B Ộ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING --- LƯU THỊ THANH LOAN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỊ XÃ HÀ TIÊN LUẬN
Trang 1B Ộ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
-
LƯU THỊ THANH LOAN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỊ XÃ HÀ TIÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Trang 2B Ộ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
-
LƯU THỊ THANH LOAN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỊ XÃ HÀ TIÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực,
số liệu có nguồn gốc rõ ràng và không sử dụng các nguồn tài liệu nào ngoài những thông tin đã được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo
Bản luận văn này chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Kiên Giang, ngày 26 tháng 06 năm 2015 Tác giả luận văn
Lưu Thị Thanh Loan
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành nghiên cứu này tôi xin chân thành cám ơn đến Ban giám hiệu, quý thầy, cô Khoa sau đại học Trường Đại học Tài Chính - Marketing đã tận tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến cho bài nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài nghiên
cứu Đặc biệt , tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Phạm Quốc Việt, người
trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã truyền đạt về mặt kiến thức cũng như hướng dẫn
về mặt phương pháp khoa học và nội dung của đề tài nghiên cứu để tôi hoàn thành
luận văn này
Tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu này
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng tham khảo tài liệu, trao đổi
tiếp thu ý kiến của thầy cô, bạn bè nhưng nghiên cứu cũng khó tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận được sự góp ý từ quý thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp để
luận văn hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn !
Tác giả luận văn
Lưu Thị Thanh Loan
Trang 5M ỤC LỤC
Trang phụ bìa
L ời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục bảng
Danh m ục hình
Danh m ục từ viết tắt
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên c ứu của đề tài 2
3 M ục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
4 Ph ạm vi, đối tượng nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiển của đề tài 3
7 B ố cục nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN 5
2.1 Những vấn đề cơ bản của hộ nghèo, tín dụng hộ nghèo 5
2.1.1 Khái niệm hộ nghèo 5
2.1.2 Đặc điểm hộ nghèo 5
2.1.3 Tiêu chí xác định hộ nghèo 6
2.1.4 Sự cần thiết phải đẩy mạnh xoá đói giảm nghèo 6
2.2 Tín dụng đối với hộ nghèo 7
2.2.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng 7
Trang 62.2.2 Tín dụng đối với hộ nghèo 7
2.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo 8
2.2.3.1 Điều kiện vay vốn tại các ngân hàng 8
2.2.3.2 Vai trò của Ngân hàng CSXH đối với hộ nghèo 8
2.3 Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 9
2.3.1 Quan niệm 9
2 3.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 10
2.3.2.1 Hiệu quả kinh tế 10
2.3.2.2 Hiệu quả xã hội 12
2.4 Các nghiên cứu trước đây 14
Kết luận chương 2 16
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 17
3.1 Quy trình nghiên cứu 17
3.2 Phát triển giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu 18
3.2.1 Các giả thuyết nghiên cứu 18
3.2.2 Mô hình nghiên c ứu đề xuất 20
3.3 Nghiên c ứu sơ bộ 22
3.4 Xây dựng thang đo 23
3.5 Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích 26
Kết luận chương 3 28
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ………… … 29
4.1 Tổng quan về thị xã Hà Tiên 29
4.2 NHCSXH thị xã Hà Tiên và hoạt động cho vay hộ nghèo 30
4.2.1 Khái quát về NHCSXH thị xã Hà Tiên 30
Trang 74.2.2 Hoạt động cho vay của NHCSXH thị xã Hà Tiên 32
4.2.2.1 Ngu ồn vốn cho vay 32
4.2.2.2 Tình hình s ử dụng vốn 34
4.3 Đặc điểm các hộ điều tra 36
4.3.1 Cơ cấu của các hộ điều tra 36
4.3.2 Đặc điểm chung của các hộ điều tra 36
4 3.3 Hoạt động vay vốn của các hộ điều tra 38
4.4 K ết quả nghiên cứu 43
4.4.1 Kiểm định mô hình đo lường Cronbach Alpha 43
4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 45
4.4.3 Đánh giá thang đo hiệu quả cho vay 48
4.4.4 Phân tích h ồi quy mô hình nghiên cứu 49
4.4.4.1 Phân tích tương quan giữa các biến độc lập 49
4.4.4.2 Phân tích hồi quy 51
4.4.4.2.1 Phân tích mô hình hồi quy đa biến tác động đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 51
4.4.4.2.2 Ý nghĩa của hệ số Beta 54
4.4.5 Mô hình hồi quy logictis 55
4.6 Thảo luận kết quả nghiên cứu 59
Kết luận chương 4 61
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 62
5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 62
5.2 Gợi ý chính sách 63
5.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 66
Trang 8Tài liệu tham khảo 67
Phụ lục 1 Phiếu điều tra hộ nghèo vay vốn 70
Phụ lục 2 Thống kê tần số 75
Phụ lục 3 Đánh giá thang đo 82
Phụ lục 4 Phân tích nhân tố (EFA) 89
Phụ lục 5 Phân tích hồi quy hiệu quả kinh doanh 93
Phụ lục 6 Hồi quy logictis khả năng thoát nghèo 95
Trang 9DANH M ỤC BẢNG
B ảng 2.1 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng của các nghiên cứu………
15 Bảng 3.1 Tổng hợp thang đo hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 24
Bảng 4.1 Nguồn vốn của NHCSXH thị xã Hà Tiên qua 3 năm 2012 - 2014 33
B ảng 4.2 Cho vay hộ nghèo tại NHCSXH thị xã Hà Tiên qua 3 năm 2012 - 2014 35
Bảng 4.3 Đặc điểm chung của hộ điều tra 37
Bảng 4.4 Thông tin về số tiền vay, dư nợ của hộ điều tra 39
B ảng 4.5 Thông tin về thời hạn, mục đích vay, khả năng trả nợ của hộ điều tra.40 B ảng 4.6 Thông tin về phương thức trả nợ gốc, nợ lãi của hộ điều tra 41
Bảng 4.7 Kết quả thống kê mô tả các đại lượng 42
Bảng 4.8 Kết quả kiểm định Cronbach Alpha các thang đo 44
B ảng 4.9 Kết quả tổng hợp phân tích nhân tố 46
B ảng 4.10 Kết quả thang đo hiệu quả cho vay hộ nghèo 48
B ảng 4.11 Kết quả kiểm định tương quan giữa các biến độc lập 50
Bảng 4.12 Tổng kết mô hình 52
B ảng 4.13 Phân tích ANOVA 52
B ảng 4.14 Hệ số hồi quy 53
B ảng 4.15 Kiểm định độ phù hợp tổng quát 55
