1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HÀ TÂY

90 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 627,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân của hạn chế...68 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HÀ TÂY...71 1.. Qua thời gian

Trang 1

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13

1.1 Khái quát chung về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 13

1.1.1 Khái niệm cho vay 13

1.1.2 Phân loại 14

1.2 Hoạt động thẩm định tài chính dự án vay vốn của các ngân hàng thương mại .19 1.2.1.1.1.1.1.1.1 Khái niệm 19

1.2.1.1.1.1.1.1.2 Vai trò của thẩm định tài chính dự án vay vốn 19

1.2.2.1 Đối với ngân hàng thương mại 19

1.2.2.2 Đối với các nhà đầu tư 20

1.2.2.3 Đối với nền kinh tế đất nước 20

1.2.1.1.1.1.1.1.3 Quy trình thẩm định tài chính dự án vay vốn 21

1.2.1.1.1.1.1.1.4 Chỉ tiêu thẩm định tài chính dự án 22

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác thẩm định tài chính dự án 31

1.3.1 Nhân tố chủ quan 31

Trang 2

1.3.2 Nhân tố khách quan 35

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HÀ TÂY 36

2.1.1.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Hà Tây 37

2.1.1.1.1.1 Lịch sử hình thành 37

2.1.1.1.1.2 Cơ cấu tổ chức 38

2.1.1.1.1.3 Tình hình hoạt động tại chi nhánh NHNo & PTNT Hà Tây 2005-2010 39 2.1.1.2 Bảng cân đối kế toán Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Tây 39

2.1.1.3 Báo cáo kết quả kinh doanh Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Tây 42

2.1.1.4 Các hoạt động cơ bản của chi nhánh NHNo & PTNT Hà Tây 44

a Hoạt động huy động vốn 44

b Hoạt động cho vay 45

c Hoạt động kinh doanh ngoại tệ 48

2.1.1.4.1 Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn tại NHNo & PTNT – Chi nhánh Hà Tây 49

2.1.1.4.1.1 Các văn bản pháp lý quy định hoạt động thẩm định tín dụng tại NHNo & PTNT – Chi nhanh Hà Tây 49

2.1.1.4.1.2 Thẩm định tài chính “Dự án đầu tư nhà máy sản xuất màng phủ bảo vệ vật liệu và tinh chế nguyên liệu hóa, dược” 50

Hạng mục 51

Trang 3

Diện tích (m2) 51 Chi phí xây dựng /m2 51 Thành Tiền51

Chi phí ban đầu 51

Đền bù GPMB 51 6.478 51

Trang 7

Cây xanh, thảm cỏ 52

116 52 50 52 5.800 52 TỔNG CHI PHÍ 52

8.540.506 52 2.1.1.11 Thẩm định chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp 62

2.1.1.12.1 Đánh giá chung về công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn tại NHNo & PTNT – Chi nhánh Hà Tây 65

2.1.1.12.1.1 Những kết quả đạt được 65

2.1.1.12.1.2 Hạn chế còn tồn tại 67

2.1.1.12.1.3 Nguyên nhân của hạn chế 68

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HÀ TÂY 71

1 Định hướng phát triển của NHNo & PTNT Việt Nam 72

a Định hướng phát triển của NHNo & PTNT Chi nhánh Hà Tây 72

b Định hướng phát triển hoạt động thẩm định tài chính của NHNo & PTNT Chi nhánh Hà Tây 73

2 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn tại NHNo & PTNT – Chi nhánh Hà Tây 73

3 Khuyến Nghị 83

Trang 8

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế hiện nay, các ngân hàng thương mại ngày càng đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong sự phát triển của mỗi quốc gia Trong số các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thì cho vay là nghiệp vụ ra đời sớm nhất, đóng vai trò vô cùng quan trọng, quyết định đến sự tồn tại của các ngân hàng Hoạt động cho vay trong các ngân hàng thương mại là hoạt động chính đem lại phần lớn doanh thu cho ngân hàng, giúp ngân hàng bù đắp các chi phí tiền gửi, chi phí hoạt động và đem lại khoản lợi nhuận lớn hàng năm

Với nguyên tắc hoạt động của các ngân hàng là đảm bảo an toàn và sinh lời, công tác thẩm định dự án trước khi cho vay giữ vai trò quan trọng Trong đó, công tác thẩm định tài chính dự án là nhân tố quyết định, giúp ngân hàng đánh giá chính xác được

Trang 9

tình hình thực tế của các dự án xin vay vốn Liệu các dự án có tính hiệu quả, khả thi hay không, có khả năng sinh lời và hoàn vốn lại cho ngân hàng hay không Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính sẽ giúp ngân hàng tìm ra câu trả lời sát thực, đưa ra được những quyết định đầu tư đúng đắn, gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng đồng thời vẫn đảm bảo an toàn cho các khoản vay

Qua thời gian được thực tập tại Phòng Giao Dịch Thanh Xuân Nam, NHNo & PTNT – Chi nhánh Hà Tây, nhận thấy công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn tại ngân hàng cần được hoàn thiện thêm về các mặt như phương pháp, nội dung thẩm định, trình độ cán bộ nhân viên… để công tác thẩm định tài chính tại ngân hàng ngày một tốt hơn

Em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Hà Tây” để làm đề tài

cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

để đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự

án vay vốn tại NHNo & PTNT Chi nhánh Hà Tây

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Hoạt động thẩm định tài chính các dự án vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Hà Tây

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 10

Các phương pháp được sử dụng để nghiên cứu đề tài bao gồm các phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích hệ thống kết hợp với phương pháp thống kê.

5 Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần mở đầu, danh mục viết tắt, kết luận và tài liệu tham khảo Chuyên đề được chia làm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn của ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Hà Tây

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Hà Tây.

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo ngân hàng, các anh chị phòng Tín Dụng và các phòng ban liên quan đã tận tình giúp đỡ em về nghiệp vụ cũng như tài liệu trong suốt quá trình thực tập của em tại ngân hàng, giúp em hoàn thiện tốt chuyên đề tốt nghiệp này

Em cũng xin cám ơn các thầy cô giáo trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, các thầy

cô giáo khoa Ngân Hàng – Tài Chính đã tận tâm dạy dỗ em trong quá trình học tập tại trường Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo TS Lê Thanh Tâm, người

đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp những ý kiến quý báu để em có thể hoàn thiện chuyên đề này

Do hạn chế về thời gian cũng như giới hạn về trình độ, kinh nghiệm thực tế, chuyên

đề của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo

Trang 11

Em xin chân thành cảm ơn!

