1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tỉnh vĩnh long luận văn thạc sĩ 2015

104 690 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, đề tài này tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ để từ đó đề xuất một số giải pháp giúp nông hộ ở Vĩnh Long tiếp cận

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 6034 0201

Người hướng dẫn khoa học:

PGS- TS PHƯỚC MINH HIỆP

TP Hồ Chí Minh, tháng 7/2015

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức

c ủa nông hộ tỉnh Vĩnh Long ” là công trình nghiên cứu của tôi Đó là kết quả vận

dụng những kiến thức đã học và nghiên cứu của tác giả, dưới sự hướng dẫn của

PGS.TS Phước Minh Hiệp, kết hợp trao đổi cùng bạn bè, đồng nghiệp trong quá trình

thực hiện nghiên cứu

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các số liệu và

kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

TP HCM, ngày 30 tháng 7 năm 2015

Tác giả luận văn

LÊ THỊ TÚ ANH

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến khoa đào tạo sau đại học trường Đại học Tài chính - Marketing cùng các thầy cô giảng dạy chương trình đã giúp tôi trang bị tri

thức, tạo môi trường điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và thực hiện hoàn

chỉnh đề tài luận văn này

Với lòng biết ơn và sự kính trọng sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lòng tri ân của tôi

đến người hướng dẫn khoa học PGS.TS Phước Minh Hiệp đã tận tình hướng dẫn và

chỉ bảo cho tôi suốt quá trình nghiên cứu luận văn

Xin chân thành cám ơn đến các tổ chức, cá nhân, các nông hộ chia sẻ thông tin cung cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu bổ ích, quý giá

Lời cuối, cho tôi gửi đến gia đình và những người bạn lời cảm tạ chân thành trong suốt thời gian qua đã hỗ trợ, động viên và chia sẻ rất nhiều cho tôi

TP HCM, ngày 30 tháng 7 năm 2015

Tác gi ả luận văn

LÊ TH Ị TÚ ANH

Trang 5

M ỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 GIỚI THIỆU 1

1.1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.1.2 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi không gian 3

1.3.3 Phạm vi thời gian 3

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.5 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU 4

1.6 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6

2.1 C Ơ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA CÁC NÔNG H Ộ 6

2.1.1 Các khái niệm về tiếp cận tín dụng 6

2.1.1.1 Khái quát về tín dụng 6

2.1.1.2 Định nghĩa về tín dụng chính thức 7

2.1.1.3 Khái niệm về hộ nông dân 9

2.1.1.4 Khái niệm về tiếp cận tín dụng 10

2.1.2 Tín dụng nông thôn 11

Trang 6

2.1.2.1 Khái niệm về tín dụng nông thôn 11

2.1.2.2 Đặc điểm thị trường tín dụng nông thôn 11

2.1.3 Thông tin bất đối xứng trong giao dịch tín dụng và hạn chế tín dụng 12

2.1.4 Phương pháp đo lường mức độ nông hộ tiếp cận tín dụng 13

2.2 CÁC Y ẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH TH ỨC 15

2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng từ phía nông hộ 15

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng từ phía các tổ chức tín dụng 18

2.3 NH ỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ TIẾP CẬN TÍN DỤNG 20

2.3.1 Tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ các nước 20

2.3.2 Tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ ở Việt Nam 22

2.4 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 23

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 MÔ TẢ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 27

3.2 QUY TRÌNH NG HIÊN CỨU 28

3.3 NGHIÊN C ỨU ĐỊNH TÍNH 29

3.4 HI ỆU CHỈNH MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 31

3.5 THI ẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI 33

3.6 NGHIÊN C ỨU ĐỊNH LƯỢNG 33

3.6.1 Phương thức lấy mẫu 33

3.6.2 Kích thước mẫu 33

3.6.3 Mô hình nghiên cứu 33

3.6.3.1 Mô hình định lượng 33

3.6.3.2 Phân tích hồi quy 35

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

Trang 7

4.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÁC TCTD CHÍNH THỨC TRÊN ĐỊA

BÀN TỈNH VĨNH LONG 37

4.1.1 Agribank Vĩnh Long 37

4.1.2 Ngân hàng Thương mại Cổ phần 38

4.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THỰC NGHIỆM QUA THỐNG KÊ MÔ TẢ 39

4.2.1 Phân tích thống kê mô tả các biến 39

4.2.2 So sánh đặc điểm của những nông hộ tiếp cận được tín dụng và hộ không tiếp cận đươc tín dụng 50

4.2.3 Ý kiến của các hộ nông dân về vấn đề vay vốn từ các tổ chức tín dụng chính thức 52

4.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN T Ố ẢNH HƯỞNG KHẢ NĂNG TIẾP C ẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ 57

4.3.1 Phân tích kết quả mô hình nghiên cứu 57

4.3.1.1 Phân tích các kiểm định 57

4.3.1.2 Thảo luận kết quả hồi quy 61

4.3.2 Mô hình đầu ra (output) 63

4.3.3 Vận dụng mô hình cho mục đích dự báo khả năng tiếp cận tín dụng 65

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

5.1 K ẾT LUẬN 67

5.2 ĐỀ XUẤT HÀM Ý CHÍNH SÁCH 68

5.2.1 Yếu tố diện tích đất và giá trị tài sản tham gia vào sản xuất, kinh doanh 68

5.2.2 Yếu tố số lượng lao động chính và số người phụ thuộc trong hộ gia đình 69

5.2.3 Yếu tố thu nhập bình quân một tháng của chủ hộ gia đình 69

5.2.4 kiến nghị khác 69

Trang 8

5.2.4.1 Đối với hộ gia đình 69 5.2.4.2 Đối với các tổ chức tín dụng chính thức 70 5.2.5.3 Đối với các cơ quan ban ngành, tổ chức đoàn thể 71

5.3 H ẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ KIẾN NGHỊ NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 73 TÀI LI ỆU THAM KHẢO 74

PH Ụ LỤC

Trang 9

DANH M ỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu lý thuyết ban đầu 24

Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long 27

Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu 29

Hình 3.3 Mô hình nghiên cứu chính thức 31

Hình 4.1: Trình độ học vấn của chủ hộ 40

Hình 4.2: Độ tuổi của chủ hộ 41

Hình 4.3: Giới tính của chủ hộ 42

Hình 4.4: Diện tích đất của nông hộ 44

Hình 4.5: Tài sản của nông hộ 46

Hình 4.6: Số lao động chính của nông hộ 47

Hình 4.7: Số người phụ thuộc của nông hộ (người không tham gia lao động) 48

Hình 4.8: Thu nhập bình quân một tháng của chủ hộ 49

Hình 4.9: Sự am hiểu của chủ hộ gia đình về các thủ tục vay vốn 52

Hình 4.10: Mục đích vay vốn của hộ gia đình 53

Hình 4.11: Nguồn để nông hộ trả nợ khi đến hạn thanh toán 54

Trang 10

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Tổng hợp các biến và giả thuyết nghiên cứu 25

Bảng 3.1: Diện tích và dân số của vùng nghiên cứu 5 huyện 28

Bảng 3.2 Kết quả nghiên cứu định tính 30

Bảng 3.3 : Tổng hợp các biến và giả thuyết nghiên cứu chính thức 32

Bảng 4.1: Dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn năm 2012 38

Bảng 4.2: Dư nợ cho vay theo Nghị định 41 38

Bảng 4.3: Trình độ học vấn của chủ hộ 39

Bảng 4.4: Độ tuổi của chủ hộ 40

Bảng 4.5: Giới tính của chủ hộ 42

Bảng 4.6: Diện tích đất của nông hộ 43

Bảng 4.7: Tài sản của nông hộ 44

Bảng 4.8: Số lao động chính của nông hộ 47

Bảng 4.9: Số người phụ thuộc của nông hộ (người không tham gia lao động) 48

Bảng 4.10: Thu nhập bình quân một tháng của chủ hộ 49

Bảng 4.11: Thống kê mô tả chung tất cả các biến trong mô hình nghiên cứu 50

Bảng 4.12: So sánh đặc điểm của những nông hộ tiếp cận được tín dụng và hộ không tiếp cận đươc tín dụng 50

Bảng 4.13: Sự am hiểu của chủ hộ gia đình về các thủ tục vay vốn 52

Bảng 4.14: Mục đích vay vốn của hộ gia đình 53

Bảng 4.15: Nguồn để nông hộ trả nợ khi đến hạn thanh toán 54

Bảng 4.16: Nguyên nhân chính dẫn đến khó khăn khi tiếp cận tín dụng 55

Bảng 4.17: Giải pháp đối với nông hộ 56

Bảng 4.18: Giải pháp đối với các tổ chức tín dụng 56

Trang 11

Bảng 4.19: Kiểm định Omnibus đối với các hệ số của mô hình 58

Bảng 4.20: Độ phù hợp của mô hình gốc không có biến NGUOIPHUTHUOC 58

Bảng 4.21: Độ phù hợp của mô hình nghiên cứu có thêm biến NGUOIPHUTHUOC 59

Bảng 4.22: Phân loại dự báo của mô hình gốc không có biến NGUOIPHUTHUOC 59

Bảng 4.23: Phân loại dự báo của mô hình nghiên cứu có biến NGUOIPHUTHUOC59

Bảng 4.24: Các biến trong mô hình 60

Bảng 4.25: Mô phỏng xác suất tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ 64

