TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌCNGUYỄN ĐÌNH DÙNG MỘT SỐ DẠNG TOÁN VỀ DÃY SỐ VÀ ỨNG DỤNG LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Chuyên ngành: PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP Mã số: 60 46 01 13 Người hướng dẫn khoa học
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGUYỄN ĐÌNH DÙNG
MỘT SỐ DẠNG TOÁN VỀ DÃY SỐ
VÀ ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Chuyên ngành: PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP
Mã số: 60 46 01 13
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS TRỊNH THANH HẢI
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3Mục lục
1.1 Dãy số 3
1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2 Cách mô tả dãy số 4
1.1.3 Giới hạn của dãy số 4
1.2 Một vài dãy số đặc biệt trong chương trình Toán phổ thông 7 1.2.1 Cấp số cộng 7
1.2.2 Cấp số nhân 7
1.2.3 Dãy Fibonacci 8
1.2.4 Dãy Farey 9
1.2.5 Dãy Lucas 9
2 Một số dạng bài toán về dãy số 11 2.1 Dạng bài toán tìm giới hạn dãy số 11
2.2 Dạng bài toán tìm tổng, tích của dãy số 17
2.3 Dạng bài dãy truy hồi liên quan số chính phương 30
2.4 Một số ứng dụng của dãy số 34
2.4.1 Ứng dụng của dãy số trong hình học 34
2.4.2 Ứng dụng tính chất của dãy số trong giải phương trình hàm, bất phương trình hàm 38
2.4.3 Ứng dụng tính chất của dãy số trong chứng minh bất đẳng thức 42
2.4.4 Một vài ứng dụng khác của dãy số 48
Trang 4Kết luận 53
Trang 5Mở đầu
Trong chương trình Toán phổ thông nói chung, trong các dạng bài tập, đề thituyển sinh học sinh giỏi nói riêng thì các bài tập liên quan đến dãy số rất phongphú, đa dạng Hiện nay nhiều học viên cao học chuyên ngành Phương pháp toán
sơ cấp của trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên cũng đã khai thác
có hiệu quả các vấn đề liên quan đến dãy số, tuy nhiên chưa có học viên nào đisâu tìm hiểu về các dạng bài tập chọn học sinh khá, giỏi liên quan đến dãy sốtrong chương trình Toán phổ thông Với mong muốn tìm hiểu, học hỏi và tíchlũy thêm kinh nghiệm để phục vụ ngay chính công tác giảng dạy Toán ở trườngTHPT, Em chọn hướng nghiên cứu của luận văn thạc sĩ với đề tài: "Một sốdạng toán về dãy số và ứng dụng" với mục đích: Hệ thống và đưa ra lờigiải một cách chi tiết cho một số dạng bài toán về dãy số và ứng dụng trong bồidưỡng học sinh giỏi Toán ở THPT
Nhiệm vụ chính của luận văn bao hàm:
(i) Hệ thống hóa các kiến thức cơ sở về dãy số, một số tính chất về dãy số vàmột số ứng dụng của dãy số được giới thiệu trong chương trình phổ thông.(ii) Chọn lọc một số dạng bài tập liên quan đến dãy số thường xuất hiện trongcác đề thi chọn học sinh giỏi và cố gắng đưa ra lời giải tường minh chonhững bài tập mà tài liệu tham khảo chưa đưa ra lời giải chi tiết
Để hoàn thành luận văn này, Em đã nhận được sự quan tâm, tạo mọi điềukiện của Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên mà trực tiếp là KhoaToán- Tin Đặc biệt em luôn nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ từ tập thể các Thầy,
Cô trong suốt quá trình học tập cao học Nhân dịp này, cho phép Em được bày
tỏ lòng biết ơn đến Trường ĐHKH, khoa Toán- Tin cùng tập thể các Thầy, Côgiáo đã tận tình truyền đạt kiến thức và hướng dẫn Em hoàn thành luận vănnày, đồng thời cho phép Em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trịnh
Trang 6Thanh Hải người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm và hoànthành luận văn.