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 NHNo & PTNT : Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

2 CBCNV: Cán bộ công nhân viên

3 BCKQKD: Báo cáo kết quả kinh doanh

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Quy trình thẩm định tài chính dự án vay vốn trong ngân hàng thương mại

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT – Chi nhánh Hà Tây

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1.Bảng cân đối kế toán NHNo&PTNT – Chi Nhánh Hà Tây năm 2008-2010Bảng 2.2.Bảng báo cáo kết quả kinh doanh NHNo&PTNT – CN Hà Tây 2008-2010Bảng 2.3.Tình hình hoạt động huy động vốn NHNo&PTNT - CN Hà Tây 2005-2010

Bảng 2.4.Tình hình hoạt động cho vay của NHNo & PTNT Chi nhánh Hà Tây từ năm 2005-2010

Bảng 2.5.Tình hình hoạt động cho vay theo đối tượng của NHNo & PTNT chi nhánh Hà Tây từ năm 2007-2010

Bảng 2.6 Tổng hợp doanh số kinh doanh ngoại hối NHNo & PTNT chi nhánh Hà Tây qua các năm 2005-2010

Bảng 2.7 Vốn đầu tư vào xây dựng nhà xưởng

Trang 13

Bảng 2.8 Vốn đầu tư mua sắm máy móc trang thiết bị

Bảng 2.9 Tổng mức đầu tư của dự án

Bảng 2.10 Tổng sản lượng và doanh thu hàng năm

Bảng 2.11 Chi phí trực tiếp sản xuất ra mỗi tấn sản phẩm của hai dây chuyền

Bảng 2.12 Chi phí tiền lương + bảo hiểm cho bộ phận gián tiếp

Bảng 2.13 Kế hoạch khấu hao

VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát chung về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm cho vay

Hoạt động cho vay là một phần của hoạt động tín dụng trong các ngân hàng thương mại Hoạt động này ra đời từ những ngày đầu tiên hình thành ngân hàng và đã trở thành một trong các nghiệp vụ cơ bản của mọi ngân hàng từ xưa tới nay Cho vay còn

là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại để tạo ra lợi nhuận Doanh thu từ hoạt động cho vay mới có thể bù đắp nổi chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh quản lý, chi phí vốn, chi phí thuế các loại và các chi phí phát sinh do rủi ro trong đầu tư kinh doanh của ngân hàng

Trang 14

Tại Việt Nam, theo quyết định số 1627/2001_QĐ_NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân Hàng về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng thì khái niệm cho vay được làm rõ như sau:

“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng với mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả lại cả gốc lẫn lãi”

Căn cứ theo Luật các Tổ Chức Tín Dụng năm 2010 – Luật số 47/2010/QH12 cũng nêu rõ:

“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

1.1.2. Phân loại

1.1.2.1 Phân loại theo mục đích cho vay

a Cho vay thương mại

Ngay ở thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với những người bán (người bán chuyển các khoản phải thu cho ngân hàng để lấy tiền trước) Sau đó ngân hàng cho vay trực tiếp đối với các khách hàng (là người mua), giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh Tùy thuộc vào quy mô và kế hoạch sản xuất của từng doanh nghiệp mà ngân hàng sẽ đưa ra các sản phẩm cho vay thích hợp như cho vay theo hạn mức, cho vay từng lần…

b Cho vay tiêu dùng

Trong giai đoạn đầu hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay đối với cá nhân

và hộ gia đình, bởi vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng rủi ro vỡ nợ tương đối

Trang 15

cao Sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và sự cạnh tranh trong cho vay đã hướng các ngân hàng tới người tiêu dùng như là một khách hàng tiềm năng Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, tín dụng tiêu dùng đã trở thành một trong những loại hình tín dụng tăng trưởng nhanh nhất ở các nước có nền kinh tế phát triển Mặc dù vậy, tốc độ tăng trưởng này gần đây đã chậm lại do cạnh tranh về tín dụng tiêu dùng ngày càng trở nên gay gắt trong khi nền kinh tế đã phát triển chậm lại Tuy nhiên người tiêu dùng vẫn tiếp tục là một trong những nguồn thu quan trọng cho ngân hàng.

c Cho vay tài trợ dự án

Khi khách hàng có các kế hoạch mua sắm, xây dựng tài sản cố định… nhằm thực hiện một dự án nhất định, có thể xin vay ngân hàng Một trong các yêu cầu của ngân hàng là người vay phải xây dựng dự án, thể hiện mục đích, kế hoạch đầu tư cũng như quá trình thực hiện dự án (sản xuất kinh doanh) Phân tích và thẩm định dự án là cơ sở

để ngân hàng ra quyết định phần vốn cho vay và xác định khả ngăn hoàn trả của doanh nghiệp

Dự án được xây dựng gồm nhiều mục như phân tích thị trường, nguồn nhân lực, địa điểm, công nghệ, quy trình sản xuất, phân tích tài chính trong đó phần tài chính là mục tiêu quan tâm hàng đầu của các ngân hàng

1.1.2.2 Phân loại theo thời gian cho vay

a Cho vay ngắn hạn

Là hình thức cho vay nhằm mục đích tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của Nhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất Cho vay ngắn hạn được

sử dụng trong các trường hợp sau:

- Ngân hàng cho nhà nước vay để tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nước bằng cách mua trái phiếu Kho bạc phát hành…

Trang 16

- Ngân hàng cho vay đối với tổ chức tài chính như các ngân hàng, các công ty tài chính, quỹ tín dụng… nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản Một số công ty chứng khoán cũng vay vốn ngân hàng trong quá trình bảo lãnh và phân phối chứng khoán do công ty phát hành.

- Ngân hàng cho vay đối với doanh nghiệp nhằm tài trợ nhu cầu vốn tăng thêm cho sản xuất kinh doanh Với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, gồm cho vay xuất, nhập khẩu và cho vay thanh toán Với các công ty xây dựng và phát triển

đô thị, khoản vay thường được đảm bảo bằng chính bất động sản của người vay

b Cho vay trung và dài hạn

Hình thức cho vay này nhằm để tài trợ cho các doanh nghiệp có nhu cầu mua sắm trang thiết bị, xây dựng, cải tiến kỹ thuật, mua công nghệ… Ngày nay nhu cầu vốn trung và dài hạn của các doanh nghiệp ngày càng tăng nhằm đuổi kịp sự tiến bộ về công nghệ với các nước trên thế giới

Ngân hàng còn cho vay trung và dài hạn với Nhà nước nhằm mục đích đầu tư phát triển nền kinh tế nước nhà

Ngân hàng cũng cho vay trung, dài hạn với người tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm tiêu dùng hàng lâu bền như nhà cửa, phương tiện vận chuyển

1.1.2.3 Phân loại theo phương thức cho vay

a Thấu chi

Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi

Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn là không có đảm bảo, có thể cấp cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhân vài ngày trong tháng,

Trang 17

vài tháng trong năm… Hình thức này nhìn chung chỉ sử dụng đối với các khách hàng

có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn

b Cho vay trực tiếp từng lần

Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu và tín dụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất kinh doanh đặc biệt mới vay ngân hàng, tức là vốn của ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh

Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản, ngân hàng có thể kiểm soát từng món vay tách biệt, tiền cho vay dựa vào giá trị của tài sản đảm bảo

c Cho vay theo hạn mức

Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính Hạn mức tín dụng được cấp dựa trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng

Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những khách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh Trong nghiệp vụ này, ngân hàng không ấn định trước ngày trả nợ Khi khách hàng có thu nhập, ngân hàng sẽ thu nợ, do đó tạo chủ động quản lý ngân quỹ cho khách hàng Tuy nhiên do các lần vay tách biệt nên ngân hàng khó kiểm soát hiệu quả sử dụng từng lần vay Ngân hàng chỉ có thể phát hiện vấn đề khi khách hàng nộp báo cáo tài chính, hoặc dư

nợ lâu không giảm sút

d Cho vay luân chuyển

Trang 18

Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hóa Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn Ngân hàng có thể cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng Việc cho vay dựa trên sự luân chuyển của hàng hóa nên cả ngân hàng lẫn doanh nghiệp đều phải nghiên cứu kế hoạch lưu chuyển hàng hóa, để dự đoán dòng ngân quỹ trong thời gian tới.