Bảng 4.26: Dự báo khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ 66

Trang 12

NHTM: Ngân hàng thương mại

NHTMCP: Ngân hàng Thương mại Cổ phần

Trang 13

TÓM T ẮT

Thị trường tín dụng nông thôn đã phát triển ở Vĩnh Long trong thời gian dài, tuy nhiên tình hình tiếp cận vốn của nông hộ còn rất nhiều hạn chế Do đó, đề tài này

tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức

của các nông hộ để từ đó đề xuất một số giải pháp giúp nông hộ ở Vĩnh Long tiếp cận được nguồn vốn chính thức được dễ dàng hơn

Có rất nhiều yếu tố được giải thích cho vấn đề tiếp cận vốn như: Giới tính, độ

tuổi, diện tích đất, tài sản sở hữu, số lao động chính của hộ, khoảng cách từ tổ chức tín

dụng đến nhà nông hộ, kinh nghiệm làm nông, lịch sử tín dụng của hộ,…Qua phân tích

dữ liệu được thu thập từ bảng câu hỏi soạn sẵn với 202 hộ được điều tra tại 05 huyện

gồm Long Hồ, Tam Bình, Trà Ôn, Mang Thít, Vũng Liêm về tuổi, giới tính, tổng thu

nhập, diện tích đất, số lao động chính,…đặc biệt là tình hình vay vốn của nông hộ cũng như những khó khăn mà nông hộ gặp phải khi tiếp cận tín dụng chính thức

Kết quả mô hình binarylogistic cho thấy khả năng tiếp cận tín dụng chính thức

bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau theo thứ tự từ nhiều đến ít, diện tích đất, tài sản, giới tính, lao động chính, thu nhập và cuối cùng là biến người phụ thuộc có tác động ngược chiều lên biến phụ thuộc tiếp cận vốn, riêng biến độ tuổi của chủ hộ không có ý nghĩa

thống kê lên biến phụ thuộc tiếp cận vốn

Bên cạnh đó, qua phân tích tình hình vay vốn của nông hộ và xác định được các

yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức, nghiên cứu này còn còn đề xuất

một số giải pháp để giúp các cơ quan, ban ngành có liên quan làm căn cứ đưa ra những chính sách phù hợp giúp cho nông hộ nâng cao khả năng tiếp cận được tín dụng chính

thức, các giải pháp này gồm 03 phía: Phía nông hộ và phía ngân hàng

Trang 14

Chương 1

1.1 GIỚI THIỆU

1.1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu

Tại các nước đang phát triển, nông nghiệp chiếm một tỷ trọng lớn trong GDP

Vì vậy, phát triển nông nghiệp là mục tiêu chủ yếu của mọi chiến lược phát triển kinh

tế

Theo báo cáo chính thức, vốn đầu tư cho nông nghiệp hàng năm chiếm tỷ lệ khoảng 7% trên tổng vốn đầu tư toàn xã hội và còn rất thấp so với phần vốn đầu tư dành cho công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Khu vực nông nghiệp nông thôn đang rất

cần nguồn vốn cho đầu tư sản xuất, như máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, phương

tiện vận tải, công nghệ bảo quản và chế biến nông sản sau thu hoạch,… Nguyên nhân

cơ bản của vấn đề khát vốn là do thu nhập của người nông dân còn thấp, đại đa số hộ nghèo lại ở vùng nông thôn Thu nhập không đủ trang trải chi tiêu nên không thể tái đầu tư sản xuất Đây chính là cái vòng lẩn quẩn của nghèo đói Vì vậy, khu vực nông nghiệp nông thôn đang rất khát các nguồn vốn mà chủ yếu là vốn tín dụng để phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập, mức sống và cải thiện các điều kiện văn hoá - xã

hội,

Do đó, vốn vay từ các tổ chức tín dụng chính thức đóng vai trò rất quan trọng đối với sản xuất của các nông hộ Tuy nhiên, thực tế cho thấy nông hộ gặp không ít khó khăn khi vay vốn ở các tổ chức tín dụng chính thức Có nhiều nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan dẫn đến nông hộ không thể hay khó tiếp cận nguồn tín dụng chính thức Do đó, vấn đề làm thế nào để các nông hộ có thể dễ dàng tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng để đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, tiếp cận kỹ thuật hiện đại trong sản xuất nông nghiệp vẫn là vấn đề cấp thiết cần được quan tâm giải quyết

Trang 15

1.1.2 S ự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Vĩnh Long có đất đai phù sa màu mỡ do được sông Tiền và sông Hậu bồi đắp phù sa quanh năm nên trồng trọt là thế mạnh của tỉnh Bên cạnh cây lúa (90% diện tích đất trồng lúa), hàng năm người dân Vĩnh Long còn thu hoạch hàng trăm tấn trái cây như: Cam, quýt, bưởi, dừa,… và chăn nuôi gia súc, gia cầm Vì vậy, người dân nơi đây

rất cần vốn để đầu tư sản xuất nhằm nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống

Để khơi thông dòng chảy tín dụng về nông thôn, giúp nông dân tiếp cận được nguồn vốn chính thức, đồng thời giúp các tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bàn tỉnh khai thác tốt phân khúc tín dụng nông thôn thì việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến

khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ mang tính cấp bách và lâu dài

Đó là lý do tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả

năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tỉnh Vĩnh Long” nhằm giúp nông

dân nâng cao khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức, góp phần đưa kinh tế gia đình, kinh tế nông thôn phát triển

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến

khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Qua

đó đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính

thức cho hộ nông dân ở địa bàn nghiên cứu nhằm cải thiện thu nhập cũng như đời sống

của người dân trên địa bàn

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

• Đánh giá thực trạng về vấn đề tiếp cận tín dụng chính thức đến các hộ nông dân của các đơn vị cho vay tín dụng tại tỉnh Vĩnh Long

• Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính

thức của hộ nông dân ở địa phương

• Sau cùng, đề xuất hàm ý chính sách đóng nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của các hộ nông dân tại Vĩnh Long

Trang 16

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Là các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín

- Đề tài được thực hiện từ tháng 11/2014 đến tháng 06/2015

- Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp từ năm 2012 đến năm 2014 qua báo cáo chính thức của các cơ quan, ban ngành, các TCTD trên địa bàn

- Số liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu là số liệu tác giả điều tra khảo sát hộ nông dân từ tháng 11/2014 đến tháng 12/2014

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp này được thực hiện thông qua 02 bước chính: Nghiên cứu sơ bộ

Trang 17

Sau đó tiến hành thu thập và phân tích dữ liệu khảo sát, kiểm định các mô hình

lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ

tại tỉnh Vĩnh Long Nghiên cứu sử dụng chương trình SPSS để phân tích dữ liệu thống

kê và cho kết quả nghiên cứu

1.5 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu luận văn có ý nghĩa đối với nông hộ, các TCTD cũng như các cơ quan hữu quan trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long nói riêng và khu vực ĐBSCL nói chung

Đối với hộ nông dân: Giúp hộ nhận biết các yếu tố nào ảnh hưởng đến khả

năng tiếp cận tín dụng chính thức của mình, qua đó có thể nâng cao được khả năng trong việc tìm đến nguồn vốn vay với lãi suất phù hợp để đầu tư sản xuất và phát triển kinh tế gia đình

Đối với các TCTD: Căn cứ trên nhu cầu, khả năng thực tế và nguyện vọng

của nông hộ, các TCTD có thể điều chỉnh chính sách tín dụng nông nghiệp nông thôn phù hợp hơn để khai thác tốt phân khúc này, một phân khúc vốn có tỷ lệ nợ quá hạn

thấp, nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho đơn vị

Đối với các cơ quan hữu quan: Có chính sách hỗ trợ cho hộ nông dân về thủ

tục hành chánh, thủ tục vay vốn, lãi suất vay, …giúp nông dân giảm chi phí giao dịch, chi phí sản xuất, qua đó góp phần cải thiện kinh tế gia đình, nâng cao đời sống cho người dân nông thôn

1.6 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Luận văn gồm có 05 chương:

- Chương 1 là tổng quát về đề tài nghiên cứu

- Chương 2 nêu cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu của đề tài

- Chương 3 thiết kế nghiên cứu của luận văn

- Chương 4 phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu

- Chương 5 là phần kết luận của luận văn, đồng thời đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ

Trang 18

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Vĩnh Long là tỉnh có quy mô nhỏ nhất về diện tích đất so với các tỉnh khác ở ĐBSCL, dân cư tập trung ở vùng nông thôn với hơn 85% dân số tỉnh Thu nhập bình quân theo đầu người của vùng nông thôn nơi đây còn thấp Vì vậy, người dân nơi đây

rất cần vốn để đầu tư phát triển sản xuất nhằm nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống

Đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính

th ức của nông hộ tỉnh Vĩnh Long” là rất cần thiết, việc xác định đúng các mục tiêu,

phương pháp, ý nghĩa nghiên cứu của đề tài sẽ xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ Vĩnh Long

Trang 19

Chương 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA CÁC NÔNG HỘ 2.1.1 Các khái ni ệm về tiếp cận tín dụng

2.1.1.1 Khái quát v ề tín dụng

Các khái ni ệm tín dụng

• Khái ni ệm tín dụng theo pháp luật ngân hàng nhà nước Việt Nam: Tín

dụng là quan hệ vay mượn dựa trên cơ sở tin tưởng và tín nhiệm giữa bên cho vay mượn và bên đi vay mượn theo đó, bên cho vay chuyển giao một lượng vốn tiền tệ

hoặc tài sản để bên vay sử dụng có thời hạn Khi đến hạn, bên vay có nghĩa vụ hoàn trả

vốn hoặc tài sản ban đầu và lãi suất

• Theo t ừ điển thuật ngữ tài chính thì: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn

tại trong các phương thức sản xuất hàng hóa khác nhau và được biểu hiện như sự vay mượn trong thời hạn nào đó” Khái niệm vay mượn bao gồm sự hoàn trả Chính sự hoàn trả là đặc trưng thuộc bản chất của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín

dụng với các phạm trù cấp phát tài chính khác

• Tín d ụng theo quan điểm của nhà kinh tế học hiện đại: “Tín dụng được thực

hiện trên cơ sở lòng tin, điều đó có nghĩa là người cho vay tin tưởng vào người đi vay

sử dụng vốn có hiệu quả và hoàn trả đúng thời hạn cả vốn lẫn lãi.”

 Như vậy, tín dụng không những chỉ là một hình thức vận động của tiền tệ

hoặc tài sản, bên cạnh đó còn là một loại quan hệ xã hội, trước hết dựa vào lòng tin Khi một tổ chức tín dụng cấp một khoản tín dụng cho khách hàng, trước hết là họ tin tưởng khách hàng có khả năng trả nợ món nợ đó;

Tín dụng từ xa xưa dựa vào lòng tin là chủ yếu, ngày nay nó được pháp luật bảo

trợ Tín dụng biểu hiện các mối liên hệ kinh tế gắn liền với các quá trình phân phối lại

vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả và cơ sở vật chất tín dụng là tiền tệ hàng hóa

Trang 20

Cơ chế tín dụng

- Lãi suất: Là giá cả của khoản cho vay, được biểu hiện bằng tỷ lệ % giữa giá trị lãi của khoản vay và khoản vay trong một thời gian nhất định

- Thủ tục cho vay: Là một tập hợp các bước, các công việc cần thiết nhất định

phải tiến hành giữa người đi vay và người cho vay để thực hiện hoàn thành theo một trình tự một nghiệp vụ tín dụng

- Thời hạn cho vay: Là một khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu

nhận tiền vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi tiền vay đã được thỏa thuận trong

hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng Thời hạn cho vay bao gồm:

o Cho vay ngắn hạn: Đối với khách hàng vay vốn ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu

cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống, được xác định phù hợp với chu

kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng tối đa đến 12 tháng

o Cho vay trung, dài hạn: Đối với khách hàng vay vốn trung, dài hạn nhằm thực

hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ

của khách hàng và tính chất nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng (>12 tháng)

- Mức cho vay:

oĐối với hình thức cho vay có thế chấp, giá trị món vay luôn được xác định trên

cơ sở giá trị tài sản thế chấp

o Đối với hình thức cho vay theo tín chấp, mức cho vay là số tiền tối đa mà các tổ

chức tín dụng có thể cho người cần vốn vay

- Thời gian thu hồi vốn vay: Là thời gian bắt đầu từ khi người vay nhận được khoản vay đến khi thực hiện trả lần đầu tiên về lãi hoặc nợ gốc

2.1.1.2 Định nghĩa về tín dụng chính thức

Khái ni ệm về tín dụng chính thức

Căn cứ theo phương diện tổ chức, tín dụng được chia thành tổ chức tín dụng chính thức và tổ chức tín dụng phi chính thức;

Trang 21

Vậy, tổ chức tín dụng chính thức là hình thức huy động vốn và cho vay vốn thông qua các tổ chức tài chính tín dụng chính thống có đăng ký và hoạt động công khai theo luật hoặc chịu sự quản lý và giám sát của chính quyền nhà nước các cấp

Khái ni ệm về tín dụng phi chính thức

Tác giả Frank Fill cho rằng “Tín dụng không chính thức là tín dụng do các tổ

chức, cá nhân nằm ngoài các tổ chức chính thức (như các hệ thống ngân hàng thương

mại, hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, các cơ quan tài trợ thực hiện” [20]

Thuật ngữ phi chính thức thường được dùng để chỉ những quan hệ tín dụng

ngầm hoặc nữa công khai (nhiều trường hợp là công khai) ở đó có một hoặc một số

hoặc tất yếu vượt ra ngoài khuôn khổ của thể chế pháp lý hiện hành (mà yếu tố cơ bản

NHCSXH cung cấp những chương trình vay ưu đãi với lãi suất thấp (đôi khi

bằng 0) cho những hộ gia đình mục tiêu bao gồm người nghèo, hoàn cảnh khó khăn hay người tàn tật QTDND vẫn hoạt động theo luật hợp tác xã QTDND chỉ cho xã viên vay, dù nhận tiền gửi của cả xã viên lẫn những người không phải xã viên

NHCSXH được kỳ vọng sẽ tiếp cận tốt nhất, thậm chí hơn nhiều các tổ chức tài chính vi mô, đến những hộ gia đình nghèo nhất Nhìn chung khả năng trả nợ tương quan nghịch với thu nhập và của cải của hộ nên các tổ chức tài chính chính thức (bao

gồm cả các tổ chức tài chính vi mô) có thể không sẵn lòng cho những người nghèo

nhất vay;

Trang 22

Tín dụng được cung cấp thông qua các ngân hàng nhà nước sẵn sàng chấp nhận

những rủi ro hơn cho thấy những khoản vay này được coi như khoản chuyển giao xã

hội như là một phần của chính sách tái phân phối thu nhập mở rộng

NHCSXH không hoạt động theo nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận, và trong thời điểm hiện tại, ngân hàng không thể coi là có khả năng thanh toán vì lãi suất tiền vay

thấp hơn chi phí Do vậy, hiệu quả của các khoản tín dụng của NHCSXH là một vấn

đề cần xem xét lâu dài trên thực tế

Hệ thống QTDND có ba cấp: Quỹ tín dụng địa phương, quỹ tín dụng vùng, và

quỹ tín dụng trung ương Các khoản vay nhỏ không cần thế chấp, các khoản vay lớn

vẫn cần phải thế chấp bằng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay tài sản khác Kỳ

hạn cho vay thường dưới 12 tháng Lãi suất vay (khoảng 1,5% tháng) và lãi suất tiền

gửi (0,9%) do NHNN ấn định, và thường cao hơn lãi suất của NHNN&PTNN và NHCSXH

2.1.1.3 Khái ni ệm về hộ nông dân

H ộ gia đình: Tập hợp những người có quan hệ vợ chồng, họ hàng huyết

thống, cùng chung nơi ở và một số sinh hoạt cần thiết khác như ăn, uống, v.v Tuy nhiên cũng có thể có một vài trường hợp một số thành viên của hộ không có họ hàng huyết thống, nhưng những trường hợp này rất ít xảy ra

H ộ nông dân: Khái niệm hộ nông dân hay còn được gọi là nông hộ được

hiểu dựa trên khái niệm hộ gia đình, theo Bộ Luật Dân sự Việt Nam hiện hành quan

niệm hộ gia đình (Điều 106, mục 1): “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định” Vậy hộ nông dân hộ gia đình mà hoạt động sản xuất chủ yếu của họ là nông nghiệp Ngoài các

hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn có thể tiến hành thêm các hoạt động khác,

tuy nhiên đó chỉ là các hoạt động phụ

Kinh t ế nông hộ: Là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất

chủyếu dựa vào lao động gia đình (lao động không thuê) và mục đích của loạt hình kinh tế này trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình (không phải mục đích chính là sản xuất hàng hoá để bán) Tuy nhiên cũng cần có sự chú ý ở đây là các hộ gia