Bảng 4.16 Mô hình tổng thể 55
Bảng 4.17 Kiểm định độ chính xác của mô hình dự báo 56
B ảng 4.18 Kiểm định Wald 57
Trang 10DANH M ỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mô hình nghiên cứu 21
Sơ đồ 1.2 Mô hình hoạt động của NHCSXH thị xã Hà Tiên 32 Hình 1.1 Đồ thị Histogram 59
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHCSXH Ngân hàng Chính sách xã hội HĐT Hội đoàn thể
HND Hội Nông dân
HPN Hội Phụ nữ
HCCB Hội Cựu chiến binh
ĐTN Đoàn Thanh niên
XĐGN Xoá đói giảm nghèo
LĐ TB & XH Lao động thương binh và xã hội SXKD Sản xuất kinh doanh
UBND U ỷ ban nhân dân
NSNN Ngân sách nhà nước
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường việc phân hoá giàu nghèo là một tất yếu do sự khác nhau về khả năng lao động, trình độ văn hoá, kiến thức nghề nghiệp dẫn đến
có nhiều tầng lớp xã hội có mức thu nhập khác nhau Một xã hội văn minh là xã hội
mà mọi người có cuộc sống ấm no hạnh phúc, do đó cần phải thực hiện xoá đói
hiện ở nước ta ngay từ ngày thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam vào năm 1951
và trở thành công cụ xóa đói giảm nghèo cơ bản và bền vững
Ngày 04/10/2002, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số TTg vể việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) trên cơ sở tổ chức
131/2002/QĐ-lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo Bên cạnh đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác NHCSXH ra đời với nhiệm vụ thực hiện các chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ nhằm phục vụ mục tiêu XĐGN, đảm bảo an sinh xã hội của đất nước
Thị xã Hà Tiên có tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo là 1,94% và 1,92% vào cuối năm 2014 (theo chuẩn nghèo mới năm 2011) Trong những năm qua, Đảng bộ và chính quyền thị xã luôn quan tâm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đi liền với XĐGN, nâng cao đời sống cho người dân Tuy nhiên kết quả đạt được vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, nhiều vấn đề đặt ra chưa được làm rõ
Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã Hà Tiên được thành lập tháng 07/2003 Qua hơn 11 năm thực hiện chương trình tín dụng cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo
Trang 13và các đối tượng chính sách khác đã góp phần tích cực vào việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN và giải quyết việc làm Trong quá trình cho vay hộ nghèo thời gian qua cho thấy là hiệu quả tín dụng còn thấp Vì vậy, làm thế nào để người nghèo nhận được và sử dụng vốn vay có hiệu quả, người nghèo thoát khỏi
cảnh nghèo một cách bền vững, không tái nghèo là một vấn đề được cả xã hội quan tâm Vì thế tôi chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với
h ộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã Hà Tiên” làm đề tài nghiên
cứu
2 Tình hình nghiên c ứu của đề tài
Trong những năm gần đây có nhiều đề tài, công trình nghiên cứu về tín dụng
đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội Nghèo đói và xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam, nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội năm 2001 của Lê Xuân Ba,
Chu Tiến Quang, Nguyễn Hữu Tiến, Lê Xuân Đình Tính sẵn có và hiệu quả của tín d ụng ở nông thôn Việt Nam: Bằng chứng từ Điều tra Tiếp cận nguồn lực của hộ gia đình ở Việt Nam 2006 – 2008 -2010 của nhóm Nghiên cứu Kinh tế Phát triển
(DERG), Trường Đại học Tổng hợp Copenhagen, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Trinity, Dublin, Trung tâm Chính sách Nông Nghiệp (CAP), Viện Chiến lược và Chính Sách Phát triển Nông nghiệp và Nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Việt Nam Trương Công Lân (2008), Nâng cao hiệu quả cho vay vốn
c ủa Ngân hàng Chính sách Xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn thành phố Huế,
Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Huế Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị, Luận
văn thạc sĩ của Phạm Hoàng Thông Những công trình trên đã mang lại những nhận
định có giá trị, đã chỉ dẫn, gợi ý hết sức có ý nghĩa cho việc phân tích đề tài “Các
y ếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã h ội thị xã Hà Tiên” được chính xác, khách quan hơn
3 M ục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cho người nghèo từ góc độ người đi vay
Trang 14- Đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến hiệu quả tín dụng cho người nghèo
- Đưa ra một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng cho người nghèo
4 Ph ạm vi, đối tượng nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: NHCSXH thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang, giai đoạn
2012 – 2014
- Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với
hộ nghèo có tiếp cận tín dụng của NHCSXH tại thị xã Hà Tiên
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Phương pháp nghiên cứu định tính nhằm tìm những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH thị xã Hà Tiên Phương pháp nghiên cứu định lượng
bằng cách phỏng vấn trực tiếp hộ vay vốn bằng bảng câu hỏi khảo sát, sau đó dữ
liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 để định lượng từng yếu tố tác động đến hiệu quả tín dụng đối hộ nghèo tại NHCSXH thị xã Hà Tiên Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng các phương pháp khác như: so sánh, phân tích, tổng hợp, mô tả
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa tích cực về mặt lý thuyết cũng như
thực tiễn trong lĩnh vực tín dụng hộ nghèo tại NHCSXH
Ngoài ra, khám phá các yếu tố mới của việc nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH Đề tài còn nhiều hạn chế do thời gian và kiến thức, quy mô, phạm vi nghiên cưú có hạn, người viết muốn đóng góp cái nhìn về tín dụng đối với hộ nghèo hiện nay và đây cũng là mục tiêu chung của xã hội hướng tới một đất nước văn minh hơn, phát triển hơn không còn đói nghèo, lạc hậu, đồng thời
tạo sự thích thú cho các nghiên cứu tiếp theo về lĩnh vực tín dụng hộ nghèo tại NHCSXH
7 B ố cục của nghiên cứu
Đề tài kết cấu 5 chương như sau:
Trang 15Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan và bằng chứng thực nghiệm về hiệu quả tín dụng
ngân hàng đối với hộ nghèo
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 16CHƯƠNG 2
2.1 Những vấn đề cơ bản của hộ nghèo, tín dụng hộ nghèo
2.1.1 Khái niệm hộ nghèo
Hội nghị bàn về giảm nghèo đói ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương do
ESCAP tổ chức tại0T 0TBăng Cốc tháng 9/1993 đã đưa ra khái niệm và định nghĩa về
nghèo đói Theo Hội nghị “Nghèo0T 0Tđói là tình trạng một bộ phận dân cư không được
hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của0T 0Tcon người đã được xã hội thừa nhận
thùy theo trình độ phát triển kinh tế- xã hội và phong tục0T 0Ttập quán của các địa
phương” Có thể xem đây là định nghĩa chung nhất về nghèo đói, trong đó0T 0Tcác tiêu
chí và chuẩn mực đánh giá về nghèo đói còn để ngỏ về mặt lượng hóa, bởi nó chưa
tính0T 0Tđến những khác biệt và độ chênh lệch giữa các vùng, các điều kiện lịch sử cụ
thể quy định trình0T 0Tđộ phát triển ở mỗi nơi.0TỞ một thời điểm, một vùng, một nước
nào đó thì chỉ số đo được là đói, nghèo hay giàu nhưng sang một thời điểm khác, so
sánh với một vùng khác, nước khác, cộng đồng dân cư khác, thì chỉ số đó có thể
mất hết ý nghĩa
0T
Khái niệm đói nghèo chỉ có thể thống nhất định tính không thể có một chuẩn
mực chung về đói nghèo cho tất cả các quốc gia Tuy nhiên, trên thực tế để đánh giá
mức độ đói nghèo cần phải có các chỉ tiêu định lượng
0T
2.1.2 Đặc điểm hộ nghèo
Người nghèo thường có những đặc điểm tâm lý và nếp sống khác hẳn với
những người khác thể hiện qua :
- Người nghèo thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp
- Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, người nghèo thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa biết mở
mang ngành nghề và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường Do đó, sản xuất
mang nặng tính tự cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa và đối tượng sản
xuất kinh doanh thường thay đổi
- Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của người
Trang 17nghèo cũng tác động tới nhu cầu tín dụng
- Khoảng cách giữa ngân hàng và nơi người nghèo sinh sống đang là trở ngại, người nghèo thường sinh sống ở những nơi mà cơ sở hạ tầng còn yếu kém
- Người nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu
hoặc những ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ Do vậy, mà nhu cầu vốn thường mang tính thời vụ
2.1.3 Tiêu chí xác định hộ nghèo
Từ năm 1993 đến nay tại Việt Nam đã 5 lần thay đổi nâng mức chuẩn nghèo Chuẩn nghèo giai đoạn 2011 – 2015 thực hiện theo Quyết định 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 -2015 quy định như sau:
- Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống
- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống
- Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng
- Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng
2.1.4 Sự cần thiết phải đẩy mạnh xoá đói giảm nghèo
Nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường nên tình trạng nghèo nàn lạc hậu là một vấn đề nang giải Do đó hỗ trợ người nghèo đã trở thành mục tiêu của xã hội Xoá đói giảm nghèo sẽ hạn chế được các tệ nạn xã hội, tạo sự ổn định
xã hội, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước Cho nên, hỗ trợ người
nghèo là một tất yếu khách quan Xuất phát từ lý do của sự đói nghèo có thể khẳng định một điều: mặc dù kinh tế đất nước có thể tăng trưởng nhưng nếu không có chính sách và chương trình riêng về XĐGN thì các hộ gia đình nghèo không thể thoát ra khỏi đói nghèo được Chính vì vậy, Chính phủ đã đề ra những chính sách đặc biệt trợ giúp người nghèo, nhằm thu hẹp dần khoảng cách giữa giàu và nghèo
Trang 18Tất nhiên Chính phủ không phải tạo ra cơ chế bao cấp mà tạo ra cơ hội cho hộ nghèo vươn lên bằng những chính sách và giải pháp
2.2 Tín dụng đối với hộ nghèo
2 2.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng
Tín dụng là quan hệ vay mượn, sử dụng vốn lẫn nhau giữa người có vốn và người cần vốn dựa trên nguyên tắc hoàn trả Quan hệ giữa hai bên trong hoạt động tín dụng bị ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, đó là thoả thuận thời gian vay, lãi suất phải trả, các cam kết có điều kiện khác
Tín dụng ngân hàng là loại hình tín dụng chuyên nghiệp, phản ánh quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác với các đối tác kinh tế – tài chính của toàn xã hội bao gồm doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trong xã hội Tín dụng ngân hàng thể hiện trên cả hai mặt huy động vốn và cho vay với nhiều hình thái hoạt động đa dạng, phong phú, linh hoạt theo nhu cầu của khách hàng, nhằm tối đa hoá lợi nhuận hoặc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của nhà nước
2.2.2 T ín dụng đối với hộ nghèo
* Khái niệm : Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển
sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người ngèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo những mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng Thương mại mà nó chứa đựng những yếu
tố cơ bản sau:
* Mục tiêu: Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp những người nghèo đói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt động vì
mục tiêu XĐGN, không vì mục đích lợi nhuận
* Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản
xuất kinh doanh Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn mực nghèo đói do Bộ LĐ-TBXH hoặc do địa phương công bố trong từng thời kỳ Thực
Trang 19hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thoả thuận
* Điều kiện: Có một số điều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, từng địa phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với
thực tế Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với người nghèo đó là: Khi được vay vốn không phải thế chấp tài sản
* Phương thức vay vốn:
- Cho vay trực tiếp
- Cho vay ủy thác qua các tổ chức Chính trị – xã hội
2.2.3 Vai trò c ủa tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo
2.2.3 1 Điều kiện vay vốn tại các ngân hàng
