài sản, khoảng cách đến trung tâm tỉnh, sổ đỏ, thông tin, đã có vay hỗ trợ, lịch sử tín dụng
Vuong Quoc Duy (2012) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận của cá nhân và tiếp cận theo nhóm hộ gia đình ở nông thôn đối với tín dụng chính thức
ở ĐBSCL, sử dụng mô hình lựa chọn hai bước của Heckman, kết quả cho thấy nguồn vốn tự có của hộ, tình trạng hôn nhân, kích cỡ gia đình, khoảng cách đến trung tâm ảnh hưởng đến cả khả năng và quy mô khoản tín dụng được yêu cầu
Trang 362.4 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT
Sau khi tham khảo cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan đến đề tài, luận văn kế thừa mô hình nghiên cứu của Mikkel Barslund & Finn Tarp (2007) với
nghiên cứu về “Tín dụng chính thức và phi chính thức của nông thôn bốn tỉnh Long An, Quảng Nam, Hà Tây và Phú Thọ” Báo cáo nghiên cứu của Khalid
Mohamed (2003) về “Tiếp cận tín dụng chính thức và bán chính thức của nông hộ quy mô nhỏ và ngư dân thủ công ở Zanzibar” để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng
đến tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ ở tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào kết quả của 2 nghiên cứu trên, ta thấy có một số yếu tố tác động đến
việc tiếp cận tín dụng của hộ gia đình là: độ tuổi của chủ hộ (tác động ngược chiều), giới tính của chủ hộ, tổng diện tích đất tham gia vào sản xuất, tổng giá trị tài sản tham gia vào sản xuất, số lượng lao động chính trong hộ gia đình, mức thu nhập của chủ hộ Vấn đề về trình độ học vấn thực tế cũng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng tiếp cận tín dụng của chủ hộ Mặc dù Dzadze và một số nghiên cứu khác kết luận trình độ học vấn có tác động đến tiếp cận tín dụng do nó ảnh hưởng đến việc hiểu các điều kiện và điều khoản tín dụng, đồng thời ảnh hưởng đến khả năng hoàn tất các thủ tục cho vay vốn phúc tạp Tuy nhiên, vấn đề này có thể được khắc phục dễ dàng do họ có thể nhờ người thân giúp đỡ; thêm vào đó nhân viên TCTD cũng nhiệt tình hướng dẫn khách hàng trong quá trình thực hiện thủ tục vay; hoặc họ có thể nhờ đến các dịch vụ ngân hàng do tư nhân mở ra Do đó, trình độ học vấn của chủ hộ mẫu không có quan hệ với khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ mẫu
Dzadze xác định rằng tài khoản tiết kiệm giúp nâng cao khả năng tiếp cận Tuy nhiên, do đặc thù văn hóa của Việt Nam, người dân vẫn chưa hình thành thói quen gửi tiết kiệm hay nói rộng hơn là thói quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng Thay vì tích lũy bằng hình thức gửi tiết kiệm thì người dân lại thích cất giữ thu nhập dư dưới dạng tiền mặt, vàng bạc, đồ trang sức,…(Điều tra mức sống dân cư Việt Nam 2010) Do đó, các TCTD không đề cập đến tài khoản tiết kiệm trong chính sách cho vay của mình
Vế yếu tố khuyến nông sẽ không tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng giống như kết quả nghiên cứu của Dzadze và Sisay Yehuala (2008) Nguyên nhân là
do điều kiện ngân sách dành cho nông nghiệp ở nước ta còn hạn chế
Trang 37Các chương trình khuyến nông do Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Vĩnh Long chủ yếu thực hiện hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật canh tác cho nông dân, ngoài ra không có nguồn lực tài trợ để người dân ứng dụng các kỹ thuật đó vào thực tiễn canh tác
Kết quả nghiên cứu của Dzadze và Khalid Mohamed (2003) cho thấy khoảng cách xa hay gần không ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ Hiện nay, cơ
sở hạ tầng giao thông nông thôn đa số đã được nâng cấp bê tông hóa Các tuyến đường liên huyện, liên xã đều được trải nhựa nên việc đi lại đối với người dân nông thôn không còn khó khăn nữa Vì vậy, vấn đề khoảng cách không phải là vấn đề quan trọng đối với nông hộ khi muốn tiếp cận tín dụng
Nhằm kiểm định lại những lập luận ở trên trong việc xác định được những biến nào phù hợp với thực tế ở Vĩnh Long, tác giả đã sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, phỏng vấn chuyên gia dưới hình thức tham vấn trực tiếp một số người am hiểu sâu về thực chất hoạt động tiếp cận tín dụng của các hộ gia đình tại Vĩnh Long
Thông qua việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ ở mục 2.2.5 trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu lý thuyết ban đầu bao gồm các yếu tố sau:
Hình 2.1: Mô hình nghiên c ứu lý thuyết đề xuất
Từ mô hình lý thuyết ban đầu trên, tác giả đưa ra các giả thuyết cho mô hình trên như sau:
Số lao động chính của hộ
Tiếp cận tín dụng chính thức của nông
Trang 38• H1: Độ tuổi của chủ hộ có ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng Các chủ hộ
càng cao tuổi thì tiếp cận càng khó khăn
• H2: Có sự khác nhau về giới tính trong việc tiếp cận tín dụng chính thức ở
nông thôn Chủ hộ là nam sẽ có khả năng tiếp cận tín dụng chính thức cao hơn nữ chủ
Tên biến và Giả thuyết vọng Kỳ
1 TUOI: Trình độ học vấn của chủ hộ có ảnh hưởng tích cực đến khả
năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của nông hộ +
2
GIOITINH: Có sự khác nhau về giới tính trong việc tiếp cận tín
dụng chính thức ở nông thôn Chủ hộ là nam sẽ có khả năng tiếp cận
tín dụng chính thức cao hơn nữ
+
3 DIENTICHDAT: Diện tích đất của hộ có tác động dương đến khả
4 TAISAN: Tài sản sở hữu của hộ tỷ lệ thuận với khả năng tiếp cận
5 SOLAODONGCHINH: Số lao động chính của hộ được kỳ vọng
sẽ làm gia tăng khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của hộ +
6 THUNHAP: Tổng thu nhập tích lũy của hộ nông dân tác động tích
Trang 39K ẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 trình bày một cách tổng quan các lý thuyết cơ bản về các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức Đồng thời cũng trình bày tóm tắt một số nghiên cứu đã thực hiện trước đây Ngoài ra, tác giả còn xây dựng giả thuyết nghiên
cứu và mô hình nghiên cứu lý thuyết ban đầu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng
tiếp cận tín dụng chính thức
Trang 40Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 MÔ TẢ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Vĩnh Long là một tỉnh ở trung tâm châu thổ đồng bằng sông Cửu Long, thuộc vùng giữa sông Tiền và sông Hậu, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng
ẩm, bức xạ dồi dào khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo hướng đa canh, thâm canh và tăng vụ Hơn nữa, Vĩnh Long nằm giữa trung tâm kinh tế quan trọng là Thành phố Cần Thơ và Thành phố Hồ Chí Minh vừa là nơi trung tâm kinh tế - khoa học kỹ thuật, vừa là thị trường tiềm năng có tác động mạnh mẽ đế sự phát triển kinh tế của vùng
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long