đình cũng có thể sản xuất để trao đổi nhưng ở mức độ hạn chế

Trang 23

Đặc điểm của hộ gia đình sản xuất nông nghiệp

Về phương diện sản xuất và quan hệ tín dụng đối với các tổ chức tín dụng, hộ

sản xuất có một số đặc điểm cơ bản là:

- Hộ gia đình là đơn vị sản xuất cá thể mang nặng tính tự cấp, tự túc, tỷ trọng hàng hóa sản xuất ra thường không lớn

- Trình độ sản xuất, trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật chưa cao

- Sản xuất hộ nông dân thường phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, rủi ro cao, sản

xuất nhỏ lẻ, sản xuất theo thời vụ

- Hộ sản xuất hầu hết đều là người nông dân hiền lành, chịu khó làm ăn, nhìn chung có tín nhiệm trong cộng đồng làng xã, đặc biệt là trong việc thực hiện nghĩa vụ

2.1.1.4 Khái ni ệm về tiếp cận tín dụng

Kh ả năng tiếp cận tín dụng: Khả năng tiếp cận tín dụng là xác suất mà

người vay có khả năng nhận được hoặc không nhận được các khoản vay tín dụng Tiếp

cận tín dụng có nghĩa là mức độ tín dụng mà người vay có thể nhận được

H ạn mức tín dụng: Hạn mức tín dụng là giới hạn cho vay tối đa mà ở đó

các tổ chức tín dụng không muốn cho vay nhiều hơn mặc dù những người đi vay vẫn còn muốn vay

Kh ả năng bị giới hạn tín dụng: Là khả năng mà người đi vay có thể nhận

được các khoản vay với số lượng vốn vay ít hơn nhu cầu xin vay (Martin Petric, 2004)

Trang 24

2.1.2 Tín d ụng nông thôn

2.1.2.1 Khái ni ệm về tín dụng nông thôn

Mục tiêu cuối cùng của hệ thống tín dụng nông thôn là đáp ứng nhu cầu về vốn cho các hộ gia đình ở nông thôn Tín dụng đối với hộ nông dân là những khoản tín

dụng dành riêng cho hộ nông dân, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản

xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn

vốn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp nông dân mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên phát triển cộng đồng

2.1.2.2 Đặc điểm thị trường tín dụng nông thôn

Đặc trưng của hệ thống tài chính ở các nước đang phát triển là tình trạng “lưỡng

thể tài chính” (financial dualism) tức là khu vực tài chính chính thức và khu vực tài chính phi chính thức cùng tồn tại và hoạt động song song với nhau (Phạm Vũ Lửa Hạ,

2003, tr 336)

Các tổ chức tài chính chính thức được chính phủ ủy quyền và phải tuân theo các quy định và sự kiểm soát của ngành ngân hàng Nó bao gồm các ngân hàng quốc doanh và ngân hàng tư nhân, các công ty bảo hiểm, và các công ty tài chính Các trung gian tài chính không chính thức hoạt động ngoài cơ cấu quy định và kiểm soát của chính phủ; gồm các cá nhân cho vay tiền ở địa phương, chủ hiệu cầm đồ, nhóm tương

hỗ, và các tổ chức phi chính phủ (Joanna Ledgerwood, 2006, tr 27)

Tín dụng nông thôn lý tưởng nhất là xuất phát từ khu vực chính thức, tức là từ các ngân hàng thương mại, những định chế tài chính chuyên biệt như các ngân hàng phát triển nông thôn Tuy nhiên, kinh nghiệm chung ở các nước đang phát triển cho

thấy khu vực chính thức thường không thực hiện tốt vai trò cung cấp dịch vụ tài chính cho nông thôn, nhất là đối tượng nghèo (Kailas Sarap, 1990) So với khu vực chính

thức, khu vực phi chính thức có nhiều đặc điểm hấp dẫn được người nghèo ở nông thôn như gần gũi với nông hộ, hoạt động rất linh hoạt và các điều khoản tín dụng đáp ứng nhu cầu cụ thể và tương thích với khả năng của từng khách hàng, thủ tục giao dịch đơn giản gọn nhẹ, quy tắc dễ hiểu và dễ thực hiện, quan hệ chủ yếu dựa vào chữ tín nên yêu cầu tài sản thế chấp không cao

Trang 25

Tuy nhiên, tín dụng phi chính thức có nhiều nhược điểm, rõ nhất là lãi suất rất cao, cao hơn lãi suất từ khu vực chính thức từ 5 đến 30 lần, thậm chí còn cao hơn Tín

dụng của những người cho vay tiền ở địa phương đôi khi còn đi kèm theo những ràng

buộc như phải mua nguyên vật liệu, hàng hóa tiêu dùng, … Các nghiên cứu trước đây

đã phân tích nguyên nhân của việc mặc dù được xác định là đối tượng cho vay của các

tổ chức tín dụng chính thức nhưng nhiều người dân nông thôn, nhất là người nghèo ở

những vùng xa xôi, vẫn bị từ chối cho vay, không thể tiếp cận được tín dụng chính

thức Theo các nghiên cứu này vấn đề mấu chốt là các tổ chức tín dụng chính thức không thể điều chỉnh lãi suất để bù đắp chi phí và rủi ro cao khi cho vay ở nông thôn

do người vay thường gặp bất trắc khó lường ảnh hưởng xấu đến khả năng trả nợ như

mất mùa, dịch bệnh, giá nông sản bấp bênh,… trong khi họ thiếu tài sản thế chấp và không có cơ chế bảo hiểm cây trồng, vật nuôi Kết quả là các tổ chức tín dụng chính

thức sẽ hạn chế cho vay ở nông thôn

2.1.3 Thông tin b ất đối xứng trong giao dịch tín dụng và hạn chế tín dụng

Nghiên cứu của Joseph E Stiglitz và Andrew Weiss (1981) đã giải thích sự hạn

chế trong thị trường tín dụng như sau:

Theo kinh tế cơ bản, nếu nhu cầu vượt quá cung, giá cả sẽ tăng lên, do đó giảm nhu cầu hoặc tăng nguồn cung cho đến khi cung và cầu đạt trạng thái cân bằng Tuy nhiên, ở thị trường tín dụng, giá cả (lãi suất) đã không thực hiện chức năng của nó để điều chỉnh thị trường trở về vị trí cân bằng do hiện tượng thông tin bất đối xứng hay thông tin không hoàn hảo (imperfect information)

Trong lĩnh vực tín dụng, thông tin bất đối xứng ngụ ý rằng các tổ chức tín dụng

không hi ểu rõ mức độ rủi ro của người vay như chính bản thân họ cho nên không thể

phân biệt giữa người vay rủi ro và người vay an toàn Nếu không phân biệt được, điều

tự nhiên là các tổ chức tín dụng sẽ yêu cầu mọi người vay trả lãi suất cao hơn để bù đắp thiệt hại do rủi ro gây ra Song, việc tăng lãi suất như vậy có thể làm giảm lợi nhuận của các tổ chức tín dụng do sự chọn lựa sai lầm của chính các TCTD và động cơ

lệch lạc của người vay Việc tăng lãi suất cho vay sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của các

tổ chức tín dụng theo hai hướng đối nghịch nhau Một mặt, lãi suất tăng sẽ làm tăng lợi nhuận nếu các yếu tố khác không đổi Mặt khác, lãi suất tăng lại có thể làm giảm lợi nhuận của các tổ chức tín dụng do ảnh hưởng của sự chọn lựa sai lầm

Trang 26

Trong thực tế, các dự án đầu tư càng rủi ro thì khả năng sinh lợi càng cao và ngược lại Do đó, khi lãi suất tăng, khách hàng với dự án ít rủi ro sẽ không vay vì khả năng sinh lợi của dự án khó đủ để trả nợ Vì vậy, nếu các tổ chức tín dụng tăng lãi suất thì chỉ có khách hàng rủi ro cao chấp nhận vay nên rủi ro của các tổ chức tín dụng sẽ tăng Hiện tượng này được gọi là sự chọn lựa sai lầm, nghĩa là nếu tăng lãi suất thì các

tổ chức tín dụng chỉ chọn được những người vay rủi ro hơn Chọn lựa sai lầm sẽ làm

giảm lợi nhuận của các tổ chức tín dụng vì rủi ro cao hơn đồng nghĩa với xác suất trả

nợ của khách hàng thấp đi và việc trích lập dự phòng rủi ro cũng tăng cao

Bên cạnh đó, sự gia tăng của lãi suất cũng sẽ làm thay đổi cách lựa chọn dự án đầu tư của người vay Lãi suất tăng sẽ gây ra thiệt hại nhiều hơn vì với lãi suất cao các

dự án có khả năng sinh lợi thấp dễ bị rơi vào tình trạng lỗ và phá sản Do đó, sau khi vay vốn, người vay sẽ có xu hướng thực hiện các dự án rủi ro hơn nếu phải trả lãi suất cao hơn Đây chính là động cơ lệch lạc của người vay