Thứ nhất, khách hàng phải có đủ tư cách pháp lý
Thứ hai, vốn vay phải được sử dụng đúng hợp pháp
Thứ ba, khách hàng phải có năng lực tài chính lành mạnh để đảm bảo hoàn
trả tiền vay đúng hạn đã cam kết
Thứ tư, khách hàng phải có phương án, dự án sản xuất kinh doanh khả thi và
hiệu quả
Thứ năm, khách hàng phải đảm bảo tiền vay theo quy định
2.2.3.2 Vai trò c ủa Ngân hàng Chính sách đối với hộ nghèo
Từ những điều kiện trên nên hộ nghèo và hộ cận nghèo không thể nào tiếp
cận được đến nguồn vốn vay Cho nên sự ra đời của Ngân hàng Chính sách Xã hội
là rất cần thiết
Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng đối với hộ nghèo Khi những hộ nghèo được vay vốn thì sẽ cải thiện được cuộc sống, nâng cao thu nhập, giúp giảm nghèo Vai trò tín dụng ngân hàng được thể hiện ở một số nội dung sau:
- Cung cấp vốn tín dụng, góp phần cải thiện thị trường tài chính cộng đồng, nơi có hộ nghèo sinh sống
Trang 20- Tín dụng ngân hàng làm giảm tệ nạn cho vay nặng lãi
- Giúp cho người nghèo có việc làm, nâng cao kiến thức tiếp cận thị trường
có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
- Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội
- Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới
Tín dụng cho hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách Xã hội thực hiện theo nguyên tắc bình xét công khai đối tượng được vay, thành lập tổ vay vốn, phải được sự
kiểm tra của chính quyền xã, phường, và được uỷ thác qua các tổ chức Chính trị - xã
hội như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên các cấp từ Trung Ương đến xã, phường, vốn vay được phát trực tiếp tận người vay tại các điểm giao dịch ở địa phương
2.3 Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
Hiệu quả tín dụng là khái niệm tổng hợp bao hàm ý nghĩa toàn diện về mặt kinh tế, chính trị, xã hội Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo là sự thỏa mãn nhu cầu về sử dụng vốn giữa chủ thể Ngân hàng và người vay vốn, những lợi ích kinh tế
mà xã hội thu được và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng Đối với NHCSXH hiện nay, các khoản cho vay chiếm tỷ trọng chủ yếu trong hoạt động tín
dụng Ngân hàng và chúng là sản phẩm dễ rủi ro nhất Quan niệm hiệu quả tín dụng
hộ nghèo ở đây được hiểu là hiệu quả cho vay và các giá trị về mặt xã hội mà nó mang lại
2 3.1 Quan niệm
Hiệu quả tín dụng hộ nghèo xét trên các mặt:
- Thực hiện bình xét dân chủ, công khai hộ gia đình dủ điều kiện vay vốn và được sử dụng đúng mục đích
- Quy mô tín dụng với hộ nghèo
- Chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo
- Khả năng bảo toàn vốn
Trang 21- Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý cho hộ nghèo, hỗ trợ hộ nghèo phát triển kinh tế, tăng thu nhập vươn lên khỏi đói nghèo, hoà nhập cộng đồng
- Sô hộ nghèo thoát khỏi đói nghèo nhờ vay vốn, số việc làm được giải quyết thông qua vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội
2 3.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán; tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm); không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi; được miễn thuế và các khoản phải
nộp ngân sách Nhà nước Vì vậy, khi nói đến ‘Hiệu quả cho vay của NHCSXH’ chúng ta nên tiếp cận vấn đề hiệu quả cho vay của NHCSXH trên 2 góc độ, đó là:
hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
2.3.2.1 Hi ệu quả kinh tế
0T 0TKhi nói đến hiệu quả kinh tế trong hoạt động cho vay của NHCSXH, như đã nói ở trên, chúng ta không thể dùng tiêu chí ‘lợi nhuận’ để đánh giá được vì theo quy định tại khoản 2 điều 4 của Nghị định 78/2002/NĐ-CP thì: “hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không vì mục đích lợi nhuận” mà chúng ta phải xem xét từ các góc độ như tiết kiệm chi phí cho NSNN, hạn chế tổn thất dẫn đến mất
vốn, sử dụng hiệu quả nguồn vốn do NSNN cấp và vốn tự huy động được cho các
mục tiêu anh sinh xã hội, v.v…
Tỷ lệ này cho biết có bao nhiêu phần trăm dư nợ bị quá hạn trong tổng dư nợ
của NHCSXH Tỷ lệ này phản ánh khả năng mất vốn của NHCSXH khi cho các đối tượng chính sách vay tiền Nếu tỷ lệ này từ 0-5% thì mức độ rủi ro mất vốn của NHCSXH là trong tầm kiểm soát được và nó đảm bảo cho NHCSXH hoạt động an toàn, bền vững Tỷ lệ này càng thấp càng tốt vì nó giúp NHCSXH có thể tiết kiệm được nhiều chi phí như chi phí quản lý nợ và xử lý nợ rủi ro, v.v…Đặc biệt tỷ lệ này còn thể hiện người vay vốn sử dụng vốn có hiệu quả, NHCSXH cho vay vốn
Trang 22đúng đối tượng, Tỷ lệ này càng thấp càng tốt vì nó giúp NHCSXH có thể đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn tín dụng để tiết kiệm các chi phí
• 42TTỷ lệ cấp bù lãi suất
42TSố tiền Chính phủ cấp bù lãi suất cho NHCSXH trong kỳ42T 42T
T ỷ lệ cấp bù lãi suất = - Tổng số tiền lãi NHCSXH phải chi ra để trả cho người gửi tiền
Trong điều kiện NHCSXH vẫn đảm bảo được nguồn vốn để thực hiện các chương trình cho vay theo chỉ đạo của Chính phủ mà tỷ lệ cấp bù lãi suất thấp thì càng tốt vì như vậy có nghĩa là NHCSXH đã tìm kiếm được những nguồn vốn khác như vốn tài trợ, vốn ủy thác, v.v… với lãi suất thấp để cho vay mà không cần phải huy đông vốn trên thị trường với lãi suất cao, điều này sẽ giúp tiết kiệm chi phí cho
NH Vì trên thực tế lãi suất cho vay của NHSXH thấp hơn lãi suất huy động vốn của NHCSXH Ví dụ lãi suất cho vay đối với HSSV, hộ nghèo chỉ có 0,65%/tháng, tương đương với 7,8%/năm trong khi đó lãi suất huy động đối với tiền gửi tiết kiệm
có kỳ hạn là 14%/năm)
Ngoài việc tiết kiệm chi phí trong hoạt động cho vay, nếu NHCSXH hạn chế được các tổn thất trong hoạt động cho vay như: tổn thất do mất vốn gốc, tổn thất do không thu được tiền lãi, v.v… trong khi vẫn đảm bảo thực hiện được các mục tiêu
xã hội cũng được là hoạt động có hiệu quả kinh tế
• 42TTỷ lệ nợ khoanh thu hồi được:
42TDoanh số nợ khoanh thu hồi được trong kỳ42T 42T
Tỷ lệ nợ khoanh thu hồi được= - x 100%42T 42T
Tổng doanh số nợ khoanh phát sinh trong kỳ42T