Do một số điều kiện chủ quan và khách quan, luận văn với chủ đề "Một sốdạng toán về dãy số và ứng dụng" cũng chưa thực sự hoàn thiện theo ýmuốn Em tha thiết mong các Thầy, Cô giáo chỉ bảo để Em hoàn thiện luận vănnày
Em xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Nguyễn Đình Dùng
Trang 7Chương 1
Một số kiến thức chuẩn bị
1.1.1 Định nghĩa
Mỗi hàm sốu xác định trên tập các số nguyên dương N∗ được gọi là một dãy số
vô hạn (gọi tắt là dãy số) Kí hiệu:
u :N∗→R
n 7→ u(n)
Dãy số thường được viết dưới dạng khai triển: u1, u2, u3, , un, trong đó
u 1 là số hạng đầu, u n = u(n) là số hạng thứ n và là số hạng tổng quát của dãysố
Mỗi hàm số uxác định trên tập M = 1, 2, 3, , mvới m ∈ N∗ được gọi là mộtdãy số hữu hạn Dạng khai triển của của dãy số hữu hạn:u1, u2, u3, , um trong
đó u 1 là số hạng đầu, u m là số hạng cuối
Dãy số (un) được gọi là:
• Dãy đơn điệu tăng nếu un+1 > un, với mọi n = 1, 2,
• Dãy đơn điệu không giảm nếu u n+1 ≥ u n, với mọi n = 1, 2,
• Dãy đơn điệu giảm nếu un+1< un, với mọi n = 1, 2,
• Dãy đơn điệu không tăng nếu un+1 ≤ un, với mọi n = 1, 2,
• Dãy số (u n ) gọi là bị chặn trên nếu tồn tại số M sao cho u n < M, với mọi
n = 1, 2, ; được gọi là dãy số bị chặn dưới nếu tồn tại số m sao cho un > m,với mọi n = 1, 2, ; Một dãy số bị chặn nếu vừa bị chặn trên vừa bị chặndưới
Trang 8• Dãy số (u n ) gọi là tuần hoàn với chu kì k nếu un+k = u n, với ∀n ∈N∗.
• Dãy số (un) gọi là dãy dừng nếu tồn tại một số N0 sao cho un = C với mọi
n
− √15
1 − √ 5 2
n
(ii) Dãy số cho bằng phương pháp truy hồi
Ví dụ 1.1.2 Dãy số (un) được xác định bởi:
(
u1= 1, u2= 50
un+1= 4un+ 5un−1− 1975, với n = 2, 3, 4
(iii) Dãy số cho bằng phương pháp mô tả
Ví dụ 1.1.3 Cho a1 = 19, a2 = 98 Với mỗi số nguyên n ≥ 1, xác định an+2
bằng số dư của phép chia an+ an+1 cho 100
1.1.3 Giới hạn của dãy số
Định nghĩa 1.1.1 Ta nói rằng dãy số (u n ) có giới hạn là hằng số thực a hữuhạn nếu với mọi số dương ε (có thể bé tùy ý), luôn tồn tại chỉ số n0 ∈ N (n0
có thể phụ thuộc vào ε và vào dãy số (un) đang xét), sao cho với mọi chỉ số
n ∈ N, n ≥ n0 ta luôn có |un − a| < ε Khi đó kí hiệu lim
n→+∞ un = a hoặc còn nóirằng dãy số (un) hội tụ về a Dãy số không hội tụ gọi là dãy phân kì
Định lý 1.1.1 Nếu một dãy số hội tụ thì giới hạn của nó là duy nhất
Định lý 1.1.2 (Tiêu chuẩn hội tụ Weierstrass)
a) Một dãy số đơn điệu và bị chặn thì hội tụ
b) Một dãy số tăng và bị chặn trên thì hội tụ
c) Một dãy số giảm và bị chặn dưới thì hội tụ
Định lý 1.1.3 Nếu (un) → a và (vn) ⊂ (un), (vn) 6= C thì (vn) → a.
Trang 9Định lý 1.1.4 (Định lý kẹp giữa về giới hạn) Nếu với mọi n ≥ n0 ta luôn có
un ≤ xn ≤ vnvà lim
n→+∞ un = lim
n→+∞ vn = a thì lim
n→+∞ xn = a.Định lý 1.1.5 (Định lý Lagrange) Nếu hàm số y = f (x) liên tục trên đoạn [a; b]
và có đạo hàm trong khoảng (a; b) thì tồn tại c ∈ (a; b) thỏa mãn: f (b) − f (a) =
Định lý 1.1.7 Cho f : D → D là hàm liên tục, khi đó:
(i) Phương trình f (x) = x có nghiệm tương đương phương trình fn(x) = x cónghiệm
(ii) Gọiα, β là các mút trái, mút phải củaD Biết lim
x→α +[f (x)−x], lim
x→β −[f (x)−x]cùng dương hoặc cùng âm Khi đó phương trình f (x) = x có nghiệm duynhất khi và chỉ khi phương trình fn(x) = x có nghiệm duy nhất trong đó
f n (x) − x < 0 với mọi x ∈ D nên phương trình f n (x) = x cũng vô nghiệm
ii) Giả sử phương trình f (x) = x có nghiệm duy nhất là x0 thì đây cũng là mộtnghiệm của phương trình fn(x) = x Đặt F (x) = f (x) − x do F (x) liên tục trên
(x0; β) và (α; x0) nên F (x) giữ nguyên một dấu
Nếu lim
x→α +[f (x) − x] và lim
x→β −[f (x) − x] cùng dương thì F (x) > 0 trong khoảng
(x0; β) và (α; x0) suy ra f (x) > x với mọi x ∈ D\{x0}.
Xét x1 ∈ D\{x0} suy ra f (x1) > x1 hay f (f (x1)) > f (x1) > x1 chứng tỏ
fn(x1) > x1 nên x1 không là nghiệm của phương trình fn(x) = x.
Vậy phương trình fn(x) = x có nghiệm duy nhất x = x0.