Cho vay luân chuyển thường áp dụng đối với các doanh nghiệp thương nghiệp hoặc doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trả thường xuyên với ngân hàng

Đây là hình thức tín dụng tài trợ cho người mua (qua đó đến người bán) nhằm khuyến khích tiêu thụ hàng hóa Cho vay trả góp rủi ro cao, do khách hàng thường thế chấp bằng hàng hóa mua trả góp Chính vì vậy nên lãi suất cho vay trả góp thường là lãi suất cao nhất trong khung lãi suất cho vay của ngân hàng

f Cho vay gián tiếp

Phần lớn các khoản cho vay của ngân hàng là trực tiếp, bên cạnh đó ngân hàng cũng phát triển các hình thức cho vay gián tiếp Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian Ngân hàng cho vay thông qua các tổ, đội, nhóm như nhóm sản xuất, Hội Nông Dân, Hội Cựu Chiến Binh, Hội Phụ Nữ…

Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều món vay nhỏ, người vay phân tán, cách xa ngân hàng Cho vay qua trung gian nhằm giảm bớt rủi ro,

Trang 19

chi phí của ngân hàng Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ các khiếm khuyết khi nhiều trung gian đã lợi dụng vị thế của mình để tăng lãi suất, cho vay lại, hoặc giữ lấy số tiền của thành viên khác cho riêng mình.

1.2 Hoạt động thẩm định tài chính dự án vay vốn của các ngân hàng thương mại

1.2.1.1.1.1.1.1.1 Khái niệm

Ngân hàng thương mại với tư cách là người cho vay với nền kinh tế, với mỗi khoản vay ngân hàng đều phải xem xét kĩ lưỡng để đảm bảo nguyên tắc an toàn và sinh lời cho ngân hàng Chính vì vậy, đối với mỗi dự án, dù đã được soạn thảo, tính toán một cách kĩ lưỡng trước khi nộp hồ sơ vay vốn ngân hàng thì đều được ngân hàng đưa ra thẩm định, xét duyệt lại bởi đội ngũ cán bộ thẩm định tín dụng của ngân hàng

Khái niệm về thẩm định tài chính dự án được nêu rõ theo sách “Thẩm định tài chính

dự án” - như sau:

“Thẩm định tài chính dự án là rà soát, đánh giá một cách khoa học và toàn diện mọi khía cạnh tài chính của dự án trên giác độ của nhà đầu tư: doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế khác, các cá nhân “

(Nguồn:“Thẩm Định Tài Chính Dự Án” – PGS.TS Lưu Thị Hương - NXB Tài Chính - 2004)

Nếu như chính phủ, các cơ quan quản lý vĩ mô quan tâm nhiều hơn tới hiệu quả kinh

tế xã hội thì các nhà đầu tư này lại quan tâm nhiều hơn tới khả năng sinh lãi của dự án Thẩm định tài chính dự án là nội dung rất quan trọng trong thẩm định dự án Cùng với thẩm định kinh tế, thẩm định tài chính giúp các nhà đầu tư có những thông tin cần thiết

để đưa ra quyết dịnh đầu tư đúng đắn

1.2.1.1.1.1.1.1.2 Vai trò của thẩm định tài chính dự án vay vốn

1.2.2.1 Đối với ngân hàng thương mại

Trang 20

Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính quan trọng đối với nền kinh tế Việc đảm bảo sự phát triển an toàn và vững mạnh cho hệ thống các ngân hàng là điều kiện sống còn đối với nền kinh tế Với mỗi ngân hàng thương mại, hoạt động chính là nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế, dân cư… và thực hiện hoạt động cho vay để kiếm lời

Để đảm bảo mục tiêu an toàn và sinh lời, trước khi ra quyết định cho vay với bất kì dự

án nào, ngân hàng luôn luôn phải dựa trên kết quả của một quá trình thẩm định dự án

kĩ lưỡng Ngân hàng sẽ chỉ cho vay đối với những dự án mà ngân hàng tin rằng sẽ có khả năng sinh lời và hoàn vốn cho ngân hàng trong tương lai Vì vậy, đối với mỗi ngân hàng, hoạt động thẩm định tài chính dự án đóng một vai trò vô cùng quan trọng, giúp cho ngân hàng đạt được các chỉ tiêu về an toàn và hiệu quả trong công tác sử dụng vốn, giảm thiểu nợ xấu, nợ khó đòi, hạn chế những rủi ro có thể xảy đến đối với ngân hàng

1.2.2.2 Đối với các nhà đầu tư

Đối với mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế, để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần có một kế hoạch sản xuất kinh doanh đúng đắn và hợp lý Mà các kế hoạch sản xuất kinh doanh này lại phụ thuộc một phần lớn vào các dự án do các doanh nghiệp đảm nhận Với tư cách là chủ dự án và là bên lập dự án đối với các ngân hàng thương mại, các doanh nghiệp nắm rõ dự án của mình, hiểu rõ điểm mạnh cũng như điểm yếu, khó khăn và thách thức đối với doanh nghiệp trong quá trình thực hiện dự án Trên thực tế, khi ra quyết định thực hiện một dự án, các doanh nghiệp luôn có sự cân nhắc kĩ lưỡng, đưa ra quyết định thực hiện dự án trên cơ sở so sánh, đối chiếu trên một số phương án đã được xây dựng và tính toán cẩn thận Quá trình ra quyết định này quả thực là không dễ dàng nhất là trong đều kiện nguồn thông tin của các doanh nghiệp còn khan hiếm, chưa nắm bắt kịp thời với các xu hướng kinh tế, chính trị, xã hội mới Thông qua quá trình thẩm định tài chính dự án sẽ giúp các nhà đầu tư dễ dàng đưa ra các quyết định tối ưu và phù hợp, đảm bảo lợi ích cho mình

1.2.2.3 Đối với nền kinh tế đất nước

Trang 21

Hoạt động thẩm định tài chính dự án vay vốn trong các ngân hàng đóng vai trò nhân

tố khách quan đối với sự phát triển kinh tế nước nhà Đối với mỗi dự án được đầu tư hoạt động hiệu quả, có khả năng sinh lời, hoàn vốn cho ngân hàng đem lại lợi ích cho không chỉ chủ đầu tư mà còn đem lại lợi ích cho tổng thể nền kinh tế chung Càng nhiều dự án kinh tế được đầu tư thành công sẽ giúp nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần của người dân trong nước, góp phần đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đảm bảo nhịp độ tăng trưởng kinh tế đề ra trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ta

1.2.1.1.1.1.1.1.3 Quy trình thẩm định tài chính dự án vay vốn

Thông thường, các NHTM sẽ thẩm định dự án theo trình tự trong sơ đồ sau:

Phân tích, dự báo về

nhu cầu thị trường

Phân tích đánh giá về nhu cầu sản xuất

Xác định tổng dự toán vốn đầu tư và các

nguồn tài trợ

Xác định chi phí và lợi ích của dự án, xác

định dòng tiền của dự án

Trang 22

Sơ đồ 1.1 Quy trình thẩm định tài chính dự án vay vốn trong ngân hàng thương mại (Nguồn:“Thẩm Định Tài Chính Dự Án” – PGS.TS Lưu Thị Hương - NXB Tài Chính - 2004)

1.2.1.1.1.1.1.1.4 Chỉ tiêu thẩm định tài chính dự án

1.2.1.2.Chỉ tiêu tổng vốn đầu tư

Đây là một chỉ tiêu quan trọng đầu tiên cần xem xét đến khi tiến hành phân tích tài chính dự án Tính toán chính xác tổng vốn đầu tư có ý nghĩa quan trọng đối với tính khả thi của dự án Nếu vốn đầu tư quá thấp thì dự án không thực hiện được và ngược lại, nếu dự tính quá cao sẽ không phản ánh chính xác hiệu quả tài chính của dự án Tổng mức vốn đầu tư của dự án là giá trị của toàn bộ số tiền và tài sản cần thiết để thiết lập và đưa dự án vào hoạt động bao gồm vốn đầu tư vào tài sản cố định, vốn đầu

tư vào tài sản lưu động và vốn dự phòng

 Vốn đầu tư vào tài sản cố định

Vốn đầu tư vào tài sản cố định bao gồm:

Chi phí điều tra, khảo sát để lập, trình duyệt dự án, chi phí tư vấn, thiết kế dự án, chi phí đào tạo, huấn luyện, chuyển giao công nghệ, chi phí ban đầu về mặt đất, mặt nước, chi phí chuẩn bị mặt bằng xây dựng

Dự tính lãi suất chiết khấu

Thẩm định các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tài chính dự án

Ra quyết định cho vay vốn hay không

Trang 23

Giá trị nhà xưởng hoặc kết cấu hạ tầng sẵn có, chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng.

Giá trị máy móc thiết bị, phương tiện vận tải sẵn có, chi phí mua máy móc thiết bị, phương tiện vận tải mới (bao gồm cả chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử)

Chi phí khác

 Vốn đầu tư vào tài sản lưu động ban đầu

Vốn lưu động ban đầu bao gồm các chi phí để tạo ra tài sản lưu động ban đầu cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh đầu tiên, nhằm đảm bảo cho dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiện kinh tế kỹ thuật đã dự kiến Bao gồm:

- Vốn sản xuất : chi phí nguyên vật liệu, điện, nước, nhiên liệu, phụ tùng…

- Vốn lưu thông: thành phần tồn kho, sản phẩm dở dang, hàng hóa bán chịu, vốn bằng tiền mặt…

 Vốn dự phòng

Là lượng vốn để đề phòng phát sinh thêm chi phí đầu tư so với dự tính Trong thời gian dài hạn, tỷ giá có thể thay đổi, giá cả biến động… Khi đó, vốn dự phòng sẽ được dùng để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu chi, đảm bảo tiến độ thực hiện dự án

1.2.1.3.Chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, dòng tiền của dự án

 Doanh thu của dự án là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ thu được trong năm dự kiến Bao gồm doanh thu từ sản phẩm chính, doanh thu từ sản phẩm phụ, dịch vụ cung cấp cho bên ngoài

Doanh thu của dự án được xác định trên cơ sở chi phí sản xuất bán buôn sản phẩm dịch vụ của dự án Cần chú ý tới các chỉ tiêu tổng sản lượng, tổng doanh thu, lợi nhuận trước thuế, công suất hoạt động… Doanh thu được xác định rõ từng nguồn dự kiến

Trang 24

theo năm Thông thường trong những năm đầu, doanh thu chỉ đạt 50-60% doanh thu ổn định.

 Chi phí hoạt động bao gồm :

Nguyên vật liệu gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu bao bì, nửa thành phẩm và dịch

vụ mua ngoài, nhiên liệu, năng lượng, nước…

Tiền lương, bảo hiểm xã hội, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng

Khấu hao gồm: chi phí chuẩn bị, máy móc thiết bị dụng cụ, phương tiện vận tải, nhà xưởng và cấu trúc hạ tầng, chi phí ban đầu về quyền sử dụng đất

Chi phí quản lý phân xưởng, quản lý doanh nghiệp

Chi phí bảo hiểm tài sản, chi phí tiêu thụ sản phẩm, lãi vay, chi phí khác…

 Lợi nhuận của dự án là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sản xuất sản phẩm Khi thẩm định ngân hàng thường quan tâm tới chỉ tiêu lợi nhuận gộp, lợi nhuận ròng trước thuế, lợi nhuận ròng sau thuế…

 Dòng tiền của dự án

Dòng tiền của một dự án được hiểu là các khoản chi và thu được kỳ vọng xuất hiện

ở các mốc thời gian khác nhau trong suốt chu kỳ của dự án Và nếu chúng ta lấy toàn

bộ khoản tiền thu được trừ đi khoản tiền chi ra thì chúng ta sẽ xác định được dòng tiền ròng tại các mốc thời gian khác nhau của dự án Dòng tiền ròng chính là cơ sở để định giá doanh nghiệp, xác định giá của cổ phiếu hay trái phiếu và giá trị hiện tại của dự án Báo cáo kết quả kinh doanh là phần tổng hơp doanh thu và chi phí của dự án Chúng còn được gọi là doanh thu và chi phí kế toán của dự án Trong khi đó, báo cáo lưu chuyển tiền tệ ghi nhận số tiền thực tế thu vào và chi ra khỏi ngân quỹ Đây được gọi là dòng tiền vào (thu) và dòng tiền ra (chi) của dự án Phần chênh lệch giữa các

Trang 25

dòng tiền vào và dòng tiền ra gọi là dòng tiền ròng, chính là dòng tiền sẽ được sử dụng trong thẩm định tài chính dự án

1.2.1.4.Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án

Quyết định bỏ vốn đầu tư là một quyết định đòi hỏi người cho vay hay người đầu tư vào dự án phải bỏ ra một lượng tiền lớn nhằm mục đích nhận được những dòng tiền trong tương lai Bất kỳ một hoạt động phân tích đầu tư nào cũng phải đưa ra các dự đoán về kết quả tương lai của đầu tư Trong thực tế có rất nhiều chi tiêu dùng để đưa ra đánh giá về hiệu quả đầu tư Tuy nhiên, một số chỉ tiêu cơ bản hay được sử dụng trong thẩm định tài chính dự án gồm có:

 Chỉ tiêu lãi suất chiết khấu

Lãi suất chiết khấu chính là tỷ lệ sinh lời cần thiết mà nhà đầu tư yêu cầu đối với một dự án, là cơ sở để chiết khấu các dòng tiền trong việc xác định giá trị hiện tại ròng của dự án

Trên thực tế, khi tính toán lập dự án đầu tư trình thẩm định khách hàng thường lấy

tỷ suất chiết khấu chính là chi phí vốn vay tại ngân hàng (lãi vay ngân hàng) Tuy nhiên, điều này sẽ chỉ đúng khi vốn vay tại ngân hàng là nguồn đầu tư duy nhất cho dự

án Mà trên thực tế, một dự án thường được đầu tư từ rất nhiều nguồn khác nhau, vì vậy, để tính toán chính xác tỷ suất chiết khấu, ta sử dụng công thức sau:

Trang 26

S: Các nguồn vốn khác nếu có.

rE, rD, rS : Chi phí vốn từ các nguồn tương ứng

 Giá trị hiện tại ròng – NPV (Net present Value)

“NPV (Net Present Value) – giá trị hiện tại ròng – là chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền thu được trong từng năm thực hiện dự án với vốn đầu tư bỏ

ra được hiện đại hóa ở mốc 0 NVP có thể mang giá trị dương, âm hoặc bằng không.” (Nguồn:“Thẩm Định Tài Chính Dự Án” – PGS.TS Lưu Thị Hương - NXB Tài Chính - 2004)

Phương pháp NPV dựa trên một nguyên tắc là đầu tư chỉ được thực hiện nếu khoản tiền thu nhận được từ dự án được vay vốn phải ít nhất là bằng khoản tiền đã bỏ vào Tuy nhiên, những khoản tiền xuất hiện vào những thời điểm khác nhau phải được đưa

về cùng một thời điểm thông qua chiết khấu Đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất trong thẩm định tài chính dự án

Tổng quát ta có công thức tính sau:

0

1(1 )

n

t t t

CFt: Dòng tiền xuất hiện tại năm thứ t của dự án

CF0: Vốn đầu tư bỏ ra ban đầu, giả định vốn đầu tư được bỏ ra một lần, vào năm thứ nhất của dự án

i: lãi suất chiết khấu, giả định là không đổi trong các năm

n: số năm thực hiện dự án

o Ý nghĩa của chỉ tiêu NPV:

Trang 27

Với dự án có NPV > 0, tỷ lệ lợi nhuận của dự án lớn hơn tỷ lệ sinh lời sẵn có trên thị trường vốn với cùng mức rủi ro (lãi suất chiết khấu), trong khi đó NPV<0 cho thấy dự

án sinh lời với tỷ lệ thấp hơn tỷ lệ sinh lời sẵn có trên thị trường vốn với cùng mức rủi ro

Nếu tiền đầu tư được vay trên thị trường với lãi suất bằng lãi suất chiết khấu thì NPV >=0 và cho thấy dòng tiền tư dự án đủ để hoàn vốn và trả lãi vay đồng thời đem lại một khoản lợi nhuận bằng NPV Trong khi đó NPV <0 có ý nghĩa là dự án không tạo đủ tiền để trả chi phí tài chính

o Đánh giá phương pháp

Ưu điểm:

Phương pháp NPV cho thấy khoản lợi nhuận tăng thực (NPV>0) hay số vốn bị mất

đi (NPV<0) Dễ dàng nhìn thấy những cơ hội đầu tư có lợi nhuận lớn, lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất

Nhược điểm:

Trong quá trình so sánh và lựa chọn, chỉ số NPV không tính đến sự khác nhau về thời gian hoạt động của các dự án Dự án có thời gian hoạt động ngắn thường kém hấp dẫn vì NPV sẽ thấp hơn NPV của các dự án có thời gian hoạt động dài

Trên thực tế, thị trường luôn biến đổi khiến cho lãi suất chiết khấu thay đổi mà NPV thì luôn giả thiết lãi suất chiết khấu không đổi trong đời dự án

Khi sử dụng NPV so sánh các dự án với nhau dựa trên cơ sở số tuyệt đối mà không tính đến sự khác nhau về quy mô của các dự án

 Hệ số hoàn vốn nội bộ IRR (Internal Rate of Returns)

IRR của một dự án được định nghĩa là lãi suất chiết khấu làm cho NPV của dự án bằng 0

Trang 28

IRR chính là lãi suất i thỏa mãn đẳng thức:

0 (1 ) (1 )

i1, i2 là hai lãi suất chiết khấu bất kỳ và i1<i2

NPV1, NPV2 là NPV tương ứng với lãi suất chiết khấu i1 và i2

Dự án được chọn khi IRR lớn hơn hoặc bằng một lãi suất “ngưỡng” Lãi suất này thường là lãi suất thị trường (tức là lãi suất được dùng để tính NPV) Những dự án khác không thỏa mãn điều kiện này sẽ bị loại bỏ Lý do là lãi suất thị trường phản ánh chi phí cơ hội của vốn Do vậy, để được chấp nhận, một dự án phải tạo ra tỷ lệ lợi nhuận ít nhất phải bằng tỷ lệ sinh lời sẵn có trên thị trường vốn

o Đánh giá phương pháp IRR

Ưu điểm:

Cung cấp một chỉ số đo lường tỷ lệ sinh lời, mục tiêu hàng đầu của chủ đầu tư, nên

có thể giúp chủ đầu tư lựa chọn ra những dự án có tỷ lệ sinh lời cao

Đây là tỷ lệ sinh lời hàng năm nên có thể dùng để so sánh giữa các dự án có thời gian hoạt động khác nhau

Nhược điểm:

Trang 29

Trong trường hợp so sánh các dự án loại trừ nhau, kết quả của phương pháp IRR có thể mâu thuẫn với phương pháp NPV vì phương pháp IRR không quan tâm đến số vốn đầu tư bỏ ra và thời điểm xuất hiện dòng tiền trong các năm hoạt động của dự án.

Trong trường hợp dòng tiền đổi dấu nhiều lần từ (-) sang (+) hoặc ngược lại, thường

sẽ xuất hiện nhiều lãi suất chiết khấu làm NPV bằng 0 Khi dòng tiền của dự án không thông thường, phương pháp IRR cũng có thể không áp dụng thẩm định dự án được

 Thời gian hoàn vốn (Pay-back Period_ PP)

Thời gian hoàn vốn đầu tư là thời gian để chủ đầu tư thu hồi được số vốn đã đầu tư vào dự án

Phương pháp xác định thời gian hoàn vốn như sau:

Số vốn đầu tư còn lại cần được thu hồi

PP = n +

Dòng tiền ngay sau mốc hoàn vốn

Trong đó : n: năm ngay trước năm thu hồi đủ vốn đầu tư

o Đánh giá về chỉ tiêu thời gian hoàn vốn

Ưu điểm :

Chỉ tiêu PP giúp cho người thẩm định có một cái nhìn tương đối chính xác về mức

độ rủi ro của dự án Chỉ tiêu này được các nhà tài trợ ưa thích vì thời gian thu hồi vốn đầu tư càng dài thì nhà tài trợ càng phải đương đầu với rủi ro trong việc thu hồi vốn Chủ đầu tư cũng ưa thích những dự án có thời gian hoàn vốn ngắn vì khả năng quay vòng vốn nhanh, rủi ro thấp

Nhược điểm:

Trang 30

PP phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư vào dự án, nó cho biết sau bao lâu thì dự

án thu hồi đủ vốn đầu tư, do vậy, PP cho biết khả năng tạo thu nhập của dự án từ khi thực hiện cho đến khi thu hồi đủ vốn Tuy nhiên, PP lại không xem xét đến khả năng tạo ra thu nhập sau khi đã thu hồi vốn đầu tư

 Chỉ số doanh lợi – PI

Chỉ số doanh lợi (profit index) là chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi của dự án, tính bằng tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai chia cho vốn đầu tư bỏ ra ban đầu