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng xử lý nợ rủi ro của NHCSXH, tỷ lệ này càng cao càng tốt vì nó giúp NHCSXH hạn chế được tổn thất và bảo toàn được nguồn vốn để hoạt động bền vững hơn Ngoài ra việc tăng cường thu hồi nợ khoanh còn giúp cho các đối tượng vay vốn nâng cao được ý thức trong việc sử dụng và hoàn trả vốn vay cho NHCSXH
Trang 23• 42TTỷ lệ nợ được gia hạn nợ:
0T 0T42TDư nợ được gia hạn nợ trong kỳ42T
42T
Tỷ lệ nợ được gia hạn nợ = - x 100%42T 42T
Tổng dư nợ trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu phần trăm dư nợ trong tổng dư nợ trong
kỳ của NHCSXH mà người vay vốn không có điều kiện để trả nợ đúng hạn và phải xin gia hạn nợ Tỷ lệ này càng thấp càng tốt vì NHCSXH sẽ hạn chế được rủi ro trong cho vay, tiết kiệm được cách chí phí xử lý nợ có rủi ro và đặc biệt là tăng được vòng quay vốn tín dụng để tiết kiệm chi phí huy động vốn và chí phí cấp bù
lãi suất cho NSNN
• 42TTỷ lệ nợ được xóa nợ:42T
0T 0T42TDư nợ được xóa nợ trong kỳ42T
42T
Tỷ lệ nợ được xóa nợ = -x100%42T 42T
Tổng dư nợ trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu phần trăm dư nợ trong tổng dư nợ trong
kỳ của NHCSXH được xử lý xóa nợ Tỷ lệ này càng thấp thì càng tốt vì NHCSXH
sẽ bảo toàn được nguồn vốn trong hoạt động cho vay
Như vậy, khi đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của NHCSXH chúng ta phải đánh giá trên 2 góc độ là hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế trong đó hiệu quả kinh tế được xem xét trên góc độ bảo toàn vốn, hạn chế rủi ro, tiết kiệm chi phí, v.v giúp NHCSXH có thể tồn tại, phát triển bền vững để hướng đến thực hiện mục tiêu về hiệu quả xã hội
2.3.2.2 Hi ệu quả xã hội
Về mặt xã hội tín dụng hộ nghèo tạo việc làm cho người lao động, xoá bỏ được tình trạng vay nặng lãi và bán nông sản trước khi thu hoạch, góp phần thay đổi bộ mặt đời sống nhân dân đối với Đảng và Nhà nước
Trang 24Đây là chỉ tiêu phản ánh số hộ nghèo được vay vốn từ NHCSXH so với tổng
số hộ nghèo trên toàn quốc, hay từng địa phương Chỉ tiêu này cao hay thấp sẽ phản ánh tầm ảnh hưởng, độ tín nhiệm, năng lực hỗ trợ của NHCSXH đối với người nghèo trên toàn quốc, hay ở một địa phương cụ thể nào đó Mặt khác nó phản ánh trình độ nhận thức của người nghèo về vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế gia đình, về khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính chính thức của nhà nước Chỉ tiêu này càng cao càng tốt vì như vậy sẽ có nhiều hộ nghèo
có cơ hội để thoát khỏi ngưỡng nghèo để tiến tới cuộc sống khá giả hơn
T ổng số hộ nghèo được vay vốn
Chỉ tiêu này phản ánh số hộ gia đình được vay vốn của NHCSXH thoát khỏi ngưỡng nghèo đói trong tổng số hộ gia đình được vay vốn của NHCSXH Chỉ tiêu này càng cao có nghĩa là vốn vay từ NHSXH đã giúp được nhiều hộ nghèo cải thiện được điều kiện sản xuất, nâng cao được năng suất lao động, biết kinh doanh để có
mức thu nhập cao hơn và thoát nghèo từ đó có cơ hội để phát triển kinh tế gia đình
trở thành khá và giàu Khi kinh tế của các hộ gia đình được vay vốn khá lên đã tạo
cơ sở cho việc phát triển kinh tế địa phương và đảm bảo vấn đề anh sinh xã hội tại địa phương đó
Về phía Ngân hàng, hiệu quả xã hội thể hiện ở các mặt như:
- Thực hiện được các chính sách của Chính phủ, của địa phương trong mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước
- Góp phần thúc đẩy kinh tế, xã hội của địa phương phát triển
- Thông qua cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội, làm tăng nguồn thu nhập từ việc uỷ thác của các tổ chức chính trị, xã hội, các ban quản lý tổ tại địa phương
- Thông qua vay vốn hộ nghèo, nội dung hoạt động của các tổ chức hội càng thêm phong phú, số lượng hội viên tham gia sinh hoạt ngày càng đông
Trang 252.4 Các nghiên c ứu trước đây
Từ trước đến nay có nhiều nghiên cứu về hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
tại Ngân hàng Chính sách xã hội Như đề tài của nhóm nghiên cứu Kinh tế phát triển (DERG) của trường Đại học Tổng hợp Copenhagen (UoC) về tính sẵn có và
hiệu quả của tín dụng ở nông thôn Việt Nam Đề tài này tác giả phân tích thực nghiệm các yếu tố quyết định đến tiếp cận tín dụng ở nông thôn Việt Nam Tác giả
sử dụng mô hình xác suất tuyến tính các tác động đến không đổi của 1) xác suất của
việc có một khoản vay, 2) xác suất của việc có khoản vay theo nguồn, và 3) xác
suất của việc có các khoản vay theo mục đích sử dụng Nhân tố xác suất của việc có
một khoản vay đã tác động dương đến thu nhập của hộ gia đình Nhân tố khoản vay theo nguồn, nhìn chung tác động các khoản vay thừ NHCSXH chỉ có ý nghĩa thống
kê ở mức 10%, các khoản vay theo nguồn tác động dương đến đa dạng hoá các nguồn thu nhập của hộ gia đình Nhân tố khoản vay theo mục đích sử dụng, tác động đến thu nhập được quyết định đến các hoạt động phi nông nghiệp
Nghiên cứu của Lê Thị Thuý Nga “Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối
với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thanh Hoá”, tác giả đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của tín dụng hộ nghèo như cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên, về quy trình cho vay, về chính sách cho vay, về công tác kiểm tra và tư
vấn Nhưng nghiên cứu chỉ là sơ bộ, chỉ phân tích định tính, chưa định lượng, đưa
ra ý kiến chung, chưa đi sâu phân tích vế khía cạnh hộ vay để thấy được các nhân tố ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả cho vay
Nghiên cứu của Huỳnh Văn Mạnh “Nâng cao chất lượng cho vay vốn đối
với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên
Huế” Tác giả đưa ra 6 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng: cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên, về quy trình cho vay, về chính sách cho vay, về công tác kiểm tra và
tư vấn, yếu tố gia đình, yếu tố xã hội Mô hình này kết quả cho thấy các nhân tố đều ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay nhưng cần quan tâm nhiều hơn đến quy trình cho vay
Nghiên cứu của Phạm Hoàng Thông “Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến
hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị” Tác giả
tập trung phân tích các yếu tố khách quan bao gồm: yếu tố từ hộ nghèo, điều kiện tự