Trang 10Nếu lim
x→α +[f (x) − x] và lim
x→β −[f (x) − x] cùng âm chứng minh tương tự
Ta thấy mọi nghiệm của phương trình f n (x) = x đều là nghiệm của phươngtrình fn(x) = x, do đó nếu phương trình fn(x) = x có nghiệm duy nhất thìphương trình fn(x) = x cũng có nghiệm duy nhất
Định lý 1.1.8 Cho hàm f : D → D là hàm đồng biến Dãy (x n ) thỏa mãn
xn+1 = f (xn), ∀n ∈N∗, khi đó:
(i) Nếu x1 < x2 thì dãy (xn) tăng
(ii) Nếu x1 > x2 thì dãy (xn) giảm
Chứng minh (bằng phương pháp quy nạp)
(i) Vìf (x) là hàm nghịch biến nên f (f (x)) đồng biến Áp dụng định lý 1.1.2 ta
có điều phải chứng minh
(ii) Suy ra từ i)
(iii) Ta có f (f (x2n)) = f (x2n+1) = x2n+2 và lim
n→+∞ f (f (x2n)) = lim
n→+∞ x2n+2 = α, lim
n→+∞ x2n = α do f (x) liên tục nên f (f (α)) = α
Chứng minh tương tự ta có f (f (β)) = β.
Vậy α, β là nghiệm phương trìnhf (f (x)) = x.
Trang 12Định nghĩa 1.2.3 Dãy u1, u2, được xác định như sau:
(
u 1 = 1, u 2 = 1
un = un−1+ un−2, ∀n = 3, 4,
được gọi là dãy Fibonacci
Bằng phương pháp sai phân có thể tìm được công thức tổng quát của dãyFibonacci là (công thức Binet):
un = √1
5
1 + √ 5 2
n
− √15
1 − √ 5 2
n
Định lý 1.2.1 Cho dãy (un) là dãy Fibonacci, khi đó:
Định lý 1.2.2 (Công thức Binet): Cho (un) là dãy Fibonacci, số hạng tổngquát của dãy là:
u n = √1
5.
1 + √ 5 2
n
−
1 − √ 5 2
n.
n
; lim n→+∞
un+1
un =
1 + √ 5
2 .
Trang 13b và c
d là các số kề nhau trong dãy Farey với a
b <
c d
n−1 +
1 − √ 5 2
n−1
Trang 14Với ϕ là tỉ lệ vàng (ϕ = 1 +
√ 5
2 ≈ 1, 6180339887 )
- Tính chia hết giữa các số Lucas: u m chia hết cho u n nếu m là số lẻ
- Số Lucas liên hệ với số Fibonacci bởi công thức
Khi chỉ số là số nguyên tố, L n đồng dư với 1 mod n nếu n là số nguyên tố
- Số nguyên tố Lucas: Số nguyên tố Lucas là số Lucas và đồng thời là số nguyên
tố Ví dụ: 2, 3, 7, 11, 29, 47, 199, 521, 2207, 3571, 9349,
Trang 15Chương 2
Một số dạng bài toán về dãy số
Trong phạm vi chương 2, chúng tôi chọn lọc một số các ví dụ, bài tập trong cáctài liệu tham khảo [1], [2], [3], [4], [5], [6], [7] Các ví dụ, bài tập được sắp xếptheo chủ đề, mặt khác chúng tôi cũng cố gắng đưa ra lời giải một cách chi tiếthơn cho một số bài tập để bạn đọc tiện theo dõi
Bài toán 2.1.1 [4, tr.31-32] Cho dãy số {un} xác định bởi công thức un+1 =
2 |un− a| , ∀n>2
Do đó
|un+1− a| <
√ 3 2
n−1
|u2− a| <
√ 3 2
n
n
= 0 =⇒ lim
n→∞ |un+1− a| = 0.Vậy lim
n→∞ u n = a = 1 − √
3.
Trang 16Bài toán 2.1.2 [4, tr.33] Cho dãy {yn} = {yn(x)} (0 6 x 6 1) được xác địnhnhư sau: y1= x
2; yn =
x
2 − y
2 n−1
2 với n ≥ 2. Tìm lim
n→∞ yn.Lời giải Thử trực tiếp, ta thấy rằng −1
x − x2 = 1
x + 1 − 1
1 + x1 =
x1− x (1 + x)(1 + x1)
n (x − x0) (1 + x)n(1 + x 0 )(1 + x 1 ) (1 + x n )
Trang 17Do đó |x − xn|6
x − x0(1 + x)n
vì
xn−
√
5 − 1 2
...
Bài toán 2.2.12 Cho dãy số thực (x n ) sau: x = 0, x = 2, , x n+2 =
2−xn (n = 1, 2, 3, ).Chứng minh dãy số (xn)có... hạn ta có:
Bài toán 2.2.1 Cho dãy số< small>(xn), (n = 1, 2, )được xác định sau:x1 = 1và
xn+1... > 1 tứcdãy (x2n+1) bị chặn
Tiếp theo chứng minh dãy (x2n+1) dãy giảm Thật vậy, x2n+1