Hiện tượng này cũng làm tăng rủi ro ngoài tầm kiểm soát và do đó làm giảm lợi nhuận của các tổ chức tín dụng Vì vậy, lãi suất cân bằng của thị trường tín dụng không hàm ý giá cả cân bằng theo nghĩa truyền thống ở các thị trường khác Tồn tại

một lãi suất mà tại đó lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng đạt tối đa và nhu cầu tín dụng cao hơn cung tín dụng Mặc dù cung không bằng cầu nhưng lại là lãi suất cân bằng trên thị trường tín dụng Khi vượt qua lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm do rủi ro cao,

dẫn đến hạn chế tín dụng Điều này giải thích vì sao nhiều người cùng làm đơn xin vay nhưng chỉ một số người được vay, còn số khác thì không vay được mặc dù họ chấp

nhận trả lãi suất cao hơn

2.1.4 Phương pháp đo lường mức độ nông hộ tiếp cận tín dụng

Tiến sĩ Đại học Michigan Mỹ Aliou Diagne đồng nghiên cứu với giáo sư tiến sĩ Đại học Bonn Đức Manfred Zeller (2000) là người đầu tiên đưa ra phương pháp đo lường mức độ nông hộ tiếp cận tín dụng là phỏng vấn trực tiếp hộ nông dân để tìm ra

giới hạn tín dụng của hộ Giới hạn tín dụng không phải là mức tối đa mà người cho vay có thể cho vay, mà là mức tối đa mà người cho vay sẵn sàng cho vay

Trang 27

Chính xác hơn, người cho vay sẽ chọn cặp (bmax, Rl(.)) trong đó bmax là số

tiền tối đa mà anh ta sẵn sàng cho vay, và Rl là hàm trả nợ, Rl: [0, bmax] → R quy định cụ thể bao nhiêu, khi nào và trong những điều kiện gì anh ta muốn được hoàn trả cho bất kỳ khoản cho vay nhất định b € [0, bmax] Người cho vay sau đó để người vay

tiềm năng chọn số tiền tối ưu b* € [0 , bmax] để vay Nói cách khác, người cho vay chào hợp đồng (bmax, R1(.)) cho người vay vốn chấp nhận hoặc từ chối yêu cầu của mình bằng sự lựa chọn b* € [0 , bmax] Hợp đồng được chấp nhận nếu b* >0, và bị từ

chối nếu b* = 0 Một khi khoản vay được giải ngân, người vay chọn thời điểm và số

tiền trả nợ thực tế Rb Mặc nhiên là 0 ≤ Rb ≤ Rl(b*) Tất nhiên, trong sự lựa chọn bmax, người cho vay tự giới hạn mình trong khoảng số tiền tối đa mà anh ta có thể cho vay đối với bất kỳ người vay nào

Lưu ý rằng sự lựa chọn tối ưu của người cho vay về giới hạn tín dụng bmax là

một hàm của số tiền tối đa mà anh ta có thể cho vay Nó cũng là một hàm của sự đánh giá chủ quan của người cho vay về khả năng vỡ nợ và các đặc tính khác của người vay Tuy nhiên, hàm này không phải là một hàm cung tín dụng theo nghĩa truyền

thống vì ở đây bên cho vay tự chọn giá (lãi suất cho vay) chứ không phải là chấp nhận giá, nó đại diện cho những gì người cho vay sẵn sàng cho vay với những mức lãi suất khác nhau Tương tự như vậy, lãi suất tối ưu r được lựa chọn bởi người cho vay dựa trên đánh giá chủ quan của người cho vay về khả năng vỡ nợ và về các đặc tính khác

của người vay Mặt khác, hàm xác định lựa chọn tối ưu của người vay về mức vay b* không phải là một hàm cầu tín dụng truyền thống, mà là những gì người đi vay sẵn sàng vay ở những mức lãi suất khác nhau Như được chỉ ra bởi Stiglitz và Weiss (1981), người cho vay không thể sử dụng lãi suất như một cách để hạn chế tín dụng

Người được cho là tiếp cận một loại tín dụng nhất định khi giới hạn tín dụng bmax>0; và người ta cải thiện tiếp cận của mình đối với loại tín dụng đó bằng cách tăng bmax cho loại tín dụng đó Một người có thể không có tiếp cận tín dụng nhưng không bị hạn chế tín dụng Nghĩa là họ không có bất cứ khoản vay nào do không cần hay không thích việc vay mượn Do đó, giới hạn tín dụng bmax của một người vay

tiềm năng là một biến ngẫu nhiên có giá trị được xác định bởi các sự kiện, một vài trong số các sự kiện đó dưới sự kiểm soát của người vay, số khác dưới sự kiểm soát

của người cho vay, và vẫn còn những sự kiện khác nằm ngoài sự kiểm soát của cả hai

Trang 28

Tóm lại, bất kỳ người vay tiềm năng nào cũng có một giới hạn tín dụng do bất đối xứng thông tin giữa người đi vay và người cho vay, việc thiếu cơ chế thực thi hợp đồng vay hiệu quả Nên tìm ra giới hạn tín dụng của hộ gia đình từ bất kỳ nguồn cung tín dụng nào là cách đo lường tốt nhất đối với mức độ tiếp cận nguồn tín dụng đó

2.2 CÁC Y ẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH TH ỨC

2.2.1 Các y ếu tố ảnh hưởng từ phía nông hộ

• Gi ới tính của chủ hộ

Phụ nữ phải đối mặt với những rào cản về văn hóa, ví dụ như đạo hồi, làm cho

họ khó tiếp cận tới các dịch vụ tài chính Phụ nữ cũng có những vai trò truyền thống và

ít có khả năng kinh doanh bên cạnh những công việc của gia đình do những nghĩa vụ lớn lao đối với gia đình Hơn nữa, do quyền nắm giữ tài sản của phụ nữ bị giới hạn và

do vị trí về mặt pháp luật của họ bấp bênh nên nguồn thế chấp tài sản của họ cũng ít hơn Và cuối cùng, ở rất nhiều nước, phụ nữ có mức độ hiểu biết thấp, điều này làm cho họ khó giải quyết những vấn đề về tài chính có liên quan đến hợp đồng (Diana Fletschener & ctg, 2011) Trong báo cáo nghiên cứu của Khalid Mohamed (2003) về

“Tiếp cận tín dụng chính thức và bán chính thức của nông hộ quy mô nhỏ và ngư dân

thủ công ở Zanzibar”, người nghiên cứu nhân thấy nam giới có mức độ tiếp cận tín

dụng cao hơn nữ giới Tuy nhiên ở Việt Nam, thị trường tín dụng hiện tại đã được sự can thiệp của Nhà Nước thông qua các chương trình hỗ trợ tín dụng dành riêng cho phụ nữ, điều này tạo ra sự cân bằng giữa nam và nữ trong việc có thể chấp nhận được nguồn vay tín dụng chính thức

Độ tuổi của chủ hộ

Nhân tố về độ tuổi sẽ có mức độ tiếp cận tín dụng khác nhau tùy vào nhóm tuổi nghiên cứu của (Khalid Mohamed, 2003) và “Khả năng tiếp cận tín dụng chính thức

của hộ nông dân: Trường hợp nghiên cứu ở vùng cận ngoại thành Hà Nội” của Nguyễn

Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung (2010), các chủ hộ lớn tuổi thường có nhiều đất đai, nhà cửa, có nhiều kinh nghiệm, có nhiều mối quan hệ với chính quyền địa phương

và được các tổ chức tín dụng tin cậy hơn nên thường dễ dàng tiếp cận được nguồn tín

dụng chính thức hơn những người trẻ tuổi

Trang 29

Trình độ học vấn của chủ hộ

Trình độ học vấn càng cao thì khả năng tiếp cận và am hiểu thông tin về tín dụng cũng như các điều khoản điều kiện về tín dụng càng dễ dàng; đồng thời họ dễ đáp ứng các yêu cầu về thủ tục cho vay rườm rà và phức tạp hơn.Chủ hộ có học vấn cao có nhiều cơ hội làm việc khác, chính điều này cũng tạo điều kiện cho họ có mối quan hệ tốt về xã hội và dễ dàng tiếp cận được nguồn vay chính thức (Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung, 2010)

Tài sản sở hữu của chủ hộ

Là yếu tố cho biết sự giàu có sung túc cũng như khả năng tài chính hiện có của

hộ và là tổng tài sản mà nông hộ đã tích lũy được gồm đất đai, nhà ở, nhà xưởng, đất nông nghiệp, máy móc phục vụ sản xuất- kinh doanh, xe cộ, kim khí quý, ngoại tệ, tiền VND đồng và các tài sản khác được quy đổi thành tiền Tài sản là điều kiện thế chấp tốt nhất, khi nông hộ có nhiều tài sản sở hữu thì khả năng sinh lời cũng như đảm bảo năng lực vốn tự có cao hoặc có thể bán bớt tài sản khi kẹt thanh toán nên sẽ làm tăng khả năng trả nợ đúng hạn cho các TCTD