10

(1 )

n

t t t

CF i PI

CF

= +

= ∑

Trong đó CFt : dòng tiền năm thứ t

i: lãi suất chiết khấun: số năm hoạt động của dự ánChỉ tiêu PI cho biết một đồng vốn đầu tư bỏ ra sẽ tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập Thu nhập này chưa tính đến chi phí vốn đầu tư đã bỏ ra

° Đánh giá về phương pháp PI

Ưu điểm:

Cho biết lợi nhuận hiện tại của một đồng vốn đầu tư vào dự án, so sánh được các dự

án có quy mô vốn khác nhau

Có tính đến giá trị thời gian của tiền khi đo lường tỷ lệ sinh lời của dự án thông qua việc tìm giá trị hiện tại của các khoản thu nhập trong các năm hoạt động trước khi tính

tỷ lệ sinh lời

Nhược điểm:

Trang 31

Phương pháp PI và NPV có thể đưa ra kết luận mâu thuẫn nhau vì mặc dù cùng cho biết lợi nhuận ròng, nhưng NPV cho biết tổng lợi nhuận ròng của dự án còn PI cho thấy lợi nhuận ròng của một đồng vốn đầu tư.

 Phân tích độ nhạy của dự án

Phân tích độ nhạy của dự án được sử dụng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án Cơ sở của phương pháp này là đưa ra giả định về các tình huống bất trắc có thể xảy ra trong tương lai đối với dự án và khảo sát tác động của các yếu tố

đó đến hiệu quả đầu tư và khả năng hòa vốn của dự án

Tùy vào các điều kiện của một dự án cụ thể mà độ sai lệch so với dự kiến của bất trắc có thể xảy ra Khi xem xét đến độ nhạy của dự án, ta nên lựa chọn các yếu tố tiêu biểu, dễ gây ảnh hưởng, có tác động xấu tới hiệu quả của dự án để xem xét Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả kể cả trong những trường hợp có nhiều yếu tố tác động xấu phát sinh thì đó là những dự án vững chắc, có độ an toàn cao Trong trường hợp ngược lại thì cần phải xem xét lại khả năng phát sinh rủi ro, đề xuất kiến nghị cần có các biện pháp hữu hiệu để khắc phục hay hạn chế

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác thẩm định tài chính dự án

Quá trình thẩm định của dự án phụ thuộc vào nhiều nhân tố, có thể chia các nhân tố này làm hai mục, bao gồm các nhân tố chủ quan và các nhân tố khách quan Nhân tố chủ quan là những nhân tố mà ngân hàng có thể tác động, điều chỉnh và kiểm soát Còn với các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài mà ngân hàng không thể kiểm soát mà chỉ có thể đề xuất các biện pháp khắc phục thì được xếp vào các nhân tố khách quan Việc xác định rõ các nhân tố này góp phần hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự

án vay vốn tại ngân hàng

1.3.1 Nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Trình độ, năng lực, kinh nghiệm và phẩm chất của cán bộ thẩm định

Trang 32

Trong thời đại công nghệ hiện nay, dù máy móc đã được hiện đại hóa và thay thế con người trong một số công việc, tuy nhiên, vai trò của nhân tố con người chưa bao giờ bị mờ nhạt Trong công tác thẩm định tài chính dự án, nhân tố con người đóng vai trò vô cùng quan trọng bởi vì con người là chủ thể trực tiếp tổ chức và thực hiện hoạt động thẩm định Mọi nhân tố khác sẽ là không có ý nghĩa nếu như cán bộ thẩm định không đủ trình độ và phương pháp làm việc khoa học và nghiêm túc Sai lầm của cán

bộ thẩm định dù vô tình hay cố ý sẽ gây cho ngân hàng nhiều hậu quả không lường trước được

Thẩm định tài chính dự án là công việc phức tạp, tỉ mỉ, đòi hỏi cán bộ thẩm định phải đảm bảo về mặt kiến thức, năng lực, kinh nghiệm, phẩm chất đạo đức Kiến thức

đó là sự am hiểu chuyên sâu về nghiệp vụ chuyên môn và sự hiểu biết sâu rộng về các lĩnh vực trong đời sống khoa học – kinh tế - xã hội Năng lực của cán bộ thẩm định là khả năng nắm bắt và xử lý công việc trên cơ sở kiến thức vững vàng và kinh nghiệm dày dặn Kinh nghiệm của cán bộ thẩm định cũng ảnh hưởng lớn tới quá trình thẩm định, những tích lũy trong quá trình hoạt động thực tiễn tiếp xúc khách hàng, khảo sát nơi hoạt động của doanh nghiệp, phân tích báo cáo tài chính… sẽ giúp cho cán bộ thẩm định có khả năng linh hoạt, xử lý tình huống nhanh chóng, ra quyết định chính xác Cùng với các yếu tố trên, yếu tố về phẩm chất của cán bộ thẩm định đóng vai trò không kém phần quan trọng Nếu cán bộ thẩm định không có phẩm chất đạo đức tốt sẽ ảnh hưởng xấu đến độ chính xác của kết quả thẩm định tài chính, ảnh hưởng đến mỗi quan

hệ giữa khách hàng và ngân hàng, làm xấu đi hình ảnh của cả ngân hàng

Chính vì vậy, để thực hiện được công tác thẩm định tài chính tốt, cán bộ thẩm định phải đáp ứng đầy đủ cả yêu cầu về kiến thức, năng lực, kinh nghiệm và phẩm chất Sự hội tụ các yếu tố trên sẽ là cơ sở tiền đề cho những quyết định đúng đắc của các cán bộ thẩm định tài chính

1.3.1.2 Phương pháp thẩm đinh

Trang 33

Phương pháp thẩm định đóng vai trò quan trọng trong công tác thẩm định tài chính Khi cán bộ thẩm định đã thu thập được thông tin đầy đủ để tiến hành thẩm định thì vấn

đề đặt là ra việc lựa chọn một phương pháp thẩm định đúng đắn và phù hợp nhất Trong công tác thẩm định tài chính, có rất nhiều phương pháp có thể sử dụng để thẩm định, tuy nhiên mỗi phương pháp đều có những ưu, nhược điểm vốn có của nó, vì vậy, trách nhiệm của cán bộ thẩm định là lựa chọn ra phương pháp thẩm định phù hợp nhất Bên cạnh đó còn tùy thuộc vào thực tế các dự án cụ thể là như thế nào cũng như khả năng điều kiện cụ thể của ngân hàng, mà cán bộ thẩm định cân nhắc lựa chọn giữa các phương pháp thẩm định có khả năng thực hiện được trong công tác thẩm định

Hơn nữa, khi sử dụng các phương pháp thẩm định, cán bộ thẩm định không nên quá máy móc, cần căn cứ vào thực tế điều kiện dự án mà lựa chọn những chỉ tiêu thích hợp dùng trong công tác thẩm định Với một số dự án, ta có thể giản lược một số chỉ tiêu

mà vẫn đảm bảo không ảnh hưởng tới kết quả của công tác thẩm định

Có thể thấy việc lựa chọn và sử dụng đúng phương pháp thẩm định là một phần quan trọng trong công tác thẩm định tài chính Hiện nay, các ngân hàng đã và đang từng bước tiến hành điều chỉnh sao cho hợp lý và hiệu quả nhất

1.3.1.3 Thông tin phục vụ thẩm định

Thông tin là cơ sở cho mọi sự phân tích, đánh giá, là nguyên liệu đầu vào cho quá trình tác nghiệp của các cán bộ thẩm định Muốn hoàn thiện công tác thẩm định tài chính thì nguồn thông tin ngân hàng thu thập được phải đầy đủ, chính xác và đến từ những nguồn tin cậy Để có được nguồn thông tin cần thiết cho dự án, ngân hàng có thể dựa vào các thông tin do chủ đầu tư cung cấp hoặc tự thu thập thêm các thông tin cần thiết từ các bên liên quan đến vấn đề cần đánh giá và xem xét Từ đó, cán bộ thẩm định sẽ sắp xếp, xử lý thông tin với các phương pháp thích hợp tùy theo nội dung, quy trình thẩm định để đưa ra được kết luận chính xác nhất

Trang 34

Như vậy, vấn đề cấp thiết đề ra hiện nay là việc thiết lập được một hệ thống thông tin tài chính chính xác, hỗ trợ cho ngân hàng, giúp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án trong ngân hàng.

1.3.1.4 Hệ thống trang thiết bị phục vụ thẩm định

Ngày nay, công nghệ thông tin ngày càng phát triển, ngày càng nhiều phần mềm tiên tiến ra đời với mục đích hỗ trợ con người, giảm bớt khó khăn trong các công đoạn tính toán, xử lý dữ liệu

Trong hệ thống các ngân hàng thương mại, hiện đại hóa công nghệ thông tin một trong những mục tiêu quan trọng trong định hướng phát triển của mỗi ngân hàng Bằng việc sử dụng các phần mềm máy tính chuyên dụng để tính toán các chỉ tiêu tài chính một cách chính xác và nhanh gọn, công tác thẩm định dự án sẽ giảm bớt về mặt thời gian, tiết kiệm hơn về chi phí Hơn nữa, với nền tảng công nghệ ngân hàng hiện đại, cán bộ thẩm định còn có thể dễ dàng thu thập được các thông tin cần thiết phục vụ cho thẩm định dự án

Chính vì vậy, để hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án, việc cần thiết là nâng cao chất lượng, hiện đại hóa hệ thống trang thiết bị không chỉ cho công tác thẩm định tài chính mà còn cho cả hệ thống ngân hàng nói chung

Trang 35

thẩm định, đảm bảo quá trình này tuân thủ đúng các quy định nhưng vẫn đảm bảo tính linh hoạt, tính chủ động của mỗi cán bộ thẩm định

1.3.2 Nhân tố khách quan

Thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính nói riêng bị chi phối bởi nhiều nhân tố khách quan, đó là những nhân tố không thuộc sự kiểm soát của ngân hàng, tác động làm giảm sút chất lượng thẩm định dự án Những nhân tố khách quan bao gồm các nhân tố thuộc về môi trường pháp lý, các định hướng phát triển của đất nước, môi trường xã hội…

1.3.2.1 Môi trường pháp lý

Một môi trường pháp lý ổn định là điều kiện cần cho sự phát triển ổn định của bất

cứ nền kinh tế nào Một dự án vay vốn tại ngân hàng khi được thẩm định, bao giờ cũng phải xem xét đến khía cạnh pháp lý của dự án, của chủ đầu tư dự án đầu tiên Tất cả các khiếm khuyết về tính hợp lý, đồng bộ và hiệu lực của các văn bản pháp lý của Nhà nước đều ảnh hưởng xấu đến công tác thẩm định tài chính dự án, gây khó khăn trong việc đánh giá, dự báo rủi ro, hạn chế trong thu thập thông tin chính xác cho công tác thẩm định tài chính Vì vậy, yêu cầu đặt ra là hệ thống pháp luật trong nền kinh tế cần

có sự ổn định, minh bạch về hoạt động, phân biệt, không bị chồng chéo giữa các văn bản, quyết định được ban hành trước và sau

1.3.2.2 Môi trường kinh tế

Một nền kinh tế phát triển thiếu tính đồng bộ, không ổn định, sẽ bị hạn chế trong việc cung cấp những thông tin chính xác phục vụ cho công cuộc thẩm định Việc tìm kiếm thông tin của cán bộ thẩm định sẽ gặp nhiều khó khăn, tốn kém chi phí hơn cho ngân hàng Bên cạnh đó, những định hướng, chính sách, đường lối, chiến lược phát triển kinh tế, xã hội theo vùng, ngành… chưa được xây dựng đồng bộ, cụ thể cũng là

Trang 36

một yếu tố gây rủi ro trong phân tích, đánh giá khả năng phát triển dự án, gây ảnh hưởng tới quyết định cho vay vốn của ngân hàng.

1.3.2.3 Năng lực của các doanh nghiệp

Một nhân tố cũng không kém phần quan trọng ảnh hưởng tiên quyết tới công tác thẩm định tài chính dự án đó là công tác chuẩn bị hồ sơ dự án của các doanh nghiệp chủ dự án Nếu công đoạn này các doanh nghiệp thực hiện sơ sài, qua loa dẫn tới gây

ra nhiều khó khăn cho các cán bộ thẩm định Cả ngân hàng và doanh nghiệp đều sẽ mất thêm thời gian để hoàn tất hồ sơ theo đúng tiêu chuẩn Vì vậy, các doanh nghiệp trước khi nộp hồ sơ xin vay vốn nên nghiên cứu kỹ các quy định thủ tục của ngân hàng

Hơn nữa, việc đảm bảo tính trung thực của nguồn thông tin của dự án do các chủ dự

án cung cấp cho ngân hàng cũng là vấn đề cấp thiết đặt ra Các thông tin như báo cáo tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh, các chỉ số về khả năng tài chính hiện có của doanh nghiệp… sẽ ảnh hưởng rất lớn đến công tác thẩm định tài chính và quyết định cho vay của ngân hàng

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI

NHÁNH HÀ TÂY

Trang 37

2.1.1.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Hà Tây

Tính đến năm 2004, sau 4 năm triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu giai đoạn

2001-2010, Ngân hàng Nông nghiệp đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Tình hình tài chính đã được lành mạnh hơn qua việc cơ cấu lại nợ và tăng vốn điều lệ, xử lý trên 90% nợ tồn đọng Mô hình tổ chức từng bước được hoàn thiện nhằm tăng cường năng lực quản trị điều hành Bộ máy lãnh đạo từ trung ương đến chi nhánh được củng cố, hoàn thiện, quyền tự chủ trong kinh doanh được mở rộng hơn

Trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại và nhận thức rõ vai trò của các sản phẩm dịch vụ ngoài tín dụng truyền thống, năm 2009 NHNo & PTNT chú trọng giới thiệu và phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tiện ích tiên tiến, điển hình là các dịch vụ Mobile Banking như: SMS Banking, VnTopup, ATransfer, Apaybill, VnMart, kết nối thanh toán với Kho bạc, Hải quan trong việc phối hợp thu ngân sách; phát hành được trên 4 triệu thẻ các loại 2009 cũng là năm NHNo & PTNT ưu tiên và chú trọng công

Trang 38

tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu của cạnh tranh và hội nhập, triển khai thành công mô hình đào tạo trực tuyến

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tây là thành viên trực thuộc của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được thành lập từ tháng 10/1991, hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng và điều lệ của NHNo

&PTNT Việt Nam có trụ sở chi nhánh chính tại số 34 đường Tô Hiệu – Quận Hà Đông – Thành phố Hà Nội

Cho đến nay ngân hàng hoạt động với mô hình 17 ngân hàng huyện, thị xã, 47 phòng giao dịch và bàn tiết kiệm

2.1.1.1.1.2 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Tây gồm Ban giám đốc và 8 phòng ban, cùng với 17 chi nhánh quận huyện, 47 phòng giao dịch trực thuộc

BAN GIÁM ĐỐC

Trang 39

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT – Chi nhánh Hà Tây

2.1.1.1.1.3 Tình hình hoạt động tại chi nhánh NHNo & PTNT Hà Tây 2005-2010

2.1.1.2 Bảng cân đối kế toán Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Tây

Phòng kế

hoạch tổng hợp

Phòng

kế toán

và ngân quỹ

Phòng hành chính

Phòng kinh doanh ngoại hối

Phòng Marketing

Phòng điện toán

17 chi nhánh huyện,

thị xã

47 Phòng giao dịch trưc thuộc

Trang 40

Qua nghiên cứu báo cáo thường niên chi nhánh NHNo & PTNT Chi nhánh Hà Tây,

ta có bảng cân đối kế toán của chi nhánh các năm 2008-2010 như sau:

Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán NHNo & PTNT – Chi Nhánh Hà Tây năm 2008-2010

Đơn vị: Tỷ đồng

Thay đổi 10/09 (%) 2009

Thay đổi 09/08 (%) 2008

1 Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 59.10 16.65% 50.66 41.64% 35.77

2 Tiền gửi tại NHNN Việt Nam 208.91 -24.17% 275.51 52.58% 180.56

3 Tiền, vàng gửi tại và cho vay các TCTD 135.01 21.50% 111.12 45.38% 76.43

- Tiền, vàng gửi tại các TCTD 86.20 -9.23% 94.97 45.75% 65.16

- Dự phòng giảm giá CKKD 0.33 -265.00% -0.20 -22.59% -0.26

5 Cho vay khách hàng 1.473.46 22.16% 1.206.15 -3.99% 1.256.26

6 Chứng khoán đầu tư 195.60 -12.87% 224.50 49.37% 150.30

7 Góp vốn, đầu tư dài hạn 14.50 281.62% 3.80 -9.20% 4.18

Ngày đăng: 20/11/2015, 01:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Phan Thị Thu Hà (2005), Giáo trình Ngân Hàng Phát Triển, Nhà Xuất Bản Lao động – Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân Hàng Phát Triển
Tác giả: TS. Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Lao động – Xã Hội
Năm: 2005
2. TS. Phan Thị Thu Hà (2009), Giáo trình Quản Trị Ngân Hàng Thương Mại, Nhà Xuất Bản Giao Thông Vận Tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị Ngân Hàng Thương Mại
Tác giả: TS. Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Giao Thông Vận Tải
Năm: 2009
3. PGS. TS Lưu Thị Hương (2004), Giáo trình Thẩm Định Tài Chính Dự Án, Nhà Xuất Bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm Định Tài Chính Dự Án
Tác giả: PGS. TS Lưu Thị Hương
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Tài chính
Năm: 2004
6. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2010), Quyết định số 666/QĐ-HDQT-TDHo.Trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 666/QĐ-HDQT-TDHo
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm: 2010
4. Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Hà Tây, (2008), Báo cáo thẩm định dự án Đầu tư nhà máy sản xuất màng phủ bảo vệ vật liệu và tinh chế nguyên liệu hóa, dược Khác
5. Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, báo cáo thường niên các năm 2006-2009 Khác
1. Website của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam www.vbard.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Quy trình thẩm định tài chính dự án vay vốn trong ngân hàng thương mại (Nguồn:“Thẩm Định Tài Chính Dự Án” – PGS.TS - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HÀ TÂY
Sơ đồ 1.1. Quy trình thẩm định tài chính dự án vay vốn trong ngân hàng thương mại (Nguồn:“Thẩm Định Tài Chính Dự Án” – PGS.TS (Trang 22)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của NHNo &amp; PTNT – Chi nhánh Hà Tây - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HÀ TÂY
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của NHNo &amp; PTNT – Chi nhánh Hà Tây (Trang 39)
Bảng 2.1. Bảng cân đối kế toán NHNo &amp; PTNT – Chi Nhánh Hà Tây năm 2008-2010 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HÀ TÂY
Bảng 2.1. Bảng cân đối kế toán NHNo &amp; PTNT – Chi Nhánh Hà Tây năm 2008-2010 (Trang 40)
Bảng 2.2.Bảng báo cáo kết quả kinh doanh NHNo &amp; PTNT – CN Hà Tây 2008-2010 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HÀ TÂY
Bảng 2.2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh NHNo &amp; PTNT – CN Hà Tây 2008-2010 (Trang 42)
Bảng 2.6. Tổng hợp doanh số kinh doanh ngoại hối NHNo &amp; PTNT chi nhánh Hà Tây - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HÀ TÂY
Bảng 2.6. Tổng hợp doanh số kinh doanh ngoại hối NHNo &amp; PTNT chi nhánh Hà Tây (Trang 48)
Bảng 2.7. Vốn đầu tư vào xây dựng nhà xưởng - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HÀ TÂY
Bảng 2.7. Vốn đầu tư vào xây dựng nhà xưởng (Trang 51)
Bảng 2.8. Vốn đầu tư mua sắm máy móc trang thiết bị - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HÀ TÂY
Bảng 2.8. Vốn đầu tư mua sắm máy móc trang thiết bị (Trang 52)
Bảng 2.9. Tổng mức đầu tư của dự án - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HÀ TÂY
Bảng 2.9. Tổng mức đầu tư của dự án (Trang 53)
Bảng 2.10. Tổng sản lượng và doanh thu hàng năm - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HÀ TÂY
Bảng 2.10. Tổng sản lượng và doanh thu hàng năm (Trang 54)
Bảng 2.11. Chi phí trực tiếp sản xuất ra mỗi tấn sản phẩm của hai dây chuyền - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HÀ TÂY
Bảng 2.11. Chi phí trực tiếp sản xuất ra mỗi tấn sản phẩm của hai dây chuyền (Trang 55)
Bảng 2.13. Kế hoạch khấu hao - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HÀ TÂY
Bảng 2.13. Kế hoạch khấu hao (Trang 58)
Bảng 2.14. Kế hoạch trả nợ - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HÀ TÂY
Bảng 2.14. Kế hoạch trả nợ (Trang 59)
Bảng 2.15. Tổng hợp chi phí sản xuất - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HÀ TÂY
Bảng 2.15. Tổng hợp chi phí sản xuất (Trang 60)
Bảng 2.16. Bảng tổng hợp dòng tiền của dự án - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HÀ TÂY
Bảng 2.16. Bảng tổng hợp dòng tiền của dự án (Trang 61)
Sơ đồ quy trình thẩm định dự án vay vốn tại ngân hàng thương mại - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH HÀ TÂY
Sơ đồ quy trình thẩm định dự án vay vốn tại ngân hàng thương mại (Trang 90)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w