Trang 26nhiên, điều kiện kinh tế, điều kiện xã hội, chính sách Nhà nước và yếu tố chủ quan
từ phía ngân hàng như ông tác kiểm tra, giám sát, công tác xử lý nợ xấu, tín dụng
ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội, chất lượng mạng lưới hoạt động Tác giả chưa phân tích các yếu tố trên ảnh hưởng đến việc hộ vay có thoát nghèo chưa hoặc thoát nghèo một cách bền vững như thế nào
B ảng 2.1 : Tổng hợp về các yếu tố ảnh hưởng của các nghiên cứu
v ề đời sống
Cơ sở vật
ch ất, đội ngũ nhân viên
Quy trình cho vay
Chính sách cho vay
Công tác kiểm tra và
tư vấn
Xác suất
c ủa việc
có một kho ản vay
Xác
su ất của việc có kho ản vay theo ngu ồn
Xác suất của việc có các khoản vay theo mục đích sử
d ụng
Yếu
t ố gia đình
Trang 27K ết luận chương 2
Trong chương này, tác giả đã trình bày cơ sở lý thuyết về tín dụng ưu đãi cho
hộ ghèo và các đối tượng chính sách khác Nêu lên các tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo Bên cạnh đó, tác giả còn nghiên cứu các đề tài, công trình nghiên cứu có liên quan đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo trong nước và trên thế giới, tóm lược những nội dung chính của các đề tài đó làm căn cứ tham
khảo cho đề tài nghiên cứu của mình
Trang 28CHƯƠNG 3 :THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên c ứu
Bảng câu hỏi
Nghiên cứu chính thức định lượng
Cronbach’s Alpha (kiểm định độ tin cậy)
Phân tích EFA (kiểm định giá trị thang đo)
- Hồi quy, T-test, ANOVA,
Trang 293.2 Phát tri ển giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu 3.2.1 Các gi ả thuyết nghiên cứu
Các giả thuyết ban đầu của mô hình nghiên cứu được đề xuất bằng việc áp
dụng các lập luận logic tiếp cận từ các nghiên cứu có trước Nghiên cứu của Huỳnh Văn Mạnh phân tích hiệu quả tín dụng của hộ nghèo bị ảnh hưởng các yếu tố như:
sự thay đổi đời sống sau khi cho vay, cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên, quy trình cho vay, chính sách cho vay, công tác kiểm tra và tư vấn Nghiên cứu có sự so sánh giữa hai địa bàn là phường, xã để xem xét các yếu tố đó tác động có giống nhau không Tác giả đã đưa ra mô hình hồi quy có dạng:
YRiR = βR0R + βR1R.DRiR + βR2R.GR2iR + βR3R.GR3iR + βR4R.GR4iR +βR5R.GR5iR + βR6R.GR6iR + uRiR
Trong đó :
- i là số mẫu điều tra ( i = 1→236)
- βR0R, βR1R, βR2R, βR3R, βR4, Rβ5, β6,: là các hệ số hồi quy tương ứng
- G 2i , G 3i , G 4i , G 5i , G 6i các biến độc lập
- D i: Địa bàn điều tra
- G 2i : Về sự thay đổi đời sống sau khi vay vốn
- G 3i : Về cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên
- G 4i : Về quy trình cho vay
- G 5i : Về chính sách cho vay
- G 6i : Về công tác kiểm tra và tư vấn
- Y i : là biến phụ thuộc (Đánh giá của đối tượng điều tra về chất lượng cho vay đối với hộ nghèo)
Nghiên cứu của Phạm Hoàng Thông đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả tín dụng đối với hộ nghèo là các yếu tố khách quan và chủ quan như điều kiện
tự nhiên, xã hội, chính sách nhà nước, chất lượng mạng lưới, công tác kiểm tra, công tác xử lý nợ xấu, …
Trang 30Từ các nghiên cứu trên, dựa vào tình hình thực tế trên địa phương, tác giả đưa ra các giả thuyết nghiên cứu với đối tượng được khảo sát là các khách hàng có vay vốn hộ nghèo trên địa bàn thị xã Hà tiên, dựa trên mô hình của Huỳnh Văn Mạnh nhưng không xem xét đến yếu tố địa bàn
V ề cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên
Nhân tố này bao gồm các vấn đề liên quan đến hiệu quả cho vay vốn đối với
hộ nghèo của NHCSXH thị xã Hà Tiên như: cơ sở vật chất tại các điểm giao dịch; vị trí các điểm giao dịch trên địa bàn hoàn toàn thuận lợi trong đi lại và giao dịch vì được đặt tại trung tâm là UBND các phường, xã; thái độ phục vụ - trình độ của nhân viên NHCSXH; Việc thực hiện đúng cam kết của ngân hàng Ta đặt tên cho nhóm nhân tố này là G2: Đánh giá về cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên Do đó, giả thuyết sau đây được đề xuất:
H1: C ơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo
V ề quy trình cho vay
Nhân tố này bao gồm các vấn đề về quy trình cho vay như: điều kiện vay
vốn rất đơn giản, thuận tiện; thủ tục, quy trình vay rất khoa học; thiết lập mối quan
hệ với ngân hàng rất dễ dàng; hồ sơ vay vốn rõ ràng, cụ thể, dễ hiểu; thời gian làm
thủ tục vay vốn nhanh Nhân tố này được đặt tên thành một biến mới là G3:Đánh giá về quy trình cho vay Giả thuyết sau đây được đề xuất:
H2 : Quy trình cho vay ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả cho vay đối với
h ộ nghèo
V ề chính sách cho vay
Nhân tố này bao gồm các vấn đề về chính sách cho vay như: mục đích vay vốn
rất đa dạng; mức cho vay luôn đáp ứng đủ nhu cầu; lãi suất vay rất ưu đãi; thời hạn vay
vốn phù hợp với nhu cầu Nhân tố này được đặt tên thành một biến mới là G4:Đánh giá
về chính sách cho vay Giả thuyết sau đây được đề xuất:
H3 : Chính sách cho vay ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả cho vay đối với
h ộ nghèo
Trang 31V ề công tác kiểm tra và tư vấn
Nhân tố này bao gồm các vấn đề về công tác kiểm tra và tư vấn: kiểm tra quá trình sử dụng vốn rất hiệu quả; ngân hàng đã có sự tư vấn tốt về sử dụng vốn vay; ngân hàng luôn thể hiện sự quan tâm đến khách hàng; ngân hàng luôn hỗ trợ khách hàng tháo gỡ khó khăn Nhân tố này được đặt tên thành một biến mới là G5:Đánh giá về công tác kiểm tra và tư vấn Giả thuyết sau đây được đề xuất:
H4 : Đánh giá về công tác kiểm tra và tư vấn có ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo
Y ếu tố gia đình
Biến quan sát này bao gồm các vấn đề về hoạt động kinh tế, số nhân khẩu, số lao động, phương tiện sản xuất (đất đai, TSCĐ khác) Nhân tố này được đặt tên thành một biến mới là G6:yếu tố gia đình Giả thuyết sau đây được đề xuất:
H5 : Y ếu tố gia đình có ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo
Y ếu tố xã hội
Biến quan sát này bao gồm các vấn đề về đoàn thể, tình hình kinh tế - xã hội địa phương, cơ cấu dân tộc, sự phát triển của cơ sở hạ tầng… Nhân tố này được đặt tên thành một biến mới là G7:yếu tố xã hội Giả thuyết sau đây được đề xuất:
H6 : Y ếu tố xã hội có ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo
3.2.2 Mô hình nghiên c ứu đề xuất
Từ các giả thuyết trên tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu dự kiến gồm có 4
biến độc lập là : Cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên; quy trình cho vay; Chính sách cho vay; công tác kiểm tra và tư vấn; 2 biến quan sát: yếu tố gia đình; yếu tố xã hội
và 2 biến phụ thuộc là hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo và khả năng thoát nghèo
Trang 32S ơ đồ 1.1 Mô hình nghiên cứu
H1 (+)
Luận văn cần kiểm định các giả thuyết sau :
H1: Cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo
H2 : Quy trình cho vay ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo
H3 : Chính sách cho vay ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả cho vay đối với
h ộ nghèo
H4 : Đánh giá về công tác kiểm tra và tư vấn có ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo
H5 : Y ếu tố gia đình có ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo
H6 : Y ếu tố xã hội có ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo
H5 (+) H6 (+)
Trang 333.3 Nghiên c ứu sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua 02 phương pháp - nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Mục đích của nghiên cứu định tính nhằm phát
hiện những yếu tố có tác động đến hiệu quả cho vay để xây dựng các thang đo
Các giả thuyết ban đầu của mô hình nghiên cứu được đề xuất bằng việc áp
dụng các lập luận logic tiếp cận từ các nghiên cứu có trước Với 2 biến phụ thuộc
là “ Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo”, “Khả năng thoát nghèo”, và 6 biến độc
lập “ Cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên; quy trình cho vay; chính sách cho vay, công tác kiểm tra và tư vấn; yếu tố gia đình; yếu tố xã hội”
Nghiên c ứu định tính: được tiến hành bằng cách thảo luận với các chuyên
gia tại Ngân Hàng CHXH để tìm hiểu về các khái niệm, các yếu tố cần thiết để xây
dựng thang đo, sự rõ ràng và dễ hiểu của các câu hỏi đánh giá… Theo đó mô hình nghiên cứu dự kiến gồm có 6 biến độc lập là : Cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên; quy trình cho vay; Chính sách cho vay; công tác kiểm tra và tư vấn; yếu tố gia đình;
yếu tố xã hội và 2 biến phụ thuộc là hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo và khả năng
thoát nghèo
Nghiên c ứu định lượng: được thực hiện bằng cách khảo sát 20 mẫu, bằng
phương pháp lấy mẫu thuận tiện để đo lường một lần nữa thực tế độ cảm nhận của
hộ vay và sự rõ ràng của các câu hỏi Kết quả bước này là xây dựng một bảng câu
hỏi chính thức dùng cho nghiên cứu
Bảng câu hỏi chính thức gồm có 2 biến phụ thuộc, 6 biến độc lập, 20 biến quan sát để đo lường hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo
Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp,
gửi bản câu hỏi khảo sát
Bảng câu hỏi gồm 2 phần :
- Phần thông tin cá nhân người trả lời : Giới tính, độ tuổi, số thành viên của
hộ, số lao động, nghề nghiệp…
Trang 34- Phần đánh giá hiệu quả cho vay của người trả lời về tiêu chuẩn đo lường, đánh giá các thang đo theo thang điểm Likert 5 điểm (từ 1 : Rất đồng ý – đến 5 :
Rất không đồng ý), và khả năng thoát nghèo đánh giá theo thang đo nhị phân (Có/ không)
Đối tượng khảo sát: hộ nghèo, hộ cận nghèo có tiếp cận tín dụng tại
NHCSXH tại thị xã Hà Tiên
M ẫu nghiên cứu: Kích cỡ mẫu phụ thuộc vào phương pháp phân tích,
nghiên cứu này có sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) Hair cho rằng kích cỡ mẫu bằng ít nhất 5 lần biến quan sát (Hair- 1998) Dựa vào số biến quan sát trong nghiên cứu này (20 biến quan sát) thì số lượng mẫu cần thiết có thể ít
nhất là 100 mẫu Những quy tắc kinh nghiệm khác trong xác định cỡ mẫu cho phân tích nhân tố EFA là thông thường thì số quan sát (kích thước mẫu) ít nhất phải bằng
4 hay 5 lần số biến quan sát trong phân tích nhân tố và tốt nhất là gấp 10 lần biến quan sát Theo đó mẫu dự kiến là khoảng 180-240 mẫu là đạt yêu cầu trong phân tích nhân tố (6 biến đo lường với 20 biến quan sát)
Phân tích dữ liệu: Mô hình nghiên cứu được xử lý dữ liệu bằng phần mềm
SPSS 16.0
3.4 Xây d ựng thang đo
Sau khi tiến hành khảo sát sơ bộ 20 khách hàng, nghiên cứu đưa ra bảng câu
hỏi chính thức với những điều chỉnh bổ sung cho phù hợp Các câu hỏi được lựa
chọn dựa trên cơ sở mối liên quan của chúng với nhau trong việc đo lường hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo Dựa trên nghiên cứu các bài viết trong nước và nước ngoài, qua thảo luận và xây dựng cùng các chuyên gia, tác giả gợi ý thang đo hiệu
quả tín dụng đối với hộ nghèo gồm các biến sau:
Trang 35B ảng 3.1 : Tổng hợp thang đo hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
GD Y ếu tố gia đình
GT Ông/Bà vui lòng cho biết giới tính
TUOI Độ tuổi hiện tại của ông/bà ?
NGHE Nghề nghiệp công tác hiện tại của Ông/ Bà ?
HDT Ông/ Bà có tham gia tổ chức hội đoàn thể ở địa phương?
CS Cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên
CS1 Cơ sở vật chất tại các điểm giao dịch rất đầy đủ
CS2 Vị trí các điểm giao dịch rất thuận tiện
CS3 Thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng rất tốt
CS4 Trình độ của nhân viên ngân hàng rất chuyên nghiệp
CS5 Ngân hàng luôn thực hiện đúng cam kết
QT1 Điều kiện vay vốn rất đơn giản, thuận tiện
QT2 Thủ tục, quy trình vay rất dễ hiểu
QT3 Thực hiện giao dịch, giao tiếp với ngân hàng rất dễ dàng
QT4 Hồ sơ vay vốn rõ ràng, cụ thể, dễ hiểu
QT5 Thời gian làm thủ tục vay vốn nhanh
Trang 36CV1 Mục đích vay vốn rất đa dạng
CV2 Mức cho vay luôn đáp ứng đủ nhu cầu
CV3 Lãi suất vay rất ưu đãi
CV4 Thời hạn vay vốn phù hợp với nhu cầu
KT Đánh giá về công tác kiểm tra và tư vấn
KT1 Kiểm tra quá trình sử dụng vốn rất thường xuyên
KT2 Ngân hàng đã có sự tư vấn tốt về sử dụng vốn vay
KT3 Ngân hàng luôn hỗ trợ khách hàng tháo gỡ khó khăn
KNTN Kh ả năng thoát nghèo
TVV Trước khi vay vốn ông/ bà có thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo ở
địa phương?
SVV Sau khi vay vốn ông/ bà có thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo ở
địa phương?
HQTD Hi ệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
TTN Tăng thu nhập của hộ
TVL Tạo thêm công ăn việc làm
TVC Tạo ra những cơ sở vật chất mới
TNT Tăng niềm tin vào cuộc sống
TNG Thoát nghèo nhờ vốn vay
(Ghi chú: B ảng khảo sát chi tiết được thực hiện ở phụ lục 1)
3.5 Ki ểm định độ tin cậy của các biến số phân tích
Hệ số α của Cronbach là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang do tương quan với nhau Hệ số α của Cronbach sẽ cho biết các đo lường có liên kết với nhau hay không
Theo quy ước thì một tập hợp các mục hỏi dùng để đo lường được đánh giá là
Trang 37tốt phải có hệ số α ≥ 0,8 Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach’s Alpha từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử
dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu
Ở đây, khi đánh giá hệ số Cronbach’s Alpha, biến nào có hệ số tương quan
biến tổng (Item - total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn để lựa chọn thang đo là hệ số Cronbach’s Alpha của thành phần lớn hơn 0,6
Phân tích nhân t ố khám phá (EFA)
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) được sử dụng để khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thoát nghèo của hộ vay, để giảm bớt hay tóm tắt các dữ liệu và tính độ tin cậy (Sig) của các biến quan sát có quan hệ chặt chẽ với nhau hay không
Một số các tiêu chuẩn trong phân tích nhân tố khám phá (EFA) như sau :
-Hệ số KMO (Kaiser-Mayer-Olkin) ≥ 0.5 và mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett ≤ 0.05 ( Sig ≤ 0.05)
- Hệ số tải nhân tố (Factor loading) > 0.4
- Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích ≥ 50%
- Hệ số eigenvalue > 1 (Gerbing và Anderson, 1998)
Phân tích h ồi quy mô hình nghiên cứu
Để phân tích tác động của 6 nhân tố độc lập vừa rút ra từ kết quả kiểm định
ở trên đến Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tác giả sử dụng mô hình hồi quy với chương trình tính toán phân tích SPSS Có 2 phương trình hồi quy cần thực hiện như sau :
Phương trình hồi quy thứ nhất (hồi quy đa biến) nhằm đánh giá vai trò tác động của từng nhân tố đến Khả năng thoát nghèo của hộ vay 6 nhân tố: cơ sở vật
chất, đội ngũ nhân viên; quy trình cho vay; chính sách cho vay; chính sách cho vay;
Trang 38công tác kiểm tra và tư vấn; yếu tố gia đình; yếu tố xã hội là các biến độc lập và
Khả năng thoát nghèo của hộ vay (KNTN ) là biến phụ thuộc
Phương trình hồi quy thứ hai (hồi quy đơn biến ) nhằm xác định tác động
của yếu tố Khả năng thoát nghèo đến Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo Trong đó
nhân tố Khả năng thoát nghèo (KNTN) là biến độc lập và Hiệu quả tín dụng đối với
hộ nghèo (HQTD) là biến phụ thuộc
Để đánh giá sự phù hợp của mô hình nghiên cứu, ta sử dụng hệ số xác định
R² hi ệu chỉnh Để kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến tác giả sử
dụng Tolerance và hệ số phóng đại phương sai VIF ( VIF < 2.5) Bên cạnh đó, cần
kiểm tra hiện tượng tự tương quan bằng hệ số Durbin –Watson (1< Watson < 3 ) Hệ số Beta được dùng để đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân
Durbin-tố, hệ số Beta càng cao thì mức độ tác động của biến đó càng lớn
K ết luận chương 3
Trong chương này, tác giả trình bày quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu luận văn gồm 2 bước nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua 02 phương pháp - nghiên cứu định tính
và nghiên cứu định lượng Mục đích của nghiên cứu định tính nhằm phát hiện
những yếu tố có tác động đến hiệu quả cho vay để xây dựng các thang đo phù hợp Tác giả đã phân tích, nêu lên các giả thiết nghiên cứu và từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo, nghiên cứu sự tác
động các yếu tố Quy trình cho vay, Cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên, Chính sách cho vay, Công tác ki ểm tra, tư vấn đến Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo Sự ảnh hưởng của Hiệu quả tín dụng đến Khả năng thoát nghèo của hộ vay
Trong chương này, tác giả cũng nêu rõ đối tượng khảo sát là hộ nghèo vay
vốn trên địa bàn, đưa ra các câu hỏi khảo sát, kích cỡ mẫu cần nghiên cứu và tiến hành thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 16.0
Trang 39có vị trí nằm nơi cửa sông, ven biển, có nhiều dạng địa hình như: vũng, vịnh, đồng
bằng, đồi núi, sông rạch, hang động, hải đảo…
Thị xã Hà Tiên được thành lập theo Nghị định 47/1998/NĐ-CP ngày 08/7/1998 của Chính Phủ và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/9/1998, là thị
xã biên giới thuộc phía Tây – Nam Tổ quốc, có 07 đơn vị hành chính gồm 04 phường là Đông Hồ, Tô Châu, Pháo Đài, Bình San và 03 xã là Mỹ Đức, Thuận Yên
và xã đảo Tiên Hải
Tổng diện tích đất tự nhiên 9.951,9 ha, có 13,5 km đường biên giới trên bộ
và 26 km đường biên giới trên biển tiếp giáp với Campuchia, có một cửa khẩu quốc
tế Hà Tiên và một đường tiểu ngạch Sa Kỳ
Dân số toàn thị xã có 11.465 hộ với 48.833 người, với 3 dân tộc chính là Kinh, Hoa, Khmer sinh sống Trong đó, dân tộc Kinh chiếm 84,66%, dân tộc Khmer chiếm 12,31%, dân tộc Hoa chiếm 2,95%, dân tộc khác chiếm 0,08% Mật
độ dân số bình quân khoảng 487,51 người/kmP
2
P
Dân cư phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở Bình San, Tô Châu, có mật độ cao nhất là phường Bình San 5.874,07 người/kmP
tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm trên 18%, GDP bình quân đầu người đạt 38.735.000đ/người/năm (tương đương 1.860USD) Tỷ trọng trong cơ cấu kinh
tế là : Thương mại – dịch vụ - du lịch chiếm 62,45%, công nghiệp – xây dựng chiếm 20.94%, nông – lâm – ngư nghiệp chiếm 16,61% Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
hiện còn 1,07%, tỷ lệ hộ nghèo còn 1,94%
Trang 40Trong quá trình thành lập và phát triển, công tác giảm nghèo luôn được Thị
ủy, UBND thị xã Hà Tiên quan tâm chỉ đạo vì vậy tỷ lệ hộ nghèo của thị xã giảm
dần hàng năm, tính đến 09/2014, số hộ nghèo tại thị xã Hà Tiên còn 222 hộ, chiếm
tỷ lệ 1,94%, hộ cận nghèo 224 hộ, chiếm tỷ lệ 1,92%
Tuy hàng năm tỷ lệ hộ nghèo ở thị xã Hà Tiên giảm đáng kể, nhưng vẫn còn tình trang tái nghèo và hộ nghèo phát sinh Mặt khác, sự nhận thức của một số hộ nghèo còn hạn chế, thiếu ý chí vươn lên, còn trông chờ, ỷ lại vào chính sách của Nhà nước Cán bộ làm công tác giảm nghèo còn hạn chế về chuyên môn lẫn số lượng nhất là ở cấp cơ sở Vì thế, thị xã Hà Tiên đã đưa ra các giải pháp để thực
hiện chương trình giảm nghèo như huy động và sử dụng tốt các nguồn lực cho công tác XĐGN và giải quyết việc làm Vận động nhân dân tích cực góp sức thực hiện công tác giảm nghèo, động viên, khuyến khích, nâng cao nhận thức, ý chí quyết tâm vượt qua nghèo đói của người dân Tập trung nguồn lực thực hiện, chủ động phát huy nguồn lực tại chỗ, ưu tiên những nơi có tỷ lệ hộ nghèo cao và xã đảo
4.2 NHCSXH th ị xã Hà Tiên và hoạt động cho vay hộ nghèo
4.2.1 Khái quát v ề NHCSXH thị xã Hà Tiên
Ngân hàng Chính sách xã hội thị xã Hà Tiên được thành lập theo quyết định
số 398/QĐ-HĐQT ngày 10/5/2003 của Chủ tịch HĐQT NHCSXH Việt Nam và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 10/8/2003
NHCSXH được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo, thực hiện theo mô hình đặc thù của NHCSXH, huy động sức mạnh của cả hệ
thống chính trị, xã hội cùng chung sức thực hiện các chương trình tín dụng chính sách của Nhà nước, góp phần giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội
Về cơ cấu mô hình tổ chức bao gồm:
Ban Đại diện HĐQT NHCSXH của thị xã Hà Tiên gồm 9 đ/c, Trưởng ban là Phó Chủ tịch UBND thị xã Hà Tiên, các thành viên là đại diện các phòng ban cấp
thị xã như văn phòng UBND, Tài chính, Lao động thương binh và xã hội và 04 tổ
chức hội đoàn thể