Bên cạnh đó, những hộ có nhiều tài sản hơn thì khả năng tiếp cận được nguồn tín dụng nhiều hơn do họ tạo được niềm tin với các TCTD thông qua tài sản thế chấp (Nguyễn Quốc Nghi, 2011)

Trang 30

• T hu nhập của hộ nông dân

Tổng thu nhập của hộ bao gồm thu nhập nông nghiệp hay thu nhập từ kết quả hoạt động sản xuất nông nghiệp, và thu nhập phi nông nghiệp là tất cả các nguồn thu nhập không phải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp của hộ như kinh doanh nhỏ, dịch

vụ nông nghiệp (cày cấy, thu hoạch,…), tiền lương khác, thu từ hoạt động nghề nghiệp khác Chi phí sinh hoạt tối thiểu căn cứ vào mức lương cơ bản do nhà nước quy định theo Nghị định 66/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2013

Thu nhập của khách hàng vay là nguồn để thanh toán nợ vay Thu nhập tích lũy

ổn định được xem là nguồn thanh toán nợ khả dụng cho khoản vay ngân hàng Nguồn thu nhập này sẽ được nhân viên ngân hàng thẩm định, xác minh, hoặc có thể căn cứ vào phương án sử dụng vốn của khách hàng đề nghị vay để dự đoán thu nhập từ nguồn vốn vay, từ đó xác định khả năng thanh toán nợ của khách hàng và kỳ hạn cũng như số tiền phải thanh toán theo kỳ Phần lớn những hộ có thu nhập cao là những hộ có kế hoạch kinh doanh hiệu quả và quy mô sản xuất lớn, nhu cầu về vốn để sản xuất nhiều, đồng thời khả năng trả nợ của họ cũng cao hơn Do đó họ dễ dàng tiếp cận được nguồn tín dụng cao hơn những hộ có tổng thu nhập thấp

Số nhân khẩu của hộ nông dân

Mikkel Barslund & Finn Tarp (2007) với nghiên cứu về “tín dụng chính thức và phi chính thức của nông thôn bốn tỉnh Long An, Quảng Nam, Hà Tây và Phú Thọ” cho thấy yếu tố nhân khẩu của hộ là số người trong độ tuổi lao động tạo ra thu nhập và người không tạo ra thu nhập của hộ Trong điều kiện sản xuất ít cơ giới hóa, số lượng lao động là yếu tố quan trọng giúp hộ tăng thu nhập Số người trong độ tuổi lao động chưa phản ánh hết được số lao động thực sự trong hộ Nếu số người trong độ tuổi lao động là cao nhưng trong số này có quá nhiều lao động phụ thuộc chưa tham gia lao động thì cũng không tạo ra thu nhập Phần lớn gia đình có quá nhiều nhân khẩu thì nhu cầu chi tiêu rất lớn Về phía các TCTD chính thức thường xét cho vay với các dự án sản xuất kinh doanh hơn là vay với mục đích tiêu dùng Vì vậy, nếu mục đích vay là sản xuất thì các nông hộ có nhiều nhân khẩu sẽ tiếp cận dễ dàng hơn là vay tiêu dùng

Trang 31

Lịch sử tín dụng của hộ gia đình

Lịch sử tín dụng của hộ là tình trạng vay và trả nợ vay của hộ trong quá khứ, thể hiện uy tín của hộ trong việc thanh toán các khoản vay cho ngân hàng Với công nghệ hiện đại như hiện nay, lịch sử tín dụng của khách hàng vay được cập nhật đầy đủ; các ngân hàng có thể dễ dàng truy cập vào Trung tâm dữ liệu tín dụng CIC của NHNN

để lấy dữ liệu về lịch sử vay vốn của khách hàng Về cơ bản, tín dụng là dựa trên uy tín Nếu khách hàng thanh toán lãi và/hoặc gốc trễ hạn hoặc không thanh toán, xem

như có lịch sử “xấu” về tín dụng Thông thường, các ngân hàng sẽ không cho vay đối với các khách hàng này Lịch sử tín dụng tốt của hộ có tác động tích cực đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ (Mikkel Barslund & Finn Tarp, 2007)

Tài khoản tiết kiệm của hộ

Dzadze P và các cộng sự (2012) thực hiện nghiên cứu “xác định các yếu tố làm

giới hạn tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân sản xuất nhỏ ở huyện Abura Asebu Kwamankese” cho thấy ở một số nước trên thế giới có văn hóa tiết kiệm, hay thói quen tiết kiệm cho dù số tiền gửi ít hay nhiều và các ngân hàng cũng ưu ái hơn đối với khách hàng tiền gửi mỗi khi họ có nhu cầu vay vốn Ngoài ra, tài khoản tiết kiệm

còn được xem như một khoản đảm bảo để thanh toán tiền vay khi đến kỳ Vài NH TMCP trong nước cũng có hình thức cho vay sử dụng tài sản đảm bảo là tài khoản tiết kiệm với hạn mức cho vay thấp hơn số tiền gửi và kỳ hạn cho vay cũng ngắn hơn hoặc bằng kỳ hạn tiền gửi Tuy nhiên, do đặc thù văn hóa của Việt Nam, người dân vẫn chưa hình thành thói quen gửi tiết kiệm hay nói rộng hơn là thói quen sử dụng các dịch

vụ ngân hàng Thay vì tích lũy bằng hình thức gửi tiết kiệm thì người dân lại thích cất

giữ thu nhập dư dưới dạng tiền mặt, vàng bạc, đồ trang sức,…(Điều tra mức sống dân

cư Việt Nam 2010) Do đó, các TCTD không đề cập đến tài khoản tiết kiệm trong chính sách cho vay của mình

2.2.2 Các y ếu tố ảnh hưởng từ phía các tổ chức tín dụng

Trong nghiên cứu George Owusu và James Antwi (2010) về “khả năng tiếp

cận tín dụng tại thị trường nông thôn Ghana” Tác giả xác định các yếu tố xuất phát từ đơn vị cho vay tín dụng quyết định khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nông dân Các

yếu tố này có mức tương quan nghịch chiều với khả năng tiếp cận tín dụng gồm:

Trang 32

hộ Lãi suất vay cao, cùng với nguồn cung tín dụng bị hạn chế đã dẫn đến tình trạng

hầu hết các nông hộ buộc phải cơ cấu lại hoạt động SXKD, cắt giảm việc đầu tư, thu

hẹp quy mô và phạm vi hoạt động

Tài sản thế chấp

Nhiều ngân hàng vẫn xem tài sản thế chấp là điều kiện tiên quyết trong việc xét cho vay mà không tính đến hiệu quả của dự án, khả năng trả nợ của nông hộ Định giá tài sản thế chấp theo giá thị trường thay vì áp theo khung giá Nhà nước quy định thường thấp hơn giá trị thị trường rất nhiều, gây thiệt thòi cho người đi vay Điều này góp phần làm hạn chế khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ.Thực hiện được điều

này có thể nâng cao hạn mức cho vay và mở rộng khách hàng

Thủ tục vay

Các TCTD cần cải thiện các thủ tục cho vay theo hướng đơn giản hóa Đồng thời, thực hiện tốt công tác quảng bá sản phẩm nhằm đưa các dịch vụ ngân hàng đến gần với người dân nông thôn Từ đó, sẽ hướng được nhu cầu vay vốn của người dân đến các TCTD mỗi khi có nhu cầu tín dụng phát sinh Đồng thời, không nên áp dụng

hình thức lãi phạt hay phí phạt trả trước hạnđối với vay nông nghiệp nông thôn Một

số NH TMCP hiện nay vẫn còn áp dụng hình thức phí này đối với người vay tiền thực hiện thanh toán nợ trước thời hạn vay, gây mất lòng tin ở người dân đối với TCTD chính thức; đặc biệt là nông dân nông thôn với trình độ dân trí thấp, họ không thể hiểu được lý do vì sao lại bị phạt trong khi mình có thành ý trả nợ sớm như thế Từ đó, hạn chế người dân tiếp cận được TCTD chính thức để tìm đến hình thức cho vay phi chính thức

Trang 33

2.3 NH ỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ TIẾP CẬN TÍN DỤNG

2.3.1 Tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ các nước:

Công trình nghiên cứu của Kailas Sarap (1990) xem xét các yếu tố quyết định việc tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân quy mô nhỏ ở nông thôn Ấn Độ cho thấy sự tồn tại của TCTD không đảm bảo rằng nông dân sản xuất quy mô nhỏ sẽ được hưởng lợi từ họ Do sức mạnh thương lượng thấp của các hộ nông dân quy mô nhỏ so với hộ nông dân quy mô sản xuất lớn, các thủ tục quan liêu và rườm rà, và chính sách cho vay của các TCTC căn cứ trên tài sản, cùng với hành vi tham nhũng của các quan chức, đặc biệt là trong hợp tác xã, tạo nên sự bất lợi đối với người nghèo nông thôn Kết quả ước lượng của mô hình probit cho thấy việc sở hữu đất đai diện tích nhỏ, tình trạng mù chữ và học vấn thấp cũng có ảnh hưởng xấu đến tiếp cận các tổ chức tín dụng chính thức của hộ nông dân nhỏ Các yếu tố này cũng góp phần làm tăng cao chi phí giao dịch đối với khu vực cho vay chính thức và làm chậm trễ trong việc giải ngân tín dụng Chi phí giao dịch cao hơn không chỉ làm tăng lãi suất mà còn ngăn chặn các khách hàng vay nhỏ tiềm năng tiếp cận các tổ chức tín dụng

Dzadze P và các cộng sự (2012) nghiên cứu xác định các yếu tố làm giới hạn tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân sản xuất nhỏ ở huyện Abura Asebu Kwamankese khu vực trung tâm của Ghana; sử dụng phương pháp thống kê mô tả và

mô hình hồi quy binary logistic để phân tích dữ liệu định lượng được thu thập Kết quả cho thấy rằng tham gia chương trình khuyến nông, trình độ học vấn và thói quen tiết kiệm đã có ảnh hưởng tích cực đáng kể đến việc tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân Một nghiên cứu khác cũng ở thị trường tín dụng nông thôn Ghana do George Owusu và James Antwi (2010) thực hiện đã xác định chi phí cao, tỷ lệ lãi suất, thiếu tài sản thế chấp, đổi mới không đầy đủ, và tỷ lệ nợ quá hạn cao là những yếu tố chính làm cản trở hiệu quả của thị trường tín dụng nông thôn ở Ghana Một phát hiện quan trọng là thiếu tài sản thế chấp đã làm giảm đáng kể khả năng vay vốn từ thị trường chính thức

Nghiên cứu của Junior R Davis và các cộng sự (1998), sử dụng mô hình hồi quy logistic để xác định các yếu tố quyết định tiếp cận tài chính nông thôn của người nông dân ở Romania cho kết quả như sau: Diện tích đất canh tác tăng thêm 1 hecta thì

sẽ làm tăng khả năng có được khoản tín dụng lên 11%

Trang 34

Thu nhập phi nông nghiệp, như kinh doanh nhỏ (không tính việc bán các sản phẩm nông nghiệp) có thể làm tăng cơ hội có được khoản vay lên 2,7 lần Giá trị tài sản cao và nguồn thu nhập phi nông nghiệp ổn định hấp dẫn ngân hàng hơn vì rủi ro thấp Mức thu nhập nông nghiệp hợp lý cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp cận nguồn vốn vay chính thức Một trong những nhân tố chính cản trở người nông dân tiếp cận tín dụng chính thức là thiếu tài sản thế chấp

Báo cáo nghiên cứu của Khalid Mohamed (2003) với 300 hộ được khảo sát về tiếp cận tín dụng chính thức và bán chính thức của nông hộ quy mô nhỏ và ngư dân thủ công ở Zanzibar, sử dụng phần mềm STATA 7 để phân tích mô hình hồi quy logistic, cho thấy: Tuổi của người chủ hộ có quan hệ nghịch chiều với tiếp cận tín dụng chính thức và bán chính thức Giới tính chủ hộ cũng có ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng, phụ nữ có khả năng tiếp cận thấp hơn nam giới Tình trạng hôn nhân của chủ

hộ không có ý nghĩa trong mô hình này Trình độ học vấn hay số năm được giáo dục chính thống của chủ hộ có quan hệ thuận với khả năng tiếp cận tín dụng Có mối quan

hệ giữa mức thu nhập với tiếp cận tín dụng chính thức và bán chính thức, những người

có thu nhập thấp có nhiều cơ hội hơn để có được khoản vay Am hiểu về các dịch vụ tín dụng cũng làm tăng khả năng tiếp cận nó Quy mô đất đai có ảnh hưởng tích cực đến tiếp cận tín dụng

Sisay Yehuala (2008) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức của người nông dân sản xuất quy mô nhỏ ở Ethiopia, sử dụng phương pháp thống kê mô tả và mô hình logit để phân tích dữ liệu định lượng, phát hiện ra rằng việc tiếp cận tín dụng đối với nữ chủ hộ vẫn còn hạn chế và sự khác biệt giữa sự giàu nghèo trong việc tiếp cận tín dụng từ nguồn chính thức cũng có ý nghĩa thống kê Nông dân thừa nhận cho vay theo nhóm giải quyết các vấn đề yêu cầu về tài sản thế chấp, kiểm soát lạm dụng vốn vay và giảm thiểu rủi ro vỡ nợ Tham gia chương trình khuyến nông

mở rộng, kinh nghiệm trong sử dụng tín dụng từ các nguồn chính thức, tổng diện tích đất canh tác, tài sản thế chấp và hình thành nhóm vay đóng vai trò quan trọng trong việc tác động đến tiếp cận tín dụng chính thức

Trang 35

2.3.2 Tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ ở Việt Nam:

Trong nghiên cứu “Khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân: Trường hợp nghiên cứu ở vùng cận ngoại thành Hà Nội” của Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung (2010), cho thấy hai tiêu chí để đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân là (1) khả năng nhận được các khoản vay, bao gồm các nhân tố như độ tuổi, địa vị xã hội của chủ hộ, hộ đã vay tín dụng không chính thức và thủ tục vay vốn tín dụng chính thức; và (2) hạn mức tín dụng mà hộ nông dân nhận được từ các TCTD, gồm có trình độ học vấn của chủ hộ, diện tích đất

sử dụng, thu nhập bình quân hàng năm của hộ, tài sản thế chấp và mục đích vay vốn

Nguyễn Quốc Nghi (2011) nghiên cứu “Khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của hộ nghèo” ở tỉnh Đông Tháp cho thấy tuổi của chủ hộ, số lao động trong hộ, trình độ học vấn (trình độ học vấn của chủ hộ và trình độ học vấn cao nhất của lao động trong hộ), tham gia hội đoàn thể, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tổng tài sản của hộ tương quan thuận với khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của hộ nghèo; riêng nhân tố tổng thu nhập của hộ tác động nghịch chiều với khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của hộ nghèo

Mikkel Barslund & Finn Tarp (2007) với nghiên cứu về tín dụng chính thức và phi chính thức của nông thôn bốn tỉnh Long An, Quảng Nam, Hà Tây và Phú Thọ với

932 hộ nông dân được khảo sát trong quý 1/2003 cho thấy các yếu tố quyết định tiếp cận tín dụng chính thức của hộ gia đình ở nông thôn là tuổi của chủ hộ, số đất sở hữu, giới tính, trình độ học vấn của chủ hộ, số người trưởng thành (từ 15 đến 65 tuổi), số người phụ thuộc (dưới 15 và trên 65), chi phí cho thức ăn chăn nuôi, tổng tài sản, khoảng cách đến trung tâm tỉnh, sổ đỏ, thông tin, đã có vay hỗ trợ, lịch sử tín dụng

Vuong Quoc Duy (2012) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận của cá nhân và tiếp cận theo nhóm hộ gia đình ở nông thôn đối với tín dụng chính thức

ở ĐBSCL, sử dụng mô hình lựa chọn hai bước của Heckman, kết quả cho thấy nguồn vốn tự có của hộ, tình trạng hôn nhân, kích cỡ gia đình, khoảng cách đến trung tâm ảnh hưởng đến cả khả năng và quy mô khoản tín dụng được yêu cầu

Trang 36

2.4 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT

Sau khi tham khảo cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan đến đề tài, luận văn kế thừa mô hình nghiên cứu của Mikkel Barslund & Finn Tarp (2007) với

nghiên cứu về “Tín dụng chính thức và phi chính thức của nông thôn bốn tỉnh Long An, Quảng Nam, Hà Tây và Phú Thọ” Báo cáo nghiên cứu của Khalid

Mohamed (2003) về “Tiếp cận tín dụng chính thức và bán chính thức của nông hộ quy mô nhỏ và ngư dân thủ công ở Zanzibar” để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng

đến tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ ở tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào kết quả của 2 nghiên cứu trên, ta thấy có một số yếu tố tác động đến

việc tiếp cận tín dụng của hộ gia đình là: độ tuổi của chủ hộ (tác động ngược chiều), giới tính của chủ hộ, tổng diện tích đất tham gia vào sản xuất, tổng giá trị tài sản tham gia vào sản xuất, số lượng lao động chính trong hộ gia đình, mức thu nhập của chủ hộ Vấn đề về trình độ học vấn thực tế cũng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng tiếp cận tín dụng của chủ hộ Mặc dù Dzadze và một số nghiên cứu khác kết luận trình độ học vấn có tác động đến tiếp cận tín dụng do nó ảnh hưởng đến việc hiểu các điều kiện và điều khoản tín dụng, đồng thời ảnh hưởng đến khả năng hoàn tất các thủ tục cho vay vốn phúc tạp Tuy nhiên, vấn đề này có thể được khắc phục dễ dàng do họ có thể nhờ người thân giúp đỡ; thêm vào đó nhân viên TCTD cũng nhiệt tình hướng dẫn khách hàng trong quá trình thực hiện thủ tục vay; hoặc họ có thể nhờ đến các dịch vụ ngân hàng do tư nhân mở ra Do đó, trình độ học vấn của chủ hộ mẫu không có quan hệ với khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ mẫu

Dzadze xác định rằng tài khoản tiết kiệm giúp nâng cao khả năng tiếp cận Tuy nhiên, do đặc thù văn hóa của Việt Nam, người dân vẫn chưa hình thành thói quen gửi tiết kiệm hay nói rộng hơn là thói quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng Thay vì tích lũy bằng hình thức gửi tiết kiệm thì người dân lại thích cất giữ thu nhập dư dưới dạng tiền mặt, vàng bạc, đồ trang sức,…(Điều tra mức sống dân cư Việt Nam 2010) Do đó, các TCTD không đề cập đến tài khoản tiết kiệm trong chính sách cho vay của mình

Vế yếu tố khuyến nông sẽ không tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng giống như kết quả nghiên cứu của Dzadze và Sisay Yehuala (2008) Nguyên nhân là

do điều kiện ngân sách dành cho nông nghiệp ở nước ta còn hạn chế

Trang 37

Các chương trình khuyến nông do Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Vĩnh Long chủ yếu thực hiện hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật canh tác cho nông dân, ngoài ra không có nguồn lực tài trợ để người dân ứng dụng các kỹ thuật đó vào thực tiễn canh tác

Kết quả nghiên cứu của Dzadze và Khalid Mohamed (2003) cho thấy khoảng cách xa hay gần không ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ Hiện nay, cơ

sở hạ tầng giao thông nông thôn đa số đã được nâng cấp bê tông hóa Các tuyến đường liên huyện, liên xã đều được trải nhựa nên việc đi lại đối với người dân nông thôn không còn khó khăn nữa Vì vậy, vấn đề khoảng cách không phải là vấn đề quan trọng đối với nông hộ khi muốn tiếp cận tín dụng

Nhằm kiểm định lại những lập luận ở trên trong việc xác định được những biến nào phù hợp với thực tế ở Vĩnh Long, tác giả đã sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, phỏng vấn chuyên gia dưới hình thức tham vấn trực tiếp một số người am hiểu sâu về thực chất hoạt động tiếp cận tín dụng của các hộ gia đình tại Vĩnh Long

Thông qua việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ ở mục 2.2.5 trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu lý thuyết ban đầu bao gồm các yếu tố sau:

Hình 2.1: Mô hình nghiên c ứu lý thuyết đề xuất

Từ mô hình lý thuyết ban đầu trên, tác giả đưa ra các giả thuyết cho mô hình trên như sau:

Số lao động chính của hộ

Tiếp cận tín dụng chính thức của nông

Trang 38

• H1: Độ tuổi của chủ hộ có ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng Các chủ hộ

càng cao tuổi thì tiếp cận càng khó khăn

• H2: Có sự khác nhau về giới tính trong việc tiếp cận tín dụng chính thức ở

nông thôn Chủ hộ là nam sẽ có khả năng tiếp cận tín dụng chính thức cao hơn nữ chủ

Tên biến và Giả thuyết vọng Kỳ

1 TUOI: Trình độ học vấn của chủ hộ có ảnh hưởng tích cực đến khả

năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của nông hộ +

2

GIOITINH: Có sự khác nhau về giới tính trong việc tiếp cận tín

dụng chính thức ở nông thôn Chủ hộ là nam sẽ có khả năng tiếp cận

tín dụng chính thức cao hơn nữ

+

3 DIENTICHDAT: Diện tích đất của hộ có tác động dương đến khả

4 TAISAN: Tài sản sở hữu của hộ tỷ lệ thuận với khả năng tiếp cận

5 SOLAODONGCHINH: Số lao động chính của hộ được kỳ vọng

sẽ làm gia tăng khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của hộ +

6 THUNHAP: Tổng thu nhập tích lũy của hộ nông dân tác động tích

Trang 39

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương 2 trình bày một cách tổng quan các lý thuyết cơ bản về các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức Đồng thời cũng trình bày tóm tắt một số nghiên cứu đã thực hiện trước đây Ngoài ra, tác giả còn xây dựng giả thuyết nghiên

cứu và mô hình nghiên cứu lý thuyết ban đầu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng

tiếp cận tín dụng chính thức

Trang 40

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 MÔ TẢ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Vĩnh Long là một tỉnh ở trung tâm châu thổ đồng bằng sông Cửu Long, thuộc vùng giữa sông Tiền và sông Hậu, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng

ẩm, bức xạ dồi dào khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo hướng đa canh, thâm canh và tăng vụ Hơn nữa, Vĩnh Long nằm giữa trung tâm kinh tế quan trọng là Thành phố Cần Thơ và Thành phố Hồ Chí Minh vừa là nơi trung tâm kinh tế - khoa học kỹ thuật, vừa là thị trường tiềm năng có tác động mạnh mẽ đế sự phát triển kinh tế của vùng

Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long

Ngày đăng: 20/11/2015, 11:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Mô hình nghiên c ứ u lý thuy ết đề  xu ấ t - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tỉnh vĩnh long  luận văn thạc sĩ 2015
Hình 2.1 Mô hình nghiên c ứ u lý thuy ết đề xu ấ t (Trang 37)
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tỉnh vĩnh long  luận văn thạc sĩ 2015
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long (Trang 40)
Hình 3.2. Quy trình nghiên c ứ u  3.3 NGHIÊN C ỨU ĐỊ NH TÍNH - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tỉnh vĩnh long  luận văn thạc sĩ 2015
Hình 3.2. Quy trình nghiên c ứ u 3.3 NGHIÊN C ỨU ĐỊ NH TÍNH (Trang 42)
Hình 3.3. Mô hình nghiên c ứ u chính th ứ c  CCác gi ả  thuy ế t: - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tỉnh vĩnh long  luận văn thạc sĩ 2015
Hình 3.3. Mô hình nghiên c ứ u chính th ứ c CCác gi ả thuy ế t: (Trang 44)
Hình 4.1:  Trình độ  h ọ c v ấ n  của chủ hộ - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tỉnh vĩnh long  luận văn thạc sĩ 2015
Hình 4.1 Trình độ h ọ c v ấ n của chủ hộ (Trang 53)
Hình 4.2 : Độ tuổi của chủ hộ - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tỉnh vĩnh long  luận văn thạc sĩ 2015
Hình 4.2 Độ tuổi của chủ hộ (Trang 54)
Hình 4.3 : Giới tính của chủ hộ - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tỉnh vĩnh long  luận văn thạc sĩ 2015
Hình 4.3 Giới tính của chủ hộ (Trang 55)
Bảng 4.6: Diện tích đất của nông hộ - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tỉnh vĩnh long  luận văn thạc sĩ 2015
Bảng 4.6 Diện tích đất của nông hộ (Trang 56)
Hình 4.5: Tài sản  của nông hộ - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tỉnh vĩnh long  luận văn thạc sĩ 2015
Hình 4.5 Tài sản của nông hộ (Trang 59)
Bảng 4.8: Số lao động chính của nông hộ - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tỉnh vĩnh long  luận văn thạc sĩ 2015
Bảng 4.8 Số lao động chính của nông hộ (Trang 60)
Hình 4.7: S ố ngườ i ph ụ  thu ộ c  của nông hộ (người không tham gia lao độ ng) - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tỉnh vĩnh long  luận văn thạc sĩ 2015
Hình 4.7 S ố ngườ i ph ụ thu ộ c của nông hộ (người không tham gia lao độ ng) (Trang 61)
Hình 4.8: Thu nh ậ p bình quân m ộ t tháng c ủ a ch ủ  h ộ - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tỉnh vĩnh long  luận văn thạc sĩ 2015
Hình 4.8 Thu nh ậ p bình quân m ộ t tháng c ủ a ch ủ h ộ (Trang 62)
Hình 4.11:  Nguồn để nông hộ trả nợ khi đến hạn thanh toán - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tỉnh vĩnh long  luận văn thạc sĩ 2015
Hình 4.11 Nguồn để nông hộ trả nợ khi đến hạn thanh toán (Trang 67)
Bảng 4.2 6 : Dự báo khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tỉnh vĩnh long  luận văn thạc sĩ 2015
Bảng 4.2 6 : Dự báo khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ (Trang 79)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm